1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ HUS đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác vật liệu xây dựng tới hệ sinh thái, đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý khu vực mỏ đá vôi núi thung chuông, xã đức long, huyện nho quan

107 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác vật liệu xây dựng tới hệ sinh thái, đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý khu vực mỏ đá vôi núi Thung Chuông, xã Đức Long, huyện Nho Quan
Tác giả Trần Văn Hưng
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Thụy
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- TRẦN VĂN HƯNG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỚI HỆ SINH THÁI, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

TRẦN VĂN HƯNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỚI HỆ SINH THÁI, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ KHU VỰC MỎ ĐÁ VÔI NÚI THUNG CHUÔNG, XÃ ĐỨC LONG, HUYỆN NHO QUAN,

TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

TRẦN VĂN HƯNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỚI HỆ SINH THÁI, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ KHU VỰC MỎ ĐÁ VÔI NÚI THUNG CHUÔNG, XÃ ĐỨC LONG, HUYỆN NHO QUAN,

TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 8440301.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN THỤY

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành sâu sắc nhất tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy

PGS.TS Trần Văn Thụy, công tác tại Bộ môn Sinh thái Môi trường – Khoa Môi

trường – Đại học Khoa học Tự nhiên, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Xin cảm ơn các thầy cô Bộ môn Sinh thái Môi trường đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, cơ quan, bạn bè

đã ủng hộ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm quý báu trên !

Hà Nội, ngày …… tháng… năm 2018

Học viên

Trần Văn Hƣng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 – TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Các nghiên cứu về hệ sinh thái trên thế giới và Việt Nam 2

1.1.1 Các nghiên cứu về hệ sinh thái trên thế giới 2

1.1.2 Các nghiên cứu về hệ sinh thái ở Việt Nam 3

1.2 Tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác vật liệu xây dựng đến hệ sinh thái 7

1.3 Cải tạo, phục hồi môi trường sau khi khai thác mỏ 8

1.4 Tổng quan điều kiên tự nhiên khu vực nghiên cứu 11

1.4.1 Địa hình 11

1.4.2 Địa chất 11

1.4.3 Khí hậu 12

1.4.4 Tài nguyên sinh vật 12

Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Phạm vi nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

2.3.1 Phương pháp phân tích đánh giá quần xã thực vật và tính đa dạng thực vật trong hệ sinh thái 15

2.3.2 Phương pháp phân tích đánh giá thực trạng và tính đa dạng sinh học động vật trong hệ sinh thái 16

Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đặc trưng hợp phần thực vật trong hệ sinh thái 18

3.1.1 Hệ thực vật bậc cao có mạch 18

Trang 5

3.2 Đặc trưng hợp phần động vật trong hệ sinh thái 27

3.2.1 Khu hệ động vật có vú 27

3.2.2 Khu hệ chim 28

3.2.3 Khu hệ động vật lưỡng cư 31

3.2.4 Khu hệ bò sát 33

3.2.5 Khu hệ cá 34

3.2.6 Khu hệ động vật nổi 36

3.2.7 Khu hệ côn trùng 36

3.3 Đặc trưng đa dạng hệ sinh thái khu vực nghiên cứu 41

3.3.1 Hệ sinh thái tự nhiên 41

3.3.2 Hệ sinh thái nhân tạo 43

3.3.3 Hệ sinh thái thủy vực 44

3.4 Hiện trạng hoạt động khai thác đá tại mỏ đá vôi núi Thung Chuông 45

3.4.1 Phương pháp khai thác 46

3.4.2 Trình tự khai thác và hệ thống khai thác 46

3.5 Đánh giá tác động của hoạt động khai thác tại mỏ đá vôi đến hệ sinh thái 49

3.5.1 Suy giảm đa dạng sinh học do mất nơi cư trú 49

3.5.2 Suy giảm đa dạng sinh học do sự biến đổi môi trường khu vực nghiên cứu 52

3.6 Đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường và hệ sinh thái 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 72

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Sự phân bố của các bậc taxon họ, chi và loài trong bậc taxon ngành 18

Bảng 3.2 Phổ dạng sống hệ thực vật Thung Chuông 20

Bảng 3.3 Một số loài cây làm thuốc 22

Bảng 3 4 Một số loài cây gỗ thường gặp vùng nghiên cứu 23

Bảng 3.5 Một số loài thực vật được dùng làm lương thực thường gặp vùng 24

nghiên cứu 24

Bảng 3.6 Nguồn lương thực phổ biến cho gia súc 26

Bảng 3.7 Danh mục các loài thực vật quý hiếm ở vùng nghiên cứu 26

Bảng 3.8 Thành phần thực vật nổi thủy sinh tại Thung Chuông 27

Bảng 3.9 Danh mục các loài thú ở vùng nghiên cứu 28

Bảng 3.10 Các loài chim khu vực nghiên cứu 29

Bảng 3.11 Thành phần các loài lưỡng cư Thung Chuông 32

Bảng 3.12 Thành phần loài và mức độ quý hiếm của bò sát trong vùng nghiên cứu 33

Bảng 3.13 Danh lục các loài cá nước ngọt Thung Chuông 34

Bảng 3.14: Thành phần động vật nổi tại Thung Chuông 36

Bảng 3.15 Danh lục các loài côn trùng vùng nghiên cứu 37

Bảng 3.16 Các nguồn phát sinh bụi và khí thải 53

Bảng 3.17 Tổng hợp các nguồn phát sinh nước thải trong quá trình khai thác 53

Bảng 3.18 Tổng hợp đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn hoạt động của mỏ đá Thung Chuông 55

Bảng 3.19 Công tác cải tạo, phục hồi đối với các hạng mục của mỏ 59

Bảng 3.20 Tổng hợp các công tác cải tạo, phục hồi môi trường 62

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Phạm vi không gian khu vực nghiên cứu 14Hình 3 1 Sơ đồ công nghệ khai thác 47 Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ chế biến đá xây dựng 48

Trang 9

MỞ ĐẦU

Ninh Bình là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú như đá vôi làm nguyên liệu sản xuất xi măng, đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường, đá sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng, sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói, đất đá hỗn hợp làm vật liệu san lấp Trong những năm gần đây, kinh tế tỉnh Ninh Bình phát triển mạnh trên nhiều lĩnh vực, trong đó nhu cầu phát triển công nghiệp và xây dựng hạ tầng ngày càng cao làm cho nhu cầu khối lượng lớn về vật liệu xây dựng

Chính vì vậy, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nói chung và huyện Nho Quan nói riêng

đã có rất nhiều các dự án đầu tư khai thác và chế biến đá vôi nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài tỉnh

Bên cạnh những tác động tích cực như nguồn lợi kinh tế thu được từ hoạt động khai thác đá vôi thì không thể không kể đến rất nhiều tác động tiêu cực tới môi trường xung quanh như: làm biến dạng địa mạo và cảnh quan khu vực; chiếm dụng diện tích trồng trọt và cây xanh để mở khai trường và đổ đất đá thải; làm ô nhiễm nguồn nước và đất đai quanh mỏ; thay đổi môi trường văn hóa, xã hội Sau quá trình khai thác mỏ thường để lại các dạng địa hình có tiềm năng gây sạt lở cao, làm

ô nhiễm môi trường, gây nguy hiểm cho con người, súc vật, động vật hoang dã trong khu vực sau khai thác

Đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác vật liệu xây dựng

tới hệ sinh thái, đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý khu vực mỏ đá vôi núi Thung Chuông, xã Đức Long, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình” được thực hiện nhằm

đánh giá tính đa dạng sinh học động, thực vật và các hệ sinh thái khu vực mỏ đá Thung Chuông và các tác động của hoạt động khai thác mỏ vật liệu xây dựng phục

vụ cho mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững trên cơ sở kết quả nghiên cứu và các giải pháp đã đề xuất

Trang 10

Chương 1 – TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu về hệ sinh thái trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Các nghiên cứu về hệ sinh thái trên thế giới

Các công trình nghiên cứu đồ sộ về hệ thực vật trên thế giới chủ yếu tập trung ở thế kỷ 19 và thế kỷ 20 Có thể kể đến một số nghiên cứu điển hình như:

Thực vật chí Hong Kong (1861), Thực vật chí Australia (1866), Thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm Ấn Độ (1874), Thực vật chí Ấn Độ 7 tập (1872 – 1897), Thực vật chí Miến Điện (1877), Thực vật chí Malaysia (1892 – 1925), Thực vật chí Hải Nam (1972 – 1977), Thực vật chí Vân Nam (1977) Các nghiên cứu tập trung vào việc điều tra thống kê số lượng loài ở vùng, khu vực, một quốc gia cụ thể Trên cơ

sở đó đánh giá độ phong phú về thành phần loài, sự phân bố của hệ thực vật theo các bậc taxon, theo các yếu tố địa lý, dạng sống, giá trị sử dụng…

- Phân loại theo động thái và nguồn gốc phát sinh: Đây là cách phân loại thảm thực vật thành quần xã cao đỉnh, quần xã dẫn xuất, hay là quần xã ở các giai đoạn của quá trình hình thành quần xã cao đỉnh, các quần xã có sự giống nhau về loài ưu thế, về trạng thái của các loài ưu thế trong cấu trúc của quần xã Đại diện

Trang 11

cho trường phái này là Ramenski (1938), Sotrava (1972), Clemets (1916), Whittaker (1953)

- Ngoài ra còn có thể phân loại theo thành phần hệ thực vật hoặc phân theo mục đích kinh doanh: Braun - Blanquet (1928) , Morodov G F., 1904

1.1.2 Các nghiên cứu về hệ sinh thái ở Việt Nam 1.1.2.1 Nghiên cứu về thực vật

a Phân loại thảm thực vật

Nghiên cứu về các thảm thực vật Việt Nam, từ xưa đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu Phương pháp áp dụng để phân loại thảm thực vật thì có nhiều cách, tuy nhiên cách tiếp cận được sử dụng phổ biến nhất là phân loại theo sinh thái phát sinh quần thể của Thái Văn Trừng (1978) và phân loại theo cấu trúc ngoại mạo của UNESCO (1973)

Thái Văn Trừng (1978, 1999) đã căn cứ vào quan điểm sinh thái phát sinh quần thể thực vật để phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam Tư tưởng học thuật của quan điểm này là trong một môi trường sinh thái cụ thể chỉ có thể xuất hiện một kiểu thảm thực vật nguyên sinh nhất định Trong môi trường sinh thái đó, có 5 nhóm nhân tố sinh thái phát sinh ảnh hưởng quyết định đến tổ thành loài cây rừng, hình thái, cấu trúc và hình thành nên những kiểu thảm thực vật rừng tương ứng Căn

cứ vào cơ sở lí luận trên, Thái Văn Trừng đã phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 14 kiểu thảm thực vật có trên đất lâm nghiệp Trong mỗi kiểu thảm thực vật lại chia thành các kiểu phụ miền (phụ thuộc vào tổ thành thực vật), kiểu phụ thổ nhưỡng (phụ thuộc vào điều kiện đất), kiểu phụ nhân tác (phụ thuộc vào tác động của con người) và trong mỗi kiểu phụ đó tuỳ theo độ ưu thế của loài cây mà hình thành nên những phức hợp, ưu hợp và quần hợp tự nhiên khác nhau

Trần Ngũ Phương (1970) cũng từng đề xuất bảng phân loại rừng miền Bắc Việt Nam Theo đó, ông phân loại rừng miền Bắc thành 3 đai rừng: Đai rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh ngập mặn, Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa, Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao

Trang 12

Thang phân hạng của UNESCO (1973) thì phân loại thảm thực vật nước ta thành 4 lớp quần hệ, trong đó có 2 lớp quần hệ liên quan đến rừng và chia thành 6 phân lớp quần hệ Lớp quần hệ rừng rậm bao gồm phân lớp: rừng thường xanh, rừng rụng lá nhiệt đới, rừng khô nhiệt đới; còn lớp quần hệ rừng thưa bao gồm phân lớp: rừng thưa thường xanh, rừng lá rộng rụng lá vùng núi và vùng đất thấp Ở cấp

độ nhỏ hơn, chia mỗi phân lớp quần hệ thành các nhóm quần hệ và sau cùng là các quần hệ

Cũng dựa theo thang phân loại của UNESCO (1973), tác giả Phan Kế Lộc (1985) phân loại thảm thực vật ở Việt Nam thành 5 lớp quần hệ bao gồm rừng rậm, rừng thưa, trảng cây bụi, trảng cây bụi lùn, trảng cỏ

Ngoài những nghiên cứu về thảm thực vật nói chung của nước ta, nhiều tác giả đã có các công trình nghiên cứu cụ thể ở một số địa phương hoặc nghiên cứu thảm thực vật ở các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên trong cả nước tiêu biểu

có thể kể đến Schmid (1974) với công trình nghiên cứu thảm thực vực ở khu vực Nam Trung Bộ hay Đặng Ngọc Quốc Hưng (2009) với công trình nghiên cứu sự thay đổi lớp phủ thực vật ở khu vực diện tích mở rộng của Vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế Vũ Anh Tài và cs (2007) đánh giá sự đa dạng của thảm thực vật theo tiêu chuẩn và thang phân loại của Thái Văn Trừng (1970) được Nguyễn Nghĩa Thìn chỉnh sửa (1997) để khái quát các kiểu thảm đặc trưng cho đai cao của vườn quốc gia Phan Thanh Lâm (2016) phân loại thảm thực vật rừng quốc gia Yên

Tử thành hai kiểu thảm thực vật chính là thảm thực vật ở vành đai nhiệt đới và thảm thực vật ở vành đai á nhiệt đới

Phân loại thảm thực vật tại các địa phương theo cách tiếp cận của UNESCO (1973) có thể kể đến công trình nghiên cứu của Trần Văn Thụy và cộng sự (2006) với việc phân chia thảm thực vật tự nhiên ở lưu vực hồ chứa nước Phù Nình, tỉnh Quảng Nam thành 2 quần hệ và thảm thực vật nhân tác Trần Văn Hoàn và cộng sự (2009) đã thống kê thảm thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang có đại diện của 4 lớp quần hệ Nguyễn Nghĩa Thìn và cs (2011) đã thống kê

Trang 13

kiểu quần hệ rừng rậm thường xanh mưa mùa và các biến dạng được chia thành các quần hệ khác nhau căn cứ vào vị trí địa hình, thành phần và cấu trúc thảm thực vật

b Các nghiên cứu về thành phần loài

Bên cạnh các nghiên cứu nhằm phân loại thảm thực vật, các tác giả còn đi sâu nghiên cứu và thống kê thành phần các loài Trong cuốn Thực vật chí đại cương Đông Dương của Pócs T (1965) đã thống kê hệ thực vật phía Bắc Việt Nam có

5190 loài Phan Kế Lộc với công trình “Bước đầu thống kê số loài đã biết ở miền Bắc Việt Nam” thống kê hệ thực vật Bắc Việt Nam có 5609 loài thuộc 1660 chi và

240 họ Dẫn theo Phạm Bình Quyền, 2002) Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) với cuốn

“Cẩm nang nghiên cứ đa dạng sinh vật” thống kê tổng cộng có 397 họ, 2.524 chi

và 11.398 loài thực vật ở Việt Nam

Nghiên cứu của Phạm Hoàng Hộ (1999-2003) với công trình “Cây cỏ Việt Nam” cho thấy có tới 11.611 loài thực vật ở Việt Nam Lê Trần Chấn và cộng sự (1999) nghiên cứu một số đặc điểm của hệ thực vật Việt Nam ghi nhận được 10.192 loài của 2.298 chi, 285 họ của 6 ngành thực vật Trong cuốn “Tên cây rừng Việt Nam” Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000) thống kê được 4544 loài thực vật Nhìn chung, trong giai đoạn 1993 – 2003, đã có 13 chi, 222 loài và 30 taxon dưới loài đó được phát hiện và mô tả mới cho khoa học (Nguyễn Huy Dũng, Vũ Văn Dũng (2007))

Ngoài ra, Danh lục các loài thực vật Việt Nam tập I (2001) của Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường, tập II (2003), tập III (2005) của tác giả Nguyễn Tiến Bân đã thống kê được 368 loài vi khuẩn lam, 2.200 loài nấm, 2.176 loài tảo, 481 loài rêu, 1 loài quyết lá thông, 53 loài thông đất, 22 loài cờ tháp bút,

691 loài dương xỉ, 69 loài thực vật hạt trần và 13.000 loài thực vật hạt kín, đưa tổng

số loài thực vật Việt Nam lên đến 20.000 loài

Báo cáo quốc gia về Đa dạng sinh học năm 2011 của Bộ Tài nguyên thống

kê từ các công bố về hệ thực vật Việt Nam ghi nhận được có 13.766 loài thực vật

Trong đó 2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch

Trang 14

Tính đến năm 2015 Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố Việt Nam là nơi sống của gần 16.500 loài thực vật bậc cao, nấm lớn và rêu ở trên cạn, trong đó, số lượng các loài thực vật đặc hữu chiếm một tỷ lệ lớn (khoảng 30%)

Nghiên cứu về đa dạng thành phần loài trong các vườn quốc gia, khu bảo tồn

và các khu vực, vùng miền cũng được nhiều tác giả thực hiện

1.1.2.2 Nghiên cứu về động vật

Về hợp phần động vật, nhiều tác giả nghiên cứu về thành phần các loài động vật ở Việt Nam Theo Đặng Huy Huỳnh (1997), nước ta có khoảng 11.050 loài động vật bao gồm 275 loài và phân loài thú, 828 loài chim (nếu tính cả phân loài thì khu hệ chim nhiệt đới nước ta lên đến 1.040 loài và phân loài), 260 loài bò sát và 82 loài ếch nhái, khoảng 7.000 loài côn trùng và hàng nghìn loài động vật đất, đặc biệt

có nhiều ở đất rừng v.v…

Còn theo tư liệu của IUCN/CNPPA (1986) khu hệ động vật Việt Nam khá giàu về thành phần loài và có mức độ cao về tính đặc hữu so với các nước trong vùng phụ Đông Dương Trong số 21 loài khỉ có trong vùng phụ này thì Việt Nam có

15 loài, trong đó có 7 loài và phân loài đặc hữu (Eudey 1987) Theo Mackinon, trong vùng phụ có 49 loài chim đặc hữu thì Việt Nam đã có 33 loài trong đó có 10 loài đặc hữu của Việt Nam Với hơn 100 loài và phân loài chim, 78 loài và phân loài thú, nhiều loài có giá trị lớn trong việc bảo tồn như Voi Châu Á, Bò rừng, Bò xám, Trâu rừng, Hổ, Báo, Hươu sao, vích, đồi mồi, rùa biển

Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật, đặc biệt là động vật không xương sống thực tế còn chưa đầy đủ, do vậy những nghiên cứu theo hướng này dù ở khu vực nào cũng được xem là những nghiên cứu bước đầu và cần được cập nhật theo từng giai đoạn Có thể thấy rằng, các nghiên cứu về động vật không xương sống nước ngọt trên thế giới chủ yếu tập trung nghiên cứu về thành phần loài, phân loại học, địa động vật và đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài cũng như mối tương quan với môi trường Các nghiên cứu tổng hợp về thành phần loài tại các vùng/vườn quốc gia/khu bảo tồn nhằm mục đích cung cấp dẫn liệu khoa học đầy đủ,

Trang 15

làm cơ sở khoa học để hoạch định chính sách, bảo tồn và phát triển bền vững còn hạn chế

1.2 Tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác vật liệu xây dựng đến hệ sinh thái

Nhìn chung, các nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản nói chung đến các thành phần môi trường ở trên thế giới cũng như Việt Nam đều đã từng có nhiều Tuy nhiên, cho tới nay, các công trình nghiên cứu với đối tượng là hoạt động khai thác vật liệu xây dựng và đặc biệt là nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác này đến hệ sinh thái thì rất hiếm và gần như không có

Các công trình nghiên cứu trên thế giới có thể kể đến như Albert K Mensah

và cộng sự (2015) với nghiên cứu “Tác động đế môi trường của hoạt động khai mỏ

ở Ghana” Bằng việc sử dụng nhiều công cụ nghiên cứu, các tác giả đã đánh giá được các tác động của hoạt động khai mỏ ở Ghana đặc biệt là ở tỉnh Prestea (phía Tây của Ghana) đối với chất lượng các thành phần môi trường đất, nước; tác động đến cảnh quan và hệ sinh thái (chủ yếu qua việc làm mất thảm thực vật) Trung tâm nghiên cứu môi trường khai khác mỏ Úc (2002) với báo cáo “Quản lý tác động của ngành công nghiệp khai khoáng Úc đối với đa dạng sinh học” cũng từng phân tích những tác động của hoạt động khai mỏ đối với hệ thực vật, động vật trên cạn cũng như dưới nước Lee E Frelich, giám đốc trung tâm sinh thái rừng – Đại học Minnesota (2014) cũng có nghiên cứu tác động của hoạt động khai mỏ đối với rừng

và hệ sinh thái trên cạn

Ở Việt Nam, các nghiên cứu tác động đến hệ sinh thái của các khu vực khai thác khoáng sản đặc biệt là các mỏ khai thác vật liệu xây dựng chưa có nhiều và cũng chưa có những nghiên cứu chuyên sâu

Tổng cục Môi trường (2011) đưa ra những đánh giá của hoạt động khai thác

mỏ than Mạo Khê, Cẩm Phả, Uông Bí (Quảng Ninh); mỏ thiếc Sơn Dương (Tuyên Quang); mỏ khai thác thiế và đá quý ở Quỳ Châu, Quỳ Hợp (Nghệ An); các mỏ sa khoáng quặng titan vùng ven biển nam Trung Bộ đến nguồn nước và hệ sinh thái

Trang 16

Tuy nhiên, các đánh giá mới chỉ dừng lại ở mức liệt kê tác động chứ chưa phân tích chi tiết tác động tới các thành phần môi trường cũng như hệ sinh thái

Nguyễn Thị Thu Huyền (2014) với nghiên cứu “Đánh giá ảnh hưởng của

khai thác sa khoáng Titan – Zircon tới môi trường tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận” đi vào đánh giá tác động của hoạt động khai thác sa khoáng

từ giai đoạn chuẩn bị khai thác, cho tới giai đoạn vận hành tuy nhiên, các đánh giá chủ yếu phân tích tác động đối với các thành phần môi trường đất, nước, không khí

Nghiên cứu hiện trạng tài nguyên sinh học và các tác động đến hệ sinh thái chưa được chú trọng quan tâm Đây cũng là thực trạng khá phổ biển trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư khai thác mỏ

Trong Báo cáo tham vấn địa phương về Ảnh hưởng của hoạt động khai thác

khoáng sản đến rừng và đa dạng sinh học tại xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang, các tác giả thuộc Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Hà Giang và Trung tâm con người và thiên nhiên (PanNature) (2015) cũng từng đề cập đến sự mất rừng

và đa dạng sinh học của hoạt động khai thác khoáng sản ở mỏ sắt Sàng Thần, thôn Lũng Vầy

Tóm lại, các nghiên cứu về tác động của hoạt động khai khoáng đối với hệ sinh thái và đa dạng sinh học là rất quan trọng và rất cần thiết nhưng nhìn chung các công trình nghiên cứu trong thời gian vừa qua mặc dù không có nhiều nhưng cũng

có một số nghiên cứu Tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu mới chỉ dùng lại ở mức liệt kê tác động chứ chưa có những phân tích, đánh giá chi tiết và toàn diện các tác động đối với từng thành phần của hệ sinh thái

1.3 Cải tạo, phục hồi môi trường sau khi khai thác mỏ

Theo quy định của pháp luật về khoáng sản, các đơn vị hoạt động khai thác

mỏ sau khi kết thúc khai thác khoáng sản phải có trách nhiệm lập, trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép trước đó phê duyệt đề án đóng cửa mỏ để thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường Theo đó, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan có thẩm

Trang 17

quyền cấp phép khai thác kiểm tra, nghiệm thu làm cơ sở ban hành quyết định đóng cửa mỏ

Liên quan đến nội dung này, Chính phủ nước Việt Nam đã ban hành nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Trong đó nội dung về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được quy định trong khoản

1 điều 1 của nghị định Hướng dẫn quy trình thực hiện chi tiết, Bộ Tài nguyên và môi trường đã ban hành Thông tư số 38/TT - BTNMT ngày 30/6/2015 về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2015 và thay thế Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và

ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

Tuy nhiên, theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, từ năm 2008 đến nay Bộ và các tỉnh, thành phố đã duyệt 1.420 dự án cải tạo, phục hồi môi trường với tổng số tiền ký quỹ trên 1.360 tỷ đồng nhưng trên thực tế nhiều tổ chức,

cá nhân vẫn chưa quan tâm thực hiện Nguyên nhân là do vẫn chưa có hướng dẫn kỹ thuật cụ thể về cải tạo, phục hồi môi trường cho từng loại hình khai thác khoáng sản Do đó, việc triển khai thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 18/2013 của Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản gặp rất nhiều khó khăn Thủ tục hành chính để rút khoản tiền mà chủ đầu tư đã ký quỹ phục hồi môi trường phức tạp, nên nhiều doanh nghiệp không thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường như đã cam kết và cũng không lấy lại tiền ký quỹ

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh có 155 mỏ khoáng sản do UBND tỉnh cấp phép đã hết thời hạn giấy phép khai thác, trong đó 40 mỏ chưa đi vào khai thác

và 115 mỏ đã và đang hoạt động Một số mỏ đã đến thời hạn phải đóng cửa nhưng vẫn hoạt động bình thường, không hề có động thái hoàn thổ, trồng rừng và phục hồi nguyên trạng môi trường Trong đó có những mỏ, doanh nghiệp đã di dời khỏi địa

Trang 18

bàn từ lâu, nhưng không tiến hành hoàn thổ Số khác thì doanh nghiệp làm qua loa theo kiểu chống đối, nơi dễ làm và nơi mọi người dễ nhìn thấy thì cho san lấp, trồng cây, còn những nơi khó quan sát, đường vào khó thì vẫn để nguyên Tình trạng này khá phổ biến ở xã Xuân Lĩnh và xã Xuân Lam, huyện Nghi Xuân

Ở tỉnh Quảng Bình, quá trình kiểm tra thực tế việc thực hiện đóng của mỏ phục hồi môi trường của các đơn vị theo đề án đóng của mỏ đã được phê duyệt cho thấy, cơ bản các đơn vị đã thực hiện việc phục hồi môi trường sau khai thác Tuy nhiên, qua kiểm tra cho thấy vẫn còn một số đơn vị thực hiện chưa đầy đủ các quy định đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường như: Công ty Cổ phần Khoáng sản Hoàng Long khai thác titan tại xã Sen Thuỷ (Lệ Thuỷ) Đến thời điểm kiểm tra, đơn vị đã thực hiện san gạt mặt bằng, trồng cây phục hồi môi trường với diện tích là 27/32ha, 5ha còn lại đơn vị mới thực hiện san gạt mặt bằng, chưa trồng cây phục hồi môi trường Công ty Cổ phần Cosevco 6 khai thác đá xây dựng tại mỏ Áng Sơn xã Vạn Ninh, tuy đã thực hiện việc san gạt mặt bằng bãi chế biến, nhưng việc thực hiện trồng cây xanh xung quanh vành đai bãi chế biến với diện tích 300m2 đơn vị vẫn chưa thực hiện Công ty TNHH XDTH Lương Ninh khai thác cát san lấp tại mỏ cát

xã Gia Ninh (Quảng Ninh), sau khi giấy phép hết hạn Công ty đã san gạt mặt bằng, trồng cây phục hồi môi trường với diện tích đã khai thác, tuy nhiên, hiện nay có diện tích khoảng 1ha cây đã chết nhưng chưa trồng thay thế Đối với Công ty TNHH Xây dựng Thái An khai thác cát san lấp tại khu vực Bàu Bàng, xã Lý Trạch (Bố Trạch), theo đề án đóng cửa mỏ đã được phê duyệt, Công ty nhận thực hiện đóng của mỏ cho 4 đơn vị khác cùng khai thác tại Bàu Bàng, nhưng đến nay, Công

ty chỉ thực hiện san gạt mặt bằng trồng cây tại khu vực khai thác của Công ty, các vị trí khác chưa thực hiện

Nhìn chung, công tác bảo vệ môi trường cũng như công tác cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản đã có những chuyển biến tích cực trong những năm vừa qua Tuy nhiên, hiệu quả thực hiện trong thực tế của công tác đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường theo đề án còn chưa cao Nhiều doanh nghiệp

Trang 19

đã cam kết Có doanh nghiệp có thực hiện việc phục hồi và cải tạo môi trường sau khi đóng cửa mỏ nhưng còn mang tính chống đối, chỉ gan gạt đất đá hoặc trồng cây tại những vị trí dễ quan sát, còn phía trong sâu mỏ thì hoàn toàn không cải tạo

1.4 Tổng quan điều kiên tự nhiên khu vực nghiên cứu

1.4.1 Địa hình

Khu mỏ đá vôi núi Thung Chuông nằm trên dãy núi đá vôi thuộc vòng cung Hòa Bình – Thanh Hóa là dãy các đỉnh núi cao nằm nối tiếp nhau Đỉnh cao nhất tới +138,5m, sườn dốc thoải đến dốc đứng Dãy núi có hình vòng cung kéo dài về 2 cánh Đông Bắc – Tây Nam Phía dưới chân núi là địa hình thung lũng tích tụ bao quanh các núi đá vôi Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng, hiện tại các thung lũng

là ruộng cấy lúa một vụ của nhân dân địa phương

Đá có mầu xám tro, xám xi măng, xám phớt đen có các gân mạch nhỏ canxit màu xám trắng, xuyên cắt không theo quy luật Đá rắn chắc, sủi bọt mạng với axit HCl, nhiều chỗ đá vôi nứt nẻ và ngấm hydroxyt sắt màu xám nâu loang lỗ Thành phần khoáng vật chình là canxit ngoài ra còn có các tạp chất như hydroxit sắt…

Canxit có tinh thể dạng hạt nhỏ đến vi hạt, bị ép nén có dạng kéo dài, định hướng Dưới kính hiển vi phân cực Canxit không màu, sạch, mặt sần, độ nổi rõ có tính giả hấp thụ mạnh, giao thoa trắng bậc cao Khoáng vật Canxit chiếm chủ yếu, ngoài ra có hydroxit sắt, các khoáng vật khác nhưng không đáng kể

Thế nằm: Cắm đơn nghiêng về Tây Nam 19025; 20020; 21025

Trang 20

Chiều dày khoảng 400m

 Hệ Đệ Tứ (Q):

Là các thung lũng giữa núi, bao quanh các giải núi đá vôi, bề mặt bằng phẳng Hệ đệ tứ nằm phủ bất chỉnh hợp lên phụ điệp Đồng Giao bao gồm các trầm tích bở rời: Sét sạn sỏi lẫn các mảnh vụn đá vôi dày 5 – 10 m có chỗ dày đến 15m

Trên bề mặt chủ yếu là sét, mùn thực vật… Hiện là những cánh đồng lúa cấy một

vụ của dân địa phương

1.4.3 Khí hậu

Khu vực dự án thuộc vùng có khí hậu, thời tiết vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết gió mùa, vừa chịu ảnh hưởng khí hậu, thời tiết tiểu vùng Khí hậu được chia thành hai mùa là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng V đến tháng X còn mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau

1.4.4 Tài nguyên sinh vật

Ninh Bình là tỉnh có các hệ sinh thái đa dạng và phong phú, phân thành 5 hệ đặc trưng: hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, hệ sinh thái gò đồi, hệ sinh thái vùng đồng bằng, hệ sinh thái các thủy vực và hệ sinh thái vùng ven biển Các hệ sinh thái đều mang tính tiêu biểu về quần thể loài, quyết định tính đa dạng sinh học Tuy nhiên, trong khu vực khai thác mỏ, số lượng các loài sinh vật rất hạn chế

- Thực vật nổi: xác định được khoảng 88 loài sống ở nước ngọt thuộc 4 ngành

- Động vật sống dưới nước: có 30 loài động vật nổi, 45 loài động vật đáy (sống vùng nước ngọt)

Thực vật: Các loại thực vật hiện tại của khu vực triển khai dự án có thể phân

chia thành nhiều nhóm, nhiều loại gồm: lúa, ngô, khoai, sắn Các loại rau màu cho thân, lá, củ, hạt như cải bắp, đỗ, lạc Các loại cây ăn quả gồm na, đu đủ, chanh, chuối Cây hoang dại phổ biến là cây bụi

Động vật: Các loài động vật hiện nay trong khu vực gồm, nhóm động vật tự

Trang 21

trên còn có các loài ra súc gia cầm quen thuộc với người nông dân như trâu bò, lợn

Trang 22

Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sự ảnh hưởng của các hoạt động khai thác vật liệu xây dựng tới hệ sinh thái khu vực mỏ đá vôi núi Thung Chuông, xã Đức Long, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Khu vực mỏ đá vôi núi Thung Chuông, xã Đức Long, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Hình 2.1 Phạm vi không gian khu vực nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2018

+ Thu thập tài liệu, khảo sát ngoài thực địa để lựa chọn khu vực nghiên cứu, địa điểm lấy mẫu: tháng 4, tháng 5, tháng 6;

+ Xử lý số liệu, tổng hợp, hoàn thành báo cáo từ tháng 7 – tháng 11/2018

Trang 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp phân tích đánh giá quần xã thực vật và tính đa dạng thực vật trong hệ sinh thái

+ Phương pháp kế thừa các tư liệu khoa học đã công bố: Việc kế thừa các thành quả sẵn có là hết sức cần thiết, nhưng có chọn lọc Trên cơ sở các số liệu

đã có, tổng hợp và hệ thống hoá các tư liệu theo một mô hình thống nhất để đánh giá đa dạng sinh học và tính chất hệ sinh thái mang tính khoa học cao

+ Phân tích, đánh giá quần xã thực vật: Các phương pháp được sử dụng khác nhau cho nghiên cứu cấu trúc và thành phần loài của quần xã trong hệ sinh thái Trong những nghiên cứu này sự cần thiết để so sánh về số lượng về mức độ chi tiết của các điểm thu mẫu được lựa chọn được đánh giá trong những vùng nghiên cứu điểm và nó được xem là hình mẫu để có thể đưa ra những nhận định chung trong một vùng rộng lớn Tất cả những đánh giá tổng hợp đều phải nói lên được mối liên hệ giữa các quần xã với môi trường

+ Mô tả và phân tích cấu trúc: Những phương pháp được tiến hành dựa trên công bố của các tác giả có uy tín Quan điểm nghiên cứu được dựa trên phương pháp của Rollet (1974) và báo cáo của UNESCO về hệ sinh thái rừng nhiệt đới (1979)

+ Sử dụng tư liệu viễn thám – bản đồ, dùng bản đồ và ảnh vệ tinh để tăng cường khả năng phân tích lập vùng điều tra chuẩn trên thực địa Các điểm khảo sát và tuyến khảo sát được thiết lập trải rộng qua tất cả các đơn vị của các hệ sinh thái khác nhau Các điểm khảo sát được định vị toạ độ bằng GPS trên bản đồ Từ

đó thiết lập hệ thống tuyến khảo sát và các hệ thống điểm quan sát lấy mẫu

Tuyến khảo sát của chúng tôi thiết lập qua tất cả hệ sinh thái

+ Khảo sát thực địa: Từ năm 2017 đến 2018, nhiều đợt khảo sát thực địa trong ranh giới vùng nghiên cứu được tiến hành nhằm thu thập các tư liệu phân tích hệ sinh thái, các mẫu phân tích thành phần loài đưa cho các cơ sở nghiên cứu giám định danh pháp và các đặc trưng sinh học và sinh thái học

Trang 24

+ Đánh giá tính đa dạng thực vật:

 Điều tra thành phần hệ thực vật theo quan niệm và phương pháp truyền thống, định loại mẫu vật theo phương pháp chuyên gia và phương pháp so sánh hình thái Ngoài ra, báo cáo kế thừa các tư liệu khoa học đã công bố khác của các nhà thực vật học có uy tín

đã công bố (trong danh mục tài liệu tham khảo), từ đó lựa chọn một số loài đã xác định hoặc có khu phân bố phủ lên vùng nghiên cứu

 Đánh giá tính đa dạng sinh học thành phần loài, đặc trưng cấu trúc thành phần loài của hệ thực vật Tính đa dạng về các mối quan hệ giữa hệ thực vật vùng nghiên cứu với các hệ thực vật khác, nhằm khẳng định tính độc đáo của hệ thực vật có hoặc không Các sách chuyên khảo theo Phạm Hoàng Hộ (1993), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh vật)

 Đánh giá tính đa dạng bản chất sinh thái hệ thực vật Các nguyên tắc đánh giá dựa trên sự phân chia dạng sống thực vật của Raunker (1937)

 Đánh giá tính đa dạng và mức độ giàu loài quý hiếm (theo IUCN, trong sách đỏ Việt Nam, 2007), loài có giá trị tài nguyên

(theo”Tài nguyên thực vật Đông Nam Á - Prosea, 1995”)

 Đánh giá tính đa dạng quần xã thực vật: Cơ bản dựa trên quan điểm hệ sinh thái (Tansley 1935)

2.3.2 Phương pháp phân tích đánh giá thực trạng và tính đa dạng sinh học động vật trong hệ sinh thái

+ Phương pháp kế thừa các tư liệu khoa học đã công bố + Phân tích định loại thú nhỏ theo mô tả hình thái màu sắc gặm nhấm trong “Chuột và biện pháp phòng trừ” của Lê Vũ Khôi và cộng sự (1979), Đào Văn Tiến (1985), Cao Văn Sung và cộng sự (1980); các loài thú lớn theo

Trang 25

sắp xếp loài thú theo “Danh lục các loài thú ở Việt Nam (La Tinh, Việt, Anh, Pháp, Nga)” của Lê Vũ Khôi (2000)

+ Phân tích, định loại chim, những thông tin chưa được xác định ở ngoài thực địa, theo sự mô tả hình thái ngoài của chim trong “Chim Việt Nam Hình thái và phân loại” của Võ Quí (tập I năm 1975, tập II, năm 1981)

+ Định loại các loài bò sát, ếch nhái theo Đào Văn Tiến (1977) và tên loài theo“Danh lục bò sát và ếch nhái Việt Nam” của Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc (1996)

+ Phân tích các chỉ tiêu hình thái cá theo “Hướng dẫn nghiên cứu cá” của Pravdin, 1973; “Định loại cá nớc ngọt Nam Bộ” của Mai Đình Yên và cộng sự,

1992 “Cá nước ngọt Việt Nam, tập I, họ cá Chép” của Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001; “Fishes of the Cambodian Mekong” của W J Rainboth, 1996;

“Ngư loại phân loại học” củaVương Dĩ Khang, 1958

+ Phương pháp điều tra qua người dân bản địa: Điều tra bằng cách hỏi những người dân, đặc biệt những thợ săn hay những người thường xuyên đi rừng

và các cán bộ kiểm lâm Khi hỏi như vậy thường kết hợp với ảnh màu các con vật cần biết thông tin Những thông tin thu được đánh dấu trên bản đồ Đồng thời với việc hỏi dân còn tìm hiểu các di vật của các loài động vật còn lại trong nhà dân như các sọ, các phần xương, cặp sừng, tấm da lông, đuôi, lông và cả những con vật còn sống mà người dân còn nuôi nhốt

+ Điều tra ngoài tự nhiên: Tiến hành điều tra theo tuyến, trong mỗi tuyến lại chia ra thành các tuyế nhỏ tùy theo địa hình và hướng núi Sử dụng GPS ghi lại tuyến khảo sát định vị trí phát hiện ra cá thể động vật hay các dấu tích hoạt động của chúng để lại trên hiện trường

Trang 26

Chương 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc trưng hợp phần thực vật trong hệ sinh thái

3.1.1 Hệ thực vật bậc cao có mạch

1 Đa dạng thành phần loài

Theo kết quả nghiên cứu phát hiện được thành phần thực vật bậc cao ở đây

có 431 loài thuộc 273 chi, 104 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch bao gồm ngành Thông đất Lycopodiophyta, ngành Dương xỉ Polypodiophyta, ngành Thông (Hạt trần) Pinophyta, ngành Ngọc lan (Hạt kín) Magnoliophyta) Các loài này được chỉnh lý tên khoa học, tên Việt Nam và thu thập các thông tin về dạng sống, yếu tố địa lý, công dụng Trong đó sự phân bố của các bậc taxon họ, chi và loài trong bậc taxon ngành không đều và thể hiện trong cấu trúc hệ thống hệ thực vật như sau:

Bảng 3.1 Sự phân bố của các bậc taxon họ, chi và loài trong bậc taxon ngành

Tên ngành Tên Việt

Nam

Số lượng Số %

Số lượng Số %

Số lượng Số %

Trang 27

Nếu so sánh với hệ thực vật còn được bảo tồn tương đối tốt ở Cúc Phương, nơi có điều kiện tự nhiên và địa lý hoàn toàn đồng nhất với Thung Chuông thì có thể khẳng định hệ thực vật Thung Chuông đã bị suy giảm đa dạng sinh học trầm trọng, số loài thực vật mất đi 2/3 tức là số loài thực vật hiện tại của Thung Chuông chỉ bằng 30% tổng số loài thực vật bâc cao có mạch đã biết ở Cúc Phương, số họ giảm đi 40% và số chi giảm gần 50% trong số đó có nhiều họ có những loài đóng vai trò quan trọng cho hệ thực vật cũng như đời sống con người

Xét về cấu trúc, hệ thực vật Thung Chuông vắng mặt hai ngành khuyết lá thông Psilotophyta và ngành cỏ bút tháp Equisetophyta, tuy nhiên, tỷ lệ phân bố các loài trong các ngành về cơ bản vẫn phù hợp với quy luật phân bố của hệ thực vật nhiệt đới ở Việt Nam Ngành Ngọc lan – Magnoliophyta vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất hệ thực vật với 93,74% tổng số loài đã biết của hệ thực vật, các ngành còn lại chiến tỉ trọng khá thấp Trong ngành Ngọc lan tỉ trọng phân bố của hai lớp Ngọc lan – Magnoliopsida và lớp Hành – Liliopsida với tỉ lệ xấp xỉ 4:1,

tỷ trọng này phản ánh rõ bản chất sinh thái của hệ thực vật Thung Chuông là hệ thực vật cụ thể thuộc vùng nhiệt đới gió mùa điển hình trên đá Vôi

Về các họ giầu loài của hệ thực vật, cũng như hệ thực vật Việt Nam các

họ giầu loài của hệ thực vật Vân Long chiếm 22,05% tổng số chi 25,96% tổng số loài thực vật, nhưng về bản chất các họ giầu loài có sự sai khác đáng kể Trong

hệ thực vật Thung Chuông, có 10 họ giầu loài nhưng bước đầu thống kê chỉ có 6

họ giầu loài (có số loài từ 12 loài trở lên) trùng với các họ giầu loài của hệ thực vật Việt Nam tuy thứ tự có thay đổi, 7 họ đó là Euphorbiaceae, Asteraceae, Moraceae, Poaceae, Acanthaceae, Cyperaceae Điều đó cho thấy hệ thực vật Thung Chuông đã thay đổi khá sâu sắc và ít còn đặc trưng cho bản chất sinh thái của hệ thực vật khởi đầu phát triển tại đây

2 Bản chất sinh thái hệ thực vật và biến động dạng sống hệ thực vật

Bản chất sinh thái của hệ thực vật được đặc trưng bởi phổ dạng sống tức là

tỷ lệ phần trăm các nhóm dạng sống cơ bản cấu thành hệ thực vật Phổ dạng sống của hệ thực vật được nghiên cứu càng sai khác với phổ dạng sống của hệ thực vật

Trang 28

điển hình của vùng hoặc hệ sinh thái điển hình thì bản chất sinh thái của hệ thực vật đó càng thay đổi, chủ yếu theo hướng suy thoái ở các mức độ khác nhau Từ các loài thu thập được trong khu bảo tồn Thung Chuông, chúng tôi đã lập danh lục và phổ dạng sống của hệ thực vật Các nhóm dạng sống cơ bản theo phân tích của Raunkier( 1932) Chi tiết phổ dạng sống và kí hiệu của chúng trong danh lục được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.2 Phổ dạng sống hệ thực vật Thung Chuông

T.

Kí hiệu trong danh lục

Phổ dạng sống

Cây chồi trên Phanerophytes: Là cây có chồi tái

sinh nằm trên mặt đất từ 25 cm trở lên

1 Cây chồi trên lớn Megaphanerophytes : Là cây gỗ

2 Cây chồi trên trung bình Mesophanerophytes: Là

3 Cây chồi trên nhỏ Microphanerophytes : Là cây gỗ

4 Cây chồi trên lùn Nanophanerophytes : Là cây bụi

5 Cây bì sinh Epiphytes : Gồm các loài bì sinh sống lâu năm trên thân , cành cây và bám trên đá E.pi 1,28%

6 Dây leo Liannes : Cây chồi trên dạng dây leo thân

Cây chồi sát đất Chamaephytes:

8 Cây chồi sát đất Chamaephytes : Cây có chồi cách

Trang 29

Cây chồi nửa ẩn Hemicryptophytes:

9 Cây chồi nửa ẩn Hemicryptophytes : Cây có chồi

Cây chồi ẩn Cryptophytes:

10 Cây chồi ẩn Cryptophytes : Chồi nằm dưới đất hay

11,22

%

Cây một năm Therophytes:

11 Cây một năm Therophytes: Cây sống một năm, tái

Trong bảng phân tích trên, các nhóm cây chồi trên có ưu thế là nhóm cây chồi trên nhỏ - Microphanerophytes với 140 loài (23,31% tổng số loài của hệ thực vật) tiếp đến là nhóm cây dây leo (12,87% số loài của toàn hệ), các loài cây chồi trên trung bình với 8,91%) và cây chồi trên lớn 0,82% Trên thực tế là nhóm cây chồi trên ( R Mega, R.Meso và R Mi) là các cây nhỏ đang trong giai đoạn tái sinh phát triển

Bên cạnh nhóm cây chồi trên các nhóm cây khác cũng chiếm tỉ lệ tương đối trong hệ thực vật như: Cây chồi nửa ẩn Hemicryptophytes chiếm 18,97% số loài của hệ thực vật, Cây chồi ẩn Cryptophytes với chiếm 11,22 % số loài của hệ thực vật, hai nhóm cây còn lại chiếm tỉ lệ thấp hơn Phân tích các số liệu trên có thể phân tích phổ dạng sống cơ bản của hệ thực vật Vân Long như sau:

52,82% Ph + 37,78% ( Cha + He + Cry) + 9,4% The

So với phổ dạng sống hệ thực vật Bắc Việt Nam do Pocs.T (1965) xây dựng (52,21 Ph + 40,68 (Ch + Hm + Cr) + 7,1Th), nhóm cây 1 năm (Th) của Thung Chuông nhiều hơn hẳn, ba nhóm còn lại cây chồi thấp (Ch), chồi nửa ẩn (Hm) và chồi ẩn (Cr) ít hơn Nhóm cây chồi trên tương đồng với tỷ lệ của hệ thực vật Bắc Việt Nam nhưng tỷ lệ từng dạng sống trong nhóm này khác biệt hẳn, nhóm cây gỗ lớn và cây gỗ trung bình thấp hơn nhiều trong khi cây bụi, dây leo

Trang 30

lại khá phong phú Nhiều loài cây gỗ lớn có mặt nhưng chỉ ở dạng cây gỗ dạng bụi đang tái sinh Nếu so sánh với phổ dạng sống của vườn quốc gia Cúc Phương, nơi có phổ dạng sống khá tương đồng với hệ thực vật Việt Nam thì hệ thực vật Thung Chuông nơi trước kia đặc trưng cho hệ sinh thái độc đáo này bị suy giảm và thay đổi đáng kể theo hướng thoái hoá của hệ sinh thái

3 Giá trị đa dạng sinh học thực vật

Khu vực nghiên cứu trước kia là nơi tập trung của một số loài cây gỗ và cây thuốc quý đem lại nhiều giá trị cho con người như làm thuốc; cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người và các loại gia súc, cung cấp vật liệu cho xây dựng, thương mại, đem lại các giá trị bảo tồn Tuy nhiên, dưới tác động lâu dài của con người bởi các hoạt động chặt phá khai thác nên hiện tại số loài đã suy giảm đáng kể

 Làm thuốc Thống kê trong khu vực hiện tại có khoảng 106 loài có khả năng làm thuốc hoặc dược liệu Tuy nhiên cũng như nhiều khu vực bị tác động khác, số lượng cá thể của các loài này đang bị suy giảm nặng nề, chỉ có giá trị cung cấp tại chỗ, không thể phát triển thành vùng nguyên liệu Dưới đây là một số loài cây làm thuốc hay gặp ở khu vực

Bảng 3.3 Một số loài cây làm thuốc

Trang 31

5 Lactuca indica L Bồ công anh

11 Cissus triloba (Lour.) Merr (C modeccoides Planch.) Chìa vôi

 Cung cấp gỗ

Bảng 3 4 Một số loài cây gỗ thường gặp vùng nghiên cứu

tonkinense (Pierre) K.& S.Larsen Lim vàng Bắc bộ

Trang 32

6 Chukrasia tabularis A.Juss Lát hoa

 Cây có giá trị làm nguyên liệu cho ngành xây dựng và công nghiệp Giá trị cung cấp nguyên liệu cho ngành xây dựng và công nghiệp sản xuất giấy, sản xuất đồ mỹ nghệ được đóng góp bởi các loài cây cho gỗ, các loài thuộc

nhóm tre nứa, song mây mây như Tre Bambusa bambos (L.) Voss, Mây tàu

Calamus palustris Griff., Mây gai dẹt Calamus platyacanthus Warb ex Becc

Sậy Phragmites vallatoria (L.) Veldkamp

Đối với ngành công nghiệp sản xuất các loại dược phẩm, hóa mỹ phẩm hệ sinh thái thực vật cung cấp nhiều loài cây có giá có chứa tinh dầu, nhựa, chất

nhuộm, tanin Tiêu biểu có thể kể đến như Hương nhu Ocimum gratissimum L.,

 Cây ăn được và cây lương thực, thực phẩm cho con người Một trong những giá trị quan trọng của đa dạng hệ thưc vật đối với đời sống của con người đó là khả năng cung cấp lương thực Theo thống kê, tại khu vực nghiên cứu có tới gần 50 loài cây có thể ăn được chủ yếu là các loài lúa, ngô sắn, rau, hoa quả

Bảng 3.5 Một số loài thực vật được dùng làm lương thực thường gặp vùng

nghiên cứu

Trang 33

3 Zea mays L Ngô

13 Allium odorum L (A tuberosum Rottler

Trang 34

Ngoài ra, sự đa dạng về các loài thực vật cũng là nguồn quan trọng cung cấp thức ăn cho các loài gia súc (trâu, bò, dê, lợn )

Bảng 3.6 Nguồn lương thực phổ biến cho gia súc

STT Loài

1 Trâu,

bò, dê

Cỏ gà Cynodon dactylon (L.) Pers,

Cỏ Công viên Paspalum conjugatum Berg, Cỏ nhọ nồi Eclipta

prostrata (L.), Cỏ năn Eleocharis atropurpurea (Retz.) J & C

Presl, Cỏ Tranh Imperata cylindrica L

Ngô Zea mays L, Khoai lang Ipomoea batatas (L.), Rau mác

Sagittaria sagittaefolia, Ráy Alocasia cf macrorrhiza (L.)

Schott, Sắn Manihot esculenta Crantz

 Giá trị bảo tồn Trong vùng nghiên cứu chỉ mới xácđịnh được 02 loài có giá trị bảo tồn, được thể hiện trong bảng 3.7

Bảng 3.7 Danh mục các loài thực vật quý hiếm ở vùng nghiên cứu

Trong đó: EN – Nguy cấp, VU – Sẽ nguy cấp, CR – rất nguy cấp

Trang 35

nổi đa phần là ở các suối (khoảng 19 loài), và ao (15 loài)

Bảng 3.8 Thành phần thực vật nổi thủy sinh tại Thung Chuông

Hầu hết các thủy vực chưa thấy có hiện tượng phú dưỡng, mật độ các cá thể của ngành Tảo Lam còn thấp, chưa tới ngưỡng phát sinh hiện tượng nở hoa của nước Danh lục chi tiết trong phần phụ lục

3.2 Đặc trƣng hợp phần động vật trong hệ sinh thái

3.2.1 Khu hệ động vật có vú

Trước khi có sự tác động của con người, khu vực Thung Chuông là một trong những vùng còn thấy sự đa dạng các loài thú Những tài liệu điều tra khảo sát vườn quốc gia Cúc Phương và khu vực lân cận cho thấy nơi đây còn ghi nhận

trường hợp của các loài Cu li lớn (Nycticebus coucang), Chồn bạc má nam

(Melogale personata), Gấu ngựa (Ursus thibetanus), Cầy vằn bắc (Chrogale ownstoni), Cầy mực (Arctictis binturong), Hoẵng nam bộ (Muntiacus muntjak),

Tê tê Trung Quốc (Mains pentadactyla), Sóc bay bụng đỏ (Petaurista petaurista)

và Sóc đen (Ratufa bicolor)… Hiện tại nơi đây đã phá hủy hầu hết các sinh

cảnh cho các loài thú, số lượng loài suy giảm trầm trọng, kết quả khảo sát đã

Trang 36

nghi nhận 07 loài động vật có vú có thể quan sát và khảo sát qua người dân nhưng trên thực tế số lượng cá thể các loài trên còn lại rất ít, gần như hiếm gặp

Các loài được thống kê trong bảng 3.9

Bảng 3.9 Danh mục các loài thú ở vùng nghiên cứu

phương

1 Suncus murinus (Linnaeus, 1766)

(Robinson & Kloss, 1916)

Trang 37

môi trường sống và thức ăn cho các loài chim Đến nay chỉ còn thống kê đươc 21 loài chim (thuộc 14 họ của 8 bộ) Mặc dù thực tế là số lượng các cá thể trong các loài là không nhiều, tuy nhiên cũng có thể cho rằng các loài chim ở đây tương đối phong phú do chúng có thể di chuyển rộng tới các vùng xung quanh, nơi còn nhiều sinh cảnh phù hợp Các loài chim thống kê dược ở bảng 3.10

Bảng 3.10 Các loài chim khu vực nghiên cứu

Giá trị bảo tồn

1 Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) Choắt nhỏ

2 Numenius phaeopus (Linnaeus, 1758) Choắt mỏ cong be

3 Tringa glareola (Linnaeus, 1758) Choắt bụng xám

4 Chlidonias leucopterus (Temmick,

5 Larus canus Linaeus, 1758 Mòng bể đầu trắng

6 Sterna albifrons Palas, 1764 Nhàn nhỏ

7 Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) Cò bợ

Trang 38

8 Egretta garzetta (Linnaeus, 1766) Cò trắng

9 Milvus migrans Boddaert, 1783 Diều hâu

12 Centropus sinensis Stephens, 1815) Bìm bịp lớn

13 Cuculus micropterus Gould, 1837 Bắt cô trói cột

15 Cisticola exilis (Vigors&Horsfield,

16 Prinia flaviventris Delessert, 1840 Chiền chiê ̣n bu ̣ng vàng

Trang 39

20 Passer montanus (Linnaeus, 1758) Sẻ

21 Pycnonotus jocosus Linnaeus, 1758 Chào mào Trong số các loài chim đã xác định được ở khu vực nghiên cứu, không có loài nào được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam 2000

3.2.3 Khu hệ động vật lưỡng cư

Trong khu vực nghiên cứu, diện tích các sinh cảnh hỗ trợ đời sống lưỡng

cư không nhiều nên phần nào hạn chế số lượng loài và cá thể Đã xác định được

9 loài của 9 giống, 6 họ trong 1 bộ Không đuôi Anura Những loài này rất đặc trưng cho thủy vực nước ngọt của vùng chuyển tiếp đồi núi thấp trước khi chuyển sang sinh cảnh đồng bằng trũng chân núi Các loài lưỡng cư tuy không

đa dạng như những nhóm sinh vật khác nhưng chúng là nhóm sinh vật rất mẫn cảm với sự thay đổi của điều kiện sống Số lượng các loài lưỡng cư hiện nay đang sụt giảm nhanh chóng, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng bởi nguyên nhân chính là sự thay đổi của môi trường sống Vì vậy các nhà khoa học đang bắt đầu xem xét đa dạng sinh học của động vật lưỡng cư như là một chỉ số hàng đầu về ô nhiễm gây ra bởi các hoạt động của con người và các hiệu ứng nó

có thể có đối với các loài động vật khác Mặc dù trong vùng nghiên cứu chưa ghi nhận được những loài quý hiếm, những loài bị đe dọa tuyệt chủng, nhưng sự phân bố thành phần các taxon lưỡng cư trong khu vực khá phân tán cũng phần nào nói lên sự thay đổi theo hướng suy giảm đa dạng sinh học này Thành phần loài lưỡng cư được thống kê trong bảng 3.11

Trang 40

Bảng 3.11 Thành phần các loài lƣỡng cƣ Thung Chuông

STT Tên khoa học Tên tiếng Việt

Giá trị bảo tồn IUCN

2016 SĐVN 2007 CHORDATA

Ngành ĐỘNG VẬT CÓ DÂY SỐNG

AMPHIBIA Lớp LƯỠNG CƯ

3 Microhylidae Họ Nhái bầu

3 Kaloula pulchra Gray, 1831 Ễnh ương thường

4 Microhyla fissipes (Boulenger,

Ngày đăng: 15/12/2022, 02:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hồng Ban (2010), "Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng hệ thực vật ở vùng Tây Bắc Vườn quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh", Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, (5), tr. 115 - 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng hệ thực vật ở vùng Tây Bắc Vườn quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh
Tác giả: Phạm Hồng Ban
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2010
2. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003, 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập II, III, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập II, III
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2003, 2005
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo quốc gia và Đa dạng sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quốc gia và Đa dạng sinh học
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
5. Lê Trần Chấn, Trần Tý, Nguyễn Hữu Tứ, Huỳnh Nhung, Đào Thị Phƣợng, Trần Thúy Vân (1999), Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam
Tác giả: Lê Trần Chấn, Trần Tý, Nguyễn Hữu Tứ, Huỳnh Nhung, Đào Thị Phƣợng, Trần Thúy Vân
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội
Năm: 1999
6. Ngô Tiến Dũng (2008), Tính đa dạng thực vật của Vườn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đăk Lăk, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp,Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính đa dạng thực vật của Vườn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đăk Lăk
Tác giả: Ngô Tiến Dũng
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 2008
7. Nguyễn Huy Dũng, Vũ Văn Dũng (2007), Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam – mối liên hệ với Phát triển bề vững và biến đổi khí hậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam – mối liên hệ với Phát triển bề vững và biến đổi khí hậu
Tác giả: Nguyễn Huy Dũng, Vũ Văn Dũng
Năm: 2007
8. Cao Hồng Kỳ, Tô Đức Hiện, Nguyễn Đức Anh (2015), Tham vấn địa phương về “ Ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến rừng và đa dạng sinh học tại xã Minh Sơn , huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Hà Giang, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham vấn địa phương về “Ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến rừng và đa dạng sinh học tại xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang”
Tác giả: Cao Hồng Kỳ, Tô Đức Hiện, Nguyễn Đức Anh
Nhà XB: Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Hà Giang
Năm: 2015
9. Trần Văn Hoàn, Trần Đình Lý, Lê Ngọc Công (2009), "Nghiên cứu hiện trạng thảm thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang", Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, (8), tr. 104 - 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiện trạng thảm thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Trần Văn Hoàn, Trần Đình Lý, Lê Ngọc Công
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2009
10. Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2003), Cây cỏ Việt Nam, quyển 1-3 Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 1999-2003
11. Đặng Ngọc Quốc Hưng (2009), “Nghiên cứu sự thay đổi lớp phủ thảm thực vật rừng tại Vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, (3), tr. 991 – 999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự thay đổi lớp phủ thảm thực vật rừng tại Vườn quốc gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Đặng Ngọc Quốc Hưng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Thu Huyền (2014), Đánh giá ảnh hưởng của khai thác sa khoáng Titan – Zircon tới môi trường tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, Luận văn Thạc sỹ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ảnh hưởng của khai thác sa khoáng Titan – Zircon tới môi trường tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Huyền
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2014
13. Phan Thanh Lâm (2016), Nghiên cứu tính đa dạng thực vật và cấu trúc rừng tại rừng quốc gia Yên Tử, tỉnh quảng Ninh, luận án tiến sĩ lâm nghiệp, Viện khoa học lâm nghiệp Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng thực vật và cấu trúc rừng tại rừng quốc gia Yên Tử, tỉnh quảng Ninh
Tác giả: Phan Thanh Lâm
Nhà XB: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
14. Trần Thế Liên (2004), “Đa dạng phân loại hệ thực vật khu vực Bắc Trung Bộ”, Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, (1), tr. 110 - 111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng phân loại hệ thực vật khu vực Bắc Trung Bộ
Tác giả: Trần Thế Liên
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2004
15. Trần Thế Liên, Nguyễn Nghĩa Thìn, Vũ Anh Tài (2005), "Đa dạng nguồn tài nguyên cây có ích hệ thực vật Bắc Trung Bộ", Tạp chí Nông nghiệp và PTNT (16), tr. 70 -71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng nguồn tài nguyên cây có ích hệ thực vật Bắc Trung Bộ
Tác giả: Trần Thế Liên, Nguyễn Nghĩa Thìn, Vũ Anh Tài
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2005
16. Phan Kế Lộc (1985), "Thử vận dụng bảng phân loại của UNESCO để xây dựng khung phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam", Tạp chí Sinh học, (12), tr. 27 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử vận dụng bảng phân loại của UNESCO để xây dựng khung phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Phan Kế Lộc
Nhà XB: Tạp chí Sinh học
Năm: 1985
17. Trần Văn Mùi (2004), “Nghiên cứu tính đa dạng sinh học ở Vườn quốc gia Cát Tiên”, Tạp chí Nông Nghiệp & PTNT, (12), tr. 1757 – 1760 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng sinh học ở Vườn quốc gia Cát Tiên
Tác giả: Trần Văn Mùi
Nhà XB: Tạp chí Nông Nghiệp & PTNT
Năm: 2004
18. Phạm Bình Quyền (2002), Đa dạng sinh học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học
Tác giả: Phạm Bình Quyền
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
19. Hoàng Văn Sâm & Nguyễn Hữu Cường (2011), “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, tỉnh Thanh Hóa”, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, tr. 860 - 864 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Hoàng Văn Sâm & Nguyễn Hữu Cường
Năm: 2011
20. Sở Tài nguyên Môi trường Ninh Bình (2015), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Ninh Bình 2011-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Ninh Bình 2011-2014
Tác giả: Sở Tài nguyên Môi trường Ninh Bình
Nhà XB: Sở Tài nguyên Môi trường Ninh Bình
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w