NMR tube thông dụng: o.d... Nguyên tắc chung1.2... PHỔ HMBC Là phổ tương tác 2D giữa C và H qua nhiều nối Heteronuclear Multiple Bond Coherence 5.1... PHỔ NOESY Là phổ tương
Trang 11
Trang 2• Trình bày được từng bước cần làm để xác định cấu trúc hóa học (CTHH) của 1 hợp chất tự nhiên (HCTN).
• Khai thác được các thông tin cấu trúc từ các dữ liệu phổ học, chủ yếu là phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
• Trình bày được các dữ liệu phổ học trong một văn bản khoa học để xác nhận cấu trúc của hợp chất ng cứu
• So sánh được cấu trúc của mình làm ra với các cấu trúc (hợp chất) đã được công bố trong các TLTK
• Hiệu chỉnh được các dữ liệu cấu trúc chưa hợp lý của các TLTK
M
Trang 33
Trang 4Hợp chất (compound, CxHyOzNt ≠ đơn chất Na, Fe, N2 …)tùy yêu cầu về sự chính xác, có thể được mô tả bằng:
- công thức phân tử (nguyên, thô) C6H11NO3
- công thức khai triển (nhóm chức…) HO-C6H10-NO2
- cấu trúc hóa học (phẳng, kh gian, mô hình phân tử…)
Ở đây, khảo sát cấu trúc 1 cấu trúc 3-D duy nhất,
loại bỏ các dạng đồng phân không phù hợp
Trang 5H
NO2HO
H
H
NO2H
NO2HO
Trang 6Flavonoid glycosid C21H20O10=432 (Ω = 12)
aglycon = 286 (Flavon + 4.OH)
aglycon = 270 (Flavon + 3.OH)
Glucosyl (m/z 162) Rhamnosyl(m/z 146)
Trang 7rhamnosyl (840 cấu trúc)
(R-1)
(R-2) O
O
OH
OH HO
O
O
OH
OH HO
(G-1)
(G-2)
glucosyl (360 cấu trúc)
Trang 11• Phổ nhiễu xạ đơn tinh thể tia X (Phổ tia X, X-Ray)
- Hạn chế về thiết bị
- Điều kiện nghiêm ngặt (của tinh thể)
- Lượng mẫu cần rất ít, không thu hồi được
• Các phương pháp phổ học kết hợp khác
- NMR đóng vai trò rất quan trọng
- Vẫn tận dụng được các th tin định hướng “cổ điển”
- Khả năng thu hồi mẫu: OK (NMR !)
- Chi phí (th gian, nhân lực, thiết bị, tài chính): OK
Trang 1212
Trang 13Khác biệt về cấu trúc Khác biệt về (dữ liệu) phổ
Phổ chủ yếu khai thác sự khác biệt về…
UV sự phân bố è (tự do…)
IR các nhóm chức (-NH-, -OH, -COOR…)
X-Ray mạng tinh thể (lập phương, đơn tà…)
NMR “môi trường hóa học” của C, H, N, P…
Trang 15Phép biến đổi Fourier (Fourier Transform, FT); biểu diễn
một dao động tắt dần (Free induction decay, FID) từ dạng chu kỳ dạng dạng tần số Phổ (IR, NMR…)
FT
FT
Trang 16tần số thấp
tần số cao hơn
2 giao động
ν2
ν1
Trang 18OH
Trang 20OH
OH OH
OH
OH OH
Trang 23- Khi được đặt vào 1 từ trường B)o, các è quanh nhân sẽ xoay và hạt nhân sẽ tạo ra 1 từ trường B) trái chiều với B)o.
B)o B)o
B)
Trang 24- Khi nhận thêm 1 năng lượng E = hv; hạt nhân (đang // hoặc
đối song với B)o) sẽ xoay sang 1 hướng mới và ở 1 mức năng
lượng cao, kém bền; có kh.hướng trở về trạng thái bền (E thấp, theo tác dụng của B)o) E được gọi là “năng lượng cộng hưởng”.
- Khi dao động tắt dần để trở về trạng thái bền này, hạt nhân sẽ giải phóng 1 năng lượng ∆E = hv.
- Ghi nhận được ∆E có thể mô phỏng lại các “dao động tắt dần” này (Free Induction Decay, FID).
- Nhờ phép “biến đổi Fourier” (Fourier Transform, FT); máy sẽ biến các FID thành tín hiệu phổ và được ghi lại thành 1 phổ đồ
Trang 25spin I = 1/2 hoặc hướng “lên”, hoặc hướng “xuống”
chưa có từ trường B)o có từ trường B)o
spin ngẫu nhiên
(quay hỗn độn)
B)o
Trang 28A) N Z
A) = mass N o (số khối) A) = (số proton + neutron)
Z = atomic N o (số ng tử)
Z = (số proton, stt / bảng)
A) chẵn và Z chẵn I = 0
Trang 29không cho tín hiệu NMR
không cho tín hiệu NMR
thông dụng nhất
ít thông dụng hơn
I ≠ 0: cho tín hiệu NMR
Trang 30NMR tube thông dụng: o.d 5 mm x 18 cm
Yêu cầu
- Dung dịch đo phải trong (lọc !), đều
- mẫu không có tạp kim loại
- Dung môi đo phải thật giàu 2H, nghèo 1H
Vd CDCl3 chỉ chứa ~ 0.02% CHCl3 là đã đủ
cho tín hiệu mạnh ở 7.27 (H) và 77.0 (C)
Thường, với máy 300 MHz cần ~ 10 mg mẫu pha / ~ 0.4 ml d.môi deuterium (h ~ 4 cm)
Trang 31độ dời hóa học = độ dời (Hz) so với chuẩn TMS
tần số đo của máy (MHz)
( , ppm)
5.000 4.375 3.750 3.125 2.500 1.875 Hz
Trang 33Phần 1: NMR abc
1.1 Nguyên tắc chung1.2 Yêu cầu về mẫu
1.3 Yêu cầu về dung môi đo
1.4 Các thông số căn bản (C, H, J, sự phân đỉnh)
Trang 3535
Trang 36Phổ của đơn vị thông tin
NMR hạt nhân δ (ppm) toàn bộ cấu trúc
X-Ray điện tử, nối tọa độ, d (Å) cấu trúc 3D
Ý NGHĨA) CỦA) CÁC PHỔ
Trang 37Ý NGHĨA) CỦA) CÁC KỸ THUẬT NMR
13C-NMR tình trạng của từng carbon (khung)
1H-NMR tình trạng, sự phân bố của (các) H
DEPT bậc Carbon (CIV, CH, CH2, CH3)
HSQC H nào “gắn vào” C nào (single, 1 nối)
HMB)C H nào “dòm thấy” C nào (multi bond)
COSY H nào kế H nào trên khung (Hn x Hn±1)
NOESY H nào gần H nào trong không gian
Trang 38CDCl3 (77.0; t)
Tín hiệu dung môi / phổ 13C-NMR
Trang 40dung môi DMSO 39.5 (m=8)
70.1 – 71.1
NS = 512
Tín hiệu dung môi / phổ 13C-NMR
Trang 412.50 s (DMSO)
Tín hiệu dung môi / phổ 1H-NMR
Trang 4243
Trang 431 Phổ 13C-NMR
1.1 Dấu hiệu nhận biết
- Thang chia từ 0 ppm – 200* ppm, đường nền đậm
- Thường ở dạng “giải ghép với proton”
- Tín hiệu dạng vạch (không chẻ đầu, không có chân)
- Không có số tích phân (1 C, 2 C, 3 C ) bên dưới
- Dễ thấy chùm tín hiệu dung môi đo (thường rất mạnh)
Trang 441 Phổ 13C-NMR
1.2 Cung cấp thông tin gì
- Số lượng Carbon trong khung:
Do thường ở dạng “giải ghép với proton”
01 vạch tín hiệu # 01 C đương lượng
- Dạng Carbon (>C=O; -COOR; -O-C-O-; >CHn= ) (1 cách tương đối)
Trang 46C olefinic ceton
ceton có Δ
ester, lacton
cao
Trang 47-
Trang 48
1 tín hiệu của 2 C
1 tín hiệu của 2 C
Trang 49TÌNH TRẠNG CỦA) CÁC CA).RB)ON
• Tài liệu cũ (còn ghép với H)
- C IV (s, singlet) - CH2 (t, triplet)
- CH (d, doublet) - CH3 (q, quartet)
• Tài liệu hiện nay (hủy ghép với H)
Mỗi C tương đương đều cho 1 singlet (dễ quan sát)
Khuyết điểm: 1 vạch có thể là vạch chính của C này
hoặc 1 vạch phụ của C khác (thua !)
Trang 50CH2 COOH CH
CH3
OH
(a)
(d) (c) (b)
(a) (b)
(c) (d)
Trang 5152
Trang 54(1) Vòng thơm (4) Carbonyl (>C=O)
(a) có oxy 160-155 (no o/p Oxy)
149-139 (có o/p Oxy)
(a) amido (b) lactam
176-174 ppm 160-157 ppm
(b) không-oxy 128-118 (no o/p Oxy)
130-102 (có o/p Oxy)
(c) acetoxy (d) lacton
172-168 ppm 164-160 ppm
(a) có oxy 90-65 ppm methylen dioxy 102-100 ppm
(b) không-oxy 42-30 ppm -OMe thơm 60-55 ppm
(c) C gắn N 60-44 ppm -OMe nhánh 59-57 ppm
N-Me 42-39 ppm
(3) Olefinic (> C=C<) epoxy-C 54-51 ppm
140-115 ppm acetoxy-Me 23-20 ppm
δC (ppm) of Crinum alkaloids [PC 24(10), 1985, 2141-2156]
Trang 55C gắn Oxy sẽ làm:
- tăng δC các C meta (downfield)
- giảm δC các C para, ortho (upfield)
Trang 5860
Trang 59Kiểu C / Flavonoid C (ppm)
>C=O (C-4) 210 - 170 Vòng thơm & olefin
a có Oxy 165 - 155 (o/p không Oxy)
150 - 130 (o/p có Oxy)
b ko Oxy 135 - 125 (o/p không Oxy)
125 - 90 (o/p có Oxy)
Mạch nhánh
a có Oxy 83 - 69 (ose)
b ko Oxy 80 - 40 (C-2,3 flavanon)
-O-CH2-O- ~ 100 (C-1 / O-glycosid)
-OMe 55 - 63 (60-63: 2 thế ortho) C-Me, CO-Me ~ 17 - 20
Trang 60C của các ose thường gặp / Flavonoid
K.R Markham (1982), Techniques of Flavonoid Identification, A).cad Press
Trang 6163
Trang 622 PHỔ 1H-NMR
2.1 Dấu hiệu nhận biết
- Thang chia từ 0 ppm – 12 ppm, đường nền mảnh
- Tín hiệu dạng vạch + phân đỉnh + có chân
- Có ghi số tích phân (số H) 1 H, 2 H, 3 H bên dưới
- Số scan thường nhỏ, đo nhanh (NS 8, 16, 32)
- Tín hiệu của dung môi đo khó phân biệt
(7.27 s / CDCl3; 2.50 s / DMSO )
Trang 632 PHỔ 1H-NMR
Trang 642 PHỔ 1H-NMR
Trang 65tín hiệu tạp
(từ mẫu)
2 PHỔ 1H-NMR
Trang 6668
Trang 71ở 30 o C, 3 tín hiệu (1/4)+(2/3/5/6)+(7/8)
ở -60 o C, 6 tín hiệu (1)+(4)+(2/5)+(3/6)+(7)+(8)
1
2 3
4
4 3
2
1
6 5
4 3 2 1
p-dimethyl-cyclohexan
e e
Trang 722.2 Thông tin khai thác từ phổ 1H-NMR
- Số lượng H của từng tín hiệu (x)
- Tình trạng của từng H (δH khác nhau)
- Môi trường H quanh H này (sự phân đỉnh)
- Định hướng của H này ( / β; dựa vào J)
2 PHỔ 1H-NMR
* đỉnh đơn (s, singlet) * đỉnh ba (t, triplet)
* đỉnh đôi (d, doublet) * đỉnh bốn (q, quartet)
* ngoài ra còn dd, ddd, multiplet (m)
* hằng số ghép J (coupling constant, J = Hz)
Trang 7375
Trang 75SỰ TẠO THÀNH PHÂN ĐỈNH
Trang 76Sự phân đỉnh của các proton
a về cường độ: tuân theo luật “Tam giác Pascal)
* doublet: (1 : 1)
* triplet: (1 : 2 : 1)
* quartet: (1 : 3 : 3 : 1)
b về khoảng cách giữa các đỉnh = hằng số ghép J
J = ΔH × tần số máy
Trang 7779
Trang 78J = 3.5 Hz
>CH-Me -Me
Trang 81H
H H
KHUNG
cả 3 H của C*-methyl đều tương đương
- cho 1 singlet nếu C* không có H
- cho 1 doublet nếu C* có 1 H
Trang 84Jaa và Jae J
ea và Jee
H H H
R
1 2
Trang 85Jad = 11 Hz Jab = 11 Hz Jac = 4 Hz Jbc = 5 Hz
Trang 86Sự bố trí H trong glucose và rhamnose
O
H H
1
1
O
H H
H
H H
các J đều lớn 1 số J nhỏ
Trang 87Các proton ghép đôi thì có cùng hằng số ghép J
(độ rộng của các “khe” thì bằng nhau)
Me-3 (J = 8 Hz)
H-3 (J = 8 Hz)
HO
2 3
H Me
Trang 88• Khi chưa ghép với Hb, Hc; proton Ha s
• Ha ghép với Hb 2 đỉnh (d; Hab & Hba)
• Hab ghép với Hc 2 đỉnh (d; Habc & Hcab)
• Hba ghép với Hc 2 đỉnh (d; Hbac & Hcba)
J1 = 16 Hz (J trans)
J2 = 12 Hz (J cis)
J3 = 4 Hz (J gem)
Sự tạo thành dd (của Ha / meta nitrostyren)
J trans > J cis > J gem
Trang 89b c d
Sự tạo thành dd của Hc / meta nitrostyren)
Trang 90Sau Kinh
Trang 91Sau Kinh
Trang 92Sau Kinh
Trang 9395
Trang 94H (ppm) Kiểu proton / Flavonoid
~ 6.0 -O-CH2-O-, s. H-2 flavanon: 5 - 5.5 ppm
6.0 - 8.0 H thơm / A) & B)
7.5 - 8.0 H-2 isoflavonon (s)
9 - 11 -OH / 3, 7, 4’ (s yếu, ngay cả / DMSO)
12 - 14 OH /5 (s, chỉ thấy thật rõ / DMSO-d6)
O
O
2
3 4 5
6 7
8 9
O OH
Trang 9597
Trang 973 PHỔ DEPT
3.1 Dấu hiệu nhận biết
Là bộ phổ 13C-NMR (thang đến 200 ppm)
Thường chia thành 3 phổ nhỏ (DEPT 90, DEPT 135, CPD)
3.2 Thông tin
- DEPT 90 : các tín hiệu của CH only ()
- DEPT 135: các tín hiệu của CH và CH3 (); CH2 ()
- C13-CPD : tất cả các tín hiệu CH3, CH2, CH và C IV
- Lưu ý : tín hiệu mới ở CPD chính là của C IV
Trang 1034 PHỔ HSQC # HETCOR
Là phổ tương tác một nối C–H (single quantum)
4.1 Dấu hiệu nhận biết
- Ô chữ nhật (phổ 13C x phổ 1H)
- số peak tương tác: ≤ 2 (cross peaks)
4.2 Thông tin
- Carbon nào gắn trực tiếp với (các) Hydro nào
- C IV không cho cross peak
- CH cho 1 cross peak duy nhất
- CH2 cho 2 cross peak với 2 proton (thường # nhau)
- CH3 cho 1 cross peak mạnh với 1 tín hiệu H methyl
Trang 105Hc Hd He
Trang 106C-k (-CH=)
H-k
Trang 1085 PHỔ HMB)C
Là phổ tương tác 2D giữa C và H qua nhiều nối
(Heteronuclear Multiple B)ond Coherence)
5.1 Dấu hiệu nhận biết
Ô chữ nhật (13C x 1H)Cross-peak: n thường ≥ 2, phức tạp
5.2 Thông tin
H này “dòm thấy” C nào (qua 1-4 liên kết)Rất cần khi xác định vị trí nhóm thế, glycosid
Trang 1107
8 9
10
1' 2'
3' 4'
5' 6'
1''
2''
3'' 4''
5'' 6''
H
Trang 1116 PHỔ COSY
Là phổ tương tác giữa 2.H lân cận trên khung
6.1 Dấu hiệu nhận biết
Ô vuông (1H x 1H), cross-peak: n thường≤ 2; đơn giản
Đối xứng qua đường phân giác (chéo) rõ
6.2 Thông tin
H này kế cận H nào trên khung (Hn và Hn±1)
Trang 1127 PHỔ NOESY
Là phổ tương tác giữa 2.H gần nhau trong không gian
6.1 Dấu hiệu nhận biết
Ô vuông (1H x 1H), cross-peak: n thường≤ 2; phức tạp
Đối xứng qua đường phân giác (chéo) rõ
6.2 Thông tin
H này ở gần H nào trong không gian
Trang 1149 10
17 16
Trang 115117
Trang 117• Đồng vị 1H (cho tín hiệu NMR) ≈ 99.98% / tự nhiên các dung môi giàu 1H sẽ cho tín hiệu quá lớn trên phổ, cản trở tín hiệu của các 1H / mẫu.
• Đồng vị 13C (cho tín hiệu NMR) ≈ 1.1% trong tự nhiên nên mức độ cản trở << so với H (khỏi quan tâm)
• Dung môi đo NMR là các dung môi giàu 2H, rất ít 1H Vì vậy tín hiệu của dung môi (do 1H) sẽ nhỏ vừa đủ
• Một số dung môi thông dụng:
CHCl3-d (CDCl3), DMSO-d6, MeOH-d4, Pyridin-d5
Trang 118• Trên C-NMR: cho các tín hiệu rất mạnh, tập trung thành:
- 1 nhóm (CDCl3, DMSO-d6, MeOD…)
- vài nhóm (Pyridin-d5 có 3 nhóm…)
• Trên H-NMR: cho 1 (hay vài) tín hiệu có hình dạng # các tín hiệu của mẫu đo (tránh nhầm lẫn)
• Trên phổ 2D: không cho các cross peak mạnh
Giá trị C và H của các dung môi này được ghi trong mọi
tài liệu về NMR
Nếu có dùng chuẩn nội TMS sẽ thấy các tín hiệu ở vùng
trường cao nhất trên phổ (C 0,00 và H 0,000 ppm)
Trang 119CHCl3
CDCl3
Trang 1207.27 ppm
(CHCl3)
CDCl3
Trang 12139.5 ppm DMSO
DMSO
Trang 1222.50 ppm (DMSO)
Trang 12377.0 (t)
CHCl3 49.0 (t)MeOH
CDCl3 + MeOD
Trang 12477.0 (t)
CHCl3 49.0 (7)MeOH
CDCl3 + MeOD
Trang 127pyridin-d5
Trang 129H2O pyridin-d5
Phổ 1 H-NMR (Pyridin-d5; 500 MHz) của G-Re
PYRIDIN-d5
Trang 130• Là các tín hiệu do vết dung môi còn sót lại trong mẫu đo
• Xuất xứ: Do sử dụng khi phân lập, tinh chế, kết tinh mẫu,
bảo quản mẫu, rửa tube (aceton)
• Ảnh hưởng: Gây nhiễu các tín hiệu chính của mẫu thử,
sai lầm khi giải cấu trúc
• Các dung môi hay gặp: nước, EtOH, MeOH cùng các dung môi kém phân cực thông dụng khác (n-hexan, Et2O, B)z,
CHCl3, DCM, aceton, EtOA).c, A).cOH, ForOH…)
Tham khảo: J Org Chem., 1997, 62, 7512-7515
Trang 131aceton-d6 (2.05)
DMSO-d6 (2.50)
MeOD-d4 (3.31)
D2O (4.79)
1.97 4.05 1.20
1.99 4.03 1.17
2.01 4.09 1.24
2.07 4.14 1.24
(Trích từ: J Org Chem., 1997, 62, 7512-7515)
Trang 132aceton-d6 (2.05)
DMSO-d6 (2.50)
MeOD-d4 (3.31)
D2O (4.79)
1.09
3.31 3.12
3.16 4.01
EtOH
1.25 3.72 1.32
1.12 3.57 3.39
1.06 3.44 4.63
1.19 3.60
1.17 3.66
Tham khảo thêm J Org Chem., 1997, 62, 7512-7515.
Trang 133Glycosid có thể là mono, bi, tridesmosid (1-3 mạch ose)
Mỗi mạch có thể 1 vài ose (thẳng hoặc phân nhánh)
- Nhận biết glycosid nhờ các tín hiệu của ose
- Nhận biết ose nhờ các tín hiệu trên MS, NMR là chính
Thường gặp βD-glucopyranose, αL-rhamnopyranose
O
OH HO
Me H
OH 6' 5'
4'
3' 2'
1'
Trang 134O
OH HO
4'
5' 6'
O H
HO HO
6'
5' 4'
3' 2'
1'
- MS cho sự giảm khối ∆m/z = 162 (=180–18)
- Mọi –OH đều equatorial Mọi H đều axial (Jaa lớn)
- C-1’ (anomer) thường ≈ 101 ppm* (-O-C-O-)
- C-6’ là –CH2OH (c 62-63 ppm; DEPT )
βD-glucopyranose (M = 180)
Trang 135- C-1’ ≈ 101-102 ppm (-OCO-); H-1’ ≈ 5.2 - 5.3 ppm
đôi khi C-1’ ≈ 98 ppm (như ở 20-O-glc / ginsenosid)
- C-2’ 5’ ≈ 70-80 ppm (rời rạc > rham, 70-75 ppm)
- C-6’ (CH2OH) ≈ 62-63 ppm; H-6’ ≈ 4.3 - 4.5 ppm
Trang 136O O
1 2
β-glycosid (J ae = 4.5 – 6.5 Hz) vừa
(J aa = 7.5 – 9.0 Hz) lớn
-glycosid (J ea = 2.5 – 3.2 Hz) nhỏ
Trang 1383 4 5 6 7
8
9 10
11 12 13
14
15
16 17 18
27
28 29
30
2
Trang 139Me H
OH 6' 5'
4'
3' 2'
1' 1'
2' 3'
4'
5' 6' O
Me H
HO
Rhamnose = 6-desoxy-Glc (C-6’ là methyl; M = 164)
Rhamnose thường là -L-rhamnosyl
∆m/z = 164 – 18 = 146 Da
Liên kết glycosid thường ở OH / C-1’ (OH-anomer)
nối với aglycon nối với aglycon
-L-rhamnose; C6H12O5; M = 164; ∆m/z = 146
Trang 1407
8 9
10
1' 2'
3' 4'
5' 6'
1''
2''
3'' 4''
5'' 6''
OH
OH OH
H
Trang 141145
Trang 142a Phổ 13C-NMR: cho các tín hiệu đáng chú ý
- bộ tứ rhamnosyl: gồm 4 tín hiệu δC 70-75 ppm
- Me-6’ có δC 17.5-19, C-1’ (-OCO-) δC 101-102 ppm
- cho tương tác rõ với C tương ứng / aglycon
e Phổ COSY, NOESY
- cho tương tác rõ với các H # / rhamnose
Trang 143bộ tứ rhamnose 70-71 ppm
Me-6’ (17.5 ppm)