1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ HUS đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ cho dự án khu công nghiệp hanaka, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh và đề xuất giải pháp ổn định sinh kế cho người dân

104 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ cho dự án Khu công nghiệp Hanaka, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp ổn định sinh kế cho người dân
Tác giả Trần Văn Trung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hà Thành
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 6,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (13)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 4.1. Phương pháp tổng quan tài liệu (14)
    • 4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa (14)
    • 4.3. Phương pháp điều tra xã hội học (15)
    • 4.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp (15)
    • 4.5. Phương pháp phân tích SWOT (15)
  • 5. Cấu trúc luận văn (16)
  • CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1.1.Cơ sở pháp lý của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam (17)
    • 1.1.1. Khái quát về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 6 1.1.2. Những quy định pháp luật cơ bản về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam (17)
      • 1.1.2.1. Quy định pháp luật về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam từ trước khi có Luật đất đai 2003 (17)
      • 1.1.2.2. Quy định pháp luật về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam từ (19)
    • 1.2. Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở tỉnh Bắc Ninh (28)
      • 1.2.1. Các văn bản chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở tỉnh Bắc Ninh (28)
      • 1.2.2. Tình hình thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở tình Bắc Ninh (29)
    • 1.3. Cơ sở lý luận về sinh kế và sinh kế bền vững (33)
      • 1.3.1. Khái niệm sinh kế (33)
      • 1.3.2. Chiến lược sinh kế (33)
      • 1.3.3. Bối cảnh sinh kế (34)
      • 1.3.4. Sinh kế bền vững (35)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP HANAKA, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH 2.1. Điều kiện tự nhiên thị xã Từ Sơn (41)
    • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (41)
      • 2.1.1.1. Vị trí địa lý (41)
      • 2.1.1.2. Khí hậu, thuỷ văn (42)
      • 2.1.1.3. Thổ nhưỡng (43)
    • 2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội thị xã Từ Sơn (43)
      • 2.2.1. Dân số và lao động (43)
      • 2.2.2. Tăng trưởng kinh tế (45)
      • 2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (46)
      • 2.2.4. Cơ sở hạ tầng (47)
    • 2.3. Tình hình sử dụng và biến động đất đai của thị xã Từ Sơn giai đoạn 2008 - 2013 (50)
      • 2.3.1. Công tác quản lý đất đai (50)
      • 2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất (50)
        • 2.3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất (50)
        • 2.3.2.2. Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng đất giai đoạn 2008 - (52)
      • 2.3.3. Tình hình thực hiện giao đất, cho thuê đất (55)
    • 2.4. Vài nét về một số dự án xây dựng KCN triển khai trong thời gian qua tại địa bàn thị xã Từ Sơn (56)
    • 2.5. Thực trạng về công tác thu hồi đất, bồi thường của dự án xây dựng Khu công nghiệp Hanaka (0)
      • 2.5.1. Giới thiệu về dự án xây dựng Khu công nghiệp Hanaka ....................... 48 2.5.2. Các văn bản và căn cứ pháp luật nghiên cứu liên quan đến việc thực hiện dự án (59)
      • 2.5.3. Thông tin về vấn đề thu hồi đất và giá bồi thường, hỗ trợ của Dự án (63)
        • 2.5.3.1. Thông tin đất bị thu hồi (63)
        • 2.5.3.2. Giá bồi thường, hỗ trợ của Dự án (63)
      • 2.5.4. Thông tin về trình tự và tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ (64)
        • 2.5.4.1. Trình tự thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ (64)
        • 2.5.4.2. Tiến độ thực hiện của dự án xây dựng KCN Hanaka (67)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THAY ĐỔI SINH KÊ CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN TẠI PHƯỜNG ĐỒNG NGUYÊN VÀ PHƯỜNG TRANG HẠ DO THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO DỰ ÁN KCN HANAKA VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 3.1. Các nguồn vốn sinh kế của người dân bị thu hồi đất (71)
    • 3.1.1. Nguồn vốn tự nhiên (71)
    • 3.1.2. Nguồn vốn con người (72)
    • 3.1.3. Nguồn vốn tài chính (75)
    • 3.1.4. Nguồn vốn vật chất (80)
    • 3.1.5. Nguồn vốn xã hội (82)
    • 3.2. Sự thay sinh kế của các hộ gia đình sau thu hồi đất (84)
      • 3.2.1. Sự thay đổi các loại hình sinh kế (84)
      • 3.2.2. Sự thay đổi lao động trong các loại hình sinh kế (87)
    • 3.3. Phân tích SWOT đối với sự thay đổi sinh kế của người dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp cho dự án KCN Hanaka (89)
    • 3.4. Một số giải pháp giúp ổn định sinh kế đối với người dân khi bị thu hồi đất phục vụ xây dựng KCN (91)
      • 3.4.1. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ (91)
      • 3.4.2. Về giải pháp ổn định sinh kế (92)
      • 3.4.3. Một số giải pháp khác (94)
    • 2. Kiến nghị (97)

Nội dung

Khái quát về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Theo Luật Đất đai 2013 thì các khái niệm liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất được phát

Tính cấp thiết của đề tài

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 11 đã xác định công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức là nhiệm vụ cơ bản hàng đầu của đất nước trong giai đoạn tới Mục tiêu đến năm 2020 là nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa Công nghiệp hóa - hiện đại hóa được xem là con đường hiệu quả để thoát khỏi tình trạng kém phát triển, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đồng thời giữ vững ổn định chính trị – xã hội Song song với quá trình này, những năm qua trên phạm vi cả nước đã hình thành, phát triển và đưa vào hoạt động nhiều khu công nghiệp (KCN) hiện đại với quy mô khác nhau Việc phát triển các KCN đã không chỉ diễn ra ở các thành phố lớn mà còn mở rộng ra nhiều khu vực khác.

Ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước, phát triển các khu công nghiệp (KCN) đòi hỏi chuyển đổi sử dụng đất và giải phóng mặt bằng (GPMB) để tạo mặt bằng sạch cho đầu tư Quá trình này mang lại cơ hội chuyển đổi lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, nâng cao thu nhập cho người dân và cải thiện hạ tầng khu vực dự án; mặt khác, nếu GPMB không được thực hiện tốt sẽ gây tác động tiêu cực như đền bù chưa hợp lý dẫn đến phản đối, ảnh hưởng an ninh trật tự, mất đất nông nghiệp làm mất tư liệu sản xuất và buộc người dân phải chuyển nghề hoặc đối mặt với thất nghiệp Do thu hồi đất, nguồn thu nhập bị thu hẹp và đời sống trở nên bất ổn, làm giảm hiệu quả kinh tế - xã hội của quá trình công nghiệp hóa Để giảm thiểu thiệt hại, cả nước nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng đã nỗ lực điều chỉnh và cải thiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ, nhưng do đặc thù phức tạp của đất đai vẫn còn nhiều bất cập và chưa có giải pháp tối ưu vừa đảm bảo đền bù hợp lý vừa bảo đảm cuộc sống của người dân khi thu hồi đất cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

Khu công nghiệp Hanaka nằm trên địa giới phường Đồng Nguyên và phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh với quy mô 74,22 ha do Công ty cổ phần Tập đoàn Hanaka làm chủ đầu tư, xây dựng nhằm khai thác nguồn lực tại địa phương cho các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm Đây là khu công nghiệp tập trung, đồng bộ và hiện đại, ưu tiên các lĩnh vực như may mặc, thủ công mỹ nghệ, cơ khí, lắp ráp điện tử, điện lạnh và các ngành công nghiệp nhẹ khác, tận dụng nguyên liệu sẵn có tại địa phương Việc đi vào hoạt động của KCN đã tạo nhiều việc làm và đóng góp vào ổn định, nâng cao cuộc sống của người dân khu vực Mặc dù quy mô còn nhỏ, việc thu hồi đất và tác động đến sinh kế của người dân vẫn là vấn đề đáng lưu ý và cân nhắc trong quá trình triển khai Vì vậy, bài nghiên cứu lựa chọn đề tài “Đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ cho Dự án xây dựng Khu công nghiệp Hanaka, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp ổn định sinh kế cho người dân” nhằm rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp具体 cho công tác đền bù, thu hồi đất và hỗ trợ nhằm bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết làm rõ những khó khăn, thuận lợi, thách thức và cơ hội đối với người dân bị thu hồi đất phục vụ Dự án xây dựng KCN Hanaka, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Khó khăn chính gồm mất đất sản xuất và nguồn thu nhập, sự bất tiện trong di dời và tái định cư, thiếu thông tin hoặc sự tham gia của người dân vào quá trình bồi thường; thuận lợi bao gồm được đền bù, hỗ trợ đầu tư hạ tầng và cơ hội tiếp cận việc làm và dịch vụ tại khu công nghiệp mới Thách thức nằm ở quá trình chuyển đổi nghề nghiệp, thời gian thu hồi đất và rủi ro pháp lý hoặc xung đột xã hội nếu quyền lợi người dân không được bảo đảm; cơ hội cho cộng đồng địa phương là nâng cấp hạ tầng, tăng liên kết kinh tế với khu công nghiệp, cải thiện cơ hội tiếp cận thị trường và nguồn lực phát triển Để tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro, cần tăng cường đối thoại, công khai thông tin về đền bù và tái định cư, đảm bảo thỏa thuận đền bù công bằng, hỗ trợ đào tạo nghề và chuyển đổi nghề nghiệp, đồng thời giám sát tiến độ dự án để bảo vệ quyền lợi người dân.

Để nâng cao hiệu quả của công tác thu hồi đất, đền bù và hỗ trợ ổn định sinh kế cho người dân có đất bị thu hồi khi thực hiện dự án, bài viết đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ và thực tiễn nhằm tăng cường tính minh bạch, kịp thời và công bằng trong quá trình thu hồi đất; cập nhật và áp dụng khung giá đền bù sát với thị trường, phù hợp với đặc thù sinh kế của từng hộ, nhằm đảm bảo quyền lợi người dân; củng cố vai trò của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng và cộng đồng trong quy trình tham gia, đối thoại và giám sát độc lập để hạn chế tranh chấp; đẩy mạnh các hỗ trợ tư vấn pháp lý, đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và nguồn vốn phục vụ tái định cư, chuyển đổi sinh kế; quản lý và rà soát chặt chẽ phạm vi thu hồi đất, thời gian thực hiện và tiến độ dự án để đảm bảo tính nhất quán giữa tiến độ dự án và sinh kế người dân; và cuối cùng xây dựng cơ chế hỗ trợ sinh kế ngắn hạn và đền bù tạm thời nhằm giảm thiểu rủi ro trước mắt, hướng tới sự ổn định đời sống cho người dân và nâng cao hiệu quả chung của dự án.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Bài viết này tổng quan cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Nhà nước thực hiện từ sau khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực cho tới nay, nhằm làm rõ cách thức định giá đất, xác định mức hỗ trợ và các phương án tái định cư để bảo đảm quyền lợi người bị thu hồi đất và ổn định xã hội Trên nền tảng các nguyên tắc công bằng, dân chủ và hiệu quả, hệ thống pháp lý Việt Nam đã từng bước hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế thực thi nhằm đảm bảo tính minh bạch, kịp thời và phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương Phân tích thực tiễn cho thấy những điểm mạnh và thách thức trong quá trình thực hiện như mức bồi thường so với giá thị trường, sự tham gia của cộng đồng, tiến độ giải phóng mặt bằng và sự phối hợp giữa các cấp quản lý, từ đó rút ra bài học và đề xuất cải thiện để nâng cao hiệu quả, công bằng và sự ổn định xã hội trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Thu thập hệ thống văn bản, chính sách và quy trình thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ của Dự án xây dựng KCN Hanaka tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; tiến hành đánh giá và phân tích thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ nhằm làm rõ tiến độ, hiệu quả triển khai và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chỉ ra những nguyên nhân, khó khăn vướng mắc trong GPMB của dự án

- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã

Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh để có thể hiểu một cách khái quát đặc điểm chung về khu vực nghiên cứu

Điều tra và phỏng vấn các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp cho Dự án xây dựng KCN Hanaka nhằm làm rõ sự thay đổi hoạt động sinh kế và các nguồn vốn sinh kế của người dân sau khi đất bị thu hồi Nghiên cứu tập trung vào cách người dân chuyển đổi nghề nghiệp, tái bố trí thu nhập và các khó khăn tài chính đối với cuộc sống hàng ngày, cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Kết quả thu thập sẽ giúp xác định nhu cầu hỗ trợ, các nguồn vốn và chính sách can thiệp cần thiết để phục hồi và phát triển sinh kế bền vững sau khi dự án đi vào hoạt động, đồng thời cung cấp bằng chứng cho quá trình đền bù, tái định cư và hỗ trợ vốn cho các hộ dân Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn sâu, khảo sát hộ gia đình và quan sát thực địa tại địa phương, đảm bảo tính khách quan và đầy đủ thông tin.

- Phân tích SWOT đối với sinh kế của người dân sau khi bị thu hồi đất

Dựa trên kết quả nghiên cứu và phân tích, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết những vướng mắc trong chính sách thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ đất đai, đồng thời đặc biệt chú trọng tới việc ổn định sinh kế cho người nông dân Các giải pháp tập trung vào tăng tính minh bạch và công bằng trong quá trình định giá đất, cải thiện quyền tham gia của người dân bị thu hồi và đảm bảo chi trả thỏa đáng Bên cạnh đó, cần điều chỉnh và hoàn thiện cơ chế hỗ trợ đất để đáp ứng nhu cầu thực tế, giảm thiểu rủi ro mà người dân gặp phải Việc thực thi các biện pháp này sẽ giúp ổn định sinh kế của nông dân, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững và góp phần vào an ninh đất đai của địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng quan tài liệu

Phương pháp này được thực hiện nhằm:

Tổng quan nêu rõ hệ thống chính sách liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cho các dự án, trong đó giá đất được xác định theo khung giá đất của Chính phủ và các giá quy định của Nhà nước, áp dụng cho thị xã Từ Sơn Hệ thống này nhằm bảo đảm công bằng và minh bạch trong công tác thu hồi đất, bảo vệ quyền lợi người bị thu hồi và hỗ trợ họ ổn định đời sống, nơi ở và quá trình thực hiện dự án.

- Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ ở nước ta trong những năm vừa qua

- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan về vấn đề hoặc địa bàn nghiên cứu.

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Đây là phương pháp quan trọng đối với bất kỳ một nghiên cứu thực tế nào

Việc tiến hành điều tra và khảo sát thực địa giúp tác giả nắm bắt cái nhìn tổng quan về đặc điểm tự nhiên và các yếu tố kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu Đồng thời, quá trình khảo sát được kết hợp với thu thập và hệ thống hóa tài liệu, số liệu về tình hình kinh tế của khu vực, nhằm tăng tính chính xác và tính toàn diện cho phân tích Phương pháp kết hợp giữa khảo sát thực địa và tổng hợp tài liệu cho phép nhận diện những yếu tố thuận lợi và thách thức, từ đó cung cấp bối cảnh đáng tin cậy cho các nhận định và đề xuất liên quan.

Xã hội của thị xã Từ Sơn, cùng với công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ liên quan tới Dự án xây dựng KCN Hanaka, là nguồn dữ liệu quan trọng làm nền tảng cho việc lựa chọn hộ gia đình phục vụ phỏng vấn và cho quá trình đánh giá, phân tích trong các nghiên cứu sau này.

Phương pháp điều tra xã hội học

Theo quan điểm của tác giả, việc thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ của Dự án xây dựng KCN Hanaka đối với các hộ gia đình chỉ có thể được đánh giá đầy đủ khi nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra xã hội học Phương pháp này mang lại hiệu quả trong việc thu thập các thông tin về đặc điểm hộ gia đình như trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập, cũng như ý kiến của họ về ảnh hưởng của dự án tới sinh kế người nông dân Từ những dữ liệu đó, có thể hiểu được những khó khăn và thuận lợi mà họ gặp phải khi bị thu hồi đất để phục vụ dự án, điều mà số liệu thống kê hay báo cáo của xã, thị xã không bao giờ nắm được.

Phương pháp phân tích, tổng hợp

Trên cơ sở hệ thống cơ sở dữ liệu và số liệu thu thập được về các chế độ, chính sách thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ của Dự án xây dựng KCN Hanaka, cùng dữ liệu kinh tế - xã hội của các hộ gia đình bị thu hồi đất cho dự án, quá trình tổng hợp, phân tích, xử lý và đánh giá số liệu được thực hiện nhằm đưa ra các kết quả nghiên cứu quan trọng và có giá trị tham khảo cho đánh giá tác động và định hướng chính sách.

Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp này được thực hiện dựa trên mô hình SWOT Mô hình SWOT là mô hình nổi tiếng và vẫn đang được sử dụng rất phổ biến trong phân tích kinh doanh doanh nghiệp từ nửa cuối thế kỷ 20 cho đến nay, do một nhóm các nhà kinh tế học đưa ra (Albert Humphrey và nnk) Tên mô hình được viết tắt từ các chữ cái:

Strengs - điểm mạnh, Weakenesses - điểm yếu, Opportunity - cơ hội và Threats - thách thức Trong đó, điểm mạnh và điểm yếu được coi là những yếu tố chủ quan của đối tượng đánh giá, còn cơ hội và thách thức là những yếu tố khách quan tác động đến đối tượng đánh giá Điểm mạnh và cơ hội là những yếu tố thuận lợi cho việc đạt mục đích của doanh nghiệp, ngược lại, điểm yếu và thách thức là yếu tố bất lợi, cản trở việc đạt được mục đích đó [28]

Dựa trên kết quả phân tích, tổng hợp và đánh giá chính sách thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ của Dự án xây dựng KCN Hanaka, bài viết nêu rõ những thuận lợi và khó khăn mà cuộc sống người dân chịu sự thay đổi khi triển khai dự án; đồng thời phân tích các cơ hội mà người dân có được và những thách thức họ phải đối mặt từ những biến động này Phương pháp này cho phép rút ra các kết luận có ý nghĩa và là cơ sở quan trọng để đề xuất quan điểm và giải pháp cho công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, nhằm tối ưu hóa quá trình bồi thường, giảm thiểu tác động tiêu cực và tăng cường hỗ trợ người dân trong quá trình chuyển đổi.

Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Khái quát về vấn đề thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ cho người dân ở Việt Nam hiện nay

- Chương 2: Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường của dự án xây dựng Khu công nghiệp Hanaka, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Chương 3 đánh giá thay đổi sinh kế của người nông dân tại phường Đồng Nguyên và phường Trạng Hạ do thu hồi đất nông nghiệp cho Dự án KCN Hanaka, phân tích mức độ tác động lên thu nhập, nghề nghiệp và đời sống của người dân, cũng như các yếu tố thúc đẩy và thách thức trong quá trình thích ứng với sự thay đổi đất đai Bài viết làm rõ nguyên nhân và kết quả của công tác thu hồi đất, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, tăng cường hỗ trợ và ổn định sinh kế cho người dân, bao gồm tăng cường tiếp cận đất sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các hộ bị ảnh hưởng, và đề xuất chính sách phù hợp với đặc điểm của hai phường.

KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1.1.Cơ sở pháp lý của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam

Khái quát về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 6 1.1.2 Những quy định pháp luật cơ bản về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam

Theo Luật Đất đai 2013 thì các khái niệm liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất được phát biểu như sau [17]:

Thu hồi đất là hoạt động của Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất từ người được Nhà nước giao quyền sử dụng đất hoặc từ người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai Mục tiêu của thu hồi đất là bảo đảm quản lý đất đai theo quy hoạch và mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt, đồng thời trả lại quyền quản lý đất cho Nhà nước khi đất không còn phù hợp hoặc bị sử dụng trái pháp luật Quá trình thu hồi đất phải được tiến hành đúng trình tự pháp lý, công khai, minh bạch và có sự tham gia của các bên liên quan, căn cứ vào các quy định của luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.

B ồ i th ườ ng v ề đấ t là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất

H ỗ tr ợ khi Nhà n ướ c thu h ồ i đấ t là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển

Giá đấ t là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất

1.1.2 Nh ữ ng quy đị nh pháp lu ậ t c ơ b ả n v ề thu h ồ i đấ t, b ồ i th ườ ng và h ỗ tr ợ ở Vi ệ t Nam

1.1.2.1 Quy định pháp luật về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam từ trước khi có Luật đất đai 2003

Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, nước ta xóa bỏ sự chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho nhân dân và ban hành Hiến pháp năm 1959; theo đó Nghị định số 151/TTg ra ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Hội đồng Chính phủ quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất và quy định bồi thường thiệt hại về đất; để hướng dẫn thực hiện Nghị định 151/TTg, Liên bộ Ủy ban kế hoạch Nhà nước và Nội vụ đã ban hành Thông tư liên bộ số 1424/TT-LB ngày 06/7/1959 quy định cụ thể về bồi thường khi nhà nước trưng dụng ruộng đất.

Hiến pháp năm 1980 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, là nền tảng cho mọi chính sách đất đai và quản lý nhà nước Dựa trên nguyên tắc này, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 201/Chính phủ về thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý đất đai, thu hồi và bồi thường Quyết định nêu rõ: cấp nào có quyền giao đất thì cấp ấy có thẩm quyền thu hồi đất, đồng thời bảo đảm người bị thu hồi hoặc trưng dụng đất có đất sử dụng bổ sung và được bồi thường thỏa đáng.

Luật Đất đai năm 1987 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và được Nhà nước thống nhất quản lý Về thu hồi đất, Điều 14 và Điều 15 quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất thì có quyền thu hồi đất đó, đồng thời việc thu hồi đất phải được thực hiện đúng trình tự và đảm bảo quyền lợi người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Đền bù cho người sử dụng đất được nêu tại Điều 48 Khoản 4 với nội dung đền bù thiệt hại để người sử dụng đất được bồi hoàn những công sức lao động và vốn đầu tư đã làm tăng giá trị của đất theo quy định của pháp luật Các quy định này nhằm cân bằng lợi ích giữa Nhà nước, người dân và người sử dụng đất, đảm bảo quá trình quản lý đất đai được tiến hành một cách thống nhất, hợp lý và minh bạch.

Theo Luật Đất đai 1987, đất được coi là không có giá khi giao đất, nên Nhà nước không thu tiền sử dụng đất; vì vậy khi thu hồi đất, Nhà nước không bồi thường về đất mà chỉ bồi thường các tài sản gắn liền với đất.

Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993, với Điều 26, Điều 27 và Điều 28 quy định rõ việc thu hồi đất và thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong thu hồi đất; đặc biệt Luật Đất đai 1993 có quy định “đất có giá” và người sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ, đây là sự đổi mới có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng (GPMB); để cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001, nhiều văn bản quy phạm pháp luật về chính sách bồi thường GPMB đã được ban hành.

- Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất

Nghị định 90/CP ngày 17/9/1994 quy định cụ thể các chính sách bồi thường và phân biệt các đối tượng sử dụng đất, làm cơ sở pháp lý để đánh giá tính hợp pháp của thửa đất nhằm lập kế hoạch giải phóng mặt bằng (GPMB) Đây là văn bản pháp lý mang tính toàn diện, cụ thể hóa việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, với nguyên tắc bồi thường bằng đất cùng mục đích sử dụng và cùng hạng đất với thửa đất bị thu hồi.

Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ quy định việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng Nghị định này nhấn mạnh tính hợp pháp của đối tượng đền bù và các nguyên tắc xác định mức đền bù thiệt hại về đất Để xác định mức đền bù, nghị định yêu cầu căn cứ vào giá đất do địa phương ban hành theo quy định của Chính phủ và nhân với hệ số K, nhằm bảo đảm giá đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương, phản ánh ít nhiều yếu tố của thị trường.

Giá đất đền bù do Chủ tịch ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá

Ngoài tiền đền bù đất và tài sản, Nhà nước còn thực hiện các chính sách hỗ trợ nhằm ổn định cuộc sống người dân bị thu hồi đất Theo Nghị định, việc hình thành khu tái định cư có cơ sở hạ tầng đầy đủ được quy định để bố trí đất ở cho các hộ phải di chuyển, đồng thời bảo đảm điều kiện sinh hoạt và quyền lợi tại nơi ở mới.

Về phân cấp tổ chức thực hiện thu hồi đất, Nghị định đã quy định chi tiết về phân cấp tổ chức thực hiện thu hồi đất

Thông tư 145/1998/TT-BTC, ban hành ngày 04/11/1998 bởi Bộ Tài chính, là văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định 22/1998/NĐ-CP, nêu rõ các phương pháp xác định hệ số K, mô tả nội dung và chế độ quản lý liên quan, đồng thời đề ra phương án bồi thường và một số nội dung khác liên quan đến cơ chế thực thi.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/06/2001 quy định rõ hơn về bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng Việc bồi thường và hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ, đồng thời Nhà nước có chính sách ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi.

1.1.2.2 Quy định pháp luật về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam từ khi có Luật đất đai 2003 đến nay

Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2004, mang ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội và hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của đất nước Luật có nhiều nội dung mới về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trong đó, Nhà nước hạn chế thu hồi đất và khuyến khích các nhà đầu tư tự thỏa thuận nhận chuyển quyền sử dụng đất để xin chuyển mục đích sử dụng đất, từ đó giảm áp lực cho chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về đất đai Ngoài ra, Nhà nước chỉ thu hồi đất để phục vụ các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế.

Kể từ khi ban hành Luật Đất đai 2003, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và cụ thể hoá các nội dung về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành hàng loạt Nghị định, Thông tư trực tiếp liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ như Nghị định 181/2004, Nghị định 17/2006, Thông tư 145/2007, Thông tư 14/2009 Đáng chú ý, Luật Đất đai 2013 ra đời đã quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất đến bồi thường, hỗ trợ, nhằm đảm bảo công khai, minh bạch và quyền lợi của người có đất thu hồi, đồng thời khắc phục và loại bỏ những trường hợp thu hồi đất làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất, và giải quyết hiệu quả những trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí và dư luận xã hội.

* Những điểm mới của Luật Đât đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

- Về các trường hợp thu hồi đất:

Từ 12 trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 38 của Luật Đất đai năm

Luật Đất đai 2013 bổ sung trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, đồng thời phân loại đất thành 04 nhóm để có quy định riêng về cơ chế xử lý đất thu hồi và tài sản trên đất thu hồi, phù hợp với tính chất của từng nhóm.

+ Nhóm 1: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61 Luật Đất đai 2013);

+ Nhóm 2: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62 Luật Đất đai 2013);

Nhóm 3 đề cập Thu hồi đất do vi phạm pháp luật (Điều 64 Luật Đất đai 2013), đặc biệt là các trường hợp không đưa đất đã được Nhà nước giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng Luật Đất đai quy định chế tài mạnh dành cho các trường hợp này: đất được giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc có tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; nếu không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013);

Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở tỉnh Bắc Ninh

1.2.1 Các v ă n b ả n chính sách v ề b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ và tái đị nh c ư ở t ỉ nh B ắ c Ninh

Bắc Ninh được thành lập năm 1997 Trong khuôn khổ thực thi các quy định của Nhà nước về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (GPMB), tỉnh đã ban hành các văn bản quy định theo phân cấp quản lý nhằm điều chỉnh công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở từng thời điểm, đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và phù hợp với điều kiện địa phương Các quy định này thể hiện chức năng, thẩm quyền và trình tự thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, góp phần ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Quyết định số 137/UB ngày 04/6/1997 về việc Ban hành quy định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng thị xã Bắc Ninh

Quyết định số 74/1998/QĐ-UB ngày 11/9/1998 ban hành bản quy định tạm thời thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, thay thế Quyết định số 137/UB ngày 04/6/1997.

- Quyết định số 144/QĐ-UB ngày 01/11/2005 về việc Ban hành Quy định cụ thể hoá một số nội dung thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004

(thay thế Quyết định số 74/1998/QĐ-UB ngày 11/9/1998)

Quyết định số 171/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 ban hành quy định một số nội dung thực hiện các Nghị định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và thay thế Quyết định số 144/QĐ-UBND ngày 01/11/2005 Văn bản này nhằm điều chỉnh chế độ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bảo đảm quyền lợi cho người bị thu hồi đất và phù hợp với các quy định của Chính phủ cũng như đặc thù thực tế của Bắc Ninh.

Quyết định số 157/2011/QĐ-UBND ngày 27/12/2011 sửa đổi khoản 1, Điều 10 của Quy định một số nội dung thực hiện các Nghị định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và ban hành kèm theo Quyết định số 171/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009; nội dung sửa đổi nổi bật là nâng mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp từ 2,5 lần giá đất nông nghiệp lên 5 lần.

Quyết định 570/2013/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2014, gồm các mức giá đất nông nghiệp; đất ở tại đô thị; đất ở tại nông thôn; đất ở ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Văn bản này cung cấp cơ sở để xác định giá đất trong các giao dịch và các hoạt động liên quan trên địa bàn tỉnh trong năm 2014.

Quy định về giá đất được cập nhật hàng năm và liên kết chặt chẽ với Quy định bồi thường, hỗ trợ hoa màu, cây trồng, vật nuôi nhằm bảo đảm quyền lợi người dân khi thu hồi đất Quy định bồi thường, hỗ trợ công trình, vật kiến trúc được áp dụng theo từng thời điểm dựa trên các văn bản hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành Sự đồng bộ giữa giá đất và các chế độ bồi thường, hỗ trợ giúp xác định mức bồi thường phù hợp cho hoa màu, cây trồng, vật nuôi cũng như cho các công trình, vật kiến trúc bị thu hồi hoặc ảnh hưởng, đồng thời tuân thủ đúng trình tự và thời hạn quy định.

1.2.2 Tình hình thu h ồ i đấ t, b ồ i th ườ ng và h ỗ tr ợ ở tình B ắ c Ninh

Bắc Ninh đang bước vào thời kỳ đô thị hóa nhanh với sự gia tăng của các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và sự mở rộng của các khu công nghiệp (KCN), đồng thời phát triển ở cả khu vực cũ lẫn những khu vực mới Quá trình thu hồi đất và bồi thường thiệt hại cho người dân bị thu hồi đất đang ngày càng phức tạp, đặt ra yêu cầu về sự minh bạch, phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân để đảm bảo quyền lợi và đẩy nhanh công tác đền bù.

Trong năm 2013, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh đã thẩm định và trình UBND tỉnh ký 125 hồ sơ, với tổng diện tích thu hồi 3.843.105,10 m², phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng Cụ thể, bảng sau trình bày chi tiết các hồ sơ liên quan.

Bảng 1.1 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi năm 2013 của tỉnh Bắc Ninh

STT Mục đích sử dụng đất trước khi thu hồi Diện tích thu hồi thu hồi (m 2 )

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3.007,4

5 Đất bãi thải, xử lý chất thải 187,0

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, năm2014)

Phần lớn đất bị thu hồi là đất nông nghiệp với diện tích 2.187.622,8 m² (56,92% tổng diện tích đất bị thu hồi) Đất chuyên dùng đứng thứ hai với 1.519.788,2 m² (39,55%), tiếp đến là đất bãi thải, xử lý chất thải với 187,0 m² (0,0049%) Đối với các dự án thu hồi đất nhằm mục đích cộng đồng, văn hóa, giáo dục, y tế do Nhà nước làm chủ đầu tư, người dân thường tuân thủ và chấp hành đúng pháp luật vì các dự án mang lại lợi ích thiết thực cho đời sống và cộng đồng Ngược lại, các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, khu đô thị, khu công nghiệp gặp nhiều khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng do còn tồn tại nhiều bất đồng giữa chủ dự án và người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ và việc làm sau khi mất đất cũng như ảnh hưởng tới môi trường sống khi KCN đi vào hoạt động.

Bảng 1.2 Tổng hợp các dự án được phê duyệt năm 2013

STT Huyện/ Thành Phố Số dự án

STT Huyện/ Thành Phố Số dự án

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, năm2014)

Trong tỉnh Bắc Ninh, thành phố Bắc Ninh đóng vai trò trung tâm nên là địa phương triển khai nhiều dự án nhất, với tổng số 29 dự án (chiếm 26,85% tổng số dự án của toàn tỉnh) nhằm phát triển kinh tế xã hội Trong khi đó, huyện Lương Tài và huyện Gia Bình có nền kinh tế phát triển chậm hơn và số dự án triển khai ít nhất Tuy nhiên, công tác bồi thường, GPMB tại hai địa phương này được thực hiện rất tốt, phần lớn các dự án diễn ra đúng tiến độ và đúng trình tự thủ tục Vì đây là những huyện có kinh tế phát triển chậm, vị trí địa lý không thuận lợi và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp cùng nghề phụ ít, mỗi khi có dự án phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương thì được chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi trong công tác GPMB, người dân nghiêm chỉnh chấp hành theo chính sách pháp luật của Nhà nước.

* Những tồn tại và hạn chế trong công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở tỉnh Bắc Ninh:

- Việc điều tra, đo đạc, lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính còn nhiều hạn chế

Những hạn chế của công tác này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Thiếu dữ liệu đầy đủ, sự phối hợp giữa các cơ quan chưa đồng bộ và hệ thống thủ tục pháp lý còn phức tạp dẫn tới chậm trễ, tăng chi phí và gặp khó khăn trong việc xác định, phê duyệt và triển khai các chính sách bồi thường và hỗ trợ người bị thu hồi đất Vì vậy, việc cải thiện hệ thống thu thập thông tin, tăng cường phối hợp liên ngành và đơn giản hóa các thủ tục là các yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chính quyền các cấp thiếu hệ thống hồ sơ quản lý đầy đủ và không cập nhật biến động đất đai thường xuyên, dẫn đến quản lý đất đai gặp khó khăn và dễ phát sinh các vụ mua bán, chuyển nhượng đất trái phép Điều này gây khó khăn cho người thi hành và làm giảm lòng tin của người dân, là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chậm trễ, ách tắc trong giải quyết các mối quan hệ đất đai nói chung và công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) nói riêng.

Việc giao đất và cho thuê đất trái thẩm quyền, cùng với quản lý đất đai thiếu chặt chẽ và sự chênh lệch lớn giữa diện tích thực tế với diện tích ghi trong giấy tờ quyền sử dụng đất, cùng với các hiện tượng tiêu cực trong giao đất và cho thuê đất đã làm ảnh hưởng đến việc đền bù chưa hợp lý và trở thành một trong những nguyên nhân khiến người dân khiếu kiện khi tiến hành giải phóng mặt bằng (GPMB).

Một số cán bộ làm công tác GPMB thiếu đào tạo nghiệp vụ và không thường xuyên nghiên cứu các văn bản pháp luật hiện hành, họ thực hiện nhiệm vụ chủ yếu dựa vào khả năng cá nhân và kinh nghiệm công tác Điều này dẫn đến sai sót nghiêm trọng trong quá trình lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Mô hình tổ chức bộ máy thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) và cơ chế phối hợp hiện chưa đáp ứng được yêu cầu và tiến độ của các chủ đầu tư, khiến tiến độ triển khai dự án bị ảnh hưởng Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư còn trì trệ trong việc lập và xây dựng phương án, đồng thời việc đề xuất cấp có thẩm quyền để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chưa đạt hiệu quả mong muốn.

Cơ sở lý luận về sinh kế và sinh kế bền vững

Theo từ điển Tiếng Việt thì sinh nghĩa là sống, kế nghĩa là tính toán Vì vậy, sinh kế là cách làm ăn để mưu cầu sự sống [21]

Sinh kế là tổng hợp các khả năng cá nhân và nguồn vốn—bao gồm tài sản hữu hình và tài nguyên xã hội—nhằm đáp ứng các hoạt động thiết yếu để con người có thể sống và phát triển, tham gia vào các hoạt động kinh tế và sinh hoạt hàng ngày để tạo thu nhập và đảm bảo an sinh xã hội, đồng thời phản ánh khả năng thích ứng với sự biến động của thị trường lao động và điều kiện sống Các yếu tố cấu thành sinh kế gồm vốn tài chính, kỹ năng và mạng lưới quan hệ xã hội, cùng với các tài nguyên hữu hình như đất đai, máy móc và công cụ sản xuất và nguồn lực xã hội như giáo dục, y tế và các dịch vụ hỗ trợ.

Một sinh kế bền vững là khả năng đối phó hoặc vượt qua các khủng hoảng và cú sốc, đồng thời duy trì hoặc nâng cao nguồn vốn và năng lực hiện tại lẫn tương lai, mà không xói mòn nguồn tài nguyên tự nhiên, theo Chambers.

DFID (Bộ Hợp tác Phát triển Quốc tế Anh) định nghĩa sinh kế là hệ thống nguồn lực và năng lực của một hộ gia đình hoặc cộng đồng có thể kết hợp với các quyết định và hoạt động họ thực hiện để không chỉ kiếm sống mà còn đạt được các mục tiêu và ước nguyện (tham vọng) của mình Khái niệm này nhấn mạnh mối liên hệ giữa nguồn lực con người, khả năng thích nghi và các lựa chọn hành động nhằm duy trì cuộc sống và tiến tới các mục tiêu phát triển Sinh kế là khung phân tích phổ biến được sử dụng trong nhiều nghiên cứu để hiểu cách hộ gia đình và cộng đồng quản lý nguồn lực và cơ hội, nhằm duy trì sinh kế và đạt được mục tiêu mong muốn.

Việc người dân tiếp cận và sử dụng nguồn vốn của mình như thế nào trong bối cảnh xã hội, kinh tế, chính trị và môi trường để tạo thành chiến lược sinh kế nhau để đáp ứng nhu cầu cá nhân của họ Mỗi người hoặc nhiều người có thể tham gia vào các hoạt động để tạo nên chiến lược sinh kế chung Ví dụ trong hộ gia đình, mỗi cá nhân có thể đảm nhận trách nhiệm khác nhau để đảm bảo vấn đề tồn tại và phát triển của hộ Ở một số nền văn hóa, quy mô nhóm có thể mở rộng ra thành một cộng đồng nhỏ, mà trong đó các cá nhân hoạt động cùng nhau để đảm bảo nhu cầu của cả cộng đồng đó [29]

Sinh kế được tạo ra trong bối cảnh xã hội, kinh tế và chính trị nào đó Các thể chế, quy trình và chính sách như thị trường, loại hình tổ chức xã hội và chính sách sở hữu đất, đều có ảnh hưởng đến việc người dân có khả năng tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn để tạo sinh kế như thế nào Khi các bối cảnh này thay đổi, tất yếu sẽ tạo ra những cơ hội hoặc thách thức mới cho vấn đề sinh kế

Bảng 1.3 Các bối cảnh sinh kế

Cách thức mà giới tính, dân tộc, văn hóa, lịch sử, tôn giáo và quan hệ họ hàng ảnh hưởng đến sinh kế của nhiều nhóm khác nhau trong một cộng đồng thể hiện tính đa chiều và thay đổi theo hoàn cảnh Những yếu tố này định hình cách tiếp cận nguồn lực, cơ hội việc làm, mạng lưới hỗ trợ xã hội và chi phí sinh hoạt, từ đó tác động đến thu nhập, an ninh đời sống và mức độ tham gia vào hoạt động kinh tế của từng nhóm Sự đa dạng về văn hóa và lịch sử đồng thời xây dựng chuẩn mực và kỳ vọng xã hội, có thể tạo ra rào cản hoặc mở đường tiếp cận giáo dục, y tế và dịch vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế Việc nhận diện và phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố trên giúp hình thành các chính sách và dự án phát triển bền vững, nhằm thúc đẩy công bằng và tăng trưởng kinh tế cho toàn cộng đồng.

Th ể ch ế chính tr ị và xã h ộ i

Quá trình ra quyết định trong xã hội được định hình bởi thể chế, hình thái và nguyên tắc xã hội, đồng thời chịu ảnh hưởng của tính dân chủ và tính lãnh đạo Sức mạnh và uy tín của các tổ chức phụ thuộc vào cách họ ra quyết định một cách công bằng, minh bạch và có hiệu quả, còn hành vi tìm kiếm đặc lợi có thể làm suy yếu niềm tin công chúng và làm méo mó hình ảnh xã hội nếu không được giám sát thích đáng Việc nhận diện mối liên hệ giữa thể chế, dân chủ, lãnh đạo và các giá trị xã hội cho phép phân tích sức mạnh của hệ thống, vai trò của lãnh đạo và sự cân bằng quyền lực, từ đó giúp đảm bảo trật tự công bằng và khuyến khích sự tham gia của mọi thành phần trong xã hội.

Hình thái và chất lượng hệ thống cầm quyền bao gồm cơ cấu, quyền lực, tính hiệu quả và năng lực, quyền lợi và sự thể hiện

Hiệu quả và có trách nhiệm của Nhà nước và các tổ chức thuộc khối tư nhân tham gia vào sự cung cấp dịch vụ công, gồm giáo dục, y tế, nước và vệ sinh, là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững Sự kết hợp giữa khu vực công và khu vực tư nhân có thể nâng cao chất lượng và khả năng tiếp cận dịch vụ công, đồng thời tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình Để tối ưu hóa kết quả, cần thiết lập các cơ chế quản trị công-tư hiệu quả, giám sát chặt chẽ và đánh giá định kỳ nhằm đảm bảo lợi ích cho người dân và nguồn lực nhà nước được sử dụng tối ưu.

Th ể ch ế ti ế p c ậ n ngu ồ n tài nguyên

Tiêu chuẩn xã hội, phong tục và hành vi quy định sự tiếp cận của con người đến nguồn tài nguyên

Quy trình chính sách và chính sách

Quy trình mà chính sách và lập pháp được xác định và thực hiện cùng sự ảnh hưởng của nó đến sinh kế của người dân

Ngoài ra, bối cảnh môi trường tự nhiên vẫn tác động mạnh tới sinh kế của người dân Các yếu tố chủ chốt bao gồm chất lượng đất, nước và không khí, cùng với điều kiện khí hậu và vị trí địa lý, ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống hàng ngày Bên cạnh đó, tần suất và cường độ của tai biến thiên nhiên cũng quyết định mức độ rủi ro và mức độ phụ thuộc của sinh kế vào nguồn tài nguyên tự nhiên ở từng khu vực.

Sinh kế bền vững được xem khi người dân có thể tự hồi phục sau các cú sốc và không phụ thuộc quá nhiều vào trợ giúp bên ngoài; nếu có sự hỗ trợ thì cần mang tính bền vững về kinh tế và thể chế Đồng thời, sinh kế bền vững còn được đo bằng khả năng duy trì năng suất dài hạn của nguồn tài nguyên thiên nhiên và không làm xói mòn hoặc tổn thương đến các phương thức sinh kế của người khác hoặc lựa chọn sinh kế của họ.

Một phương thức khác để khái niệm hóa các mặt của bền vững là phân biệt rõ giữa các ảnh hưởng từ bốn yếu tố: môi trường, kinh tế, xã hội và thể chế Việc phân biệt này giúp phân tích chi tiết từng trụ cột đồng thời đánh giá tương tác giữa chúng, từ đó xây dựng khung đánh giá bền vững toàn diện và có thể áp dụng trong thực tiễn triển khai dự án và policymaking.

Bền vững môi trường đạt được khi năng suất của nguồn tài nguyên tự nhiên phục vụ cuộc sống con người ở mức ổn định hoặc tăng lên, nhằm đảm bảo khả năng sử dụng của các thế hệ tương lai Điều này đòi hỏi quản lý tài nguyên hiệu quả, khai thác hợp lý và phục hồi hệ sinh thái để duy trì nguồn lực và đa dạng sinh học Phát triển bền vững đồng nghĩa với cân bằng giữa tận dụng và bảo tồn, đảm bảo nước, đất đai và khí hậu có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại mà vẫn duy trì khả năng đáp ứng của thế hệ sau, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng xanh và chất lượng cuộc sống.

Bền vững kinh tế được đạt được khi mức tiêu dùng được duy trì ở một mức độ ổn định nhằm đáp ứng các nhu cầu thiết yếu hàng ngày Đối với sinh kế của người nghèo, bền vững kinh tế trở thành hiện thực khi họ sống và duy trì mức tiêu dùng ở trên ngưỡng nghèo, giảm thiểu rủi ro trước những biến động thu nhập và bảo đảm an sinh cơ bản.

- Bền vững về mặt xã hội đạt được khi sự khác biệt xã hội được tối giản hóa, còn công bằng xã hội thì được tối đa hóa

Bền vững về mặt thể chế đạt được khi cơ cấu và quy trình hiện hành có đủ năng lực để tiếp tục đảm nhiệm chức năng trong thời gian dài Điều này đòi hỏi hệ thống thể chế không chỉ vận hành hiệu quả hiện tại mà còn duy trì sự ổn định và khả năng thích nghi trước các thách thức tương lai, từ đó đảm bảo mục tiêu phát triển lâu dài cho tổ chức và cộng đồng Nguồn: IRP, UNDP.

Khung lý thuyết sinh kế bền vững do DFID đề xuất (xem Hình 1.1) nhấn mạnh vai trò của con người và đặt người nghèo ở nông thôn ở vị trí trung tâm của khung để phân tích và thúc đẩy sinh kế bền vững.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP HANAKA, THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH 2.1 Điều kiện tự nhiên thị xã Từ Sơn

ĐÁNH GIÁ THAY ĐỔI SINH KÊ CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN TẠI PHƯỜNG ĐỒNG NGUYÊN VÀ PHƯỜNG TRANG HẠ DO THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO DỰ ÁN KCN HANAKA VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 3.1 Các nguồn vốn sinh kế của người dân bị thu hồi đất

Ngày đăng: 15/12/2022, 03:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (1998), Thông tư số 145/TT-BTC ngày 4/01/1998, hướng dẫn thi hành nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 145/TT-BTC ngày 4/01/1998, hướng dẫn thi hành nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 1998
2. Chính phủ (1959), Nghị định số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Chính Phủ quy định tạm thời về trưng dụng ruộng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Chính Phủ quy định tạm thời về trưng dụng ruộng đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1959
3. Chính phủ (1994), Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1994
4. Chính phủ (1994), Nghị định số 90/CP ngày 17/9/1994 ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 90/CP ngày 17/9/1994 ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1994
5. Chính phủ (1998), Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
6. Chính phủ (2004), Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2004
7. Chính phủ (2004), Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường thiệt hại và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường thiệt hại và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
8. Chính phủ (2007), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2007
9. Chính phủ (2007), Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
11. Huỳnh Văn Chương và Ngô Hữu Hoạnh (2010), “Ảnh hưởng của việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến sinh kế người nông dân bị thu hồi đất tại thành phố Hội An , tỉnh Quảng Nam” . Tạp chí khoa học đất số 35 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến sinh kế người nông dân bị thu hồi đất tại thành phố Hội An , tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Huỳnh Văn Chương và Ngô Hữu Hoạnh
Năm: 2010
12. Quốc hội nước VNDCCH (1953), Luật cải cách ruộng đất năm (1953) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cải cách ruộng đất năm 1953
Tác giả: Quốc hội nước VNDCCH
Năm: 1953
13. Quốc hội nước CHXHCNVN (1988), Luật Đất đai (1988), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1988
14. Quốc hội nước CHXHCNVN (1993), Luật Đất đai năm (1993), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm (1993)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
15. Quốc hội nước CHXHCNVN( 1998), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm (1998, 2001), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm (1998, 2001)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998, 2001
16. Quốc hội nước CHXHCNVN (2003), Luật Đất đai (2003), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai (2003)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
17. Quốc hội nước CHXHCNVN (2013), Luật Đất đai 2013, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2013
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
18. Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Từ Sơn (2013), Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2013
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Từ Sơn
Nhà XB: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Từ Sơn
Năm: 2013
19. Nguyễn Quang Thục và Nguyễn Xuân Khoát (2010), “Sinh kế người của người nông dân sau khi bị thu hồi đất tại phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế” , Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 62A, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế người của người nông dân sau khi bị thu hồi đất tại phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Quang Thục, Nguyễn Xuân Khoát
Nhà XB: Tạp chí khoa học, Đại học Huế
Năm: 2010
20. Nguyễn Văn Sửu (2010), “Tác động của công nghiệp hóa và đô thị hóa đến sinh kế nông dân Việt Nam: Trường hợp một làng ven đô Hà Nội”, Một phân tích dân tộc học, Báo cáo hội thảo , Hà Nội. 12 – 13 tháng 10 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của công nghiệp hóa và đô thị hóa đến sinh kế nông dân Việt Nam: Trường hợp một làng ven đô Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Sửu
Nhà XB: Một phân tích dân tộc học
Năm: 2010
21. Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam – Bộ Giáo dục và đào tạo (1998), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam – Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 1998

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w