ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- SA THỊ LAN ANH ẢNH HƯỞNG CỦA SÓNG ĐIỆN TỪ MẠNH LÊN HẤP THỤ SÓNG ĐIỆN TỪ YẾU BỞI ĐIỆN TỬ GIAM CẦM TRONG HỐ LƯỢNG TỬ CÓ KỂ Đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
SA THỊ LAN ANH
ẢNH HƯỞNG CỦA SÓNG ĐIỆN TỪ MẠNH LÊN HẤP THỤ SÓNG ĐIỆN TỪ YẾU BỞI ĐIỆN TỬ GIAM CẦM TRONG HỐ LƯỢNG TỬ CÓ KỂ ĐẾN HIỆU ỨNG GIAM CẦM CỦA PHONON ( TRƯỜNG HỢP TÁN XẠ ĐIỆN TỬ - PHONON QUANG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Sa Thị Lan Anh
ẢNH HƯỞNG CỦA SÓNG ĐIỆN TỪ MẠNH LÊN HẤP THỤ SÓNG ĐIỆN TỪ YẾU BỞI ĐIỆN TỬ GIAM CẦM TRONG HỐ LƯỢNG TỬ CÓ KỂ ĐẾN HIỆU ỨNG GIAM CẦM CỦA PHONON ( TRƯỜNG HỢP TÁN XẠ ĐIỆN TỬ - PHONON QUANG)
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán
Mã số: 604401
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:GS.TS NGUYỄN QUANG BÁU
Hà Nội - 2012
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HỐ LƯỢNG TỬ VÀ BÀI TOÁN HẤP THỤ SÓNG ĐIỆN TỪ YẾU BỞI ĐIỆN TỬ KHI CÓ MẶT CỦA TRƯỜNG BỨC XẠ LASER TRONG BÁN DẪN KHỐI 7
1 GIỚI THIỆU VỀ HỐ LƯỢNG TỬ 7
1.1 Khái niệm về hố lượng tử 7
Phổ năng lượng và hàm sóng của điện tử giam cầm trong hố lượng tử 8
2 HẤP THỤ PHI TUYẾN SÓNG ĐIỆN TỪ YẾU BỞI ĐIỆN TỬ KHI CÓ MẶT TRƯỜNG BỨC XẠ LASER TRONG BÁN DẪN KHỐI 9
2.1 Xây dựng phương trình động lượng tử cho điện tử trong bán dẫn khối 9
1.2 Tính mật độ dòng và hệ số hấp thụ phi tuyến 14
CHƯƠNG 2 : HẤP THỤ PHI TUYẾN SÓNG ĐIỆN TỪ YẾU BỞI ĐIẾN TỬ GIAM CẦM TRONG HỐ LƯỢNG TỬ KHI CÓ MẶT TRƯỜNG BỨC XẠ LASER CÓ KỂ ĐẾN HIỆU ỨNG GIAM CẦM CỦA PHONON 23
2.1 Phương trình động lượng tử của điện tử giam cầm trong hố lượng tử khi có mặt hai sóng trường hợp phonon giam cầm 23
Tính hệ số hấp thụ phi tuyến sóng điện từ trong hố lượng tử bởi điện tử giam cầm khi có mặt trường bức xạ laser 37
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN SỐ VÀ VẼ ĐỒ THỊ KẾT QUẢ LÝ THUYẾT CHO HỐ LƯỢNG TỬ GaAs/ GaAsAl 53
3.1 Tính toán số và vẽ đồ thị cho hệ số hấp thụ cho trường hợp hố lượng tử GaAs/GaAsAl: 53
3.2 Thảo luận các kết quả thu được: 57
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 61
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hệ bán dẫn thấp chiều trong đó có hệ hai chiều như: hố lượng tử, siêu mạng hợp phần, siêu mạng pha tạp, … ngày càng được các nhà vật lý lý thuyết và thực nghiệm quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu Việc chuyển từ hệ ba chiều sang các hệ thấp chiều đã làm thay đổi nhiều tính chất vật lý cả về định tính lẫn định lượng của vật liệu, Trong số đó, có bài toán về sự ảnh hưởng của sóng điện từ mạnh lên sóng điện từ yếu trong các loại vật liệu
Trong khi ở bán dẫn khối, các điện tử có thể chuyển động trong toàn mạng tinh thể (cấu trúc 3 chiều) thì ở các hệ thấp chiều, chuyển động của điện tử sẽ bị giới hạn nghiêm ngặt dọc theo một (hoặc hai, ba) hướng tọa độ nào đó Phổ năng lượng của các hạt tải trở nên bị gián đoạn theo phương này Sự lượng tử hóa phổ năng lượng của hạt tải dẫn đến sự thay đổi cơ bản các đại lượng của vật liệu như:
hàm phân bố, mật độ trạng thái, mật độ dòng, tương tác điện tử - phonon… Như vậy, sự chuyển đổi từ hệ 3D sang hệ 2D, 1D đã làm thay đổi đáng kể những tính chất vật lý của hệ
Đối với hệ hai chiều (2D), cụ thể ở đây là hố lượng tử, Khi có sự tác dụng của từ trường ngoài vào các hệ thấp chiều, trong trường hợp từ trường song song với trục của hố, phổ năng lượng của điện tử trong trường hợp này trở nên gián đoạn hoàn toàn Chính sự gián đoạn hoàn toàn của phổ năng lượng một lần nữa lại ảnh hưởng lên các tính chất phi tuyến của hệ
Trong lĩnh vực nghiên cứu lý thuyết, các công trình về sự ảnh hưởng của sóng điện từ mạnh lên sóng điện từ yếu trong bán dẫn khối đã được nghiên cứu khá nhiều Thời gian gần đây cũng đã những có công trình nghiên cứu về ảnh hưởng sóng điện từ laze lên hấp thụ phi tuyến sóng điện tử yếu từ bởi điện tử giam cầm trong các bán dẫn thấp chiều Tuy nhiên, đối với hố lượng tử, sự ảnh hưởng của trường bức xạ laze lên hấp thụ sóng điện từ yếu bởi điện tử giam cầm vẫn còn là
Trang 5một vấn đề mở, chưa được giải quyết Do đó, trong luận văn này, tôi chọn vấn đề
nghiên cứu của mình là “Ảnh hưởng của sóng điện từ mạnh lên hấp thụ sóng
điện từ yếu bởi điện tử giam cầm trong hố lượng tử có kể đến hiệu ứng giam cầm của phonon (trường hợp tán xạ điện tử - phonon quang)”
Về phương pháp nghiên cứu: Có nhiều phương pháp lý thuyết khác nhau
để giải quyết bài toán hấp thụ phi tuyến sóng điện từ như như lý thuyết hàm Green, phương pháp phương trình động lượng tử… Mỗi phương pháp có một ưu điểm riêng nên việc áp dụng chúng như thế nào còn phụ thuộc vào từng bài toán
cụ thể Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng phương pháp phương trình động lượng tử Từ Hamilton của hệ trong biểu diễn lượng tử hóa lần hai ta xây dựng phương trình động lượng tử cho điện tử giam cầm, áp dụng phương trình động lượng tử để tính mật độ dòng hạt tải, từ đó suy ra biểu thức giải tích của hệ số hấp thụ Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi khi nghiên cứu các hệ bán dẫn thấp chiều, đạt hiệu quả cao và cho các kết quả có ý nghĩa khoa học nhất định
Về đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là cấu trúc
bán dẫn thấp chiều thuộc hệ hai chiều Đối tượng đặc biệt đó là hố lượng tử
Kết quả trong bài luận văn này đã đưa ra được biểu thức giải tích của hệ số hấp thụ phi tuyến sóng điện từ bởi điện tử giam cầm trong hố lượng tử khi có mặt trường bức xạ Laser có kể đến hiệu ứng giam cầm của phonon (trường hợp tán xạ điện tử - phonon quang) Biểu thức này chỉ ra rằng, hệ số hấp thụ phụ thuộc phi
L) Kết quả được đưa ra và so sánh với bài toán tương tự trong bán dẫn khối để
công nhận và gửi đăng tại PIERS Proceedings, Kuala Lumpur, MALAYSIA (2012)
1054-1059
Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và
phụ lục, khóa luận được chia làm 3 chương, 6 mục, 5 hình vẽ, tổng cộng là 52 trang:
Chương I: Giới thiệu về hố lượng tử và bài toán về hệ số hấp thụ sóng điện từ
trong bán dẫn khối
Trang 6Chương II: Hấp thụ phi tuyến sóng điện từ yếu bởi điện tử giam cầm trong hố
lượng tử khi có mặt trường bức xạ có kể đến hiệu ứng giam cầm của phonon
Chương III: Tính toán số và vẽ đồ thị các kết quả lý thuyết cho hố lượng tử
GaAs/ GaAsAl Trong đó chương II và chương III là hai chương chứa đựng những kết quả chính của luận văn
Trang 7CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ HỐ LƯỢNG TỬ VÀ BÀI TOÁN HẤP THỤ SÓNG ĐIỆN TỪ YẾU BỞI ĐIỆN TỬ KHI CÓ MẶT CỦA TRƯỜNG BỨC XẠ LASER TRONG BÁN
tử, làm cho chúng không thể xuyên qua mặt phân cách để đi đến các lớp bán dẫn bên cạnh Và do vậy trong cấu trúc hố lượng tử, các hạt tải điện bị định xứ mạnh, chúng bị cách ly lẫn nhau bởi các hố thế lượng tử hai chiều được tạo bởi mặt dị tiếp xúc giữa hai loại bán dẫn có độ rộng vùng cấm khác nhau Đặc điểm chung của các hệ điện tử trong cấu trúc hố lượng tử là chuyển động của điện tử theo một hướng nào đó (thường trọn là hướng z) bị giới hạn rất mạnh, phổ năng lượng của điện tử theo trục z khi đó bị lượng tử hoá, chỉ còn thành phần xung lượng của điện
tử theo hướng x và y biến đổi liên tục
Một tính chất quan trọng xuất hiện trong hố lượng tử do sự giam giữ điện tử
là mật độ trạng thái đã thay đổi Nếu như trong cấu trúc với hệ điện tử ba chiều,
của điện tử), thì trong hố lượng tử cũng như các hệ thấp chiều khác, mật độ trạng thái bắt đầu tại một giá trị khác 0 nào đó tại trạng thái có năng lượng thấp nhất và quy luật khác 1/2
Các hố thế có thể được xây dựng bằng nhiều phương pháp như epytaxy hem phân tử (MBE) hay kết tủa hơi kim loại hóa hữu cơ (MOCVD) Cặp bán dẫn trong
hố lượng tử phải phù hợp để có chất lượng cấu trúc hố lượng tử tốt Khi xây dựng
Trang 8được cấu trúc hố thế có chất lượng tốt, có thể coi hố thế được hình thành là hố thế vuông góc
1.2Phổ năng lượng và hàm sóng của điện tử giam cầm trong hố lượng tử
Xét phổ năng lượng và hàm sóng của điện tử trong hố lượng tử Theo cơ học lượng tử, chuyển động của điện tử trong hố lượng tử bị giới hạn theo trục của hố lượng tử (giả sử là trục z), do đó năng lượng của nó theo trục z sẽ bị lượng tử hoá
điện tử theo các hướng x và y
Phổ năng lượng tổng cộng của điện tử có dạng:
Để nghiên cứu sự hấp thụ sóng điện từ bởi điện tử giam cầm trong hố lượng
tử, ta sử dụng mô hình lý tưởng hóa hố thế hình chữ nhật, có thành cao vô hạn
Giải phương trình Schrodinger cho điện tử chuyển động trong hố thế này trong trường hợp không có từ trường ta thu được hàm sóng và phổ năng lượng của điện
L
Như vậy trong hố lượng tử khi không có từ trường, phổ năng lượng của điện tử là sự kết hợp giữa phổ liên tục và phổ gián đoạn, không giống trong bán
Trang 9dẫn khối, phổ năng lượng là liên tục trong toàn bộ không gian Sự biến đổi phổ năng lượng như vậy gây ra những khác biệt đáng kể trong tất cả tính chất của điện
tử trong hố lượng tử so với các mẫu khối
Bây giờ giả sử có một từ trường được định hướng song song với trục của hố
điện tử trong mặt phẳng vuông góc với trục của hố lượng tử (mặt phẳng (x,y)), dẫn đến phổ năng lượng của điện tử có dạng [3]:
2 HẤP THỤ PHI TUYẾN SÓNG ĐIỆN TỪ YẾU BỞI ĐIỆN TỬ KHI CÓ MẶT TRƯỜNG BỨC XẠ LASER TRONG BÁN DẪN KHỐI
2.1 Xây dựng phương trình động lượng tử cho điện tử trong bán dẫn khối
Xét Hamilton của hệ điện tử - phonon trong bán dẫn khối:
ph e ph
c
e p
Trang 10H a a t
t n
là xung lượng của điện tử và phonon trong bán dẫn
Từ Hamilton và mối liên hệ giữa các toán tử, sử dụng các hệ thức giao hoán, sau một số phép biến đổi ta thu được:
) (
* , , ,
,
* , , ,
F C t
t n i
q q p p q
q p p q
p q p q
q p p q q
p
F
2 1 2
1
) (
, ,
, , 2
1
t F
q p
t q p p q
p p
H b a a t
t F
)(
2 1 2
Trang 11
t q
q q q p q p q t
q
q q q q p p q
q p p q q
p p
b b b a a C b
b b a a C
t F t
A p p mc
e p
p t
t F i
1 1 1 2 1 1
2 1 2
, , 1
2 1
2 ,
, , 2
q p
p p
t
q q
q p p q q
p p
dt t
A p p mc
e p p
i t
F
dt t
A p p mc
e p p
i F
dt t
A p p mc
e p p
i F dF
t F t
A p p mc
e p p
t
t F i
1 1
1 2 1
2 ,
,
1 1
1 2 1
2
1 2 1
2
, , 1
2 1
2 ,
,
) ( )
( ) ( exp
) (
) ( )
( ) ( ln
) ( )
( ) (
) ( )
( )
( ) ( ) (
2 1
2 1 2
( ' )
( ).
t
F t
F t M
2 2
1
2 1 1 1 2 1 2 1 1 2 1 1 1
1 2
1
)(exp
)(
dt dt t A p p mc
ie t
t i
b b b a a b
b b a a C
i t F
t t q
p p
t
t q q q q p p t
q q q p q p q
q q
p p
Trang 12p q p q
p q q p
t
t q
p q p q
q p q p
t
t q
q p p q
q p q p
t
t q
q p p q
p q q p t
q q p
dt t A q mc
ie t t
i N
t n N t n
dt t A q mc
ie t t
i N
t n N t n
dt t A q mc
ie t t
i N
t n N t n
dt t A q mc
ie t t
i N
t n N t n dt
C t
t n i
'
1 1
'
1 1
'
1 1
'
1 1
2 2
) ( '
exp ) 1 )(
' ( )
' (
) ( '
exp ) 1 )(
' ( )
' (
) ( '
exp ) 1 )(
' ( )
' (
) ( '
exp ) 1 )(
' ( )
' ( '
|
| 1 ) (
) exp(
) ' exp(
) exp(
) ' exp(
sin ' sin sin
' sin exp
) ( exp
2 2
,
2 2
2 2
1 2
1 1
,
2 2
1 2
1 1
2 2
2 2
2 1
1 2
1 1 '
1 1
t im t
if m
q E e J m
q E e J
t il t
is m
q E e J m
q E e J
t t
m
q E ie t t
m
q E ie dt
t A q mc ie
m f
o m o f
s l
o s o l
o o
Trang 13Đặt: 2
2
2 2
2 1
E e
2 1
2 1
, , ,
2 2
1 1
'
1 1
t t m s
i t
f m l
s i
q a J q a J q a J q a J dt
t A q mc
ie
f m s l
f m
s l
) 1 )(
' ( )
' (
' exp
) 1 )(
' ( )
' (
' exp
) 1 )(
' ( )
' (
' exp
) 1 )(
' ( )
' ( '
) ( ) ( exp
|
| 1 ) (
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
, ,
2 2
1 1
2 2
t t i m
s
i N
t n N t n
t t i m
s
i N
t n N t n
t t i m
s
i N
t n N t n
t t i m
s
i N
t n N t n dt
t f m l
s i q
a J q a J q a J q a J C
t
t n i
q p
q p q
p q q p
q p q p q
q p q p
q q
p p q
q p q p
q q p p q
p q q p t
f m s l
f m
s l
q q p
Trang 14Với các tích phân K1 và K2 đã tính được:
s
N n N n i
m s
N n
N n
i m
s
N n
N n i
m s
N n N n
f m l
s i
t f
m l
s i q
a J q a J q a J q a J C
t n
q p
q p
q p q q p
q p
q p
q q p q p
q q
p p
q q p q p
q q
p p
q p q q p
f m s l
f m
s l
q q p
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
, ,
2 2
1 1
2 2
)1(
)1(
)1(
)1(
)(
)(
')(
)(exp
|
|
1)(
p p p
p
t n m
e t A mc
n e t n m
e t n t A mc
e t
s
N n N n i
m s
N n N n
i m
s
N n N n i
m s
N n N n p
f m l
s i
t f m l
s i q a J q a J q a J q a J C
m
e t n m e
q p
q p
q p q q p
q p q p
q q p q p
q q
p p
q q p q p
q q p p
q p q q p
p
f m s l
f m
s l q
q p
p
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
, ,
2 2
1 1
2
) 1 ( )
1 (
) 1 ( )
1 (
) ( ) (
' ) ( ) ( exp
|
| )
k s k l s l k
ta có:
Trang 15N n N n i
m s
N n N n
i m
s
N n N n i
m s
N n N n p
r k i
t r k i q a J q a J q a J q a J C
m
e t n m
e
q p
q p
q p q q p
q p q p
q q p q p
q q
p p
q q p q p
q q p p
q p q q p
p
f m s l
m r m
s s
k q
q p
p
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1 ,
,
2 2
1 1
2
) 1 ( )
1 (
) 1 ( )
1 (
' exp
|
|
* ) (
s
q a J q a J i
m s
q a J q a J
N n N n q a J q a J
r k
t r k i q
C m
e t n m
e
q p q p
m r s
k
q p q p
r m k
s
q p q q p m
s
r m s k p q q p
p
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1 ,
, 2 ,
) 1 (
' exp
|
|
* ) (
Trang 16Lưu ý chỉ lấy phần thực của mật độ dòng J (t), ta có:
2 1 2
1 2
1
2 1
2 1 2
1 2
1
2 1
2 1 ,
, 2 ,
) (
sin
) (
cos
) 1 (
|
|
* ) (
t r k q
a J q a J q a J q a J
m s
t r k q
a J q a J q a J q a J
q a J q a J r
k
N n N n q C
m
e t n m
e
q p q p
r m k
s m
r s k
q p q p r
m k
s m
r s k
m s
q p q q p
r m s k p
q q p
2 1 2
1 2
1
2 1
2 1 2
1 2
1
2 1
2 1 ,
, 2 , 2
) (
sin
) (
cos
) 1 (
|
|
* ) ( )
t r k q
a J q a J q a J q a J
m s
t r k q
a J q a J q a J q a J
q a J q a J r
k
N n N n q C
m
e t A mc
n e t J
q p q p
r m k
s m
r s k
q p q p r
m k
s m
r s
k
m s
q p q q p
r m s k p q q o
Trang 17t o
o
t E
t J E
p t
o o
o
t E
t n m
e t
E t A mc
n e E
2 2
2
sin)
(sin
)(
2 1
t c
E t c
E T mc
n e t
E t A mc
n e
o T
o
o o
o t
o o
2 2 2 2
2 1 1
1 2
2 2
2
sincos
cos
1sin
)cos(
)(2
)cos(
)cos(
)(sin
b a
x b a b
a
x b a dx
bx ax
o A t E t mc
n e
Trang 18q a J q a J q a J q a J
q a J q a J r
k
N n N n C
q m
E e t
E t n m
e
T
q p
q p r
m k
s m
r s
k
m s
q p q q p r m s k p
q
q o
t
o p
p
2 0
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1 ,
, 2 ,
2 2
2
sin)(
sin1
)1(
|
|sin
)(
2 2 1 2
0
2 1
2
0 sin
) (
sin
r k khi T
r k khi tdt
t r k
, , 2 ,
2
2 2
2sin
)(
q a J q a J q a J q a J
q a J q a J N
n N n C
q m
E e t
E t n m e
q p q p r
m k
s m
r s k
m s
q p q q p r m s p
q
q o
t
o p
, 2 ,
2 2
2
) 1 (
|
| 4
q a J q a J N
n N n C
q E
m c
e
q p q p r
m k
s m
r s
k
m s
q p q q p m s p
q
q o
Trang 19Vậy
) ( ) (
) 1 (
) 1 (
) 1 (
) 1 (
) 1 (
) 1 (
) 1 (
) 1 (
2 2
) ( ) ( 2
) ( ) ( ) 1 (
) 1 (
) 1 (
) 1 (
2 2
) 1 (
) 1 (
) 1 (
) 1 (
2 2
2 1
0
2 2 2 1 2
1
2 1
0
2 1
0
2 1
2 1
2 1
q a J q a J
r m k
s
m s
r m k
s
m s
q a q a q
a q a
q a J q a J r
m
m k
s
s q
a q a
r m
m k
s
s q
a q a q
a J q a J q a J q a J
m s
r k
r k
r k
m s
r k
r k
r m k
s m
r s k
(thoả mãn giả thiết k1r2 2 ta được:
) (
2 ) ( ) ( )
2 1
2 1 2
q a
m q
a J q a J q a
2 2 2
, 2 2
2
2 )
1 (
|
| 4
m N
n N n C q E m c
e
q p q p
m
q p q q p p
q
q o
m s
2
2 , ,
1
m
s
q q
p q
Trang 20Từ đó ta tìm được thứ tự của 1 / 2
2 , 1
q
T k N
2 2
2 2
3
2 1
2 2 1 2 ,
2 2
2 2
11
116
11
12
q a J q a mJ q
E c
Tn k e
m s
q a J q a mJ n
n q
T k E
c
q p q p
q s m o
o
o B
q p q p
p q p o
B o o
o
m s
o
m s
2 2
2 1 2 ,
2 2
2 2
3
2
11
116
E c
Tn k e
o
q s m o
o
o B
m s
đúng bậc hai của hàm Bessel ta có:
2 2
2
2 0
2
2 1
2
12
8
12)!
1(2
)1(2)(
q a q
a q a mJ
x x k
k
x x
x J
m m
k k
k k
Thay vào (24) ta được:
2 1
2
2 2
2 2 ,
2 2
2 2
3
22
12
11
116
a q
E c
Tn k e
o p
q s o
o
o B
s o
Trang 21m s
2 2
2
2 2 2 2
2 2
2 2
2
cos2
11cos2
1
q E e m
q E e q
a q
a q a
m m
2 cos
2
1 2
2
1 cos
1 1 1 2
16
2
1 2
1 2 4 2
2 2 2
1 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
3
o
o o
s
q o o
o
o B
s m
a J m
s m
eE
q m
eE E
c
Tn k e
cos 4
1 2
1 cos
1 1 4
2 1
2
4 3
2 2
2 2 2
3 2 2
o B
a J
m
s E
e m
c
Tn k e
q eE J m
q E e
2
2 2
2
Suy ra:
Trang 22m
s E
e dy
y s a
J
m
s E
e m
c
Tn k e
o B
4 3
2 2
2 2 2 1
1 2
4 3
2 2
2 2 2 3
2 2
4 3
1
cos 4
1 cos
1
cos 4
1 cos
1 1 4
Trang 23CHƯƠNG II HẤP THỤ PHI TUYẾN SÓNG ĐIỆN TỪ YẾU BỞI ĐIẾN TỬ GIAM CẦM TRONG
HỐ LƯỢNG TỬ KHI CÓ MẶT TRƯỜNG BỨC XẠ LASER CÓ KỂ ĐẾN HIỆU
ỨNG GIAM CẦM CỦA PHONON
2.1 Phương trình động lượng tử của điện tử giam cầm trong hố lượng tử khi có mặt hai sóng trường hợp phonon giam cầm
Với mục đích thiết lập phương trình động lượng tử cho điện tử giam cầm trong hố lượng tử khi có mặt trường bức xạ laser, chúng ta thiết lập phương trình lượng tử cho toán tử số hạt (hàm phân bố electron)
Xét Hamiltonian của hệ điện tử-phonon quang trong hố lượng tử khi có mặt sóng điện từ dưới dạng hình thức luận lượng tử hóa lần thứ hai:
Trang 24môi trong chân không, V là thể tích của vật liệu
sin( )0
Trang 25' ,
Trang 26, ,
' ,
, ', ', , * , ', ', , * , ',
, , ,
Trang 27t t
Trang 29Thay (2.14), (2.15), (2.16) vào (2.13) ta được:
Trang 30Thay (2.19) vào (2.16), thay (2.17), (2.18) vào (2.19) và đồng nhất số hạng của (2.15) và (2.19) ta được kết quả sau:
Trang 31hạng thứ hai và thứ tư của (2.24) ta đổi chỉ số q1 q và ( ,n n3 4)( , )n n' ta được: