1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu đánh giá tài nguyên địa hình núi lửa phục vụ phát triển du lịch sinh thái khu vực thành phố buôn ma thuột và phụ cận

107 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá tài nguyên địa hình núi lửa phục vụ phát triển du lịch sinh thái khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận
Tác giả Vũ Ngọc Hùng
Người hướng dẫn GS.TS. Trương Quang Hải, TS. Ngô Văn Liêm
Trường học Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 15,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Vũ Ngọc Hùng NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐỊA HÌNH NÚI LỬA PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU VỰC THÀNH PHỐ BUÔN M

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Vũ Ngọc Hùng

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐỊA HÌNH NÚI LỬA PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU VỰC THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT VÀ PHỤ CẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Vũ Ngọc Hùng

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐỊA HÌNH NÚI LỬA PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU VỰC THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT VÀ PHỤ CẬN

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã số: 60.85.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

GS.TS Trương Quang Hải

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Ngô Văn Liêm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại Khoa Địa Lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN, dưới sự hướng dẫn khoa học nghiêm túc, chu đáo và tận tình của TS Ngô Văn Liêm Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy – người đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo và tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thiện luận văn này

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể quý Thầy, Cô trong khoa Địa lý

đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Em xin được cảm ơn đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thành và phân bố

hang động núi lửa ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ”; Mã số: QG.17.23, do PGS.TS

Đặng Văn Bào làm chủ nhiệm, đã hỗ trợ em trong việc khảo sát thực địa, thu thập tài liệu và cơ sở dữ liệu

Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã không ngừng động viên, chia sẻ và hỗ trợ rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Ngọc Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.1.Cơ sở lý luận nghiên cứu tài nguyên địa mạo cho phát triển du lịch 6

1.1.1 Khái niệm chung về du lịch và DLST 6

1.1.2 Tài nguyên địa mạo 9

1.1.3 Địa hình núi lửa 11

1.1.4 Tài nguyên địa mạo trong phát triển du lịch 12

1.1.5 Đánh giá tài nguyên địa mạo cho phát triển du lịch 13

1.2.Tổng quan nghiên cứu về địa hình núi lửa cho phát triển DLST 18

1.2.1 Trên thế giới 18

1.2.2 Ở Việt Nam 21

1.3.Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 22

1.3.1 Quan điểm tiếp cận 22

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH NÚI LỬA KHU VỰC thành phố BUÔN MA THUỘT VÀ PHỤ CẬN 27

2.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 27

Trang 5

2.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.2 Đặc điểm địa chất 29

2.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng 31

2.1.4 Đặc điểm khí hậu 33

2.1.5 Đặc điểm thủy văn – địa chất thủy văn 34

2.1.6 Các hoạt động nhân sinh 35

2.2.Đặc điểm địa mạo khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận 38

2.2.1 Khái quát chung về địa hình khu vực nghiên cứu 38

2.2.2 Đặc điểm các kiểu nguồn gốc địa hình 44

2.2.3 Lịch sử phát triển địa hình khu vực 47

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐỊA HÌNH NÚI LỬA CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI KHU VỰC THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT VÀ PHỤ CẬN 51

3.1.Đánh giá các tài nguyên địa hình núi lửa phục vụ phát triển DLST khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận 51

3.1.1 Thác nước 51

3.1.2 Địa hình miệng núi lửa 56

3.1.3 Hang động núi lửa 59

3.1.4 Bề mặt cao nguyên bazan 62

3.1.5 Đánh giá chung tài nguyên địa hình núi lửa cho phát triển DLST khu vực nghiên cứu 64

3.1.6 Đánh giá địa hình núi lửa theo phương pháp bán định lượng 69

3.2.Hiện trạng phát triển du lịch thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận 75

3.2.1 Hiện trạng phát triển du lịch 75

3.2.2 Công tác quản lý hoạt động du lịch 76

3.3.Giải pháp phát triển DLST dựa trên nguồn tài nguyên địa hình núi lửa khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận 78

Trang 6

3.3.1 Thực trạng khai thác tài nguyên địa hình phục vụ phát triển DLST khu vực nghiên cứu 783.3.2 Đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa hình núi lửa phục vụ phát triển DLST thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận 85

KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình cấu trúc DLST (Phạm Trung Lương, 2001) [14] 7

Hình 1.2: Các yếu tố hình thành một điểm đến du lịch núi lửa 20

Hình 2.1: Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu 28

Hình 2.2: Bản đồ địa chất khu vực nghiên cứu 30

Hình 2.3: Bản đồ thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu 32

Hình 2.4: Bản đồ phân cấp độ cao khu vực nghiên cứu 39

Hình 2.5: Bản đồ độ dốc khu vực nghiên cứu 41

Hình 2.6: Bản đồ phân cắt sâu khu vực nghiên cứu 42

Hình 2.7: Bản đồ phân cắt ngang khu vực nghiên cứu 43

Hình 2.8: Bản đồ địa mạo khu vực nghiên cứu 50

Hình 3.1: Thác Gia Long 52

Hình 3.2: Chân thác Gia Long 52

Hình 3.3: Thác Đray Nur 54

Hình 3.4: Thác Đray Sáp 54

Hình 3.5: Bazan dạng cột tại thác Đray Nur 54

Hình 3.6: Vách dựng đứng phía chân thác Đray Sáp 55

Hình 3.7: Thác Trinh Nữ 56

Hình 3.8: Núi lửa Cư H’lâm 58

Hình 3.9: Trần hang C3 61

Hình 3.10: Cửa hang C3 61

Hình 3.11: Cửa hang C9 62

Hình 3.12: Vườn điều dưới chân núi lửa 63

Trang 8

Hình 3.13: Vườn thanh long Cư Êbur 64Hình 3.14: Biểu đồ thể hiện giá trị du lịch của các di chỉ địa mạo thông qua phương pháp bán định lượng 70Hình 3.15: Cổng chào khu du lịch thác Đray Sáp – Gia Long 79Hình 3.16: Sơ đồ khu du lịch thác Đray Nur 79Hình 3.17: Một phần miệng núi lửa Cư M’gar bị khai thác để lấy vật liệu xây dựng

và bị phong hóa 81Hình 3.18: Bản đồ định hướng du lịch sinh thái khu vực Buôn Ma Thuột và phụ cận 87

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Bảng đánh giá giá trị du lịch của một di chỉ địa mạo theo Pralong (2005) 15Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2010 - 2014 36Bảng 3.1: Đánh giá giá trị du lịch của các di chỉ địa mạo tại Buôn Ma Thuột và phụ cận theo phương pháp của Pralong (2005) 72

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DLST Du lịch sinh thái

NQ Nghị quyết

QĐ Quyết định PTBV Phát triển bền vững

TT Thông tư UBND Ủy ban nhân dân

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Du lịch sinh thái là một hình thức du lịch có nguồn gốc từ du lịch thiên nhiên

và du lịch ngoài trời bắt đầu được bàn đến từ những năm đầu của thập kỷ 80 trên thế giới Tại Việt Nam, du lịch sinh thái nổi lên từ khoảng giữa thập kỉ 90 và ngày càng trở nên phổ biến Hiện nay, du lịch sinh thái được coi như một loại hình du lịch có trách nhiệm với môi trường, có tính giáo dục và diễn giải cao về tự nhiên, đóng góp cho hoạt động bảo tồn và đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

Tây Nguyên là một vùng đất giàu tiềm năng về du lịch Đây là vùng đất đã từng có chế độ kiến tạo tích cực Những đợt nâng trồi xen kẽ với những đợt ngừng nghỉ của vùng đất Tây Nguyên dẫn đến việc hình thành các cao nguyên phân bậc

Đặc biệt, hoạt động nâng cao của khu vực liên quan đến nhiều đợt phun trào của núi lửa trong suốt Neogen – Đệ Tứ đã tạo nên những dạng địa hình núi lửa độc đáo

Khu vực Buôn Ma Thuột và phụ cận, nơi có nhiều thành tạo địa hình núi lửa rất độc đáo như các thác nước Trinh Nữ, Đray Nur, Đray Sáp, hay những miệng núi lửa

cổ như Chư B’luk, Cư H’lâm, Ngoài ra, khu vực còn có hệ thống hang động núi lửa với quy mô thuộc dạng lớn nhất trên thế giới, Tài nguyên nhân văn cũng là thế mạnh nổi trội của Đăk Lăk với nhiều di tích lịch sử, các lễ hội gắn liền với đời sống sinh hoạt của đồng bào các dân tộc anh em trên bề mặt cao nguyên bazan rộng lớn

Với những đặc điểm trên, có thể thấy Buôn Ma Thuột và vùng phụ cận có đầy đủ những tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái

Những năm gần đây, khu vực thành phố Buôn Ma Thuột đã có những nỗ lực, chủ động khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, thu hút đầu tư đã tạo nên diện mạo mới cho du lịch địa phương, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, sự phát triển của du lịch vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa phát huy hết tiềm năng của các dạng tài nguyên của khu vực, đặc biệt là tài nguyên địa hình núi lửa Du lịch còn phát triển thiếu tính bền vững, thiếu sự liên kết với các khu vực, tỉnh thành khác trong vùng Việc giải quyết mâu thuẫn giữa bảo về môi trường sinh

Trang 11

thái với đẩy mạnh phát triển du lịch để mang lại nguồn lợi cho địa phương chỉ có con đường phát triển du lịch sinh thái một cách khoa học và bền vững dựa trên không gian các vùng địa lý đặc thù, đặc biệt là không gian các vùng địa hình núi lửa

ở khu vực

Các vấn đề nêu trên là lý do để học viên lựa chọn đề tài cho luận văn tốt

nghiệp của mình là: “Nghiên cứu đánh giá tài nguyên địa hình núi lửa phục vụ

phát triển du lịch sinh thái khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận”

2 Mục tiêu

Đánh giá tiềm năng và giá trị của tài nguyên địa hình núi lửa nhằm nâng cao hiệu quả phát triển du lịch sinh thái khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận

3 Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về tài nguyên địa mạo cho phát triển du lịch;

- Nghiên cứu đánh giá nguồn gốc, đặc điểm địa mạo và tiềm năng của tài nguyên địa hình núi lửa phục vụ phát triển du lịch sinh thái của khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và định hướng phát triển các dạng tài nguyên địa hình núi lửa cho phát triển du lịch sinh thái khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận;

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để giải quyết được các nội dung trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thu thập, phân tích, đánh giá và tổng quan các tài liệu đã được công bố liên quan đến nội dung của đề tài;

- Khảo sát thực địa;

- Xây dựng các bản đồ, sơ đồ: bản đồ phân cấp độ cao, độ dốc, phân cắt ngang, phân cắt sâu, bản đồ địa mạo, sơ đồ định hướng phát triển du lịch;

Trang 12

- Hoàn thiện báo cáo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:Là các dạng tài nguyên địa hình có nguồn gốc núi

lửa và định hướng ứng dụng các dạng tài nguyên đócho mục đích phát triển du lịch sinh thái khu vực nghiên cứu, từ đó đưa ra giải pháp sử dụng bền vững dạng tài nguyên này

- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu bao gồm khu vực thành phố

Buôn Ma Thuột và các khu vực phụ cận

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học:Làm rõ được cơ sở khoa học, cơ sở lý luận về nghiên

cứu, đánh giá tài nguyên địa hình núi lửa cho phát triển du lịch sinh thái

- Ý nghĩa thực tiễn:Nghiên cứu sẽ góp phần phát huy hết tiềm năng cũng

như giá trị của các dạng tài nguyên địa hình núi lửa cho phát triển du lịch một cách bền vững khu vực Buôn Ma Thuột và vùng phụ cận

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu địa mạo

+ Phương pháp trắc lượng hình thái + Phương pháp kiến trúc – hình thái + Phương pháp nguồn gốc hình thái + Phương pháp địa mạo động lực

- Phương pháp phân tích bán định lượng đánh giá tài nguyên địa mạo phục

vụ phát triển du lịch

- Các phương pháp khác

+ Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu + Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra

Trang 13

+ Phương pháp bản đồ, viễn thám và GIS + Phương pháp chuyên gia

7 Cơ sở tài liệu

Trong quá trình thực hiện, luận vănđược sự hỗ trợ từ đề tài “Nghiên cứu đặc

điểm hình thành và phân bố hang động núi lửa ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ”;

Mã số: QG.17.23, do PGS.TS Đặng Văn Bào làm chủ nhiệm, trong đó học viên được tham gia quá trình thực địa tại Đắk Lắk và Đắk Nông

Ngoài ra, trong nội dung luận văn cũng sử dụng các các bản đồ chuyên đề như bản đồ địa chất (biên tập lại theo bản đồ địa chất 1:200.000 của Tổng cục Địa chất), bản đồ địa mạo, thổ nhưỡng (biên tập theo đề tài TN03/T01) và các bản đồ phân cấp độ cao, độ dốc, phân cắt ngang, phân cắt sâu,… được xây dựng dựa trên

mô hình số độ cao (DEM) có độ phân giải12,5m được cung cấp bởi Cơ quan vệ tinh Alaska (Alaska Satellite Facility-ASF) thuộc Viện Địa Vật lý của Trường Đại học Alaska (https://vertex.daac.asf.alaska.edu/#)

Luận văn cũng được hoàn thành trên cơ sở các tài liệu, số liệu của học viên thu thập và nghiên cứu về khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận thông qua các đề tài:

- “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tăng cường liên kết vùng

của Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai”; Mã số TN3/T19, do PGS.TS

Đặng Văn Bào làm chủ nhiệm, hoàn thành năm 2015

- “Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch, hoạch định không gian

và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch ở Tây Nguyên”; Mã số TN3/TN18, do

GS.TS Trương Quang Hải làm chủ nhiệm, hoàn thành năm 2016

Ngoài ra, luận văn còn tham khảo các tài liệu đã công bố, lưu trữ trong và ngoài nước có liên quan (như niên giám thống kê Đắk Lắk 2015, các bài báo đã công bố trong Tạp chí Địa chất, Tạp chí Các Khoa học Trái Đất,…)

Trang 14

8.Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung luận bao gồm

3 chương:

Chương 1 Tổng quan vấn đề và phương pháp nghiên cứu Chương 2 Đặc điểm địa hình núi lửa khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận

Chương 3 Đánh giá tài nguyên địa hình núi lửa cho phát triển du lịch sinh thái khu vực thành phố Buôn Ma Thuột và phụ cận

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận nghiên cứu tài nguyên địa mạo cho phát triển du lịch

1.1.1 Khái niệm chung về du lịch và DLST

Dưới góc độ địa lý du lịch, Pirogionic (1985) cho rằng “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức – văn hóa hoặc thể theo kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”

Theo Luật Du lịch (2017), “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến

đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [43]

Như vậy, có thể thấy du lịch là một hoạt động có mục đích của con người, liên quan tới sự di chuyển và lưu trú tạm thời ngoài nơi cư trú trong một khoảng thời gian xác định nhằm tham quan, nghỉ dưỡng, khám phá các giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa tại địa điểm du lịch

1.1.1.2 Khái niệm về du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái(DLST – Ecotourism) là một khái niệm tương đối mới và rộng, được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau Đây là một loại hình bắt nguồn từ du

Trang 16

lịch thiên nhiên và du lịch ngoài trời.Định nghĩa đầu tiên về DLST được đưa ra năm

1987 bởi Hector Ceballos – Lascurain: “DLST là du lịch vào những khu vực tự nhiên hầu như không bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, thưởng ngoạn, trân trọng phong cảnh, muông thú hoãng dã và các biểu thị văn hóa được khám phá trong các khu vực này”

Ở Việt Nam, đây là một lĩnh vực mới du nhập và nghiên cứu từ giữa thập kỷ

90 của thế kỷ XX Hiện nay, DLST được nghiên cứu dưới 2 quan niệm khác nhau:

loại hình du lịch và quan điểm phát triển du lịch Theo hội thảo Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST ở Việt Nam (1999), “DLST là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa có tính giáo dục môi trường và đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và PTBV với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” Nếu hiểu theo nghĩa còn lại, “DLST là một quan điểm phát triển du lịch nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên” Theo

đó, nếu cứ đề cao tầm quan trọng về kinh tế mà du lịch đem lại mà không chú ý tới bảo tồn tài nguyên sẽ dẫn tới một sự phát triển kém bền vững của ngành du lịch

Qua đó, DLST là một quan điểm phát triển du lịch theo hướng bền vững, kết hợp và dung hòa các thành phần du lịch thiên nhiên và văn hóa bản địa, du lịch bảo tồn, du lịch giáo dục môi trường và du lịch hỗ trợ cộng đồng

Hình 1.1: Mô hình cấu trúc DLST (Phạm Trung Lương, 2001) [14]

Trang 17

DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được phát triển, quản lý theo hướng bền vững về mặt sinh thái Du khách đượccung cấp những diễn giải cần thiết về môi trườngđể nâng cao hiểu biết, cảm nhận được giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra những tác động tiêu cực đối với các hệ sinh thái và văn hóa bản địa DLST nói theo một định nghĩa nào chăng nữa thì nó phải hội đủ các yếu tố cần: (1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường; (2) trách nhiệm với xã hội và cộng đồng

1.1.1.3 Các đặc trưng của DLST

DLST gồm 5 đặc trưng chủ yếu sau đây:

- DLST phát triển trên địa bàn phong phú về tự nhiên và các yếu tố văn hóa bản địa đặc sắc

- Trong hoạt động DLST, hình thức, địa điểm và mức độ sử dụng cho các hoạt động du lịch phải được duy trì và quản lý phù hợp cho sự bền vững của hệ sinh thái, đồng thời hoạt động DLST cũng phải góp phần bảo tồn những giá trị về tự nhiên và các yếu tố văn hóa bản địa

- DLST phải gắn liền với giáo dục môi trường bằng các nguồn thông tin, truyền tải tới du khách thông qua tài liệu, hướng dẫn viên,… qua đó làm thay đổi thái độ, hành vi của du khách, cộng đồng và toàn ngành du lịch theo hướng có trách nhiệm hơn với hệ sinh thái, môi trường

- DLST phải khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia và hưởng lợi từ hoạt động du lịch Qua đó, tăng thêm thu thập, cải thiện đời sống của cộng đồng địa phương bằng cách cung cấp các phương thức, công cụ hay kiến thức để người dân

có thể tham gia vào việc vận hành hoạt động DLST tại địa phương

- DLST cũng cung cấp các trải nghiệm du lịch với chất lượng cao, thỏa mãn mong muốn của du khách thông qua sự nâng cao hiểu biết và những kinh nghiệm du lịch độc đáo mà các loại hình du lịch khác không có được [14]

Trang 18

1.1.1.4 Phát triển DLST bền vững

DLST bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai (Lê Huy Bá, 2006)

Phát triển DLST bền vững không những đóng góp tích cực cho sự PTBV mà còn làm giảm tối thiểu các tác động của khách du lịch đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho các địa phương được hưởng nguồn lợi tài nguyên do du lịch mang lại

và cần chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo vệ tài nguyên và môi trường

Ba yếu tố cần thiết cho sự PTBV của hoạt động DLST bao gồm:

- Thị trường thế giới về những điểm du lịch mới và các sản phẩm DLST ngày càng gia tăng và phát triển

- Phát triển du lịch phải coi trọng việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái và bảo vệ môi trường

- Du lịch phải trực tiếp hoặc gián tiếp mang lại nhiều lợi ích về vật chất, kinh

tế và cải thiện phúc lợi xã hội cho các cộng đồng

Qua đó, phát triển DLST bền vững phải đảm bảo phát triển cân bằng 3 mục tiêu sau: nâng cao sức khỏe, trình độ văn hóa cộng đồng; tăng trưởng GDP và bảo

vệ tài nguyên, môi trường

1.1.2 Tài nguyên địa mạo

Theo Đào Đình Bắc (2008), Địa mạo học là một bộ khoa học nghiên cứu địa hình bề mặt Trái Đất về các mặt hình thái, nguồn gốc phát sinh và lịch sử phát triển

Nó không những nghiên cứu những quy luật biến đổi hiện tại mà cả quá khứ cũng như hướng phát triển tương lai của địa hình mặt đất [4]

Các yếu tố hợp thành địa mạo có thể phân chia một cách đơn giản bao gồm (theo Panizza, 1996): tài nguyên địa mạo và tai biến địa mạo.Trong đó, tài nguyên

Trang 19

địa mạo bao gồm các nguyên liệu thô (liên quan tới quá trình địa mạo) và địa hình – bao gồm loại có lợi ích cho con người cũng như loại có thể trở nên có lợi ích tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ Tai biến địa mạo có thể định nghĩa như là khả năng xảy ra các hiện tượng liên quan tới tính không ổn định của địa mạo và cường độ có thể xảy ra trong một phạm vi lãnh thổ trong một khoảng thời gian xác định [49]

Cũng theo Panizza, quá trình địa mạo nếu có giá trị thì đều có thể coi là tài sản, đồng thời nếu các giá trị này được sử dụng thì chúng sẽ trở thành tài nguyên thiên nhiên:

Nguyên liệu thô địa mạo (có giá trị)→ Tài sản địa mạo (được sử dụng) → Tài nguyên địa mạo

Địa hình là một yếu tố rất quan trọng trong đánh giá địa mạo Nếu địa hình có giá trị nó có thể trở thành tài sản địa mạo và theo đó, có thể trở thành tài nguyên địa mạo nếu được sử dụng bởi con người, tùy thuộc và điều kiện kinh tế, xã hội và công nghệ Theo Panizza, các giá trị sau có thể giúp địa hình trở thành tài nguyên địa mạo là:

- Giá trị khoa học

- Giá trị văn hóa

- Giá trị kinh tế xã hội

- Giá trị cảnh quan Xét theo quan điểm khoa học và trong lĩnh vực địa mạo, điểm quan trọng của giá trị tài nguyên có thể đánh giá theo 4 yếu tố:

a) Là một mô hình phát triển địa mạo: ví dụ như karst hay trụ đất

b)Được sử dụng cho mục đích giáo dục: ví dụ như một khu vực cằn cỗi hay hiện tượng

uốn khúc của sông

c)Là một minh họa cổ địa mạo, ví dụ như đồi băng tích Pleistocen hay thềm sông

d) Địa hình có thể được xem xét là có giá trị địa mạo bởi các khía cạnh khoa học khi địa hình trở thành sự hỗ trợ sinh thái, bởi địa hình góp phần là môi trường sống chọn

Trang 20

lọc của dành riêng cho các loài động, thực vật và là yếu tố không thể thiếu trong một hệ sinh thái

Mối yếu tố trên có thể mang giá trị cao hơn hay thấp hơn tùy thuộc vào sự hiếm

có của nó, nghĩa là tầm quan trọng trong không gian, theo đó, các mức độ quan trọng khác nhau có thể quy cho một trong 4 loại đặc trưng đã xác định ở trên: địa phương, khu vực, siêu khu vực và toàn cầu

Xét theo quan điểm văn hóa, một tài sản địa mạo có thể thuộc về nghệ thuật hay truyền thống văn hóa, ví dụ như tranh vẽ về các cảnh quan đẹp, hay những ngôi đền, chùa được xây dựng trên những ngọn núi,… Ngoài ra, khi con người được tiếp cận với những giá trị này có thể làm tăng nhận thức, hiểu biết của mình

Xét theo quan điểm kinh tế - xã hội, một tài sản địa mạo có thể có giá trị nếu được sử dụng cho mục đích du lịch, thể thao,…

Cuối cùng, theo quan điểm cảnh quan, tài sản địa mạo có giá trị tùy thuộc vào

sự cảm nhận của con người, sự hấp dẫn, thu hút của tài sản địa mạo đó đối với con người Do đó, xét về mặt cảnh quan, giá trị của tài sản địa mạo thường được đánh giá mang tính chủ quan của mỗi cá nhân

1.1.3 Địa hình núi lửa

Hoạt động núi lửa là một trong những yếu tố đóng góp trong quá trình địa mạo Các hoạt động của núi lửa chủ yếu liên quan tới việc giải phóng magma nóng chảy từ sâu trong lòng đất Khi chúng được phun lên trên bề mặt trái đất sẽ được gọi

là dung nham Dung nham sau khi bị làm nguội trên bề mặt, chúng sẽ đông lại và có thể hình thành nhiều dạng địa hình ngoạn mục

Các dạng địa hình hình thành từ hoạt động của núi lửa phụ thuộc chủ yếu vào loại hình núi lửa và loại vật liệu mà núi lửa đó tạo ra Ngoài ra, các núi lửa có thể không chỉ phun trào một lần duy nhất mà có thể trải qua nhiều chu kì hoạt động, qua

đó, mỗi chu kì hoạt động sẽ đều tác động lên bề mặt địa hình xung quanh, tạo nên nhiều dạng địa hình núi lửa Trong đó, có những dạng địa hình nguyên thủy, hình

Trang 21

thành trực tiếp từ hoạt động của núi lửa như những miệng núi lửa, cao nguyên bazan, hang động núi lửa; còn có những dạng địa hình thứ sinh như những thác nước có nguồn gốc núi lửa (hình thành do nguồn gốc dòng chảy kết hợp với hoạt động của núi lửa),…

Giống như các nguyên liệu thô địa mạo khác, các dạng địa hình núi lửa trên đều có giá trị, và khi những giá trị của chúng được sử dụng cho những mục đích khác nhau thì chúng trở thành tài nguyên địa hình núi lửa

1.1.4 Tài nguyên địa mạo trong phát triển du lịch

Có thể nói, du lịch là một ngành kinh tế phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tài nguyên của mỗi khu vực Sự phát triển của du lịch cũng như loại hình du lịch được lựa chọn thường định hướng bởi những tài nguyên có sẵn tại khu vực đó Tài nguyên được sử dụng trong phục vụ phát triển du lịch thường bao gồm 2 loại là tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn Tài nguyên nhân văn bao gồm các giá trị về di tích lịch sử, phong tục tập quán, văn hóa bản địa, các lễ hội hay làng nghề truyền thống,… Tài nguyên thiên nhiên trong du lịch là tổng thể các thành phần tự nhiên góp phần khôi phục và phát triển thể lực, trí lực, khả nănglao động cà sức khỏe được sử dụng cho phục vụ nhu cầu cũng như sản xuất dịch vụ du lịch

Tài nguyên địa hình – địa mạo có vai trò cực kì quan trọng trong phát triển

du lịch, đặc biệt đối với DLST

- Các quá trình địa mạo tạo ra các dạng, kiểu địa hình đặc trưng cho mỗi khu vực, góp phần tạo nên cảnh quan có giá trị thu hút khách du lịch tham quan Đối với địa hình đồng bằng dù tương đối đơn điệu về ngoại cảnh nhưng là nơi dân cư tập trung cao, là nơi hội tụ các nền văn minh với nhiều tài nguyên du lịch nhân văn, đặc biệt là các di tích lịch sử, văn hóa Địa hình đồi, trung du thường tạo ra không gian thoáng đãng, là nơi dân cư tập trung tương đối đông đúc, lại thường tập trung nhiều

di tích khảo cổ, tài nguyên văn hóa, lịch sử độc đáo, đồng thời độ cao địa hình không lớn dễ thuận tiện cho giao thông, tạo khả năng phát triển các loại hình du lịch tham quan theo chuyên đề Địa hình núi có ý nghĩa rất lớn với phát triển du lịch, với

Trang 22

nhiều cảnh quan rộng lớn, hùng vĩ, thuận lợi cho DLST hay các loại hình du lịch thể thao, leo núi,… Địa hình bờ biển là nơi chuyển giao giữa đất liền với biển, có thể tạo ra nhiều bãi tắm đẹp, thích hợp với du lịch nghỉ dưỡng gắn liền với biển

- Địa hình cũng cung cấp các cơ sở cho hoạt động du lịch, trên bề mặt địa hình là các cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ cho du lịch Hầu như tất cả các hoạt động du lịch đều diễn ra trên bề mặt địa hình và phụ thuộc vào địa hình Mặt khác, địa hình cũng có thể trở thành một nhân tố giới hạn, hạn chế sự phát triển của du lịch (các bề mặt dễ xảy ra xói mòn, trượt lở,…)

Tài nguyên địa hình, địa mạo và du lịch có mối quan hệ tương tác lẫn nhau,

có thể hỗ trợ, thúc đẩy phát triển nhưng cũng có thể kìm hãm nhau Địa hình tạo nên loại hình du lịch phù hợp, chi phối tới sự phát triển du lịch của khu vực, là một phần

cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch nhưng cũng chính nó có thể hạn chế du lịch thông qua các loại hình tai biến thiên nhiên liên quan tới địa hình Ngược lại, du lịch thông qua giá trị kinh tế đem lại cũng tạo cơ sở cho việc bảo vệ, tôn tạo địa hình, phòng chống các tai biến liên quan tới địa hình nhưng cũng chính sự phát triển của du lịch có thể làm thay đổi hình thái địa hình (như làm đường giao thông phục vụ du lịch,…)

1.1.5 Đánh giá tài nguyên địa mạo cho phát triển du lịch

Để nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử phát triển của một lãnh thổ trong một khoảng thời gian và quy mô không gian xác định, trước tiên cần tìm hiểu, đánh giá di chỉ địa mạo (geomorphosites) tại khu vực nghiên cứu Di chỉ địa mạo nằm trong hệ thống các di chỉ địa học (geosites) – theo Bách khoa toàn thư về địa mạo học [46],

di chỉ địa học là những phần địa quyển có ý nghĩa quan trọng đặc biệt để nhận thức

về lịch sử trái đất Di chỉ địa học không bị giới hạn về không gian, về mặt khoa học

có thể phân biệt được với môi trường xung quanh một cách rõ ràng Di chỉ địa học

là các điểm địa chất hoặc địa mạo có giá trị khoa học (ví dụ: kiểu địa tầng trầm tích, thềm biển liên quan đến thời kỳ biển tiến), giá trị văn hóa/lịch sử (ví dụ: giá trị tôn giáo hoặc huyền bí), giá trị thẩm mỹ (ví dụ: một số cảnh quan núi hoặc bờ biển) và /hoặc giá trị xã hội/kinh tế (ví dụ: các cảnh quan thẩm mỹ như là điểm đến của du

Trang 23

khách) do nhận thức hoặc khai thác của con người

Di chỉ địa mạo – theo Panizza (2001) định nghĩa gồm các thành tạo địa hình

và quá trình phát triển dạng địa hình nào đó có những đặc điểm thu hút du lịch Di chỉ địa mạo mang giá trị khoa học, văn hóa, lịch sử, thẩm mĩ và kinh tế - xã hội

Năm 2005, Pralong đã đưa ra bảng đánh giá bán định lượng giá trị du lịch của di chỉ địa mạo như sau [48]:

Trang 24

Bảng 1.1: Bảng đánh giá giá trị du lịch của một di chỉ địa mạo theo Pralong (2005)

Đặc

Điểm

Khoa học Tầm quan trọng cổ địa lý (các yếu tố để tái thiết) Không có Thấp Trung bình Cao Rất cao

Đại diện (tầm quan trọng trong phân biệt với các

kiểu phát triển địa hình) Không có Thấp Trung bình Cao Rất cao

Bề mặt (phần trăm trong khu vực) - <25 25-50 50-90 >90 Tính duy nhất (sự khan hiếm trong vùng – số lượng

di chỉ xuất hiện) > 7 5-7 3-4 1-2 Duy nhất Tính toàn vẹn (phần trăm còn lại sau quá trình tự

nhiên hay can thiệp của con người) Bị phá hủy

Hư hòng nhiều

Hư hỏng trung bình Hư hỏng ít

Nguyên vẹn Tầm quan trọng sinh thái - Giảm Trung bình Cao Rất cao Thẩm mỹ Số lượng điểm có thể thấy được - 1 2-3 4-6 >6

Khoảng cách trung bình tới khu dân cư - < 50m 50-200m 200-500m >500m

Trang 25

Đặc

Điểm

Diện tích di chỉ trong quan hệ với các di chỉ tương tự - Nhỏ Trung bình Lớn Rất lớn

Độ cao so với mặt biển (từ hùng vĩ cho tới đơn điệu) 0 Thấp Trung bình Cao Rất cao

Màu sắc tương phản (sự tương phản của cảnh quan) Đồng nhất Ít khác

nhau Khác nhau

Khác nhau trung bình

Màu tương phản Lịch sử

Văn hóa Văn hóa và lịch sử liên quan đến di chỉ - Liên kết ít

Liên kết trung bình

Liên kết mạnh

Liên kết phức tạp Thể hiện trong tín ngưỡng (tranh vẽ, điêu khắc,…) - 1-5 6-20 20-50 >50

Sự xuất hiện trong lịch sử, khảo cổ học, kiến trúc - Giảm Trung bình Nhiều Rất nhiều

Sự liên quan đến tín ngưỡng, truyền thống, đức tin - Giảm Trung bình Nhiều Rất nhiều Các sự kiện văn hóa – lịch sử (ngày kỉ niệm, ngày lễ

liên quan tới tầm quan trọng của di chỉ) - Hiếm

Thỉnh thoảng Dày đặc Hàng năm Kinh tế

Khả năng tiếp cận Đường

mòn > 1km

Đường mòn > 1km

Đường địa phương

Đường khu vực Quốc lộ

Trang 26

Lượt khách trung bình tham quan hàng năm < 10.000 10.000 –

100.000 500.000 1.000.000 > 1.000.000 Mức độ bảo vệ (nếu di chỉ đang khai thác mạnh sẽ

tính là bảo vệ thấp Hoàn toàn

Không hạn chế

Hạn chế trung bình Bị hạn chế

Trang 27

1.2 Tổng quan nghiên cứu về địa hình núi lửa cho phát triển DLST

1.2.1 Trên thế giới

Những nhà nghiên cứu tiên phong cho lĩnh vựcDLST là Ceballos –

Lascurain (1996) trong tác phẩm “Touism, Ecotourism, and Protected Areas, IUCN

– The World Conservation Union”; Bo ,E (1990)“Ecotourism: The Protentials and Pitfalls, Baltimore: Worldwide Fund for Nature, USA”; Bruckley, R.C “A Framewrok for Ecotourism”,…Năm 1998 với sự ra đời cuốn sách “Du lịch sinh thái: hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý” (Hiệp hội DLST, Kreg

Lindberg, Megan Epler Wood, David Engeldrum) đã cung cấp đầy đủ kiến thức về

DLST, được coi là tài liệu tốt đối với các nhà quy hoạch, quản lý, sinh viên và những người hoạt động trong ngành này

Tuy nhiên, phải đến đầu thế kỷ 21, DLST mới thực sự được chú ý khi nhân loại phải đương đầu với những tác động ngày càng tiêu cực của du lịch truyền thống DLST đã nhận được sự quan tâm nhiều hơn từ các tổ chức thế giới như Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN), Quỹ bảo tồn động vật hoang dã thế giới (WWF) Đặc biệt, Đại hội đồng Liên Hợp quốc

đã chọn năm 2002 là “Năm quốc tế Du lịch sinh thái” Đến năm 2007, Hội nghị DLST quốc tế tại Oslo đã đưa ra khuyến nghị về 4 lĩnh vực: PTBV, bảo tồn, giáo dục và truyền thông và những vấn đề nhạy cảm của DLST Trong thời gian này, đã

có nhiều nghiên cứu chi tiết hơn, đa dạng hơn về DLST như của Bernardo Duhá

Buchsbaum với tác phẩm “Ecotourism and subtainable development in Costa Rica”

đã đánh giá xu hướng phát triển và đề xuất phương án nhằm phát triển DLST bền vững tại Costa Rica Taylor và Francis dựa trên các quan điểm về địa lý, kinh tế, sinh học và môi trường đã nghiên cứu DLST ở nhiều khía cạnh tầm quan trọng của ngành du lịch và du lịch dựa vào thiên nhiên, ưu-nhược điểm, các chính sách phát

triển, quản lý DLST, qua tác phẩm “Du lịch sinh thái, 2008” và sau này được phát

triển thêm bởi John Wiley & Sons Australia Ngoài ra, cho tới nay còn rất nhiều các tác phẩm, công trình nghiên cứu về DLST áp dụng cho các khu vực trên thế giới

như: “Mở rộng lợi ích của DLST đối với cộng đồng nông thôn tại Ấn Độ” của Dhan

Trang 28

B Gurung và Klaus Seeland (2008); “Nghiên cứu về DLST tại Amazon” của G.N

Wallace và S.M Piercem (1996); “Đánh giá DLST ở phía Bắc Sulawesi,

Indonesia”của Sheryl Ross và Geoffrey Wall (1999); “Định giá tài nguyên DLST bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên tại các khu phi quân sự của Hàn Quốc (DMZ)” của Choong–Ki Lee, James W Mjelde (2007),

Nhìn chung, việc nghiên cứu loại hình DLST trên thế giới trong vài thập kỉ trở lại đây đã trở nên khá bổ biến và rộng khắp Tuy nhiên, vấn đề ứng dụng địa hình núi lửa cho phát triển DLST lại chưa nhiều và hầu như chỉ áp dụng cho một vài khu vực cụ thể Hiện nay, việc nghiên cứu vấn đề này được thực hiện chủ yếu bởi các nhà nghiên cứu phương Tây (Anh và Hoa Kỳ) Năm 1999, Haraldur Sigurdsson, một chuyên gia nghiên cứu về núi lửa và địa hóa học người Iceland đã xuất bản

cuốn sách“Bách khoa toàn thư về núi lửa” Trong đó, núi lửa đã được nghiên cứu

tương đối đầy đủ về cơ chế, nguồn gốc hình thành, các tai biến liên quan tới núi lửa, tác động của núi lửa tới các thành phần tự nhiên và nguồn lợi kinh tế, nhân văn của núi lửa, trong đó có DLST.Cùng năm 1999, trong tạp chí Khoa học nghiên cứu núi lửa và tài nguyên khoáng sản, nhóm tác giả Trung Quốc bao gồm Tao Kuiyuan,

Xing Guangfu,… đã công bố đề tài “Đánh giá tài nguyên du lịch núi lửa” và phân

loại nguồn tài nguyên này thành 5 loại: cảnh quan núi lửa phun trào; các dạng địa hình núi lửa đặc biệt; cảnh quan dòng chảy dung nham hoặc dòng đá thạch cao;

cảnh quan tự nhiên đặc thù hình thành bởi đá núi lửa dưới điều kiện địa chất đặc biệt; các dạng địa hình tự nhiên khác liên quan tới núi lửa [54]

Tới năm 2010, Patricia Erfurt-Cooper và Malcolm Cooper đã xuất bản cuốn

sách “Du lịch địa nhiệt – tài nguyên địa lý bền vững phục vụ hoạt động nghỉ

dưỡng” Tác giả đã định nghĩa về du lịch núi lửa như là một sự khám phá và nghiên

cứu về địa hình núi nửa, du lịch núi lửa cũng bao gồm hoạt động thăm quan những vùng núi lửa trong trạng thái ngủ yên hoặc đã tắt mà vẫn còn những tàn dư thu hút khách du lịch, chủ yếu trong các khu bảo tồn địa chất Ngoài ra, trong ấn phẩm này, tác giả cũng đưa ra các nghiên cứu cho mỗi khu vực cụ thể ở các châu lục, trong đó, khu vực châu Á tập trung chủ yếu ở vành đai Thái Bình Dương gồm các núi lửa ở

Trang 29

Nhật Bản, Hàn Quốc, Philipin và Indonesia Trong cùng năm 2010, Patricia

Erfurt-Cooper cũng công bố nghiên cứu với đề tài “Du lịch địa chất vùng núi lửa và môi

trường địa nhiệt: chơi đùa với lửa” và đưa ra những khái niệm, đánh giá quản lý rủi

ro trong du lịch núi lửa và địa nhiệt Ngoài ra, nhà nghiên cứu Patricia Cooper cũng đưa ra một số yếu tố góp phần phổ biến cho hình thức du lịch này như:

Erfurt-thành lập các địa điểm như công viên quốc gia, công viên địa chất và di sản sẽ thúc đẩy việc thăm viếng và bảo tồn di sản núi lửa; sự phun trào núi lửa và sự phơi bày các hiện tượng địa chất thông qua các phương tiện truyền thông sẽ thu hút du khách tới các địa điểm này; khả năng tiếp cận các địa điểm núi lửa ngày càng được cải thiện thông quan cơ sở hạ tầng phát triển cũng thúc đẩy lượng khách du lịch Tới

năm 2012, trong tác phẩm “Các điểm đến du lịch núi lửa” tác giả này cũng đưa ra

một khung khái niệm thể hiện vai trò của môi trường núi lửa như là một điểm đến

du lịch như dưới đây:

Hình 1.2: Các yếu tố hình thành một điểm đến du lịch núi lửa

Nguồn: [52]

Trang 30

1.2.2 Ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, DLST ngày càng thu hút được sự quan tâm của

xã hội cũng như các nhà nghiên cứu Bắt đầu từ thập kỉ 90 với những nghiên cứu

của Phạm Trung Lương về “Cơ sở khoa học phát triển DLST ở Việt Nam”đã xác

lập cơ sở khoa học cho sự phát triển DLST ở Việt Nam và tổ chức không gian

DLST trên phạm vi toàn quốc Đặc biệt, sự ra đời của cuốn “Du lịch và DLST”

(Thế Đạt, 2003) và “DLST, những vấn đề về lý luận và thực tiễn ở Việt Nam” (Phạm

Trung Lương và Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Hoàng Hoa Quán, 2002),

hệ thống cơ sở lý luận về DLST đã phần nào được định hình Qua đó, DLST có thể coi là một quan điểm PTBV, gắn liền với cộng đồng và nền tri thức bản địa, dựa vào thiên nhiên, góp phần bảo vệ môi trường và có mối quan hệ chặt chẽ với các loại hình du lịch khác như: du lịch văn hóa, du lịch bản địa, du lịch dựa vào cộng đồng, Về cơ sở thực tiễn, năm 2004, Bộ NN&PTNT, Tổ chức PTBV Fundeso và

Cơ quan hợp tác quốc tế Tây Ban Nha đã xuất bản cuốn “Cẩm nang quản lý phát

triển DLST ở các khu bảo tồn Việt Nam” Đây được coi là nền tảng cho công tác

quản lý, tổ chức DLST tại Việt Nam Ngoài ra, năm 2006, tác giả Lê Huy Bá cũng

xuất bản cuốn sách “DLST”, vừa mang tính lý thuyết và vừa có tính ứng dụng cao

phục vụ cho quy hoạch DLST, thiết kế tour du lịch Cuốn sách này thể hiện được các quy luật tương tác giữa các thành phần môi trường trong hệ sinh thái, đa dạng sinh học, diễn thế và sự phụ thuộc lẫn nhau của chúng theo quy luật vận động và phát triển của DLST

Năm 2015, đề tài “Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch, hoạch định không gian và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch ở Tây Nguyên” của GS.TS Trương Quang Hải đã đánh giá tổng hợp các di sản thiên nhiên, tài nguyên

du lịch ở Tây Nguyên Đề tài đã hoạch định có cơ sở khoa học và thực tiễn phương

án tổ chức không gian phát triển du lịch vùng Tây Nguyên với 3 tiểu vùng du lịch

và 4 khu vực trọng điểm, trong đó có cao nguyên Buôn Ma Thuột Ngoài ra, đề tài cũng đề xuất 6 tuyến DLST chuyên đề tiêu biểu, kết nối các di sản thiên nhiên mang tính đặc thù và 4 mô hình DLST và du lịch dựa vào cộng đồng mang tính điển hình

Trang 31

cho vùng Tây nguyên Cũng năm 2015, nhóm tác giả gồm PGS.TS Tạ Hòa Phương, GS.TS Trương Quang Hải, PGS.TS Đặng Văn Bào cũng đã công bố bài báo “Một

số di sản thiên nhiên có giá trị nổi bật cho phát triển du lịch vùng Tây Nguyên”, trong đó có đã đề cập tới những loại di sản có liên quan tới núi lửa như các cụm thác nước, cảnh quan núi lửa hay hệ thống hang động núi lửa tại khu vực Krông Nô, Đắk Nông

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Quan điểm tiếp cận

Quan điểm lịch sử: mỗi loại tài nguyên phải trải qua một quá trình hình thành

và phát triển lâu dài theo thời gian, đặc biệt là tài nguyên địa hình – địa mạo Do đó, việc nghiên cứu tài nguyên địa hình theo quan điểm lịch sử sẽ giúp người nghiên cứu có thể tiếp cận đầy đủ trên mọi phương diện của tài nguyên trong quá khứ

Đồng thời, nghiên cứu lịch sử phát triển sẽ tạo cơ sở vững chắc cho mục tiêu nghiên cứu đánh giá thực trạng, xu hướng biến động của tài nguyên địa hình – địa mạo phục vụ khai thác, sử dụng hợp lý mà trong phạm vi luận văn là sử dụng cho mục đích du lịch sinh thái

Quan điểm hệ thống: là quan điểm đặc trưng, cơ bản của địa lý học, quyết định phương pháp tư duy, tiếp cận vấn đề Cơ sở của quan điểm: các yếu tố tự nhiên trên 1 lãnh thổ luôn tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh Trong hệ thống đó, các yếu tố

tự nhiên luôn tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau Bất kì sự thay đổi của yếu tố này cũng sẽ tác động trở lại những yếu tố khác và ngược lại Như sự hình thành và phát triển của địa hình núi lửa luôn chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố khác như nền địa chất, mạng lưới thủy văn, khí hậu,… đồng thời chính nó cũng tác động trở lại tới các yếu tố tự nhiên khác như thổ nhưỡng, thủy văn Quan điểm này giúp người nghiên cứu có cái nhìn toàn diện, xác định được vị trí, vai trò của mỗi yếu tố trong tổng thể, đánh giá đầy đủ các thành phần và mối quan hệ của mỗi yếu tố trong hệ thống tự nhiên

Quan điểm phát triển bền vững: quan điểm PTBV hiện nay đã trở nên phổ

Trang 32

biến và áp dụng rộng rãi cho tất cả hoạt động của nền kinh tế quốc dân Việc khai thác, sử dụng tài nguyên ngoài hiệu quả kinh tế phải đi liền bảo vệ môi trường, tạo

ra sự công bằng, ổn định cho xã hội Khai thác, sử dụng tài nguyên phải đáp ứng nhu cầu hiện tại và đảm bảo nhu cầu tương lai Hoạt động DLST cũng không nằm ngoài quan điểm trên Với quan điểm PTBV, việc duy trì khai thác, sử dụng tài nguyênđịa hình núi lửa một cách hợp lý cho mục đích phát triển DLST song song với việcvẫn đảm bảo đầy đủ chức năng của lãnh thổ sẽ giúp khu vực nghiên cứu có một lộ trình phát triển phù hợp, hiệu quả

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

1.3.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu địa mạo

 Phương pháp trắc lượng hình thái Phương pháp này cho phép phân tích định lượng các bề mặt địa hình núi lửa khu vực, bao gồm cả việc nghiên cứu đặc điểm hình thái địa hình cũng như việc biểu hiện chúng trên bản đồ địa hình, trên ảnh viễn thám Qua thực địa, ảnh viễn thám, bản đồ địa hình…, ta có thể nhận diện các đơn vị địa hình nói chung và địa hình núi lửa nó riêng thông qua việc xem xét các đặc trưng về hình thái địa hình, độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối, độ dốc, v.v

 Phương pháp kiến trúc – hình thái Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa địa hình và cấu trúc địa chất là nội dung của phương pháp này, dựa trên cơ sở là các dạng địa hình thường có liên quan với cấu trúc địa chất và các hoạt động tân kiến tạo do chúng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hoạt động của các quá trình ngoại sinh, ảnh hưởng lớn tới đường nét và cách sắp xếp các dạng địa hình Nhờ phương pháp này chúng ta có thể giải thích một số xu hướng biến đổi địa hình liên quan tới hoạt động kiến tạo như vận động nâng hạ, các đứt gãy kiến tạo

 Phương pháp nguồn gốc hình thái Một số quá trình địa mạo có lịch sử hình thành và phát triển theo chu kỳ

Trang 33

Hoạt động phun trào núi lửa cũng có tính chu kì Phương pháp này được ứng dụng

để làm sáng tỏ các hiện tượng có tính chu kỳ đó biểu lộ qua đặc điểm địa chất cũng như sự phân tầng, phân cắt địa hình của khu vực nghiên cứu

 Phương pháp địa mạo động lực Được sử dụng để đánh giá về sự biến đổi địa hình núi lửa trong khu vực, tìm

ra những động lực và quá trình tác động lên địa hình trong mối liên hệ với điều kiện cấu trúc địa chất, vận động tân kiến tạo và những điều kiện khí hậu hiện đại

Phương pháp này đồng thời giúp dự báo xu hướng phát triển của địa hình trong tương lai

1.3.2.2 Phương pháp phân tích bán định lượng đánh giá tài nguyên địa mạo phục

vụ phát triển du lịch

Hiện nay, yêu cầu định lượng hóa trong nghiên cứu địa lý nói chung là nhiệm vụ tất yếu, tuy nhiên, nhiều đối tượng nghiên cứu của khoa học Địa lý, cụ thể trong nghiên cứu này đó là giá trị của các tài nguyên địa mạo, lại không thể định lượng bằng các thuật toán số học, do vậy phương pháp bán định lượng được lựa chọn thực hiện Nếu như phương pháp định tính mang tính chủ quan, chỉ xác định được những đối tượng địa mạo có giá trị thì phương pháp đánh giá bán định lượng

sẽ cho phép so sánh giá trị giữa các tài nguyên, di sản địa mạo với nhau để đưa ra chiến lược bảo tồn, khai thác giá trị của chúng cho phù hợp

Phương pháp bán định lượng trong nghiên cứu này là rất hữu ích bởi một loạt các tiêu chí để đánh giá cho di sản địa hình, địa mạo núi lửa như tính hiếm có, tính nguyên vẹn, tính đa dạng,… đặc biệt là những tiêu chí về giá trị văn hóa hay thẩm mỹ đều là những giá trị khó có thể đo đếm bằng những con số cụ thể Phương pháp này đã được một loạt những nhà nghiên cứu trên thế giới sử dụng như Zouros N.C (2007), Reynard (2007), Pralong (2005)… và hiện nay ở Việt Nam cũng đã thử nghiệm áp dụng cho việc đánh giá giá trị của di sản Cao nguyên đá Đồng Văn (Hà Giang)

Hệ thống các tiêu chí được lựa chọn để đánh giá về tài nguyên địa hình núi

Trang 34

lửa khu vực Buôn Ma Thuột và vùng phụ cận sẽ dựa trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu cụ thể đã được thực hiện và phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực này

1.3.2.3 Các phương pháp khác

 Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu Mục tiêu là hệ thống hóa các tài liệu, số liệu rời rạc sẵn có theo định hướng nghiên cứu, phân tích và đánh giá chúng Các tài liệu được quan tâm và tiến hành thu thập, đó là: lý luận về tài nguyên địa mạo, liên kết vùng; đặc điểm địa mạo, tài nguyên địa mạo của khu vực Buôn Ma Thuột và vùng phụ cận, Các tài liệu được phân tích để hướng tới mục tiêu là xây dựng được cơ sở lý luận và thực tiễn cho phát triển du lịch bền vững (DLST) của khu vực

 Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra Công tác thực địa được thực hiện để điều tra, thu thập thông tin, tài liệu liên quan tới khu vực nghiên cứu tại các cơ quan, ban ngành của các địa phương và trong thực tế, bổ sung những số liệu còn thiếu, đồng thời trực tiếp tìm hiểu về đặc điểm địa mạo khu vực nghiên cứu và nhận biết được sự phân hóa lãnh thổ về địa hình và cảnh quan

Trong quá trình thực hiện, được sự hỗ trợ từ đề tài “Nghiên cứu đặc điểm

hình thành và phân bố hang động núi lửa ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ”; Mã số:

QG.17.23, do PGS.TS Đặng Văn Bào làm chủ nhiệm, học viên đã đi thực địa tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk và khu vực phụ cận Phương pháp này bao gồm các bước:

- Tìm hiểu về khu vực nghiên cứu: thực hiện thông qua việc tìm hiểu trước các thông tin, tài liệu, bản đồ về khu vực nghiên cứu nhằm có được tổng quan về khu vực trước khi tiến hành quá trình thực địa

- Xây dựng lộ trình thực địa: thông qua việc tìm hiểu khu vực nghiên cứu, lựa, xây dựng lộ trình thực địa, lựa chọn các điểm cần khảo sát, nghiên

Trang 35

 Phương pháp bản đồ, viễn thám và GIS Phương pháp Bản đồ, Viễn thám và GIS được sử dụng, cho phép nghiên cứu

sự phân bố không gian các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới khu vực nghiên cứu Bản đồ có khả năng thể hiện rõ và trực quan nhất những đặc trưng không gian của các đối tượng nghiên cứu, ở nghiên cứu này là sự phân bố không gian của các dạng địa hình/tài nguyên địa hình núi lửa trong khu vực Trong nghiên cứu, ngoài việc sử dụng phương pháp bản đồ truyền thống, đề tài còn sử dụng phương pháp Hệ thông tin địa lý (GIS), đặc biệt trong phân tích thông tin và mô hình hoá không gian nhằm trả lời nhanh các bài toán phân tích, đánh giá tổng hợp

Để đánh giá hiện trạng và sự phân bố của địa hình núi lủa khu vực nghiên cứu còn

sử dụng các ảnh viễn thám được cập nhật, có độ phân giải cao như Landsat ETM+, Landsat 8, ảnh Google Earth, Các phần mềm GIS và Viễn thám sẽ được sử dụng

để thực hiện gồm ArcGIS, Mapinfo,

 Phương pháp chuyên gia Thông qua việc tham khảo tài liệu kết hợp với kết quả từ quá trình thực địa,

từ đó nêu ra các đặc điểm về hình thái, nguồn gốc địa hình núi lửa của khu vực nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ các đặc trưng địa hình sẽ đưa ra cách đánh giá tài nguyên địa hình núi lửa phục vụ cho mục đích phát triển DLST

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH NÚI LỬA KHU VỰC THÀNH PHố

BUÔN MA THUỘT VÀ PHỤ CẬN 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý

Buôn Ma Thuột là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Đắk Lắk, đồng thời là thành phố nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên và là một đô thị miền núi có dân số lớn nhất Việt Nam, nằm trong số 14 đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh ở nước ta

Thành phố Buôn Ma Thuột ở giữa vùng đông dân nhất Tây Nguyên, độ cao trung bình khoảng 536 m, cách Hà Nội khoảng 1300k km, các Thành phố Hồ Chính Minh 350 km Thành phố là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa – xã hội của cả vùng Tây Nguyên Trung tâm thành phố là điểm giao cắt giữa quốc lộ 14 (chạy xuyên suốt tỉnh Đắk Lắk theo chiều từ Bắc xuống Nam) với quốc lộ 26 và 27 nối Buôn Ma Thuột với các thành phố Nha Trang (Khánh Hòa), Đà Lạt (Lâm Đồng) và Pleiku (Gia Lai) cùng hệ thống đường hàng không kết nối tới các trung tâm lớn của

cả nước như Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh

Khu vực nghiên cứu (Hình 2.1)có tọa độ:

X =12050’37” B đến12026’21” B

Y = 107051’00” Đđến 108012’13” Đ Bao gồm: toàn bộ thành phố Buôn Ma Thuột, các xã Cư Suê, Ea Pốk, Quảng Phú, Quảng Tiến (huyện Cư M’gar), xã Ea Bar, Ea Nuôl (huyện Buôn Đôn), xã Tâm Thắng, thị trấn Ea T’ling (huyện Cư Jút), xã Ea Ktur, Ea Tiêu, Đray Bhăng (huyện Cư Kuin), xã Đray Sáp, Ea Bông, Ea Na (huyện Krông Ana) và xã Đắk Sô, Nam Đà, Buôn Choah (huyện Krông Nô – tỉnh Đắk Nông)

Toàn bộ khu vực nghiên cứu nằm ở vùng phía Nam cao nguyên Buôn Ma Thuột với diện tích khoảg 1010 km2 với dân số là 420.000 người

Trang 37

Hình 2.1: Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu

Trang 38

2.1.2 Đặc điểm địa chất

Khu vực nghiên cứu nằm trong các hệ tầng sau đây (Hình 2.2):

Hệ tầng Túc Trưng (βN2-Q11tt): đây là thành phần chủ yếu của các lớp phủ

bazan ở Buôn Ma Thuột, chiếm phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu Thành phần phổ biến là đá bazan olivin- augit- plagioclas, bazan olivin- augit, bazan olivin, bazan augit- plagioclas Bề dày trung bình của hệ tầng 218 – 243m

Hệ tầng Xuân Lộc (βQIIxl): phân bố chủ yếu ở phía Bắc khu vực nghiên cứu

và phía Nam (thuộc địa phận tỉnh Đăk Nông) Đá bazan cấu tạo dạng vi hạt hoặc ẩn tinh, màu xám, xám đen, cấu tạo khối, đặc sít hoặc lỗ hổng, kiến trúc porphyr với nền vi dolerit, gian phiến hoặc hyalopilit Chiều dày trung bình hệ tầng 20 – 50m

Bazan hệ tầng Xuân Lộc thường phủ trực tiếp trên bazan hệ tầng Túc Trưng

Hệ tầng La Ngà (J2ln): phân bố rải rác ở vùng trung tâm và chủ yếu ở phía

nam của khu vực nghiên cứu Thành phần của hệ tầng chủ yếu là bột kết màu xám, phong hóa xám vàng, dạng dải, dễ vỡ vụn thành các mảnh nhỏ, và sét kết màu đen, mặt lớp láng bóng, xen kẽ với các lớp mỏng cát kết màu xám vàng, cát bột kết màu xám đen ở phần dưới, chuyển lên trên là cát kết hạt vừa đến mịn màu xám, xám nhạt, xám vàng xen cát bột kết màu xám, xám vàng, bột kết và ít lớp mỏng sét kết

Bề dày chung của hệ tầng 700 – 800m

Hệ tầng Ea Sup (J2es): cũng giống hệ tầng Đray Linh, hệ tầng này cũng phân

bố rải rác, tập trung ở phía Tây khu vực nghiên cứu Đây là các trầm tích lục địa màu đỏ có thành phần là các lớp cát kết, bột kết và đá phiến sét màu đỏ nhạt, bề dày khoảng trên 100 tới 460m

Ngoài ra, trong khu vực nghiên cứu còn xuất hiện các dấu hiệu của phức hệ Định Quán (γδJ3dq), chỉ phân bố ở một vùng rất nhỏ phía trung tâm thành phố Buôn

Ma Thuột Phức hệ gồm ba pha xâm nhập và pha đá mạch với thành phần đá gồm diorit, gabrodiorit, granodiorit biotit- horblend, granit biotit có horblend

Các hệ tầng trên được thể hiện trong bản đồ địa chất dưới đây:

Trang 39

Biên tập: Vũ Ngọc HùngNguồn: [23], [24], [26], [27]

GVHD: TS Ngô Văn Liêm

Hình 2.2: Bản đồ địa chất khu vực nghiên cứu

Trang 40

2.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng

Khu vực nghiên cứu được bao phủ bởicác nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất đỏ (Fd): đây là nhóm đất chiếm phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu Nhóm đất này giàu dinh dưỡng, tầng dày trên 70cm, độ dốc nhỏ (3-50), cấu tượng viên hạt, độ xốp cao, thành phần cơ giới nặng và có khả năng giữ nước tốt

- Nhóm đất Gley (Gl): phân bố rải rác, tập trung chủ yếu ở trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột, độ dốc nhỏ dưới 80, đất có tầng dày lớn, nguồn gốc thủy hành (có sự bồi tụ từ các sườn đồi) nên thành phần cơ giới trong các tầng đất không thể hiện bất cứ sự phân hóa có quy luật nào Đất khá giàu mùn hữu cơ, đất thịt nhẹ có

độ phì cao, ít thoát nước

- Nhóm đất phù sa (P): phân bố rải rác, hình thành do sự bồi lắng phù sa của các sông suối, phân bố ven sông Krông Ana, Krông Nô, chủ yếu là đất phù sa không được bồi chua (pH từ 4,5 – 5,0) với thành phần cơ giới thịt pha sét, xuống sâu hơn đất có thành phần cơ giới cát hoặc lẫn sỏi sạn

- Nhóm đất xám (X): phân bố chủ yếu dọc theo lưu vực sông Sêrêpốk Về bản chất đây là loạt đất có tầng mỏng, độ phì thấp, phản ứng đất rất chua (pH dưới 4,0), có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn, đạm lân, kali từ mức nghèo đến trung bình, một số bị xói mòn tầng mặt, thoái hóa và lẫn đá mẹ

- Nhóm đất nâu thẫm (Ph): phân bố rải rác ở phía Bắc khu vực nghiên cứu và phía Nam của thành phố Buôn Ma Thuột Đây là loại đất có tầng mỏng (độ dày dưới 30 cm), giàu mùn và ít chua (pH từ 4,7 – 5,25) với khả năng thoát nước tốt

Ngoài ra, khu vực nghiên cứu còn xuất hiện một số nhóm đất khác với diện tích không đáng kể như: đất mới biến đổi, đất xói mòn, đất đen, đất nứt nẻ

Ngày đăng: 15/12/2022, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Thượng Hùng (1985), Nước dưới đất khu vực Tây Nguyên, NXB Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước dưới đất khu vực Tây Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thượng Hùng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội
Năm: 1985
11. Đinh Chung Kiên (2014), Nghiên cứu đề xuất định hướng sinh kế bền vững gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị của tài nguyên địa hình ở Vịnh Bái Tử Long, Luận văn thạc sĩ khoa học, Trường đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất định hướng sinh kế bền vững gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị của tài nguyên địa hình ở Vịnh Bái Tử Long
Tác giả: Đinh Chung Kiên
Nhà XB: Trường đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
Năm: 2014
12. Vũ Tự Lập, Địa lý tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
13. Đặng Duy Lợi (2007), Giáo trình địa lý tự nhiên Việt Nam phần 2 (phần khu vực), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình địa lý tự nhiên Việt Nam phần 2 (phần khu vực)
Tác giả: Đặng Duy Lợi
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
14. Phạm Trung Lương (2001), Du lịch sinh thái: Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái: Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Năm: 2001
15. Phạm Thị Phương Nga (2014), Nghiên cứu tài nguyên địa mạo cho liên kết phát triển du lịch giữa Đà Lạt và Nha Trang, Luận văn thạc sĩ khoa học, Trường đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tài nguyên địa mạo cho liên kết phát triển du lịch giữa Đà Lạt và Nha Trang
Tác giả: Phạm Thị Phương Nga
Nhà XB: Trường đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
Năm: 2014
16. Phan Văn Phú (2016), Nghiên cứu đa dạng cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất tỉnh Đắk Lắk, Luận án tiến sĩ địa lí, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đa dạng cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Phan Văn Phú
Nhà XB: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2016
17. La Thế Phúc và nnk (2010), Di sản địa chất liên quan đến đá bazan ở Tây Nguyên và các giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững, Tạp chí Địa Chất, loạt A, số 320, 9 – 10/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản địa chất liên quan đến đá bazan ở Tây Nguyên và các giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững
Tác giả: La Thế Phúc, nnk
Nhà XB: Tạp chí Địa Chất
Năm: 2010
18. La Thế Phúc và nnk(2015),Di sản địa chất hang động núi lửa độc đáo ở Đắk Nông đã được phát hiện và xác lập kỷ lục, Tạp chí Địa chất, loạt A, số 349, 1 - 2/2015, tr. 28 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản địa chất hang động núi lửa độc đáo ở Đắk Nông đã được phát hiện và xác lập kỷ lục
Tác giả: La Thế Phúc, nnk
Nhà XB: Tạp chí Địa chất
Năm: 2015
19. La Thế Phúc và nnk (2017), Phát hiện hệ thống di tích khảo cổ tiền sử trong hang động núi lửa ở Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, Tạp chí Địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện hệ thống di tích khảo cổ tiền sử trong hang động núi lửa ở Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Tác giả: La Thế Phúc
Nhà XB: Tạp chí Địa chất
Năm: 2017
20. Tạ Hòa Phương và nnk (2015), Một số di sản thiên nhiên có giá trị nổi bật cho phát triển du lịch vùng Tây Nguyên, Tạp chí Các Khoa học về Trái Đất, 37 (2), tr.182-192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số di sản thiên nhiên có giá trị nổi bật cho phát triển du lịch vùng Tây Nguyên
Tác giả: Tạ Hòa Phương, nnk
Nhà XB: Tạp chí Các Khoa học về Trái Đất
Năm: 2015
21. Tạ Hòa Phương và nnk (2015), Nghiên cứu, đánh giá, phân hạng các di sản địa chất – địa mạo phục vụ cho phát triển du lịch vùng Tây Nguyên, Báo cáo tổng kết đề tài,Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá, phân hạng các di sản địa chất – địa mạo phục vụ cho phát triển du lịch vùng Tây Nguyên
Tác giả: Tạ Hòa Phương
Nhà XB: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2015
22. Trần Thị Mai Phương (2017), Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích đề xuất một số mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Đắk Nông, Luận án tiến sĩ địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ VIệt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích đề xuất một số mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Đắk Nông
Tác giả: Trần Thị Mai Phương
Nhà XB: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2017
23. Nguyễn Đức Thắng (cb) (1998),Bản đồ địa chất và Khoáng sản 1:200.000 tờ Bến Khế, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ địa chất và Khoáng sản 1:200.000 tờ Bến Khế
Tác giả: Nguyễn Đức Thắng (cb)
Nhà XB: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Năm: 1998
24. Nguyễn Đức Thắng (cb) (1994),Bản đồ địa chất và Khoáng sản 1:200.000 tờ Bu Prang, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ địa chất và Khoáng sản 1:200.000 tờ Bu Prang
Tác giả: Nguyễn Đức Thắng (cb)
Nhà XB: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Năm: 1994
25. Hoàng Thị Thúy (2014), Đánh giá tài nguyên địa mạo dải ven biển tỉnh Bình Thuận phục vụ phát triển du lịch, Luận văn thạc sĩ khoa học, Trường đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tài nguyên địa mạo dải ven biển tỉnh Bình Thuận phục vụ phát triển du lịch
Tác giả: Hoàng Thị Thúy
Nhà XB: Trường đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
Năm: 2014
26. Trần Tính (cb) (1997), Bản đồ địa chất và Khoáng sản 1:200.000 tờ Bản Đôn, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ địa chất và Khoáng sản 1:200.000 tờ Bản Đôn
Tác giả: Trần Tính
Nhà XB: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Năm: 1997
27. Trần Tính (cb) (1997),Bản đồ địa chất và Khoáng sản 1:200.000 tờ Buôn Ma Thuột, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ địa chất và Khoáng sản 1:200.000 tờ Buôn Ma Thuột
Tác giả: Trần Tính
Nhà XB: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Năm: 1997
28. Phạm Thế Trịnh (2014), Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất trồng cà phê ở Đắk Lắk đến năm 2020, Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ 2, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và định hướng sử dụng đất trồng cà phê ở Đắk Lắk đến năm 2020
Tác giả: Phạm Thế Trịnh
Nhà XB: Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ 2, Cần Thơ
Năm: 2014
29. Đặng Thị Xuân (2016), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Buôn Ma Thuột, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Buôn Ma Thuột
Tác giả: Đặng Thị Xuân
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w