1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Khảo sát cấu trúc các hợp chất tự nhiên doc

254 1,3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát cấu trúc các hợp chất tự nhiên
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 8,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NMR tube thông dụng: o.d... Nguyên tắc chung1.2... PHỔ HMBC Là phổ tương tác 2D giữa C và H qua nhiều nối Heteronuclear Multiple Bond Coherence 5.1... PHỔ NOESY Là phổ tương

Trang 1

1

Trang 2

• Trình bày được từng bước cần làm để xác định cấu trúc hóa học (CTHH) của 1 hợp chất tự nhiên (HCTN).

• Khai thác được các thông tin cấu trúc từ các dữ liệu phổ học, chủ yếu là phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)

• Trình bày được các dữ liệu phổ học trong một văn bản khoa học để xác nhận cấu trúc của hợp chất ng cứu

• So sánh được cấu trúc của mình làm ra với các cấu trúc (hợp chất) đã được công bố trong các TLTK

• Hiệu chỉnh được các dữ liệu cấu trúc chưa hợp lý của các TLTK

M

Trang 3

3

Trang 4

Hợp chất (compound, CxHyOzNt ≠ đơn chất Na, Fe, N2 …)tùy yêu cầu về sự chính xác, có thể được mô tả bằng:

- công thức phân tử (nguyên, thô) C6H11NO3

- công thức khai triển (nhóm chức…) HO-C6H10-NO2

- cấu trúc hóa học (phẳng, kh gian, mô hình phân tử…)

Ở đây, khảo sát cấu trúc  1 cấu trúc 3-D duy nhất,

loại bỏ các dạng đồng phân không phù hợp

Trang 5

H

NO2HO

H

H

NO2H

NO2HO

Trang 6

Flavonoid glycosid C21H20O10=432 (Ω = 12)

aglycon = 286 (Flavon + 4.OH)

aglycon = 270 (Flavon + 3.OH)

Glucosyl (m/z 162) Rhamnosyl(m/z 146)

Trang 7

rhamnosyl (840 cấu trúc)

(R-1)

(R-2) O

O

OH

OH HO

O

O

OH

OH HO

(G-1)

(G-2)

glucosyl (360 cấu trúc)

Trang 11

• Phổ nhiễu xạ đơn tinh thể tia X (Phổ tia X, X-Ray)

- Hạn chế về thiết bị

- Điều kiện nghiêm ngặt (của tinh thể)

- Lượng mẫu cần rất ít, không thu hồi được

• Các phương pháp phổ học kết hợp khác

- NMR đóng vai trò rất quan trọng

- Vẫn tận dụng được các th tin định hướng “cổ điển”

- Khả năng thu hồi mẫu: OK (NMR !)

- Chi phí (th gian, nhân lực, thiết bị, tài chính): OK

Trang 12

12

Trang 13

Khác biệt về cấu trúc   Khác biệt về (dữ liệu) phổ

Phổ chủ yếu khai thác sự khác biệt về…

UV sự phân bố è (tự do…)

IR các nhóm chức (-NH-, -OH, -COOR…)

X-Ray mạng tinh thể (lập phương, đơn tà…)

NMR “môi trường hóa học” của C, H, N, P…

Trang 15

Phép biến đổi Fourier (Fourier Transform, FT); biểu diễn

một dao động tắt dần (Free induction decay, FID) từ dạng chu kỳ dạng dạng tần số   Phổ (IR, NMR…)

FT

FT

Trang 16

tần số thấp

tần số cao hơn

2 giao động

ν2

ν1

Trang 18

OH

Trang 20

OH

OH OH

OH

OH OH

Trang 23

- Khi được đặt vào 1 từ trường B)o, các è quanh nhân sẽ xoay và hạt nhân sẽ tạo ra 1 từ trường B) trái chiều với B)o.

B)o B)o

B)

Trang 24

- Khi nhận thêm 1 năng lượng E = hv; hạt nhân (đang // hoặc

đối song với B)o) sẽ xoay sang 1 hướng mới và ở 1 mức năng

lượng cao, kém bền; có kh.hướng trở về trạng thái bền (E thấp, theo tác dụng của B)o) E được gọi là “năng lượng cộng hưởng”.

- Khi dao động tắt dần để trở về trạng thái bền này, hạt nhân sẽ giải phóng 1 năng lượng ∆E = hv.

- Ghi nhận được ∆E có thể mô phỏng lại các “dao động tắt dần” này (Free Induction Decay, FID).

- Nhờ phép “biến đổi Fourier” (Fourier Transform, FT); máy sẽ biến các FID thành tín hiệu phổ và được ghi lại thành 1 phổ đồ

Trang 25

spin I = 1/2 hoặc hướng “lên”, hoặc hướng “xuống”

chưa có từ trường B)o có từ trường B)o

spin ngẫu nhiên

(quay hỗn độn)

B)o

Trang 28

A) N Z

A) = mass N o (số khối) A) = (số proton + neutron)

Z = atomic N o (số ng tử)

Z = (số proton, stt / bảng)

A) chẵn và Z chẵn  I = 0

Trang 29

không cho tín hiệu NMR

không cho tín hiệu NMR

thông dụng nhất

ít thông dụng hơn

I ≠ 0: cho tín hiệu NMR

Trang 30

NMR tube thông dụng: o.d 5 mm x 18 cm

Yêu cầu

- Dung dịch đo phải trong (lọc !), đều

- mẫu không có tạp kim loại

- Dung môi đo phải thật giàu 2H, nghèo 1H

Vd CDCl3 chỉ chứa ~ 0.02% CHCl3 là đã đủ

cho tín hiệu mạnh ở 7.27 (H) và 77.0 (C)

Thường, với máy 300 MHz cần ~ 10 mg mẫu pha / ~ 0.4 ml d.môi deuterium (h ~ 4 cm)

Trang 31

độ dời hóa học = độ dời (Hz) so với chuẩn TMS

tần số đo của máy (MHz)

(  , ppm)

5.000 4.375 3.750 3.125 2.500 1.875 Hz

Trang 33

Phần 1: NMR abc

1.1 Nguyên tắc chung1.2 Yêu cầu về mẫu

1.3 Yêu cầu về dung môi đo

1.4 Các thông số căn bản (C, H, J, sự phân đỉnh)

Trang 35

35

Trang 36

Phổ của đơn vị thông tin

NMR hạt nhân δ (ppm) toàn bộ cấu trúc

X-Ray điện tử, nối tọa độ, d (Å) cấu trúc 3D

Ý NGHĨA) CỦA) CÁC PHỔ

Trang 37

Ý NGHĨA) CỦA) CÁC KỸ THUẬT NMR

13C-NMR tình trạng của từng carbon (khung)

1H-NMR tình trạng, sự phân bố của (các) H

DEPT bậc Carbon (CIV, CH, CH2, CH3)

HSQC H nào “gắn vào” C nào (single, 1 nối)

HMB)C H nào “dòm thấy” C nào (multi bond)

COSY H nào kế H nào trên khung (Hn x Hn±1)

NOESY H nào gần H nào trong không gian

Trang 38

CDCl3 (77.0; t)

Tín hiệu dung môi / phổ 13C-NMR

Trang 40

dung môi DMSO 39.5 (m=8)

70.1 – 71.1

NS = 512

Tín hiệu dung môi / phổ 13C-NMR

Trang 41

2.50 s (DMSO)

Tín hiệu dung môi / phổ 1H-NMR

Trang 42

43

Trang 43

1 Phổ 13C-NMR

1.1 Dấu hiệu nhận biết

- Thang chia từ 0 ppm – 200* ppm, đường nền đậm

- Thường ở dạng “giải ghép với proton”

- Tín hiệu dạng vạch (không chẻ đầu, không có chân)

- Không có số tích phân (1 C, 2 C, 3 C ) bên dưới

- Dễ thấy chùm tín hiệu dung môi đo (thường rất mạnh)

Trang 44

1 Phổ 13C-NMR

1.2 Cung cấp thông tin gì

- Số lượng Carbon trong khung:

Do thường ở dạng “giải ghép với proton”

01 vạch tín hiệu # 01 C đương lượng

- Dạng Carbon (>C=O; -COOR; -O-C-O-; >CHn= ) (1 cách tương đối)

Trang 46

C olefinic ceton

ceton có Δ

ester, lacton

cao

Trang 47

-

Trang 48

1 tín hiệu của 2 C

1 tín hiệu của 2 C

Trang 49

TÌNH TRẠNG CỦA) CÁC CA).RB)ON

• Tài liệu cũ (còn ghép với H)

- C IV (s, singlet) - CH2 (t, triplet)

- CH (d, doublet) - CH3 (q, quartet)

• Tài liệu hiện nay (hủy ghép với H)

Mỗi C tương đương đều cho 1 singlet (dễ quan sát)

Khuyết điểm: 1 vạch có thể là vạch chính của C này

hoặc 1 vạch phụ của C khác (thua !)

Trang 50

CH2 COOH CH

CH3

OH

(a)

(d) (c) (b)

(a) (b)

(c) (d)

Trang 51

52

Trang 54

(1) Vòng thơm (4) Carbonyl (>C=O)

(a) có oxy 160-155 (no o/p Oxy)

149-139 (có o/p Oxy)

(a) amido (b) lactam

176-174 ppm 160-157 ppm

(b) không-oxy 128-118 (no o/p Oxy)

130-102 (có o/p Oxy)

(c) acetoxy (d) lacton

172-168 ppm 164-160 ppm

(a) có oxy 90-65 ppm methylen dioxy 102-100 ppm

(b) không-oxy 42-30 ppm -OMe thơm 60-55 ppm

(c) C gắn N 60-44 ppm -OMe nhánh 59-57 ppm

N-Me 42-39 ppm

(3) Olefinic (> C=C<) epoxy-C 54-51 ppm

140-115 ppm acetoxy-Me 23-20 ppm

δC (ppm) of Crinum alkaloids [PC 24(10), 1985, 2141-2156]

Trang 55

C gắn Oxy sẽ làm:

- tăng δC các C meta (downfield)

- giảm δC các C para, ortho (upfield)

Trang 58

60

Trang 59

Kiểu C / Flavonoid C (ppm)

>C=O (C-4) 210 - 170 Vòng thơm & olefin

a có Oxy 165 - 155 (o/p không Oxy)

150 - 130 (o/p có Oxy)

b ko Oxy 135 - 125 (o/p không Oxy)

125 - 90 (o/p có Oxy)

Mạch nhánh

a có Oxy 83 - 69 (ose)

b ko Oxy 80 - 40 (C-2,3 flavanon)

-O-CH2-O- ~ 100 (C-1 / O-glycosid)

-OMe 55 - 63 (60-63: 2 thế ortho) C-Me, CO-Me ~ 17 - 20

Trang 60

C của các ose thường gặp / Flavonoid

K.R Markham (1982), Techniques of Flavonoid Identification, A).cad Press

Trang 61

63

Trang 62

2 PHỔ 1H-NMR

2.1 Dấu hiệu nhận biết

- Thang chia từ 0 ppm – 12 ppm, đường nền mảnh

- Tín hiệu dạng vạch + phân đỉnh + có chân

- Có ghi số tích phân (số H) 1 H, 2 H, 3 H bên dưới

- Số scan thường nhỏ, đo nhanh (NS 8, 16, 32)

- Tín hiệu của dung môi đo khó phân biệt

(7.27 s / CDCl3; 2.50 s / DMSO )

Trang 63

2 PHỔ 1H-NMR

Trang 64

2 PHỔ 1H-NMR

Trang 65

tín hiệu tạp

(từ mẫu)

2 PHỔ 1H-NMR

Trang 66

68

Trang 71

ở 30 o C,  3 tín hiệu (1/4)+(2/3/5/6)+(7/8)

ở -60 o C,  6 tín hiệu (1)+(4)+(2/5)+(3/6)+(7)+(8)

1

2 3

4

4 3

2

1

6 5

4 3 2 1

p-dimethyl-cyclohexan

e e

Trang 72

2.2 Thông tin khai thác từ phổ 1H-NMR

- Số lượng H của từng tín hiệu (x)

- Tình trạng của từng H (δH khác nhau)

- Môi trường H quanh H này (sự phân đỉnh)

- Định hướng của H này ( / β; dựa vào J)

2 PHỔ 1H-NMR

* đỉnh đơn (s, singlet) * đỉnh ba (t, triplet)

* đỉnh đôi (d, doublet) * đỉnh bốn (q, quartet)

* ngoài ra còn dd, ddd, multiplet (m)

* hằng số ghép J (coupling constant, J = Hz)

Trang 73

75

Trang 75

SỰ TẠO THÀNH PHÂN ĐỈNH

Trang 76

Sự phân đỉnh của các proton

a về cường độ: tuân theo luật “Tam giác Pascal)

* doublet: (1 : 1)

* triplet: (1 : 2 : 1)

* quartet: (1 : 3 : 3 : 1)

b về khoảng cách giữa các đỉnh = hằng số ghép J

J = ΔH × tần số máy

Trang 77

79

Trang 78

J = 3.5 Hz

>CH-Me -Me

Trang 81

H

H H

KHUNG

cả 3 H của C*-methyl đều tương đương

- cho 1 singlet nếu C* không có H

- cho 1 doublet nếu C* có 1 H

Trang 84

Jaa và Jae J

ea và Jee

H H H

R

1 2

Trang 85

Jad = 11 Hz Jab = 11 Hz Jac = 4 Hz Jbc = 5 Hz

Trang 86

Sự bố trí H trong glucose và rhamnose

O

H H

1

1

O

H H

H

H H

các J đều lớn 1 số J nhỏ

Trang 87

Các proton ghép đôi thì có cùng hằng số ghép J

(độ rộng của các “khe” thì bằng nhau)

Me-3 (J = 8 Hz)

H-3 (J = 8 Hz)

HO

2 3

H Me

Trang 88

• Khi chưa ghép với Hb, Hc; proton Ha  s

• Ha ghép với Hb  2 đỉnh (d; Hab & Hba)

• Hab ghép với Hc  2 đỉnh (d; Habc & Hcab)

• Hba ghép với Hc  2 đỉnh (d; Hbac & Hcba)

J1 = 16 Hz (J trans)

J2 = 12 Hz (J cis)

J3 = 4 Hz (J gem)

Sự tạo thành dd (của Ha / meta nitrostyren)

J trans > J cis > J gem

Trang 89

b c d

Sự tạo thành dd của Hc / meta nitrostyren)

Trang 90

Sau Kinh

Trang 91

Sau Kinh

Trang 92

Sau Kinh

Trang 93

95

Trang 94

H (ppm) Kiểu proton / Flavonoid

~ 6.0 -O-CH2-O-, s. H-2 flavanon: 5 - 5.5 ppm

6.0 - 8.0 H thơm / A) & B)

7.5 - 8.0 H-2 isoflavonon (s)

9 - 11 -OH / 3, 7, 4’ (s yếu, ngay cả / DMSO)

12 - 14 OH /5 (s, chỉ thấy thật rõ / DMSO-d6)

O

O

2

3 4 5

6 7

8 9

O OH

Trang 95

97

Trang 97

3 PHỔ DEPT

3.1 Dấu hiệu nhận biết

Là bộ phổ 13C-NMR (thang đến 200 ppm)

Thường chia thành 3 phổ nhỏ (DEPT 90, DEPT 135, CPD)

3.2 Thông tin

- DEPT 90 : các tín hiệu của CH only ()

- DEPT 135: các tín hiệu của CH và CH3 (); CH2 ()

- C13-CPD : tất cả các tín hiệu CH3, CH2, CH và C IV

- Lưu ý : tín hiệu mới ở CPD chính là của C IV

Trang 103

4 PHỔ HSQC # HETCOR

Là phổ tương tác một nối C–H (single quantum)

4.1 Dấu hiệu nhận biết

- Ô chữ nhật (phổ 13C x phổ 1H)

- số peak tương tác: ≤ 2 (cross peaks)

4.2 Thông tin

- Carbon nào gắn trực tiếp với (các) Hydro nào

- C IV không cho cross peak

- CH cho 1 cross peak duy nhất

- CH2 cho 2 cross peak với 2 proton (thường # nhau)

- CH3 cho 1 cross peak mạnh với 1 tín hiệu H methyl

Trang 105

Hc Hd He

Trang 106

C-k (-CH=)

H-k

Trang 108

5 PHỔ HMB)C

Là phổ tương tác 2D giữa C và H qua nhiều nối

(Heteronuclear Multiple B)ond Coherence)

5.1 Dấu hiệu nhận biết

Ô chữ nhật (13C x 1H)Cross-peak: n thường ≥ 2, phức tạp

5.2 Thông tin

H này “dòm thấy” C nào (qua 1-4 liên kết)Rất cần khi xác định vị trí nhóm thế, glycosid

Trang 110

7

8 9

10

1' 2'

3' 4'

5' 6'

1''

2''

3'' 4''

5'' 6''

H

Trang 111

6 PHỔ COSY

Là phổ tương tác giữa 2.H lân cận trên khung

6.1 Dấu hiệu nhận biết

Ô vuông (1H x 1H), cross-peak: n thường≤ 2; đơn giản

Đối xứng qua đường phân giác (chéo) rõ

6.2 Thông tin

H này kế cận H nào trên khung (Hn và Hn±1)

Trang 112

7 PHỔ NOESY

Là phổ tương tác giữa 2.H gần nhau trong không gian

6.1 Dấu hiệu nhận biết

Ô vuông (1H x 1H), cross-peak: n thường≤ 2; phức tạp

Đối xứng qua đường phân giác (chéo) rõ

6.2 Thông tin

H này ở gần H nào trong không gian

Trang 114

9 10

17 16

Trang 115

117

Trang 117

• Đồng vị 1H (cho tín hiệu NMR) ≈ 99.98% / tự nhiên  các dung môi giàu 1H sẽ cho tín hiệu quá lớn trên phổ, cản trở tín hiệu của các 1H / mẫu.

• Đồng vị 13C (cho tín hiệu NMR) ≈ 1.1% trong tự nhiên nên mức độ cản trở << so với H (khỏi quan tâm)

• Dung môi đo NMR là các dung môi giàu 2H, rất ít 1H Vì vậy tín hiệu của dung môi (do 1H) sẽ nhỏ vừa đủ

• Một số dung môi thông dụng:

CHCl3-d (CDCl3), DMSO-d6, MeOH-d4, Pyridin-d5

Trang 118

• Trên C-NMR: cho các tín hiệu rất mạnh, tập trung thành:

- 1 nhóm (CDCl3, DMSO-d6, MeOD…)

- vài nhóm (Pyridin-d5 có 3 nhóm…)

• Trên H-NMR: cho 1 (hay vài) tín hiệu có hình dạng # các tín hiệu của mẫu đo (tránh nhầm lẫn)

• Trên phổ 2D: không cho các cross peak mạnh

Giá trị C và H của các dung môi này được ghi trong mọi

tài liệu về NMR

Nếu có dùng chuẩn nội TMS sẽ thấy các tín hiệu ở vùng

trường cao nhất trên phổ (C 0,00 và H 0,000 ppm)

Trang 119

CHCl3

CDCl3

Trang 120

7.27 ppm

(CHCl3)

CDCl3

Trang 121

39.5 ppm DMSO

DMSO

Trang 122

2.50 ppm (DMSO)

Trang 123

77.0 (t)

CHCl3 49.0 (t)MeOH

CDCl3 + MeOD

Trang 124

77.0 (t)

CHCl3 49.0 (7)MeOH

CDCl3 + MeOD

Trang 127

pyridin-d5

Trang 129

H2O pyridin-d5

Phổ 1 H-NMR (Pyridin-d5; 500 MHz) của G-Re

PYRIDIN-d5

Trang 130

• Là các tín hiệu do vết dung môi còn sót lại trong mẫu đo

• Xuất xứ: Do sử dụng khi phân lập, tinh chế, kết tinh mẫu,

bảo quản mẫu, rửa tube (aceton)

• Ảnh hưởng: Gây nhiễu các tín hiệu chính của mẫu thử,

 sai lầm khi giải cấu trúc

• Các dung môi hay gặp: nước, EtOH, MeOH cùng các dung môi kém phân cực thông dụng khác (n-hexan, Et2O, B)z,

CHCl3, DCM, aceton, EtOA).c, A).cOH, ForOH…)

Tham khảo: J Org Chem., 1997, 62, 7512-7515

Trang 131

aceton-d6 (2.05)

DMSO-d6 (2.50)

MeOD-d4 (3.31)

D2O (4.79)

1.97 4.05 1.20

1.99 4.03 1.17

2.01 4.09 1.24

2.07 4.14 1.24

(Trích từ: J Org Chem., 1997, 62, 7512-7515)

Trang 132

aceton-d6 (2.05)

DMSO-d6 (2.50)

MeOD-d4 (3.31)

D2O (4.79)

1.09

3.31 3.12

3.16 4.01

EtOH

1.25 3.72 1.32

1.12 3.57 3.39

1.06 3.44 4.63

1.19 3.60

1.17 3.66

Tham khảo thêm J Org Chem., 1997, 62, 7512-7515.

Trang 133

Glycosid có thể là mono, bi, tridesmosid (1-3 mạch ose)

Mỗi mạch có thể 1 vài ose (thẳng hoặc phân nhánh)

- Nhận biết glycosid nhờ các tín hiệu của ose

- Nhận biết ose nhờ các tín hiệu trên MS, NMR là chính

Thường gặp βD-glucopyranose, αL-rhamnopyranose

O

OH HO

Me H

OH 6' 5'

4'

3' 2'

1'

Trang 134

O

OH HO

4'

5' 6'

O H

HO HO

6'

5' 4'

3' 2'

1'

- MS cho sự giảm khối ∆m/z = 162 (=180–18)

- Mọi –OH đều equatorial Mọi H đều axial (Jaa lớn)

- C-1’ (anomer) thường ≈ 101 ppm* (-O-C-O-)

- C-6’ là –CH2OH (c 62-63 ppm; DEPT )

βD-glucopyranose (M = 180)

Trang 135

- C-1’ ≈ 101-102 ppm (-OCO-); H-1’ ≈ 5.2 - 5.3 ppm

đôi khi C-1’ ≈ 98 ppm (như ở 20-O-glc / ginsenosid)

- C-2’ 5’ ≈ 70-80 ppm (rời rạc > rham, 70-75 ppm)

- C-6’ (CH2OH) ≈ 62-63 ppm; H-6’ ≈ 4.3 - 4.5 ppm

Trang 136

O O

1 2

β-glycosid (J ae = 4.5 – 6.5 Hz) vừa

(J aa = 7.5 – 9.0 Hz) lớn

-glycosid (J ea = 2.5 – 3.2 Hz) nhỏ

Trang 138

3 4 5 6 7

8

9 10

11 12 13

14

15

16 17 18

27

28 29

30

2

Trang 139

Me H

OH 6' 5'

4'

3' 2'

1' 1'

2' 3'

4'

5' 6' O

Me H

HO

Rhamnose = 6-desoxy-Glc (C-6’ là methyl; M = 164)

Rhamnose thường là -L-rhamnosyl

∆m/z = 164 – 18 = 146 Da

Liên kết glycosid thường ở OH / C-1’ (OH-anomer)

nối với aglycon nối với aglycon

-L-rhamnose; C6H12O5; M = 164; ∆m/z = 146

Trang 140

7

8 9

10

1' 2'

3' 4'

5' 6'

1''

2''

3'' 4''

5'' 6''

OH

OH OH

H

Trang 141

145

Trang 142

a Phổ 13C-NMR: cho các tín hiệu đáng chú ý

- bộ tứ rhamnosyl: gồm 4 tín hiệu δC 70-75 ppm

- Me-6’ có δC 17.5-19, C-1’ (-OCO-) δC 101-102 ppm

- cho tương tác rõ với C tương ứng / aglycon

e Phổ COSY, NOESY

- cho tương tác rõ với các H # / rhamnose

Trang 143

bộ tứ rhamnose 70-71 ppm

Me-6’ (17.5 ppm)

Ngày đăng: 23/03/2014, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w