1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx

511 1,2K 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Học Nhanh Và Dễ Dàng Windows Vista Toàn Tập
Tác giả Nục Lục
Người hướng dẫn Ths Trịnh Thanh Toàn
Trường học Trường Cơ Điển Cơng Nghệ Thơng Tin TP. HCM
Chuyên ngành Hệ điều hành và Công nghệ Thông tin
Thể loại Sách hướng dẫn thực hành
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 511
Dung lượng 47,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Windows quản lý điện mạo, đặc điểm và cách giao tiếp của các cửa số, các nút, các biểu tượng, các folđer, trỏ chuột, cursor menu, ribbon, và các phần hiển thị khác trên màn hình máy tín

Trang 1

Windows Vista dua ra các chương trình mới và cập nhật

các tính năng để giúp bạn:

* Nhân cách hóa môi trường làm việc

“In ân - quét chụp hình - gửi Fax

Xti ly Anh ky thuat s6

* Xử lý các hiệu ứng âm thanh và nhạc với Windows Media Player

* Xu ly phim anh v6i Windows Movie Maker

* Noi két Internet nhanh chéng va dé dang

* Thuc thi hiéu quả các biện pháp an toàn về mạng

Trang 2

Ths TRINH THANH TOAN - TA QUANG HUY Trung Tâm Tin Học - Ngoại Ngữ

Trường Co Đồng Công Nghệ Thông Tin TP HCM

HƯỚNG DẪN HỌC NHANH VÀ DỄ DÀNG

(Microsoft

Windows Vista

Todn tap

(Phién ban mdi nhat)

Windows Vista dua ra cdc chudng trinh mdi va cap nhGt

các tính năng để giúp bạn:

Nhén cach héa môi trường lòm việc

In ốn -quét chụp - gửi Fax

Xử lý ảnh kỹ thuật số

Xử lý các hiệu ứng âm thanh và nhạc với Windows

Media Player

Xử lý phim ỏnh vdi Windows Movie Maker

»>_ Nối kết Interne† nhanh chóng và dễ dòng

> Thực thì hiệu quả cóc biện pháp an toàn về mạng

Trang 3

`Á @ 2, ®

Ờờt nói đầu

Sau 5 năm chuẩn bị, vào cuối tháng 1 năm 2007, Microsoft đã công

bố phiên bản chính thức của Hệ điều hành Windows Visfa trên toàn thế

giới Hệ điều hành này có đưa vào những tính năng mới ưu việt so với hệ

Windows XP trước day nhu: Welcome Center, Sidebar va Gadget, so dé -

màu Aero, tính năng lọc và xếp chồng các file, các tính năng giúp phòng chống virus qua chương trình Windows Defender, v.v

Ngoài ra, Windows Vista còn nâng cấp các chương trình cũ trong Win-

dows XP ở các tiện ích nhận biết giọng nói, các tùy chọn quản lý điện và

mức tiêu thụ năng lượng trong máy tính, Windows Explorer, Windows Photo Gallery đã thay thế cho Windows Picture và Fax Viewer, cùng vô số đặc điểm khác

Để giúp độc giả Việt Nam dễ dàng tiếp cận và sử dụng nhanh hệ điều

hành Windows Vista mới và nhiều năng lực này, chúng tôi sưu tập và biên soạn quyển “Hướng Dẫn Học Nhanh và Dễ Dàng Windows Vista” này Sách được trình bày theo phương pháp thực hành từng bước (step by

step) với rất nhiều hình ảnh minh họa, chú thích, phần tham khảo, v.v.,

nhờ đó bạn đọc dễ dàng hiểu rõ nội dung và ứng dụng vào các thao tác

Trang 4

Mục lục

Windows thực hiện điều gì? LSSH HS HE HH 1 nen ren 11

Các phiên bản của Windows ViSLa uc ng nà trà 12

Nâng cấp lên Windows ViSka Q HQ T LH Q n4 kH2313412 21c tr cen de, 13 CHƯƠNG l1: KHỞI ĐẦU VỚI WINDOWS VISTA 14

211.0:).0.0⁄-0Ó 0 18.0 na ố ố 14

Chuyển đổi giữa các ngườ ¡ ding KH HH KH HT HT HC HT HT HH re ri 17 $0 0n" 19

ám ~ Á 20

5.10) 21

BI) 0 2142.1060.150 23

Khám phá 8 giao dién Windows 24

Chuột Cà TH Và khen về 26

Ban phím 29

0.00 0n e 30

Các menu tẮC LQ Ă ST SH SH HH HH TT ĐH TH k1 1 112 v2 32 Các nút menu đẦ Ribbon vee d4 Thanh công c cụ (Toolbar) 4 35

Các biểu tượng (icon) 36

„co Cố ốốốố ố ố ố ẽ 39

Kích hoạt một cửa sổ 2S L 2.12221211512111 1 4 1 9421111321517 02 40 Định lại kích thude, ¢ di i chuyén v va b đóng: các cỬa SỐ cco.cec Al Các hộp thoại, "— đ6 Các hộp thoại Properties 48

Chuyén dit Ou oo .H 50

Cắt, sao chép và đán: tuc nh HH nàng HH nh 2x rào 50 R@ va ha once 52

Cdc dang trumg Bian 1n 52

Cac céng cy Import/Export (nhAp/RuAt) .:ccesesscccsssesessestecsscereeeeesecesseres 53 010 215 53

CHUONG 2: MAN HINH NEN (DESKTOP) 5S Khám phá menu Start si ĐÓ Sử dụng menu Start ee ¬ Ô Thêm các hạng mục © vào r menu 1 Start "— 60

Chỉnh sửa menu AÀl] Program - 2 ST SH 2n H kg tư r2 62 Quản lý các hạng mục All Programs với các folder 64

Tạo tùy biến cho menu EATẲ con cv nọ nh ty TH nàv na tr ren xe 67

Khai thác thanh tác vụ (Taskkbar) -. - c- c- vn HkYkng ng xe, Z1

Quản lý các cửa số bằng cách dùng Taskbar c.ecciicvcicce 72

Trang 5

Tạo tùy biến thanh tác VỤ L cĩ Ln.nn HH H211 key 74

Sd dung ving nhdc nhd (notification area) oo eeecccccecscecescscscecseecececesesereeseee 77

Bổ sung các thanh cơng cụ vào thanh tác ' - ậ 19

Sử dụng thanh cơng cụ Quick Launchh vs k4 HE re srxee 82

Sử dụng sidebar -. Scc.C SH 1 1141010 Đ 4 HT TT HH 12x, 83

Quan lý các biểu tượng tắt 0-00 BT Sắp xếp gọn gàng desktop của bạn .SS S22 0 Exyezrke 92

CHƯƠNG 3: NHẬN TRỢ GIÚP TRONG WINDOWS HELP -.ececo c ĐÁ

Khởi động Help and Support - -Ă 2 22s t2 H ng ng ra 94

Trình duyét Help and Support 4 95 Tim kiếm Help and Support 97 Nhận trợ giúp trên Web 88

Thu bất các hình ảnh trên màn hình — - Cho phép những người khác nối kết vào máy tính của a bạn ‘tif Xa 100

CHƯƠNG 4: NHÂN CÁCH HĨA MỖI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA BAN 105

Xác lập ngày tháng và thời gian co nh k2 Hàn nhưng HH re 130

Cục bộ hĩa hệ thống máy tính của bạn - Q22 S24 2cm 2s 133 Tạo tiện ích cho những người khuyết TAG ocean LOT

Sử dung Speech Recognition “ae 140

Sử dụng đặc tính ` chuột thay thế 145 Bảo tồn điện °“ ssssiusststsesrssssssusssssssiasissevnassservuvaveesesnssseresinaaesseeeisss 146 Quam VY T01 =::(:-:Ëj)L 154

Quản lý các hiệu ứng hình ảnh và hoạt động 7 158 Phục hồi diện mạo Windows cũ LH H4 kg key verre 159

Nhận thơng tin tổng quát của hệ thống — ưÃ

CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC CÁC FILE VÀ CÁC EOLDER lố4

Khám phá máy tính của ĐẠI eeeeeeeeeeneeeeeeeerrreeeeeerreeeerred 164 Folder cá nhân của bạn 167

Sử dụng Windows Explorer we 170

Định hướng trong Windows Explorer 175 Thanh địa chỉ (Address) 175 Khung Navigation LTT

Ghi nhãn các file we 178 Lọc, phân loại, xếp "chẳng: và gom "nhĩm: các file 182

Tao tiy bién mét folder " - Xác lập các tùy chọn FONACE oss seccsssssevnssceersenssesvensssocevvessvessevnensecesansnnese 187 Tạo các folder — ỎƠ, Đặt tên các file và folder ¬ 188

Di chuyển, sao chép các file và các folder -.co-cSScScSSeS se 194

Trang 6

MYC LUC

Gửi các fñle và các folđer

Từ Control Panel

Từ một folder Search c cv Hy ng Hy đc cv CB 4v 2s

Các cuộc tìm kiếm cao cấp

Tìm kiếm ngôn ngữ tự nhiên

9 10.0 1n

Iiác 0 0a 0 8nẽ

Ghi các CD và DVD

Sử dụng phím tắt

CHƯƠNG 6: CÀI ĐẶT VÀC CHẠY CÁC CHƯƠNG TRÌNH svsavsesscaseeee

Cài đặt các chương trình .- cá cà hen

Xóa bó các chương trình ws

Tắt hoặc mở các tính nding ¢ của a Windows

Khởi động các chương trình see

Khởi động các chương trình một “cách tự động

Chạy các chương trình cũ hơn -.-.-c+c-c+enkxennxxinkxrrrverree

Hoán chuyển giữa các chương trình ác St He

Loại bỏ các chương trình không đáp Ứng -. . «s -~-

Liên kết các tài liệu với các chương trình - -.«-xssvo-

CHƯƠNG 7: IN ẤN, SCAN VÀ GỞI FAX

Xóa các file và các folder TQ Q HQ 1S H0 R0 vn nh krcrcrk Nén các file và các folder - sec CS HH HS 2V TH L2 vế cy

Các folđer nén (zIp) cccH HH kg ng che

Tìm kiếm các file và các folder s Ă SH ng ng

Điều khiển nội dung 4 được Ì in ra

Scan và gửi fax

CHƯƠNG 8: CÀI ĐẶT PHẦN CỨNG

Nối kết các thiết bị vào máy tính -.L HQ SH SH 2k

Trang 7

Lắp đặt một thiết bị mới - 2 + 2S Rn TH HH 2c gưyi

Quản lý các driver của thiết bị - Q.3 SH S111 H SH nen key

CHƯƠNG 9: CÁC ẢNH CHỤP KỸ THUẬT SỐ

Nhập các ảnh chụp vào máy tính của bạn

Bắt đầu làm việc với Windows Photo Gallery

297

¬ 297 304 KH« T4 ng ke nh 310 set evevanaarcseaeaeneeneaetens 312 2x1 123 0g E4 vn 315

Tạo tùy biến cho Now Playing ‘tab

Xem cdc hinh anh sesseussuvassessescuansarsessusssresinsassveseeeananen

Thay đổi diện mạo của ‘Player với các Skin c.cecvcscrereerrrxee Mua sắm trực tuyến

Nghe các trạm Radio

Sao nội dung đĩa CD vào đĩa cứng c của a ban "——

Tổ chức library (thư viện) của bạn

Làm việc với các Playliat mm vn xu

Ey

.331 wee 832

333 335 839

— ¬ BAB

— ,Ô 348

350 3852

34

Bắt đầu làm việc với Movie Maker

Nap 161 dung 111

Tổ chức các clip cla ban ou eccessseseeeststsseessseeeeseseeeeees

Tao MOt Project 0 .-

Chỉnh sta mOt Project cceeccscsseeeeeteeeteeererenenenanenes

0.118 ï,.0 ¡1.0 1

Thêm nội dung hình ảnh - Server

Bổ sung thêm các Audio Track (bài hát)

Xuất bản một movie (phim ảnh) c-v<-.

CHƯƠNG 12: NỐI KẾT INTERNET

V4 ky kh ket xen it 354

41421222 kg êy 356 K4 Hy KH k4 nen 359 c2 ky 1 nen 360 2k1 tk Hư te in 361

VY KH ke ngư 364 Link 2125 ve 365

Băng truyền (broadband) s-5-22-7-2-<c<ceccsecse

Nối kết không dây (Wireles8) -.~ -

Các kiểu nối kết khác 5-5 S2 csxceve

Nối kết với Internet - Server

CHƯƠNG 13: AN TOÀN VÀ RIÊNG TƯ

371

K*T «TK TK ky 372

2 KH HH ngư 372

2 2g ty hư xen 373 HTV2 VE k cư 373

Trang 8

MỤC LỤC_ 9

Phòng chống virus và phần mềm xấu - S1 S222 1S ai 393

TU Q.4 Q 2S 0 HT TH n2 TH TK HH TH TT ng nen 393

là 1n ố 394

l@ `): 00:21 1006900 150.434 398

Tao ma Git 400

CHUONG 14: INTERNET EXPLORER 43 Khởi động với Internet TxXpÌOF€F., u cụ c2 22H ng 2 xe cư 403 Dinh hu6ng o, là, An aa Ả 405

SN 0 nh 411,

(8c 04 1v 02.0 ca na 414

;)004) 311.0: 000.4 nh 418

Các lời khuyên về trình đuyệt - 2S SH n2 H212 nick 419 CHƯƠNG 15: E-MAIL, WINDOWS CONTACT VA WINDOWS CALENDAR 431

Bắt đầu làm việc với Windows Mail ccccecececsecesessscetesssteveeeereeresreeeee 40k 0 0 434

0: 8n 438

h), 0.8 ¡11- 0i.) 0 117 444

Ap dụng các quy tắc gửi thông điệp cv non re 446 SW dung cdc (na 448

Qudn 1N c1 N.oa o0 2n 6 450

IL8 )80010 0.0) 1 452

CHUONG 16: WINDOWS LIVE MESSENGER 454 XAc 08/2 1n 454

Dang nhdp s0 ¡an n ố 456

Tao m6t danh sdch án (0.17 459

b0 08/2 na 460

CHƯƠNG 17: QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG K90 se, 463 Xác lập tài khoản người dùng cuc v2 n HH vn th kh ren 464 Siu dung User 7 ccon n0 211 472

Quản lý các User Profiles - KH HT HH kh ren 473 Để thay đổi User profile mặc định c s22 2S St 2x ce—n chư nay 473 CHUONG 18: CAI DAT MOT MANG NHO 475 n8 008.1.) 0177 ^ H.A 475

Chia sẻ một nối kết Ínternef s2 SH HH n2 H422 gen Hi 479 Cai GAt MOE MANE nh 479

CHUONG 19: LAM VIEC TU XA 485 A0 -an mo na 485

Để nối kết vào một Virtual Private Network Server: 486

Điêu khiển một máy tính với Remote Desktop -socesseeeree 487 Tạo sẵn các file và các network ở ngoài tuyến sex 492 Sử đụng các trình tiện ích của ÏlaptOp cn STn sen 494 CHƯƠNG 20: BẢO TRÌ VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ 495 Những thông tin hệ thống ST n1 <1 1 1111 errx 495 9): 0A c (cà cà 0n 486

Nó 8n na 498

Trang 9

10 MỤC LỤC

Khử phân đoạn một đĩa (Defragrnenting a DisE) - on cceecee 499

Kiểm tra các lỗi trên đĩa Q2 221 HH n2 TH TH n2 12111 crgcrệc 500

QUAN LY Gia hố ./((((diAœŸ{|:ÄẬHpH))), Ô 502

Lập thời bi@u cho CAC the VU icc cceccccceceseseecsceseeseserevsessnsesessescsersesenseassaveraaens 503

Chỉnh sửa Registry " 6 .'Ỉ.: Báo cáo và giải quyết các sit HH 506 Tang cuting BO he ooo cceeccccccsceseecenecgessceeseuvesseesseesnensseeassesauspecseesssesnasenses 507

Phuc héi hé@ théng ctka ban cece cececcsercesesesccessesesceesevecseresseeeensssaserseenecs 508

b0 N21): 089) 0) v00) 8n 511

Phục hồi sau một biến cế 2-22 Q SH 2222.212 KH r2 12c cty 518

Bước chuẩn bị để cài đặt Windows ViSLA cuc 2n HH 516 Kiểm tra các yêu cầu hệ thống -L sec xexrerre 516 Kiểm tra tinh tugng thich cla hé thong ccc csceeesetseeensseeeeeetonenees 516

Sao chép dự phòng các Íila cv vn ST «S22 cm rrgig 517

Tắt chương trình phòng chống VirÚL -.- St S222 12xcsrrtre ð18 (J8 10420i An B18 Cắm và mở các thiết bị vu L2 cv HH HH HH2 1xx re 518 l)Ÿ.)0.-.0 0à 8n 518 Tìm khóa sản phẩm của bạn, v c2 Hi 518 Chon mot ki@u CAL dat occ cccccccscsccceeecncrcnseneeesesenetensceascesneesctacesettenseanees 519

8.10: 81/0 i0), 0/4/07 4:11) 521

Kích hoạt Windows ViSfA cv TH He HH TK Lư n 524 Truyền các file và các cài đặt đang CÓ c si TS TH Hee 525

Trang 10

Giới thiệu 11

Giới thiệu

Iindows Vista, kế thừa Windows XP, là một hệ điêu hành mới nhất của Microsoft dành cho những người dùng máy tính tại nhà, nơi làm việc và trường học Vista thì tốt hơn nhiều so với XP; hệ điều hành này giới thiệu các ưu điểm sau đây:

Giao điện người dùng đồ họa UI mới có tên là Aero, trong đó bạn tìm kiếm và

khởi động chương trình ngay lập tức bất kể các file và các fnlder được tổ chức như thé nao Menu Start, thanh tác vụ, Windows Explorer và các chức năng điều khiển khác được thiết kế lại để vẫn duy trì đặc tính eũ của chúng đồng thời vấn cho phép bạn khám phá các điều mới và giúp nhanh chóng đăng nhập vào

Tính an toàn và bảo mật Vista hảo vệ máy tính của bạn chống lại các Website xấu, các virút, các rác và các mối đe đọa trực tuyến khác Bạn cũng có thể kiếm

soát những gì mà con cái hoặc khách xem thấy và chơi trò chơi trên máy Lính Tính nối kết Bạn dễ dàng nối kết một cách nhanh chóng vào người, dữ liệu và các thiết bị mà bạn cần giao tiếp

Hoạt động Các driver của Vista hỗ trợ cho các phương tiện để phần cứng và

phần mâm của bạn sẽ hoạt động đúng (trong hầu hết mọi trường hợp)

Windows thực hiện điều gì?

Hệ điều hành Windows — cũng giống như mọi hệ điều hành khác của Mierosoft

hoặc không phải của Microsoft — 1A mét phan mềm để điều khiển:

Giao diện người dùng Windows quản lý điện mạo, đặc điểm và cách giao tiếp của các cửa số, các nút, các biểu tượng, các folđer, trỏ chuột, cursor menu, ribbon,

và các phần hiển thị khác trên màn hình máy tính, hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp

thông qua chương trình khác

Lưu trữ Hệ thống file cúa Windows cấp phát chỗ và cho phép truy cập vào các

file — chương trình và tài liệu ~ được lưu trữ trong đĩa hoặc trong bộ nhớ

Phần mềm khác Windows là một nền khởi động cho các chương trình Lúc bạn chạy Microsoft Word, Adobe Photoshop, Sims hoặc bất cứ chương trình nào khác của Windows, thì nó dựa trên các địch vụ và các khối cấu tric ma Windows cung cấp để thực hiện các thao tác căn bản, chẳng hạn như vẽ một giao điện người

dùng, lưu các file và chia sẻ phần cứng

Các thiết bị ngoại vi Windows điều khiển hoặc đồng bộ hóa phần cứng thiết bị ngoại vi chẳng hạn như chuột, bàn phím, màn hình, máy ín, máy scanner, ổ USB flash, máy quay hình kỹ thuật số, PDA và ¡Pod

Mạng và tính an toàn.-Windows điễu khiển cách giao tiếp của một nhóm máy tính và các thiết bị ngoại vi được nối kết bằng một phương tiện liên kết truyền thông, như Ethernet hoặc không dây Windows cũng bảo vệ hệ thống và dữ liệu của bạn tránh khỏi những hư hỏng noặc mat mat.

Trang 11

12 Giới thiệu Nguồn tài nguyên trên hệ thống Windows xử lý việc cấp phát và sử dụng nguồn tài nguyên phấn cứng ở cập thấp cua may tinh, chang hạn như bộ nhớ

(RAM), và bộ xư lý trung tâm (CPU)

Lập thời biểu cho tác vụ Windows hoạt động y hệt như bộ phận điều khiến

giao thông, nó xác lập các quyền ưu tiên và cấp phát thời gian cho các quy trính xử

lý đang chạy trên máy tính của bạn

Các phiên bản của Windows Vista

Cae phiên bản cua Windows Vista là:

* Windows Vista Home Basic

* Windows Vista Home Premium

* Windows Vista Business

* Windows Vista Enterprise

* Windows Vista Ultimate

Phiên hần Home edioon có các tính năng giải t ác tinh nang này không có sân

trong phiên bản Business, van tự bản thân chỉ quản lý các đặc tính không nằm trong Home edition Phiên bản LĨltimate kết hợp các dac tinh cua Home va Business

để cho ra một gói phần mềm hoàn chỉnh, cho phép bạn bổ sung các chương Lrình

và dich vu bang cach dung trinh tién ich Windows Ultimate Extra utility trong

Windows Update

Các đặc điểm cốt lãi trong các phiên bản khác nhau của Vista đều có hình thức và cách hoạt động giông nhau, vì vậy hấu hết các mục thảo luận ở đây áp dụng chú

mọi phiên bản Sách này cũng chỉ ra những điểm khác biệt giữa các phiên bản ở

chỗ cẩn thiết Để tìm hiểu phiên bản nao dang chay, ban hay chon Start > Control

Panel> System and Maintenance > Welcome Center (hinh i.1)

@ a « Sytem and Maintenance + Welcome Center

TntelfR) Pentium (A) 4 CPUZS0GHz

eure IA buses bis herr kee ek PLD)

Computer Name OFFICE-PC

Hình ¡.1 Phiên ban Windows Vista ma ban đang dùng được hiển thị cùng với các chỉ tiết may

tỉnh nằm gần bên trên cùng của cửa sổ

Trang 12

Giới thiệu

Nâng cấp lên Windows Vista

Nếu bạn nâng cấp lên Vista từ các phiên bản cũ của Windows, thì Microsoft cho bạn các tùy chọn nâng cấp, chúng phụ thuộc vào phiên ban mà hiện nay bạn đang

chạy Một phiên bán Windows Vista nâng cấp thì rẻ tiên hơn rất nhiều so với phiên bản đây du Ban có thể nâng cấp từ Windows XP hoặc Windows 2000, nếu

bạn có một phiên bản trước đó nữa, thì phải cài đặt một bản sao hoàn hảo của

Vista Có hai cách để nâng cấp:

«

bản trước của Windows

* Nang cap theo kiểu clean install, phải viết chồng lên bán sao đang có của

Windows bằng Vista, xóa bỏ mọi thứ Bạn có thể sử dụng Windows Easy Transfer (xem phần phụ lục) để tải lại các file và các cài đặt của mình trên máy tính đã được nâng cấp

Bang i.1 dưới đây báo cho bạn phiên bản nào của Windows để nâng cấp lên Vista Home, Business hoặc Ultimate

Nâng cấp theo kiểu upgrade cho phép cài dat Vista và giữ nguyên các chương trình của mình, các file và các cài đặt y hệt như chúng đang có ở các phiên

Bảng i.1

í Nang cap tu cdc phiên bán Windows trước đây

PhiêN BẢN HIEN ELANH Home Basic Home Premium Business

Chi ding cho Clean install

@ Nang cap tai chỗ hoặc cài đặt theo kiểu Clean install

ULTIMATE

Trang 13

14 CHƯƠNG 1 Khởi đầu oới Windous Vista

bạn vận dụng rất nhiều tính năng mới trong nghiên cứu Khi bạn sử dụng Windows,

các kỳ thuật như chuyển đổi giữa các chương trình, tìm kiếm các file, định lại kích

cữ các cửa số, rê và thả, sao chép và đán sẽ trở nên quen thuộc

Chương này và chương tiếp theo giúp

bạn khải động, chạy và nấm vững các

thành phần cơ bản của Windows

Chương 3 giới thiệu cho bạn cách nhận

trợ giúp để học biết và cấu hình

Windows, đăng nhập và thoát Internet

Sau đó bạn sẽ Liếp tục nghiên cứu để

trở thành một người sử dụng chuyên

nghiệp

Đăng nhập và thoát ra

Đăng nhập là quá trình bắt đầu trong

Windows Vista - tức là điểu đầu tiên là

bạn phải làm sau khi bật máy lên Sau

khi máy tinh cua ban bal lên hoặc khởi

động lại ban sẽ nhìn thấy màn hình

Welcome qua đó bạn phải nhập tên

người dùng và mặt khẩu (tùy chọn tùy

#) Tài khoản người dùng của Windows

xác định xem ai có quyển sử dụng máy

tỉnh này (hoặc mạng) Các tài khoản

người dùng được để cập trong chương

17 nhưng bây giờ bạn chỉ cần biết tên

người dùng và mật khẩu vốn phụ thuộc

vào quá trình cài đặt của bạn

* Nếu máy tính cá nhân của bạn được

lắp ráp cùng với Windows Vista, thì

hoặc là màn hình Weleome sẽ xuất

hiện với tên nhà máy đã cài đặt

nên tài khoản, hoặc máy tỉnh sẽ

khởi động trong Windows 8etup khi

lần đầu tiên bạn bật nó lên Hãy

theo các hướng dẫn của nhà sản xuất

để cài dat

Windows cần su cho phép cua

ban dé tiép tuc

Windows Vista cé một tính năng bảo mật mới được đặt tên lả User

Accound Control (UAC) để ngắt cài

đặt chương trình và thực hiện các

thay đổi đáng kể cha việc xác lập

máy tính của bạn UAC cảnh báo

bạn về các thay đổi hệ thống và chờ

nhận sự tán thành của bạn thỏng qua lời nhắc User Aceound Control

¬

BS Eten Ince Pines Pte

si (Gm | Ca

er Account Comal ein ánh vơm4h 7= hạng our corns

Nấu bạn đăng nhập với tư cách là

nhà quản trị mạng, UAC yêu cầu bạn

nhấp Control New hoặc hoặc Allow

Dòng nhắc UAC cung cấp cho bạn một khoảng không để bạn gõ nhập

một mật khẩu của Nhà quản trị mạng Khi dong nhac UAC xuất hiện phần còn lại của màn hình tối sắm

cho đến khi bạn đồng ÿ hoặc tử chối

hành động này Windows đánh đấu

các hành động nhà quản trì mạng

bằng một biểu tượng: cosseesseee

UAC, Nhà quản trị mạng và người

dùng chuẩn được để cập trong chương l7

Trang 14

CHƯƠNG 1 Khoi dau véi Windows Vista 15

® Nếu bạn cập nhật từ Windows XP sang Windows Vista bằng cách thực hiện qui trình cài đặt tại chỗ thì các tài khoản có sẵn của bạn sẽ chuyển đến vùng

cài đặt mới và xuất hiện trên màn hinh Welcome

* Nếu bạn thực biện qui trình cài đặt sạch (clean install) Windows Vista, thi

bạn xác lập một còn lại tài khoản trong suốt quá trình cài đặt Hãy sử dụng

tên và mật khẩu đó

® Nếu bạn đăng nhập vào một mạng hoạt động lớn ở nơi làm việc hoặc trường học hãy hỏi nhà quản trị mạng cách truy cập vào

® Nếu máy tính của bạn chỉ có một tài khoản người dùng mà không có mật khẩu

thì Windows sẽ chuyển từ màn hình Welcome và chạy thẳng vào màn hình người đùng (Ngoài ra Windows có các tài khoản Guest và Administrator bị

ẩn nhưng không được áp dụng ở đây)

Đằng nhộp một cách tự động

Bạn có thể xác lập máy tính để đăng nhập một cách tự động mỗi lần khởi động cho đù có nhiều tài khoản hoặc nếu tài khoản của bạn có mật khẩu được

bảo vệ Bạn có thể thích đăng nhập một cách tự động nếu bạn là người dùng

chính nhưng thỉnh thoảng vẫn có một số người đăng nhập khác hoặc nếu bạn

giữ các tài khoản tách biệt cho các nhiệm vụ khác nhau đặc biệt này để đăng nhập một cách tự động trong lúc khởi động Hãy làm như sau:

1 Chọn Start, gõ nhập control userpassword2 trong ô Search, nhấn Enter

Hoặc

Nếu bạn kết nối vào một máy mang, hay chon Start > Control Panel > User Accound > Advanved Options

Nếu một bộ bảo mật xuất hiện hãy gõ nhập mật khẩu nhà quản trị mạng

hoặc xác nhận lại hành động này

2 Trong hộp thoại User Aecound trên nhãn User hãy hủy hộp kiém User Must Enter d User Name Password User This Computer

Hộp kiểm này sẽ không xuất hiện nếu máy tính của bạn không hỗ trợ đăng

nhập một cách tự động hoặc nếu nhà quản trị mạng đã làm mờ tính năng này

3 Nhấp OK

4, Trong hộp thoại Automatically Log On, hãy gõ nhập tên người dùng và password (hai lần) của tài khoản mà bạn muốn đăng nhập một cách tự

động, sau đó nhấp OK

Bây giờ hệ thống gõ nhập tên người dùng và mật khẩu lúc khởi động Bất kỳ

người dùng nào bật máy tính của bạn lên đều có thể truy nhập cùng các file và

các nguồn tài nguyên mà bạn dùng

Bạn có thể sử dụng các tài khoản khác trên máy tính bằng cách sử dụng Fast User Switching hoặc bằng cách tắt và sau đó đăng nhận vào tài khoản khác

Đăng nhập

Đăng nhập vào máy tính bằng chính tài khoản của bạn để Windows có thể tải các xác lập cá nhân của bạn và hỗ trợ cho các quyền hạn của bạn Bạn sử dụng màn hình Welcome để đăng nhập vào máy tính nó sẽ liệt kê tất cả các tài khoản trên

máy tính của bạn,

Trang 15

18 CHƯƠNG 1 Khởi đầu uới Windouos Vista

Để đăng nhập uào Windous:

1 Trén man hinh Welcome hay nhấp vào tên người dùng hoặc hình ảnh

9 Nếu tài khoản của bạn có mật khẩu bảo vệ hãy gõ mật khẩu trong ô password

và sau đó nhấn Enter hoặc nhấp vào mũi tên Màn hình cửa sổ desktop cá nhân của bạn xuất hiện

VÍ ray kfiuy£r

Nếu bạn xác lập một gợi ý mật khẩu

(xem xác lập các tài khoản người

ding trong chương 17) nó sẽ xuất

hiện bên dưới ô mật khẩu nếu bạn

gõ sai mật khẩu

Các tùy chọn của màn hình Welcome

Nhấp uào

@ Phan bên dưới của mản hình @ Pau Hunn ee An an

Welcome hién thi phién ban Vista TH Ba nh: Mai sản

mà bạn chạy và cung cấp các tùy ee va di ee ney i

chon duge liét ké trong bang 1.1 oe - đạng giọng nói 2V BU DMHE Đà ĐT

m Để hủy đăng nhập sau khi bạn đã Ch at tùy chọn Res

gõ nhập mật khẩu, hãy nhấn bạc | SOM (55° ele ì Sleep tend

m Windows XP cho phép bạn tắt màn dang)

hinh Welcome va st dung ding nhac

đăng nhập thông thường nhưng

Vista thì không

độ ngủ đông) Hibenate hoặc Shut Down

Nếu bạn là người dùng ở nhà hoặc là người dùng trong doanh nghiệp nhỏ bạn

có thế sử dụng máy tính độc lập hoặc một máy tính là một phần của một mạng workgroup để bạn có thể đăng nhập bằng cách sử dụng màn hình Welcome Nếu bạn đăng nhập vào một mạng lớn tại công ty hoặc trường học máy tính của bạn là một phần của tên miễn được quản trị Bạn có thể đăng nhập vào hất kỳ máy tính nào trong tên miền mà không cần tài khoản trên máy tính

đó Nhà quản trị mạng hoặc bộ phận LT sẽ cung cấp cho bạn các hướng dẫn để

bạn đảng nhập, nhưng ở đây là một số điểu căn bản:

* Các phiên bản Windows Vista Business, Pnterprise và Ultimate cú thể kết nổi vào các miễn (nhưng phiên bản Home thì không thể)

* Đăng nhập bảo mật thường được kết nối trên các miễn; hãy nhấn Ctrl + AlIt + Delete để hiển thị màn hình đăng nhập

* Màn hình đăng nhập miền, không giống như màn hình Welcome chuẩn,

nó không liệt kê tất cả các tài khoản người dùng (lam điều này sẽ không được bảo mật và không thực tế) Thay vào đó, bạn sẽ có một khung đơn để

gõ nhập tên người dùng và mật khẩu

* Theo mặc định, màn hình đăng nhập sẽ hiển thị tài khoản cuối cùng đăng nhập và cho bạn các tùy chọn đăng nhập vào tài khoản người dùng khác

Trang 16

CHƯƠNG 1 Khởi đầu oới Windotos Vista 17 bao gồm tên miễn với tên người dùng: đăng nhập như sau: để đăng nhập

vào một máy đơn hãy gõ nhập ở đây user_name@domain_name hay

domain_name\user_name Để đăng nhập vào máy cục bộ, hãy gõ nhập

\user_name, ở đây user_name là tài khoản đơn

*® Sau khi đăng nhập bạn có thể kết nối vào nguồn tài nguyên vốn được chía

sé với tên miễn (chẳng hạn như các máy in, các máy server và v.v ) máy

tính của bạn có thể chạy tự động để tải các phần điều khiển cho phép, các chế độ bảo mật, các phần bảo trì, chế độ cập nhật các hệ thống quét hoặc bất kỳ những gì mà nhà quản trị muốn

* Dé tim kiém tên miền hãy chon Start> Control Panel > System >

Maintenance > System (hoặc nhấn phím Windows + Break) Nếu máy tính của bạn được kết nối vào tên miền bên đưới Computer Name, Domain va

Workground Setting bạn sẽ nhìn thấy tên miền, còn trường hợp khác bạn

sẽ nhìn thấy tên nhóm

® Đế kết nối vào một miền, hãy chơn Start> Contro) Pane] > System and Maintenance

> System (hoặc nhấn phím Windows + Break) bên dưới Computer Ñame, Domain

và Workground Setting hãy nhấp Change Setting (nấu bộ nhắc bảo mật xuất

hiện hãy gõ nhập mật khẩu nhà quản trị mạng hoặc xác nhận lại hành động này)

Trén nhan Computer Name hãy nhấp Network ID để khởi động Join a Domain hoặc Workground và sau đó tuân theo các chí dẫn trên màn hình (Còn cách khác

nữa hãy nhấp Change thay vì nhấp Network ID để xác lập tên miền nhanh chóng và không sử dụng wizard)

* Nếu máy tính của bạn là thành viên của Workground trước khi bạn kết nối vào tên miễn, nó sẽ được xóa bỏ khỏi Workground này

Đăng nhập bảo một Nhằm tăng tính bảo mật, người dùng phải nhấn Ctrl + Alt + Delete dé dang nhập vào Chế độ đăng nhập bảo mật treo bất kỳ các chương trình nào đang chạy trên máy tính nhằm ngăn chận tên người dùng và mật khẩu bị đánh cắp bởi chương trình Trojan horse vốn giả lập màn hình khởi động

Để thiết lập chế độ khởi động bảo mật

1 Hãy chọn Start, gõ nhập control uer password2 (mật khẩu điều khiển 2) trong ô và sau đó nhấn Enter hoặc nếu bạn nằm trên một mạng lớn hãy

chon Start > Cantro) Panel > User Accound > Advanved Options

Nếu một bộ nhắc bảo mật xuất hiện hãy gõ nhập mật khẩu của nhà quản

trị mạng hoặc xác nhận lại hành đậng này

2 Trong hộp thoại User Accound hãy chọn nhãn Advaneed > đánh đấu kiểm vao Require User Press Ctrl + Alt + Delete > OK

Bây giờ người dùng phải sử dung Ctrl + Alt + Delete dé dang nhap vao

Chuyển đổi giữa các ngườ ¡ dùng

Fast User Switching cho phép nhiều người dùng đăng nhập vào máy tính cùng một lúc Nếu bạn có ra ngoài một lát, bạn có thế để máy tính của bạn chạy va cho phép người nào khác truy nhập vào để nói chuyện, kiểm tra mail Khi bạn đăng nhập trở lại Windows sẽ trở lại vị trí mà bạn đi khỏi.

Trang 17

18 CHƯƠNG 1 Khởi đầu uới Windotos Vista

Mat may tin chỉ có thể được sử dụng bởi một người dùng tại một thời điểm - gọi à người ding hoạt động Mọi người đang kết nối vào nhưng chưa sử dụng được gọi là

các người dùng ngắt kết nối (diseonneeted user), họ có thể giữ chương trình và các

file đang mở hoạt động trong màn hình nên nhưng bị ẩn so với người dùng sử dụng Chuyển đổi người dùng mà không cần lag off:

1 Chon Start, nhấp mũi tên kế nút

Lock và sau đó nhấp Switch User

(hình 1.1) Nhớ hoặc

Nhấn phím Windows + L

hoạc Nhân Ctrl + Alt + DeleLe nhấp

Hinh 1.1 Chon Switch User để giữ các công Switch User

việc đang chạy trang màn hình nên và bộ nhở

trong khỉ người khác SỬ dụng máy tính 3 Nếu chế độ đảng nhập bảo mật được

thiết lập hãy nhấn Ctrl + Alt + Delete

3 Trong màn hình Weleome hãy nhấp trên tài khoản hình khác sau đó đăng nhập thông thường

Y tat khuyen

m Lưu tất cả các công việc trước khi chuyển đổi Nếu người dùng khác tắt máy

hoặc log off, Windows sẽ không lưu các file bạn mở một cách tự động

m Trong Vista (không giống Windows XP), Fast User Switching khdi déng néu bạn đang ở trên miễn của một mạng

m Để tắt Fast User Switching hay chọn Start gõ nhập gpedit.msc trong ö Search

và sau đó nhấn Enter (nếu chế độ bảo mát xuất hiện hãy nhập mật khẩu nhà quản trị mạng và sau đó xác nhận lại hành động này Trong Group Poliey

Object Editor hay chon Local Computer Policy > Computer Configuration > Administrative Templates> System> Logon hay xdc lap Hide Entry Point

Fast User Switching > OK

Để fìm kiếm những người dang ddng

nhập vào máy lính của bạn:

TT GHơN Ver Hấp —

echt |nooosg — >xe|stnsslnsrmea] se: |_ ity | 1 Nhấp phải vào vùng trống trên " od

| ae x sane Gert Nene Sesser thanh taskbar hode chon Task IỆE i#= = Manager

Nhan Ctrl + Shift + Esc

2 Nhấp nhãn User để xem các người ding

và trạng thái của họ, thình 1.2)

Hình 1.2 Nhãn User cho bạn biết người dũng

nado dang truy nhập dựa trên Fast User

Switching

Nếu máy tinh của bạn đang chạy rất chậm hãy sử dụng nhăn User để xem các chương trình mà người dùng khác đang thực thi và dung lượng mâ họ chiểm giữ

Task Manager liệt kê các tên file (windows.exe chang han) trong ct Image Name

và tên chương trình (Microsoft Word) trong cot Description

Trang 18

CHƯƠNG 1 Khởi đầu uới Windous Vista 19

Để fim xem chương trinh mà người

dung dang chay:

= Nếu bộ nhắc bảo mật xuất hiện hãy

Bị gò nhập mật khẩu của nhà quản trị

phục lại

Hinh 1.3 Danh sách này được liệt kẽ theo tên

người sử dung, nhấp bất kỷ tiêu đề cột nào

hoặc rẽ tiêu để để sắp xếp lại cột đó

m Để xác đỉnh người dùng đang hoạt động một cách nhanh chóng hãy nhấp Start va duc tên người dùng trong phần bên phải trên của menu Start

Để tách người dùng khác hãy xem logoff trong phan sau

m Cách nhanh nhất để chuyển đổi giữa người dùng: Nhấp phải vào tên người dùng trong nhãn User của Task Manager và sau đó chọn Connect hay

Disconnect tif menu tắt (xem hình 1.8 trong chương này)

Khóa máy tính

Bạn có thể khóa máy tính mà không cần phải tắt máy để làm che chuột và bàn

phím không thể thay đổi được bất kỳ điều gì nhằm bảo vệ các chương trình và các thông tin cá nhân của bạn trong khi đi khỏi Việc khóa này cho phép người khác

biết rằng bạn sử dụng máy tính và ngăn cản những người tò mò xem các file hoặc các chương trình của bạn mặc dù các người sử dung khác vẫn cé thé dang nhập

vào Lài nguyên của ho théng qua Fast User Switching

Để khỏa máy lính:

* Chon Start > nut Lock (hình 1.4)

: hoặc

Hình 1.4 Các chương trình của bạn tiếp tục Nhấn phim Windows+l

chạy trong khi máy tính bị khóa hoặc

Nhấn Ctrl + AIt + Delete Sau đó nhấp Lock This Computer,

Windows hiển thị màn hình Locked với tên người dùng cho đến khi bạn quay lại.

Trang 19

20 CHƯƠNG 1 Khởi đầu véi Windows Vista

Để mở khóa máy tính:

Trén man hinh Locked hãy gõ nhập mát khẩu trong ö Password và

nhấn Enter hoặc nhấn mũi tên (nếu chế độ đăng nhập bảo mật được thiết lấp

thì nhấn Ctrl + Alt + Delete để hiển thi man hinh Locked)

Y Lat khuyen

m Bạn có thể xác lập màn hình để khóa máy tính tự động sau mật khoảng thời

gian ngủ; xem “Cài đặt bộ dưỡng màn hình” ở chương 4

Mật máy tính bị khóa vẫn bị tác động bởi các cài đặt quản lý điện

Mặt máy tỉnh bị khóa không ảnh hưởng đến các máy in được chia sẻ hoặc các

nguồn tài nguyên mạng khác

Windows ngắt kết nổi quay sổ và các kết nối mở rộng khác

Bạn ngăn cán những người dùng tò mò và nguy hiểm không sử dụng được tài

khoản để truy cập vào các file hoặc mạng của bạn,

Máy tính của bạn vẫn còn đang mở

log off:

Chon Start nhấp mũi tên kế nút

Lock va sau dé nhap Log Off (hinh

1.5)

hode

Nhấn Ctrl + Alt + Delete sau do

nhap Log Off

Nếu có sự cố xảy ra trong quá trình - mm

log off (thường là bởi vì bạn chưa Hình 1.5 Sau khi log off Windows hiển thị lưu công việc trong một số chương man hình Welcome (hoặc man hinh Secure

trình), Windows hiển thị hộp thoai 4990", éu duge thiét lâp) và cho pháp người liệt kê cde chương trình hiện đang Ung tiép theo đăng nhập vào

chạy và giải thích sự cố Hãy làm

một trong các điều như sau:

& Nhap Cancel để huỷ việc log ofT Hãy xử lý các sự cố của chương trình (ví

dụ bằng cách lưu các công việc và thoát khỏi chương trình đó)

Trang 20

CHƯƠNG 1 Khởi đầu cới Windotes Vista 21

Nếu người dùng khác đang đăng nhập vào máy tính của bạn (thông qua Fast User

Switehing), bạn có thể sử dụng Task Manager để đóng chúng

Để log off một người dùng khác:

1 Nhấp phải vào bất kỳ vùng trong

trên thanh taskbar hoặc chọn Task

Manager

hoặc

Nhan Ctrl + Shift + Esc

2 Nhấp nhãn User để xem các người

dùng được đăng nhập

3 Chọn người dùng sau đó logoff hoặc

nhấp phải vào người dùng sau đó

chon Logoff (hinh 1.6)

4 Khang dinh lai viée logoff trong 6

thông điệp xuất hiện

Ninh 1.6 Việc logoff một người dùng khác mà không

cảnh báo cho họ là điểu không nên bùi vỉ

nó sẽ loại bỏ tất cả các chương trình của họ

mà không Iưu lại

Tắt máy tính

Windows chuẩn bị tất máy tính bằng

cách lưu các vùng làm việc và thông tin

hệ thống, ngắt kết nối mạng, ngắt quay

số và các kết nối mở rộng khác Windows

vẫn hổi phục dữ liệu bạn bị mất điện

đột ngột hoặc ổ cắm bị lỏng nhưng bạn

có thể nhận được một thông điệp

“improper shutdown” khi khởi động lại

(và công việc bạn làm chưa lưu sẽ bị

{AB Window Tack Maraget

8leep là tính năng mới của Windows Vista khác với trạng thái Shut Down được sử

dụng mặc định ở các phiên bản Windows trước đáy

Để tat may tinh:

* Để đặt máy tính ở trạng thái ngủ, hãy chọn Start, sau đó nhấp nút Power

(=a

theo mặc định

hoặc

j) Trên các máy tính laptop, hãy đóng nắp đặt trên máy tính để tắt nó

Để sử dụng các nút tùy chọn khác hãy chọn nút Start, nhấp mũi tên kế nút Lock (hinh 1.7) và sau đó chọn một trong các tùy chọn được liệt kê trong

bảng 1.2.

Trang 21

22 CHƯƠNG 1 Khởi đầu véi Windows Vista

Bảng 1.2

Tủy chọn Ÿ nghĩa

Sleep Tất màn hình hiển thị, dừng các hoạt động của ổ cứng và

quạt và chuyển sang chế độ tiêu thụ điện thấp Windows lưu các công việc một cách tự động do đó bạn không phải lưu các

ñle và thoát chương trình trước khi đặt nó vào trạng thái ngủ

Một đèn trên thùng máy có thể từ từ mờ đi hoặc chuyển sang

trạng thái vàng trong khi máy tính ngủ Một máy tính ở trạng

thái ngủ sẽ khởi động màn hình nền của bạn một cách nhanh chóng khi bạn khởi động lại Sử dụng Sleep để tắt máy tỉnh

trong một khoảng thời gian không dùng nhằm tiết kiệm điện

(đặc biệt hữu ích đối với máy laptop)

Shut Down Kết thúc công việc và thoát khỏi Windows dé ban cé thé tat

nguồn một cách an toàn Hầu hết các máy tính đều tắt nguồn

một cách tự đông, nếu không hãy nhấp nút Power trên máy

tính sau thông diép “It’s safe" Tuy chon nay thoát chương

trình, nhắc nhở bạn lưu bất kỳ các công việc nào chưa được lưu Sau khi tắt máy, nó sẽ mất vài phút để bật máy lên dang nhập và sau đó khởi động lại chương trình mà bạn đang sử dụng Sử dụng Shut Down khi bạn đã hoàn thành công việc

trong ngày hoặc khi bạn cần lau chùi bân trong máy tính Restart Kết thúc nhiệm vụ, tắt Windows và khởi động lại Windows

một cách tự động Tùy chọn này thoát chương trình, nhắc bạn

Tưu các công việc đở dang Sử dụng Restart nếu bạn đã cài đặt phần cứng hoặc phần mềm yêu cầu khởi động lại hoặc nếu máy tính hoạt động không được bình thường

Hibernate Hibernate lưu chương trình công việc trước khi bạn tắt nguồn

Khi bạn khởi động lại máy tính, màn hình sẽ được hếi phục nhanh chóng và chính xác như lúc bạn thoát ra Các máy tính

cũ không hỗ trợ tùy chọn này

Để đánh thức may lính từ trạng thới ngủ:

* Hãy nhấn nút Power trên thùng máy tỉnh, nhấn mệt phím trên bàn phím

hoặc nhấp chuột hoặc (đổi với máy tính laptop) hãy mở nắp Máy tính thường

sẽ khởi động lại trong vài giây

Y Lat khuyen

= Một máy tính ở trang thái ngủ tiêu thụ rất ít điện để duy trì công việc trong bộ nhớ Các máy laptop ở trạng thái ngủ sẽ tiêu thụ 1 đến 2 % năng lượng pin trong vòng một giờ Nếu máy tỉnh laptop ở trạng thái ngủ trong vòng 3 giờ hoặc

pin yếu thì Window sẽ lưu công việc vào ổ cứng và tất máy tính (xem phần “Bảo

quản điện” ở chương 4.)

" Nếu nút Power trông giống như thế này thì máy tính bạn sẽ tắt thay vì ngu, Hoặc là phần cứng của bạn không hỗ trợ tuy chọn tất (có thể là bạn có kẹt phím video cũ hoặc trình điều khiển video cũ) hoặc nhà quản trị đã xác lập nút Power để dùng vào việc tắt máy (xem phần “Bảo quản điện” ở chương 4.)

Trang 22

CHƯƠNG 1 Khởi đầu vdi Windows Vista 23

Một tẩm khiên trên nút

Power có nghĩa là bộ phận tự động

cập nhật đang sẩn sàng để được cài

đặt lên máy tính của bạn, Hãy nhấp

vào nút này ở cuối phần công việc

để cài đặt các cập nhật và sau đó

tất máy Các tùy chọn tắt cũng có

sẵn trên màn hình Weleome Hãy

xem logging ở phần trước

* Trước khi cài đặt phần cứng vào bên trong máy tính (bộ nhớ, ổ đĩa, card

âm thanh, card video, card màn hình và v.v ) hãy tất máy và gỡ điện ra

* Trước khi bạn gắn một thiết bị ngoại vi (máy ¡n, màn hình hoặc các drive

khác) vốn không kết nối bằng cổng USB hoặc IEEE 1394, thì hãy tắt máy

mà không cẩn gỡ điện ra

* Khi bạn gắn thiết bị USB hoặc IEEE (hầu hết là các thiết bị mới đây) bạn

không phải tắt máy

Welcome Center xuất hiện tự động lúc bạn đăng nhập lần đầu tiên Nếu ban

không muốn xem thấy nó vào các lần khởi động sau này thì hãy bỏ đấu kiểm Run Lại SLartup nằm ñ góc bên trái phía dưới Bạn có thể luôn luôn đưa nó trở lại

m Bên dưới các Get Started Windows cé muc Offers với nhiều tác vụ do Microsoft

hoặc nhà sản xuất máy tính của bạn đưa ra

Trang 23

24 CHƯƠNG 1 Khởi dau véi Windows Vista

m_ Một vài tác vụ Weleome Center phụ thuộc vào cách xác lập Windows Add New Dsers không xuất hiện nếu bạn đang ở trên mạng, và Windows Ultimate Extras chỉ xuất hiện trong phiên bản Vista Ulumate Edition

L het cated with Wirdowe Le

Balm memset ne: AB ea

[4Q em Af neem a P.11

stow tem,

a ‘Goonline to lam about mm Go online to find it fest with Lo Ge online to heip protect fens

1 cae Goenine to Windows: Go online to connect and Lome aaa Snape Go online te find more ways yen

1 wngral Lien,

| ket gang Ncome C enlet can he found in Coreret Panel, System gad Mavnterace}

——— _——.= ———- A

Hinh 1.9 Welcome Center dat các tác vụ giúp cha bạn khởi động bằng cách dùng

Windows Vista tại một chỗ dễ tìm Nhấp một tác vụ, một nội dung mô tả củng liên kết xuất hiện ở khung bên trên Nhấp liên kết để khởi động

Khám phá giao điện Windows

Hình 1.10 minh họa các thành phần cơ bản mà bạn tìm thấy trên desktop của Windows Vista

Mierosoft đã lập mô hình Windows trên môi trường văn phòng ở thế giới thực;

bạn có một màn hình trên đó bạn làm việc vã sử dụng các công cụ và các folder để

ta chu file

* Desktop sau khi tdi vao Windows, mét desktop — tức là một vùng làm vii

dụng các menu, hiểu tượng và cửa sổ mô phỏng bàn giấy làm việc — xuất hiện

một cách tự động

* Menu Start Megu Start chinh la menu trung tam để giúp cho bạn truy cập vào các folder hữu hiệu nhất, các chương trình và các lệnh trên máy tính của mình Chương 2 trình bay menu Start

* Taskbar (khung tác vụ) cho phép bạn hoán chuyển giữa các chương trình mở

và các tài liệu Nó cũng cho phép bạn khởi động các chương trình và cảnh báo

bạn khi gặp một vài biến cố chẳng hạn như công cụ nhắc nhở cuộc hẹn email đang được gửi đến Chương 2 trình bày về taskbar

Trang 24

CHƯƠNG 1 Khoi dau véi Windows Vista Màn hình nến desktop Sidebar "gadgets" 25

Menu Start Thanh tắc vụ Vũng nhắc nhỉ

(khay hệ thống)

Hình 1.10 Cae thant phan co ban trên desktop của Windows Vista Desktag cho phép ban af chuyển cắc hạng mục và quản ly cdc téc vu theo cach thuc giéng như bạn thưc hiện trên một bản gidy

+ Sidebar Sidebar 1A mét công cụ mới trong Vista, nó nằm đọc theo thanh thẳng đứng trên cạnh bên của desktop Nó giữ các chương trình nhỏ được gọi

là các gadget nhằm trình bày thông tin trong cuộc sống (thời gian, thời tiết, các tiêu để báo v.v ) đồng thời cung cấp cho bạn truy cập vào các công cụ được dùng thường xuyên (lịch, các cuộc tiếp xúc, các chủ thích) Chương 2 trình bày Sidebar

Trỏ chuột Dùng trẻ chuột stylus, trackball, touehpad tđệm chuột) hoặc phím

nhập tương tự để di chuyển con trỏ chuột, qua đó bạn chọn các hạng mục, rê biểu tượng hoặc chọn các lệnh trên mân hình

Menu Một menu là danh sách các lệnh có quan hệ Hầu hết các chương trình đều sử dụng menu để cung cấp cho bạn một phương pháp dé hoe, dé su dung

để nhớ được các lệnh

Toolbar (Thanh công cụ) Một Toelbar là một hàng, cột hoặc một khối các nút

hoặc biểu tượng Lúc bạn nhấp lên một trong những nút hoặc biểu tượng,

chương trinh sẽ thực thí lệnh hoặc tác vụ

Teon (Biểu tượng) một biểu tượng là một hình ảnh nhỏ trình bày một hạng mục được mở chẳng hạn như một folder, đĩa, chương trình hoặc Recycle Bin Một hình ảnh của biểu tượng là một đầu mối được thiết kế giúp cho bạn nhớ lại nội dung mà chính biểu tượng đã thể hiện

Trang 25

26 CHUONG 1 Khoi déu vii Windows Vista

® Windows Một cửa số là một phần

hình chữ nhật trên màn hình nơi

mà các chương trình đang chạy Đạn

có thể mở nhiều cửa sổ cùng một

lúc Mỗi cửa sổ có thể được định lại

kích thước, được đi chuyển, được

đóng, được phóng lớn tối đa để

chiếm giữ toàn màn hình hoặc để

thu nhỏ một nút vào thanh tác vụ

một cách độc lập

*® Hộp thoại, Một kiểu cứa sổ đặc biệt

được gọi là hộp thoại (dialog box)

có chứa các hộp text, các nút, các

nhãn, các danh sách cuộn hoặc các

Giao diện người dùng

Bạn làm việc với Windows thông qua

giao điện người dùng đổ họa

graphical user interface (GUI), nó

đưa các hình ảnh cùng với các từ để giúp cho bạn thực thi tác vu Dé lam cho viéc hoc dé dang hon, Windows hiển thị các đầu mối bằng hình ảnh

về những công việc phải làm, thông thường những đầu mối này tương tự như những gì mà bạn thấy trong thế

giới thật

danh sách xố xuống để cho bạn xác lập các tham chiếu hoặc chạy các lệnh

Một vài hộp thoại chẳng hạn như Open, Save As, và Print thì hoàn toàn giống nhau trong mỗi một chương trình Windows Những hộp thoại khác chẳng hạn như hộp thoại Properties được minh hoạ trong hình 1.10 thì phụ thuộc vào

VÍ ra kÑuy¿m,

Hầu hết chuột đều có bánh xe cuộn (một bánh xe nhỏ nằm giữa hai nút chính) nó

giúp cho bạn cuộn qua các tài liệu và các trang Web, ở một vài số chuột bạn có thể

nhấn bánh xe cuộn để làm nút thứ ba

Thay vì dùng chuột bạn có thể có nút

touchpad (dude dang cho laptop),

trackball hodc stylus (dugc ding trén c4c

may tinh Tablet PC)

Những người thuận tay trái có thể hoán

chuyển các chức năng của nút trái và

nút phải chuật (xem cấu hình chuột,

ở cuối của text — đánh dấu điểm chèn ứng với

chương 4) hình dạng của con trỏ sẽ thay

đổi phụ thuộc vào nội dụng mà nó đang

trỏ đến Bảng 1.3 trình bày các con trỏ

mặc định để thay đổi hình dạng và để

text vừa mới được nhập.Để di chuyển điểm

chèn hãy nhấp con trỏ chuột một vạch chữ I

nằm phía bên phải — tại một điểm chèn mdi

hoặc sử dụng các phím mũi tên

Trang 26

CHƯƠNG 1 Khởi đầu véi Windows Vista 27

xem phần “cấu hình chuột, chương 4” Trong các tài liệu text, đừng nhằm lẫn

cursor vốn nhấp nháy đều đặn với trỏ chuột không bao giờ nhấp nháy Cursor còn được gọi là điểm chèn) chỉ cho biết nơi mà text sẽ được chèn vào lúc bạn gõ nhập (hình 1.11)

Bảng 1.3

Các trổ chuột Hình dáng Lúc nó xuất hiện

là Trẻ bình thường Nhấp vùng hoặc hạng mục mà bạn muốn làm

việc

lạ Xuất hiện lúc bạn nhấp dấu hói nằm ở góc bên phải phía trên của

hộp thoại, nhấp bất cứ hạng mục nào của hộp thoại để nhận được trợ giúp “Whats this”

i’ Windows đang thực hiện một điều gì đó trên nên — mở hoặc )ưu

một file tạm thời, chẳng hạn bạn có thể giữ lại hoạt động của riêng mình, nhưng thời gian đáp ứng có thể lâu hơn là bình

thường

: Windows đang bận với một tác vụ và sẽ bỏ qua bạn cho đến khi

nó hoàn thành Về mặt cơ bản thì con trỏ sẽ xuất hiện chỉ trong

một cửa số của chương trình tại một thời điểm Nếu nó xuất hiện

ở một nơi nào khác thì máy tính của bạn rõ ràng đang bị bận

i += *%¡ Xuất hiện lúc bạn trỏ đến một khung viễn ở cửa sổ, (ở cạnh hoặc

ở góc) Hãy rê khung viền để định lại kích thước cửa sổ Xem phần “các cửa sổ” ở phần sau trong chương này

dh Xuất hiện lúc bạn trỏ đến một từ hoặc một hình ảnh được liên

kết với một trang trợ giúp, một lệnh hoặc một web site, nhấp lân liên kết để nhảy đến vùng đích có liên quan hoặc để hiển thị

thông tin máy

@ Hành động mà bạn đang cð gắng thực hiện đã bị ngăn cấm, hoặc

hạng mục mà bạn đang tró đến thì không có sẵn

I Vạch I hoặc thanh chữ I xuất hiện ở nơi mà bạn có thể chọn

chỉnh sửa text Hãy nhấp để xác lập điểm chèn hoặc nhấp và rê

để chọn text (bật sáng)

Giúp bạn di chuyển một hạng mục mật cách chính xác Con trỏ

này thường xuất hiện trong chương trình bản vẽ

+

+h Xuất hiện lúc bạn chọn Move hoặc Size từ menu điều khiển một

cửa sổ, Lúc thực hiện, hãy sử dụng các phím mũi tên để đi chuyển

và định lại kích thước cửa sổ rồi nhấn Enter hoặc nhấn Esc để bỏ qua Xem phần “Windows” phan sau trong chương này

Trang 27

28 CHƯƠNG 1 Khởi dau véi Windows Vista

của con trỏ, qua đó hạn sử dung

cách chính xác Đãi với một con trả có dạng

mũi tên, thi nó chính là đẩu mũ! tắn Trong sơ

đổ con trỏ thay đổi của Microsoft, hãy tim

Hinh 1.18 Nhấp phải lên một hạng mục để

hiển thi menu tắt của nó

Y Lat khuyen

m Nếu nhấp đúp quá chẩm thì

Windows diễn dịch nó như là hai

cái nhấp đơn và nội dung thực hiện

sẽ không giống nhau Để thay đổi tốc độ mà Windows nhận biết đưới

đạng một nhấp đúp bạn hãy xem

phần “cấu hình chuột" ở chương 4

nhấp phỏi:

® Trỏ đến một hạng mục, sau đó nhấp nút phải chuột mà không cần di

chuyển chuột thình 1.15)

Để rẽ:

* Tré đến một hạng mục nhấn và giữ

nút trái chuột trong khi bạn di

chuyển con trỏ đến vị trí mới; sau

đó nhá nút chuột (hình 1.16)

"Tụ `

| Docurnents Documents

Hình 1.16 Ré dé di chuyén các hang mục

chẳng hạn như các biểu tượng và các folder

Hoạt động nào thật sự hoàn tất sẽ phụ thuộc

vào nơi mả bạn rễ.

Trang 28

CHƯƠNG 1 Khởi đâu véi Windows Vista 29

g_ Rê một đối tượng với nút phải chuột để hiển thị menu tắt lúc bạn đạt đến vị trí mới

m Nhấn Ese trong suốt quá trình rê để húy bả nó

Rê trong cửa số folder hoặc trên trên desktop để vẽ một mặt nạ hình chữ nhật

bao quanh biểu tượng Nhả nút chuột để chọn các biểu tượng được bao kín

định hướng menu Start, desktop, các

menu, các cửa số, các hộp thoại, các

chương trình, các tài liệu và các trang

Web Dùng một phím tắt thì nhanh hơn

là đùng chuột khi muốn thựe hiện cùng

một tác vụ

Bên cạnh các phím để chỉ các mẫu tị,

sô và ký hiệu, bàn phím của bạn cũng

có kiểu phím đặc biệt:

* Phim chinh sWa (modifier) dé lam

thay đổi ý nghĩa cúa các phím khác

hiện đang nhấn (bảng 1.4)

® Phím chức năng (Punction) là các

phím nằm dọc theo phần bên trên

hoặc cạnh bèn của bàn phím nó được

mẫu tự chữ viết hoa hoặc mở

rộng mục chọn lựa lúc dùng với chuột

Ctrl— Chỉnh sửa các chức năng của

các phím khác (Ctrl viết tất

cua chit Control) AIt — Truy cập vào các menu hoặc chỉnh sửa chức năng của các

phím khác (AIt viết tắt của Alternate) ] Bảng 1.5

( Các phím định hướng Phím Nhấn để Home Cuộn đến phần đầu hoặc đi

chuyển đến nơi khởi đầu của

một đòng hoặc một hàng

End Cuộn hoặc đi chuyển đến

phần cuối của một ddng

hoặc một hàng

Page Up — Cuộn lên một trang

Page Dows Cuộn xuống một trang Các phím Cuộn theo chiểu mũi tên

cuộn các cửa sổ và di chuyển mọi | mũi tên và đì chuyển điểm chèn

nội dung xung quanh (bảng 1.5) hoặc hạng mục được chọn

làm” Nhấn nó để hủy bỏ các lệnh ngắt quy trình đài, bỏ qua các hộp thoại,

đóng các menu và hủy các hộp thông điệp Đôi khi Esc không thực hiện chức

năng gì cả Chức năng chính xác của nó phụ thuộc vào ngữ cảnh và chương

Trang 29

30 CHUONG 1 Khoi déu vdi Windows Vista

Để sử dụng một phím lối:

1 Nhấn giữ các phím chỉnh sửa Shift, Ctrl hoặc Alt

2 Nhấn mẫu tự được chỉ định, số, ký hiệu hoặc phím chức năng

3 Nha tat cd cdc phim

Y Lat bhaytn

a Để có một danh sách các phim tat trén ban phim, ban hay chon Start > Help and Support sau đó tìm kiếm các phím tắt trên bàn phim

m Altcó đặc tính hơi khác với phím Shift va Ctrl Phim Shift và Ctrl không thực

hiện gì lúc tự bản thân được nhấn còn AIt khi được nhấn thì lại kích hoạt thanh menu hoặc ribbon (Nếu bạn nhấn Alt do tình cờ thi hay nhan lai Alt

menu tắt đành cho hạng mục được chọn lựa (giống hệt như nhấp phải)

m Một vài phím tắt trên bàn phím là nhất quán với nhau cho hầu hết các chương trình (F! đành cho Help và Ctrì + C để sao chép), nhưng các chương trình cũng xác định các phím tắt tùy biến Một vài phím tắt trên bàn phím sẽ không hoạt động nếu Sticky Key được mở trong Ease Access Center Hãy xem

mục “tao tiện nghĩ chủ những người khuyết tật” chương 4

Các phím chỉnh sửa cũng làm việc với các cú nhấp chuột

Windows sử dụng các menu để liệt kê các lệnh trong các nhóm (hình 1.17) Các

menu đặc biệt hữu dụng lúc bạn mới sử dụng một chương trình bởi vì chúng biểu thị cho bạn lệnh nào có sắn và giúp thực hiện thao tác đễ đàng

Những người dùng có kinh nghiệm thì muốn sử dụng phím tắt thay vì chuột để

chọn các lệnh Menu Các chương trình thường cung cấp một phím tắt dùng cho các lệnh được dùng thường xuyên, nó xuất hiện bền phải của lậnh trên dòng menu Ví

dụ để chon Copy ban hay nhấn Ctrl + C, Nếu không có phím tắt liệt kê dùng cho lệnh, bạn có thể dùng AIt + mẫu tự menu được gạch dưới của lệnh đó

Trang 30

CHƯƠNG 1 Khởi dầu oới Windoius Vista 31

Mẫu tự được ——TT—‡ Tịch Hân? Delete Sheet el < Contents Del mtrr 1

Move or Copy Sheet Comments

m Các lệnh có đầu mũi tên hình tam giác nằm kế bên chúng sẽ có các mục chọn

lựa bổ sung được liệt kê trong một menu con, Để mở menu con ban hay nhấp hoặc chọn đến lệnh đó

ø Các lệnh được đánh đấu kiểm (hình View] Insert Format +

1.18) trình bày các tùy chon on/off ¢ Toolbar

hoặc các mục chọn lựa được thực

thi hỗ tương Format Ba

m Các lệnh bị mờ chim thì không có ý Bún

sẵn trong ngữ cảnh hiện tại, Ví dụ Vv Status Bar

Cut va Copy thi không có sẵn nếu

không có điều gì được chọn lựa Orban

= = Bén trong các menu riêng biệt, các oe

lệnh được gom nhóm với nhau theo Hình 1.18 Một lệnh được danh dau kiểm chỉ

các đồng nằm ngang được gọi là các _ cho biết rằng một tùy chọn đã được mở

Trang 31

32 CHƯƠNG 1 Khoi đầu oới Windows Visita

Để chọn một lệnh menu:

1 Hãy nhấp tên menu, menu xuất hiện, hiển thị các lệnh của nó

2 Tré dén lénh menu mong muốn

3 Nhấp để chọn lệnh, menu biến mất

Hầu hết các lệnh menu đều có hiệu lực ngay khi bạn chọn chúng Nếu có một

lệnh cần nhiều thông tin để chọn chúng thì theo sau nó cũng có một dấu ellipsis ( ), nó cho bạn biết rằng một hộp thoại sẽ xuất hiện để bạn đăng

nhập thêm nhiều thông tin Lệnh Find trong hình 1.17 chẳng hạn nó có một ellipsis bởi vì lệnh này không hoàn chỉnh cho đến khi bạn chỉ định những gì

mà bạn muốn tìm Một vài lệnh chẳng hạn như lệnh Properties và Help >

About biểu thị một hộp thoại nhưng lại không có dấu ellipsis bởi vì không có

thêm thông tin cần thiết để chạy lệnh này

Để chọn một lệnh menu bằng cách dùng bàn phím

1 Nhấn giữ Alt, nhấn giữ mẫu tự được gạch dưới ở trong tên menu rỗi nhã cả hai

phím cùng lúc

Trong một vài chương trình, các chữ được viết đưới hoặc thanh menu sẽ không

xuất hiện cho đến khi bạn nhấn Alt

2 Trén ban phim hãy nhấn mẫu tự được gạch dưới của lệnh menu,

3 Nếu menu con xuất hiện hãy nhấn mẫu tự được gạch dưới của một lệnh menu con

m Để hiển thị một mẫu tự được gạch đưới trong các hộp thoại hoặc các cứa sổ

khac hay chon Start > Ease of Access > Ease of Access Center > Make Keyboard Easier to Use > check Underline Keyboard Shotcuts va Access Key > Save

m Nếu hai hoặc nhiều lệnh menu có cùng một mẫu tự được gạch dưới, hãy nhấn mẫu tự được gạch dưới theo cách lặp lại đều đặn cho đến khi bạn chọn đúng lệnh của mình; sau đó nhấn FEnter

m Có một cách khác để sử dụng bàn phím: Nhấn F10 hoặc Alt để kích hoạt thanh menu, sử dụng các phím mũi tên để định hướng một lần nữa rồi nhấn Enter

m Trong một vài chượng trình Vista — Windows Explorer và Windows Media

Player chẳng hạn — phải nhấn và nhả AIt để làm cho thanh menu xuất hiện

m Để đóng một menu mà không chọn lệnh, hãy nhấn Esc hai lần (hoặc nhấp ra bên ngoài menu)

Các menu tắt

Một menu tắt (còn được gọi là menu nhấp phải hoặc menu ngữ cảnh) là một menu

nhạy về ngữ cảnh xuất hiện lúc bạn nhấp phải lên các hạng mục (hình 1.19) Windows cùng cấp các menu tắt cho tất cả các thành phần giao điện: biểu tượng,

file, folder, đĩa, màn hình desktop, thanh tác vụ, nút start, các hạng mục menu Start, Recycle Bin Các menu tắt là các tính năng hữu đụng trong Windows, Hãy nhấp phải bất cứ hạng mục nào để xem một menu tắt có bật lên hay không.

Trang 32

CHƯƠNG 1 Khởi đầu oới Windous Vista

YÍ Ti kfiuuyen

m Các lệnh menu tắt chỉ áp dụng cho

hang mục (hoặc nhóm các hạng mục}

mà bạn trỏ đến

m Các chương trình cung cấp menu tắt

tùy ý của riêng chúng Bạn hãy nhấp

phải lên một liên kết trong Internet

Explorer, text được chọn trong

Notepad hoặc Mierosoft Word, hoặc

một hình ảnh trong Adobe

Phutoshop chẳng hạn

m Nhấp phải lên một nút trên thanh

tác vụ hoặc một thanh tiêu để để

hiển thị menu Contro] (menu dinh

kích thước) dành cho cửa sổ của

chương trình đó (hãy xem “mật cửa

sổ”) ở phần sau trong chương nảy

Để chọn một lệnh menu tắt:

1 Nhấp phải lên một hạng mục Menu

tất xuất hiện, hiển thị lệnh của nó

2 Trỏ đến lệnh menu mong muốn

hoặc nhấp trái bên ngoài menu

Nhấp phải bên ngoài menu chỉ làm

cho menu nhảy sang một con trỏ

3w

[File Edt Format View Help

\[emebas the Phoenician, a Tostnight deac ge Eee TS

Recorverion

Hình 1.18 Các menu tắt của nút nhấp chuột phải thưởng đưa ra các lệnh phổ biến một

cách nhanh chóng Dưới đây là menu tắt dành

cho Microsoft Excel trong Explorer, Recycle Bin và text được chọn trong Notepad Hình

1.15 minh hoa menu tét Computer,

Trang 33

34 CHUONG 1 Khoi ddu vdi Windows Vista

w Nếu có nhiều biểu tượng được chọn, bạn hãy nhấp phải lên bất cứ một trong

sé cdc biểu tượng đó để mở menu tắt dành cho nhóm

Các hạng mục menu tắt không được mong đợi

Các chương trình tiện ích nhỏ, các phần mềm chia sẻ và các chương trình

khác thường đưa ra các hạng mục của riêng chúng và các menu tắt mà không

có sự cho phép của bạn Nếu một menu tắt quá chật chội, bạn có thể xóa các

hạng mục thông qua các tòy chọn của chương trình hoặc thông qua hộp thoại Option hoặc Preference; hãy tìm kiếm các tùy chọn có tên là conntext menu,

Winzip bổ sung các lệnh (chẳng hạn như Ađd to Zip) và menu tắt của Explorer

WinZip Option > Comfiguration > Explorer Enhancement dé cho phép ban

hiển thị hoặc làm ẩn những lệnh này

Nếu không có các tùy chọn menu ngữ cảnh nào sẵn, bạn có thể chỉnh sửa phần

đăng ký (xem phần “chỉnh sửa đăng ký” trong chương 20) Nhiều lệnh menu ngữ cảnh nằm ở HKEY CLASSES_ROOTYVdirectory\shell va HKEY_CLASSES_ROOT\folder\shell Hay nhấp đúp lên cell để hiển thị các phím tương ứng với mỗi lệnh menu (Bạn sẽ không trông thấy và không thể xóa bỏ các lệnh do Windows tạo sẵn) Xoá bỏ các phím mà bạn không muốn Trong một vài trường bợp các phím bị làm ẩn ở một nơi nằm trong

HKEY_CLASSES_ROOT và bạn sẽ phải săn tìm để có chìa khóa cho chương trình đó (đôi khi là Adobe Aerobat Contextmenu chẳng hạn) hoặc bạn phải chon Edit > Find để tìm text của hạng mục menu (scanne để quét điệt virút)

Để có những chỉ dẫn, hãy xem website của chỗ xuất phần mềm hoặc tìm kiếm

web bằng cách dùng thuật ngữ contentmenu registry và tên của chương trình Đôi khi không có từ khóa nào có sẵn, bạn phải thích nghi với hạng mục menu tùy chọn Hãy sao chép dự phòng phần registry trước khi chỉnh sửa nó

Các nút menu

Trong Vista bạn cũng tìm thấy các nút menu, nó giống hệt các nút bình thường ngoại trừ rằng chúng có một mũi tên hướng xuống bên trong nó Trong một vài

trường hợp việc nhấp lên nút sẽ làm hiển thị một menu (hình 1.20, bên trên)

Trong những trường hợp khác bạn chỉ cần lượn con trỏ để tách nút thành hai phần, một phần lớn chạy lệnh chính và phần nhỏ (với mũi tên hướng xuống) để biểu thị một menu nhỏ của các lệnh và các tùy chọn có liên quan (hình 1.20, ở

giữa) một vài nút trên khung tác vụ và các liên kết có các menu hiển thị bên trong khung (hình 1.20, dưới)

Ribbon

Trong Microsoft Office 2007, xuất bản cùng một lúc với Windows Vista, Công ty

Mierosoft có giới thiệu ribbon để thay thế cho các menu và thanh công cụ truyễn thống Một ribbon (hình 1.21) được tổ chức như là một tập hợp các nhãn để biểu

lô nhiều lệnh hơn là hệ thống các menu, thanh công cụ, thanh tác vụ và hộp thoại

mà người ta đã từng làm việc trong các phiên bản trước đây của Office Ribbon xuất hiện trong Word 2007, Microsoft 2007, PowerPoint 2007, Excel 2007 và Microsoft Access 2007 nếu được bạn hãy khảo sát ribbon trong các chương trình khác của Windows

Trang 34

CHƯƠNG 1 Khởi đầu uới Windous Vista 35

Hình 1.20 Một nút menu trong Windows Photo

Gallery (trên), một nút menu tách rời trong al Rotate frame

Windows Meata Player (dudi) va một menu

khung tác vụ trong Windows Photo Gallery

Hình 1.21 Các ribbon trong Word 2007 (trên) và Excel 2007 (dưới) giúp cho bạn dễ dàng tìm

kiếm các lệnh trước đây đã b¡ tiềm ẩn trong giao diện

Thanh céng cu (Toolbar)

Một thanh công cụ là một hàng, cột hoặc một khối các nút có các biểu tượng ma

bạn nhấp để thực hiện một vài hoạt động, chọn công cụ hoặc thay đổi một cài đặt

(hình 1.22) Các nút thanh công cụ thường đưa ra nhiều chức năng menu trùng lặp

nhưng chúng cũng thuận lợi bởi vì chúng luôn luôn hiển thị thường là nằm ở cạnh

bên của vùng làm việc Các chương trình có nhiều thanh công cụ, mỗi thanh công

cụ đành cho một nhóm các tác vụ Trong chương trình xử lý văn bản tức là có một

thanh công cụ để định dạng text và các paragraph và có mặt thanh công cụ khác

để thực hiện các thao tác Ble.

Trang 35

36 CHƯƠNG 1 Khởi dau véi Windows Vista

Y Lét kiuyen

m= Nhiéu chuong trinh hién thi các

tooltip và sereentip — tức là nội dung

mô tả ngắn gọn về các nút và các

biểu tượng trên thanh công cụ, nó

xuất hiện tạm thời lúc mà con trỏ

chuột của bạn lượn lên chúng (hình

1,23)

mg Một nút trên thanh công có một mũi

tên hình tam giác trỏ về phía phải

hoặc trỏ xuống dưới để hiển thị các

menu nhỏ hơn được chứa bên trong

nó lúc bạn nhấp lên (hình 1.34)

Xem thêm phần “cde nút menu”

trước đây trong chương này

m_ Thông thường bạn có thể tạo tùy

biển cho các thanh công cụ, tạo các

thanh công cụ mới và di chuyển

chủng chung quanh màn hình cho

phù hợp với sở thích của mình

Nhấp phải lên một thanh công cụ

để xem thử một menu tắt có xuất

hiện hay không Hãy nhấp lên vùng

trống của thanh công cụ (thường

nằm bên trái) rồi thử rẻ để neo nó

ở một cạnh của cửa sổ hoặc để nó

thuộc vào những gì mà bạn đang

thực hiện trong chương trình

đầ Y BỊ Y vCởPaạcv GH Tools» * : © - |(Bfat 8i | sec Sm tna

Hình 1.22 Các thanh công cụ từ Windows

Explorer (bên trên) Photoshop (ở giữa) Các

thanh công cụ ở dưới biểu thị các biểu tượng

Office chuẩn của Microsoft, nó cỏ nhiều chương

trình mang tính nhất quán Từ trái sang phải

New, Open, Save, Print, Print Preview, Spell Check, Cut, Copy, Paste, Format Paint, Undo

va Redo

Hinh 1,23 Tooltip của mội chương trình xử lý văn bản Một vai tooltip

Hình 1.25 Các nút toggle van được nhãn cho đến khi

bạn nhấp lên một lần thU hai Những nút này khi được nhãn sẽ thực hiện chức năng ¡n đậm và canh trái text được chon trong một chương trình xử lý văn bản

Các biểu tượng (icon)

Một biểu tượng là một hình ảnh nhỏ biểu thị một hạng mục mà bạn có thể xử lý Windows sử dụng các biểu tượng trên desktop và trên các folder để biểu thị các

folder, các file, dia, tài liệu, chương trình, Recyele Bin và các thiết bị phần cứng

thình 1.26) Bạn chọn (bật sáng) một biểu tượng hoặc một nhóm các biểu tượng

đế thực hiện một hành động Nhấp trái để chọn, nhấp phải để mở menu tắt

Trang 36

CHƯƠNG 1 Khởi đầu voi Windows Vista

Những gì xảy ra lúc bạn mở một biểu tượng

sẽ phụ thuộc vào kiểu biểu tượng Một biểu

tượng Folder, drive, removable — storage

hoặc portable — device sẽ mở trong cửa sổ

Windows Explorer Còn một biểu tượng

document, picture, video hoặc music sé

mở trong chương trình liên kết của nó

Khởi động chương trình đó nếu chương

trình chưa được mở Một biểu tượng

program sẽ giúp khởi động chương trình

Một biểu tượng saved search (đây là biểu

tượng mới trong Vista) sẽ khảo sát máy

tính của bạn và liệt kê tất ca cde file có

tương kết những gì bạn đang tìm kiếm

Biéu tugng Recycle Bin hién thi các hạng

muc da bi x6a bé Iie ban lam tréng Bin

Hình 1.26 Một hình ảnh của biểu tượng phụ

thuộc vào những gi mà nó biểu thị Các đổi

tượng trong hệ thống chẳng hạn như Computer,

Control Pane! va Recycle Bin có các hình ảnh

mặc định Tất cả các tài liệu có cùng kiểu file

text (.txt) chẳng hạn) thì có cùng biểu tượng

Các file chương trình (exe), chẳng hạn như

Internet Explorer thì có biểu tượng mà người sản

xuất phần mầm được có sẵn trong chượng trình

cho đến khi bạn chọn được biểu

kế” trong chương 4

Để chọn nhiều biểu tượng:

* Nhấn Ctrl + nhấp lên mỗi một biểu tượng mà bạn muốn chọn (hình 1.28)

Trang 37

38

hoặc

Rê một hình chữ nhật chọn bao

quanh biểu tượng (hình 1.29) Ving

này luôn luôn là một hình chữ nhật

Ban không thể bao bọc một vùng

có hình đáng kỳ dị được

hoặc

Nhấp lên biểu tượng đầu tiên mà

bạn muốn chọn sau đó nhấn Shift +

nhấp lèn biểu tượng cuối cùng Tất

cả các biểu tượng nằm giữa đều được

chọn một cách tự động

Y cat khuyen

= Windows Explorer 1a noi dễ dang

nhất để bạn làm việc với nhiều biểu

tượng trong khung xem details hoặc

khung xem list qua đó có tất cả các

hiểu tượng đều xuất hiện theo các

cột Hãy chọn View > Details hoặc

View > List (trên thanh công cụ)

Xem cách dùng Windows Bxplorer

ở chương năm :

Dé chon tat cả các biểu lượng trong

một cửa sổ:

* Chon Organize> Select AI] (trên

thanh công cụ) hoặc Edit > Select

AII (trên thanh menu) hoặc nhấn

Ctrl + A

Để hủy chọn một biểu tượng:

® Nếu biểu tượng này là biểu tượng

duy nhất mà vừa được chọn, hãy

nhấp bất cứ nơi nào trong cửa sổ

hoặc trong desktop nằm bên ngoài

vùng biểu tượng được chọn

hoặc

Nếu hiểu tượng là một phần của

nhiều mục chọn lựa bạn hãy nhấp

9/24/2006 8-39 AM

9/24/2006 9:32 AM 5/23/2006 5:42 PM

9/23/2006 5⁄42 PM 9/23/2006 5.42 PM

9/23/2006 5:42 PM 9/23/2006 5:42 PM 9/23/2006 5:42 PM

ình 1.28 Nhấn Ctrl+nhấp để chọn nhiều biểu

tượng (không liên tục) Cửa sổ nay cho thay các biểu tượng ở chế độ xem chị tiết

Hình 1.29 Bạn có thể rê qua các biểu tuợng

theo một hưởng bất kỷ để tạo một mục ae

Các biểu tượng bên trong hình chữ nhật trở nên đậm để xác nhận rằng chủng được chọn

m Để chọn lựa hầu hết các biểu tượng trong cửa sổ hãy nhấp trl+A rồi nhấn Ctrl + và nhấp lên biểu tượng mà bạn không muốn

Trang 38

CHƯƠNG 1 Khởi đầu voi Windows Vista 39

m Chọn Edit > Invert 8election (hoặc nhấn AIt, E, 1) để đảo ngược các biểu tượng

m Nhấp lên các tiêu dé cét (Name,

Date, Modified, Type, Size va v.v )

để phân luại các biểu tượng trong

một cửa sổ

m Bạn không thể rê các biểu tượng đến

một vị trí mới bên trong một cửa sổ

được xác lập sang danh sách xem

= Ban cỏ thể di chuyển nhiễu biểu

m Để mở nhiều biểu Lượng cùng một

lúc bạn hãy chọn các biểu tượng rồi

nhấn Enter

m Để mỏ một tài liệu hoặc hình ảnh

với một nội dung nào đó nằm bên

cạnh chương trình liên kết của nó

(mac định), hãy nhấp phải lên biểu

tượng của nó rồi chọn Open With

Hình 1.31 một vị trí mới trong của sổ hoặc

Giao điện Windows mang tên nhãn hiệu cầu chứng của nó từ các hình chữ nhật trên

màn hình - tức là các cửa sổ mà bạn làm việc Hình 1.32 trình bày một cửa sổ tiêu

biểu với các phần chú thích của nó Khi bạn làm việc với Windows Vista bạn sẽ có

nhiều cửa sổ “phủ lấp lên nhau” mở cùng một lúc để bạn có thể làm việc xen kẽ với

với chương trình như xử lý văn bản, chương trình email và bộ trình duyệt Web.

Trang 39

40

Trong một cửa sổ dành cho một chương

trình ứng dụng (chẳng hạn như Internet

Explorer, Word hoặc Photoshop) bạn chỉ

định cửa sổ bằng cách dùng thanh tiêu

HƯƠNG 1 Khởi đầu uới Windows Vista

Nut Close Nút Minimze/ Restore

Thanh tiêu để Menu Control Nut Maximize

để của nĩ Thanh này liệt kê tên của

chương trình và tài liệu hiện hành

"Trong một cửa sổ folder (chẳng hạn như

Document, Control Panel), thanh tiéu dé

trồng và thanh địa chi (address bar) hién

thi vi tri hién hanh eda ban dudi dang

một chuỗi các liên kết được cách nhau

bang các mũi tên (hình 1.33)

Mỗi cửa sổ thì cĩ các biên của chính nĩ

và cĩ thể trình bày nhiều khung xem || you sto,rurn me wee! ane took, 19 windward nội dung khác nhau Để quản lý nhều | „——— “

‘orinigl = ern the cry of | VÌ, ` nổ The đeep seas swe lAnd the proFit and Tos

a current

Picked Mis Bors ‘in oe kis ihe coat ai +

fhe paased the stages of his age m Carsring the mhìr lpooÏ “

như các menu, các thanh cơng cụ,

thanh trạng thái, các khung định

hướng và các khung khác

m Các cửa sổ khơng bắt buộc là các

hình chữ nhật thuần túy Một vài

thanh tiêu để cĩ mau s4m và khung viễn cĩ màu sậm Các cạnh của cửa sổ khơng

hoạt động thì cĩ màu nhạt hơn Nếu bạn đang sử dụng sơ dé mâu Aero thì cửa số

hoạt động cĩ một bĩng tối sậm hơn làm cho nĩ giống hệt như đang di chuyển bên

trên các cửa sổ khơng hoạt động khác (hình 1.34) Một cửa sổ khơng hoạt động cĩ

thể được làm ẩn từng phần hoặc tồn bộ đằng sau cửa sổ khác, ở đây nĩ được giữ hoạt động cho đến khi bạn đưa nĩ ra tiền cảnh

Trang 40

CHƯƠNG 1 Khới đầu vdi Windows Vista 41

Nhấp biểu tượng thanh tác vụ water.tt ~ Notepad

hoặc > Edit View Help

Trong thanh cong cu Quick Launch | Jphtebas the Phoenician, a For

trên thanh tác vụ, hãy nhấp nút [LOGIE RE SELY and loa:

Switch Between Windows Su dung

các phim mũi tên để chon một cửa

sổ rỗi nhấn Enter

hoặc

Nhấn giữ AIt, nhấn lse lạp lại đều

đặn cho đến khi cửa số mà bạn muốn

đã xuất hiện, sau đỏ nhả cả hai phím

hoặc

Nhấn giữ Alt, nhấn Tab đều đặn cho

đến khi biểu tượng chương trình

mong muốn được bắt sáng trong

thanh chọn lựa 5au đó bạn nhả hai

phím (kỹ thuật phổ biến này được

gọi là Alt-tabbing) Hoặc nếu bạn

đang sử dụng sơ đồ màu Areo hãy

nhấn giữ phím logo Windows nhấn

tab đếu đăn cho đến khi cửa sổ

chương trình mà bạn mong muốn

đã xuất hiện, sau đó bạn nhả cả

Hình 1.34 Bạn có thể biết được cửa sổ nào đang

hoat động bằng cách tìm kiếm màu sậm hữn

trên thanh tiêu để và khung viễn - trong trưởng hợp này của sổ hoạt động là của sổ ở giila

Y ei bhuyen

m Các chương trình có các cửa sổ không hoạt động thì vẫn có thể thực hiện các tác vụ được gọi là các tác vụ nên, chẳng hạn như tải file hoặc ïn tài liệu Y nghĩa của việc không hoạt động có nghĩa rằng bạn đang bỏ qua cửa sổ nhưng Windows vẫn cung cấp cho nó nguồn tài nguyên để thực hiện công việc m_ Thông thường thì cửa sổ hoạt động nằm ở đằng trước các cửa sổ khác Nhưng một vài cửa sổ chẳng hạn như Task Manager và Help có thể luôn luôn ở bên

trên cùng tức là ở tiền cảnh — thậm chí lúc không hoạt động

ø Xem thêm phần "hoán chuyển các chương trình” trong chương 6,

Định lợi kích thước, di chuyển vỏ đóng các cửa sổ

* Hạn có thể phóng lớn tối đa một cửa sổ sang kích thước toàn bộ màn hình (hình 1.35) thu nhà nó sang một nút trên thanh tác vụ (hình 1.36) hoặc phục

hồi nó trở về với một hình chữ nhật di chuyển tự do trên màn hình (hình

1.87) Để thay đổi kích thước của một cửa sổ đã được phục hồi hãy rê các góc hoặc các cạnh của nó

Để định lại kích thước một cửa sổ:

® Rê bất cứ khung viễn cửa sổ nào (cạnh hoặc góc) con trỏ thay đổi sang một mũi Lên có hai đầu lúc nó được di chuyển bên trên một khung viễn, Xem phần

“chuột” ở phần trước đây trong chương này

Ngày đăng: 23/03/2014, 05:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.10  minh  họa  các  thành  phần  cơ  bản  mà  bạn  tìm  thấy  trên  desktop  của  Windows  Vista - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 1.10 minh họa các thành phần cơ bản mà bạn tìm thấy trên desktop của Windows Vista (Trang 23)
Hình  1.17  Các  Menu  nằm  ở  trên  thanh  Menu  à  bên  trên  của  cửa  sổ  chương  trình - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 1.17 Các Menu nằm ở trên thanh Menu à bên trên của cửa sổ chương trình (Trang 30)
Hình  1.20.  Một  nút  menu  trong  Windows  Photo - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 1.20. Một nút menu trong Windows Photo (Trang 34)
Hình  chữ  nhật  thuần  túy.  Một  vài - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh chữ nhật thuần túy. Một vài (Trang 39)
Hình  2.1  Các  thành  phần  cơ  bản  trên  desktop.  Desktop  của  bạn  có  thể  có  nền  và  biểu  tượng - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 2.1 Các thành phần cơ bản trên desktop. Desktop của bạn có thể có nền và biểu tượng (Trang 54)
Hình  3.5  Hình  ảnh  này  biểu  thị  một  sự  cố  —  một  thanh  tác  vụ  có  kích  thước  quá  cỡ  chiếm  một - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 3.5 Hình ảnh này biểu thị một sự cố — một thanh tác vụ có kích thước quá cỡ chiếm một (Trang 102)
Hình  4.1  bảy  giờ  được  goi  là  khung  xem  cổ  điển  (classie  view).  Windows  Vista  Control - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 4.1 bảy giờ được goi là khung xem cổ điển (classie view). Windows Vista Control (Trang 104)
Hình  4.2  Category  view  gom  nhóm - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 4.2 Category view gom nhóm (Trang 105)
Hình  4.5  Phần  tìm  kiếm  này  liét  ké  cde  téc  vu     QQ  ase  Change  haw your mouse work  ot access  Center - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 4.5 Phần tìm kiếm này liét ké cde téc vu QQ ase Change haw your mouse work ot access Center (Trang 106)
Bảng  4.1  mô  tả  các  tùy  chọn. - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
ng 4.1 mô tả các tùy chọn (Trang 108)
Hình  4.24  Nhấp  Properties  rổi  nhdp  Change  Setting - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 4.24 Nhấp Properties rổi nhdp Change Setting (Trang 123)
Hình  4.44  Ngôn  ngữ  mà  bạn  chọn  ảnh  hưởng  đến  các  chương - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 4.44 Ngôn ngữ mà bạn chọn ảnh hưởng đến các chương (Trang 132)
Hình  4.60  Đối  với  U.S  English  (tiếng  Anh  cho  người  Mỹ),  âm  thanh  tự  động  hóa  của  Windows  cỏ  tên - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 4.60 Đối với U.S English (tiếng Anh cho người Mỹ), âm thanh tự động hóa của Windows cỏ tên (Trang 143)
Hình  4.77  Màn  hình  nén  Windows  Vista  với  menu  Start  cổ  điển - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 4.77 Màn hình nén Windows Vista với menu Start cổ điển (Trang 158)
Hình  5.10  Bạn  vẫn  có  Folder  views - Hướng dẫn học nhanh và dễ dàng hệ điều hành Microsoft Windows Vista Toàn tậpHướng dẫn học nahnh và dễ dàng potx
nh 5.10 Bạn vẫn có Folder views (Trang 172)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w