1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề nghiên cứu âp dụng Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 tại các DNVN hiện nay.

28 733 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề nghiên cứu áp dụng bộ tiêu chuẩn iso 9000 tại các dnvn hiện nay
Người hướng dẫn GV: Phạm Thị Hồng Vinh
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Vấn đề nghiên cứu âp dụng Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 tại các DNVN hiện nay.

Trang 1

Lời nói đầu

Từ khi Đảng và Nhà nớc ta thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế đếnnay(từ năm 1989), nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế củacác nớc trong khu vực và trên thế giới Các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Namngày càng đông đảo, phong phú( do đến ta từ nhiều nớc khác nhau) và Việt Nambớc vào thời kỳ CNH, HĐH không thể bỏ qua yếu tố sản xuất và nâng cao chất l-ợng sản phẩm.Trong quá trình phát triển mạnh mẽ của sản xuất và đời sống xãhội ngày càng nâng cao.vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phảitìm ra cho mình lợi thế cạnh tranh về chất lợng Để phân biệt đợc cùng một loạisản phẩm của mình đối với thủ cạnh tranh trong nớc và quốc tế.Để làm đợc điều

đó các doanh nghiệp Việt nam phảI hiểu đợc tầm quan trọng của chất lợng để xâydựng cho mình môt hệ thống chất lợng phụ hợp

Xuất phát từ ý nghĩa trên, cùng với sự giúp đỡ của GV: Pham Thị Hồng

Vinh em chọn đề tài “Vấn đề nghiên cứu áp dụng Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại các DNVN hiện nay”.Nhằm tạo ra lòng tin cho khách hàng và góp phần tìm ra

những quan điểm phơng hớng để sản phẩm của DNVN đợc đảm bảo và nâng caohơn chiếm đợc thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế

Với đề tài chọn trên, bài viết của em xẽ bao gồm các nội dung sau đây:Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản chung về chất lợng và quản lý chấtlợng theo bộ tiêu chuẩn ISO - 9000

Chơng II: Thực trạng về tình hình áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO -9000 tại cácDNVN hiện nay

Chơng III:Những giải pháp để áp dụng thành công hệ thống bộ tiêu chuẩnISO - 9000 tại các DNVN hiện nay

Để hoàn thiện bài viết này, em đã cố gắng tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu , sách báo, Tuy nhiên, do trình độ còn có giới hạn nên bài viết không thể không

có những thiếu sót, kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Cũng qua bài viết này, em xin gửi đến GV: Pham thị Hồng Vinh cũng toànthể các thầy cô giáo khoa QTKDCN & XDCB, trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân lòng biết ơn chân thành nhất Đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này

Chơng I:

Những vấn đề lý luận cơ bản chung về chất lợng và quản

lý chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO - 9000.

I Khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 từ khi ra đời đến nay đã có 3 phiên bản Phiên bản

đầu tiên là năm 1987 Sau đó năm 1994 phiên bản thứ hai đợc công bố thay thếcho phiên bản năm 1987 Cuối cùng cho đến thời điểm bây giờ thì phiên bản thứ

3 là ISO 9000: 2000 đã ra đời, tuy nhiên nó chỉ bắt đầu có hiệu lực thay thế chophiên bản ISO 9000: 1994 cho đến năm 2003 Và hiện nay ở Việt Nam có khoảnggần 900 doanh nghiệp đợc cấp chứng chỉ ISO

Trang 2

1 Các nguyên tắc quản lý chất lợng trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000

- Nguyên tắc 1: Định hớng của khách hàng

Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu cácnhu cầu hiện tại và tơng lai của khách hàng, để không chỉ phấn đấu mà còn phấn

đấu vợt cao hơn sự mong đợi của họ

Chất lợng sản phẩm và dịch vụ do khách hàng xem xét quyết định Các chỉtiêu chất lợng sản phẩm và dịch vụ mang lại giá trị cho khách hàng và làm chokhách hàng thoả mãn, a chuộng, là trọng tâm của hệ thống quản lý

và nâng cao năng lực của doanh nghiệp và đạt kết quả tốt nhất có thể có đợc

- Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi ngời

Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia

đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp

- Nguyên tắc 4: Phơng pháp quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt đợc một cách hiệu quả khi các nguồn và cáchoạt động có liên quan đợc quản lý nh một quá trình Quá trình là một dãy các sựkiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra Lẽ dĩ nhiên, để quá trình có ý nghĩa,giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là quá trình tạo ra giá trị giatăng Trong một doanh nghiệp, đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trìnhtrớc đó và toàn bộ các quá trình trong một doanh nghiệp lập thành một mạng l ớiquá trình Quản lý các hoạt động của một doanh nghiệp thực chất là quản lý cácquá trình và các mối quan hệ giữa chúng Quản lý tốt mạng lới quá trình này,cùng với sự đảm bảo vào nhận đợc từ bên ngoài sẽ đảm bảo chất lợng đầu ra đểcung cấp cho khách hàng bên ngoài

- Nguyên tắc 5: Tính hệ thống

Nh trên đã trình bày ta không thể giải quyết bài toán chất lợng theo từngyếu tố tác động đến chất lợng một cách riêng lẻ mà xem xét toàn bộ các yếu tốtác động đến chất lợng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp toàn bộ nguồnlực để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp Việc xác định, hiểu biết vàquản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra

sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp

- Nguyên tắc 6: Cải tién liên tục

Theo nguyên tắc này thì doanh nghiệp phải luôn luôn thực hiện cải tiến sảnphẩm, quá trình, quản lý để đạt đợc sự hoàn thiện hơn và đáp ứng nhu cầu luônthay đổi của khách hàng

- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanhmuốn có hiệu quả phải đợc xây dựng trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.Việc đánh gí phải bắt nguồn từ chiến lợc của doanh nghiệp các quá trình quantrọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó

Trang 3

- Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác.

Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ và bên ngoàidoanh nghiệp để đạt đợc mục tiêu chung

Các mối quan hệ nội bộ có thể bao gồm các quan hệ thúc đẩy sự hợp tácgiữa lãnh đạo và ngời lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lới giữa các bộphận trong doanh nghiệp để tăng cờng sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh.Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng, ngời cungcấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo Những mối quan hệ bênngoàinày càng quan trọng, nó là mối quan hệ chiến lợc Chúng có thể giúp doanhnghiệp thâm nhập vào thị trờng mới hoặc thiết kế những sản phẩm mới và dịch vụmới

Trên đây là các nguyên tắc mà bất kỳ doanh nghiệp nào khi xây dựng thựchiện mô hình quản lý chất lợng ISO 9000 đều phải áp dụng và vận dụng triệt để

2 Kết cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản 2000 gồm các phần sau:

-ISO 9000: 2000 đa ra những vấn đề cơ bản và thuật ngữ của hệ quản lý chấtlợng, nó thay thế cho ISO 8402: 1994

-ISO 9001:2000 đa ra những yêu cầu của hệ quản lý chất lợng mà một tổchức cần thể hiện khả năng của mình có thể cung cấp sản phẩm đáp ứng đợc yêucầu của khách hàng nhằm nâng cao sự thoả mãn của khách hàng Nh vậy ISO9001: 2000 thay thế cho ISO 9001, 9002, 9003: 1994

-ISO 9004:2000 đa ra những hớng dẫn về thúc đẩy hiệu quả và hiệu suất của

hệ quản lý chất lợng Mục đích của tiêu chuẩn này là cải tiến việc thực hiện củacác tổ chức, nâng cao sứ thoả mãn của khách hàng cũng nh các bên có liên quankhác

-ISO 19011: 2000 đa ra những hớng dẫn, kiểm chứng, quy định về tác độngcủa môi trờng, kiểm chứng các hệ quản lý chất lợngvà môi trờng

II yêu cẩu của tiêu chuẩn ISO-9000.

1 Trách nhiệm của lãnh đạo.

Công bố chính sách chất lợng:trình bày và truyền đạt mục tiêuchất lợng tới khách hàng, phản ánh mong đợi của khách hàng, đ ợc mọithành viên thông hiểu và thực hiện’

Xác định trách nhiệm, quyền hạn và mỗi quan hệ của những ng ờilàm việc có ảnh hởng tới chất lợng

Nhận biết,lập kế hoạch và cung cấp các nguền lực cần thiết

Cử đại diện lãnh đạo về chất lợng để hệ thống chất lợng đợc duytrì và cải tiến

Xem xét hệ thống định kỳ hệ thống chất l ợng để đảm bảo có hiệuquả, đáp ứng yêu cầu

2 Hệ thống chất l ợng.

Sổ tay chất lợng:lu lại những kiến thức tổng hợp về hoạt độngcủa tổ chức, công bố chính sách chất l ợng, giải thích hớng dẫn cáchthức tổ chức chính sách chất lợng

hồ sơ xem xét hợp đồng để chứng tỏ rằng việc xem xét đã đ ợc thựchiện

4 Kiểm soát thiết kế bao gồm:

Mục đích của kiểm soát thiết là để các kết quả thiết kế trongtừng giai đoạn và cuối cùng đáp ứng đ ợc yêu cầu của khách hàng, phụhợp với năng lực của công ty

Trang 4

Kiểm soát thiết kế bao gồm:

Lập kế hoạch thiết kế và triển khai các hoạt động thiết kế việctriển khai phân cho ngời có trình độ, có nguồn lực thích hợp.Kế hoạchphải đợc bổ sung khi triển khai thiết kế

Sự tơng giao về kỹ thuật: Phải xác định rõ những nơi t ơng giao

về tổ chức và kỹ thuậtgiữa các nhóm khác nhau, đ ợc đa vào quá trìnhthiết kế.Thông tin cần thiết đợc lập thành văn bản, phổ biến th ờngxuyên xem xét lại

Dữ liệu thiết kế: Các yêu cầu về dữ liệu thiết kế liên quan đếnsản phẩm đợc xác định rõ, lập thành văn bản và bên cung ứng phảixem xét tính thích hợp khi lựa chọn chúng

Kết quả thiết kế: Đảm bảo mọi bản vẽ, quy định kỹ thuật, chỉdẫn của thiết kế qua bộ phận thiết kế tạo ra, đáp ứng đ ợc yêu cầu củathiết kế

Xem xét thiết kế;Sau các giai đoạn thích hợp trong quá trìnhthiết kế phải lập kế hoạch và tiến hành xem xét chính thức bằng vănbản các kết quả thiết kế Thành phần mỗi cuộc xem xét phải gồm đạidiện các bộ phận có liên quan đến giai đoạn thiết kế

Xác nhận thiết kế phải tính toán kiểm chứng,so sánh bản thiết

kế mới với bản thiết kế tơng tự đã phê diệt, thử nghiệm, chứng minh

Xác nhận giá trị sử dụng của thiết kế: Phải tiến hành xác nhậngiá trị sử dụng của bản thiết kế đảm bảo sản phẩm phụ hợp với nhucầu ngơì sử dụng hay các yêu cầu đã xác định Việc xác nhận giá trị

sử dụng đợc tiến hành cho những sản thành nh ng cũng có thể ở giai

đoạn sớm hơn trớc khi hoàn thành sản phẩm hoặc có thể xác nhận giátrị sử dụng nhiều lần, nếu có nhiều dự kiến khác nhau tuỳ theo mức

độ

Thay đổi thiết kế khi bỏ sót hoặc sai lỗi, sau khi thiết kế nhậnthấy sự khó khăn trong sản xuất lắp đặt và dịch vụ, cải tiến chức nănghoặc công dụng sản phẩm, khách hàng hoặc nhà thầu yêu cầu

5 Kiểm soát tài liệu và dữ liệu.

Phê diệt và phát hành tài liệu; Tài liệu và dữ liệu phải đ ợc ngời

có thẩm quyền xem xét và phê diệt tính thích hợp tr ớc khi ban hành

Thay đổi tài liệu và dữ liệu: Đảm bảo mọi thay đổi tài liệu,những ngời có đủ thẩm quyền tiến hành kiểm soát một cách có hiểubiết

6 Mua sản phẩm.

Bên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để

đảm bảo sản phẩm mua vào cho phụ hợp với yêu cầu quy định

Đánh giá lựa chọn ngời cung ứng dựa trên cơ sở khả năng của

họ trong việc thoả mãn các dựa trên cơ sở khả năng của họ trong việcthoả mãn các yêu cầu của hợp phụ, mọi yêu cầu về đảm bảo chất l ợng,xác định loại và mức độ kiêmr soát của bên cung ứng đối với thầuphụ

Dữ liệu mua:Mô tả sản phẩm đặt mua kiểu loại, cấp chủng loại,

điều kiện kỹ thuật, yêu cầu công nghệ, bản vẽ số liệu hàng năm banhành của tiêu chuẩn về hệ thống chất l ợng áp dụng

Xác nhận sản phẩm mua: Cho phép khách hàng kiểm tra hànghoá có phụ hợp yêu cầu kỹ thuật trớc khi chuyển hàng đén

7 Kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung cấp.

Bên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản đểkiểm soát việc kiểm tra xác nhận, bảo quản và bảo d ỡng sản phẩm dokhách hàng cung cấp để gộp vào sản phẩm đ ợc cung cấp hay dùngcho các hoạt động liên quan Phải lập hồ sơ và báo cáo cho kháchhàng bất kỳ sản phẩm nào mất mát, h hỏng hoặc không phụ hợp vớimục đích sử dụng

Trang 5

Nếu xác định nguồn gốc sản phẩm là một yêu cầu quy định thịbên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để nhậnbiết thông nhất sản phẩm đơn chiếc hoặc lô sản phẩm.

9 Kiểm soát quá trình.

Đây là yêu cầu cơ bản của hoạt động kiểm soát chất l ợng trong

hệ thống quản lý chất lợng Nội dung của kiểm soát bao gồm:

-Lớp kế hoạch sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

-Phơng pháp sản xuất, lắp đặt dịch vụ

-Sử dụng thiết bị phụ hợp với môi tr ờng

-Phê diệt các quy trình và thiết bị

-Quy trình các tiêu chuẩn tay nghệ

-Quy trình bảo dỡng thiết bị

-Duy trì hồ sơ thiết bị và nhân lực

-Cách thức kiểm soát quá trình, đặc biệt là các quá trình mànhững sai sót chỉ cỏ thể nhận biết đ ợc khi đã mua sản phẩm vào sửdụng

10 Kiểm tra và thử nghiệm.

Mục đích:Xác nhận mọi yêu cầu đối với sản phẩm, tự nguyệnvật liệu, bán thành phẩm đến thành phẩm đều đ ợc áp ứng

Kiểm tra và thử nghiệm đầu vào: Nhằm tránh chi phí gia tăng donguyên vật liệu và sản phẩm mua vào kém chất l ợng

Kiểm tra thử nghiệm trong quá trình nhằm phát hiện sự khôngphụ hợp tại thời điểm sớm nhất , tránh lãng phí trong giai đoạn sau vàtăng hiệu quả cho toàn bộ quá trình Nếu sớm phát hiện có sự khôngphụ hợp, có thể xửa chữa sản phẩm và điều chỉnh quá trình

Kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng phải theo kế hoạch chất l ợngtất cả các công việc kiểm tra và thử nghiệm đề ra và phải tiến hành, kểcả việc kiểm tra và thử nghiệm khi nhận và kiểm tra thử nghiệp trongquá trình và các dữ liệu phải thoả mãn các yêu cầu qui định

Hồ sơ kiểm tra thử nghiệm: Hồ sơ phải ghi rõ sản phẩm đạt haykhông đạt khi kiểm tra hay thử nghiệm theo các quy tác nghiệm thu đã

định

11 Kiểm soát thiết bị kiểm tra đo l ờng và thử nghiệm.

Mục đích là đảm bảo cho công ty sử dụng đúng thiết bị vàocông việc kiểm, thử nghiệm và cho kết quả đáng tin cậy Để đạt đ ợc

điều này cần phải

Nhận biết các phép đo cần tiến hành và độ chính xác yêu cầu.Lựa chọn các thiết bị thích hợp có độ chính xác cần thiết

Định kỳ hiệu chuẩn các thiết bị theo các chuẩn nỗi tới chuẩncác quốc gia hay chuẩn quốc tế

Chỉ rõ trạng thái hiệu chuẩn của các thiết bị bằng dấu hiệuchuẩn đợc phê duyệt

Xác định rõ mức độ không đảm bảo đợc phép đo

Tiến hành các hành động thích hợp khi phát hiện thiết bị không

đảm bảo các yêu cầu về hiệu chuẩn

Duy trì các điều kiện môi trờng phụ hợp cho việc sử dụng vàhiệu chuẩn các thiết bị

Có phơng pháp phụ hợp để xếp rỡ và cất dữ thiêt bị

Bảo vệ thiết bị khỏi sự điều chỉnh không đ ợc phép

12 Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm.

Mục đích để nhận biết nhanh chóng đ ợc các sản phẩm có thể đ

-ợc chuyển sang giai đoạn chế biến tiếp theo hay gửi đi, cần có cáchthức và phơng tiện thích hợp để chỉ rõ tính phụ hợp hay không phụhợp của sản phẩm, lu giữ dấu hiệu nhận biết về trạng thái kiểm tra vàthử nghiệm sản phẩm

13 Kiểm soát sản phẩm không phụ hợp.

Mục đích để bảo đảm sản phẩm không phụ hợp sẽ không đ ợc sửdụng

Nội dung kiểm soát: Phát hiện ghi nhận hồ sơ, đánh giá, phânloại,trách nhiệm và thẩm quyền sử lý

Trang 6

Biện pháp sử lý có thể làm lại, sửa chữa, chấp nhận có nhân nh ợng, hậ cấp, loại bỏ.

bỏ nguyên nhân của sự không phụ hợp, kiểm soát để dảm bảo rằng đã

có hành động khắc phục và đã có kết quả

Hạnh động phòng ngừa: sử dụng thông tin thích hợp để pháthiện, phân tích và loại bỏ các nguyên nhân của sự không phụ hợp cóthể có, các bớc cần thiết sử lý mọi vấn vấn đề cần có hạnh động phòngngừa, đề xuất hành động phòng ngừa và kiểm soát để đảm bảo có hiệuquả, chuyển thông tin đến các cuộc hợp, xem xét lãnh đạo

15 Xếp đỡ, lu kho, bao gói, bảo quản và chuyển giao.

Mục đích để đảm bảo chất lợng sản phẩm đợc duy trì đến taykhách hàng

Xếp dỡ: Phơng pháp xếp dỡ để tránh làm h hỏng hay suy giảmchất lợng sản phẩm

Lu kho:qui định kho bãi, các qui tấc giao nhận, kiểm tra định kỳhàng hoá

Bao gói : Kiểm soát quá trình bao gói, bảo quản, ghi nhãn

Bảo quản: phơng pháp bảo quản và phân cáh sản phẩm

Giao hàng: bảo vệ sản phẩm sau kiểm tra và thử nghiệm cuốicùng, bao gồm cả quá trình chuyển giao nếu đ ợc yêu cầu

16 Kiểm soát hồ sơ chất l ợng.

Mục đích để chứng minh các hoạt động đã thực hiện, công typhải qui định về: Môi tr ờng bảo quản, hồ sơ thích hợp, thời hạn l u trữ

đối với từng loại hồ sơ, cung cấp đủ hồ sơ cho khách hàng nếu hợp

đồng yêu cầu

17 Đánh giá chất l ợng nội bộ.

Mục đích để đảm bảo mọi qui định trong văn bản đ ợc áp dụng,trên cơ sở đó để duy trì và cải tiến hệ thống chất l ợng Những điều cầntuân thủ khi đánh giá nôị bộ:

Lập tién độ dựa trêntình trạng và tầm quan trọng của hoạt động.Ngời đánh giá phải độc lập với hoạt động đ ợc đánh giá

Ghi nhận kết quả đánh giá và thống báo tới các cán bộ có liênquan

Cán bộ có trách nhiệm tiến hành hành động khắc phục kịp thời.Theo rõi tiếp theo để xác nhận hạnh động đã đ ợc thực hiện và cóhiệu lực

Lu trữ hồ sơ đánh giá và hồ sơ về việc theo dõi tiếp theo

Trình kết quả đánh giá tới cuộc họp xem xét của lãnh đạo

20 Các kỹ thuật thông kê.

Các công ty phải xác định những công việc cần sử dụng các kỹthuật thống kế nh phơng pháp lấy mẫu, biểu đồ kiểm soát, có thủ tụcthực hiện và kiểm soát việc sử dụng các kỹ thuật đó

III sự cần thiết của việc áp dụng ISO 9000

1 Tác động của nhu cầu và sự cạnh tranh.

Trong những năm, gần đây với sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạchhoá tập trung sang cơ chế thị tr ờng Hàng loạt các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh đợc hình thành cùng với cơ chế mở cửa, xu h ớng hoà

Trang 7

nhập giữa các nớc trên thế giớ hình thành lên các loại hình doanhnghiệp liên doanh giữa việt nam với n ớc ngoài Các doanh nghiệp nàynhanh chóng đi vào hoạt động sản xuất với công xuất và hiệu quảtrong tơng đối cao do họ có kinh nghiệp, đồng thời có tranh thiết bịmáy móc hiện đại Hàng loạt các sản phẩm hàng hoá, đa dạng chủngloại, mẫu mã đẹp hấp dẫn ngời tiêu dùng, tràn ngập trên thị tr ờng, ng-

ời tiêu dùng có thể tự do lựa chọn những sản phẩm hàng hoá mà họ athích Song song với việc sản xuất và phát triển của các doanh nghiệp

là sự phát triển về nhu cầu xã hội cả về l ợng và mặt chất dẫn tới sựthay đổi to lớn trong nhận thức của ng ời tiêu dùng khi lựa chọn sảnphẩm hoặc một phơng án tiêu dùng Ngời tiêu dung có thu nhập ngàycang cao hơn, hiểu biết hơn lên có nhu cầu ngày càng cao hơn càngkhắt khe hơn đối với sản phẩm và những đòi hỏi đó ngày càng đa dạng

và phong phú

2 Xu h ớng toàn cầu hoá.

Các thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thứcmới trong kinh doanh khiến các doanh nghiệp ngày càng coi trongchất lợng Đó là sự quốc tế hoá mạnh mẽ của thời đại hậu côngnghiệp, với sự ra đời của tổ chức th ơng mại quốc tế(WTO) và thoả ớc

về hàng rào kỹ thuật đối với th ơng mại (TBT), mọi nguồn lực và sảnphẩm ngày càng tự do vợt biên giới quốc gia

Sự phát triển mang tính toàn cầu đặc tr ng bởi các đặc điểm :-Hình thành thị trờng tự do khu vực và quốc tế

Phát triển mạnh mẽ các phơng tiện chuyên trở với giá rẻ, đápứng nhanh

-Các công ty và các nhà quản lý năng động hơn

-Hệ thống thông tin kịp thời và rộng khắp

-Sự báo hoà của nhiều thị trờng chủ yếu

-Đòi hỏi chất lợng cao trong khi sự suy thoái về kinh tế là phổbiến

Trong bối cảnh đó Việt Nam cũng đang từng b ớc hội nhập vào

xu thế tự do hoá thơng mại toàn cầu, trong đó có sự tham gia AFTAcủa Việt Nam đợc coi là bớc khởi đầu quan trong nhất, có thể vĩ nh làcuộc diễn tập toàn diện đầu tiên để chuẩn bị ra nhập hợp tác kinhdoanh châu á Thái Bình Dơng (APEC) cũng nh tổ chức thơng mại thếgiới (WTO)

Chúng ta đã biết ngày 28/7/1995 Việt Nam chính thức là thànhviên thứ 7 của hiệp các n ớc đông nam á (ASEAN) Cũng nh năm 1995Việt Nam cũng là thành viên của tổ chức mậu dịch tự do(AFTA) đòihỏi chúng ta phải nỗ lực thực hiện cam kết do AFTA đề ra Tr ớc hết làhoạch định và thực hiện lộ trình giảm thuế phần lớn các âtj hàng xuấtnhập khẩu cho đến năm 2006, tiến tới xoá bỏ hàng rào thuế quan vàphi thuế quan nội bộ khu vực giữa các n ớc ASEAN Năm 1995 Uỷ ban

t vấn về tiêu chuẩn chất luợng (ACCSQ) đã thống nhất chọn 20 nhómsản phẩm để kiến nghị đa vào hoà nhập gần 200 tiêu chuẩn quốc tếISO, IEC đã đợc xác định làm chuẩn mực cho hoà nhập và tích cựchoà thành vào năm 2000 theo đúng yêu cầu tiến độ của ASEAN

Thông qua trơng trình AFTA, Việt Nam có cơ hội để đẩy mạnhxuất khẩu sang các nớc sang khu vực và là b ớc khởi đầu để hàng hoáViệt Nam có thể nhập vào thị tr ờng thé giới Song để hàng hoá ViệtNam thực sự thâm nhập và giữ đ ợc thị trờng nớc bạn thực sự thâmnhập và giữ đợc thị trờng nớc bạn thì điều đầu tiên là hàng hoá phải

có sức cạnh tranh về chất l ợng và giá cả, trong đó yếu tố số1 là chất l ợng Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 về các tiêu chuẩn về quản lý chấtlợng hơn lúc nào hết phải trở thành mục tiêu thực hiện cấp thiết củadoanh nghiệp Việt Nam

-Trớc tình hình trên doanh nghiệp việt nam cần phải xây dựngmột hệ thống chất l ợng phụ hợp để đảm bảo và cải tiến chất l ợng sản

Trang 8

phẩm thoả mãn nhu cầu của ng ời tiêu dùng, nâng cao khả năng cạnhtranh và đặc biệt mở rộng thị tr ờng xuất khẩu

Chơng II:

Thực trạng về tình hình áp dụng bộ tiêu chuẩn

ISO -9000 tại DNVN hiện nay.

I.Tình hình áp dụng ISO 9000 ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

ở nớc ta, do bối cảnh lịch sử của một nền kinh tế đang chuyển đổi cơ sở hạtầng, công nghệ còn thấp, trình độ quản lý còn hạn chế nên việc áp dụng bộ tiêuchuẩn ISO 9000 chỉ thực sự đợc triển khai tới các doanh nghiệp bắt đầu từ năm1996

Xác định việc áp dụng quản lý chất lợng theo ISO 9000 là rất hiệu quả vàthiết thực trong cơ chế thị trờng, cho nên sau gần 5 năm, nớc ta đã có 316 doanhnghiệp đã đợc cấp chứng chỉ ISO 9000 (tính đến hết tháng 12/2000) Con số này

sẽ tăng lên gấp đôi vào cuối năm 2001 đầu năm 2002 Ta có thể thấy rõ hơn tiếntrình, tốc độ áp dụng ISO 9000 của các doanh nghiệp việt nam trong bảng sau:Bảng: Số lợng các doanh nghiệp Việt nam áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000

TT Thời gian đến Số doanh nghiệp áp dụng ISO 9000

Số giấy chứng nhận này phân bổ cũng không đồng đều, chủ yếu là của cáccông ty liên doanh và 100% vốn nớc ngoài (chiếm hơn 50%) Các doanh nghiệpnhà nớc chiếm hơn 30% còn lại là các doanh nghiệp t nhân.Và tập trung chủ yếu

Trang 9

vật liệu xây dựng (6%) Qua đây cho thấy các doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau tại Việt nam đã quan tâm và nhận thức đợc vai trò của hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 cũng nh sức ép của thị trờng, nhng những lĩnh vực nóng bỏng, cạnh tranh nhiều vẫn đợc các doanh nghiệp quan tâm hơn cả.

II Các bớc thực hiện để có đ ợc chứng chỉ ISO 9000.

Để đợc chứng chỉ ISO 9000 các Doanh nghiệp Việt Nam cần phảilàm các việc sau:

1.Giai đoạn 1: Phân tích tình hình và hoach định.

1.1.Sự cam kết của lãnh đạo

Lãnh dạo công ty cần có sự cam kết và quyết định phạm vi ápdụng tại các công ty trên cơ sở phân tích tình hình quản lý hiện tạitrong các doanh nghiệp, xác định vai tro củachất l ợng trong hoạt độngkinh doanh, xu thế chung trên thế giới và định h ớng hoạt động củadoanh nghiệp, lợi ích lâu dài của việc xây dựng hệ thống quản lý chấtlợng Coi hoạt động quản lý chất l ợng là hoạt động quản lý cải tiếnkinh doanh

1.2.Lập kế hoach thực hiện, thành lập ban chỉ dạo và nhóm công tác.

Lãnh đạo công ty lập kế hoạch về nguồn lực (tài chính, nhân lực,thời gian ), thành lập nhóm công tác, xây dựng kế hoạch chung,Thành phần, nhiệm vụ của ban chỉ đạo và nhóm công tác nh sau:

-Điều phối, phân công công việc của dự án cho các đơn vị

-Theo dõi và kiểm tra dự án

(Ban chỉ đạo cần có một th ký)

b) Nhóm công tác

Nhóm công tác gồm các đại diện của các đơn vị có chức năng, có

sự hiểu biết sâu về công việc của các đơn vị, có nhiệt tình xây dựng hệthống chất lợng Ban chỉ đạo chỉ định nhóm tr ởng có năng lực và kinhnghiệm, thờng là ngời sẽ đợc cử làm đại diện lãnh đạo về chất l ợng.Nhóm công tác có nhiệm vụ:

-Xem xét, đánh giá hệ thống quản lý chất hiện có

-Lập kế hoạch chi tiết cho dự án ISO 9000

-Viết các thủ tục, chỉ dẫn công việc, sổ tay chất l ợng

-Đào tạo nhân viên về ISO 9000

-Phối hợp các hoạt động thực hiện của các đơn vị

-Theo dõi việc thực hiện, báo cáo ban chỉ đạo

-Tổ chức đánh giá nội bộ

-Tham gia góp ý kiến về hoạt động khắc phục với các đợn vị, làmviệc với các chuyên gia t vấn trong việc xây dựng hệ thống quản lýchất

-Bố trí việc đánh giá để xin chứng nhận

(Nhóm công tác cần có th ký chuyên trách)

1.3.Chọn t vấn bên ngoài nếu thấy cần thiết.

Công ty có thể yêu cầu dịch vụ t vấn giúp cho việc thực hiện ápdụng hệ thống quản lý chất lợng.Để hoạt động t vấn có hiệu quả cầnchú ý những điều dới đây:

-Bắt đầu với t vấn càng sớm càng tốt, để tránh mất thời gian,phải di đờng vòng và để t vấn có thời gian tìm hiểu công ty

Trang 10

-Cần xuất phát từ điều kiện thực tế của công ty Bản thân công typhải xác định chiến lợc, mục tiêu, thủ tục về chất l ợng Không thể phóthác hoàn toàn cho t vấn.

-Công việc của t vấn là hớng dẫn, đào tạo, không phải làm thaycông ty, ngời xây dựng các văn bản củ thể không phải ai khác màchính mà cán bộ công ty

-Để phối hợp tốt với t vấn, lãnh đạo công ty cần:

 Thống nhất về phạm vi cần xây dựng hệ thống quản lý chất l ợng( sản phẩm nào, địa điểm, tiến độ thực hiện )

- Giải thích cho t vấn về phạm vi, mục đích kinh doanh, kháchhàng

 Giành nguồn lực cho hoạt động quản lý chất l ợng, ít nhất ởmức độ t vấn đề nghị

 Thờng xuyên xem xét tiến độ, mặc dù đã giao cho bộ phậnchuyên trách

1.4.Xây dựng nhận thức về ISO 9000 trong công ty.

Để việc triển khai có kết quả, cần tạo nhân thức trong cán bộ,công nhân viên công ty về ý nghĩa, mục đích của việc thực hiện ISO

9000 trong công ty Cách thực hiện và vai trò, trách nhiệm của mỗi ng

-ời trong hệ thống đó Nếu có thể, m-ời cả ng -ời cung cấp tham gia Tuỳ

đặc điểm và điều kiện củ thể, các công trình xây dựng và nhận thức sẽ

do cán bộ trong nhóm công tác hay chuyên gia bên ngoài tiến hành

1.5.Đào tạo.

Tổ chức các chơng trình đào tạo ở các mức độ khác nhau cho cán

bộ lãnh đạo công ty, các thanh viên trong ban chỉ đạo, lãnh đạo các

đơn vị và các cán bộ, nhân viên Nội dung đào tạo gồm các khái niệmcủa hệ thống quản lý chất l ợng và tác động của chúng đến các hoạt

động công ty, đến tác phong làm việc của mỗi ng ời.Ngoài ra, tuỳ từng

đối tợng, cần có các công trình đào tạo về các viết sổ tay chất l ợng,các thủ tục, quy trình công nghệ, h ớng dẫn thao tác, kiểm soát thửnghiệm

1.6.Khảo sát hệ thống hiện có

Việc khảo sát hệ thống hiện có nhằm xem xét trình độ hiện tạicủa quá trình hiện có, thu nhập các chính sách chất l ợng, thủ tục hiệnhành của các đơn vị Sau đó so sánh tài liệu thu đ ợc với các yêu cầucủa tiêu chuẩn ISO 9000 Xác định những hoạt động nào phải thoả mãncác yêu cầu củ thểcủa ISO 9000 Tìm ra “ lỗ hổng” cần bổ sung và lập

kế hoạch củ thể để xây dựng các thủ tục, tài liệu cần thiết.Trong giai

đoạn nay, cần có ý kiến đóng gópcủa các bộ phận có liên quan, cácchuyên gia có kinh nghiệm

1.7.Lập kế hoach thực hiện.

Sau khi đã xác định lĩnh vực cần có các thủ tục và h ớng dẫn côngviệc, nhóm công tác xác định trách nhiệm của của các đơn vị và cánhaan có liên quan và tiến độ thực hiện

2.Giai đoạn 2: Xây dựng hệ thống văn bản.

2.1.Viết tài liệu.

Đây là hoạt động quan trọng nhất trong quá trình thực hiện Hệthống văn bản nói chung gồm 3 cấp: Sổ tay chất l ợng, các thủ tụcchung, chỉ dẫn công việc (bao gồm tài liệu kỹ thuật, quy trình côngnghệ, hớng dẫn thao tác, tiêu chuẩn, mẫu biểu, kế hoạch chất l ợng )

Đối với công ty nhỏ, cả ba cấp tài liệu có thể gộp thành một sổ tay,cần có danh mục tài liệu cần xây dựng, ng ời chịu trách nhiệm, thời hạnhoàn thành

2.2.Phổ biến, đào tạo.

Phổ biến cho các bộ phận, cá nhân có liên quan về các ph ơngpháp và thủ tục đã đ ợc lập văn bản Khi cần thiết, có thể phải viết cácthủ tục và hớng dẫn dới dạng ngôn ngữ dễ hiểu cho mọi ngời

3.Giai đoạn 3: Thực hiện và cải tiến.

3.1.Công bố áp dụng.

Trang 11

Công ty công bố chỉ thị về việc thực hiện các yêu tố của hệthống quản lý chất lợng, quyết định ngày tháng áp dụng hệ thống mới

và gửi hớng dẫn thực hiện Trong các công ty lớn,các văn bản có thể ápdụng sau khi đợc xây dựng Với công ty nhở, hệ thống quản lý chất l -ờng thờng đợc áp dụng đồng thời trong toàn công ty Tr ờng hợphệthống quản lý chất lợng đợc áp dụng dần dần tại từng đơn vị, có thểrút kinh nghiệm, sau đó mở rộng cho các đơn vị khác

3.2.Đánh giá chất lợng nội bộ.

Sau khi hệ thống quản lý chất l ợngđã đợc triển khai một thờigian, thờng là sau 1 hoặc là 2 tháng, công ty tổ chức đánh giá nội bộ

để xem xét sự phụ hợp và hiệu lực của hệ thống Sau khi đánh giá,công ty đề xuất và thực hiện các hành động khắc phục

3.3.Xem xét của lãnh đạo.

Lãnh đạo công ty xem xét tình trạng của hệ thống quản lý chất l ợng, thực hiện các hoạt động khắc phục, quá trình này có thể lập lạivài lần cho tới khi hệ thống quản lý chất l ợng đợc vận hành đầy đủ

-3.4.Đánh giá trớc chứng nhận.

Công ty có thể nhờ một tổ chức hay chuyên gia đánh giá có trình

độ ở bên ngoài, có thể là tổ chức chứng nhận đến đánh giá sơ bộ, sau

đó đề xuất và thực hiện các hành động thực hiện các hành động khắcphục Việc đánh giá sơ bộ đem lại lòng tin cho nhân viên công ty tr ớckhi xin chứng nhận

4.Giai đoạn 4: Chứng nhận.

Sau khi đánh giá sơ bộ, công ty có thể nộp đơn xin đánh giáchính thức

4.1.Đánh giá chính thức.

Việc đánh giá chính thức bao gồm hai phần: Đánh giá tài liệu và

đánh giá việc áp dụng

Hệ thống quản lý chất lợng thể hiện bằng văn bản của côngty( chủ yếu là sổ tay chất l ợng và các thủ tục có liên quan) đ ợc xemxét đánh giá tại tổ chức chứng nhận hay tại công ty Mục đích của việc

đánh giá tài liệu là xem xét sự phù hợp của tài liệu so với các yếu tốcủa tiêu chuẩn ISO 9000 tơng ứng Nếu chuyên gia đánh giá thấy hệthống quản lý chất lợng dạng văn bản có lỗ hổng lớn thì không tiếptục đánh giá Công ty cần bổ sung, sửa chữa cho phụ hợp Nếu hệthống văn bản phụ hợp, chuyên giab sẽ tiếp tục đánh giá việc áp dụng

Kết thúc quá trình đánh giá, đoàn đánh giá sẽ thông báo kết quả

đánh giá Nếu trong khi đánh giá phát hiện thấy những điều không phụhợp lớn thì côngty cần có biện pháp khắc phục để thoả mãn mọi yêucầu chứng nhận trong thời gian phụ hợp

4.2.Quyết định chứng nhận.

Sau khi xét thấy công ty đã chứng tỏ đã thực hiện các hành độngkhắc phục và thoả mãn các yêu cầu quy định, tổ chức chứng nhận raquyết định chứng nhận Giấy quyết định chứng nhận chỉ có phạm vighi trong giấy, tại một địa bàn củ thể, bởi hệ thống quản lý chất l ợng

đã đợc đánh giá phụ hợp tiêu chuẩn đ ợc áp dụng Giấy chứng nhận cóhiệu lực trong một số năm ( th ờng là 3 năm ) với điều kiện công tytuân thủ các yêu cầu của tổ chức chứng nhận

4.3.Giám sát sau chứng nhận và chứng nhậnlại.

Trong thơi gian giấi chứng nhận có hiệu lực, tổ chức chứng nhận

sẽ tiến hành giám sát theo định kỳ ( th ờng 1 năm 2 lần) đối với công ty

đợc chứng nhận để đảm bảo rằng hệ thống quản lý chất l ợngnày vẫntiếp tục hoạt động có hiệu quả phụ hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn.Ngoài đánh giá định kỳ, tổ chức chứng nhận còn có thể đánh giá độtxuất nếu có bằng chứng, chứng tỏ rằng hệ thống quản lý chất l ợngkhông phụ hợp với những tiêu chuẩn đang áp dụnghoặc hệ thống không

đợc áp dụng có hiệu quả

Thờng sau chu kỳ 3 năm, tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành đánhgiá lại toàn bộ hệ thống quản lý chất l ợng

Trang 12

III NHững lợi ích đạt đ ợc khi có chứng chỉ ISO 9000 1.Nâng cao uy tín của doanh nghiệp.

Khi hệ thống quản lý chất l ợng của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩnISO 9000 sẽ đem lại niềm tin cho khách hàng rằng: sản phẩm củadoanh nghiệp sản xuất với chất l ợng đồng đều, đúng nh thiết kế, kháchhàng khi đặc mua sản phẩm của doanh nghiệp sẽ nhận đ ợc những sảnphẩm đáp ứng đày đủ các yêu cầu đúng nh hợp đồng ký kết Vì vậykhách hàng sẽ tín nhiệm doanh nghiệp nhiều hơn trong khi ký kết cáchợp đồng Ngày nay trong quá trình cạnh tranh trên thị tr ờngthì ngoàicác yếu tố hữu hình nh vốn, máy móc,thiết bị hiện đại thì uy tín củadoanh nghiệp là một tố vô hình rất quan trọng và cần thiết để giúpdoanh nghiệp đứng vữngtrên thị tr ờng

2.Tăng khả năng cạnh tranh từ đó nâng cao lợi nhuận.

Từ chỗ uy tín đợc nâng cao, khả năng cạnh tranh trên thị tr ờngcủadoanh nghiệp đợc củng có và pháp triển hơn.Khả năng cạnh tranh tănglên đồng nghĩa nâng cao thế mạnh trong đấu thầu (ký hợp đồng) nhữngcông trình có tầm cỡ lớn hơn, đem lại công việc đầy đủ, ổn định hơnvàquan trọng hơn cả là việc ký kết đ ợc nhiều hợp đồng, bán đợc nhiềusản phẩm, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận Từ đó sẽ có điều kiện đầu

t lại nhằm cải tiến chất l ợng sản phẩm tốt hơn,hoàn thiện hơn hệ thốngquản lý chất lợng, để tiếp tục một chu trình mới, tăng doanh thu, tănglợi nhuận, tạo điều kiện pháp triển hơn

3.Tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia nhập thị tr ợng quốc té.

Ngày nay, khi mà nền kinh tế thế giới đang xu thế toàn cầu hoáthì mỗi doanh nghiệp không chỉ nghĩ đến thị tr ờng trong nớc mà cònphải nghĩ đến việc mở rộng thị trờng ra nớc ngoài, nhằm mở rộng thịtrờng, tăng nhanh lợng hàng tiêu thụ Nhng để hàng hoá của doanhnghiệp có thể thâm nhập thị trờng nớc ngoài thì không những đảm bảocác yêu cầu đã cam kết trong hợp mà điều đầu tiên là phải v ợt qua hệthống kiểm định chất lợng rất nghiêm khắc của hải quan nớc ngoài

Vì vậy, chứng chỉ ISO 9000 dã đợc coi nh giấy thông hành chodoanh nghiệp trong việc gia nhập thị tr ờng quốc tế Đặc biệt, đối vớimột số thị trờng nh thị trờng Bắc Mỹ, Thị trờng EU thì chứng chỉ ISO9000sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc ký kết hợp đồng

đầu tiên, các hợp đồng tiếp theo sẽ tuỳ thuộc vào chất l ợng hàng hoácủa doanh nghiệp

Từ đó có thể thấy đợc sự cần thiết của việc áp dụng hệ thốngquản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 đối với doanh nghiệp ViệtNam (khi mà hiện nay tiêu chuẩn này đã đ ợc áp dụng phổ biến tạinhiều nớc pháp triển) Các doanh nghiệp càng tiến tới hoàn thiện hơn

hệ thống quản lý chất lợng vốn có của mình để áp dụng ISO 9000 ( vàsau đó tiến tới quản lý chất l ợng theo TQM) để có thể đảm bảo vànâng cao chất lợng sản phẩm, có đợc nhiều thuận lợi hơn trong quátrình sản xuất- kinh doanh

IV Thực trạng của các doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000

1 Thực trạng

Nớc ta hiện nay đã có khoảng 900 doanh nghiệp áp dụng và đạt chứng chỉ

hệ thống quản lý chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 Đây là một con số đángkhích lệ và nó đã chứng minh đợc tính hiệu quả của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đốivới các doanh nghiệp Việt Nam Tình hình sản xuất kinh doanh ở các doanhnghiệp này sau khi áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 đã có nhiềuchuyển biến và kết quả tốt, sản phẩm nhiều doanh nghiệp bắt đầu có tiếng nóitrên thị trờng có khả năng cạnh tranh, gây đợc uy tìn chất lợng với khách hàng

Trang 13

Nhiều công ty đã coi việc áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 là mộtcuộc đầu t “siêu lợi nhuận” Sau khi đợc công nhận đạt và duy trì hệ thống quản

lý chất lợng ISO 9000, các công ty này đều có đợc những lợi thế để tăng khả năngcạnh tranh, cụ thể là:

Trình độ quản lý đã có nhiều tiến bộ và hiệu quả Công tác quản lý đã thật

sự có nề nếp, trách nhiệm cá nhân đợc thể hiện rõ rệt và cao hơn Sự phân công,phân nhiệm, điều hành rõ ràng thông suốt ở mọi khâu, mọi quá trình Giải phóngcác cán bộ lãnh đạo, phải thờng xuyên can thiệp vào những công việc, sự vụ docác cán bộ công nhân viên của các doanh nghiệp đã có những công cụ để kiểmsoát công việc các của mỗi ngời

Trình độ cán bộ công nhân tăng có ý thức trách nhiệm Trong các doanhnghiệp đều xây dựng đợc các quá trình làm việc, các mô tả hớng dẫn công việc đểmọi ngời theo đó mà thực hiện công việc một cách đúng đắn Do mọi công việc,hoạt động đều đợc tiêu chuẩn hoá nên năng suất lao động tăng, chất lợng sảnphẩm ổn định Trách nhiệm của mọi cán bộ công nhân viên đợc qui định rõ ràng

và do hiểu đợc mục đích của công ty nên mọi ngời đều trở nên tự giác phấn đấuxây dựng công ty tốt hơn, không còn tình trạng né tránh đùn đẩy, hiệu quả côngviệc cao hơn

Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả, hợp lý hoá sản xuất Hệ thống nhà xởng,kho bãi đợc bố trí tối u Giảm đợc những công việc chồng chéo, những hoạt

động thừa, hoạt động gây lãng phí, tăng khả năng tiết kiệm chi phí, giảm đợcthời gian hoạt động của qui trình tăng năng suất của ngời lao động và dây chuyền,sản phẩm nhờ đó cũng đợc ổn định hơn

Chất lợng sản phẩm đã đáp ứng đợc nhu cầu trong và ngoài nớc Các doanhnghiệp đã nâng cao đợc uy tín, thoả mãn ngời tiêu dùng Nhiều công ty khi ápdụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 thờng đầu t kinh phí để hoàn thiện mộtbớc những điều kiện sản xuất và tạo cơ ngơi đàng hoàng hơn, nh nâng cấp phòngthử nghiệm, cải tạo kho tàng nhà xởng, do đó tạo đợc lòng tin đợc với kháchhàng Đặc biệt sản phẩm của nhiều doanh nghiệp nhờ đạt chứng chỉ ISO 9000 đãxâm nhập đợc vào thị trờng quốc tế trong đó có những thị trờng nổi tiếng, khótính nh Mĩ, Nhật và châu Âu Thêm vào đó nhiều công ty đã kí kết đợc nhiềuhợp đồng cung cấp sản phẩm hoặc gia công sản phẩm cho các công ty nớc ngoài.Nhờ áp dụng ISO 9000, hoạt động của các doanh nghiệp có hiệu quả tạo rasản phẩm có chất lợng cao, ổn định, phù hợp với những yêu cầu của khách hàng,tạo ra sức cạnh tranh mới cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp thờng chỉ sau một năm áp dụng đã có tăng trởng kinh tế,tăng trởng lợi nhuận đều mở rộng đợc thị trờng, tăng thu nhập cho ngời lao động,tích luỹ và giao nộp cho ngân sách nhà nớc cũng cao hơn

Để làm rõ hơn thành tịu hay vai trò của ISO 9000 ta sẽ xem xét kết quả ápdụng ISO 9000 của một số công ty sau:

* Công ty Giầy Thợng Đình:

Sau khi phát hiện và nắm bắt đầy đủ về hệ thống quản lý chất lợng theo ISO

9002 là khoa học, có hiệu quả và rất phù hợp với tình hình thực tiễn ở Công ty,nên bắt đầu từ năm 1996, Công ty đã thờng xuyên tổ chức nghiên cức, học tập vàquyết tâm xây dựng và áp dụng ISO 9002 Sau thời gian áp dụng có hiệu quả,ngày 1/3/1999, Công ty Giầy Thợng Đình là một doanh nghiệp sản xuất giầy đầutiên của Việt Nam đợc hai tổ chức PSB và Quacert cấp chứng chỉ công nhận hệthống quản lý chất lợng đạt Tiêu chuẩn ISO 9002 Từ đó, Công ty đã đạt đợc mộtkết quả đáng mừng là trong quá trình áp dụng và kể cả sau khi đã đạt chứng chỉnhững hoạt động của Công ty đều tiến triển, khoa học và mang lại năng suất, hiệuquả công việc cao, cụ thể là:

Tỷ lệ năm sau cao hơn năm trớc từ 15 đến 20 % Kim nghạch xuất khẩu từ2,5 triệu USD năm 1998 lên trên 7 triệu USD năm 1999 lợi nhuận hàng năm tăng

từ 15 đến 20 % Sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm 2000 đạt 94,7% kế hoạch,

Trang 14

so với cùng kỳ năm 1999 vợt 32,1% Công ty sản xuất đợc 2.000.700 đôi giầy cácloại, đạt 100,7% kế hoạch Đời sống cán bộ, công nhân thực sự ổn định và gắn bóvới nhà máy Công ty còn mở rộng sản xuất và thị trờng xuất khẩu sang Mêhicô,Chilê, và một số thị trờng khác

(Nguồn: Tạp chí TCĐLCL, số 11/2000)

* Công ty liên doanh Coats Tootal Phong Phú:

Sau thời gian thực hiện và duy trì hệ thống chất lợng theo tiêu chuẩnISO9002, công ty đã tổ chức đánh giá nội bộ và phối hợp với cơ quan t vấn, tổchức chứng nhận đánh giá toàn bộ hệ thống Qua các đợt đánh giá đã rút ra một

số kết quả sau:

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Từ năm 1990 trở về trớc, công ty có doanh số rất thấp, đó là do: từ khi thànhlập công ty, công ty mới thâm nhập thị trờng, cha có khách hàng Hơn nữa, công

ty còn tập trung vào một số khâu, trang bị, đổi mới qui trình công nghệ Bắt đầu

từ những năm1992-1993,sản xuất ổn định, thị trờng cùng với doanh số tăng lên,nhất là từ năm 1994

- Một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng phát triển củacông ty, đó là vệc giữ vững và mở rộng thị trờng và tìm kiếm thêm các kháchhàng có sức mua lớn

Sự thay đổi cơ cấu thị trờng tiêu thụ của công ty sau 2 năm áp dụng hệthống quản lý chất lợng ISO 9002, đợc phản ánh trong bảng sau:

2 Thị trờng tự do và các cá nhân 27% 25%

Nguồn: Báo cáo của công ty tháng 2/1999

- Hiệu quả của việc áp dụng ISO9002 tại công ty

Để thấy rõ hiệu quả của việc áp dụng mô hình quản lý chất lợng ISO9002tại công ty ta tiến hành so sánh một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ở hai thời điểmkhác nhau đó là trớc và sau khi áp dụng tiêu chuẩn ISO9002 tại công ty Kết quảthể hiện ở bảng so sánh dới đây:

TT Các chỉ tiêu Trớc khi áp

dụng ISO9002 Sau khi áp dụngISO9002 Tăng/giảm(%)

1 Chi phí hoá chất thuốc

nhuộm 0,62 USD/kgsợi 0,58 USD/kgsợi -6,8

2 Giá thành cuộn chỉ 70,2 USD/cuộn 68,8 USD/cuộn -2,76

(Nguồn: Báo cáo của công ty tháng 12/1999)Các số liệu ghi trong bảng trên thu thập đợc từ khâu nhuộm chỉ, một khâuquan trọng nhất của toàn bộ quá trình sản xuất chỉ may tại công ty Qua bảngtrên ta thấy đợc việc tiết kiệm thuốc nhuộm ngay từ đầu tăng lên dẫn đến giảmchi phí (6,8%), chi phí sửa chữa cũng giảm do tỷ lệ sản phẩm khuyết tật cũnggiảm đi Có đợc kết quả nh vậy, là nhờ công ty đã xây dựng đợc văn bản đạt tiêuchuẩn, các qui trình qui định rõ các bớc thực hiện trong qui trình nhuộm chỉ vàthờng xuyên là theo phơng pháp chuẩn Kết hợp với phơng phápkiểm tra, đánhgiá cũng đợc chuẩn hoá bằng các bớc thực hiện và thiết bị chuẩn mà tránh đợc sailỗi cả khi thực hiện lẫn kiểm tra

Ngày đăng: 11/12/2012, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thực trạng về tình hình áp dụng bộ tiêu chuẩn  ISO -9000 tại DNVN  hiện  nay. - Vấn đề nghiên cứu âp dụng Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 tại các DNVN hiện nay.
h ực trạng về tình hình áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO -9000 tại DNVN hiện nay (Trang 10)
Các số liệu ghi trong bảng trên thu thập đợc từ khâu nhuộm chỉ, một khâu quan trọng nhất  của toàn bộ quá trình sản xuất chỉ may tại công ty - Vấn đề nghiên cứu âp dụng Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 tại các DNVN hiện nay.
c số liệu ghi trong bảng trên thu thập đợc từ khâu nhuộm chỉ, một khâu quan trọng nhất của toàn bộ quá trình sản xuất chỉ may tại công ty (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w