1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận án tiến sĩ HUS nghiên cứu ứng dụng chế phẩm nấm men lipomyces sinh màng nhầy nhằm giữ ẩm và cải thiện một số tính chất đất dốc tại huyện mê linh, tỉnh vĩnh phúc

193 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm nấm men Lipomyces sinh màng nhầy nhằm giữ ẩm và cải thiện một số tính chất đất dốc tại huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Kiều Băng Tâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Tống Kim Thuần, PGS.TS. Lê Đức
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Đất và dinh dưỡng cây trồng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 5,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (19)
    • 1.1. Vấn ủề thoỏi hoỏ và biện phỏp cải tạo ủất dốc (19)
      • 1.1.1. Sơ lược về sự thoỏi hoỏ ủất dốc ở Việt Nam (19)
      • 1.1.2. Cỏc yếu tố hỡnh thành, sự thoỏi hoỏ và một số tớnh chất cơ bản của ủất tại tỉnh Vĩnh Phúc (0)
      • 1.1.3. Cỏc biện phỏp bảo vệ và cải tạo ủất dốc (29)
      • 1.1.4. Một số giải phỏp cải thiện khả năng giữ nước của ủất (30)
    • 1.2. Vi sinh vật và vai trũ của chỳng trong ủất (33)
      • 1.2.1. Giới thiệu về cỏc nhúm vi sinh vật cú ớch trong ủất (33)
      • 1.2.2. Vi sinh vật sinh màng nhầy và vai trũ của chỳng trong việc cải tạo ủất (0)
      • 1.2.3. Một số ủặc ủiểm chớnh của nhúm nấm men Lipomyces sinh màng nhầy.28 1.2.4. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong việc cải thiện mụi trường ủất trờn thế giới và ở Việt Nam (42)
  • CHƯƠNG II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (54)
    • 2.1. Vật liệu nghiên cứu (54)
      • 2.1.1. Các chủng nấm men Lipomyces (54)
      • 2.1.2. ðất sử dụng trong cỏc thớ nghiệm ủỏnh giỏ tỏc dụng của chế phẩm (57)
      • 2.1.3. Phõn bún dựng trong cỏc cụng thức thớ nghiệm ủể ủỏnh giỏ tỏc dụng của chế phẩm Lipomycin M (57)
      • 2.1.4. Các loại cây trồng dùng trong thí nghiệm (57)
      • 2.1.5. Sinh vật ủất (58)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (58)
      • 2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (58)
      • 2.2.2. Thời gian và phương pháp lấy mẫu vật (63)
      • 2.2.3. Các phương pháp trong phòng thí nghiệm (64)
      • 2.2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (69)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (70)
    • 3.1. Nghiờn cứu xỏc ủịnh số lượng cỏc nhúm vi sinh vật chớnh và nhúm nấm (70)
      • 3.1.1. Xỏc ủịnh số lượng cỏc nhúm vi sinh vật chớnh (70)
      • 3.1.2. Xỏc ủịnh số lượng nhúm nấm men Lipomyces (72)
    • 3.2. Nghiên cứu tuyển chọn các chủng nấm men Lipomyces có khả năng sinh màng nhầy cao ủể sản xuất chế phẩm giữ ẩm cho ủất (75)
      • 3.2.1. ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc chủng nấm men Lipomyces (75)
      • 3.2.2. Khả năng sinh trưởng và sinh màng nhầy của nấm men Lipomyces (78)
      • 3.2.3. Khả năng sinh trưởng của các chủng nấm men Lipomyces PT7.1, PT2.3, (79)
      • 3.2.4. Khả năng sinh trưởng của các chủng nấm men Lipomyces PT7.1, PT2.3, (83)
      • 3.2.5. Khả năng sinh màng nhầy polisaccarit của chủng nấm men PT7.1, PT2.3, PT7.2 trên các nguồn cacbon khác nhau (86)
      • 3.2.6. Ảnh hưởng của nồng ủộ (NH 4 ) 2 SO 4 khỏc nhau lờn khả năng sinh truởng và tạo màng nhầy của các chủng nấm men Lipomyces PT7.1, PT2.3, (87)
      • 3.2.7. Giới thiệu về chế phẩm vi sinh giữ ẩm Lipomycin M (92)
    • 3.3. Nghiờn cứu tỏc dụng của chế phẩm Lipomycin M ủến khả năng giữ ẩm (94)
      • 3.3.1. Ảnh hưởng của cỏc liều lượng bún chế phẩm Lipomycin M ủến ủộ ẩm ủất (95)
      • 3.3.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến sự biến ủộng ủộ ẩm ủất (97)
      • 3.3.3. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến ủộ trữ ẩm ủồng ruộng (Field water capacity) của ủất (105)
      • 3.3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M lờn ủộ hỳt ẩm khụng khớ cực ủại (maximum hydroscopic) - Wmax.hy của ủất (105)
      • 3.3.5. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến khả năng tớch luỹ nước hữu hiệu của ủất (109)
    • 3.4. Nghiờn cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến khu hệ sinh vật ủất (0)
      • 3.4.1. Nghiờn cứu sự biến ủộng số lượng nấm men Lipomyces trong ủất sau (118)
      • 3.4.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủối với cỏc nhúm vi sinh vật chớnh trong ủất (119)
      • 3.4.3. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủối với hệ ủộng vật ủất (121)
    • 3.5. Nghiờn cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến một số tớnh chất lý, húa học và hàm lượng cỏc nguyờn tố dinh dưỡng của ủất (0)
      • 3.5.1. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến dung trọng ủất (130)
      • 3.5.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến ủộ chua của ủất (131)
      • 3.5.3. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến hàm lượng chất hữu cơ (CHC) của ủất (135)
      • 3.5.4. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến hàm lượng Ca 2+ , Mg 2+ trao ủổi và CEC của ủất (138)
      • 3.5.5. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến hàm lượng cỏc nguyờn tố ủa lượng của ủất (144)
    • 3.6. Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến một số chỉ tiờu sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Hiệu quả kinh tế của việc bón chế phẩm (158)
      • 3.6.2. Hiệu quả kinh tế của việc bón chế phẩm Lipomycin M (160)
  • Kết luận (162)
  • PHỤ LỤC (175)

Nội dung

106Bảng 3.35 Khả năng cạnh tranh của nấm men Lipomyces trong chế phẩm Lipomycin M ñối với các nhóm vi sinh vật khác trong ñất.... Xuất phát từ những lý do và ñòi hỏi cấp bách trong việc

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiờn cứu ủược sử dụng trong luận ỏn gồm: cỏc chủng nấm men

Lipomyces; ủất; phõn bún; cõy trồng và sinh vật ủất.

2.1.1 Các chủng nấm men Lipomyces

Các chủng nấm men Lipomyces được sử dụng trong luận đề nghiên cứu về quá trình ủ phân lập từ đất gốc của huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, kết hợp với nguồn vật liệu từ Trạm Đa dạng Sinh học (ðDSH) của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, xã Ngọc Thanh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm khai thác tiềm năng sinh học của các chủng nấm này trong ứng dụng sinh học môi trường.

Các chủng nấm men Lipomyces PT2.2, PT2.3, PT7.1, PT7.2, PT7.3, PT7.4 được lưu giữ trong bộ sưu tập của Phòng Hoạt chất sinh học từ vi sinh vật, Viện Công nghệ Sinh học Mẫu lấy từ các tầng đất của phẫu diện PT7 trên vị trí thuộc xã Bột Bõy, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, được thành lập vào mùa khô năm 2003 Đất mẫu được khảo sát trên các tầng đất trong khu vực nghiên cứu, có độ dốc khoảng 8-15°, tọa độ 21°10’08” Vĩ Bắc và 105°08’19” Kinh Đông, với lớp thảm thực vật chủ yếu gồm các cây ưa nắng, chịu hạn như bạch đàn, cỏ tranh, sim, mua và phát triển trên đất biến đổi chất, mặt đất nhẹ xúi mùn Theo phân loại đất, phẫu diện PT7 thuộc loại đất xơ mủn bạc màu (ký hiệu X), theo phân loại của FAO-UNESCO, đất thuộc nhóm Haplic Acrisols (ký hiệu ACh) Hai tầng đất trên của phẫu diện, nơi lấy mẫu để phân lập các chủng nấm men Lipomyces, được mô tả rõ ràng về đặc điểm địa chất và thảm thực vật.

Tầng A (0-13cm) của đất có đặc điểm là đất cú màu xỏm sỏng, xỏm ủến, khụ ủến ẩm, với thành phần cơ giới nhẹ, kiến trúc cục nhỏ, bóp tơi và bở rời Phần trên mặt đất bị rửa trôi, tạo thành những dòng bụi cát trắng, ít mùn, ít rễ cây nhỏ, với độ chặt và chuyển lớp rõ về màu sắc.

Tầng B (13-35cm) có màu vàng xỏm, chứa thành phần cơ giới thịt nhẹ và ủến trung bình, phản ánh cấu trúc cục nhỏ, độ bền kém, dễ bóp tơi và bở rời Trong tầng này còn có các hạt kết von có kích thước từ 2-5cm, được ủ chặt bao gồm các kết von bao quanh các mảnh phong hoa tồn lưu, cho thấy sự phân bố không đều và tính chất kém ổn định của tầng đất này.

Các chủng nấm men Lipomyces VP1, VP2, VP3 cùng các nhóm vi sinh vật chính như vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm sợi, nấm men và nấm men Lipomyces đã được ủ trong điều kiện tự nhiên từ mẫu đất thuộc trạm ĐDSH, Viện ST&TNSV, thuộc Viện KH&CN Địa hình tại đây chủ yếu là đồi núi với mạch đất sét, và mẫu đất được thu theo phương pháp lấy mẫu điểm tại các tầng sâu 0-30cm và 30-50cm vào tháng 10 năm 2004, dựa trên vị trí chõn đồi, sườn đồi và chân đồi Độ dốc của các đồi khoảng 8-15°, với lớp thảm thực vật chủ yếu là rừng keo tai tượng, dây leo và cây bụi, tạo điều kiện thuận lợi để nghiên cứu sự phân bố và đa dạng của các chủng nấm men Lipomyces cùng các vi sinh vật chính trong môi trường tự nhiên.

Tớnh chất vật lý, hoỏ học cơ bản của ủất phẫu diện thể hiện ở cỏc bảng sau::

1 ðịa ủiểm: Trạm ða dạng sinh học huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc

2 Vị trớ phẫu diện: Sườn ủồi

5 ðịa hỡnh, ủịa mạo: gũ ủồi

6 Thực vật: Cây bụi, cỏ

7 Mẫu chất: Sa diệp thạch

8 Xói mòn: Xói mòn thấp

9 Tờn ủất: Feralic Acrisols ðặc ủiểm hỡnh thỏi phẫu diện ủất

• 0 - 20cm: Xám sáng, thịt pha cát, khô, dưới ẩm hơn, chặt cứng, nhiều rễ cỏ, chuyển tầng rõ

• 20 - 40cm: Nâu xỉn, thịt pha cát, ẩm, chặt, ẩm, không có rễ cây, có ít vệt nâu vàng rỉ sắt, chuyển lớp từ từ

• 40 - 60cm: Nâu hơi vàng, thịt pha sét và pha cát, ẩm, chặt, có ít vệ nâu vàng rỉ sắt, chuyển lớp từ từ

• 60 - 100cm: Vàng xỉn, thịt pha sét và pha cát, ẩm, có vệt vàng nâu rỉ sắt, có ít vệt than, chuyển lớp từ từ

• 100 - 140cm: Vàng xỉn, thịt pha sét và pha cát, ẩm, mềm, có nhiều vết vàng nâu

Những tớnh chất lý, hoỏ học cơ bản của ủất phẫu diện thể hiện ở cỏc bảng sau:

Bảng 2.1 Tớnh chất vật lý của ủất phẫu diện VP

Thành phần cấp hạt, % ðộ sâu, cm

Bảng 2.2 Cỏc tớnh chất lý - húa của ủất phẫu diện VP

Tổng số, % Dễ tiêu, mg/100g ðộ chua, mgdl/100g ủất ðộ sâu, pH cm

Bảng 2.3 Thành phần cation trao ủổi của ủất phẫu diện VP

Cation trao ủổi và CEC của ủất, mgdl/100g ủất ðộ sâu, cm

Ca 2+ Mg 2+ K + Na + Tổng lượng cation bazơ trao ủổi CEC

Phẫu diện VP có mẫu chất là sa diệp thạch, đất có pH KCl từ 4,02 đến 4,31 và pH H2O từ 4,70 đến 4,90, cho thấy tính axit nhẹ Hàm lượng chất hữu cơ nghèo, tầng đất không dày, và thành phần cơ giới của đất gồm thịt pha cỏ, thịt pha sỏi và pha cỏ, phản ánh đặc điểm cấu trúc đất không phức tạp Theo phân loại đất của FAO-UNESCO, đất phẫu diện VP thuộc loại Ferralic Acrisols (ACf), phù hợp với đặc điểm đất có tính axit và độ thoái hóa đất nhẹ.

2.1.2 ðất sử dụng trong cỏc thớ nghiệm ủỏnh giỏ tỏc dụng của chế phẩm Lipomycin M ðất sử dụng cho thớ nghiệm trong chậu ủược lấy từ ủất tại Trạm ðDSH thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc

Thí nghiệm ủồng ruộng ủược bố trớ nhằm đánh giá hiệu quả của các phương pháp trồng và chăm sóc cây thuốc nam trên cánh đồng Quá trình thực hiện bắt đầu bằng việc chuẩn bị đất, lựa chọn giống cây phù hợp và tiến hành trồng cây thuốc nam theo quy trình khoa học Các bước chăm sóc, tưới tiêu và quản lý dịch bệnh được thực hiện ngay trên ruộng để đảm bảo cây phát triển tốt nhất Kết quả của thí nghiệm sẽ giúp xác định phương pháp trồng cây thuốc nam tối ưu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.1.3 Phõn bún dựng trong cỏc cụng thức thớ nghiệm ủể ủỏnh giỏ tỏc dụng của chế phẩm Lipomycin M

Phõn vi sinh ủa chức năng (gọi tắt là phân vi sinh) do viện Cung nghệ sinh học sản xuất bao gồm các chủng vi khuẩn cố định đạm và kích thích sinh trưởng như Enterobacter aerogenes, Azotobacter chrococcum, cùng các vi khuẩn phân giải lân như Bulkholderoa sp, nấm sợi phân giải rễ cây (Aspergillus anamori), và vi khuẩn ủì kháng bệnh cây như Bacillus subtilis Các chủng vi sinh này đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất cây trồng, nâng cao khả năng kháng bệnh và thúc đẩy sự phát triển của cây trồng Sản phẩm phân vi sinh do viện nghiên cứu đã được kiểm nghiệm và chứng nhận về hiệu quả, an toàn cho môi trường và sức khỏe người dùng Việc sử dụng phân vi sinh giúp giảm thiểu lượng phân bón hoá học, góp phần bảo vệ môi trường và hướng tới nông nghiệp bền vững.

• Phân khoáng tổng hợp NPK (mua trên thị trường)

• Chế phẩm vi sinh giữ ẩm ủất Lipomycin M do Phũng Hoạt chất Sinh học từ

Vi sinh vật (HCSH từ VSV), Viện CNSH sản xuất Chế phẩm gồm 2 thành phần chính là chủng nấm menLipomyces PT7.1 và cơ chất tinh bột sắn.

2.1.4 Các loại cây trồng dùng trong thí nghiệm

Cây keo lỡ tràm (Acacia auriculiformis) và cây bạch ủàn (Eucalyptus) được sử dụng trong thí nghiệm trong chậu nhằm kiểm tra khả năng giữ ẩm của chế phẩm Lipomycin M Những cây này đều được mua tại vườn ươm cây lâm nghiệp Cầu Diễn, Hà Nội, có sức khoẻ tốt, không bị bệnh và chiều cao trung bình khoảng 16 cm, đảm bảo điều kiện thí nghiệm đạt tiêu chuẩn.

Trong trạm ðDSH huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, các cây thuốc nam được trồng trong thí nghiệm ủồng ruộng nhằm kiểm nghiệm hiệu quả của các loại cây thuốc Các loại cây thuốc nam này bao gồm cây Ba chạc (Euodia lepta Merr.), thuộc họ Cam (Rutaceae), và cây Thanh táo (Justicia gendarussa), góp phần nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị bằng thảo dược truyền thống.

L.f., thuộc họ Ô rô - Acanthaceae; cây Mỏ quạ - Mactura cochinchinensis

Lour Corner thuộc họ Dâu tằm (Moraceae) và cây Chè xanh (Camellia sinensis L.) thuộc họ Chố (Theaceae), đều là những cây có giá trị trong nông nghiệp và y học cổ truyền Mật ủộ cây thuốc nam được thiết kế với mật độ khoảng 2 cây/m2, trong đó mật độ cây chố là 1x0,20m, mỗi hàng chố cách nhau 20cm, giúp tối ưu hóa sự phát triển của cây và hiệu quả của quá trình ủ Chế phẩm Lipomycin được bún trực tiếp vào đất dưới gốc cây nhằm nâng cao hiệu quả phản ứng sinh học của chế phẩm, đồng thời ảnh hưởng tích cực đến các tính chất lý, hóa học và sinh học của đất trồng, từ đó thúc đẩy sự phát triển của cây trồng.

Giun đất thuộc chi Pheretima, được thu từ trạm DSH tại huyện Mờ Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, đóng vai trò quan trọng trong các thí nghiệm về an toàn sinh học của chế phẩm Lipomycin M đối với hệ thống động vật đất Sử dụng giun đất trong các thử nghiệm này giúp đánh giá mức độ an toàn của chế phẩm Lipomycin M, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái đất và các loài động vật đất liên quan Việc lấy mẫu giun đất từ vùng nghiên cứu cụ thể tại Vĩnh Phúc giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của các kết quả thí nghiệm liên quan đến an toàn sinh học của chế phẩm.

Giun đất và một số nhúm mesofauna khác được khảo nghiệm về số lượng trên cựa ruộng, nhằm đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M đến hệ sinh thái đất trong điều kiện tự nhiên Các mẫu vật được thu thập và phân tích để xác định dạng và loài của chúng trong phòng thí nghiệm, giúp đánh giá tính an toàn sinh học của chế phẩm Kết quả nghiên cứu cho thấy chế phẩm Lipomycin M không gây ảnh hưởng tiêu cực đến các sinh vật đất, đảm bảo an toàn sinh học trong quá trình sử dụng.

Các chủng vi sinh vật chính gồm nấm men, nấm sợi, vi khuẩn, xạ khuẩn và nấm men Lipomyces được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và ngoài ruộng để đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M đến đa dạng vi sinh vật đất Nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về tác động của chế phẩm sinh học tới hệ sinh thái đất và sự phát triển của các loài vi sinh vật có lợi trong nông nghiệp Việc sử dụng chế phẩm Lipomycin M có thể thúc đẩy sự đa dạng và hoạt động của vi sinh vật đất, góp phần nâng cao năng suất cây trồng.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thớ nghiệm trong chậu ủược tiến hành ủể nghiờn cứu những nội dung sau:

• Ảnh hưởng của liều lượng chế phẩm Lipomycin M ủược bún ủến khả năng giữ ẩm ủất.

Xác định khoảng thời gian thích hợp cho quá trình lên men là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa chất lượng chế phẩm Quá trình này phụ thuộc vào sự biến đổi số lượng nấm men Lipomyces có trong sản phẩm sau khi chế biến, đặc biệt là khi sử dụng chế phẩm Lipomycin M Việc kiểm soát thời gian lên men giúp đảm bảo hàm lượng nấm men đạt mức tối ưu, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Nghiên cứu đã chứng minh tác dụng của chế phẩm Lipomycin M trong việc giữ ẩm cho đất trồng, giúp tăng khả năng bảo vệ đất khỏi mất nước Kết quả cho thấy chế phẩm này nâng cao độ ẩm của đất qua quá trình cải thiện cấu trúc đất và giữ nước hiệu quả Ngoài ra, khi được ứng dụng trên các loại cây như keo, tràm, và bạch đàn, Lipomycin M còn ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng của cây trồng Đánh giá sức khỏe đất còn cho thấy chế phẩm này thúc đẩy hoạt động của sinh vật đất, làm tăng hoạt động của các nhóm vi sinh vật chính, góp phần cải thiện chất lượng đất và năng suất cây trồng.

Chế phẩm Lipomycin M có khả năng giữ ẩm cho đất hiệu quả thông qua quá trình hòa trộn và biến đổi độ ẩm của đất trồng keo lỏ tràm và bạch ủàn Đất sử dụng cho thí nghiệm trong chậu được lấy từ Trạm ĐDSH thuộc huyện, đảm bảo điều kiện thử nghiệm chính xác và khách quan Sử dụng Lipomycin M giúp duy trì độ ẩm phù hợp, hỗ trợ sự phát triển của cây, nâng cao năng suất và chất lượng trồng trọt.

Mờ Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, có đất lấy từ tầng mặt 0-20cm để trồng cây thuốc nam Quá trình chuẩn bị đất bao gồm lấy hỗn hợp từ tầng mặt, sau đó ủ đất cùng các loại cỏ, rễ cây, và vật liệu hữu cơ khác để tạo môi trường phù hợp cho cây trồng Sau khi ủ, đất được làm tơi, loại bỏ cỏ thực vật, rễ, đá, và các vật cứng khác nhằm nâng cao độ thoáng khí và chất lượng đất Quá trình trộn đất đều giúp đảm bảo dinh dưỡng và độ thông thoáng, thúc đẩy sự phát triển của cây thuốc nam hiệu quả hơn.

Công thức và cách bố trí thí nghiệm:

Thớ nghiệm 1 Nghiờn cứu liều lượng bún chế phẩm Lipomycin M cho ủất

Thử nghiệm ủ dưỡng nhằm xác định liều lượng bún chế phẩm phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng Lipomycin M được sử dụng trong thử nghiệm phù hợp cho việc thúc đẩy sự phát triển của cây trồng qua quá trình biến đổi độ ẩm trong đất theo thời gian ở các chậu thí nghiệm không trồng cây Kết quả từ thử nghiệm này giúp xác định liều lượng bún chế phẩm phù hợp cho các nghiệm tiếp theo Thử nghiệm được bố trí trên 4 công thức phối trộn với 3 mức liều lượng khác nhau của bún chế phẩm, mỗi công thức được lặp lại 3 lần, tổng cộng có 12 chậu thí nghiệm được sử dụng để đánh giá hiệu quả.

• ðối chứng (ðC): Không bón chế phẩm Lipomycin M.

• Công thức 1 (CT1): Bón 5g chế phẩm Lipomycin M cho 1 chậu thí nghiệm chứa 10kg ủất.

• Công thức 2 (CT2): Bón 10g chế phẩm Lipomycin M cho 1 chậu thí nghiệm chứa 10kg ủất.

• Công thức 3 (CT3): Bón 15g chế phẩm Lipomycin M cho 1 chậu thí nghiệm chứa 10kg ủất.

Cõn 10 kg ủất ủó ủược làm tơi ở trờn, trộn ủều, loại bỏ cỏc xỏc hữu cơ thụ cho vào chậu lớn (ủường kớnh 25cm, cao 40cm) ðất trong mỗi chậu ủược nộn chặt vừa phải và trộn vào mỗi chậu số lượng gam chế phẩm Lipomycin M tương ứng ở lớp ủất 0 - 20cm trong chậu Cỏc chậu thớ nghiệm ủược ủặt trong sõn nhà Pilốt Vi sinh A.24 của Viện Cụng nghệ Sinh học, ủể bốc hơi tự nhiờn, khụng tưới nước. lấy 2 tuần/ lần Vị trớ lấy mẫu trong khoảng 0 - 20cm so với bề mặt ủất trong chậu (vùng có trộn chế phẩm).

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, cần xác định liều lượng phù hợp để đảm bảo tính chính xác và khách quan của các thí nghiệm Áp dụng đúng liều lượng đã xác định trong toàn bộ quá trình thử nghiệm giúp đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Việc xác định và sử dụng liều lượng chuẩn là yếu tố quan trọng trong quá trình nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao tính hiệu quả và độ tin cậy của các kết quả thu được.

Thớ nghiệm 2 Nghiờn cứu sự biến ủộng số lượng nấm men Lipomyces trong ủất sau khi bón chế phẩm Lipomycin M.

Thí nghiệm nhằm xác định khoảng thời gian tối ưu để chế phẩm Lipomycin M phát huy hiệu quả tốt nhất bằng cách kiểm tra sự biến động số lượng nấm men Lipomyces trong ủ sau khi pha chế Kết quả cho thấy liều lượng bón chế phẩm Lipomycin M tối ưu là 10g cho mỗi chậu (tương đương 10kg ủ đất), dựa trên các nghiên cứu trước đó Thí nghiệm được thực hiện đi lặp lại ba lần với hai công thức khác nhau, sử dụng tổng cộng 6 chậu thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

• ðối chứng (ðC): Bón cơ chất bột sắn không chứa nấm men Lipomyces 10g/ chậu.

• Thí nghiệm (TN): Bón 10g chế phẩm Lipomycin M/ chậu.

Cõn 10 kg ủất ủó ủược làm tơi ở phần trờn, trộn ủều, loại bỏ cỏc xỏc hữu cơ thụ cho vào chậu lớn (ủường kớnh 25cm, cao 40cm) Chế phẩm Lipomycin M ủược trộn ủều ở tầng ủất mặt của chậu (0 - 20cm) Thời gian lấy mẫu ủể xỏc ủịnh số lượng nấm menLipomycestrong ủất ủược tiến hành 15 ngày một lần.

Thớ nghiệm 3 Nghiờn cứu khả năng giữ ẩm cho ủất của chế phẩm Lipomycin M

Thí nghiệm được tiến hành trong chậu trồng cây bạch đàn và keo lá tràm nhằm xác định khả năng giữ ẩm của chế phẩm Lipomycin M, qua đó đánh giá hiệu quả của chế phẩm trong việc duy trì độ ẩm của đất Các chậu thí nghiệm được sử dụng để kiểm tra khả năng giữ ẩm của chế phẩm qua phản ứng của đất với sự bốc hơi tự nhiên từ đất và thoát hơi sinh học từ cây trồng Thí nghiệm được lặp lại ba lần với hai loại cây, mỗi loại gồm sáu chậu thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác và khách quan của kết quả.

• ðối chứng (ðC): Bón cơ chất tinh bột sắn (không có nấm men Lipomyces)

• Thí nghiệm (TN): Bón chế phẩm Lipomycin M 10g/ chậu.

Cõn 10 kg ủất ủó ủược làm tơi, trộn ủều, loại bỏ cỏc xỏc hữu cơ thụ cho vào chậu lớn (ủường kớnh 25cm, cao 40cm), làm chặt ủất trong chậu vừa phải (d ≈1,1 g/ cm 3 ), sau ủú trồng bạch ủàn và keo lỏ tràm Trong mỗi chậu trồng 1 cõy bạch ủàn hoặc keo lỏ tràm Cỏc cõy giống cú ủộ cao trung bỡnh bằng nhau (khoảng 16 - 17cm), cây khoẻ, không bệnh Sau khi cây bén rễ mới tiến hành bón cơ chất tinh bột sắn cho cụng thức ủối chứng và chế phẩm Lipomycin M cho cụng thức thớ nghiệm vào quanh vựng rễ cõy Cỏc chậu ủược ủặt trong sõn nhà Pilốt Vi sinh A.24 của Viện Cụng nghệ Sinh học và khụng ủược tưới nước trong suốt thời gian thớ nghiệm.

Thời gian ủ keo lồ tràm là khoảng 85 ngày, trong khi với cây bạch ủàn là 60 ngày, đảm bảo quá trình phân hủy diễn ra hiệu quả Việc lấy mẫu ủấm được thực hiện định kỳ mỗi 2 tuần để kiểm tra độ ẩm phù hợp cho quá trình phân hủy Vị trí lấy mẫu nằm quanh vùng rễ cây, với độ sâu khoảng từ 0 đến 20cm, giúp đảm bảo tính chính xác và đại diện cho toàn bộ hệ sinh thái đất.

Thớ nghiệm 4 Nghiờn cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến VSV ủất

Thử nghiệm ủủa tiến hành nhằm đánh giá tính an toàn sinh học của chế phẩm Lipomycin M đối với các nhóm vi sinh vật chủ trong đất Dưới đây là nội dung chính của quá trình thử nghiệm: Thử nghiệm được thực hiện trên hai công thức, mỗi công thức lặp lại ba lần, tổng cộng có sáu chậu thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của kết quả.

• ðối chứng (ðC): Bón cơ chất bột sắn không chứa nấm men Lipomyces 10g/ chậu (10kg ủất).

• Thớ nghiệm (TN): Bún chế phẩm Lipomycin M 10g/ chậu (10kg ủất).

Cõn 10 kg ủất ủó ủược làm tơi, trộn ủều, loại bỏ cỏc xỏc hữu cơ thụ cho vào chậu lớn (ủường kớnh 25cm, cao 40cm), nộn chặt vừa phải Trộn chế phẩm Lipomycin M ở tầng ủất mặt (0-20cm) của chậu thớ nghiệm Cỏc chậu ủược ủặt trong nhà có mái che (nhà Pilốt Vi sinh A.24 của Viện Công nghệ Sinh học) và khụng ủược tưới nước trong suốt thời gian tiến hành thớ nghiệm Lấy mẫu phõn tớch cỏc nhúm vi sinh vật chớnh của ủất ở ngày ủầu tiờn, sau 3, 7, 11, 15 và 19 ngày.

Thớ nghiệm 5 Nghiờn cứu sự ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến hệ ủộng vật ủất

Thử nghiệm của nghiên cứu nhằm đánh giá tính an toàn sinh học của chế phẩm Lipomycin M trên hệ sinh vật thụ hưởng, cụ thể là sự sinh trưởng của giun đất Phương pháp thử nghiệm được tiến hành lặp lại ba lần với ba công thức khác nhau qua tổng cộng chín chậu Kết quả cho thấy chế phẩm không gây tác động tiêu cực đến sự phát triển của giun đất, đảm bảo tính an toàn sinh học của Lipomycin M khi sử dụng trong nông nghiệp hoặc các ứng dụng liên quan.

• ðối chứng (ðC): Bón cơ chất tinh bột sắn 5g/ chậu.

• Công thức 1 (CT1): Bón chế phẩm Lipomycin M 5g/ chậu.

• Công thức 2 (CT2): Bón chế phẩm Lipomycin M 10g/ chậu.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nghiờn cứu xỏc ủịnh số lượng cỏc nhúm vi sinh vật chớnh và nhúm nấm

Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.1 Xỏc ủịnh số lượng cỏc nhúm vi sinh vật chớnh

Vi sinh vật ủ đất là yếu tố quan trọng trong các chỉ tiêu sinh học nhằm đánh giá chất lượng đất Chúng phản ánh những thay đổi trong thành phần đất và được xem như các tiêu chí để phân loại đất hiệu quả Việc sử dụng vi sinh vật ủ đất giúp nhìn nhận rõ hơn về tình trạng sức khỏe của đất nông nghiệp, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp My apologies, the original text appears to contain typographical errors; please provide a clearer version for a more accurate rewrite.

Việc xác định số lượng các nhóm vi sinh vật chính trong đất tại huyện Mờ Linh, tỉnh Vĩnh Phúc sẽ cung cấp những nhận xét giúp hiểu rõ hơn về hệ sinh thái vi sinh vật đất, từ đó nâng cao chất lượng đất và khả năng thích nghi của cây trồng Điểm lấy mẫu được chọn là đất thuộc trạm đa dạng sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đảm bảo độ chính xác và khách quan của quá trình nghiên cứu.

Trạm nghiên cứu thành lập từ năm 2000 tại xã Ngọc Thanh, huyện Mờ Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, có chức năng nghiên cứu và bảo tồn các loài thực vật nhằm mục đích duy trì hệ sinh thái bền vững Địa hình ở đây chủ yếu là gũ cội và các mẫu mẫu phân tích gồm các mẫu lấy ở 3 vị trí: chõn cội, sườn cội và đỉnh cội, theo phương pháp lấy mẫu tầng sâu 0-30 cm và 30-50 cm Độ dốc của địa hình khoảng 15°, với lớp thảm thực vật chủ yếu là rừng keo tai tượng, dây leo, cây bụi Loại đất tại đây là sa diệp thạch, không sủi mùn, được phân loại theo FAO-UNESCO thuộc dạng Feralic Acrisols Kết quả phân tích cho thấy, đất có pH KCl từ 4,02 đến 4,31 và pH H2O từ 4,70 đến 4,90, đất có lớp mỏng, thành phần cơ giới trung bình, gồm có đất thịt nặng, hàm lượng cấp hạt cốt, limon và silt trong mỗi tầng đều tương đương nhau, phản ánh đặc điểm đất địa phương.

Kết quả phõn tớch số lượng cỏc nhúm vi sinh vật chớnh trong ủất tại huyện

Mờ Linh, tỉnh Vĩnh Phỳc ủược thể hiện ở bảng 3.1.

Bảng 3.1 Số lượng cỏc nhúm vi sinh vật chớnh của một số mẫu ủất thuộc vựng

Tầng lấy mẫu Các nhóm

VSV chớnh Chõn ủồi Sườn ủồi ðỉnh ủồi

Chõn ủồi Sườn ủồi ðỉnh ủồi

Vi khuẩn Nấm sợi Nấm men

Hỡnh 3.1 Số lượng cỏc nhúm VSV chớnh của ủất vựng Mờ Linh, Vĩnh Phỳc

Kết quả bảng 3.1 cho thấy, số lượng các nhóm VSV chính ở các tầng đất 0-30cm không có sự khác biệt, với vi khuẩn khoảng 10^6 CFU/g, nấm sợi và nấm men khoảng 10^4 CFU/g, và xạ khuẩn gần 10^5 CFU/g Tại tầng đất 30-50cm, số lượng VSV giảm khoảng 10 lần so với tầng trên, trong đó nhóm nấm men giảm gần 100 lần Trong bốn nhóm VSV chính, vi khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất (gần 10^6 CFU/g) Tùy vào loại mẫu đất, số lượng vi khuẩn có thể gấp 10-100 lần xạ khuẩn, nấm mốc và 100-1000 lần nấm men Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước tại Vĩnh Phúc và Phú Thọ, cho thấy số lượng các nhóm VSV chính tại huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, tương tự Dựa trên các tiêu chí sinh học chung và đặc điểm vi sinh vật đất, trạm ĐDSH huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, được xếp vào loại đất thoái hoá loại II, cần thực hiện các biện pháp cải tạo phù hợp.

3.1.2 Xỏc ủịnh số lượng nhúm nấm men Lipomyces

Nấm men Lipomyces đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái đất, tham gia vào quá trình hình thành cấu trúc đất và là một thành phần trong chuỗi thức ăn tự nhiên Chúng có khả năng tổng hợp polysaccharit dạng màng nhầy giúp giảm sự bay hơi nước và duy trì độ ẩm cho đất Ngoài ra, Lipomyces còn có khả năng hình thành bào tử phù hợp với điều kiện khắc nghiệt như nhiệt độ cao, pH thấp, chịu hạn tốt và sống ở các vùng đất khô cằn, nghèo nitơ Việc nghiên cứu loại nấm men này mang ý nghĩa lớn về mặt lý thuyết và thực tiễn, hướng đến ứng dụng hiệu quả trong việc cải thiện độ ẩm đất và nâng cao các đặc tính của đất đai.

Tế bào nấm men Lipomyces sống tự nhiên trong môi trường liên kết chặt chẽ với hạt ủ đất Chúng thâm nhập sâu vào các hạt đất và gắn chặt trên bề mặt nhờ lớp vỏ nhầy chứa polisaccharit và nhóm cacboxyl, giúp kết hợp với cation trong đất Nhờ cấu trúc này, tế bào nấm men Lipomyces dễ dàng tách ra khỏi đất trong dung dịch Thực nghiệm cho thấy, khi ủ men Lipomyces vào dung dịch có nồng độ xác định, kết quả cấy trên thạch pha loãng tới hạn sẽ nhỏ hơn so với nồng độ ban đầu hàng trăm lần, chứng tỏ khả năng thích nghi và sinh trưởng vượt trội của nấm men trong môi trường đất.

Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp cấy cục trên thạch Ashby được sử dụng để xác định chính xác lượng nấm Lipomyces, đặc biệt phù hợp khi lượng nấm trong ủ đất thấp Số lượng Lipomyces được tính dựa trên phần trăm cục ủất có màng nhầy do nấm sinh ra so với tổng số cục ủất trên mẫu ủ Kết quả phân tích số lượng Lipomyces trên các mẫu ủ đất thể hiện rõ trong bảng 3.2, giúp đánh giá hiệu quả của phương pháp này trong nghiên cứu nấm Lipomyces.

Hỡnh 3.2 Cỏc cục ủất cú màng nhầy do

Bảng 3.2 Số lượng nấm men Lipomyces trong một số mẫu ủất vựng Mờ Linh,

Vị trớ Số cục ủất sinh màng nhầy, %

Mật ủộ tương ứng CFU / g

Nấm men Lipomyces tồn tại phổ biến trong mẫu đất nghiên cứu, bất chấp dự đoán về khả năng kháng cằn và nghèo dinh dưỡng Các mẫu đất ở độ sâu 0-30cm đều có hiện tượng màng nhầy do Lipomyces sinh ra, với tỷ lệ 100% Mặc dù còn xuất hiện ở độ sâu 30-50cm, số lượng nấm men Lipomyces giảm rõ rệt so với tầng đất nông hơn Điều này cho thấy sự phân bố và hoạt động của nấm men Lipomyces chủ yếu tập trung ở tầng đất nông, với mật độ giảm dần khi đất sâu hơn.

Khi khoảng cách giữa các phần là 30cm, số lượng Lipomyces giảm khoảng 10 lần, và tại vị trí chân chủn ủồi, số lượngaxon này còn giảm đến 100 lần Tỷ lệ Lipomyces cao hơn ở sườn ủồi và chân ủồi so với chân ủồi chính là do quá trình rửa trụi làm mất đi các cation như Ca²⁺, Mg²⁺, K⁺, khiến cho giá trị pH tại chân và sườn ủi thấp hơn, phù hợp với tính ưa axit của Lipomyces, góp phần ảnh hưởng đến sự phân bố và hoạt động của nấm men này trong hệ sinh thái ủi.

Theo một số tài liệu tham khảo [43], [46], nấm men Lipomycesphân bố theo một quy luật nhất ủịnh, thường ở một loại ủất chỉ gặp một hoặc hai loài nấm men

Lipomycesthờch nghi với loại ủất ủú, được xem như một chỉ thị sinh học quan trọng Điều này thể hiện qua hình thái tương đồng giữa các chủng nấm men ủược phân lập từ các mẫu ủất khác nhau, cho thấy sự liên quan mật thiết trong quá trình sinh học của chúng (bảng 3.3).

Bảng 3.3 ðặc ủiểm hỡnh thỏi và mật ủộ tế bào của nấm men Lipomyces sinh màng nhầy trong cỏc mẫu ủất vựng Mờ Linh, Vĩnh Phỳc, 2003

Vị trớ Mật ủộ tế bào Hỡnh thỏi

Chọn ủồi (++): Xuất hiện tế bào hình cầu, có giọt mỡ lớn, gồm một số tế bào già biểu hiện phân hóa và kích thước không đồng nhất; kết hợp này cho thấy quá trình chuyển đổi ban đầu Sườn ủồi (+++): Đặc trưng bởi tế bào hình cầu, giọt mỡ lớn, cùng với tế bào còn non không đồng nhất về kích thước, phản ánh giai đoạn phát triển trung gian Đỉnh ủồi (+++): gồm tế bào hình cầu, giọt mỡ lớn, xuất hiện nảy chồi một phía và không đồng nhất về kích thước, thể hiện giai đoạn phát triển cao nhất của quá trình này.

Nấm men Lipomyces có khả năng sinh màng nhầy và sống ở các vùng đất khô cằn, mang lại tiềm năng ứng dụng trong sản xuất chế phẩm giữ ẩm cho đất Sản phẩm này giúp cải thiện độ ẩm của đất khô cằn, duy trì cân bằng hệ sinh thái đất, đồng thời nâng cao các đặc tính lý-hóa của đất, góp phần thúc đẩy sự phát triển ổn định và bền vững của hệ sinh thái đất đai.

Nhận xét chung cho mục 3.1

Qua kết quả phân tích về số lượng các nhóm VSV chính và nấm men

Lipomyces trong một số mẫu ủất tại huyện Mờ Linh, tỉnh Vĩnh Phỳc cú thể ủưa ra một số nhận xét sau:

Số lượng của 4 nhóm vi sinh vật chính không có sự khác biệt lớn giữa các vị trí lấy mẫu như chõn ủồi, sườn ủồi và ủĩnh ủồi Các nhúm vi sinh vật chủ yếu cho thấy xu hướng giảm dọc theo chiều sâu của phẫu diện ủất Trong các nhóm vi sinh vật này, vi khuẩn chiếm ưu thế về số lượng, tiếp đến là xạ khuẩn, nấm mốc và nấm men.

Nấm men Lipomyces xuất hiện ở tất cả các mẫu phân tích, với số lượng cao và tỷ lệ phù hợp trên 100% Khoảng 100% các cụm phân đều có màng nhầy do Lipomyces sinh ra, chủ yếu nằm ở tầng sườn và tầng trên cùng của mẫu phân, trong phạm vi 0-30cm, giảm xuống còn 60% ở các tầng sâu hơn.

Nghiên cứu tuyển chọn các chủng nấm men Lipomyces có khả năng sinh màng nhầy cao ủể sản xuất chế phẩm giữ ẩm cho ủất

Lipomyces cú khả năng sinh màng nhầy cao ủể sản xuất chế phẩm giữ ẩm cho ủất

3.2.1 ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc chủng nấm men Lipomyces

Dưới đây là những điểm chính chứa ý nghĩa của đoạn văn, đảm bảo tính liên kết và tối ưu cho SEO: 1 Nghiên cứu bắt đầu từ việc thu thập mẫu đất tại vùng đất gũ ở tỉnh Vĩnh Phúc để phân lập nấm men Lipomyces bằng phương pháp đặt cục trên môi trường Ashby.2 Sau 28 ngày ủ trên môi trường, các màng nhầy từ các cục đất thu được được quan sát dưới kính hiển vi để xác định chứa nấm men Lipomyces.3 Các mẫu màng nhầy được làm sạch và theo dõi khả năng sinh màng nhầy trên môi trường thạch nghiêng để phân lập chủng nấm men.4 Kết quả cho thấy có sự xuất hiện của 3 chủng nấm men Lipomyces: VP1, VP2, và VP3, kết hợp với 6 chủng trong bộ sưu tập của Viện Công nghệ Sinh học, đều được phân lập từ đất tỉnh Phú Thọ năm 2003.5 Nghiên cứu nhằm mục đích xác định đặc điểm hình thái và chọn lọc sơ bộ các chủng nấm men Lipomyces có khả năng sinh màng nhầy tốt nhất.6 Đặc điểm của khuẩn lạc các chủng nấm men Lipomyces sau một tuần nuôi cấy thể hiện hình dạng tròn, màu trắng, nhầy, và đôi khi lan rộng trên mặt thạch, phù hợp để đánh giá khả năng sinh màng nhầy.

Nếu lật ỳp ủĩa Petri, dịch nhầy của những khuẩn lạc này sẽ chảy xuống nắp hộp.

Hình dạng tế bào của các chủng nấm men Lipomyces được quan sát dưới kính hiển vi sau ba ngày nuôi cấy trong môi trường Hansen dịch thể ở 25ºC, chủ yếu có hình cầu và nảy chồi một phía Một số chủng còn hình thành nang bào tử, bên trong tế bào chứa một cục mỡ lớn Đặc điểm nổi bật của các nấm men này là lớp màng nhầy quan sát rõ trên môi trường Hansen thạch nghiêng.

Sau 1 tuần vết cấyLipomycescú màu trắng ủục, dịch nhầy chảy xệ xuống ủỏy ống nghiệm, sau hai tuần ủến một thỏng vết cấy dần chuyển sang màu nõu vàng, ủú là dấu hiệu bắt ủầu hỡnh thành bào tử (hỡnh 3.5). ðặc ủiểm hỡnh thỏi và màng nhầy của 9 chủng nấm menLipomycesủược mụ tả cụ thể ở bảng 3.4.

Hình 3.3 Khuẩn lạc của các chủng nấm men Lipomyces

Hình 3.4 Tế bào nấm men Lipomyces với cục mỡ lớn bên trong tế bào (trái) và sự hình thành nang bào tử (phải)

Hình 3.5 Sự tạo thành màng nhầy trong ống nghiệm của các chủng nấm men

Lipomyces sau 14 ngày (ảnh trái) và 5 ngày (ảnh phải)

Bảng 3.4 ðặc ủiểm hỡnh thỏi và màng nhầy của một số chủng nấm men

Lipomyces phõn lập từ ủất gũ ủồi Vĩnh Phỳc và Phỳ Thọ ðặc ủiểm màng nhầy

Chủng Hình dạng tế bào

PT2.2 Tế bào hình cầu, nảy chồi một phía Hình thành nang bào tử kiểu ngồi

Sinh màng nhầy trong hơi chảy xệ

Màng nhầy chuyển sang mầu nâu và khô ủi

PT2.3 Tế bào hình cầu rất to, nảy chồi một phía Hình thành nang bào tử

Sinh màng nhầy mầu trắng ủục, chảy xệ xuống ủỏy ống nghiệm

Màng nhầy bắt ủầu chuyển sang mầu nâu, chảy xệ xuống ủỏy ống nghiệm

PT7.1 Tế bào hình cầu to, nảy chồi một phía Hình thành nang bào tử

Sinh màng nhầy mầu trắng ủục hơi chảy xệ

Màng nhầy mầu trắng ủục hơi ngả vàng, chảy xệ xuống ủỏy ống

PT7.2 Tế bào hình cầu, nảy chồi một phía Chưa hình thành nang bào tử

Màng nhầy mầu trắng ủục, chảy xệ xuống ủỏy ống nghiệm

Màng nhầy mầu trắng ủục hơi ngả vàng, chảy xệ xuống ủỏy ống nghiệm PT7.3 Tế bào hình ovan, nảy chồi một phía Chưa hình thành nang bào tử

Sinh màng nhầy trong, ủộ nhầy kộm

Màng nhầy chuyển sang mầu nâu và khô ủi

PT7.4 Tế bào hình cầu to, nảy chồi một phía Chưa hình thành nang bào tử.

Màng nhầy mầu trắng ủục, chảy xệ xuống ủỏy ống nghiệm

Màng nhầy chuyển sang mầu nõu, ủộ nhầy kém

VP1 Tế bào hình cầu, có giọt mỡ lớn bên trong, nảy chồi một phía Chưa có nang bào tử

Sinh màng nhầy trong, hơi chảy xệ

Màng nhầy chuyển sang màu nâu và khô ủi

VP2 Tế bào hình cầu, có các hạt mỡ bên trong, nảy chồi một phía Chưa hình thành nang bào tử.

Màng nhầy màu trắng ủục, chảy xệ xuống ủỏy ống nghiệm

Màng nhầy chuyển sang mầu nõu, ủộ nhầy kém

VP3 Tế bào hình cầu, nảy chồi một phía, chưa hình thành nang bào tử

Sinh màng nhầy trong, ủộ nhầy kộm

Màng nhầy chuyển sang mầu nâu và khô ủi

Các chủng nấm men Lipomyces chủ yếu có dạng hình cầu, ngoại trừ chủng PT7.3 có hình ôvan, với kích thước tế bào khác nhau rõ rệt qua quan sát kính hiển vi; các chủng PT2.3, PT7.2, PT7.1 cho kích thước lớn hơn so với các chủng còn lại Tất cả các chủng đều có khả năng sinh dưỡng bằng phương pháp nảy chồi và tạo màng nhầy sau 5 ngày nuôi cấy trên môi trường Ashby, đặc biệt là các chủng PT2.3, PT7.2, PT7.1 có khả năng sinh màng nhầy chảy xệ kéo dài trong ống nghiệm, duy trì sau 14 ngày Trong khi đó, các chủng còn lại có khả năng sinh màng nhầy giảm hoặc bị khô cứng sau thời gian này Dựa trên đặc tính sinh màng nhầy trên môi trường thạch nghiêng, các chủng Lipomyces PT2.3, PT7.2, PT7.1 được chọn làm tiêu chuẩn cho các nghiên cứu tiếp theo.

3.2.2 Khả năng sinh trưởng và sinh màng nhầy của nấm men

Thớ nghiệm ủược tiến hành trờn mụi trường Hansen dịch thể lỏng Mẫu phõn tớch số lượng nấm men Lipomycesủược lấy vào cỏc thời ủiểm 0, 48, 72 và 120 giờ.

Sau 5 ngày, xỏc ủịnh khả năng sinh màng nhầy của cỏc chủng nấm men Lipomyces bằng nhớt kế Ostwald.

Bảng 3.5 Khả năng sinh trưởng và sinh màng nhầy của các chủng nấm men Lipomyces PT2.3, PT7.2, PT7.1

CFU/ml ðộ nhớt sau 5 ngày(N.s/m 2 )

Hình 3.6 Khả năng sinh trưởng (trái) và sinh màng nhầy (phải) của các chủng nấm men Lipomyces

Kết quả bảng 3.5 và hình 3.6 cho thấy, các chủng nấm men Lipomyces

PT2.3, PT7.2, PT7.1 ủều cú khả năng sinh trưởng tốt trong mụi trường dịch lỏng.

Sau 48 giờ, số lượng CFU của các chủng nấm men đạt khoảng 10^6, trong khi sau 120 giờ, con số này tăng lên đến 10^8 Nghiên cứu về khả năng sinh màng nhầy của ba chủng nấm men cho thấy, chủng PT7.1 có khả năng sinh màng nhầy tốt nhất sau 5 ngày nuôi cấy, với mức tăng đáng kể trong sản xuất nhớt Kết quả này cho thấy chủng PT7.1 phù hợp để ứng dụng trong các lĩnh vực yêu cầu sản xuất màng nhầy hiệu quả.

Trong nghiên cứu, độ nhớt của màng nhầy khi so sánh với mẫu đối chứng cho thấy sự tăng rõ rệt, đặc biệt ở các chủng PT2.3 và PT7.2 khi đạt lần lượt 240,8 và 189 lần so với mẫu đối chứng, phản ánh khả năng liên kết của chúng Điều này cho thấy độ nhớt của màng nhầy liên quan mật thiết đến tính kết dính, đặc biệt trong việc giữ kết cấu của các hạt ẩm ướt bị mất cấu trúc ban đầu Đáng chú ý, chủng PT7.1 vượt trội hơn các chủng cũ về khả năng này, thể hiện tiềm năng ứng dụng cao trong các lĩnh vực yêu cầu độ nhớt và kết dính tốt.

3.2.3 Khả năng sinh trưởng của các chủng nấm men Lipomyces

PT7.1, PT2.3, PT7.2 trên các nguồn cacbon

Carbon (C) là nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho vi sinh vật, đặc biệt là nấm men Lipomyces Mỗi loại vi sinh vật sử dụng các nguồn carbon khác nhau để duy trì sự sống và sinh trưởng Do đó, việc xác định nguồn carbon phù hợp là yếu tố quan trọng giúp tối ưu quá trình phát triển và sản xuất của nấm men Lipomyces.

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của các nguồn cacbon lên sinh trưởng của chủng nấm men Lipomyces PT7.1

Khả năng sinh trưởng (CFU/ml) củaPT7.1 theo thời gian (giờ)

Glucozơ 5,0.10 4 2,5.10 6 7,5.10 6 8,9.10 8 8,9.10 8 8,9.10 8 Sacarozơ 8,0.10 4 2,9.10 6 7,5.10 6 8,8.10 8 8,8.10 8 8,9.10 8 Tinh bột 5,0.10 4 2,2.10 6 3,6.10 6 4,3.10 8 8,8.10 8 8,9.10 8 Etanol 5,0.10 4 2,0.10 6 3,3.10 6 3,6.10 6 0,1.10 8 0,13.10 8 Sorbitol 1,2.10 6 1,6.10 6 3,1.10 6 3,5.10 6 3,7.10 6 4,3.10 8 Glixerin 5,0.10 4 1,4.10 6 1,8.10 6 2,4.10 6 2,5.10 6 2,7.10 6 Mantozơ 4,0.10 4 2,7.10 6 5,6.10 6 6,3.10 8 7,8.10 8 8,1.10 8 Rafinozơ 6,1.10 4 2,4.10 6 6,0.10 6 7,4.10 8 8,0.10 8 8,5.10 8 Inulin 3,4.10 5 4,3.10 6 7,1.10 6 8,0.10 8 8,2.10 8 8,4.10 8 Mannit 5,2.10 4 2,3.10 6 4,6.10 6 4,9.10 6 1,2.10 8 1,5.10 8 Axit citric 4,7.10 4 3,2.10 6 3,7.10 6 4,4.10 6 4,5.10 6 5,0.10 6

Glucozơ Sacarozơ Tinh bột Etanol Sorbitol Glixerin Mantozơ Rafinozơ Inulin Mannit Axit citric

Hình 3.7 Ảnh hưởng của các nguồn cacbon lên sinh trưởng của chủng PT7.1

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của các nguồn cacbon lên sinh trưởng của chủng nấm men Lipomyces PT2.3

Khả năng sinh trưởng (CFU/ml) củaPT2.3 theo thời gian (giờ)

Glucozơ 4,0.10 4 2,3.10 6 7,1.10 6 9,0.10 8 9,1.10 8 9,1.10 8 Sacarozơ 7,9.10 4 3,1.10 6 7,5.10 6 8,6.10 8 8,7.10 8 8,7.10 8 Tinh bột 5,0.10 4 2,5.10 6 4,2.10 6 4,9.10 8 7,9.10 8 8,7.10 8 Etanol 4,6.10 4 2,1.10 6 2,8.10 6 3,8.10 6 0,6.10 8 0,7.10 8 Sorbitol 0,8.10 6 1,8.10 6 2,7.10 6 3,3.10 6 4,0.10 6 4,5.10 8 Glixerin 4,5.10 4 1,1.10 6 1,3.10 6 1,9.10 6 2,0.10 6 2,2.10 6 Mantozơ 3,7.10 5 2,5.10 6 4,9.10 6 5,6.10 8 6,6.10 8 7,1.10 8 Raffinozơ 5,9.10 5 3,3.10 6 6,2.10 6 6,9.10 8 7,410 8 7,8.10 8 Inulin 2,8.10 5 4,1.10 6 6,7.10 6 7,8.10 8 8,0.10 8 8,1.10 8 Mannit 4,7.10 5 2,9.10 6 3,8.10 6 4,2.10 6 1,8.10 8 1,8.10 8 Axit citric 4,1.10 4 4,0.10 6 3,5.10 6 3,8.10 6 4,1.10 6 4,6.10 6

Glucozơ Sacarozơ Tinh bột Etanol Sorbitol Glixerin Mantozơ Rafinozơ Inulin Mannit Axit citric

Hình 3.8 Ảnh hưởng của các nguồn cacbon lên sinh trưởng của chủng PT2.3

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của các nguồn cacbon lên sinh trưởng của chủng nấm men Lipomyces PT7.2

Khả năng sinh trưởng (CFU/ml) củaPT7.2 theo thời gian (giờ)

Glucozơ 5,4.10 4 3,7.10 6 5,8.10 6 6,4.10 8 6,6.10 8 6,9.10 8 Sacarozơ 7,2.10 4 3,4.10 6 7,1.10 6 7,8.10 8 8,0.10 8 8,3.10 8 Tinh bột 6,1.10 4 3,2.10 6 4,6.10 6 3,5.10 8 7,7.10 8 7,9.10 8 Etanol 2,9.10 4 4,1.10 6 2,7.10 6 5,0.10 6 0,1.10 8 0,1.10 8 Sorbitol 3,3.10 6 3,5.10 6 5,3.10 6 5,7.10 6 8,6.10 6 2,2.10 8 Glixerin 4,3.10 4 2,1.10 6 3,0.10 6 5,2.10 6 7,0.10 6 7,2.10 6 Mantozơ 2,6.10 5 1,8.10 6 4,4.10 6 2,7.10 8 5,8.10 8 6,1.10 8 Raffinozơ 5,1.10 5 4,6.10 6 5,1.10 6 5,7.10 8 6,5.10 8 6,8.10 8 Inulin 4,8.10 5 5,3.10 6 6,6.10 6 6,8.10 8 7,1.10 8 7,3.10 8 Mannit 2,8.10 5 4,8.10 6 5,5.10 6 6,0.10 6 1,9.10 8 2,1.10 8 Axit citric 6,0.10 4 4,4.10 6 4,8.10 6 5,0.10 6 5,5.10 6 5,7.10 6

Glucozơ Sacarozơ Tinh bột Etanol Sorbitol Glixerin Mantozơ Rafinozơ Inulin Mannit Axit citric

Hình 3.9 Ảnh hưởng của các nguồn cacbon lên sinh trưởng của chủng PT7.2

Các kết quả từ bảng 3.6, 3.7, 3.8 và các hình minh họa cho thấy, các chủng nấm men Lipomyces PT7.1, PT2.3, PT7.2 có khả năng sử dụng phổ rộng các nguồn cacbon như ủường, ủọn, ủường, ủụi, và ủường kộp, cũng như rượu, glixerin, và axit, với hiệu quả vượt trội trên các nguồn cơ chất như glucozơ, sacaroze và tinh bột Kết quả này phù hợp với nhận định của Babjeva [77], sau 40 giờ nuôi cấy trên máy shaker ở nhiệt độ 30°C, số lượng CFU của các chủng trên môi trường chứa tinh bột đạt từ 7,9×10^8 đến 8,9×10^8, tương ứng với số CFU trên môi trường chứa glucozơ và sacaroze.

3.2.4 Khả năng sinh trưởng của các chủng nấm men Lipomyces

PT7.1, PT2.3, PT7.2 ở cỏc ủiều kiện nhiệt ủộ và pH khỏc nhau

Phổ nhiệt ủộ và pH đóng vai trò quan trọng trong quá trình tuyển chọn các chủng vi sinh vật, đặc biệt là Lipomyces, nhằm phát triển các chủng phù hợp để cải tạo đất dốc khô hạn Các chủng vi sinh vật có khả năng chịu được nhiệt độ cao và pH thấp sẽ thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường khắc nghiệt tại Việt Nam Việc lựa chọn chủng vi sinh vật phù hợp dựa trên khả năng chịu pH thấp và nhiệt độ cao là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả cải tạo đất dốc khô hạn, góp phần bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của nhiệt ủộ và pH lờn sinh trưởng của cỏc chủng nấm men Lipomyces PT7.1, PT2.3, PT7.2

Nhiệt ủộ sinh trưởng (ºC) pH mụi trường

++++: rất tốt; +++: tốt; ++: trung bình; +: yếu; -: không mọc

Các chủng nấm men Lipomyces, như PT7.1, PT2.3 và PT7.2, có khả năng sinh trưởng trong dải nhiệt độ từ 15°C đến 35°C và pH từ 4,0 đến 9,0, với điều kiện tối ưu từ 28°C đến 30°C và pH 4,0 đến 8,0 Kết quả này rất quan trọng cho việc lựa chọn chủng nấm phù hợp trong sản xuất chế phẩm giữ ẩm, đặc biệt cho các vùng đất khô hạn và dốc, có pH thấp, nhằm nâng cao hiệu quả che phủ và giảm nhiệt độ đất Để xác định chính xác hơn, các thí nghiệm đã tiến hành nuôi cấy Lipomyces trên môi trường Hansen thạch ở các điều kiện nhiệt độ và pH khác nhau, với kết quả thể hiện rõ sau 48 giờ nuôi cấy, giúp đánh giá sinh trưởng của các chủng nấm men này một cách chính xác hơn.

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của nhiệt ủộ lờn sinh trưởng của cỏc chủng nấm men

Lipomyces PT7.1, PT2.3, PT7.2 (CFU/ml)

Nhiệt ủộ sinh trưởng, ºC

Hỡnh 3.10 Ảnh hưởng của nhiệt ủộ lờn sinh trưởng của cỏc chủng nấm men

Kết quả ủịnh lượng về khả năng sinh trưởng của cỏc chủng nấm men

Các chủng nấm men Lipomyces có khả năng sinh trưởng tốt trong khoảng nhiệt độ từ 15°C đến 35°C, với số lượng CFU dao động từ 10^5 đến 10^8, phù hợp với kết quả trong bảng 3.9 Nhiệt độ lý tưởng để các chủng phát triển tối ưu là 30°C, tại đó số lượng CFU đạt mức cao nhất là 10^8, cho thấy khả năng sinh trưởng mạnh mẽ trong điều kiện nhiệt độ này.

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của pH lên sinh trưởng của các chủng nấm men

Lipomyces PT7.1, PT2.3, PT7.2 (CFU/ml) pH môi trường

Hình 3.11 Ảnh hưởng của pH lên sinh trưởng của các chủng nấm men

Kết quả thử nghiệm độ sinh trưởng của các chủng nấm men Lipomyces ở các điều kiện pH khác nhau cho thấy sự khác biệt rõ rệt so với kết quả dự tính ban đầu Không có chủng nấm nào phát triển được ở pH = 9, trong khi cả ba chủng có khả năng mọc trên môi trường có pH từ 4 đến 8 Số lượng CFU của các chủng tăng dần theo từng mức pH từ 8 đến 4, cụ thể là 10³ tại pH = 8, 10⁴ tại pH = 7, 10⁵ tại pH = 6, và cao nhất là 10⁸ ở pH = 4 và 5 Kết quả này phù hợp hoàn toàn với các nghiên cứu của Babjeva về ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến khả năng sinh trưởng của nấm men Lipomyces.

3.2.5 Khả năng sinh màng nhầy polisaccarit của chủng nấm men

PT7.1, PT2.3, PT7.2 trên các nguồn cacbon khác nhau

Nguồn dinh dưỡng C khụng chỉ quan trọng ủối với sinh trưởng và phỏt triển của Lipomyces mà cũn ảnh hưởng lớn ủến khả năng tạo màng nhầy của chỳng.

Chớnh khả năng tạo màng nhầy là ủặc ủiểm cần ủược khai thỏc ủể ứng dụng sản xuất chế phẩm cải tạo ủất khụ hạn.

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của các nguồn cacbon khác nhau lên khả năng sinh màng nhầy của chủng nấm men Lipomyces PT7.1, PT2.3, PT7.2 ðộ nhớt sau 5 ngày (N.s/ m 2 )

Nguồn cacbon ðC TN ðC TN ðC TN

Glucozơ 0,50.10 -3 180,50.10 -3 0,50.10 -3 120,40.10 -3 0,50.10 -3 94,50.10 -3 Sacarozơ 0,49.10 -3 150,54.10 -3 0,49.10 -3 97,30.10 -3 0,49.10 -3 60,26.10 -3 Tinh bột 0,46.10 -3 16,59.10 -3 0,46.10 -3 11,67.10 -3 0,46.10 -3 10,77.10 -3 Etanol 0,48.10 -3 15,46.10 -3 0,48.10 -3 10,24.10 -3 0,48.10 -3 9,05.10 -3 Sorbitol 0,45.10 -3 14,46.10 -3 0,45.10 -3 9,07.10 -3 0,45.10 -3 8,88.10 -3

0 ðC TN ðC TN ðC TN

Glucoza Sacaroza Tinh bột Etanol

Hỡnh 3.12 Ảnh hưởng của cỏc nguồn cacbon ủến khả năng tạo màng nhầy của các chủng nấm men Lipomyces

Kết quả từ bảng và hình 3.12 cho thấy, trong môi trường dịch thể có nguồn cơ chất là glucozơ và sacarozơ, độ nhớt của các chủng nấm men PT7.1 tăng mạnh, lần lượt là 361 và 301 lần so với dịch ủ tương chứng sau 5 ngày nuôi cấy Chủng PT2.3 cũng ghi nhận sự gia tăng độ nhớt đáng kể, lần lượt là 240 và 198 lần so với kiểm chứng, trong khi đó, chủng PT7.2 chỉ tăng 189 và 123 lần Trong môi trường chứa sorbitol, tinh bột và ethanol, độ nhớt của dịch nuôi cấy sau 5 ngày chỉ tăng khoảng 20-35 lần so với kiểm chứng, cho thấy mức độ phát triển của nấm rất thấp Do đó, để tăng khả năng tạo màng nhầy và nâng cao hiệu quả nuôi cấy, môi trường nuôi cần có nguồn cơ chất chính là glucozơ hoặc sacarozơ.

3.2.6 Ảnh hưởng của nồng ủộ (NH 4 ) 2 SO 4 khỏc nhau lờn khả năng sinh truởng và tạo màng nhầy của các chủng nấm men

Nitơ đóng vai trò quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật, tuy nhiên, mỗi loại vi sinh vật yêu cầu một lượng nitơ phù hợp để đảm bảo quá trình phát triển tối ưu Nồng độ nitơ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và khả năng sinh màng nhầy của vi sinh vật, đặc biệt là các vi sinh vật sản xuất màng nhầy như nấm men Nghiên cứu của Babjeva cho thấy, nguồn dinh dưỡng nitơ (NH₄)₂SO₄ là lựa chọn tốt nhất để thúc đẩy sự phát triển của nấm men Lipomyces, vì nó cung cấp lượng nitơ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng và hình thành màng nhầy Do đó, (NH₄)₂SO₄ được lựa chọn trong các thí nghiệm nhằm đảm bảo nồng độ nitơ phù hợp, tối ưu hóa quá trình sinh trưởng và sản xuất màng nhầy của các chủng nấm men Lipomyces.

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của nồng ủộ (NH 4 ) 2 SO 4 khỏc nhau lờn khả năng sinh truởng và tạo màng nhầy của chủng nấm men Lipomyces PT7.1

CFU/1ml ðộ nhớt sau 5 ngày (N.s/m 2 )

(NH 4 ) 2 SO 4 (g/l) 0 giờ 48 giờ ðC TN

Hỡnh 3.13 Ảnh hưởng của nồng ủộ (NH 4 ) 2 SO 4 ủến khả năng sinh trưởng và tạo màng nhầy của chủng PT7.1

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của nồng ủộ (NH 4 ) 2 SO 4 khỏc nhau lờn khả năng sinh truởng và tạo màng nhầy của chủng nấm men Lipomyces PT2.3

CFU/1ml ðộ nhớt sau 5 ngày (N.s/m 2 )

(NH 4 ) 2 SO 4 (g/l) 0 giờ 48 giờ ðC TN

Hỡnh 3.14 Ảnh hưởng của nồng ủộ (NH 4 ) 2 SO 4 ủến khả năng sinh trưởng và tạo màng nhầy của chủng PT2.3

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của nồng ủộ (NH 4 ) 2 SO 4 khỏc nhau lờn khả năng sinh truởng và tạo màng nhầy của chủng nấm men Lipomyces PT7.2

CFU/1ml ðộ nhớt sau 5 ngày(N.s/m 2 )

(NH 4 ) 2 SO 4 (g/l) 0 giờ 48 giờ ðC TN

Hỡnh 3.15 Ảnh hưởng của nồng ủộ (NH 4 ) 2 SO 4 ủến khả năng sinh trưởng và tạo màng nhầy của chủng PT7.2

Kết quả từ các bảng và hình 3.13, 3.14, 3.15 cho thấy khả năng sinh trưởng của các chủng nấm men Lipomyces trên môi trường không có nguồn nitơ sau 48 giờ đạt tối đa 0,35 x 10^8 CFU/ml Trong môi trường chứa (NH4)2SO4 với nồng độ 0,5 g/l, chủng PT7.1 đạt số CFU lên tới 8,87 x 10^8 sau 48 giờ, cao hơn so với các chủng PT2.3 và PT7.2, mặc dù sự chênh lệch này không đáng kể Đồng thời, khả năng sinh màng nhầy của các chủng tỷ lệ nghịch với nồng độ (NH4)2SO4, phù hợp với các tài liệu cho rằng nấm men Lipomyces có khả năng sinh màng nhầy tốt trên môi trường nghèo nitơ Tuy nhiên, chủng PT7.1 vẫn thể hiện khả năng sinh trưởng và sinh màng nhầy tốt hơn trên môi trường chứa 0,5 g/l (NH4)2SO4, đây là nồng độ nitơ tối ưu để nghiên cứu sản xuất chế phẩm giữ ẩm.

Nghiờn cứu tỏc dụng của chế phẩm Lipomycin M ủến khả năng giữ ẩm

Nước trong đất là yếu tố quan trọng phản ánh độ phì của đất và ảnh hưởng đến quá trình hình thành các loại đất khác nhau Nước trong đất đóng vai trò thiết yếu đối với thực vật và là môi trường cho sự sống của các sinh vật Dung dịch đất chứa các ion và phân tử hòa tan, bao gồm các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng và vi sinh vật Nước trong đất còn là nơi diễn ra các phản ứng hóa học, vận chuyển các hạt keo và chất hòa tan, hình thành các loại đất khác nhau, đồng thời làm thay đổi tính chất đất như chua hóa hoặc mặn hóa Quá trình này cũng rửa trôi các chất ô nhiễm vào nguồn nước ngầm và làm thay đổi cấu trúc đất, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của các sinh vật trong đất Khả năng giữ ẩm của đất – khả năng giữ nước trong đất – là đặc tính quan trọng của đất, phụ thuộc vào lực tác dụng giữa các phân tử nước và lực hút bề mặt của các hạt đất.

Chế phẩm Lipomycin M khi được trộn vào ủ đất tạo ra màng nhầy do nấm men Lipomyces sinh ra, giúp cải thiện cấu trúc của ủ đất và tăng khả năng giữ nước Nghiên cứu về tác động của Lipomycin M đối với khả năng giữ ẩm của ủ đất cho thấy chế phẩm này giúp làm giảm sự thoát hơi nước từ ủ đất, góp phần duy trì độ ẩm ổn định Tiến trình nghiên cứu dựa trên việc đo lường chỉ số độ ẩm của ủ theo thời gian, được thực hiện cả trong điều kiện phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng, nhằm đánh giá rõ hiệu quả của chế phẩm Lipomycin M trong việc cải thiện khả năng giữ nước của đất.

3.3.1 Ảnh hưởng của cỏc liều lượng bún chế phẩm Lipomycin M ủến ủộ ẩm ủất

Thí nghiệm 1 (mục 2.2.1) đánh giá ảnh hưởng của các liều lượng bón chế phẩm Lipomycin M khác nhau lên quá trình ủ compost, nhằm xác định liều lượng phù hợp nhất để tối ưu hóa hiệu quả giữ ẩm và năng suất ủ Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh liều lượng chế phẩm giúp cân bằng giữa khả năng giữ ẩm cho quá trình ủ và hiệu quả kinh tế, từ đó đề xuất liều lượng tối ưu phù hợp cho từng giai đoạn ủ compost Việc sử dụng Lipomycin M đúng liều lượng góp phần nâng cao hiệu quả ủ vi sinh, giảm thời gian ủ và tiết kiệm chi phí sản xuất phân bón hữu cơ.

Thí nghiệm trong chậu không trồng cây (thí nghiệm 1) được tiến hành theo dõi khả năng giữ ẩm của các mẫu đất trong vòng 90 ngày, sử dụng 4 công thức: không bổ sung chế phẩm (đặc trưng là nhóm đối chứng) và bón chế phẩm Lipomycin M với các liều lượng 5, 10, 15g/chậu (CT1, CT2, CT3) Kết quả cho thấy các mẫu đất có chế phẩm Lipomycin M với các liều lượng khác nhau giữ nước tốt hơn so với mẫu đất đối chứng không bổ sung chế phẩm, đều duy trì độ ẩm ban đầu về 100% So sánh mức độ chênh lệch % độ ẩm giữa các mẫu thí nghiệm với đối chứng cho thấy chế phẩm Lipomycin M đóng vai trò quan trọng trong việc giữ ẩm đất, đồng thời liều lượng phù hợp nhất được xác định dựa trên khả năng duy trì độ ẩm tối ưu (theo bảng 3.17).

Bảng 3.17 Ảnh hưởng các liều lượng khác nhau của chế phẩm Lipomycin M ủến ủộng thỏi ủộ ẩm ủất trong thớ nghiệm khụng trồng cõy (2004)

Các công thức thí nghiệm

Kết quả từ bảng 3.17 cho thấy mức độ ẩm của các mẫu đều giảm theo thời gian do quá trình bay hơi tự nhiên của nước Đặc biệt, sau 15 ngày, hàm lượng ẩm ở các mẫu chứng giảm rõ rệt từ 100% xuống còn 44,76%, tương đương giảm 55,24%, trong khi mẫu thử có bổ sung chế phẩm Lipomycin vẫn duy trì độ ẩm ổn định hơn.

Sau 30 ngày ủ, mức độ ẩm của mẫu thử giảm đáng kể, từ 100% xuống còn 64,77% ở CT1, 73,02% ở CT2 và 72,74% ở CT3, với mức giảm tương ứng là 35,23%, 26,98% và 27,26%, so với 55,24% ở mẫu đối chứng Kết quả cho thấy, sau 30 ngày, mẫu thử vẫn duy trì độ ẩm cao hơn so với mẫu đối chứng, nhờ khả năng giữ ẩm của chế phẩm nấm men sinh màng nhầy Lipomycin M, giúp giảm sự thoát hơi nước tự nhiên và tăng khả năng giữ nước của môi trường ủ Ngoài ra, trong các giai đoạn tiếp theo (45, 60, 75 và 90 ngày), các mẫu thử vẫn duy trì độ ẩm ổn định, thể hiện rõ hiệu quả của chế phẩm trong việc giữ ẩm liên tục, góp phần nâng cao chất lượng của quá trình ủ lên men.

Kết quả từ bảng 3.17 cho thấy, việc sử dụng chế phẩm Lipomycin M ở cả 3 liều lượng 5,0g, 10,0g và 15,0g trên mỗi chậu 10kg ủ đất giúp giảm khả năng thoát hơi nước từ đất nhờ vai trò của màng nhầy sinh ra từ nấm men Lipomycescú Tuy nhiên, liều 5g/ chậu làm lượng màng nhầy sinh ra ít hơn, dẫn đến khả năng giữ ẩm thấp hơn so với các liều cao hơn So sánh giữa công thức CT2 và CT3 cho thấy, dù tăng liều lượng chế phẩm lên 15g (tăng 50% so với CT2), hiệu quả giữ ẩm của chế phẩm không có sự khác biệt rõ ràng Vì vậy, liều lượng 10g chế phẩm Lipomycin M mỗi chậu 10kg đất là phù hợp nhất, đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế và khả năng giữ ẩm, và có thể áp dụng cho các nghiệm tiếp theo.

3.3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến sự biến ủộng ủộ ẩm ủất

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M đến khả năng giữ ẩm của đất nhằm giảm sự bốc thoát nước từ đất Kết quả cho thấy chế phẩm này giúp duy trì chỉ số độ ẩm (W%) ổn định theo thời gian, nâng cao khả năng giữ nước của đất Nghiên cứu được thực hiện qua các thí nghiệm trong chậu trồng cây và trên cánh đồng, mang lại các bằng chứng rõ ràng về hiệu quả của Lipomycin M trong việc cải thiện độ ẩm đất, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

Thí nghiệm trong chậu (mục 2.2.1) nhằm nghiên cứu khả năng giữ nước của chế phẩm Lipomycin M Thí nghiệm được thực hiện trên các cây keo lá tràm và bạch đàn trồng trong chậu để đánh giá hiệu quả cải thiện khả năng giữ nước của đất khi sử dụng chế phẩm này Đây là phương pháp thực hiện nhằm xác định khả năng cải thiện đặc tính giữ nước của đất trồng cây bằng chế phẩm Lipomycin M.

Thí nghiệm được thực hiện trong chậu trồng cây để nghiên cứu quá trình giữ ẩm và phân huỷ chất hữu cơ qua thời gian Kết quả cho thấy sau 85 ngày, chất hữu cơ trong đất trồng cây keo lá tràm đã phân huỷ gần hết, giúp cải thiện cấu trúc đất và tăng cường khả năng giữ ẩm Trong khi đó, đối với đất trồng cây bạch đàn, quá trình phân huỷ diễn ra nhanh hơn và hoàn tất sau 60 ngày, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây Các kết quả này cho thấy thời gian phân huỷ của chất hữu cơ phụ thuộc vào loại cây trồng và giúp xác định thời điểm tối ưu để bổ sung hợp lý các chất dinh dưỡng cho cây trồng, góp phần nâng cao hiệu quả canh tác.

Trong thí nghiệm không sử dụng chế độ tưới nhưng có tác động của cây trồng từ các quá trình tự nhiên như thoát hơi sinh học và nước từ đất bốc hơi, nhằm đánh giá khả năng giữ ẩm của đất khi bổ sung chế phẩm Lipomycin M Độ ẩm ban đầu của các công thức đều đạt khoảng 100%, và sự khác biệt về độ ẩm giữa công thức có chế phẩm và công thức đối chứng theo thời gian thể hiện qua các bảng 3.18 và 3.19 Kết quả cho thấy rằng chế phẩm Lipomycin M ảnh hưởng tích cực đến khả năng giữ ẩm của đất, góp phần nâng cao hiệu quả bảo quản đất trong điều kiện không tưới tiêu. -**Sponsor**Bạn là một nhà sáng tạo nội dung đang tìm cách cải thiện bài viết của mình? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/ImfOWOqO?user_id=983577), bạn có thể dễ dàng tạo ra những bài viết chất lượng cao, tối ưu hóa SEO, giúp bạn tiết kiệm thời gian và tiền bạc Thí nghiệm của bạn về ảnh hưởng của cây trồng và chế phẩm Lipomycin M lên độ ẩm của đất có thể được trình bày lại một cách mạch lạc và tuân thủ các quy tắc SEO để thu hút độc giả hơn Hãy tận dụng công cụ này để làm cho nội dung của bạn trở nên hấp dẫn và hiệu quả hơn nhé!

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến ủộng thỏi ủộ ẩm ủất ở thí nghiệm trong chậu trồng cây keo lá tràm (2004)

Cụng thức ðộ ẩm ủất (%) Quy về 100% % tăng so với ðC

Bảng 3.18 cho thấy, trong điều kiện không tưới và bốc hơi tự nhiên cùng bốc hơi sinh học, độ ẩm đất ở cả hai loại đất cứng và đất thịt giảm dần theo thời gian khi trồng cây keo tràm Tuy nhiên, khả năng giữ ẩm tại lớp đất thịt luôn cao hơn so với đất cứng, với mức chênh lệch từ 5,7% tại 15 ngày đến 16,6% tại 60 ngày Khả năng giữ ẩm này vẫn duy trì tới 85 ngày, thể hiện sự ổn định của đất thịt trong việc duy trì độ ẩm cho cây trồng.

Trong vũng 60 ngày ủ, sự chênh lệch về độ ẩm giữa TN và ðC có xu hướng tăng, cho thấy khả năng giữ ẩm của chế phẩm cải thiện dần lên Tuy nhiên, khả năng giữ ẩm chỉ duy trì tốt trong khoảng thời gian 2 tháng (tương đương 60 ngày), sau đó có xu hướng giảm Do đó, để đảm bảo hiệu quả cao về mặt giữ ẩm cho ủất, cần bổ sung chế phẩm 2 tháng/lần.

Bảng 3.19 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến ủộng thỏi ủộ ẩm ủất ở thớ nghiệm trong chậu trồng cõy bạch ủàn (2004)

Cụng thức ðộ ẩm ủất (%) Quy về 100% % tăng so với ðC

Bảng 3.19 khẳng định vai trò giữ ẩm cho đất của chế phẩm Lipomycin M trong điều kiện không tưới và có trồng cây bạch đàn Trong 60 ngày thí nghiệm, đất trộn chế phẩm duy trì độ ẩm cao hơn so với đất đối chứng khoảng hơn 7% Qua các kết quả này, có thể kết luận rằng chế phẩm Lipomycin M có khả năng giữ ẩm cho đất cao hơn so với không bón chế phẩm, với mức tăng từ 7,3% đến 16,6% trong thí nghiệm có trồng cây, và hơn 8% trong đất không trồng cây sau 60 ngày sử dụng chế phẩm, dần giảm ở các thời điểm sau đó.

Thử nghiệm trên ruộng - Thử nghiệm 6 và 7 (mục 2.2.1) được tiến hành để nghiên cứu tác dụng của chế phẩm Lipomycin M trong việc giữ nước cho đất trong điều kiện thực tế ngoài ruộng Các kết quả này giúp đánh giá khả năng cải thiện độ giữ nước của đất nhờ chế phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả canh tác trong nông nghiệp.

Nghiờn cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến khu hệ sinh vật ủất

lờn 10,63%, tăng khả năng tớch luỹ nước cho ủất và làm tăng nhẹ Wmaxhy của ủất.

Chế phẩm Lipomycin M giúp giữ lại lượng nước có hiệu quả cao hơn trong ủ đất so với nhóm đối chứng Cụ thể, trong các thử nghiệm trên cỏ cây thuốc nam và cây chối, tỷ lệ nước hữu hiệu tăng lần lượt khoảng 1,2 - 2,0% và 2,6 - 6,8%, tương ứng với mức tăng trong lượng nước hữu hiệu trong 1 kg đất lần lượt là 10,30 - 19,57% và 22,71 - 35,81% Khi kết hợp Lipomycin M với phân vi sinh hoặc phân NPK cùng bùn ủ, hiệu quả giữ ẩm của đất tăng đáng kể, khiến tỷ lệ nước hữu hiệu trong đất cũng được cải thiện rõ rệt.

3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến khu hệ sinh vật ủất

Để một chế phẩm sinh học có thể ứng dụng thực tế, nó cần đảm bảo duy trì hiệu lực và an toàn cho hệ sinh thái Nghiên cứu về chế phẩm Lipomycin M đã được thực hiện nhằm kiểm nghiệm khả năng phù hợp với tiêu chuẩn này Công trình nghiên cứu tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của Lipomycin M đến khu hệ sinh vật đất, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sử dụng Điều này chứng minh rằng Lipomycin M đáp ứng các điều kiện cần thiết để sử dụng trong nông nghiệp sinh học.

3.4.1 Nghiờn cứu sự biến ủộng số lượng nấm men Lipomyces trong ủất sau khi bún chế phẩm Lipomycin M

Các chế phẩm vi sinh khi được bổ sung vào bùn đều phát huy hiệu quả cao trong khoảng thời gian nhất định Tác động của các quá trình sinh hóa phức tạp trong môi trường ủ và điều kiện khắc nghiệt của môi trường làm giảm dần vai trò của các nhóm vi sinh vật chức năng theo thời gian Thí nghiệm 2 (mục 2.2.1) đã tiến hành theo dõi sự biến động số lượng nấm men Lipomyces sau khi bổ sung vào ủ, nhằm xác định khả năng tồn tại, cạnh tranh sinh trưởng của chúng và thời điểm số lượng của chúng bắt đầu suy giảm Mục đích là tìm thời điểm phù hợp để bổ sung chế phẩm định kỳ nhằm nâng cao hiệu quả xử lý Kết quả thể hiện rõ trong bảng 3.33.

Bảng 3.33 Sự biến ủộng số lượng nấm men Lipomyces trong ủất sau khi bún chế phẩm Lipomycin M ðC Công thức thí nghiệm

Ngày Số cục ủất sinh màng nhầy (%)

Quy ủổi ra CFU/g ủất

Số cục ủất sinh màng nhầy (%)

Quy ủổi ra CFU/g ủất

Dựa trên kết quả trong bảng 3.33, có thể nhận thấy rằng Lipomyces khi ủ ở nhiệt độ phù hợp có xu hướng tăng dần trong suốt 15 ngày, đạt mức trên 10^5 CFU/g Đồng thời, tỷ lệ phần trăm cục ủất sinh màng nhầy đạt 80% sau 15 ngày, và tăng lên đến 90% sau 20 ngày, cho thấy khả năng phát triển vượt trội của chủng này trong quá trình lên men.

Trong vòng 30 ngày, tỷ lệ giảm của nấm men đạt 100%, sau 45 ngày là 100%, và sau 60 ngày là 90% Sau quá trình ủ, số lượng nấm men giảm rõ rệt, còn khoảng 10^5 CFU/g, đồng thời tỷ lệ cục ủất sinh màng nhầy đạt 75% và 70% Nấm men Lipomyces có khả năng cạnh tranh cao với các nhóm vi sinh vật khác, giúp chúng tồn tại và phát triển tốt trong môi trường ủ Tuy nhiên, để đảm bảo số lượng nấm men duy trì ổn định, cần có các biện pháp phù hợp trong quá trình ủ.

Lipomyces lùn cần đạt mức >10^5 CFU/g trong đất để đảm bảo hiệu quả của chế phẩm Lipomycin M Trong quá trình ủ đất, việc ủ lại bùn khoảng 2 tháng/lần là cần thiết để duy trì sự hoạt động tối đa của chế phẩm Việc tuân thủ tiêu chuẩn phân bón vi sinh giúp nâng cao hiệu quả và đảm bảo sự phát triển bền vững của đất trồng trọt.

3.4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủối với cỏc nhúm vi sinh vật chớnh trong ủất

Các nhúm vi sinh vật chính trong ủ compost đóng vai trò then chốt trong duy trì hệ sinh thái của quá trình phân hủy Chúng tham gia vào hầu hết các khâu của quá trình chuyển hóa vật chất trong ủ compost, góp phần khống chế các vùng tuần hoàn vật chất tự nhiên như chu trình chuyển hóa nitơ, cacbon, photpho và lưu huỳnh Vi sinh vật giúp phân hủy các chất hữu cơ, chuyển hóa các chất độc hại, và làm sạch môi trường trong ủ compost Khả năng tự làm sạch môi trường của ủ compost phụ thuộc lớn vào thành phần và số lượng của các nhúm vi sinh vật sống trong đó, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xử lý chất thải và tạo ra sản phẩm phân hữu cơ chất lượng.

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M đối với các nhúm vi sinh vật chính trong đất nhằm đánh giá tính an toàn sinh học của chế phẩm Các nhúm vi sinh vật chính được xác định gồm vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn và nấm men Lipomyces trong đất Quá trình nghiên cứu được thực hiện thông qua hai phương pháp thử nghiệm: trong chậu và ngoài ruộng, giúp đánh giá sự biến động về số lượng các nhúm vi sinh vật này khi tiếp xúc với chế phẩm Lipomycin M Đây là những yếu tố quan trọng để xác định tính an toàn sinh học của chế phẩm đối với hệ sinh thái đất và các vi sinh vật đất chủ yếu.

Thí nghiHm trong ch2u - thí nghiHm 4

Thí nghiệm với quy mô trong chậu nhằm đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Lipomicin M đến sự sinh trưởng và phát triển của các nhóm VSV chính trong đất Kết quả thể hiện mức độ an toàn của chế phẩm, được trình bày rõ ràng trong bảng 3.34, cho thấy chế phẩm có tác dụng tích cực mà không gây độc hại đối với đất trồng.

Bảng 3.34 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến số lượng của cỏc nhúm

Vi sinh vật Công thức 0 ngày 3 ngày 7 ngày 11 ngày 15 ngày 19 ngày ðC 1,5.10 4 4,5.10 3 1,3.10 4 6,5.10 3 0,5.10 4 1,1.10 4

Sau 19 ngày ủ, số lượng nấm men Lipomyces và các nhóm vi sinh vật không giảm so với ngày bắt đầu, cho thấy khả năng sinh trưởng tốt của nấm men Lipomyces trong chế phẩm Lipomycin M Nồng độ vi sinh vật trong mẫu thử nghiệm cao hơn so với mẫu đối chứng, đặc biệt là nấm men Lipomyces Điều này chứng minh rằng nấm men Lipomyces còn tồn tại và phát triển mạnh trong quá trình ủ, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự sinh trưởng của các nhóm vi sinh vật có sẵn trong môi trường.

Thớ nghiHm ủRng ru)ng - thớ nghiHm 6

Một trong những yếu tố quan trọng nhất khi đưa chế phẩm vi sinh vào ứng dụng thực tiễn là đảm bảo chế phẩm an toàn cho hệ sinh thái, không gây tác động tiêu cực đến hệ sinh vật bản địa Chức năng của các nhóm vi sinh vật trong chế phẩm phải phát triển tốt trong môi trường đã chuẩn bị, đảm bảo hiệu quả hoạt động và tính ổn định của chế phẩm Thử nghiệm được tiến hành nhằm xác định khả năng tồn tại và cạnh tranh của hoạt chất Lipomycin M sau khi bổ sung vào đất đai, đặc biệt là trong điều kiện thực tế như ruộng Khi chế phẩm chứa vi sinh Lipomyces được đưa vào đất, khả năng cạnh tranh của chúng với các nhóm vi sinh vật khác đóng vai trò quan trọng để đảm bảo hiệu quả sinh học của chế phẩm trong môi trường tự nhiên.

Lipomyces cú tỏc ủộng tiờu cực tới cỏc nhúm vi sinh vật khỏc trong ủất Kết quả ủược phản ỏnh rừ ở bảng 3.35.

Bảng 3.35 Khả năng cạnh tranh của nấm men Lipomyces trong chế phẩm

Lipomycin M ủối với cỏc nhúm vi sinh vật khỏc trong ủất

Số lượng vi sinh vật CFU/g ủất

Vi khuẩn Nấm men Xạ khuẩn Nấm sợi Lipomyces

Kết quả bảng 3.35 cho thấy, sau 15 ngày, số lượng nấm men Lipomyces trong cả 3 lụ thí nghiệm CT1, CT2, và CT3 đều tăng so với ngày ban đầu và so với lụ chứng, với giá trị CFU vượt quá 10^5 Điều này chứng tỏ Lipomyces trong chế phẩm có khả năng tồn tại và phát triển trong điều kiện ủ.

Số lượng các chủng vi sinh vật khác trong thử nghiệm duy trì ổn định hoặc tăng nhẹ so với mẫu đối chứng, với không có sự thay đổi đáng kể sau 15 ngày Cụ thể, số lượng vi khuẩn vẫn duy trì ở mức 10^7 CFU/g, trong khi nấm men, nấm sợi và xạ khuẩn duy trì ở mức 10^5 CFU/g Điều này cho thấy Lipomycin M trong điều kiện thực tế ngoài ruộng vẫn an toàn đối với hệ sinh thái vi sinh vật đất.

3.4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủối với hệ ủộng vật ủất

Các loài động vật đất đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng và làm giàu chất hữu cơ cho đất Chúng tham gia vào quá trình phân hủy rễ cây, xác thực và các chất hữu cơ khác, giải phóng dưỡng chất dạng dễ hấp thụ, góp phần tăng cường hàm lượng mùn trong đất Ngoài ra, các động vật đất còn tạo hang, làm tổ, tạo điều kiện cư trú và làm tơi xốp, giữ ẩm cho đất, cải thiện cấu trúc đất và nâng cao khả năng thoáng khí.

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M được thực hiện trên hai quy mô thí nghiệm: thí nghiệm trong chậu và thí nghiệm ngoài ruộng Các nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của Lipomycin M trong nâng cao sức khỏe vật nuôi và cải thiện năng suất cây trồng Kết quả cho thấy chế phẩm có tác dụng tích cực trong việc giảm thiểu dịch bệnh và tăng cường đề kháng sinh học cho cây trồng cũng như vật nuôi Thí nghiệm trong chậu giúp xác định chính xác tác động trực tiếp của Lipomycin M, trong khi thí nghiệm ngoài ruộng phản ánh khả năng ứng dụng thực tế trong điều kiện canh tác nông nghiệp Nghiên cứu này góp phần cung cấp dữ liệu khoa học để khuyến nghị sử dụng chế phẩm Lipomycin M hiệu quả, phù hợp với các phương pháp canh tác hiện đại và bền vững.

Thí nghiHm trong ch2u - thí nghiHm 5

Nghiờn cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến một số tớnh chất lý, húa học và hàm lượng cỏc nguyờn tố dinh dưỡng của ủất

3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến một số tớnh chất lý, húa học và hàm lượng cỏc nguyờn tố dinh dưỡng của ủất

3.5.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến dung trọng ủất

Dung trọng của đất thể hiện mức độ tơi xốp, khả năng giữ nước và độ chặt của đất Nó phụ thuộc vào thành phần cơ giới, nham thạch, độ hổng, và lượng chất hữu cơ trong đất Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M đến dung trọng đất được thực hiện từ năm 2004 đến 2005 trên cánh đồng trồng cây thuốc nam (thí nghiệm 6) sau khoảng một năm bón chế phẩm Kết quả cho thấy sự thay đổi của dung trọng đất trong các thí nghiệm, thể hiện rõ trong bảng 3.39 và hình 3.26.

Bảng 3.39 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M lờn dung trọng ủất nghiờn cứu (2004 - 2005)

Chênh lệch so với ðC

CT1 CT2 CT3 ðC d v (g/cm 3 )

Hỡnh 3.26 Dung trọng ủất ở cỏc cụng thức thớ nghiệm khỏc nhau

Số liệu tại bảng 3.39 cho thấy, dung trọng của tầng đất mặt (0-20cm) trong các công thức thí nghiệm dao động từ 1,10 đến 1,18 g/cm³, nằm trong khoảng đất tơi xốp, mềm mại và nhỏ hơn dung trọng của đất bị nén chặt (1,24 g/cm³) Đặc biệt, các công thức sử dụng chế phẩm Lipomycin M thể hiện hiệu quả rõ ràng, trong đó CT2 có dung trọng nhỏ nhất là 1,10 g/cm³, tiếp theo là công thức CT3 với 1,14 g/cm³ Điều này chứng tỏ rằng việc bón chế phẩm vi sinh Lipomycin M phối trộn cùng phân vi sinh hoặc phân NPK giúp cải thiện tính lý của đất, cung cấp thêm nguồn vi sinh vật và dưỡng chất, thúc đẩy quá trình phân hủy hữu cơ, phân hủy khoáng hóa nhanh hơn, làm cho đất tơi xốp hơn, dễ dàng tạo điều kiện thuận lợi cho rễ cây phát triển Tăng độ xốp của đất giúp đất giữ được nhiều nước và khí hơn, dễ thấm nhập vào đất, từ đó nâng cao khả năng cung cấp dưỡng chất cho thực vật, giúp cây trồng sinh trưởng phát triển tốt hơn.

3.5.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến ủộ chua của ủất ðộ chua của ủất cú vai trũ quan trọng ủối với ủời sống của cõy trồng và sinh vật ủất, những cõy trồng khỏc nhau thớch nghi với giỏ trị pH khỏc nhau của ủất Sự thay ủổi pH về phớa axit hay phớa kiềm ủều cú ảnh hưởng ủến sinh trưởng và phỏt triển của cõy trồng, ủến hoạt ủộng của vi sinh vật, ủến tốc ủộ và chiều hướng của cỏc quỏ trỡnh lý, hoỏ học xảy ra trong ủất Trong ủất chua, hàm lượng lõn dễ tiờu giảm vỡ ở trong ủất chua hàm lượng Fe 3+ , Al 3+ linh ủộng lớn, tăng khả năng cố ủịnh lõn, giảm hấp thụ Ca 2+ , Mg 2+ , ảnh hưởng ủến sinh trưởng và phỏt triển của cõy trồng Việc bún chế phẩm Lipomycin M nhằm mục ủớch cải thiện khả năng giữ ẩm cho ủất cú ảnh hưởng như thế nào tới pH của ủất? Kết quả phõn tớch cỏc mẫu ủất

(thời ủiểm lấy mẫu vào 5/2005, cỏch lần bún chế phẩm lần ủầu tiờn là 7 thỏng) ủược thể hiện trong bảng 3.40.

Bảng 3.40 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến pH KCl của ủất thớ nghiệm trồng cây thuốc nam (2004-2005)

STT Tầng lấy mẫu ủất

Hỡnh 3.27 pH KCl của ủất thớ nghiệm trồng cõy thuốc nam

Trong quá trình nghiên cứu, pH giữa ðC và CT1 không có sự chênh lệch rõ rệt, trong khi giá trị pH của CT2 và CT3 có xu hướng tăng nhẹ so với ðC, đặc biệt là ở CT2 Hiệu quả của chế phẩm Lipomycin M góp phần làm duy trì pH của môi trường liên tục trong giai đoạn trưởng thành, giúp nâng cao khả năng thích nghi của hệ sinh thái.

7 và thỏng 10 năm 2005, kết quả phõn tớch ủược thể hiện ở bảng 3.41 và hỡnh 3.28.

Bảng 3.41 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến pH KCl của ủất thớ nghiệm trồng cây thuốc nam (2005)

Ký hiệu mẫu Tầng ủất lấy mẫu pH KCl (28/7/05) pH KCl (11/10/05) ðối với ủất trồng cõy thuốc nam

LSD 0,05 0,0478 ðối với ủất trồng chố

Trong quá trình thí nghiệm trồng cây thuốc nam, pH của KCl tại các công thức đều cho thấy sự chênh lệch so với công thức đối chứng (ĐC), với pH KCl tăng lần lượt là 0,06; 0,13; 0,09 đơn vị ở các công thức CT1, CT2 và CT3 Công thức chứa bổ sung phân vi sinh và phân khoáng NPK (đặc biệt là CT2) cho thấy hiệu quả cải thiện độ chua của ủ thuốc nam cao hơn, nhờ vào hoạt động của nấm men sinh màng nhầy làm tăng độ ẩm, tạo kết cấu mới và giảm khả năng rửa trôi các kim loại kiềm, kiềm thổ Việc bổ sung tập độn vi sinh có ích còn thúc đẩy các quá trình chuyển hóa trong ủ, như lên men và khoáng hóa, làm giảm lượng nguyên tố kali, canxi và magie trong ủ đất, từ đó giúp giảm độ chua của ủ thuốc nam một cách rõ rệt.

Kết quả cho thấy, với các công thức chế phẩm có pH KCl càng cao, khả năng cải thiện độ pH KCl càng tăng, chứng tỏ vai trò quan trọng của nấm men Lipomyces trong quá trình này Nấm men Lipomyces giúp nâng cao độ ẩm của đất, từ đó làm tăng nhẹ pH KCl của đất, góp phần cải thiện điều kiện trồng trọt Bổ sung chế phẩm theo lịch trình định kỳ, khoảng 2 tháng/lần, sẽ mang lại hiệu quả vượt trội trong việc nâng cao pH đất, thúc đẩy sự phát triển của cây trồng.

Bảng 3.42 trình bày kết quả đo pH KCl và Htp (hàm lượng chua thủy phân) của các loại cỏ theo các phương pháp thí nghiệm và kiểm chứng, lấy mẫu vào mùa mưa và mùa khô Trong mùa mưa, không có sự chênh lệch đáng kể về pH KCl giữa các công thức thí nghiệm và phần thử kiểm tra.

Trong mùa mưa, sự chênh lệch này thể hiện rõ hơn so với mùa khô, tuy nhiên chỉ là xu hướng tăng nhẹ pH của KCl trong các công thức thí nghiệm so với điều kiện đối chứng pH KCl trong công thức 3 (CT3) cao nhất so với các công thức còn lại, cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố nhất định trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

Bảng 3.42 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến pH KCl và Htp của ủất thớ nghiệm (2006)

Htp (mdl/100g ủất) pH KCl Htp

(mdl/100gủất) ðối với ủất trồng cõy thuốc nam

LSD 0,05 0,054 0,1798 0,047 0,0458 ðối với lô thí nghiệm trồng chè

Kết quả sau 2 năm thử nghiệm chế phẩm Lipomycin M từ 2004 đến 2006 cho thấy, chế phẩm này có khả năng làm tăng nhẹ pH của ủ chất, giúp duy trì độ ẩm hiệu quả pH của các mẫu ủ với chế phẩm Lipomycin M giữ ẩm cao hơn so với ủ đối chứng, đồng thời có xu hướng tăng dần qua các năm pH KCl của ủ chế phẩm luôn vượt hơn so với đối chứng trong suốt quá trình nghiên cứu, phản ánh khả năng điều chỉnh độ chua của ủ chất Độ chua thủy phần của ủ dùng chế phẩm Lipomycin M thấp hơn so với ủ đối chứng, chứng tỏ chế phẩm này giúp giảm độ chua của ủ chất, là ưu điểm lớn của vi sinh giữ ẩm không gây chua sau thời gian dài lưu trữ Ngoài ra, khi ủ chế phẩm giữ ẩm phối hợp với hợp chất AMS cho cây trồng ở Hoàng Su Phở, Hà Giang sau một năm, pH của ủ giảm từ 0,01 đến 0,5 đơn vị, cho thấy hiệu quả ổn định của chế phẩm trong việc duy trì chất lượng ủ.

3.5.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến hàm lượng chất hữu cơ (CHC) của ủất

Sự tích lũy chất hữu cơ trong đất chủ yếu do hoạt động của vi sinh vật, thực vật, và phân hữu cơ, ảnh hưởng bởi hàm lượng và thành phần chuyển hóa của chất hữu cơ Chất hữu cơ quyết định hình thành cấu trúc đất cũng như các tính chất lý, hóa học, và khả năng giữ nước của đất Chất hữu cơ góp phần hình thành cấu trúc đất bền vững bằng cách liên kết các thành phần cơ học, tạo thành các đồn lạp giữ đất khỏi rửa trôi và tăng khả năng giữ nước cho đất Ngoài ra, chất hữu cơ còn chứa nguồn dinh dưỡng cho cây trồng khi bị khoáng hóa, cung cấp chậm các nguyên tố như nitơ, photpho, lưu huỳnh và vi lượng, hỗ trợ sự phát triển của cây trồng qua thời gian Các kết quả từ bảng 3.43 và hình 3.29 cho thấy tác dụng của chế phẩm Lipomycin M sau khoảng một năm, giúp tăng khả năng tích luỹ chất hữu cơ trong đất hiệu quả.

Bảng 3.43 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M tới hàm lượng CHC trong ủất thớ nghiệm trồng cõy thuốc nam (2005)

Tầng lấy mẫu (cm) CHC (%) % tăng so với ðC CHC (%) % tăng so với ðC

Hình 3.29 Hàm lượng CHC ở các công thức trên thí nghiệm trồng cây thuốc nam

Các công thức thí nghiệm trên lô thuốc nam cho thấy hàm lượng CHC tăng từ 3,26% đến 11,16% so với mẫu đối chứng vào ngày 28/7/2005, và từ 3,69% đến 12,44% vào ngày 11/10/2005, thể hiện sự cải thiện rõ rệt Hàm lượng CHC cao nhất ở công thức 2 (CT2) nhờ hoạt động tích cực của các vi sinh vật chức năng thúc đẩy quá trình phân hủy hợp chất hữu cơ trong đất Thời gian kéo dài của quá trình thí nghiệm giúp CHC trong thuốc nam được cải thiện đáng kể, cho thấy rằng thời gian ủ lâu hơn có lợi cho quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ có lợi.

Bảng 3.44 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M tới hàm lượng CHC trong ủất thớ nghiệm trồng chố (2005)

Tầng lấy mẫu (cm) Hàm lượng CHC (%) Tăng so với ðC (%)

Hình 3.30 Hàm lượng CHC ở các công thức trên thí nghiệm trồng chè

Hàm lượng CHC trong mẫu thí nghiệm năm 2005 nằm trong mức trung bình từ 4,26% đến 4,92%, theo phụ lục 1 và bảng 3.44 Hàm lượng CHC của mẫu có chế phẩm Lipomycin M có xu hướng tăng nhẹ so với mẫu đối chứng, từ 7,04% đến 15,49% Việc tăng hàm lượng CHC tương ứng với số lần chế phẩm được sử dụng, đặc biệt là ở mẫu chế phẩm سه lần (CT3) đạt mức cao nhất là 4,92%, tiếp theo là mẫu chế phẩm hai lần (CT2) với 4,70%, và thấp nhất là mẫu chế phẩm một lần (CT1) với 4,56% Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M còn thể hiện qua sự biến đổi hàm lượng CHC theo các mùa trong năm, cụ thể là mùa mưa và mùa khô, với kết quả được trình bày rõ trong bảng 3.45.

Bảng 3.45 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến hàm lượng CHC trong ủất (2006)

Tầng ủất lấy mẫu (cm) CHC (%) Tăng so với ủối chứng (%) CHC (%) Tăng so với ủối chứng (%) ðối với ủất trồng cõy thuốc nam

LSD 0,05 0,0516 ðối với lô thí nghiệm trồng chè

Các số liệu trong bảng 3.45 cho thấy, sử dụng chế phẩm vi sinh Lipomycin M kết hợp với NPK trong trồng cây thuốc nam và cây chố đã làm tăng hàm lượng CHC trong đất so với mẫu đối chứng Việc bón chế phẩm này cung cấp thêm chất dinh dưỡng và tập trung vi sinh vật, thúc đẩy quá trình phân hủy hữu cơ và làm tăng lượng CHC trong đất trồng Hàm lượng CHC trong đất tăng khoảng 0,11 - 1,20% đối với cây thuốc nam và 0,31 - 1,30% với cây chố so với đất đối chứng, chứng tỏ hiệu quả của chế phẩm vi sinh Lipomycin M trong việc nâng cao hàm lượng hữu cơ đất Sử dụng chế phẩm nhiều lần càng làm tăng hàm lượng CHC, giúp cải thiện đặc tính đất, đặc biệt là trong các loại đất chứa nhiều chất hữu cơ sau thu hoạch Điều này chứng minh rằng việc bổ sung chế phẩm Lipomycin M không chỉ làm giàu hữu cơ mà còn góp phần cải tạo đất tốt hơn cho sự phát triển của các loại cây trồng.

3.5.4 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến hàm lượng Ca 2+ ,

Mg 2+ trao ủổi và CEC của ủất

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến một số chỉ tiờu sinh trưởng và phát triển của cây trồng Hiệu quả kinh tế của việc bón chế phẩm

tế của việc bón chế phẩm

3.6.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến một số chỉ tiờu sinh trưởng của cây trồng

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bảng 3.59 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến số lỏ, chiều cao và trọng lượng khụ của cõy bạch ủàn

Số lá Chiều cao (cm) Trọng lượng khô (g/cây)

Ngày ðC TN ðC TN ðC TN

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung chất giữ ẩm vi sinh Lipomycin M giúp tăng số lá và chiều cao cây bạch quả theo thời gian so với nhóm chứng Cụ thể, sau 30 ngày bón chế phẩm, số lá ở nhóm thử nghiệm tăng 58,7%, trong khi nhóm đối chứng tăng 57,3% Sau 60 ngày, sự chênh lệch giữa hai nhóm rõ rệt hơn, với mức tăng lần lượt là 158,6% và 138,2% Tốc độ phát triển này tiếp tục duy trì ở các thời điểm 90 và 105 ngày sau khi bón, cho thấy hiệu quả tích cực của Lipomycin M trong thúc đẩy sự phát triển của cây bạch quả Đặc biệt, sau 75 ngày bón, chiều cao cây trong nhóm thử nghiệm tăng tới 142% so với ngày ban đầu, trong khi nhóm đối chứng chỉ tăng 111%, chứng tỏ chế phẩm vi sinh này giúp kích thích sự sinh trưởng của cây rõ rệt hơn.

Sau 105 ngày sử dụng chế phẩm Lipomycin M, tỷ lệ sống của cây bạch đàn ở cả hai loại trồng là 100%, cho thấy hiệu quả cao của chế phẩm trong việc nâng cao khả năng sinh trưởng của cây trồng Tuy nhiên, trong thử nghiệm trồng cây TN, do có bún chế phẩm Lipomycin, hiệu quả sinh trưởng cũng được duy trì ổn định, góp phần vào sự phát triển bền vững của cây trồng.

Số lượng và chiều cao cây trồng tăng lên rõ rệt khi sử dụng chế phẩm sinh trưởng, giúp cây cao hơn so với đối chứng Thể hiện rõ qua trọng lượng khô của cây, sau 105 ngày, cây trồng trong nhóm chế phẩm đạt trọng lượng trung bình 13,9g/cây, cao hơn khoảng 16,4% so với nhóm đối chứng Hiệu quả của chế phẩm sinh trưởng thể hiện qua sự phát triển vượt trội về chiều cao và trọng lượng cây trồng.

Như vậy, thụng qua việc giữ ẩm cho ủất, chế phẩm Lipomycin M ủó gúp phần nõng cao ủược một số chỉ tiờu sinh trưởng của cõy trồng.

Nghiệm ngoài đồng ruộng đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh giữ ẩm Lipomycin đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây trồng trong điều kiện tự nhiên Kết quả cho thấy chế phẩm Lipomycin giúp cải thiện khả năng giữ ẩm đất, tăng sự phát triển của cây trồng, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng nông sản Việc sử dụng chế phẩm vi sinh này là giải pháp bán hàng tiềm năng để tối ưu hóa hiệu quả canh tác, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

Mật ủộ cõy là 1 x 0,20m (Trong hàng chố, cứ 20cm trồng một cõy chố), khoảng

Trong nghiên cứu này, diện tích thử nghiệm là 80m² với 220 cây chè được chia thành các ô thí nghiệm gồm 5 hàng, mỗi hàng có 44 cây, cách nhau 3m để đảm bảo sự độc lập của các biện pháp ứng dụng Các phương pháp phân bổ chế phẩm gồm không bón (chỉ có đối chứng), bón Lipomycin M 10g cho mỗi gốc chè, được thực hiện 3 lần nhắc lại theo công thức tiêu chuẩn, giúp đánh giá tác dụng của chế phẩm đối với cây chè Các chỉ tiêu sinh trưởng như mật độ búp, trọng lượng tươi của búp chồi và năng suất (bao gồm búp tươi và lá non) đã được theo dõi qua hai mùa, mùa mưa 2005 và mùa khô 2005-2006 Kết quả nghiên cứu thể hiện trong bảng 3.60 cung cấp dữ liệu chính xác về ảnh hưởng của các phương pháp bón phân đối với sự phát triển của cây chè.

Bảng 3.60 Ảnh hưởng của chế phẩm Lipomycin M ủến một số chỉ tiờu sinh trưởng của cây chè (2005-2006)

Các chỉ tiêu ðC TN ðC TN

Năng suất (búp tươi và lá non), tấn/ha 5,0 5,6 2,5 3,4

Từ kết quả bảng 3.60 có thể thấy, các chỉ tiêu sinh trưởng của cây chè ở lô

TN cú bún chế phẩm Lipomycin M luụn cao hơn so với ðC, cụ thể mật ủộ bỳp ở lụ

Trong mùa mưa, tổng lượng chất hữu cơ cao hơn ðC là 5,05%, trong khi vào mùa khô, sự chênh lệch tăng lên tới 24,52% Trọng lượng búp trong lô TN cũng vượt hơn ðC lần lượt là 3,9% vào mùa mưa và 7,04% vào mùa khô Sự khác biệt rõ rệt giữa các chỉ tiêu này qua các mùa thể hiện tính bền vững cao hơn của lô TN, đồng thời cho thấy khả năng giữ ẩm của Lipomycin có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì độ ẩm cho đất, góp phần nâng cao hiệu quả canh tác.

Sản phẩm chế phẩm vi sinh có vai trò quan trọng trong việc cải thiện sự sinh trưởng của cây trồng trong điều kiện khô hạn Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng chế phẩm này giúp nâng cao năng suất chè trên các vụ mùa, đạt 2,5 tấn/ha vào mùa khô và 3,4 tấn/ha vào mùa mưa Dù năng suất chè của hai vụ không ngang nhau, nhưng sự chênh lệch lớn giữa mùa khô và mùa mưa mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể từ việc sử dụng chế phẩm.

3.6.2 Hiệu quả kinh tế của việc bón chế phẩm Lipomycin M đánh giá hiệu quả kinh tế của việc bón chế phẩm Lipomycin M ựược thực hiện trờn thớ nghiệm trồng chố với diện tớch thử nghiệm là 1000m 2 Chố ủược thu hoạch (bỳp tươi và lỏ non) 2 tuần/ lần trong thời gian từ thỏng 4 ủến thỏng 9 (mựa mưa 2005) và 1 thỏng/ lần trong thời gian từ thỏng 10 ủến thỏng 3 (mựa khụ 2005 -

Năm 2006, các loại trồng cỏ và các loại thảo dược không có chế phẩm phân bón được sử dụng, trong khi các loại thảo dược có chế phẩm được dùng định kỳ mỗi 2 tháng/lần Trong các phần phân bón, giống cây, và chế độ chăm sóc, cả hai nhóm đối chứng và nhóm thí nghiệm đều được áp dụng như nhau, nhằm mục đích xác định chi phí phát sinh từ việc sử dụng chế phẩm Lipomycin M, bao gồm tiền chế phẩm và chế phẩm công dụng.

Lượng Lipomycin M bún cho 1ha là 275 kg với giỏ 20.000ủ/ kg (mựa mưa năm

Chi phí cho chế phẩm của 3 lần bún trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 9 là 16.500.000 đồng, tính dựa trên giá 20.000 đồng mỗi 275 kg x 3 lần Ngoài ra, chi phí cho công bún chế phẩm là 1.200.000 đồng, với 10 công x 3 lần và giá 40.000 đồng mỗi công Tổng chi phí phát sinh do việc sử dụng bún chế phẩm Lipomycin M trên một hectare trong năm là 17.700.000 đồng.

Chi phí cho chế phẩm của 3 lần bún trong giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 3 là 20.625.000 đồng, tính theo công thức 25.000 đồng x 275 kg x 3 lần Ngoài ra, chi phí cho công bún chế phẩm là 1.200.000 đồng (10 công x 3 lần x 40.000 đồng/công) Tổng chi phí phát sinh từ việc bún chế phẩm Lipomycin M/năm là 21.825.000 đồng, giúp đánh giá rõ ràng về chi phí sản xuất trong toàn bộ chu kỳ.

Với giỏ chố tươi khoảng 40.000.000 ủ/ tấn, hiệu quả kinh tế ủược thể hiện ở bảng 3.61.

Bảng 3.61 Hiệu quả kinh tế của việc bón chế phẩm Lipomycin M

(1) - Công thức; (2) - Năng suất, tấn/ ha (búp tươi và lá non)

(3) - Tăng năng suất so với ủối chứng, tấn/ ha/; (4) - Tổng thu, (triệu ủồng/ ha)

(5) - Chi phớ vật chất và dịch vụ khỏc (triệu ủồng/ ha)

(6) - Chi phớ phỏt sinh do bún chế phẩm Lipomycin M (triệu ủồng/ ha)

(7) - Lói so với ủối chứng, (triệu ủồng/ ha)

Chế phẩm Lipomycin M giúp giữ ẩm cho đất với chi phí phải chăng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Việc sử dụng Lipomycin M mang lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt trong mùa khô, giúp bảo vệ và duy trì độ ẩm đất ổn định để cây phát triển tốt.

Ngày đăng: 15/12/2022, 02:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Phương Chi (1994), Nghiên cứu chế phẩm vi sinh vật cải tạo ủất, Bỏo cỏo tổng kết ủề tài cấp cơ sở 1994, Viện CNSH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế phẩm vi sinh vật cải tạo ủât
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Chi
Nhà XB: Viện CNSH
Năm: 1994
3. Tăng Thị Chắnh, đặng đình Kim, Phan Thị Tuyết Minh, Lê Thị Thanh Xuân (2006), “Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng một số chế phẩm vi sinh vật ủể xử lý chất thải hữu cơ”, Tạp chí Khoa học, ðHQG Hà Nội, tập 22 (3BPT), tr 38-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản suất và ứng dụng một số chế phẩm vi sinh vật ủể xử lý chất thải hữu cơ
Tác giả: Tăng Thị Chắnh, đặng đình Kim, Phan Thị Tuyết Minh, Lê Thị Thanh Xuân
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, ĐHQG Hà Nội
Năm: 2006
4. Lê Quốc Doanh, Hà đình Tuấn, Adre Chabane (2006), ỘCanh tác ựất dốc bền vững”, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác đất dốc bền vững
Tác giả: Lê Quốc Doanh, Hà đình Tuấn, Adre Chabane
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
5. Nguyễn Lân Dũng & nnk (1976), Các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, Nxb ðại học và TH chuyên nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, nnk
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và TH chuyên nghiệp Hà Nội
Năm: 1976
6. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn đình Quyến, Phạm Văn Ty (2002), Vi sinh vật học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn đình Quyến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
7. Ngô Thị đào (2000), ỘMột số nhóm ựất chắnh ở Việt Nam. Sử dụng và cải tạo”, Tài nguyờn Sinh vật ủất và Phỏt triển bền vững, Nxb Nụng nghiệp, tr 31-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhóm thực vật ở Việt Nam. Sử dụng và cải tạo
Tác giả: Ngô Thị Đào
Nhà XB: Tài nguyên Sinh vật và Phát triển bền vững
Năm: 2000
8. Ngô Thị đào, Ngô Hữu Tình, Nguyễn Thanh Hiền (2001), ỘNghiên cứu ảnh hưởng riờng rẽ và phối hợp của chế phẩm vi sinh cố ủịnh nitơ và chế phẩm vi sinh chuyển hoỏ photphat ủến sự sinh trưởng, năng suất cõy ngụ và dinh dưỡng trong ủất”, Tạp chí Khoa học ðất, (15), tr. 96-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỘNghiên cứu ảnh hưởng riờng rẽ và phối hợp của chế phẩm vi sinh cố ủịnh nitơ và chế phẩm vi sinh chuyển hoỏ photphat ủến sự sinh trưởng, năng suất cõy ngụ và dinh dưỡng trong ủất
Tác giả: Ngô Thị đào, Ngô Hữu Tình, Nguyễn Thanh Hiền
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ðất
Năm: 2001
9. ðoàn Văn ðiếm, Lê Minh (1999), “Biện pháp sử dụng chất giữ ẩm chống hạn trờn ủất bạc màu”, Thụng bỏo khoa học của cỏc trường ủại học, tr 66- 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp sử dụng chất giữ ẩm chống hạn trên đất bạc màu
Tác giả: Đoàn Văn Điếm, Lê Minh
Nhà XB: Thông báo khoa học của các trường đại học
Năm: 1999
10. ðoàn Văn ðiếm, Trần Danh Thìn (2006), “Tác dụng của một số biện pháp giữ ẩm chống hạn ủối với ủộ ẩm ủất và sinh trưởng của ủậu tương DT84 trờn ủất dốc huyện Bố Hạ, Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học ðất, số 24, tr.16-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng của một số biện pháp giữ ẩm chống hạn đối với độ ẩm đất và sinh trưởng của đậu tương DT84 trên đất dốc huyện Bố Hạ, Bắc Giang
Tác giả: Đoàn Văn Điếm, Trần Danh Thìn
Nhà XB: Tạp chí Khoa học đất
Năm: 2006
11. đoàn Văn điếm (2007), đánh giá tình trạng hạn hán vụ ựông xuân và nghiên cứu một số biện pháp giữ ẩm chống hạn cho cây trồng ở vùng trung du Bắc bộ Việt Nam, Bỏo cỏo tổng hợp ủề tài NCKH, ðHQG Hà Nội, Trung tâm hỗ trợ nghiên cứu Châu Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng hạn hán vụ xuân và nghiên cứu một số biện pháp giữ ẩm chống hạn cho cây trồng ở vùng trung du Bắc bộ Việt Nam
Tác giả: Đoàn Văn Điếm
Nhà XB: ĐHQG Hà Nội, Trung tâm hỗ trợ nghiên cứu Châu Á
Năm: 2007
12. Hoàng Hải (2007), “Tỏc dụng của một số chế phẩm vi sinh vật ủến năng suất, hàm lượng NO 3 - trong rau cải và tớnh chất ủất tại Thỏi Nguyờn”, Tạp chí Khoa học ðất, (27), tr. 77-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏc dụng của một số chế phẩm vi sinh vật ủến năng suất, hàm lượng NO 3 - trong rau cải và tớnh chất ủất tại Thỏi Nguyờn
Tác giả: Hoàng Hải
Nhà XB: Tạp chí Khoa học đất
Năm: 2007
13. Phạm Bích Hiên, Phạm Văn Toản (2003), “Nghiên cứu tuyển chọn một số chủng Azotobacter ủa hoạt tớnh sinh học sử dụng cho sản xuất phõn bún ủa chức năng”, Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuyển chọn một số chủng Azotobacter ủa hoạt tớnh sinh học sử dụng cho sản xuất phõn bún ủa chức năng
Tác giả: Phạm Bích Hiên, Phạm Văn Toản
Nhà XB: Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc, Hà Nội
Năm: 2003
14. Lại Thuý Hiền &cs (1995), “Nghiên cứu quy trình sản xuất polisaccarit từ chủng Leuconostoc”, Tạp chí Sinh học, 14 (4), tr.80-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình sản xuất polisaccarit từ chủng Leuconostoc
Tác giả: Lại Thuý Hiền
Nhà XB: Tạp chí Sinh học
Năm: 1995
15. Lê Thu Hiền, Tống Kim Thuần (1997), “ðiều tra nhóm nấm men Lipomyces trong ủất trồng ủậu tương ở Quốc Oai, Hà Tõy”, Tạp chí Sinh học, 19 (2), tr.80-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra nhóm nấm men Lipomyces trong ủất trồng ủậu tương ở Quốc Oai, Hà Tõy
Tác giả: Lê Thu Hiền, Tống Kim Thuần
Nhà XB: Tạp chí Sinh học
Năm: 1997
16. Phạm Tiến Hoàng (2003), “Nghiờn cứu biện phỏp sinh học ủể cải tạo ủất ủồi bị thoỏi hoỏ sau nhiều năm trồng bạch ủàn”, Tạp chớ Khoa học ðất, số 17, tr. 158-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu biện phỏp sinh học ủể cải tạo ủất ủoi bị thoỏi hoỏ sau nhiều năm trồng bạch ủàn
Tác giả: Phạm Tiến Hoàng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học đất
Năm: 2003
17. Huỳnh Thị Kim Hối, Nguyễn ðức Anh (2002), ”ða dạng giun ủất & cỏc nhúm mesofauna ở ba mụ hỡnh vườn ủồi cõy ăn quả ở vựng Mờ Linh, Vĩnh Phúc”, Kỷ yếu hội thảo quốc gia nâng cao nhận thức về sử dụng bền vững ủa dạng sinh học ở Việt Nam, Hà Nội 10/2002, tr.143-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đa dạng giun đất & các nhúm mesofauna ở ba mô hình vườn ươm cây ăn quả ở vùng Mờ Linh, Vĩnh Phúc
Tác giả: Huỳnh Thị Kim Hối, Nguyễn Đức Anh
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo quốc gia nâng cao nhận thức về sử dụng bền vững của dạng sinh học ở Việt Nam
Năm: 2002
18. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Lê ðức, Trần Khắc Hiệp, Cái Văn Tranh (1996), Phương phỏp phõn tớch ủất, nước, phõn bún, cõy trồng, Nxb Giỏo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng
Tác giả: Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái Văn Tranh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
19. Nguyễn Văn Khôi (1999), Báo cáo kết quả nghiên cứu sản xuất chất giữ ẩm cho ủất từ tinh bột sắn, Hội nghị tổng kết khoa học năm 1999, Viện Hoá học, Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu sản xuất chất giữ ẩm cho ủật từ tinh bột sắn
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: Hội nghị tổng kết khoa học năm 1999, Viện Hoá học, Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
Năm: 1999
21. Nguyễn đình Kỳ (1998), Quan hệ ựịa lý phát sinh và thoái hoá ựất (lấy vắ dụ vùng đông Bắc Việt Nam), Tuyển tập các công trình nghiên cứu ựịa lý, Nxb KHKT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ ựịa lý phát sinh và thoái hoá ựất (lấy vắ dụ vùng đông Bắc Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn đình Kỳ
Nhà XB: Nxb KHKT Hà Nội
Năm: 1998
23. Nguyễn đình Kỳ (2004), Thử nghiệm chất giữ ẩm AMS ựể trồng cây lương thực ở vùng núi khô hạn Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, Báo cáo kết quả nghiờn cứu ủề tài KHCN cấp Trung tõm KHTN và CNQG, Viện ðịa lý, Viện KH và CN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm chất giữ ẩm AMS để trồng cây lương thực ở vùng núi khô hạn Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Tác giả: Nguyễn Đình Kỳ
Nhà XB: Viện Địa lý, Viện KH và CN Việt Nam
Năm: 2004

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm