Luận văn : Một số giải pháp quản lí nguồn lao động sản xuất trực tiếp nhằm nâng cao hiệu qur kinh tế trang trại
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này tôi đã nhận đợc sự giúp
đỡ của thầy cô trong khoa khoa học quản lý, trờng đại học kinh tế quốc dân,của cơ sở thực tập và các bạn cùng lớp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
- Các thầy cô đã giúp đỡ tôi kiến thức trong quá trình làm chuyên đềtôt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn PGS- TS Lê Thị Anh Vân đã trực tiếpgiúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
- Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Viện Khoa học Lao động vàXã hội đã tạo mọi điều kiện cho tôi tìm hiểu nghiên cứu đề tài và những góp
ý, cung cấp các tài liệu có liên quan
- Tôi xim chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp đữ giúp đỡ tôi trongquá trình hoàn thành chuyên đề này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn những đóng góp quý báu củathầy cô và các bạn
Hà nội, ngày 7 tháng 5 năm 2005
Sinh viên
Vũ Văn Kiên
Lời nói đầu
Đảng và nhà nớc ta khẳng định, con ngời là vốn quý nhất vì thế chăm
lo hạnh phúc của con ngời là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta Conngời cờng tráng về thể chất, phát triển về trí tuệ, phong phú về tinh thần,trong sáng về đạo đức là động lực để phát triển công nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nớc
Trang 2Nguồn lao động sản xuất trực tiếp đóng một vai trò quan trọng trongchiến lợc phát triển kinh tế xã hội của nớc ta trong giai đoạn chiến lợc pháttriển kinh tê từ 2001- 2020 Vấn đề quản lý nguồn lao động dồi dào đó đang
đặt ra một thách thức trong xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế
Đặc biệt là nớc ta đang theo đuổi vào WTO thì quản lý nguồn lao động sảnxuất trực tiếp đóng một vai trò quan trọng và là xu thế tất yếu để tăng khảnăng cạnh tranh của nền kinh tế Đất nớc ta có nguồn lao động dối dào, ngờilao động việt nam lại cần cù chịu khó thông minh, đây là một lợi thế cửa nớc
ta trong việc cạnh tranh cá sản phẩm chủ yếu là do lao động của ta rẻ do đóchi phí sản xuất giảm và giá thành sản phẩm cũng giảm
Quá trình công nghiếp hóa không thể thiếu vai trò quan trọng củanông nghiệp đặc biệt là thành phần kinh tế trang trại Từ khi nó đợc coi làthành phần kinh tế thì kinh tế trang trại phát triển nhanh chóng đóng gópquan trọng vào tổng giá trị nông nghiệp Trang trại vừa cung cấp lơng thựcthực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc nó còn góp phần xuất khẩuthu ngoại tệ về để đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành công nghiệp nặng.Ngoài ra nó còn là nguồn cung cấp đầu vào cho các nghành công nghiệp nhẹ
nh nghành giấy, nghành chế biến thủy sản… Chính vì ý nghĩa đó nên tôichọn đề tài “Một số giải pháp quản lý nguồn lao động sản xuất
Đề tài của tôi gồm có các phần nh sau
+ Chơng I: Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại và quản lý nguồn lao
động sản xuất trực tiếp trong kinh tế trang trại
+ Chơng II: Thực trạng nguồn lao động sản xuất trực tiếp kinh tế trangtrại
+ Chơng III: Một số kiến nghị hoàn thiện quản lý nguồn lao động sảnxuất trực tiếp nhằm nâng cao hiệu quả của kinh tế trang trại
Quá trình nghiên cứu của tôi vẫn còn nhiều thiếu sót mong nhận đợc sự giúp
đỡ của thầy cô và các bạn, để đề tài hoạn thiện tốt hơn Tôi xin chân thànhcảm ơn
Trang 3Chơng I
Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại và quản
lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp trong
kinh tế trang trại
I Một số vấn đề lý luận chung
1 Khái niệm chung về lao động
- Là các hoạt động của con ngời nhằm tạo ra của cải vật chất hoặc tinh thầnnhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời và xã hội
1.1 Khái niệm về nguồn lao động
- Khái niệm bao gồm tất cả những ngời nằm trong độ tuổi lao động có khảnăng lao động và những ngời nằm ngoài độ tuổi lao đang làm việc
- Số lao động là những ngời thực tế đang làm việc
- Lực lợng lao động bao gồm số lao động và số ngời thất nghiệp
- Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn lao động đợc phân theo các tiêu thức giớitính, dân tộc, các vùng Ngoài ra theo tiêu thức nghề nghiệp, theo nghànhkinh tế
- Chỉ tiêu phản ánh biên đồng nguồn lao động
+ Biến động tự nhiên của nguồn lao động về quy mô và cơ cấu nguồnlao động do số ngời đến tuổi lao động và có khả năng lao động Bao gồm
Trang 4lao động bổ sung là những ngời đến tuổi 15 và những ngời ở ngoài tuổi lao
động đang làm việc Nguồn lao động giảm là những ngời đến tuổi về hu vànhững ngời bị chết hoặc mất khả năng lao động
+ Biến động cơ học là sự thay đổi về quuy mô, cơ cấu lao động do sự
di chuyển trong không gian mang tính chất lâu dài
1.2 Khái niệm về nguồn lao động trực tiếp
- Là ngời lao động chân tay phải trực tiếp thao tác sáng tạo ra những sảnphẩm dịch vụ, họ phải tiêu hao sức cơ bắp là chủ yếu và một phần trí óc
1.3 Phân loại nguồn lao động sản xuất trực tiếp
- Lao động kỹ thuật đó là những ngời lao động đợc đào tạo về tay nghề vàkhoa học công nghệ do đó họ có thể vận hành và sử dụng đợc khoa học kỹthuật cho sản xuất
- Lao động phổ thông là những ngời lao động mà học chỉ đợc đào tạo qua
về kỹ năng giản đơn cho lao động Không có khả năng tiếp cận với khoahọc công nghệ do đó họ là những ngời chủ yếu tạo ra các sản phẩm thô hay
đơn giản cho quá trình sản xuất tiếp theo
2 Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại
2.1 Khái niệm về kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại đã suất hiện khá sớm ở một số nớc châu âu, songkhái niệm về kinh tế trang trại ở nớc ta thì còn là khái niệm mang nhiềutranh cãi Kinh tế trang trại suất hiện từ thời kỳ pháp thuộc, sau cách mạngtrong một thời gian dài kinh tế nứơc ta thực hiện chế độ kế hoạch hóa tậptrung thì trang trại không còn tồn tại gần đây thì sau thời kỳ đổi mới đảng vànhà nớc đã chính thức thừa nhận thành phần kinh tế trang trại từ đó có không
ít cách hiểu khác nhau vè thành phần kinh tế này
Trang 5- Kinh tế trang trại là nói đến tổng thể các mối quan hệ kinh tế xã hội nảysinh trong quá trình hoạt động của trang trại Đó là mối quan hệ trong trangtrại, giữa các trang trại vớ nhau, giữa trang trại với các tổ chức kinh tế khác,giữa trang trại với nhà nớc, giữa trang trại với thị trờng và với môi trờng sinhthái tự nhiên Từ đó kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế cở sởcủa nền sản xuất xã hội dựa trên sự hợp tác và phân công lao động xã hội
- Nói đến trang trại là nói đến đơn vị kinh tế sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp, và trên thực tế hoạt động của trang trại là hoạt động củadoanh nghiệp trong lĩnh vức nông nghiệp Trang trại là một hình thức tổ chứcsản xuất cơ sở trong nông nghiệp có mục tiêu chủ yếu là sản xuất hàng hóa,
t liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu của ngời chủ Tuy nhiên theo cách nóichúng ta hay quan niệm trang trại và kinh tế trang trại là đồng nghĩa với nhau
- Theo nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 2/2/2000 đã đa ra khái niệm vềkinh tế trang trạn nh sau: “Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sảnxuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình,nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng đánh bắt thủy sản, lâm nghiệp gắn sảnxuất chế biến với tiêu thụ các sản phẩm đó”
Trang trại là hình thức sản xuất phổ biến trên thế giới khi mà nôngnghiệp đã đạt đến trình độ sản xuất hàng hóa Mục đích là sản xuất hàng hóa
đáp ứng nhu cầu thị trờng, mục đích này hoàn toàn khác so với kinh tế tiểunông Kinh tế tiểu nông chủ yếulà sản xuất tự cung tự cấp đáp ứng nhu cầucủa gia đình về lơng thực thực phẩm và các nhu cầu khác Trình độ phát triểncao nhất của kinh tế hộ cũng chỉ dừng lại ở sản xuất hàng hóa nhỏ, bán nôngphẩm d thừa khi đã để lại phần lớn tiêu dùng trong gia đình Còn sản xuấthàng hóa lớn chính là điểm cơ bản khác biệt của kinh tế trang trại và kinh tế
hộ nông dân
Từ những khái niệm và khái quát trên ta có thể thấy kinh tế trang trại có một
số đặc trng cơ bản so với kinh tế tiểu nông nh sau:
+ Sản xuất hàng hóa và dịch vụ có tính chuyên môn hóa cao, theo nhucầu thị trờng Đây là đặc trng cơ bản so với kinh tế tiểu nông là sản xuất chủyếu là để tiêu dùng cho nhu cầu
+ Đã áp ụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuấtnhằm nâng cao năng suất chất lợng
Trang 6+ Các trang trại vừa sủ dụng lao động gia đình vừa thuê mớn lao động
từ bên ngoài
+ Chủ trang trại là ngời có ý chí làm giàu và có kinh nghiệm quản lýnhằm tạo ra lợi nhuận và hiệu quả cao nhất
Vậy để sản xuất ra nông sản phẩm thì các trang trại phải tiến hành trên đất
đai và diện tích mặt nớc và các yếu tố sản xuất phải tập trung đủ lớn thì mới
có quy mô và hiệu quả Đó cũng là hình thức hình thành nên kinh tế trangtrại nếu không thì nó cũng chỉ là hình thức kinh tế tiểu nông Sản xuất hànghóa ở đây không phải là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng gia đình mà là đáp ứngcả nhu cầu thị trờng nhằm thu lợi nhuận Ngoài ra thì chủ trang trại cũngphải có những kiến thức nhất định về kinh doanh nhằm nắm bắt kịp thời nhucầu thị trờng, tạo hiệu quả cao nhất
2.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại
Việc xác định kinh tế trang trại cũng phải theo chỉ tiêu nhất định nh quy môrộng đất đối với chăn nuôi và trồng trọt, quy mô điện tích mặt nớc đối vớitrang trại nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản Để giúp cho việc đánh giá đóngày 23/ 6/2000 Bộ lao động thơng binh xã hội và tổng cục thống kê đã cóthông t liên bộ số 69/2000/TTLB-BNN-TCTK về việc hớng dẫn tiêu chí xác
định kinh tế trang trại Về giá trị sản lợng hàng hóa và dịch vụ thông t quy
định bình quân trang trại phải đạt ít nhất 50 triệu đồng đối với các tỉnh đôngbằng sông cửu long, tây nguyên, nam bộ Các tỉnh phía bắc và miền trung là
40 triệu đồng Chỉ tiêu này đa ra đã có một số tranh cãi nhất định đó là việcquy định giái trị sản lợng hàng hóa là quá cao Tính so với các nớc phát triểnthì họ quy định cũng không thể cao nh nớc ta mà nớc ta còn trong tình trạnglạc hậu kém phát triển thì quy định đó là qua cao Cụ thể nh Mỹ mỗi nămquy định giá trị sản lợng hàng hóa và dịch vụ trung bình một năm cũng chỉ
có từ 1000- 2500 USD một năm tơng đơng cũng chỉ có từ 16 triệu đến 40triệu đồng Do đó căn cứ vào tình hình kinh tế và nền nông nghiệp nớc ta thìquy định đó là quá cao
Về quy mô đất đai các trang trại phải có ít nhất từ 2 ha trở lên, ngoài ra cóbiệt các vùng đồng bằng hay đô thị thì diện tích có thể dới 2 ha trở lên nhữngvẫn phải đảm bảo tỷ suất hàng hóa cao
Đối với chăn nuôi thì quy mô đàn gia súc làm tiêu chí Đối với trâu bò sinhsản và lấy sữa thì quy mô đàn từ 10 con trở lên Lấy thịt thì từ 50 con trở lên,
Trang 7nuôi lợn sinh sản thì từ 20 con, lấy thịt là 100 con Chăn nuôi gia cầm thờngxuyên đàn phải đạt ít nhất là 200 con.
Về quy mô rộng đát thì diện tích đát đai của nớc ta còn hạn chế so với các
n-ớc, đó là diện tích đất trang trại của nớc ta chỉ nhỏ hơn 200 lần so với nớc
Mỹ song chúng ta lại quy định quá cao về giá trị sản lợng hàng hóa và dịch
vụ Xét trên một khía cạnh nào đó thì quy mô rộng đất cao thì quy định giátrị sản lợng hàng hóa cao
2.3 Vai trò của kinh tế trang trại
Nông nghiệp nớc ta đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dânvới hơn 75% dân số làm nông nghiệp và tạo gần 1/4 GĐP Trong sự pháttriển đó kinh tế trang trại đóng một vai trò quan trọng, sau 4 năm thực hiệnNghị quyết 03/2000/NQ-CP kinh tế trang trại đã có những đóng góp đáng
kể Đến hết năm 2003 cả nớc có 71914 trang trại Các trang trại đã khai thác
và sử dụng 407702 (ha) mà trớc đó cha sử dụng, đầu t khối lợng vốn là
10803 tỷ đồng giải quyết công ăn việc làm cho 358403 lao động tạo ra một ợng giá trị hàng hóa và dịch vụ 7075 tỷ đồng
l-Kinh tế trang trại phát triển góp phần huy động nguồn vốn nội lực sẵn cótrong dân, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo h-ớng sản xuất hàng hó gắn với thị trờng, tạo ra các sản phẩm hàng hóa tậptrung cung cấp nông sản cho tiêu dùng và nguyên liệu chế biến Kinh tếtrang trại góp phần đào tạo nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trong nôngnghiệp nông thôn trong quá trình sản xuất hàng hóa, cải thiện đời sống vậtchất tinh thần cho một bộ phận dân c nhất là vùng đồng bào dân tộc gópphần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa miềnnúi và đồng bằng
Kinh tế trang trại phát triển góp phần thúc đẩy khai thác diện tích đất trống
đồi núi trọc Đa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệpgóp phần nâng cao giá trị thu nhập trên diện tích đất canh tác Mặt khác kinh
tế trang trại phát triển góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất và các côngtrình phúc lợi…
Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc không thể thiếu một nềnnông nghiệp phát triển, nó đảm bảo cung cấp lơng thực phẩm cho đất nớcsong bên cạnh đó còn đpá ứng nhu cầu xuất khẩu tạo ngoại tệ giúp cho phát
Trang 8triển công nghiệp đặc biệt là công nghiệp nhẹ Ngoài ra một nền nông nghiệphàng hóa phát triển sẽ tạo ra một thị trờng có sức mua hấp dẫn và rộng lớn.
Nó đảm bảo nguyên vật liệu cho các nghành công nghiệp nhẹ Đối với nớc tathì vấn đề đó càng đặc biệt quan trọng khi phần đông dân số là nông thôn, nó
sẽ tạo ra một thị trờng trong nớc rộng lớn
ở nớc ta kinh tế trang trại mới đợc hình thành song nó tạo ra sự phát triển rấtlớn trong nông nghiệp, tạo thuận lợi cho nông nghiệp sớm đi vào con đờngsản xuất hàng hóa Trang trại có u điểm rõ là với lợi thế quy mô các trangtrại dễ dàng áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nhằm nâng cao năngsuất lao động tăng sản lợng và chất lợng hàng hóa và do đó tăng khả năngcạnh tranh, chiếm lĩnh thị trờng và mở rộng quy mô sản xuất Hơn nữa cáctrang trại phát triển chủ yếu thông qua huy động sức ngời sức của khai thác
đất trống đồi núi trọc tạo ra của cải và việc làm cho xã hội Trên thực tế cáctrang trại cho phép nông dân sử dụng một cách đầy đủ hợp lý và có hiệu quảcác nguồn tài nguyên để phát triển sản xuất tăng thu nhập
Với mô hình trang trại hiện nay ngời chủ quản lý ngời quản lý đồng thờicũng là lao động trực tiếp lao động của họ gắn liền với quyền lợi mà họ làm
ra nên tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả kinh tế Nh vậy kinh tế trang trại
là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến phù hợp với nền kinh tế vận hành theocơ chế thị trờng nh ở nớc ta
Kinh tế trang trại phát triển thì thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hóa trongnông thôn Kinh tế trang trại phát triển thì mục đích sản xuất tự cung tự cấpcủa kinh tế hộ bị thu hẹp, nhờng chỗ cho mục đích sản xuất hàng hóa theonhu cầu thị trờng Đồng thời trình độ sản xuất kỹ thuật đợc nâng cao, lao
động cơ khí dần thay thế lao động thủ công và tiến bộ khoa học kỹ thuật đợc
áp dụng rộng rãi vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi Kinh tếtrang trại phát triển còn tạo bớc chuyển dịch, tích tụ rộng đất cùng với quátrình phân công lại lao động ở nông thôn và các vùng trong cả nớc từng bớcchuyển lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp góp phần thu hẹpkhoảng cách giữa nông thôn và thành thị
2.4 Loại hình tổ chức sản xuất trong kinh tế trang trại
Trông tất cả các mô hình kinh tế trang trại hiện có và t kinh nghiệm thực tiễncho thấy loại hình tổ chức kinh tế trang trại chủ yếu có các mô hình cơ bản
nh sau:
Trang 9- Trang trại gia đình là hình thức phổ biến nhất của nông nghiệp hiện nay.Quá trình phát triển trang trại gia đìnhlà quá trình nâng cao hay mỏ rộng tínhchất của sản xuất hàng hóa và thu hẹp chế độ tự cung tự cấp trong kinh tế tựtúc Chính vì vậy mà kinh tế trang trại gia đình có khả năng thích ứng cao vớimọi hình thức và thực tiễn nớc ta cho thấy nó đã phát triển rất tốt, ở nhiềuquốc gia cho thấy trang trại gia đình là loại hình doanh nghiệp đặc trng vàhình thức tổ chức sản xuất cơ bản của nông nghiệp trong kinh tế hàng hóa
- Trang trại t bản t nhân có quy mô lớn sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa,kết hợp sản xuất hàng hóa chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo phơng thứchoàn toàn thuê lao động từ bên ngoài
- Trang trại cổ phần đợc tổ chức nh theo hình thức cổ đông của công ty cóquy mô lớn, chuyên môn hóa cao, thuê lao động từ bên ngoài
- Trang trại liên doanh là do hai hay nhiều trang trại liên kết với nhau kết hợpthành một trang trại lớn có quy mô lớn nhằm tăng thêm khả năng về vốn và
t liệu lao động
- Ngoài ra còn có một số mô hình tổ chức khác nh trang trại ủy thác…
II Quản lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp trongkinh tế trang trại
1 Các quan điểm về quản lý nguồn lao động trực tiếp trong kinh tế trang trại
- Thuyết quản lý theo khoa học của Taylor t tởng cơ bản của thuyết này làquản lý biết đợc chính xác điều bạn muốn ngời khác làm, và sau đó hiểu đợc
họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Muốn làm nh vậytrớc hết phải cải tạo các quan hệ quản lý mục tiêu cơ bản nhất của quản lý làgiải quyết mối mâu thẫn giữa chủ và thợ, không chỉ bằng hệ thống kỹ thuật
mà bằng các quan hệ quản lý ông đa ra 4 nguyên tắc sau
+ Bố trí lao động một cách khoa học để thay thế các thao tác lạc hậukém hiệu suất
+ Lựa chọn công nhân một cách khoa học đào tạo huấn luyện và bồidỡng họ
+ Gắn công nhân với công nghệ sản xuất
+ Phân công công việc đều đặn giữa ngời quản lý và công nhân Cáigắn bó giữa họ với chủ chính là lợi ích của họ đợc trả so với công sức họ bỏra
Trang 10Tiêu chuẩn hóa công việc đòi hỏi ngời quản lý phải quan sát và từ đó đa racác tiêu chuẩn cho công việc một cách tốt nhất Tiếp đến là chuyên môn hóalao động dựa trên căn cứ của việc tiêu chuẩn hóa công việc ta có thể xâydựng hệ thống chuyên môn hóa công việc cho hợp lý
- Thuyết quản lý của Lilian và Frank Gilbreth trong thuyết này họ tìm cáchlàm sao cho giảm các thao tác thừa và họ cho rằng các thao tác đó có ảnh h-ởng tới sự mỏi mệt của công nhân, do đó bớt thao tác cũng giảm đợng sự mệtnhọc
- Thuyết quản lý của Henry Fayol ông định nghĩa quản lý là sự dự đoán lập
kế hoạch, tổ chức điều khiển phối hợp và kiểm tra Ông cho rằng quản lý cóliên quan tới cả năm nhóm hoạt động trên và là sự bao trùm sức mạnh tổngthể của tổ chức Fayol là ngời đầu tiên nêu một cách rõ ràng các quá trìnhquản lý, cũng là năm chức năng cần thiết của nhà quản lý Ông xác định lập
kế hoạch là nội dung quan trọng hàng đầu của quản lý công tác lập kế hoạch
là cần thiết vì nó tránh sự do dự, lờng trớc những thay đổi khó khăn… Tiếp Tiếp
đến là tổ chức gồm có tổ chức vật chất và tổ chức con ngời Khi tổ chức songthì phải điều khiển chức năng này nhằm khởi động hoạt động của tổ chức và
đa nó đúng quỹ đạo, bên cạnh đó thì phải đi đôi với quá trình phối hợp hoạt
động của thành viên nhằm tạo sự hài hòa và hoạt động cân đối sau cùng làquá trình kiểm tra đó là việc kiểm tra xem nó có đúng mục tiêu mà chúng ta
đã định không
- Quan điểm của Max Weber ông coi toàn bộ tổ chức nh là một trung tâm đểphân tích, đề ra mô hình quản lý những tổ chức có quy mô lớn Theo ôngmột tổ chức đợc quản lý có hiệu quả thì tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Phân công lao động hợp lý và rõ ràng dẫn đến chuyên môn hóa cao,tinh thông ngề nghiệp
+ Sắp xếp các vị trí trong tổ chức theo một hệ thông thứ bậc về quyềnlực, trong đó mỗi cấp dới chịu sự quản lý của cấp trên mỗi chức vụ khácnhau có phạm vi trách nhiệm quyền hạn nhất định
+ Có một hệ thống nội quy, thủ tục chính thức đợc viết bằng văn bản,chi phối các quyết định và hành động
+ Lựa chọn ngời một cách nghiêm ngặt, định hớng cho họ phát triển,
đề bạt theo thành tích và sự cống hiến
Trang 11- Lý thuyết quản lý của Mary Parker Follet cho rằng đơn vị sản xuất kinhdoanh là một hệ thống những quan hệ xã hội, và hoạt động quản lý là mộttiến trình mang tính chất quan hệ xã hội Bà phản đối thi hành quyền lực mộtcách thẳng thắn vì công nhân sẽ phản đối và do đó không thể là cơ sở hợp tácthích hợp Bà đa ra quy luật tình thế, ở đó mệnh lệnh không phải ở ngời khác
mà là ở tình thế Bà cho rằng trong quản lý cần chú trọng tới ngời lao độngvới toàn bộ đời sống của họ bao gồm các yếu tố kinh tế, tinh thần và tìnhcảm Trong quan hệ quản lý bà đề cao sự hợp tác, thống nhất giữa ngời quản
lý và ngời lao động, giữa các nhà quản lý với nhau nhằm phát triển tốt đẹpcác quan hệ con ngời nh là một nguồn lực để tăng năng suất lao động
2 Quản lý là gì
- Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm đạt
đ-ợc mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trờng
- Đặc điểm của quản lý
+ Để quản lý đợc phải tồn tại một hệ quản lý bao gồm hai phân hệ làchủ thể quản lý và đối tợng quản lý Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra cáctác động quản lý nhằm dẫn dắt đối tợng quản lý đi đến mục tiêu
+ Phải có một hoặc một tập hợp mục đích thống nhất cho các chủ thể và
đối tợng quản lý Đạt đợc mục đích theo cách tốt nhất trong hoàn cảnh biến
động của môi trờng và nguồn lực hạn chế, do đó là căn cứ quan trọng để tiênhành quản lý
+ Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin nhiềuchiều Chủ thể quản lý phải liên tục thu thập dữ liệu về môi trờng và cả hệthống, tiến hành lựa chọn thông tin, sử lý thông tin, bảo quản thông tin,truyền thông thông tin và các quyết định Còn đối tợng quản lý phải tiếpnhậnh các tác động từ chủ thể cùng các đảm bảo vật chất khác để thực hiệnchức năng nhiệm vụ của mình
+ Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi Đứng trứơc sự thay đổicủa môi trờng cả về quy mô và sự phức tạp chủ thể quản lý vẫn không chịu
bó tay mà vẫn có thể tiếp tục quản lý và quản lý có hiệu quả thông qua việc
điều chỉnh, đổi mới cơ cấu, phơng pháp, công cụ và hoạt động của mình
3 Quản lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp trong kinh tế trang trại
- Quản lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp trong kinh tế trang trại ở đây làvấn đề quản lý tổ chức theo lĩnh vực đó là lĩnh vực quản lý nhân sự Thì nó
Trang 12phải tuân theo quy trình của quản lý một tổ chức Đó là quá trình lập kếhoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra hoạt động của ngời lao động sản xuất trựctiếp nhằm đạt đợc mục đích của trang trại với kết quả cao trong điều kiệnbiến động của môi trờng
4 Các yếu tố ảnh hởng tới quản lý nguồn lao động sản xuất trực tiếp trong kinh tế trang trại
- Dân số quy mô dân số quyết định số lợng lao động nếu quy mô dân số giàthi lợng lao động giảm và ngợc lại
- Sức khoẻ nó ảnh hởng tới quy mô và cơ cấu nguồn lao động sản xuất trựctiếp nếu tình trạng sức khoẻ của dân số trong độ tuổi lao động mà thấp thì
sẽ kéo theo số ngời lao động sản xuất trực tiếp là thấp
- Môi trờng lao động ở đây là vấn đề về cơ sở vật chất và trang bị cho ng ờilao động Đối với những nớc phát triển cơ sở hạ tầng cao và tự động hoá thì
số lao động sản xuất trực tiếp là ít và ngợc lại với những nớc kinh tế kémphát triển thì số lao động trực tiếp là nhiều
- Phong tục tập quán có ảnh hởng tới nguồn lao động sản xuất trực tiếp nóphụ thuộc vào quy định của mỗi vùng và của dân tộc mỗi nơi
- Giới tính cơ cấu giới tính có ảnh hởng tới quy mô nguồn lao động sản xuấttrực tiếp đó là tỷ lệ nam và nữ trong cơ cấu dân số
+ Bớc 1: Đề ra các nhu cầu và dự báo
Nhìn chung khi dự báo nguồn lao động nhà quản lý cần phải suy tínhnhiều yếu tố khác nhau Theo quan điểm thực tế suy xét về nhu cầu sảnphẩm và dịch vụ của trang trại là điều quan trọng nhất, trong một cơ quansản xuất kinh doanh thì doanh thu cần phải dự phòng trớc tiên Khi tiến hành
dự báo nhu cầu sử dung lao động thì những vấn đề cần nh
Trang 13Dự báo nhu cầu tài nguyên nhân sự sau khi dự báo nhu cầu về sảnxuất kinh doanh nhà quản lý sẽ dự bao nhu cầu lao động
Dự báo khả năng sẵn có về nguồn lao động tức là nhu cầu cung cấp lao
động cho nhà quản lý và các phơng tiện ớc tính Ngoài ra nhà quản lý cầnphải xem nguồn cung đó lấy ở đâu, ở trong trang trại hay tuyển mộ từ bênngoài
Sau khi đã có chính sách và kế hoạch nhà quản lý sẽ phối hợp với các
bộ phận liên hệ để thực hiện chơng trình và kế hoạch nguồn lao động theonhu cấu
+ Bớc 4: Kiểm tra và đánh giá
Trong mỗi giai đoạn nhà quản lý phải thờng xuyên kiểm soát các kế hoạch
và chơng trình có phù hợp với mục tiêu đề ra hay không Cần phải tiến hànhnhững bài học rút kinh nghiệm
Có thể nói quá trình hoạch định nguồn nhân lực chính là quá trình lập chiếnlợc nguồn lao động nó đợc cụ thể nh sau:
+ Xác định mục tiêu của chiến lợc nguồn lao động từ sứ mệnh và mụctiêu của tổ chức bộ phận quản lý sẽ xác định mục tiêu, mục tiêu này trả lờicâu hỏi tổ chức sẽ huy động và sử dụng nguồn lao động nh thế nào để đạt đ-
ợc mục tiêu chiến lợc đề ra; Phân tích môi trờng nhằm trên các yếu tố mức
độ không chắc chắn, tần suất biến động, mức độ thay đổi, tính phức tạp.Một
tỏ chức với chỉ số cao với 4 yếu tố trên thì chiến lợc nguồn lao động phải linhhoạt nhằm thích ứng kịp thời với sự biến đổi
+ Phân tích nguồn lao động và hệ thống quản lý nguồn lao động của tổchức Phân tích công việc là quá trình đánh giá nghiên cứu nội dung côngviệc nhằm xác định điều kiện tiến hành nhiệm vụ trách nhiệm quyền hạn khithực hiện công việc nội dung của phân tích công việc gồm
Tính nghiệp vụ của công việc
Tính phức tạp của công việc
Độ nguy hiểm của công việc
Trang 14Các quan hệ của công việc
Trình tự tiến hành phân tích gồm
Xác định mục đích của phân tích công việc, từ đó xác định hình thức thuthập thông tin phân tích hợp lý nhất
Thu thập thônh tin cơ bản có sẵn trên cơ sở các sơ đồ tổ chức, các văn bản
Chọn lựa các phần việc đặc trng, các điểm then chốt để thực hiện
áp dụng các công việc khác nhau để thu thập thông tin phân tíchKiểm tra độ chính xác của thông tin
Xây dựng mô hình mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn
+ Phân tích chiến lợc tổng thể và chiến lợc bộ phận của tổ chức nhằmxác định nhu cầu nguồn lao động và đổi mới quản lý nguồn lao động Căn cvào chiến lợc đó ta có thể xác định một cách chính xác nhu cầu lao độngnhằm đảm bảo khả năng đủ lao động cho tổ chức đảm bảo cho tổ chức hoạt
động tốt nhng với chi phí là thấp nhất
+ Đánh giá lại mục tiêu chiến lợc của tổ chức xem mục tiêu đặt ra cóthực tế không, có cần thay đổi không, nếu thay đổi thì thay đổi nh thế nào.Nếu không cần thì bộ phận quản lý nguồn lao động sẽ phối hợp với các nhàquản lý để xây dựng chiến lợc nguồn nhân lực
+ Hình thành chiến lợc nguồn nhân lực việc hình thành chiến lợcnguồn nhân lực là căn cứ vào kết quả trên để ta xây dựng, nó chính là kết quảcủa các bớc trên
- Tuyển dụng lao động
Căn cứ vào việc phân tích công việc ở trên mà ta có nhu cầu tuyển mộtơng ứng Đây là quá trình thu thập sử lý thông tin liên quan đến nhữngnhiệm vụ trách nhiệm cụ thể công việc cần tuyển dụng Khi yêu cầu đào tạotối thiểu, những nhiệm vụ cơ bản đã xác định rõ ràng thì các ứng viên sẽkiểm tra kiến thức của mình, kỹ năng cơ bản so với yêu cầu công việc Hiệnnay ngời ta có thể sử dụg phân tích công việc hiện tại cần tuyển mộ để xác
định nhu cầu và đặc điểm công việc thông qua các hình thức phân tích côngviệc nh: Phỏng vấn nhân lực hiện tại đang thực hiện công việc nhằm cóthông tin về công việc cần tuyển dụng; Điều tra những nhân lực hiện tại đangthực hiện công việc về thứ tự quan trọng của các nhiệm vụ yêu cầu côngviệc; Lập ma trận kiến thức kỹ năng, khả năng cần thiết đối với nhu cầu côngviệc
Trang 15+ Tuyển mộ lao động là thu hút những ngời có khả năng từ nhiềunguồn khác nhau đến để nộp đơn tìm việc
+ Nguồn nội bộ đó là việc đào tạo ra và sử dụng luôn nguồn lao động
đó
+ Nguồn bên ngoài có rất nhiều nguồn tuyển mộ từ nhân viên cũ, ban
bè nhân viên, các trờng đào tạo nghề Phơng pháp tuyển mộ có thể là quảngcáo trên bao chí hoặc phơng tiện thông tin đại chúng; cử chuyên viên đến cáctrờng tuyển mộ; các cơ quan tuyển dụng; sinh viên thực tập; nhờ nhân viêngiới thiệu
+ Tuyển chọn lao động muốn trang trại tồn tại thì phải biết chọn ngời
và đặc biệt là công tác quản lý nhằm toạ ra một tập thể vững chắc thông qua
động viên và thăng thởng cho ngời lao động nhằm tạo ra năng suất cao
Ngoài ra còn quá trình quan trọng đó là làm hài hòa và hòa nhập củangời lao động nó có thể bao gồm là làm hòa nhập nhân viên mới nó gồm cógiai đoạn dự kiến trong giai đoạn này thì nhân viên mới có cách nhìn nhận và
kỳ vọng khác nhau về tổ chức và công việc của họ thông qua các nguồn tin
từ báo trí và các quan hệ trao đổi, giai đoạn này cần cung cấp những thôngtin sát thực về công việc về triển vọng của tổ chức và môi trờng làm việc chomọi ngời mới đến Giai đoạn gặp gỡ những nhân viên mới đến tiếp sau cùng
là giai đoạn ổn định làm cho nhân viên cảm thấy họ là một phần quan trọngcủa tổ chức và rất thoải mái trong vai trò và vị trí của họ đợc sắp xếp Chơngtrình làm hòa nhập vào môi trờng làm việc nó gồm giới thiệu tổng quát về tổchức, các chính sách chủ yếu, các thủ tục lơng bổng…sau đó là đến giớithiệu chuyên môn chức năng nhiệm vụ của cá phong ban đối với công việc
Quá trình lu chuyển nguồn lao động nó có thể gồm: Đề bạt có thể lênmột vị trí cao hơn theo đó họ sẽ gánh vác trách nhiệm lớn hơn, đợc trả lơngcao hơn và công việc mới phù hợp với khả năng của ngời đợc đề bạt Nó cótác dụng khuyến khích ngời lao động phục vụ tốt nhất trong khả năng củamình, duy trì nhân lực có khả năng thônh qua tiền lơng cao hơn và công việctốt hơn, giảm bớt biến động về nhân lực thông qua việc thuê mớn từ bênngoài; Lu chuyển nội bộ là việc thuyên chuyển lao động từ bộ phận này sang
bộ phận khác Việc lu chuyển có thể do thừa lao động ở bộ phận này nhng
Trang 16thiếu lao động ở bộ phận khác, đáp ứng yêu cầu mổ rộng tổ chức, sử dụng
đúng năng lực và kích thích tính linh hoạt của lao động
- Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho ngời lao động các trang trạitiến hành phát triển vì ba lý do chính
+ Để chẩn bị bù đắp vào những chỗ thiếu, bị bỏ trống Sự bù đắp diễn rathờng xuyên làm hoạt động của trang trại diễn ra chôi chảy
+ Để chuẩn bị cho những ngời lao động thực hiện đợc trách nhiệm vànhiệm vụ của mình do cơ cấu tổ chức thay đổi trong mục tiêu
+ Để hoàn thiện khả năng lao động
Tiến trình đào tạo và phát triển nó gồm các phơng pháp đào tạo nh:
đào tạo tại nơi làm việc, cặp kè hớng dẫn tại chỗ, luân phiên thay đổi côngviệc, Phơng pháp nghiên cứu tình hống, phơng pháp hội thảo, chơng trìnhliên hệ với các trờng đại học
Quá trình đào tạo bồi dỡng có thể nh sau:
Phân tích nhu cầu
- Nhu cầu cấp tổ chức
- Nhu cầu cấp nhiệm vụ
- Nhu cầu cấp cá nhân
Tiến hành đào tạo
- Ph ơng pháp đào tạo
- Kỹ thuật đào tạo
- Nội dung đào tạo
Đánh giá kết qủa đào tạo
Trang 17Qua trên ta có thể thấy là phân tích nhu cầu đào tạo là việc làm trớctiên mục đích của nó là xác định nhu cầu đào tạo về các kiến thức kỹ năng,năng lực cần thiết và cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình đào tạo Căn
cứ vào các nhu cầu của tổ chức là xác định nhu cầu tổng thể cho tổ chức vàsau đó mới căn cứ vào nhu cầu nhiệm vụ đào tạo của nhiệm vụ và sau cùng
là nhu cầu đào tạo cá nhân
Công việc tiến hành đào tạo nó chỉ có thể thực hiện thông qua việc đãxác định nhu cầu dào tạo Việc đào tạo trớc hết là có phơng pháp đào tạo, nó
có thể thông qua đào tạo gắn với công việc và có thể không gắn với côngviệc Kỹ thuật đào tạo bao gồm các dụng cụ cho việc thực hiện thơng pháp
đào tạo Và cuối cùng là nội dung đào tạo đó là đào tạo cài gì và làm sao chongời lao động khi đào tạo song thì họ có thể nâng cao khả năng nhận thứccủa họ, nội dung đào tạo này có thể đào tạo mới hay là đào tạo nâng caothêm trình độ cho ngời lao động
- Trả công lao động mục tiêu của tiền lơng là thu hút lao động do đó vấn đềquản lý nguồn lao động ở đây có liên quan đến vấn đề về tiền lơng cho ngờilao động làm sao cho họ co mức thu nhập đủ để đáp ứng những nhu cầu sinhhoạt tối thiểu Ngoài ra tiền lơng còn có ý nghĩa là duy trìnhững lao độnggiỏi, kích thích động viên lao động hăng say làm việc Trả công cho ngời lao
động có thể trả công có thể trả công bằng tài chính hoặc phi tài chính Trảcông tài chính là trả công trực tiếp có thể bằng tiền lơng, thởng, hoa hồng…Trả công gián tiếp là trả công theo chế độ bảo hiểm, trợ cấp, hu trí…
Những nhân tố quyết định tới trả công cho ngời lao động
+ Văn hóa tổ chức nó là nhân tố tác động lớn đến việc trả công, một tổchức có thể thiết lập chính sách trả công cao hay thấp hoặc bằng với thị trờng
+ Thị trờng lao động các vùng khác nhau thì vấn đề trả công cũngkhác nhau, nh tiền công ỏ thành thị khác với tiền công ở nông thôn
+ Các yếu tố thuộc công việc công việc cang phức tạp thì tiền côngcao và ngợc lại, công việc đòi hỏi quá trình đào tạo cao thì có mức lơng hợpvới quá trình đào tạo đó
+ Các yếu tố thuộc về ngời lao động
Các hình thức trả công
Trang 18Trả công theo thời gian nó đợc áp dụng cho các công việc làm quản lý hoặc
áp dụng cho các công việc không thể áp dụng một cách nhính xác chặt trẽ vàchính xác Trả công này chỉ có hiệu quả khi tính chất công việc rất đa dạng
và quá trình sản xuất thờng xuyên bị gián đoạn
Trả công theo sản phẩm hiện nay nó áp dụng ở hầu hết các tổ chức do những
u điểm của nó hơn hẳn so với trả công theo thời gian Nó chỉ áp dụng khinhững công việc đợc xác định một cách chính xác và chặt trẽ Nó có u điểmlớn nhất là kích thích tính hăng say của ngời lao động nhằm tăng năng suất
và chất lợng hiệu quả công việc, gắn trách nhiệm của ngời lao động với kếtquả của họ
IV Hệ thống chỉ tiêu đo lờng hiệu quả kinh tế trangtrại
1 Nguyên tắc xác định hiệu quả
- Nguyên tắc thống nhất lợi ích theo nguyên tắc này một phơng án có hiệuquả khi nó kết hợp các loại lợi ích Bao gồm lợi ích của chủ đầu t, lợi ích xãhội, lợi ích trớc mắt và lâu dài… Về lợi ích của chủ đầu t và xã hội thì hai lợiích này không thể thay thế cho nhau trong việc quyết định phơng án đầu t
- Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả theonguyên tắc này thì mục tiêu khác nhau thì tiêu chuẩn hiệu quả khác nhau,tiêu chuẩn thay đổi thì hiệu quả thay đổi
- Nguyên tắc về tính khoa học và tính chính xác để đánh giá một dự án thìphải dựa trên hệ thống chỉ tiêu có thể lợng hóa đợc và không lợng hóa đợctức là phải kết hợp giữa định lợng và định tính Không thể thay thế định lợngbằng định tính và ngợc lại
- Nguyên tắc về đơn giản và thực tế phơng pháp tính hiệu quả phải dựa trêncác cơ sở số liệu thông tin thực tế đơn giản dễ hiểu, không sử dụng các ph-
ơng pháp quá phức tạp khi cha có đầy đủ thông tin thực tế hoặc không đảmbảo độ chính xác
2 Hệ thống chỉ tiêu đo lờng hiệu quả
- Chỉ tiêu vốn theo quy định thì một trang trại phải có một số vốn tối thiểu
Số vốn cân đối làm sao cho trang trại đảm bảo bớc đầu có thể hoạt động đợc.Nguồn vốn thì căn cứ vào nguồn vốn tự có và nguồn vốn đi vay Để đánh giáhoạt động có hiệu quả ta có tỷ lệ sau:
Trang 19K = Vốn tự có/ Vốn vay
K là tỷ lệ giữa vốn tự có với vốn vay
+ Nếu K< 1 thì vốn tự có ít hơn vốn vay chứng tỏ trang trại nguồn vốnphải đi vay ngoài là chủ yếu Điều đó ảnh hởng rất lớn tới quá trình hoạt
động của trang trại và làm tăng thêm độ rủi ro cho trang trại
+ Nếu K= 1 thì vốn tự có và vốn vay là nh nhau, tuy nhiên trong quátrình hoạt động thì trang trại cũng phải chụi một áp lực đó là phải trả số lãitrong qúa trình sử dụng vốn vay, điều này làm tăng thêm một phần chi phí và
đòi hhỏi phải tăng nhanh việc khấu hao thu hồi vốn
+ Nếu K> 1 thì trang trại trong quá trình hoạt động không phải chụisức ép lớn và độ rủi ro là thấp
- Quy mô ruộng đất đây là chỉ tiêu quảntọng để xác định trang trại hoạt động
có hiệu quả Nừu theo tính toán chung thì quy mô ruộng đấy lớn thì chứng tỏtrang trại có quy mô lớn và làm ăn có hiệu quả Theo quy định thì quy môruộng đất phải đạt từ 2ha trở lên ngoài ra căn cứ vào việc trồng cây gì
+ Đất trồng cây hàng năm
+ Đất trồng cây lâu năm
+ Đất nuôi tròng thủy hải sản
+ Đất chăn nuôi gia súc gia cầm
- Quy mô về lĩnh vực hoạt động
- Mặt hàng và sản phẩm tiêu thụ
Chơng II
Thực trạng nguồn lao động sản xuất trực
tiếp trong kinh tế trang trại
I Tình hình sử dụng lao động trong kinh tế trang trại
1 Số lợng lao động
Trang 20Theo số liệu điều tra các trang trại ta thấy tổng số lao động bình quân một
trang trại là 11,2 ngời và nó tăng lên là 11.8 ngời hiện nay số lao động bình
quân một trang trại là 12,8 ngời Qua số kiệu trên có thể thấy số lợng lao
động ngày càng tăng qua các năm, điều đó cho thấy là quy mô trang trại đợc
Lao
độngthời vụ
Tổng
số Laođộng
thờngxuyên
Lao
độngthờivụ
Tổn
g số Laođộng
thờngxuyên
Lao
độngthờivụ
Qua kết quả điều tra ở các trang trại cho thấy mức độ thu hát lao động vào
các trang trại ngày càng nhiều, các trang trại tròng trọt và chăn nuôi cao hơn
hẳn điều đó là do hiệu quả của việc chăn nuôi và trồng trọt là cao hơn điều
đó làm cho chủ trang trại mở rộng quy mô sản xuất Mặt khác thì các trang
trại trồng trọt và chăn nuôi đòi hỏi cần có nhiều lao động do đặc điểm của
công việc đòi hỏi nhiều lao động Lao động thờng xuyên chiếm khoảng 74%
còn lao động thời vụ khoảng 24% Đáng chú ý là số lao động thờng xuyên
tăng nhanh hơn số lao động thời vụ
Qua kết quả về số lợng lao động ta thấy số lợng lao động có ảnh hởng tới
hiệu quả của trang trại Nếu nh một trang trại làm an không hiệu quả thì số
l-ợng lao động không thể tăng thêm mà là giảm đi song trong trờng hợp này
thì số lao động tăng lên nhanh chóng đặc biệt là số lao động làm thờng
xuyên Qua đó có thể thấy hiệu quả trang trại là tăng thì nó mới đòi hỏi
Trang 21nhiều lao động thờng xuyên là nh thế Đặc biệt là các trang trại đã chuyênmôn hóa quá trình sản xuất không còn nhiều tình trạng là làm ăn theo thời vụ
mà đã chuyển sang sản xuất quanh năm Vậy có thể nói số lao động có ảnhhởng tới hiệu quả của trang trại số lợng lao động mà thờng xuyên giao độngthì trang trại làm ăn không hiệu quả, ngợc lại số lao động ổn định mà lại tănglên theo các năm thì trang trại đang trong qúa trình làm ăn hiệu quả
Việc số lao động còn phản ánh tình hình lĩnh vực sản xuất kinh doanh củatrang trại, một trang trại kông thể kinh doanh nhiều mặt hàng nều nh trangtrại không sử dụng nhiều nhân công Qua kết quả điều tra có thể thấy rằng sốlao động sử dụng có thể ảnh hởng tới hiệu quả của trang trại
Ngoài ra số lợng lao động còn ảnh hởng tới tình hình quản lý nguồnlao động đó Nếu nh một chủ trang trại mà quản lý quá nhiều lao động so vớikhả năng của họ thì chắc chắn một điều là quản lý đó không hiệu quả Việcquản lý nguồn lao động nhất là lao động sản xuất trực tiếp nó khác hoàn toàn
so với quản lý nguồn lao động hành chính, vì do họ hiểu về quản lý là rất hạnchế do đó không thể lấy các lý thuyết, các học thuyết ra mà quản lý họ đợc,
nó phải căn cứ vào tình hình thực tế của ngời lao động đó Chính vì quản lýnguồn lao động sản xuất trực tiếp đó nên số lợng lao động có ảnh hởng tớiviệc quản lý theo tính toán chung thì một ngời quản lý một nhòm thợ thì chỉquản lý dới 12 ngời là có hiệu quả nếu nh quản lý quá số trên thì không còntính hiệu quả nữa
Do đó nếu một trang trại mà sử dụng nhiều lao động thì không thể đểmột chủ trang trại quản lý một cách trực tiếp tất cả họ đợc mà phải phân chiatheo nhóm, theo tổ và trong mỗi nhóm tổ đó có một ngời tổ trởng đứng raquản lý họ và các tổ trởng đó chụi sự quản lý trực tiếp của chủ trang trại, có
nh vậy thì quản lý mới có hiệu quả đợc còn nếu không thì không có hiệu quả
Ngoài ra việc sử dụng nhiều lao động thuê ngoài có tính thời vụ có ảnhhởng rất lớn tới quản lý, nó thể hiện là nếu nh là thuê lao động thời vụ nhiềuthì rất khó cho quản lý vì khi ta quản lý họ thì họ hoàn toàn là những conngời mới do đó ta lại phải đào tạo họ, làm cho họ hiểu đợc quy định, quy tắchoạt động nó không nh là lao động thờng xuyên ổn định Mà cứ nh thế thìmỗi khi đến thời vụ ta thuê lao động ngoài thì lại phải thực hiện công việc đórất mất công Còn nếu không thực hiện thì quản lý nó không có hiệu quả vì
Trang 22ngời chụi sự quản lý lại không có thông tin gì về nhà quản lý cả do đó họhành động theo thói quen của họ từ đó dẫn đến không hiệu quả
2 Tổ chức và sử dụng lao động
Cây trồng và vật nuôi là các sản phẩm chủ yếu trong trang trại, chúng quyết
định sự tồn tại và phát triển của trang trại Ngoài ra cây trồng vật nuôi chúng
là các cơ thể sống, sinh trởng và phát triển theo các quy luật sinh học Đó là
điều ảnh hởng tới việc quyết định tổ chức và sử dụng lao động trong trangtrại Trồng trọt là quá trính sử dụng lao động nhiều nhất vì theo đặc tính của
nó thì đòi hỏi quá trình nhiều công sức cho việc làm đất, trồng cây, thuhoạch Trong đó quá trình làm đất và thu hoạch là đòi hỏi nhiều công nhất
Đặc biệt là cây ngắn ngày thì công làm đất và th hoạch là cần nhiều lao độngthời vụ nhất
- Đới với cây trồng hàng năm 3 công đoạn làm đất, gieo trồng, thu hoạch cóthời gian rất ngắn song lại sử dụng đến 80% tổng nhu cầu lao động Ngợc lạithời kỳ chăm sóc chiếm 50% thời gian sinh trởng thì chỉ sử dụng 20- 30%nhu cầu lao động Với cây công nghiệp dài ngày thì độ nhu cầu sử dụng lao
động trong các thời kỳ sinh trởng của cây thấp hơn
Đối với chăn nuôi nhìn chung nhu cầu sử dụng lao động dàn đều qua các thời
kỳ phát triển của vật nuôi, đối với gia súc sinh sản và lấy sữa thì nhu cầu sửdụng lao động khi nó đẻ là tăng lên cồn đối với gia cầm lấy thịt thị nhu cầu
sử dụng lao động trong thời kỳ tăng trọng là tăng Từ những đặc điểm của nó
đó ta có thể căn cứ vào để tổ chức lao động có hiệu quả đảm bảo khả năng
đáp ứng đủ nhu cầu lao động cho quá trính sản xuất kinh doanh của trangtrại Ngoài việc thời vụ thì các trang trại còn tổ các trang trại thờng kết hợpsản xuất nhiều loại cây trồng, vật nuôi tạo thành sự sen kẽ về thời gian lao
động trong năm Song điều đó không thể tránh khỏi tính thời vụ trong cáctrang trại
Cơ cấu sử dụng lao động vào các công đoạn của thời kỳ sản xuất cây trồng
nh sau
Trang 23TT
Cây trồng Thời
điểmkhảosát
Làm đất Gieo trồng Chăm sóc Thu hoạch
Độdài t/
gian
%cônglao
động
Độdài t/
gian
%cônglao
động
Độdài t/
gian
%cônglao
động
Độdài t/
gian
%cônglao
Nguồn: Theo số liệu khảo sát của Viện kinh tế nông nghiệp
Khác với công nghiệp trong nông nghiệp đặc biệt là trồng trọt thì số lao động
sử dụng không ổn định, công việc này luôn thay đổi theo thời gian và chịu
ảnh hởng của nhiều yếu tố ngoại cảnh Do đó tình hình sử dụng lao động và
tổ chức, khoán công gắn với việc hoàn thành từng công đoạn hoặc gắn với
sản phẩm cuối cùng cho cá nhân hoặc nhóm đợc pá dụng rộng rãi từ đó hình
thành quy mô sản xuất linh hoạt và đa dạng Do đó tình hình tổ chức nó có
đặc điểm khác biệt so với các nghành khác Việc tổ chức có ảnh hơnngr tới
việc hiệu quả của trang trại nếu tổ chức không hiệu quả thì hiệu quả trang
trại không cao, nó không đáp ứng đủ nhu cầu lao động trong quá trình hình
thành và phất triển của cây trồng Đặc biệt là tổ chức không tốt thì ảnh hởng
tới chu kỳ pháy triển của cây, nếu nhu giai đoạn làm đất mà không đáp ứng
đủ lao động thì nó ảnh hớng tới quá trình phát triển nh cây trồng phát triển
không tốt, kém hiệu quả về giai đoạn sau Đến giai đoạn thu hoạch cũng nhe
vậy nếu không đáp ứng đủ thì ảnh hởng tới kết quả cuối cùng làm cho chất
l-ợng sản phẩm không cao Ví dụ nh cây cà phê không thu hoạc kịp thời thì
ảnh hởng tới chất lợng cuối cùng, nó làm cho cà phê bị chính qua Hoặc đối
với cây rau quả cũng vậy nó làm chỏau quả bị thối rữa Vỗy việc tổ chức lao
động làm sao cho nó hợp lý có hiệu quả vừa làm giảm chi phí nhân công vừa
làm cho chất lợng cây trồng phất triển tốt
Trang 24- Về tình hình sử dụng lao động hầu hết các trang trại đều sử dụng lao động
trong gia đình là chủ yếu, ngoài ra còn thuê thêm một số lao động ngoài đó
là càc lao động thờng xuyên và lao động thời vụ Theo số liệu thống kê cho
thấy bình quân một trang trại có 12 lao động trong đó có 2 lao động gia đình
và 10 lao động thuê thêm Trong số lao động thuê thêm có 80% lao động
thời vụ còn 20% là lao động thờng xuyên
Sang đến năm 1999 số lao động bình quân một trang trại là 15,5 ngời trong
đó lao động thuê ngoài chiếm 82% So với năm trên ta thấy số lao động cũng
tăng lên song số lao động thuê ngoài cũng tăng lên Tuy nhiên số lao động
thuê ngoài có sự khác nhau giữa các vùng trong cả nớc Đối với các vùng nh
đồng bằng sông cửu long thì số lao động gia đìng là nhiều vì trong gia đình
họ thì nhân công nhiều, do họ đẻ nhiều
Số lao động phân theo vùng kinh tế và theo loại lao động nh sau
Tổngsố
Lao động gia
đình
Lao động thuêngoại T/xuyên
Lao động thuêngoài thời vụ
Nguồn: Tổng cục thống kê, số liệu thống kê nông-lâm thủy sản việt nam
Lao động thuê mớn phụ thuộc vào quy mô và tính chất của mỗi loại trang
trại Tỷ lệ trang trại thuê mớn lao động thờng xuyên nh sau 30% thuê mớn 3
lao động, 12% thuê mớn 5 lao động, 80% số trang trại có thuê mớn lao động
thời vụ với mức 500 ngày công/ năm
Trang 25Về tình hình sử dụng lao động cũng có ảnh hởng tới hiệu quả của kinh tếtrang trại nó thể hiện nh sau Nếu trang trại làm ăn hiêụ quả thì tình hình sửdụng lao động là ổn định, việc sử dụng thuê mớn lao động còn ảnh hởng tóichi phí nhân công của trang trại Đối với các trang trại hiện nay nguồn lao
động thờng xuyên cho trang trại chủ yếu là lao động trong gia đình, còn chỉ
có một phần lao động thuê ngoài Đối với các trang trại có quy mô lớn vàtính chất sản xuất đòi hỏi nhiều lao động thì các trang trại khi đó mới thuêlao động làm thờng xuyên còn chủ yếu vẫn là lao động thời vụ Qua kết quảtrên ta có thể thấy trong số lao động thuê mớn có tới 80% lao động thời vụ
Do vậy việc cân đối giữa lao động thờng xuyên và lao động thời vụ là có ảnhhởng tới chi phí nhân công Khi đó chủ trang trại chủ yếu là quan tâm đếnlao động thời vụ nhằm giảm chi phí nhân công thờng xuyên cho trang trại vìlúc này lao động thờng xuyên trong trang trại là lao động gia đình
Biến động lao động làm thuê bình quân/ tháng theo lĩnh vực SXKD
Thán
g 9 Tháng
11
trồng trọt
Trang 26Th¸ng 5
Th¸ng 7
Th¸ng 9
Th
¸ng 11
Th¸n
g 5
Th¸
ng 7
Th
¸ng 9
¸ng 5
Th¸ng 7
Th¸ng 9
Th¸ng
11
hçn hîp
Trang 27Việc tổ chức và sử dụng lao động trong kinh tế trang trại phụ thuộc rất nhiềuvào loại hình và mức độ chuyên môn hóa sản xuất đặc biệt là các trang trạitrồng trọt Đối với trang trại chăn nuôi thì mức độ sử dụng lao động thờngxuyên và ổn định hơn vì trong chăn nuôi thì nó phải sử dụng lao động dàn
đều qua các thời kỳ không giống nh trang trại trồng trọt vì đặc điiểm củatrồng trọt là tính thời vụ cao, nó chỉ sử dụng lao động vào các thời điểm nhlàm đất, gieo hạt và thu hoach Còn giai đoạn chăm sóc tuy cần nhiều thờigian song lại không sử dụng nhiều lao động Đối với chăn nuôi thì mức độgiàn đều qua các thời kỳ Đối với trang trại nuôi trồng thủy sản thì số lợng sửdụng lao động nhiều nhất kéo dài khoảng 2/3 của năm
Từ đặc điểm về các loại hình trang trại trên mà ta tổ chức lao động và sửdụng lao động làm sao cho nó phù hợp nhất đảm bảo vẫn phân bố đủ lao
động cho nhu cầu cần dùng mà làm sao vẫn giảm chi phí nhân công tới mứcthấp nhất Nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Vậy có thể nói việc sử dụng và tổ chức lao động phụ thuộc vào loại hìnhtrang trại, và hiệu quả trang trại lại phụ thuộc vào việc tổ chức và sử dụng lao
trở lên