1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyển tập 60 đề dàn ý đề văn thuyết minh dành cho lớp 8 , 9, 10

179 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển tập 60 đề dàn ý đề văn thuyết minh dành cho lớp 8 , 9, 10
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Tuyển tập đề thi và bài tập
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 152,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: LÝ THUYẾT (4)
    • I. Khái niệm (4)
    • II. Yêu cầu (4)
    • III. Phân loại văn thuyết minh (4)
    • IV. Phương pháp thuyết minh (6)
    • V. Cách làm bài văn thuyết minh (6)
    • V. Thuyết minh và một số kiểu văn bản khác (7)
  • PHẦN II: CÁC DẠNG BÀI VĂN THUYẾT MINH (11)
    • DẠNG 1: THUYẾT MINH VỀ MỘT ĐỒ VẬT 11 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CHIẾC PHÍCH NƯỚC (11)
    • DẠNG 2: THUYẾT MINH VỀ MỘT VẬT NUÔI 48 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CON TRÂU (46)
    • DẠNG 3: THUYẾT MINH VỀ MỘT LOÀI CÂY 62 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CÂY HOA MAI (60)
    • DẠNG 4: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP CÁCH LÀM 110 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ MÓN PHỞ HÀ NỘI (106)
    • DẠNG 5: THUYẾT MINH VỀ DANH LAM THẮNG CẢNH 122 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ HỒ GƯƠM (118)
    • DẠNG 6: THUYẾT MINH VỀ MỘT TÁC PHẨM, TÁC GIẢ VĂN HỌC 147 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ TÁC GIẢ NGUYỄN DU (142)
    • DẠNG 7: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC 179 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ THỂ LOẠI CA DAO (172)

Nội dung

Tuyển tập 60 đề dàn ý đề văn thuyết minh dành cho lớp 8 , 9, 10

LÝ THUYẾT

Khái niệm

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản phổ biến trong đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất và nguyên nhân của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội; nó được trình bày bằng phương thức giới thiệu, trình bày và giải thích nhằm giúp người đọc nắm bắt nguồn gốc, cơ chế và mối quan hệ giữa các yếu tố Với mục đích truyền đạt kiến thức một cách logic, rõ ràng và dễ tiếp cận, văn bản thuyết minh chú trọng cung cấp thông tin có hệ thống, có bằng chứng và ví dụ minh họa, từ đó hỗ trợ người đọc hiểu sâu về thế giới tự nhiên và xã hội.

Yêu cầu

- Tri thức trong văn bản thuyết minh phải khách quan, xác thực, hữu ích cho mọi người.

- Văn thuyết minh cần trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.

Trong văn bản thuyết minh, việc kết hợp yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật giúp đối tượng thuyết minh nổi bật và hấp dẫn hơn với người đọc Việc sử dụng miêu tả giàu hình ảnh kết hợp với biện pháp nghệ thuật phù hợp cho phép đối tượng thuyết minh được thể hiện rõ nét, sinh động và dễ nhận diện, từ đó nâng cao tính thuyết phục và khả năng hiểu sâu cho bài viết thuyết minh.

Phân loại văn thuyết minh

Văn thuyết minh là văn bản thông dụng trong đời sống, là thể loại nhằm trình bày sự thật, giải thích hiện tượng và cung cấp thông tin một cách rõ ràng Nó được đưa vào chương trình học và sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8 và 9, và tiếp tục nâng cao ở lớp 10 Có nhiều lĩnh vực đòi hỏi văn thuyết minh, với các dạng cơ bản gồm mô tả đối tượng, giới thiệu đặc điểm, phân tích nguyên nhân – kết quả và so sánh hiện tượng với các đối tượng liên quan.

1 Thuyết minh về một con vật, cây cối Đây là loại văn thuyết minh về các vật khá quen thuộc với đời sống nhằm giới thiệu đặc điểm công dụng của nó

2 Thuyết minh về một đồ dùng, sản phẩm

Có hai hình thức thuyết minh cơ bản: thuyết minh cách làm nhằm giới thiệu quy trình tạo ra sản phẩm và các bước thực hiện một cách liền mạch, logic; và thuyết minh một đồ dùng, một sản phẩm chủ yếu nhằm giới thiệu đặc điểm và công dụng của sản phẩm đã làm ra Trong thuyết minh cách làm, người viết tập trung mô tả trình tự các bước, công cụ, thời gian và các yếu tố liên quan để người đọc hình dung quy trình từ nguyên liệu đến sản phẩm hoàn thiện Trong thuyết minh sản phẩm, nội dung chủ yếu nêu bật đặc điểm nổi bật, tính năng, thông số kỹ thuật và lợi ích khi sử dụng, nhằm giúp người tiêu dùng hiểu rõ giá trị và công dụng của sản phẩm đã chế tạo.

3 Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) Đây là dạng văn bản chủ yếu nhằm giới thiệu cách thức tạo ra một sản phẩm nào đó Vì thế nội dung thường nêu lên các điều kiện, cách thức, quy trình sản xuất cùng với yêu cầu về chất lượng sản phẩm đó.

4 Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

Đây là dạng bài thuyết minh gần với thuyết minh một sản phẩm, chỉ khác ở chỗ đây là “sản phẩm” của thiên nhiên kỳ thú và sản phẩm tiêu biểu cho lịch sử phát triển của nhân loại do con người sáng tạo ra Những sản phẩm này có giá trị và ý nghĩa to lớn đối với một dân tộc cũng như toàn thế giới, đồng thời phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa tự nhiên và văn hóa, khoa học và đời sống, giúp độc giả hiểu sâu về nguồn gốc, đặc trưng và tác động của di sản đối với cộng đồng.

5 Thuyết minh một thể loại văn học

Dạng bài này nhằm giới thiệu đặc điểm về nội dung và hình thức của một thể loại văn học nào đó.

6 Thuyết minh về một tác giả, tác phẩm văn học

Đây là dạng bài văn nhằm giới thiệu cuộc đời và sự nghiệp của một tác giả văn học hoặc giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật, với mục đích làm nổi bật hoàn cảnh ra đời, nội dung, hình thức và các giá trị của tác phẩm đó Bài viết sẽ trình bày ngắn gọn tiểu sử và hành trình sáng tác của tác giả hoặc bối cảnh sáng tác của tác phẩm, đồng thời phân tích các yếu tố nội dung và hình thức để làm rõ ý nghĩa và giá trị mà tác phẩm mang lại cho độc giả và nền văn hóa Cấu trúc bài viết được xây dựng logic từ giới thiệu chung đến phân tích chi tiết, kết hợp giữa mô tả thực tế và nhận định phê bình về ngôn ngữ, phong cách và các giá trị tinh thần hoặc xã hội của tác phẩm Để tối ưu hóa cho SEO, bài viết nên tích hợp các từ khóa liên quan như giới thiệu tác giả, hoàn cảnh ra đời, nội dung tác phẩm, hình thức nghệ thuật và giá trị của tác phẩm một cách tự nhiên và dễ đọc, đồng thời có thể chia nhỏ thành các tiêu đề phụ và đoạn ngắn để tăng khả năng tương tác của người đọc.

Phương pháp thuyết minh

1 Phương pháp nêu định nghĩa

VD: Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm.

Cây dừa là nguồn tài nguyên đa dụng của thiên nhiên, cống hiến tất cả những gì nó có cho con người Thân cây dùng làm máng, lá dừa được tận dụng làm tranh, cọng lá xẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già được tận dụng làm chõ đồ xôi Nước dừa không chỉ để uống mà còn là nguyên liệu để kho cá, kho thịt, nấu canh và làm nước mắm, thể hiện sự phong phú trong ứng dụng ẩm thực từ cây dừa.

3 Phương pháp nêu ví dụ

Ở Bỉ, từ năm 1987, luật cấm hút thuốc ở mọi nơi công cộng được thi hành nghiêm ngặt nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng Người vi phạm sẽ bị phạt tiền nặng: lần vi phạm đầu tiên là 40 đô la, các lần tái phạm sẽ bị phạt 500 đô la Quy định này góp phần giảm khói thuốc nơi công cộng, nâng cao ý thức tuân thủ và tạo môi trường làm việc, sinh hoạt sạch sẽ hơn.

4 Phương pháp dùng số liệu

VD: Một tượng phật ở Nhạc Sơn, Tứ Xuyên, Trung Quốc, cao 71m, vai rộng 24m, trên mu bàn chân tượng có thể đỗ 20 chiếc xe con”.

Biển Thái Bình Dương có diện tích vượt trội, bằng tổng diện tích của ba đại dương khác cộng lại và lớn gấp 14 lần diện tích biển Bắc Băng Dương, vốn là đại dương nhỏ nhất trên thế giới.

6 Phương pháp phân loại, phân tích

VD: Muốn thuyết minh về một thành phố, có thể đi từng mặt: vị trí địa lý, khí hậu,dân số, lịch sử, con người, sản vật…

Cách làm bài văn thuyết minh

+ Xác định đối tượng thuyết minh.

+ Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết

+ Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp

+ Sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu để thuyết minh làm nổi bật các đặc điểm cơ bản của đối tượng.

Bước 3 : Viết bài văn thuyết minh

Thuyết minh và một số kiểu văn bản khác

1 Thuyết minh trong văn bản tự sự

Tự sự và thuyết minh là hai kiểu văn bản rất khác nhau Tự sự là kể chuyện thông qua các sự việc, nhân vật, chi tiết, cốt truyện… theo một trình tự có mở đầu, diễn biến, kết thúc Còn thuyết minh là giới thiệu, cung cấp tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng Nhưng trong văn bản thuyết minh, khi cần, người ta cũng lồng ghép vào một số đoạn văn tự sự Ví dụ, khi thuyết minh về một di tích lịch sử, người ta có thể đưa vào một số đoạn trần thuật, một sự kiện lịch sử, kể lại một huyền thoại,…liên quan trực tiếp tới di tích lịch sử ấy Khi thuyết minh về một vấn đề văn hóa, văn học, người ta có thể thuật, tóm tắt lại một tác phẩm văn học làm cơ sở, luận cứ cho việc thuyết minh sinh động, sáng rõ, thuyết phục hơn. Ngược lại trong văn tự sự khi cần thiết người ta cũng lồng ghép vào một số đoạn thuyết minh với những số liệu, sự kiện, chi tiết rất cụ thể nhằm tạo ấn tượng sâu đậm về đối tượng được nói tới.

2 Thuyết minh trong văn bản miêu tả

Trong các loại văn bản thì miêu tả là loại văn bản rất dễ nhầm với văn bản thuyết minh Hai kiểu văn bản miêu tả và thuyết minh đều tập trung làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, nêu giá trị và công dụng của sự vật, hiện tượng Văn miêu tả có dùng hư cấu, tưởng tượng, dùng nhiều so sánh, liên tưởng, không nhất thiết phải trung thành với sự vật, trong khi đó thuyết minh phải trung thành với đặc điểm và đảm bảo tính khách quan, khoa học của đối tượng Văn miêu tả dùng ít số liệu cụ thể, ít tính khuôn mẫu, văn bản thuyết minh trọng số liệu, sự kiện, thường tuân theo một số yêu cầu giống nhau Văn bản miêu tả dùng trong sáng tác văn chương, nghệ thuật, văn thuyết minh ứng dụng nhiều trong các tình huống cuộc sống, văn hóa, khoa học Trong văn bản thuyết minh để đối tượng cụ thể, sinh động hấp dẫn có thể sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả, tuy nhiên miêu tả chỉ là phương thức biểu đạt đan xen.

3 Thuyết minh trong văn bản biểu cảm

Thuyết minh và biểu cảm có thể xem như hai văn bản tưởng như ít liên quan, nhưng thực tế chúng gắn bó với nhau một cách khăng khít và bổ sung cho nhau Thuyết minh tập trung giới thiệu và thuyết phục người đọc bằng số liệu, sự kiện và yếu tố khách quan, trong khi biểu cảm đi sâu vào bộc lộ cảm xúc và tư tưởng chủ quan Mục đích của thuyết minh là tóm lược tinh thần đối tượng để người đọc nắm được đặc điểm và tác dụng một cách căn bản, còn biểu cảm khai thác bản chất và thái độ của chủ thể nhằm đồng cảm và định hướng nhận thức và hành động Dù có sự phân biệt rõ ràng, khi thuyết minh hoặc biểu cảm đề cập đến một giai đoạn hay một tác giả, người viết vẫn phải giới thiệu một cách tổng quát về giai đoạn hay tác giả đó, cho thấy sự liên hệ giữa hai phương thức biểu đạt Như vậy, thuyết minh và biểu cảm có mối quan hệ đan xen, đặc biệt ở các văn bản giao thoa giữa phân tích khách quan và thể hiện cảm xúc.

4 Thuyết minh trong văn bản nghị luận

Thuyết minh là trình bày, giới thiệu hoặc giải thích đặc điểm, nguồn gốc của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội nhằm cung cấp cho người đọc những tri thức chính xác, khách quan và trung thực Nghị luận là bàn bạc, trình bày tư tưởng và thái độ của người viết một cách trực tiếp để thuyết phục người đọc về ý kiến thông qua các luận điểm, luận cứ và các thao tác lập luận Trong thực tế, bài nghị luận thường có sự lồng ghép yếu tố thuyết minh để tăng tính xác thực và trình bày vấn đề ở nhiều góc nhìn (lí thuyết, thực tiễn) Ngược lại, văn thuyết minh cũng có thể sử dụng yếu tố nghị luận để nhấn mạnh thái độ của người viết đối với nguồn gốc, đặc điểm và tính chất của đối tượng.

5 Khả năng cung cấp thông tin của các kiểu bài văn thuyết minh, sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt

Nhiệm vụ chủ yếu của văn bản thuyết minh là trình bày các đặc điểm cơ bản của đối tượng được thuyết minh và cung cấp cho người đọc thông tin khách quan về sự vật, hiện tượng để giúp họ hiểu biết một cách đầy đủ và đúng đắn Đây là đặc điểm quan trọng phân biệt văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản khác Những tri thức trong văn bản thuyết minh không hư cấu, không bịa đặt hay tưởng tượng mà luôn trung thực và phù hợp với thực tế; người viết cần tôn trọng sự thật Vì thế, văn bản thuyết minh mang tính thực dụng, tập trung vào nhiệm vụ cung cấp tri thức.

Văn thuyết minh nhằm cung cấp thông tin xác thực về sự vật và hiện tượng, giúp người đọc nắm được đặc trưng, bản chất, cấu tạo, tính năng và tác dụng của đối tượng được giới thiệu Nội dung của các văn bản thuyết minh thường chứa đựng tri thức về đối tượng, vì vậy để viết một bài thuyết minh có chất lượng và thông tin cao, người viết phải tiến hành điều tra, nghiên cứu và học hỏi nhằm nắm bắt đầy đủ các tri thức liên quan.

Văn thuyết minh là loại văn bản nhằm giúp người đọc hiểu đúng bản chất của sự vật, hiện tượng và nắm được các yếu tố cơ bản như đặc điểm, lịch sử hình thành và phát triển, cũng như công dụng và lợi ích của chúng Mỗi bài văn thuyết minh trả lời các câu hỏi: sự vật là gì? đặc điểm ra sao? lịch sử hình thành và phát triển như thế nào? có công dụng và lợi ích gì? vì sao như vậy? Do đó nội dung thuyết minh phải dựa vào các đặc điểm và quy luật nội tại của sự vật hiện tượng, dựa trên tính khách quan thay vì nhận xét chủ quan, giúp người đọc hiểu rõ đặc trưng và biết cách sử dụng chúng có lợi cho con người Vì vậy, văn thuyết minh gắn với tư duy khoa học và đòi hỏi độ chính xác cao về đối tượng.

Một VB thuyết minh đạt được hiệu quả thông tin cao nhất khi đảm bảo được các yêu cầu sau:

Để thuyết minh phản ánh đúng đặc trưng và bản chất của sự vật, ta cần lựa chọn những đặc điểm cơ bản nhất, thể hiện rõ nhất bản chất của đối tượng, hiện tượng hay phương pháp; đồng thời cung cấp những kiến thức khái quát về đối tượng là gì, có đặc điểm tiêu biểu nào, cấu tạo ra sao, được hình thành như thế nào và có giá trị, ý nghĩa gì đối với con người Do vậy, bài thuyết minh nên tránh những ý rườm rà, lời dài dòng hay ngoại đề không cần thiết; vẫn tập trung làm nổi bật nội dung nền tảng nhất về đối tượng.

Để thuyết minh hiệu quả, bài viết cần thể hiện cấu tạo và trình tự logic của sự vật theo một trình tự hợp lý phù hợp với đối tượng thuyết minh Có thể sắp xếp theo trình tự không gian, thời gian, trình tự cấu tạo của sự vật hoặc theo lôgic nhận thức; nếu mục đích thuyết minh là tìm hiểu cấu tạo thì phải trình bày theo các thành phần, nếu tìm hiểu sự vật theo quá trình hình thành thì trình bày từ trước đến sau; nếu sự vật có nhiều phương diện thì lần lượt trình bày các phương diện đó, trình bày theo đặc trưng của bản thân sự vật Để đảm bảo hai yêu cầu trên, khi làm văn thuyết minh cần có tri thức về đối tượng được thuyết minh và tri thức ấy đến từ quan sát: quan sát không đơn thuần chỉ là xem nhìn, mà là xem xét để phát hiện đặc điểm tiêu biểu của sự vật, phân biệt đâu là chính đâu là phụ Đồng thời cần tra cứu từ điển, SGK để có sự tìm hiểu chính xác, và biết phân tích để sắp xếp hợp lý các bộ phận và đặc điểm của sự vật.

Để người đọc hiểu đúng và nắm vững vấn đề, lời văn phải trong sáng và sinh động Văn phong thuyết minh nên giản dị, rõ ràng và chuẩn xác để cung cấp thông tin một cách hiệu quả Trong mục đích truyền tải kiến thức, văn thuyết minh có thể xây dựng hình ảnh, gợi cảm xúc và vận dụng biện pháp tu từ, nhưng yếu tố cốt lõi vẫn là tính khoa học và độ chính xác cao.

CÁC DẠNG BÀI VĂN THUYẾT MINH

THUYẾT MINH VỀ MỘT ĐỒ VẬT 11 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CHIẾC PHÍCH NƯỚC

I Mở bài: Giới thiệu về vật được thuyết minh

-Cấu tạo và công dụng

-Cách sử dụng và bảo quản

III Kết bài: Thái độ với đồ vật ấy ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CHIẾC PHÍCH NƯỚC

Xin chào các bạn Có thể các bạn đang tự hỏi người đang nói chuyện với các bạn là ai, phải không? Hãy cùng đoán thử nhé Tôi là một vật dụng rất quen thuộc trong mỗi gia đình, có thể giữ nước ấm rất lâu Đúng rồi, bạn đã đoán đúng: tôi chính là phích nước, hay còn gọi là bình thủy.

Trong số rất nhiều đồ dùng gia đình như tivi, máy giặt, tủ lạnh và điều hòa, hẳn mỗi gia đình đều có một chiếc phích nước đặt bên cạnh các ấm đun nước siêu tốc Phích nước đã được người dân sử dụng từ rất lâu, trở thành một vật dụng quen thuộc và tiện lợi trong cuộc sống hàng ngày Sự tồn tại của phích nước không chỉ cho thấy sự giản dị trong thiết kế mà còn phản ánh thói quen đun nước nóng nhanh chóng cho trà, cà phê và các đồ uống khác Việc nhắc đến phích nước giúp làm rõ sự gắn bó giữa truyền thống và hiện đại trong đồ dùng gia đình và nhấn mạnh tầm quan trọng của một vật dụng tưởng chừng nhỏ bé nhưng quen thuộc này.

1 Nguồn gốc, xuất xứ của chiếc phích nước

Phích nước Dewar ra đời vào năm 1892 do nhà vật lý học Sir James Dewar, được cải tiến từ thùng nhiệt lượng của Newton Do thiết kế của Newton quá cồng kềnh, nhiều bộ phận khó bảo quản và vệ sinh trong điều kiện phòng thí nghiệm, khiến việc thực nghiệm gặp nhiều hạn chế Vì vậy, để thực nghiệm chính xác, nhiệt lượng kế được thiết kế nhằm tối đa hóa sự cách ly nhiệt giữa nhiệt độ bên trong bình và môi trường bên ngoài, từ đó giảm thiểu trao đổi nhiệt và duy trì nhiệt độ ổn định.

Phích nước đầu tiên ra đời từ nhu cầu cách nhiệt hiệu quả trong các thí nghiệm khoa học Ban đầu, nó được thiết kế như một dụng cụ để cách ly nhiệt trong phòng thí nghiệm, giúp duy trì nhiệt độ của dung dịch và mẫu vật Qua thời gian, thiết kế và vật liệu của phích nước được cải tiến và nó dần phổ biến trở thành một đồ gia dụng thiết yếu trong nhiều gia đình ngày nay Hiện nay, phích nước cách nhiệt không chỉ giữ nhiệt mà còn mang lại sự tiện lợi cho cuộc sống hàng ngày và các hoạt động công tác.

2 Hình dáng, các bộ phận của chiếc phích nước

Trên thị trường hiện nay có vô số loại phích và nhiều hãng sản xuất khác nhau, trong đó phích nước Rạng Đông vẫn là thương hiệu phổ biến và được ưa chuộng nhất Các loại phích có nhiều mẫu mã, kích thước và hình dáng đa dạng để phù hợp với nhiều nhu cầu, tuy nhiên về cơ bản chúng có cấu tạo tương tự nhau Một chiếc phích được chia thành hai phần chính: vỏ bên ngoài và ruột ở bên trong, giúp giữ nhiệt và bảo quản nước hiệu quả.

Phần vỏ ngoài của phích thường có hình trụ, chiều cao hoặc độ dài phụ thuộc vào hình dáng và kích thước của phích Chất liệu vỏ rất đa dạng: ngoài nhựa cứng, inox, sắt hoặc kim loại thì một số loại phích còn có vỏ làm bằng mây hoặc cói Hiện nay người dùng thường thích dùng phích inox hơn là những loại vỏ bằng mây và cói Trên vỏ phích thường trang trí hoa văn trang nhã, tinh tế và hài hòa, đồng thời ghi rõ tên hãng sản xuất và dung tích của phích.

Nắp phích được làm từ kim loại hoặc nhựa, có ren ở bên trong để xoáy vào cổ phích Ngoài ra, nắp phích còn có thể được làm bằng gỗ nhẹ, có tác dụng giữ nhiệt và ngăn nước không bị tràn ra ngoài.

Vỏ phích được trang bị hai quai xách tiện lợi và bắt mắt: một quai cố định ở phần thân giữa để rót nước vào chén một cách thuận tiện, còn quai thứ hai đặt ở đầu phích giúp người dùng dễ dàng xách và di chuyển phích khi cần.

Ruột phích có cấu tạo gồm hai lớp thủy tinh rất mỏng, ở giữa là lớp chân không, giúp cách nhiệt và giữ nhiệt hiệu quả Trong lòng phích được tráng một lớp bạc rất mỏng có tác dụng ngăn sự tỏa nhiệt ra bên ngoài Dưới đáy phích còn có một núm, có tác dụng giữ nhiệt Nếu để vỡ núm ấy thì chiếc phích cũng sẽ không còn tác dụng giữ nhiệt.

Phích nước tuy nhỏ nhưng đóng vai trò thiết yếu trong mỗi gia đình, đặc biệt ở vùng nông thôn Trong mùa đông giá lạnh, việc có nước nóng để pha trà và nấu ăn trở nên vô cùng cần thiết, mang lại sự ấm áp và tiện lợi cho cuộc sống hằng ngày.

Phích giữ nhiệt chất lượng cao có thể duy trì nhiệt độ nước từ 100°C xuống còn khoảng 70°C trong vòng hai ngày, giúp nước vẫn nóng và sẵn sàng để uống khi bạn cần Bên cạnh khả năng giữ nhiệt, phích nước còn được thiết kế để chứa nước nóng và mang theo đi xa khi cần thiết, rất tiện lợi cho công việc, học tập hoặc du lịch.

4 Cách chọn và bảo quản phích nước

- Cách chọn: Khi mua phích cần phải chọn lựa kĩ lưỡng để tránh bị vỡ núm, nếu bị vỡ thì sẽ không còn khả năng giữ ấm.

Đối với phích mới mua, không nên đổ nước nóng trực tiếp vào ngay mà nên đổ nước ấm vào trước khoảng 30 phút, sau đó đổ nước đi và mới đổ nước nóng để dùng Nếu ruột phích bị nứt vỡ thì nên lưu ý không để nước tiếp xúc với lớp bạc bên trong để tránh hư hỏng thêm Khi sử dụng, để phích ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em.

Phích nước là một vật dụng quen thuộc gắn bó với đời sống hàng ngày, khiến tôi cảm nhận được sự ấm áp và tiện lợi khi chuẩn bị nước nóng để uống hoặc pha trà; nó thể hiện vai trò thiết yếu trong chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt của mỗi gia đình, giúp giữ nước ở nhiệt độ phù hợp, mang theo dễ dàng và vệ sinh hơn Vai trò của phích nước trong đời sống con người không chỉ ở chức năng dự trữ nước mà còn ở việc nâng cao thói quen tiết kiệm và sắp xếp sinh hoạt gọn gàng khi đi làm, học tập hoặc đi du lịch Đề 2: Thuyết minh về chiếc mũ bảo hiểm cho thấy nó cũng là một vật dụng bảo hộ quan trọng, bảo vệ đầu trước các tai nạn giao thông và có tác động trực tiếp đến tính mạng người đội; mũ bảo hiểm gồm vỏ ngoài cứng, lớp đệm ở bên trong, quai đeo chắc chắn và các chuẩn an toàn giúp người dùng an tâm khi tham gia giao thông Khi chọn mũ bảo hiểm, cần lưu ý kích thước vừa vặn, chất liệu và trọng lượng phù hợp, cũng như đảm bảo mũ đạt các chứng nhận an toàn; đội đúng cách, bảo quản tốt và kiểm tra định kỳ là yếu tố quyết định để tối ưu hiệu quả bảo vệ.

Xin chào tất cả các bạn, hôm nay tôi sẽ giới thiệu về họ hàng nhà mình và mời các bạn đoán xem chúng tôi là ai Tôi là một loại mũ bảo hiểm: bên trong mềm, bên ngoài cứng, có chức năng bảo vệ phần đầu của con người Đúng vậy, tôi chính là mũ bảo hiểm — người bạn đồng hành trên mỗi chặng đường giao thông và trong các hoạt động đặc biệt của con người.

Trong mỗi lĩnh vực của đời sống, con người luôn cần đến những công cụ và dụng cụ thiết yếu để làm việc và sinh hoạt Ví dụ trong hội họa, các hộp màu, cây chì, bút vẽ và tờ giấy là những công cụ cơ bản giúp hiện thực hóa ý tưởng; còn trong thêu thùa, kim chỉ và vải vóc là những dụng cụ không thể thiếu Tương tự, khi tham gia giao thông hoặc tham gia các hoạt động đặc biệt, chiếc mũ bảo hiểm đóng vai trò quan trọng để bảo vệ an toàn cho người tham gia.

1 Nguồn gốc của mũ bảo hiểm

THUYẾT MINH VỀ MỘT VẬT NUÔI 48 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CON TRÂU

I MỞ BÀI: Giới thiệu vật nuôi cần thuyết minh

1 Nguồn gốc của vật nuôi đó

2 Đặc điểm của vât nuôi đó

4 Vai trò hoặc ợi ích của vật nuôi đó

III KẾT BÀI: Nêu giá trị và cảm nghĩ của mình về vật nuôi đó ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CON TRÂU

Con trâu gắn liền với người nông dân Việt Nam từ xa xưa, trở thành người bạn đồng hành thiết yếu qua nhiều thế hệ và là hình ảnh tiêu biểu của nền nông nghiệp nước ta Nhờ sự gắn bó ấy, con trâu xuất hiện một cách tự nhiên trong thơ ca Việt Nam, phản ánh đời sống lao động và tình cảm gắn bó giữa người dân với đất đai Để hiểu rõ vai trò và ý nghĩa của con trâu Việt Nam, chúng ta sẽ khám phá nguồn gốc, đóng góp của nó cho sản xuất nông nghiệp và hình ảnh của nó trong văn hóa và thi ca Bài viết này làm nổi bật sự hiện diện lâu dài của con trâu trong đời sống Việt Nam và giá trị của nó với nông thôn, văn hóa và kinh tế địa phương.

1 Nguồn gốc của con trâu

- Con trâu Việt Nam là thuộc trâu đầm lầy

- Con trâu Việt Nam là trâu được thuần hóa

2 Đặc điểm của con trâu Việt Nam

- Trâu là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám, xám đen

- Trâu có thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường xuyên phe phẩy; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm…

Trâu to lớn, khoẻ mạnh, thân hình cân đối.

Đoạn mô tả này tập trung vào đặc điểm ngoại hình của trâu Trâu đực có đầu dài và to vừa phải, trong khi trâu cái đầu thanh và dài Da mặt trâu khô, mạch máu nổi rõ, trán rộng phẳng hoặc hơi gồ Mắt to tròn, lanh lẹ, có mí mắt mỏng và lông mi dài mang lại vẻ dễ thương Mũi kín luôn bóng ướt Mồm rộng, có răng đều, khít và không sứt mẻ Tai trâu to và phía внутри có nhiều lông Đặc biệt là cặp sừng thanh, cân đối, đen và ngấn sừng đều.

Cổ và thân trâu được mô tả với cổ dài vừa phải, liền lạc với thân và ức rộng, sâu; lưng trâu dài thẳng nhưng có thể có chút cong ở một số con Các xương sườn to tròn, khít và cong đều, tạo khung xương vững chắc cho động vật Mông trâu to, rộng và tròn, giúp hoàn thiện dáng vóc cân đối và sức mạnh tổng thể.

Chân trâu gồm bốn chân thẳng, to và vững chãi, trong đó hai chân trước thẳng và cách xa nhau Bàn chân thẳng, tròn trịa, vừa ngắn vừa to; các móng khít, đen bóng, chắc chắn Khi di chuyển, chân không chạm khoeo và không quẹt móng; hai chân sau đi đúng dấu bàn chân trước hoặc hơi chồm về phía trước để tăng độ ổn định khi gải sức.

- Đuôi: To, thon ngắn, cuối đuôi có một túm lông để xua ruồi muỗi.

- Da trâu mỏng và bóng láng.

- Lông đen mướt, thưa, cứng và sát vào da.

Trâu khỏe mạnh và siêng năng, cần cù và thông minh, luôn đồng hành cùng người nông dân trên đồng ruộng Với sức mạnh vượt trội và sự nhạy bén, trâu kéo cày giúp người nông dân ngoài đồng suốt cả ngày, từ sáng sớm tinh mơ đến tận hoàng hôn Trâu không nề hà công việc nặng nhọc, luôn sẵn sàng lao động chăm chỉ để hỗ trợ vụ mùa bội thu.

3 Lợi ích của con trâu Việt Nam a Trong đời sống vật chất thường ngày

- Trâu giúp người nông dân trong công việc đồng án: cày, bừa,

- Trâu là người gián tiếp là ra hạt lúa, hạt gạo

- Trâu là một tài sản vô cùng quý giá đối với người nông dân

- Trâu có thể lấy thịt

- Da của trâu có thể làm đồ mĩ nghệ,… b Trong đời sống tinh thần

- Trâu là người bạn thân thiết của người nông dân Việt Nam

- Trâu là tuổi thơ trong sáng, tươi đẹp của tuổi thơ: chăn trâu thổi sáo, cưỡi lưng trâu,…

- Trâu có trong các lễ hội ở Việt Nam:

+ Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng.

+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên.

+ Là biểu tượng của SeaGames 22 Đông Nam Á được tổ chức tại Việt Nam.

Những tác động khiến trâu mất đi giá trị của mình

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Máy móc kĩ thuật hiện đại: máy bừa, máy cày,….

- Phát triển đô thị, quy hoạch hóa, xây dựng khu đô thị,….

- Khẳng định vai trò của con trâu ở làng quê Việt Nam

- Nêu cảm nhận với ý nghĩ của mình về con trâu ở làng quê Việt Nam ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ CON CHÓ

Chó là loài động vật có vú, có tổ tiên từ cáo và chó sói; qua quá trình tiến hóa, chúng dần hình thành loài chó nhỏ màu xám sống trong rừng và sau đó được con người thuần hóa, trở thành vật nuôi phổ biến nhất trên thế giới.

Ở Việt Nam, chó được chia thành hai nhóm chính: chó thuần chủng có nguồn gốc tại Việt Nam (chó cỏ) và chó có nguồn gốc từ nước ngoài (chó Alaska, chó Bulldog) Chó cỏ gắn bó mật thiết với đời sống người Việt và mang đặc điểm phù hợp với điều kiện nuôi trong nước, trong khi các giống nhập ngoại mang nguồn gen nước ngoài với ngoại hình và tính cách đa dạng, phù hợp với nhu cầu nuôi nhốt và chăm sóc của nhiều gia đình.

- Chó là loài động vật có vú, các bộ phận cơ thể phát triển khá hoàn thiện, gồm: phần đầu, phần thân, và phần đuôi.

- Chó đặc biệt phát triển ở các giác quan: thính giác, khứu giác, giúp nó có thể thích nghi với hoạt động săn mồi.

+ Chó có đôi tai to, rất thính, có thể nhận biết được 35.000 âm rung chỉ trong 1 giây

Mũi chó có khả năng nhận diện lên tới 220 triệu mùi khác nhau, cho thấy sự nhạy bén tuyệt vời của hệ khứu giác Đặc biệt, phần sống mũi và các nếp nhăn trên mũi hình thành các đường vân mũi độc nhất, đóng vai trò quan trọng trong nhận diện danh tính của từng chú chó.

Mắt chó có 3 mí: một mí trên, một mí dưới và mí thứ ba nằm ở giữa, hơi sâu vào phía trong để bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn Chó phân biệt vật thể theo thứ tự từ chuyển động đến ánh sáng rồi mới nhận diện hình dạng, khiến thị giác của chúng kém hơn người và khả năng nhận biết màu sắc cũng hạn chế Tuy vậy, chúng có thể quan sát khá rõ trong đêm tối.

Não chó phát triển đáng kể; theo một nghiên cứu khoa học, trí tuệ của chó có thể tương đương với của một đứa trẻ 2 tuổi Chính vì trí thông minh, sự nhạy bén, dễ bảo và đặc biệt trung thành với chủ, chó là một trong những loài động vật được nuôi nhiều nhất trên thế giới.

- Về thời gian sinh sản: Thời gian mang thai trung bình của chó từ 60-62 ngày.

Chó con từ khi sinh ra sẽ bú sữa mẹ và được chăm sóc cho đến khi trưởng thành, đảm bảo sự phát triển toàn diện về thể chất và sức khỏe để chúng có thể lớn lên khỏe mạnh Trong thời kỳ mang thai và nuôi dưỡng đàn con, chó mẹ thường rất hung dữ và nhạy cảm, thể hiện bản năng bảo vệ mạnh mẽ và sự nhạy bén với môi trường xung quanh.

- Về sức khỏe: chó có tuổi thọ khá cao so với các con vật nuôi khác, trong điều kiện thuận lợi, chó có thể sống tới 12 đến 15 năm.

4 Lợi ích và ý nghĩa của loài chó

- Chó được nuôi với rất nhiều mục đích, chủ yếu là giữ nhà hoặc làm thú chơi Thịt của chó đặc biệt có rất nhiều chất đạm, vì vậy, một số nơi nuôi chó để lấy thịt Tuy nhiên hiện nay, rất nhiều người trên thế giới đang kêu gọi không ăn thịt chó bởi chó là loài động vật thông minh, tình cảm và trung thành, sống gắn bó với con người.

- Trong đời sống văn hóa, chó gắn bó với con người như một người bạn, một người thân trong gia đình Chó là biểu tượng của lòng trung thành, dũng cảm, lòng tin và sự yêu thương.

5 Một số lưu ý khi nuôi chó

- Chó là loài vật dễ nuôi, dễ bảo Tuy nhiên khi nuôi cần chú ý một số điều:

+ Chú ý nguồn thức ăn: Một số thức ăn gây ngộ độc cho chó: Socola, hành, tỏi, nho,…

+ Đối với những loài chó dữ, người nuôi chó cần có lồng nhốt hoặc xích để giữ chó

+ Tiêm phòng cho chó ngay từ khi còn nhỏ, đặc biệt là tiêm phòng dại.

III KẾT BÀI: Khái quát lợi ích của vật nuôi. ĐỀ 3: THUYẾT MINH VỀ CON GÀ

Loài gà gắn bó mật thiết với đời sống người Việt, mang lại lợi ích vừa thiết thực vừa tinh thần cho gia đình và cộng đồng Việc nuôi gà cung cấp nguồn thực phẩm an toàn và thu nhập cho người nông dân, đồng thời tạo ra sự ấm áp và gắn kết trong gia đình Những câu thơ trong bài Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh gợi lên hình ảnh tuổi thơ và sự bình yên quanh tiếng gà báo bình minh Do đó, gà không chỉ là con vật nuôi phổ biến ở Việt Nam mà còn là biểu tượng văn hóa ẩm thực và giá trị tinh thần của người Việt, với lợi ích vật chất và tinh thần đồng hành cùng đời sống hàng ngày.

- Gà có nguồn gốc từ gà rừng, được con người đem về nuôi nên có tên là gà nhà.

- Khác với gà rừng, do được chăm sóc, nên gà nhà có thói quen trở về chuồng mỗi khi trời tối.

- Gà thuộc họ chim, nhóm lông vũ Có nhiều loại gà như gà gô, gà ri, gà tam hoàng, gà ta,

- Xét về giới tính, có gà mái và gà trống

+ Gà trống có thân hình vạm vỡ, trên đầu có mào đỏ chót, bộ lông rực rỡ, lông đuôi dài, chân có cựa lực lưỡng và oai vệ.

+ Gà mái yểu điệu, đoan trang, lông mượt mà, lông đuôi ngắn, mắt tròn xoe, trên đầu không có mào, chân không cựa.

+ Thức ăn của gà là thóc, các loài côn trùng, giun đất, chuối cây thái nhỏ băm nhuyễn trộn cám, các loại bột dạng viên,

Gà mái đẻ trứng, mỗi lứa có thể đẻ từ 15 đến hơn 20 quả, và trứng được ấp trong khoảng 3 tuần để nở thành những chú gà con xinh xắn Những chú gà con mới mở mắt có thể tự kiếm ăn, nhưng ở gà nhà chúng thường được mẹ dẫn đi kiếm mồi Mỗi khi gà mẹ tìm được mồi, mẹ liền gọi đàn con đến ăn Trong lúc gà mẹ dẫn con đi ăn, nếu có loài vật dám đụng đến đàn gà con thì gà mẹ chống trả quyết liệt để bảo vệ đàn con.

3 Vai trò của gà trong đời sống con người

- Gà là một động vật có ích, đem lại nhiều lợi ích về kinh tế cho con người.

THUYẾT MINH VỀ MỘT LOÀI CÂY 62 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CÂY HOA MAI

I MỞ BÀI: Giới thiệu về loài cây cần thuyết minh

1 Nguồn gốc, xuất xứ, cấu tạo

3 Cách nuôi dưỡng và chăm sóc

4 Ý nghĩa và vai trò của cây đó

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về vẻ đẹp và ý nghĩa ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ CÂY HOA MAI

Trong đời sống người miền Nam, hoa mai biểu trưng cho sự ấm áp, may mắn và khởi đầu thuận lợi, đặc biệt rực rỡ trong những ngày Tết Khác với miền Bắc ưa chuộng hoa đào, người miền Nam dùng hoa mai vàng như biểu tượng của mùa xuân và sự sum vầy gia đình Hoa mai được trưng ở sân thượng, bàn thờ và trong nhà, mang sắc vàng tươi lan tỏa không khí rộn ràng của Tết và hứa hẹn một năm mới hanh thông Bên cạnh giá trị thẩm mỹ, hoa mai còn gắn liền với lời chúc may mắn, thành công và tài lộc cho gia đình trong những ngày đầu năm Tổng thể, hoa mai không chỉ là cây cảnh mà còn là cầu nối văn hóa giữa miền Nam và truyền thống Tết Việt Nam.

1 Nguồn gốc, xuất xứ, cấu tạo

- Xuất phát là một loại cây mọc dại ở trong rừng.

- Cây cao trên 2m, thân gỗ chia thành nhiều nhánh.

- Lá nhỏ bằng hai ngón tay, màu xanh lục, tán luôn xòe rộng.

2 Phân loại: Mai có nhiều loại

- Mai vàng (hoàng mai): hoa mọc thành chùm, có cuống dài treo lơ lửng dọc theo cành Cánh hoa mỏng, màu vàng, có mùi thơm kín đáo.

Mai tứ quý, hay còn gọi là nhị độ mai, là một loại mai vàng đặc trưng có khả năng nở quanh năm Điểm nhận dạng của loại hoa này là sau khi cánh hoa rụng hết, ở giữa bông hoa còn lại 2–3 hạt nhỏ, dẹt và màu đen bóng.

- Mai trắng (bạch mai): Hoa mới nở có màu hồng nhạt, sau chuyển sang trang, có mùi thơm nhẹ.

- Mai chiếu thủy: hoa nhỏ, lá nhỏ mọc thành chùm màu trắng và thơm ngát về đêm Thường được trồng trang trí ở hòn non bộ hoặc trong chậu sứ.

Mai ghép là loại mai được các nghệ nhân hoa cảnh ghép từ nhiều loại mai, cho hoa to, nhiều lớp, nhiều cánh và nhiều mùi Loại mai ghép này thường được trồng trong các chậu sứ lớn và đòi hỏi chăm sóc khó khăn.

Mai vàng là cây cảnh ưa sáng và nên được trồng ở vị trí có ánh sáng trực tiếp nhiều nhất có thể Nên chọn nơi nhận ánh sáng đầy đủ mỗi ngày, với thời gian chiếu sáng từ 6 giờ trở lên Nếu trồng ở sân thượng, hãy bảo đảm yêu cầu về ánh sáng để cây phát triển và ra hoa tối ưu.

Trồng cây mai trên ban công thích hợp nhất ở hướng Đông hoặc hướng Tây, với ít nhất bốn giờ chiếu sáng mỗi ngày Còn với sản xuất quy mô lớn, cây mai được trồng ở vùng rộng, trên cánh đồng có ánh nắng trực tiếp suốt cả ngày để tối ưu hoá quá trình quang hợp và năng suất.

Để trồng mai vàng trong chậu có thoát nước tốt, ở đáy chậu nên đặt một lớp cát xây, vỏ trấu chưa đốt, đá dăm nhỏ hoặc miếng sành sứ để nước mưa hoặc nước tưới có thể thoát ra nhanh, vì mai vàng cần ấm nhưng không chịu được ngập úng lâu ngày Bên cạnh đó, cần bổ sung đất phân, thay đất, cắt rễ già, tỉa cành, tỉa hoa, nụ và quả cho mai vàng để cây phát triển cân đối và ra hoa tốt.

Bổ sung đất mặt cho chậu mai (bonsai) hàng năm bằng cách lấy 5–10 cm lớp đất mặt ở trên cùng bỏ đi và thay bằng hỗn hợp đất trồng mai theo tỷ lệ: 30% phân hữu cơ (phân bò, phân dê) + 30% đất phù sa + 40% phân trấu, rơm rạ, xơ dừa; hỗn hợp này cung cấp dinh dưỡng cân đối, cải thiện độ tơi xốp và khả năng thoát nước cho rễ, từ đó giúp cây phát triển khỏe mạnh.

Thức này có thể vận dụng theo nguyên liệu của từng địa phương sao cho phù hợp cho cây hoa mai nở đúng vào dịp Tết Nguyên Đán

Để thay đất cho mai vàng, hãy xăm quanh chậu, kéo cây mai vàng ra khỏi chậu và cất bỏ rễ đã hỏng; loại bỏ đất phía dưới đáy chậu xuống khoảng 10–20 cm và đất ở xung quanh 5–10 cm, sau đó trộn đất mới và trồng lại cây mai vàng vào chậu Quá trình này nên được thực hiện mỗi hai năm một lần để duy trì bộ rễ khỏe và chậu thông thoáng cho mai vàng phát triển.

Để trồng mai trong chậu, cho hỗn hợp đất phân trồng mai vào đáy chậu và quanh thành chậu sao cho miệng chậu còn dư khoảng 5 cm để tưới nước và bổ sung phân bón sau này Hỗn hợp đất trồng mai gồm 30% phân hữu cơ (phân bò, phân dê), 30% đất phù sa và 40% các chất hữu cơ khác như rơm rạ và xơ dừa; trộn đều trước khi trồng.

- Dùng hóa chất kích thích ra rễ và nẩy mầm như Atonik, KTR, pha nồng độ 1/1000 tưới đẫm vào chậu mai sau khi đã vào đất phân đầy đủ.

Để mai vàng có tán cân đối, tiến hành tỉa cành cho cây sao cho tán được cân đối Cắt ngắn lại những cành vượt ở tán và loại bỏ những chồi vượt trong thân Tỉa hết hoa, nụ và quả để tập trung dinh dưỡng cho cây.

Cây mai thích đất và nước sạch, không chịu được nước nhiễm chua phèn và mặn Để cây phát triển tốt, cần duy trì độ ẩm đất ở mức phù hợp và tưới nước đều đặn mỗi ngày, trừ các ngày mưa to.

Khi trời mưa lâm râm, đừng cho rằng cây mai đã đủ nước và bỏ qua việc tưới, vì thiếu nước khiến lá mai khô, đầu ngọn vàng và tuổi thọ của lá ngắn lại Khi hiện tượng khô lá và lá vàng xảy ra nhiều lần trong năm, cây mai sẽ không giữ được lá suốt 12 tháng để lặt lá và ra hoa tập trung Thực tế, cây mai ra hoa tập trung từ tháng Chín đến tháng Mười Hai âm lịch, nên nếu lá bị khô và rụng sớm sẽ khiến hoa nở không tập trung và số hoa ít đi.

Đoán ngày lặt lá cho mai ra hoa đúng Tết Nguyên Đán là kết quả của sự cảm nhận và kinh nghiệm của người trồng và chơi mai Việc lặt lá mai phụ thuộc vào thời tiết mùa xuân (lập xuân), vào loại mai 5, 9 hay 12 cánh, và vào tình trạng sức khỏe của cây (khỏe hay yếu) Tập tính của từng cây mai được trồng, cách chăm sóc riêng của từng gia đình, cũng như vị trí đặt cây trong nhà đều ảnh hưởng đến thời điểm lặt lá và kết quả hoa.

Để lặt lá mai đạt hiệu quả, cần kết hợp giữa dự báo thời tiết hằng ngày và việc theo dõi thời tiết để quyết định ngày lặt lá, bắt đầu từ trước tiết lập xuân trời lạnh và sau tiết lập xuân trời ấm; thông thường, mai 12 cánh (mai tai gao) lặt lá từ 25/11 đến 5/12 Âm lịch, còn mai 5 cánh đến 9 cánh lặt lá từ 5–10/12 Âm lịch; việc lặt lá còn phụ thuộc vào nụ mai lớn hay nhỏ và lá mai già hay xanh để quyết định ngày lặt lá; quá trình này đòi hỏi sự tỉ mỉ, thận trọng và trải qua nhiều cung bậc cảm xúc như hồi hộp, lo lắng, phấn khởi, hy vọng và cả thất vọng, nhưng rất thú vị.

Sau lễ cúng ông Táo và đưa Táo về trời vào ngày 23 tháng Chạp, các nhà vườn mai bắt đầu bứng nguyên gốc các cây mai và trồng vào chậu, mang ra các chợ hoa xuân ở thành phố để bán Khách hàng cũng có thể ghé thăm tận vườn để chọn và mua những cây mai ưng ý cho dịp Tết.

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP CÁCH LÀM 110 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ MÓN PHỞ HÀ NỘI

2 Cách chế biến, cách làm

3 Giá trị của sản phẩm

III KẾT BÀI: Nêu cảm nhận về vẻ đẹp và giá trị mà sản phẩm mang lại ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ MÓN PHỞ HÀ NỘI

Mỗi vùng quê trên đất nước ta có đặc sản riêng, phản ánh bản sắc ẩm thực và văn hóa địa phương Ví dụ, Huế có mè xửng và cơm hến, Quảng Nam có mì Quảng, Hà Nội có phở và cốm gói lá sen.

- Hiện nay, phở được bán ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam.

- Em sinh ra và lớn lên ở Hà Nội, em xin được giới thiệu về món Phở ngon nổi tiếng trong và ngoài nước của đất Hà Thành.

- Không ai biết chính xác phở có từ bao giờ? Ai là người đầu tiên làm ra phở?

- Có giả thiết cho rằng, phở có nguồn gốc từ một món ăn của tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc).

- Có giả thiết cho rằng, phở có nguồn gốc từ Nam Định.

Phở được cho là có nguồn gốc từ miền Bắc Việt Nam, vào khoảng những năm 1950 Năm 1954, phở theo dòng người di cư từ Bắc vào Nam Đây là ý kiến được nhiều người đồng ý về nguồn gốc của món ăn này.

- Cách chế biến nước dùng

+Đây là công đoạn quan trọng nhất.

+Nước dùng của món phở truyền thông được ninh từ xương ống của bò cùng với một sô gia vị.

+Lúc đầu cho lửa thật to Khi nước sôi bùng lên thì giảm nhỏ lửa, vớt hết bọt ra.

Tiếp tục nấu cho đến nước trong veo Thêm vào nồi một ít gừng và hành tím nướng để khử mùi xương bò và mang lại hương thơm dễ chịu cho nước dùng.

- Bánh phở: Được làm từ bột gạo tẻ, cán mỏng và cắt thành sợi ơ miền Bắc sợi bánh phở to hơn hơn ở miền Nam.

+ Chủ yếu là thịt bò và thịt gà.

Phở bò là món ăn với thịt bò xắt lát thật mỏng; khi thưởng thức, người ăn có thể nhúng thịt vào nước sôi để chín tới hoặc để tái, tùy theo sở thích Sau đó, xếp thịt lên tô phở, rắc rau thơm đã được cắt nhỏ và thêm các gia vị cần thiết Cuối cùng, đổ nước dùng sôi vào tô phở để hòa quyện hương vị, tạo nên tô phở bò thơm ngon và đậm đà.

Phở gà là món ăn phổ biến được làm từ gà luộc sẵn, treo trong tủ kính để bán và phục vụ nhanh chóng cho người ăn Khi thưởng thức, thịt gà được xé thành miếng nhỏ và xếp lên bánh phở đã để sẵn trong tô, kèm theo các loại rau thơm và gia vị thiết yếu Nước dùng được múc vào tô nóng hổi, hòa quyện với hương vị thịt gà và rau thơm để tạo nên món phở gà chuẩn vị Đây là cách chế biến phở gà truyền thống, giúp món ăn vừa ngon vừa tiện lợi khi thưởng thức.

-Các loại rau thơm và gia vị

+Chủ yếu là rau mùi (ngò gai), rau mùi tàu, hành.

- Phở được xem là món ăn truyền thông của Việt Nam, cũng có thể xem là một trong những món ăn đặc trưng nhất cho ẩm thực Việt Nam.

- Phở là món ăn ngon, dỗ làm, giá thành rẻ, có thể ăn vào các thời điểm sáng, trưa, chiều, tối trong ngày.

- Ngày nay, theo bước chân của người Việt Nam, phở có mặt ở nhiều nước trên thế giới.

- Ngày nay, phớ Việt Nam càng được bạn bè trên thế giới công nhận là món ăn ngon. ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC NGỮ VĂN

Hiện nay, nhiều học sinh ngại học Văn vì cho rằng môn Văn khó và khổ Nguyên nhân của tình trạng này là các bạn chưa tự rút ra được những kinh nghiệm cần thiết cho môn học, khiến quá trình ôn luyện và làm bài Văn trở nên khó khăn và dễ nản.

Nắm vững đặc trưng của từng thể loại tác phẩm là một kinh nghiệm học văn hiệu quả, giúp bạn nhận diện nhanh nội dung, bố cục và phong cách của tác phẩm Khi nắm được đặc trưng thể loại, bạn dễ hiểu mục đích tác phẩm, từ đó nâng cao khả năng phân tích và diễn đạt ý tưởng một cách sắc bén Việc tập trung vào đặc trưng thể loại sẽ chiếm lĩnh môn học văn học và làm tăng sự hứng thú, say mê với văn chương Đây là yếu tố then chốt để tối ưu hóa quá trình học tập, cải thiện kết quả và nuôi dưỡng niềm đam mê lâu dài với văn học.

1 Mô tả lại quá trình trải nghiệm của bản thân để có được kinh nghiệm đó

Trong sáng tác văn chương, mỗi nhà văn tuân theo lý thuyết về đặc trưng thể loại và lựa chọn một trong ba phương thức sáng tác chủ đạo: tự sự, trữ tình, kịch Mỗi phương thức có cách chiếm lĩnh đời sống và các phương tiện nghệ thuật riêng biệt, từ cấu trúc kể chuyện, giọng điệu tới hình ảnh và nhịp độ biểu đạt Sự khác biệt giữa tự sự, trữ tình và kịch giúp tác phẩm có khuynh hướng và mục đích thể hiện riêng, đồng thời mở ra nhiều hình thức sáng tác phong phú để phản ánh hiện thực và cảm xúc của đời sống.

+ Khi học bài trên lớp hay trong quá trình dạy, giáo viên đều hướng dẫn HS tìm hiểu theo đặc trưng thể loại của tác phẩm.

Ví dụ về cách tìm hiểu tác phẩm Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng, giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh phân tích từ ba yếu tố chủ chốt: tình huống truyện, nhân vật và ngôn ngữ, nhằm làm nổi bật nội dung, ý nghĩa và thông điệp của tác phẩm Từ tình huống truyện, người đọc nắm bắt bối cảnh, mâu thuẫn và động cơ hành động của nhân vật chính; phân tích nhân vật giúp nhận diện đặc điểm tâm lý, sự thay đổi và các xung đột nội tâm Bên cạnh đó, việc xem xét ngôn ngữ—cách dùng từ, nhịp câu và biện pháp tu từ—tăng sức gợi hình và cảm xúc, từ đó làm sáng rõ ý đồ nghệ thuật của tác giả Ghép nối ba yếu tố này sẽ cho ta một cách tiếp cận có hệ thống để phân tích tác phẩm, đồng thời tối ưu hóa nội dung cho SEO với các từ khóa như Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, tình huống truyện, nhân vật, ngôn ngữ, phân tích tác phẩm, giảng dạy.

Việc soạn bài và tìm hiểu tác phẩm ở nhà nên dựa trên các câu hỏi về đặc trưng thể loại nhằm củng cố kiến thức và tăng cường sự hiểu biết Khi soạn truyện cười “Nhưng nó phải bằng hai mày”, học sinh được hướng dẫn đi từ kịch tính của màn kịch và nghệ thuật gây cười để suy ra tính cách nhân vật.

Quan niệm căn bản cho việc phân tích tác phẩm là nắm bắt các đặc trưng thể loại để từ đó định hướng việc tìm ý và viết văn Việc dựa vào thể loại giúp nhận diện các phương thức trình bày phù hợp với từng loại bài: thuyết minh, nghị luận, biểu cảm, từ đó xác định mục tiêu và cách triển khai nội dung Nhờ định hướng này, người viết có thể lựa chọn ý tưởng phù hợp, sắp xếp luận điểm và điều chỉnh giọng điệu cho phù hợp, tăng tính thuyết phục và sự rõ ràng của tác phẩm.

Để nắm chắc kiến thức về thể loại tác phẩm và đạt được hiệu quả trong học tập, trước hết ta cần hiểu rõ các khái niệm cơ bản; trong học phần văn học dân gian ở học kì I, ta phải xác định thế nào là sử thi, ca dao và truyện cười, còn ở học phần văn học trung đại, ta cần nắm rõ thế nào là phú, hịch, cáo, chiếu và biểu.

Đầu tiên, căn cứ vào đặc trưng của thể loại, ta phân tích kỹ nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm để nắm bắt bản chất và mục đích thể hiện Dựa trên kết quả phân tích ấy, ta vận dụng các yếu tố nội dung và nghệ thuật vào bài làm văn, đảm bảo sự đồng nhất giữa ý tưởng, ngôn ngữ và hình thức trình bày, từ đó nâng cao tính thuyết phục và sức hấp dẫn của bài viết.

Để phân tích các đoạn trích trong sử thi Đăm Săn, ta cần nắm vững đặc trưng của sử thi anh hùng: về nội dung, sử thi anh hùng chủ yếu ca ngợi những nhân vật anh hùng có nhiều chiến công, lãnh đạo cộng đồng thị tộc, quản lý sản xuất và chiến đấu chống kẻ xâm chiếm cộng đồng; về nghệ thuật, sử thi anh hùng thường dùng nhiều so sánh, phóng đại, trùng điệp và ngôn ngữ giàu tính hình tượng Dựa trên kiến thức về thể loại này, khi học và tìm hiểu các đoạn trích có thể nhận diện rõ nét phẩm chất anh hùng và vai trò của họ trong việc bảo vệ cộng đồng.

Trong bài viết về Chiến thắng Mtao Mxây, ta tập trung vào hai nội dung trọng tâm: thứ nhất là vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn trong trận giao chiến với Mtao Mxây, được thể hiện qua hành động dũng cảm, sức mạnh phi thường, lời nói sắc bén và phẩm chất anh hùng như lòng kiên định và trí tuệ; thứ hai là sinh hoạt của cả cộng đồng trong lễ ăn mừng chiến thắng, từ nhịp sống tập thể, nghi lễ đến những hoạt động tôn vinh thành tích của làng, sự đoàn kết lan tỏa qua từng điệu múa, tiếng ca và món ăn truyền thống Bên cạnh hai nội dung này, bài viết còn chú trọng phân tích nghệ thuật so sánh, phóng đại và trùng điệp trong miêu tả để tăng nhịp điệu và cảm xúc, từ đó tối ưu hóa cho SEO với các từ khóa như Chiến thắng Mtao Mxây, Đăm Săn, Mtao Mxây, trận giao chiến, lễ ăn mừng và các thủ pháp tu từ.

THUYẾT MINH VỀ DANH LAM THẮNG CẢNH 122 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ HỒ GƯƠM

3 Ý nghĩa, vai trò của danh lam, di tích đó

4 Nhiệm vụ, hành động của chúng ta hiện tại

III KẾT BÀI ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ HỒ GƯƠM

Bạn đã từng đặt chân đến thủ đô Hà Nội và hẳn đã tham quan Hồ Hoàn Kiếm, một danh lam thắng cảnh nổi tiếng với vẻ đẹp thiên nhiên hài hòa và bề dày lịch sử Hồ Gươm, hay Hồ Hoàn Kiếm, không chỉ là biểu tượng của thành phố mà còn lưu giữ nhiều truyền thuyết và di tích như đền Ngọc Sơn, tháp Rùa Bài viết này sẽ giới thiệu rõ nét vẻ đẹp của hồ nước lịch sử này, những giá trị văn hóa gắn với khu vực quanh hồ và những trải nghiệm du lịch đáng có khi ghé thăm Hồ Hoàn Kiếm ở trung tâm Hà Nội.

Mỗi người có một khung cảnh bản thân yêu thích: có thể là biển xanh cát trắng hoặc là vẻ đẹp của thiên nhiên hoang sơ nơi rừng núi Nhưng với người con của dải đất cong hình chữ S, khung cảnh cổ kính quanh Hồ Gươm lại chiếm trọn tâm trí, vì ở đó lưu giữ dấu ấn lịch sử và ký ức văn hóa của Việt Nam.

1 Nguồn gốc của Hồ Gươm là gì? Vị trí ở đâu?

Theo lịch sử, nhiều thế kỷ trước hồ Hoàn Kiếm chìm sâu dưới đáy nước cùng khu vực đồng bằng sông Hồng Vào khoảng thế kỷ 16, chúa Trịnh chỉnh trang Hoàng thành Thăng Long để vua Lê vào ở, và đã xây dựng hồ Tả Vọng cùng hồ Hữu Vọng; hồ Tả Vọng chính là hồ Hoàn Kiếm ngày nay Đến năm 1884, hồ Hữu Vọng bị lấp, chỉ còn hồ Tả Vọng tồn tại cho đến ngày nay.

+ Theo truyền thuyết: Hẳn là câu chuyện về việc Lê Lợi trả gươm cho Rùa Vàng tại hồ Tả Vọng không ai là không biết Truyền thuyết này được lưu truyền qua nhiều năm và được đưa vào trong sách giáo khoa Câu chuyện kể về việc Lê Thận – bạn keo sơn của vua Lê Lợi chài được một lưỡi kiếm, sau đó Lê Lợi tìm được một chuôi kiếm Hai thứ đó đã ghép lại thành một thanh gươm hoàn chỉnh, đem lại chiến thắng trong cuộc chiến của Lê Lợi Rồi sau khi đã làm vua, một hôm đang đi thuyền ở hồ Tả Vọng thì Rùa Vàng có ngoi lên xin lại gươm, vua đa hoàn trả Từ đó, hồ chuyển tên thành hồ Hoàn Kiếm hay hồ Gươm.

- Vị trí: Hồ Gươm ở trung tâm quận Hoàn Kiếm nên khá dễ tìm Không chỉ vậy,

Hồ Gươm ở vị trí kết nối khá nhiều con phố cổ, thuận tiện trong việc tìm kiếm của du khách và người dân.

2 Khung cảnh Hồ Gươm như thế nào?

=> Hồ Gươm là một quần thể di tích khá rộng lớn, bao gồm nhiều di tích lịch sử khác nhau.

- Tháp Rùa: Tọa lạc ở phần đất nhỏ nổi lên ở giữa hồ Gươm Tháp Rùa mang kiến trúc của Pháp, được xây dựng từ 1884 đến 1886 Tháp này được tương truyền là nơi để cụ rùa lên nghỉ ngơi Nền cỏ xanh ngắt, mái tháp cong cong đối xứng mang một vẻ đẹp cổ kính giữa lòng thành phố đầy bận rộn và tất bật.

Đền Ngọc Sơn nằm trên đảo Ngọc, một hòn đảo riêng trên hồ, ban đầu được gọi là chùa và sau đó đổi thành đền, nơi thờ Văn Xương Đế Quân và Trần Hưng Đạo Cổng vào Đền Ngọc Sơn có thiết kế khá giống cổng Văn Miếu Quốc Tử Giám, và phía trên cổng khắc ba chữ Đắc Nguyệt Lâu.

Cầu Thê Húc là cây cầu dẫn tới cổng đền Ngọc Sơn trên Hồ Hoàn Kiếm Với màu đỏ rực và dáng cong mềm như con tôm, nó in bóng trên mặt nước, tạo nên một cảnh sắc thơ mộng và đẹp như tranh, sánh cùng cầu Tràng Tiền ở Huế Hai chữ Thê Húc có ý nghĩa là "Nơi đậu ánh sáng Mặt Trời buổi sớm", nhấn mạnh cảm giác bình minh rạng ngời và sự uyển chuyển của cây cầu giữa lòng hồ.

Tháp Bút và đài Nghiên là hai công trình nằm cạnh nhau mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc: Tháp Bút được ví như một chiếc bút lông với đầu bút ở đỉnh, thân tháp khắc ba chữ “Tả thiên thanh” nghĩa là viết lên trời xanh; bên cạnh là đài Nghiên, được gọi như vậy vì kiến trúc của nó có hình dạng giống nghiên mực và dưới chân nghiên là tượng 3 con cóc.

Tháp Hòa Phong và đền Bà Kiệu là hai di tích gắn với chùa Báo Ân: Tháp Hòa Phong là di vật còn sót lại của chùa Báo Ân, còn đền Bà Kiệu là nơi thờ ba vị nữ thần gồm Liễu Hạnh công chúa, Đệ nhị Ngọc nữ và Đệ tam Ngọc nữ Hai địa điểm này tạo thành một phần quan trọng của di sản văn hóa, phản ánh sự giao thoa giữa Phật giáo và tín ngưỡng dân gian Việt Nam, đồng thời thu hút du khách và người yêu lịch sử đến tham quan, tìm hiểu lễ hội và di tích.

- Thủy Tạ: Là nơi thường ngoạn cảnh đẹp trên hồ.

- Đền thờ vua Lê : Là nơi thờ vua Lê, có tượng vua Lê cầm kiếm tượng trưng cho cảnh vua hoàn trả lại gươm cho Rùa Vàng.

3 Ý nghĩa của Hồ Gươm ra sao?

- Hồ Gươm là một nét đẹp đặc sắc và nổi bật trong bức tranh về một Hà Nội – thủ đô của Việt Nam.

- Không chỉ vậy còn là di tích lịch sử qua nhiều năm, có vị trí quan trọng trong lịch sử và văn hóa nước nhà.

- Hàng năm có không ít du khách từ nhiều nơi trên đất nước và thế giới đến thăm quan nơi này.

- Hồ Gươm trở thành đề tài cho nhiều bài thơ, bài hát cũng như nhiều tấm ảnh, bức tranh nghệ thuật.

4 Hiện trạng của Hồ Gươm và hành động nên làm?

- Hiện nay, Hồ Gươm đang dần bị ô nhiễm, trên hồ khá nhiều rác do ý thức vô trách nhiệm của nhiều người dân, làm xấu đi hình ảnh của hồ.

Mỗi người nên nâng cao ý thức về hành động của mình để bảo vệ môi trường xung quanh hồ Thành phố Hà Nội đã triển khai những biện pháp bảo vệ môi trường và giảm thiểu lượng rác thải đổ lên hồ, nhằm duy trì nước sạch và cảnh quan bền vững Các chương trình này tập trung vào quản lý rác thải tại nguồn, tăng cường thu gom định kỳ và phân loại rác để giảm thiểu tác động xấu lên hồ chứa Sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp và các lực lượng chức năng là yếu tố then chốt làm cho hồ luôn sạch đẹp và an toàn cho người dân.

- Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân về khung cảnh và ý nghĩa của Hồ Gươm. ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ VỊNH HẠ LONG

I MỞ BÀI: Giới thiệu về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

Việt Nam nổi tiếng với những bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp, như một kiệt tác được mẹ thiên nhiên tạc nên Trong số đó, Vịnh Hạ Long nổi bật với vẻ đẹp hùng vĩ, mê hoặc và được ví như một bức tranh được vẽ bằng bàn tay của thiên nhiên Kiệt tác thiên nhiên này thể hiện sự hòa quyện giữa nước xanh và hàng ngàn đảo đá vôi, mang đến cho đất nước Việt Nam một biểu tượng thiên nhiên nổi tiếng toàn cầu.

II THÂN BÀI: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

1 Khái quát về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

-Vịnh Hạ Long nằm tại thành phố Hạ Long

-Là nơi du lịch nổi tiếng của nước ta và các du khách quốc tế

-Là nơi có vẻ đẹp hùng vĩ, một kiệt tác của thiên nhiên

-Được công nhận là di sản văn hóa thế giới

2 Chi tiết về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

- Lịch sử danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

-Theo truyền thuyết cho rằng, nước Việt bị giặc ngoại xâm xâm lược, Ngọc Hoàng cho Rồng mẹ mang theo rồng con giúp nước Việt

-Có truyền thuyết nói rằng khi nước ta bị xâm lược thì có một con rồng cuộn mình tạo nên bức tường thành vững chắc ngăn giặc ngoại xâm

-Nhưng theo địa lí học thì đây là do kiến tạo địa chất

3 Các điểm tham quan lại Vịnh Hạ Long

Hòn Con Cóc Đảo Ngọc Vừng Đảo Ti Tốp Đảo Tuần Châu Động Thiên Cung

4.Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

-Là di sản văn hóa của thế giới, là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam

-Là nơi du khách đến thăm quan du lịch

III KẾT BÀI Nêu cảm nghĩ của em về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

Vịnh Hạ Long là một danh lam thắng cảnh rất đẹp Vịnh Hạ Long là niềm tự hào của con người Việt Nam. ĐỀ 3: THUYẾT MINH VỀ CHÙA HƯƠNG

-Đất nước ta có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng.

-Chùa Hương là một trong những danh lam thắng cảnh đó.

-Phong cảnh chung của chùa Hương đã để lại trong lòng khách du lịch thập phương những ấn tượng khó quên.

-Chùa Hương có đặc điểm riêng mà những danh lam thắng cảnh khác không có.

1 Giới thiệu những nét chung về chùa Hương

Chùa Hương là cách gọi phổ biến trong dân gian, nhưng thực tế Chùa Hương hay Hương Sơn là một quần thể văn hóa - tôn giáo Việt Nam, gồm hàng chục ngôi chùa thờ Phật, vài đền thờ thần và một số đền thờ tín ngưỡng nông nghiệp.

Trung tâm của cụm đền, chùa ở vùng này là chùa Hương nằm trong động Hương Tích, còn được gọi là chùa Trong; địa điểm này thuộc xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.

2 Đặc điểm nổi bật của chùa Hương

-Quần thể chùa Hương là sự kết hợp hài hòa, tuyệt vời giữa kì công thiên nhiên với sự tạo dựng bởi bàn tay tài hoa của con người.

-Ở đây có sông suối, núi non, ruộng đồng Tất cả tạo nên bức tranh thiên nhiên đa dạng, phong phú sắc màu, đẹp như một bức tranh sơn thủy.

Quần thể chùa Hương có nhiều công trình nằm rải rác Để vào khu trung tâm, bạn lên đò ở bến Đục và dọc theo con suối Yến khoảng vài kilômét, rồi xuống đò ở bến Trò Từ đó, bạn có thể đi bộ hoặc lên cáp treo để lên động Hương Tích.

Chùa Ngoài, còn được biết đến là chùa Trò và chùa Thiên Trù, là khu vực chính của ngôi chùa Tam quan được xây dựng qua ba khoảng sân rộng lát gạch, tạo sự trang nghiêm và hài hòa cho toàn khu Ở sân thứ ba, tháp chuông với ba tầng mái là điểm nhấn kiến trúc nổi bật của chùa Ngoài.

THUYẾT MINH VỀ MỘT TÁC PHẨM, TÁC GIẢ VĂN HỌC 147 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ TÁC GIẢ NGUYỄN DU

I THUYẾT MINH VỀ TÁC GIẢ

1 Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả.

2 Thân bài a Giới thiệu về tiểu sử (Cuộc đời)

- Họ, tên thật, bút danh khác, năm sinh, năm mất, quê quán

- Gia đình, trình độ học vấn, cá tính (nếu có)

- Những yếu tố ảnh hưởng tới sự nghiệp văn chương (ảnh hưởng của gia đình, quê hương…) b Sự nghiệp

- Sự nghiệp chính trị (Cách mạng) – Nếu có

+ Nội dung và đề tài sáng tác.

+ Quan điểm nghệ thuật (sáng tác), đặc điểm phong cách.

Các chặng đường sáng tác được trình bày qua sự biến đổi về phong cách, đề tài và hình thức thể hiện, với các tác phẩm tiêu biểu ở mỗi chặng làm nổi bật quá trình trưởng thành của tác giả và sự phản ánh bối cảnh lịch sử - xã hội; từ đó thấy rõ cách họ xây dựng câu chuyện, gắn kết nội dung với hình tượng nghệ thuật Vai trò và vị trí của tác giả được thể hiện thông qua sự đóng góp có ý nghĩa vào văn học và xã hội, ở chỗ họ ghi nhận, phản ánh hiện thực, dẫn dắt suy nghĩ độc giả và định hình chuẩn mực thẩm mỹ Mức đóng góp này được đo bằng ảnh hưởng lâu dài của những tác phẩm tiêu biểu, sự mở ra các hướng tiếp cận mới và sức thúc đẩy đối thoại văn hóa, từ đó nâng cao nhận thức và góp phần định hình giá trị cộng đồng.

3.Kết bài: Thái độ, đánh giá về tác giả Khẳng định vị trí của tác giả trong trong giai đoạn, thời kì văn học hay trong lòng độc giả.

II THUYẾT MINH VỀ MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC

1 Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác phẩm(vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp sáng tác của tác giả; trong văn học)

2 Thân bài: a Giới thiệu đôi nét về tác giả b Giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác; hoặc xuất xứ của tác phẩm c Tóm tắt nội dung tác phẩm

- Truyện: Tóm tắt cốt truyện

- Thơ: Nội dung chủ yếu d Giới thiệu đặc điểm nổi bật của tác phẩm

VD: Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo.

- Đặc điểm nghệ thuật e Giá trị, ý nghĩa của tác phẩm đối với tác giả, với văn học, với cuộc sống Hoặc hạn chế (nếu có)

3 Kết bài: Nhận xét, đánh giá về tác phẩm.Vị trí của tác phẩm trong nền văn học. ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ TÁC GIẢ NGUYỄN DU

- Giới thiệu tác gia Nguyễn Du: là đại thi hào dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới.

Truyện Kiều là kiệt tác của Nguyễn Du, một tác phẩm kinh điển của văn học Việt Nam và được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới Với ngôn từ thanh tao, hình ảnh sống động và chiều sâu nhân văn, tác phẩm ghi dấu ấn sâu đậm trong đời sống văn hóa Việt Nam và nâng cao vị thế của văn học nước nhà trên trường quốc tế Truyện Kiều không chỉ kể chuyện về số phận và phẩm giá con người mà còn phản ánh sâu sắc xã hội phong kiến, thể hiện sự tài hoa của dân tộc qua nghệ thuật kể chuyện và thi ca ngâm nga.

1 Giới thiệu về Nguyễn Du

+ Tên, hiệu, năm sinh năm mất: tên chữ là Tố Như, tên hiệu là Thanh Hiên, sinh năm Ất Dậu (1765), mất năm Canh Thìn (1820).

Nguyễn Du có quê hương đa dạng: quê cha ở Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh; quê mẹ ở Bắc Ninh, nhưng ông được sinh ra ở Thăng Long Nhờ sự giao thoa từ nhiều vùng văn hóa này, Nguyễn Du dễ dàng tiếp thu tinh hoa của nhiều nền văn hóa và từ đó hình thành nên một nền thi ca sâu sắc, giàu bản sắc.

+ Gia đình: đại quý tộc, nhiều đời làm quan to, có truyền thống làm thơ văn và say mê ca kĩ.

+ Thời đại: sinh ra và lớn lên trong thời kì lịch sử đầy biến động dữ dội của xã hội phong kiến.

Cuộc đời Nguyễn Du đầy bi kịch: sớm mồ côi cả cha lẫn mẹ, phải ở với anh trai Nguyễn Khản khiến gia đình tan tác Ông từng lưu lạc mười năm gió bụi ở quê vợ Thái Bình, trải qua nhiều thử thách và gian nan Chính những cơ cực ấy hun đúc cho ông vốn sống quý giá và sự am hiểu sâu sắc về văn hóa dân gian, làm nền tảng cho những tác phẩm và tư tưởng sâu sắc của ông sau này.

+ Nguyễn Du làm quan dưới hai triều Lê và Nguyễn Ông là vị quan thanh liêm,được nhân dân tin yêu, quý trọng.

- Sự nghiệp văn học đồ sộ với những kiệt tác ở nhiều thể loại:

Nguyễn Du là một trong những nhà thơ cổ điển nổi bật của Việt Nam với di sản phong phú gồm thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm Trong thơ chữ Hán, ông để lại ba tập đáng chú ý là Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm và Bắc hành tạp lục; còn thơ chữ Nôm ghi dấu bằng hai kiệt tác xuất sắc là Truyện Kiều và Văn tế thập loại chúng sinh.

Thơ văn Nguyễn Du có giá trị hiện thực sâu sắc, phản ánh chân thực cuộc đời cơ cực của ông nói riêng và bức tranh xã hội đen tối, bất công nói chung Qua những tác phẩm, Nguyễn Du không chỉ ghi lại nỗi khổ của bản thân mà còn phơi bày những hệ thống xã hội gây đau đớn cho con người, từ đó khẳng định tính hiện thực và nhân văn sâu sắc trong văn học Việt Nam.

Nguyễn Du mang trong tác phẩm tinh thần nhân đạo mạnh mẽ, thể hiện một chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc: đồng cảm, bênh vực và ngợi ca con người đồng thời lên tiếng đòi quyền sống cho mọi người, đặc biệt là phụ nữ tài hoa mà bạc mệnh Từ đó, các tác phẩm của ông không chỉ khắc họa số phận mà còn cổ vũ sự tôn trọng và bảo vệ phẩm giá con người, góp phần thúc đẩy nhận thức xã hội về quyền sống và công bằng cho người phụ nữ.

- Về thể loại: Nguyễn Du đã đưa hai thể thơ của truyền thống dân tộc đạt đến trình độ điêu luyện và mẫu mực cổ điển.

Nguyễn Du đã tiểu thuyết hóa thể loại truyện Nôm, biến các câu chuyện dân gian thành một hình thức văn học có chiều sâu và tính hiện thực Ông sử dụng điểm nhìn trần thuật từ bên trong nhân vật, mở rộng phạm vi cảm xúc và lý trí của mỗi người kể chuyện, đồng thời tạo sự đồng điệu với người đọc Nghệ thuật miêu tả tâm lí của Nguyễn Du tinh tế và sâu sắc, làm nổi bật những xung đột nội tâm trong nhân vật và diễn giải đời sống xã hội đương thời Nhờ kết hợp tiểu thuyết hóa và kể chuyện nội tâm, tác phẩm của ông không chỉ giữ được hồn cốt của truyện Nôm mà còn nâng cao giá trị nghệ thuật và sức hút với độc giả.

- Về ngôn ngữ: Nguyễn Du đã có đóng góp to lớn, làm cho ngôn ngữ Tiếng Việt trở nên trong sáng, tinh tế và giàu có.

Nguyễn Du đã có những đóng góp to lớn, thúc đẩy tiến trình phát triển của văn học Việt Nam.

2 Giới thiệu về " Truyện Kiều"

- Tên gọi: Đoạn trường tân thanh (Tiếng kêu mới đứt ruột).

- Dung lượng: 3254 câu thơ lục bát.

- Nguồn gốc: "Truyện Kiều" được sáng tác dựa theo cốt truyện "Kim Vân Kiều truyện" - tiểu thuyết chương hồi của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) Nguyễn

Du đã thực hiện "hoán cốt đoạt thai" trên tác phẩm của Thanh Tâm Tài Nhân, mang lại cho Truyện Kiều những sáng tạo mới mẻ cả về nội dung lẫn nghệ thuật Quá trình biến đổi này tạo nên sự giao thoa giữa bản gốc và sự đổi mới, làm nổi bật các yếu tố như cốt truyện, nhân vật và cách kể chuyện, đồng thời nâng cao chất lượng nghệ thuật và sức hấp dẫn của Truyện Kiều đối với độc giả ngày nay.

- Thể loại: truyện Nôm bác học.

- Tóm tắt sơ qua về tác phẩm.

+ Thể hiện khát vọng về tình yêu tự do và mơ ước công lí.

+ Là tiếng kêu thương đến đứt ruột cho thân phận con người, đặc biệt là nữ tài trong xã hội phong kiến.

Đây là bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của các thế lực đen tối trong xã hội xưa; Nguyễn Du phê phán mạnh mẽ sự lên ngôi của thế lực đồng tiền, cho thấy cách tiền bạc có thể thao túng vận mệnh con người và làm lung lay các giá trị đạo đức Tác phẩm vừa phơi bày sự bất công vừa lên tiếng cảnh báo về hiểm họa của quyền lực vật chất đối với xã hội và văn hóa Việt Nam thời kỳ ấy.

Nguyễn Du được mô tả như một bức chân dung tinh thần tự họa, nơi con tim thấu cả sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời, thể hiện sự đồng cảm sâu sắc với con người Bài viết nhấn mạnh hình ảnh thi hào có trái tim rộng mở, luôn chan chứa tình yêu thương và tình người, sẵn sàng sẻ chia nỗi niềm bi ai và niềm hy vọng của đời sống Qua đó, Nguyễn Du không chỉ là một nhà thơ vĩ đại mà còn là người kể chuyện của đời người, mang đến sự an ủi, niềm tin và sự kết nối giữa các thế hệ bằng ngòi bút đầy cảm xúc.

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật.

+ Nghệ thuật tự sự mới mẻ.

+ Ngôn ngữ trong sáng, điêu luyện, giàu sức gợi cảm, ẩn dụ, điển cố,

+ Giọng điệu cảm thương rất phù hợp với chủ nghĩa nhân đạo của Nguyên Du.

- Khẳng định tấm lòng nhân đạo, tài năng của Nguyễn Du và sức sống bất diệt của Truyện Kiều. ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ NGUYỄN TRÃI

- Nguyễn Trãi người anh hùng của dân tộc được cả thế giới biết đến.

- Một nhà quân sự nổi tiếng có công sáng lập ra nhà Hậu Lê và cũng là nhà thơ lớn.

- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai, quê gốc ở Hải Dương.

- Nguyễn Trãi là con của gia đình có truyền thống yêu nước, văn học.

- Vào năm 1400, Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh, cả cha và con đều làm quan.

Vào năm 1407, cuộc khởi nghĩa Nhà Hồ thất bại và giặc Minh chiếm nước ta; Nguyễn Phi Khanh, cha của Nguyễn Trãi, bị bắt sang Trung Quốc, còn Nguyễn Trãi tham gia nghĩa quân Lam Sơn kháng chiến chống giặc.

- Vào những năm 1428, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi trước quân Minh, đó cũng là thời gian mà ông viết “Bình Ngô đại cáo”.

- Chỉ sau thời gian ngắn, triều đình lục đục, gian lận lộng hành, ông xin về ở ẩn.

- Vua mời ông ra phụ giúp việc nước nhưng vào năm 1442 ông dính vào vụ án Lệ chi Viên nổi tiếng, gia đình 3 đời bị xử trảm.

- Vụ án Lệ Chi Viên vụ án oan trong lịch sử và được vua Lê Thánh Tông minh oan vào năm 1464.

- Nguyễn Trãi được minh oan và trong sạch để lại tiếng thơm muôn đời.

- Nguyễn Trãi chính thức trở thành danh nhân văn hóa thế giới vào năm 1980.

2 Đóng góp vào văn học

- Không chỉ là nhà quân sự, Nguyễn Trãi có rất nhiều những đóng góp quan trọng vào văn học đương thời và có giá trị đến hiện nay.

- Nguyễn Trãi nhiều tác phẩm nổi tiếng văn chính luận, thơ trữ tình Các tác phẩm của ông được viết bằng chữ Nôm và chữ Hán.

- Ông là nhà thơ xuất sắc với các tập thơ: “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập”.

- Ông là nhà chính luận nổi tiếng: “Quân trung từ mệnh tập”, “Bình Ngô đại cáo”, các thể loại chiếu…

Các tác phẩm của ông thể hiện lòng yêu nước, thương dân và lý tưởng nhân nghĩa, làm sáng lên tinh thần dân tộc và trách nhiệm xã hội của mỗi người Thơ trữ tình của ông chân thực, giản dị và gần gũi với thực tế, khắc họa đời sống người dân và những khát vọng được sống thanh bình bằng ngôn từ mộc mạc mà sâu sắc Sự kết hợp này vừa chạm tới trái tim người đọc vừa dễ dàng tiếp cận, giúp lan tỏa cảm hứng nhân văn, niềm tự hào dân tộc và sự đồng cảm trong cộng đồng.

- Nguyễn Trãi xứng đáng là người hùng dân tộc, nhà thơ, nhà văn hóa lớn của thời đại.

Cuộc đời của Nguyễn Trãi trải qua nhiều đau thương và bi thảm, nhưng di sản của ông vẫn tỏa sáng muôn đời nhờ Bình Ngô đại cáo và sự kính phục của các thế hệ sau Đề 3 yêu cầu thuyết minh về tác phẩm Bình Ngô đại cáo, trong đó ta thấy tác phẩm là bản tuyên ngôn lịch sử, văn học và tinh thần dân tộc, thể hiện ý chí độc lập, tinh thần đoàn kết và trí tuệ của thời đại Lê Sơ Bằng ngòi văn sắc bén, những luận điểm cô đọng và lập luận chặt chẽ của Bình Ngô đại cáo đã làm nên một tác phẩm có giá trị lịch sử sâu sắc, ảnh hưởng lâu dài đến nhận thức về dân tộc và góp phần định hình ngôn ngữ và phong cách lập luận của văn học Việt Nam.

Cuối năm 1427, Vương Thông, tổng chỉ huy quân đội nhà Minh ở Việt Nam, buộc phải mở cửa thành Đông Quan và đầu hàng, kết thúc vẻ vang cuộc kháng chiến kéo dài mười năm Thay mặt vua Lê, Nguyễn Trãi viết bài cáo nhằm tổng kết toàn diện quá trình kháng chiến và tuyên cáo thành lập triều đại mới.

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC 179 ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ THỂ LOẠI CA DAO

ĐỀ 1: THUYẾT MINH VỀ THỂ LOẠI CA DAO

- Ca dao được coi là thơ trữ tình dân gian nhằm diễn tả thế giới nội tâm phong phú của con người.

- Ca dao là thơ của vạn nhà, tấm gương soi của tâm hồn dân tộc.

1 Trình bày định nghĩa về ca dao

2 Giới thiệu những đặc điểm của ca dao:

Ca dao Việt Nam, hay còn được gọi là thơ trữ tình hoặc thơ trò chuyện, diễn tả đời sống nội tâm của con người thông qua các mối quan hệ gia đình và xã hội, phản ánh suy nghĩ, cảm xúc và khát vọng tồn tại trong những tình huống đời thường.

Đề tài phản ánh của ca dao rất rộng và phong phú, bao gồm ca dao nghi lễ - phong tục thể hiện các tập quán, lễ nghi và tín ngưỡng của cộng đồng; ca dao gắn liền với sinh hoạt gia đình, phản ánh cuộc sống, mối quan hệ và công việc thường nhật của các thành viên trong gia đình; và ca dao gắn với sinh hoạt cộng đồng, phản ánh đời sống tập thể, các hoạt động xã hội, lễ hội và mối liên hệ giữa các cộng đồng làng quê.

Trong ca dao Việt Nam, các kiểu nhân vật trữ tình thể hiện qua ba mảng quan hệ: gia đình, tình yêu và xã hội Ở mảng gia đình, mẹ, vợ và con là những hình tượng gần gũi, phản ánh vai trò, trách nhiệm và tình mẫu tử, sự gắn kết giữa các thế hệ Ở mảng tình yêu, chàng trai và cô gái thể hiện khát vọng, niềm nhớ và những cung bậc cảm xúc của tình yêu đôi lứa Ở mảng xã hội, người phụ nữ và người dân thường đại diện cho các tầng lớp xã hội và quan niệm sống của cộng đồng.

Những tình cảm và tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện qua thế giới nội tâm một cách đồng nhất, qua ngôn ngữ giàu hình ảnh và nhịp điệu cảm xúc, giúp người đọc cảm nhận sâu sắc những trạng thái nội tâm của nhân vật Kiểu nhân vật này có đặc điểm dễ nhận diện và mang tính phổ quát, phù hợp với lứa tuổi, gia đình và nghề nghiệp, từ đó tạo sự đồng cảm và liên hệ với cuộc sống thực tế của độc giả Việc khắc họa thế giới nội tâm bằng các thủ pháp biểu đạt tinh tế không chỉ làm nổi bật chủ đề tác phẩm mà còn tăng sức hấp thu và sức mạnh truyền thông của nội dung.

+ Xét về hình thức diễn xướng, ca dao có hai hình thức cơ bản nhất là hát cuộc và hát lẻ.

3 Giới thiệu những nội dung lớn của ca dao Việt Nam:

Ca dao phản ánh những tình cảm cao đẹp và sự yêu thương, nghĩa tình của con người trong các mối quan hệ Nội dung nổi bật ở tình cảm gia đình, gồm mối quan hệ cha mẹ với con cái, con cái với cha mẹ và tình yêu vợ chồng Bên cạnh đó, ca dao còn khắc họa tình cảm xã hội phong phú, như tình yêu đôi lứa, tình yêu quê hương đất nước và sự gắn bó với lao động sản xuất của con người Những câu ca dao qua đó truyền đạt các giá trị nhân văn, vun đắp sự cảm thông, sẻ chia và tinh thần đoàn kết trong cộng đồng.

Ca dao là tiếng hát than thân của con người trước những nỗi khổ trong cuộc sống, đặc biệt là nỗi khổ của người phụ nữ Đồng thời, ca dao là tiếng nói phản ánh sự chống lại cường quyền (vua, quan) và các hủ tục gây nhiều nỗi khổ cho con người, như tục ma chay và tục cưới hỏi.

+ Ca dao trào phúng là tiếng cười phê phán những thói hư tật xấu, những tính cách xấu của con người.

4 Giới thiệu những nét đặc sắc về nghệ thuật của ca dao:

Ca dao chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể, chiếm khoảng 90% số ca dao được sưu tầm Bên cạnh đó, ca dao còn tồn tại các thể thơ khác như song thất lục bát và các loại vãn bốn, vãn năm.

+ Ca dao rất giàu biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ và đặc biệt rất nhiều hình ảnh biểu tượng được sử dụng.

Ca dao thường xuất hiện với các hình thức lặp lại mang tính cấu trúc và hình ảnh: lặp kết cấu, lặp lại ở mở đầu bằng một dòng thơ hoặc cụm từ, và lặp lại hình ảnh Những yếu tố này tạo nhịp điệu, âm hưởng và tầng ý nghĩa cho ca dao Vì vậy, khi phân tích ca dao, ta nên bắt đầu từ các hình thức lặp lại này để làm rõ cách tác giả sử dụng kết cấu và hình ảnh nhằm truyền đạt thông điệp, cảm xúc và nhịp văn Việc nhận diện và phân tích các hình thức lặp lại một cách có hệ thống giúp làm nổi bật đặc trưng kể chuyện và giai điệu của tác phẩm ca dao.

+ Ngôn từ ca dao thường trong sáng, gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân, đậm đà màu sắc dân tộc và địa phương.

5 Đánh giá về vai trò và tác dụng của ca dao:

+ Ca dao được coi là cây đàn muôn điệu của tâm hồn dân tộc Ca dao giúp a hiểu về tâm hồn, tính cách, lối sống.

+ Ca dao còn là kho tang kinh nghiệm quý báu để chúng ta ứng dụng trong đời sống với nhiều bài học đạo đức, bài học kinh nghiệm…

Ca dao là nguồn tư liệu quý giá cho các nhà thơ và nhà văn ngày nay, giúp họ học tập và sáng tác một cách sáng tạo dựa trên di sản dân gian Từ ca dao, họ có thể mượn biểu tượng, thi liệu và cách diễn đạt đặc trưng để làm mới ý tưởng và thể hiện tác phẩm một cách sinh động, sâu sắc hơn.

- Ca dao cho ta bắt gặp “tất cả những khởi đầu thơ ca, cuộc du ngoạn trong tâm hồn nhân dân” ? (Giéc – xen) Bởi thế, ca dao sẽ là thể loại còn sống mãi với thời gian. ĐỀ 2: THUYẾT MINH VỀ THỂ LOẠI THẤT NGÔN BÁT CÚ ĐƯỜNG

- Giới thiệu: Trong văn học Việt Nam, đặc biệt là văn học trung đại, thế thơ thất ngôn bát cú Đường luật chiếm một vị trí quan trọng.

-Các nhà thơ lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du và Chủ tịch Hồ Chí Minh đều có những bài thơ hay viết theo thể thơ này.

- Giới thiệu xuất xứ của thể thơ: Xuất hiện từ đời Đường - Trung Quốc và được thâm nhập vào Việt Nam từ rất lâu.

- Nêu đặc điểm của thể thơ:

+ Gồm tám câu, mỗi câu bảy chữ.

+ Bài thơ gồm bốn phần đề - thực - luận - kết.

+ Phần đề gồm hai câu đầu, giới thiệu chung về vấn đề cần nói tới.

+ Hai câu 3-4 gọi là phần thực, có nhiệm vụ tả thực vấn đề.

+ Hai câu 5-6 gọi là phần luận Phần này cũng đối nhau, có nhiệm vụ bàn luận, mở rộng vấn đề, làm cho ý thơ sâu sắc hơn.

+ Hai câu cuối gọi là phần kết, với nhiệm vụ kết thúc, tổng kết vấn đề.

+ Bài thơ Đường luật gieo vần ở tiếng cuối câu 1 - 2 - 4 - 6 - 8 và là vần bằng.

+ Bài thơ còn có niêm, câu 1 dính với câu 8; câu 2 với câu 3; câu 4 với câu 5; câu 6 với câu 7 Niêm có nghĩa là sự giống nhau về B - T theo nguyên tắc: “Nhất, tam,ngủ bất luận; Nhị, tứ, lục phản minh”.

+ Thông thường, thơ thất ngôn bát cú Đường luật ngắt nhịp 3/4 hoặc 4/3, đôi khi ngắt nhịp theo 2/2/3 hoặc 3/2/2 tùy theo mỗi bài.

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật có ưu điểm nổi bật là ngắn gọn, hàm súc, cô đọng và giàu nhạc điệu, cho phép truyền tải nhiều ý nghĩa trong vài từ Tuy nhiên, nhược điểm của thể thơ này là khá gò bó vì yêu cầu niêm và luật thi chặt chẽ, nên việc sáng tác không dễ dàng và đòi hỏi sự luyện tập và kiên nhẫn.

- Trong quá trình làm, nên lấy các ví dụ từ các bài thơ đã học để minh họa.

- Nêu giá trị của thể thơ này. ĐỀ 3: THUYẾT MINH VỀ THỂ THƠ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT

Giới thiệu thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

Nêu đặc điểm của thể thơ

-Mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy tiếng.

-Số dòng số chữ trong câu trong bài bắt buộc không được thêm bớt

-Luật bằng trắc: có bài gieo vần bằng hoặc gieo vần trắc nhưng bằng là phổ biến

-Cách đối: đối hai câu đầu hoặc hai câu cuối, có bài vừa đối hai câu đầu, vừa đối hai câu cuối hoặc không có đối.

-Cách hiệp vần: Thường chữ cuối câu một bắt vần với chữ cuối câu 2,4 Chữ cuối câu hai bắng vần với chữ cuối câu cuối.

+4 phần:khai, thừa, chuyển, hợp

+2 phần: 2 câu đầu tả cảnh, hai câu cuối tả tình

-Những nhận xét, đánh giá chung

Thơ Đường nổi bật với ưu điểm là sự kết hợp hài hòa và cân đối giữa yếu tố cổ điển và nhạc điệu trầm bổng đăng đối nhịp nhàng, tạo nên một nhịp thơ uyển chuyển và dễ cảm thụ Nội dung của thơ Đường rất đa dạng và phong phú, từ cảm xúc tinh tế đến quan sát sâu sắc về đời sống và thiên nhiên, giúp người đọc có nhiều tầng lớp nhận thức và cảm nhận khác nhau Nhờ kỹ thuật đối và nhịp điệu được bố trí tinh tế, thơ Đường vừa giữ được nét cổ điển vừa mang sức sống sáng tạo, đồng thời dễ dàng tương thích với các mục đích học thuật và thưởng thức phổ thông.

Những nhược điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt nằm ở chỗ thi pháp chặt chẽ và nghiêm ngặt, dù thể thơ này rất đa dạng về cách thể hiện, nó lại không hề đơn giản; số câu và số chữ của mỗi bài thơ được bắt buộc quy định và không được thêm bớt, đòi hỏi người viết phải cân bằng giữa ý tưởng, hình ảnh và nhịp điệu trong khuôn khổ hạn chế.

Thất ngôn tứ tuyệt có vị trí quan trọng trong hệ thống thể thơ Việt Nam và là một trong những thể thơ góp phần làm rực rỡ thành tựu của thơ ca và nền văn học nước nhà ĐỀ 4: THUYẾT MINH VỀ THỂ THƠ LỤC BÁT giải thích thể thơ lục bát là một hình thức phổ biến với nhịp điệu cân đối giữa sáu và tám âm tiết trên mỗi câu, cho phép diễn đạt cảm xúc sâu sắc, hình ảnh sống động và sự linh hoạt trong ngôn ngữ, từ đó mở rộng khả năng biểu đạt của văn học Việt Nam.

I Mở bài: giới thiệu về thể thơ lục bát

Ngày đăng: 15/12/2022, 08:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w