1. Đọc bài văn sau: Quê hương Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình.Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Nơi đây thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa,thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sẩy,… Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu,cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Thời gian trôi dần, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong kì nghỉ hè lại đến để được về quê. (Theo Văn Học Và Tuổi Trẻ, 2007) 2. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: Câu 1: Quê Thảo ở vùng nào? (0, 5 điểm) A. Thành phố náo nhiệt B. Nông thôn trù phú C. Vùng núi xa xôi D. Biển thơ mộng Câu 2: Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà? (0,5 điểm) A. Đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện vui. B. Theo các anh chị đi bắt châu chấu, cào cào. C. Chèo thuyền trên sông. D. Ra sân đình chơi, xem đom đóm bay. Câu 3: Vì sao Thảo lại mong được về quê? ( 0, 5 điểm) A. Vì quê Thảo rất đẹp và giàu có. B. Vì quê thảo yên tĩnh, không ồn ào như ở thành phố. C. Vì quê hương gắn với nhiều kỉ niệm tuổi thơ của Thảo. D.Vì quê giàu có và trù phú, xinh đẹp.
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt- LỚP 3 Năm học 2022 - 2023
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu/
Câu số/
Điểm số
1 Đọc hiểu văn bản.
- Xác định được các chi tiết,
các nhân vật trong bài đọc
- Hiểu ý chính của đoạn văn
- Nắm được nội dung bài đọc
2 Kiến thức Tiếng Việt
- Biết từ ngữ về sự vật, hoạt
động, đặc điểm, từ trái nghĩa
- Biết đặt câu giới thiệu, câu
nêu hoạt động, câu nêu đặc
điểm
- Biết đặt câu kể, câu hỏi, câu
khiến, câu cảm
- Biết sử dụng dấu chấm, dấu
hai chấm, các dấu kết thúc
câu
- Biết sử dụng biện pháp so
sánh trong câu văn
- Biết các từ ngữ về mùa hè,
nhà trường, thư viện, người
thân, bạn trong nhà, nghề
nghiệp, thành thị, nông thôn
Số điểm 3 0,5 2,0 0,5 3 3
Trang 2Họ và tên: Lớp 3
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu)
Thời gian làm bài: 20 phút Điểm: Nhận xét của giáo viên:
1 Đọc bài văn sau:
Quê hương
Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú Thảo rất yêu quê hương mình.Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch Nơi đây thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa,thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem
ra sàng sẩy,…
Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu,cào cào Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay
Thời gian trôi dần, Thảo chuyển về thành phố Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong kì nghỉ hè lại đến để được về quê
(Theo Văn Học Và Tuổi Trẻ, 2007)
2 Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Quê Thảo ở vùng nào? (0, 5 điểm)
A Thành phố náo nhiệt B Nông thôn trù phú
C Vùng núi xa xôi D Biển thơ mộng
Câu 2: Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà? (0,5 điểm)
A Đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện vui
B Theo các anh chị đi bắt châu chấu, cào cào
Trang 3C Chèo thuyền trên sông.
D Ra sân đình chơi, xem đom đóm bay
Câu 3: Vì sao Thảo lại mong được về quê? ( 0, 5 điểm)
A Vì quê Thảo rất đẹp và giàu có
B Vì quê thảo yên tĩnh, không ồn ào như ở thành phố
C Vì quê hương gắn với nhiều kỉ niệm tuổi thơ của Thảo
D.Vì quê giàu có và trù phú, xinh đẹp
Câu 4: Hãy kể lại một kỉ niệm em nhớ nhất khi nghĩ về quê hương mình?( 0,5
điểm)
………
………
………
Câu 5 Tìm và viết lại từ ngữ chỉ sự vật trong câu sau: (1 điểm)
Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay
Từ ngữ chỉ sự vật:
Từ ngữ chỉ hoạt động: ………
Câu 6 Tìm và sắp xếp các câu thích hợp vào bảng sau: (0,5 điểm)
A Ai là người đã ăn hết bánh của tôi?
B Mẹ em nấu ăn ngon lắm đấy!
C Sáng nay, trời rất đẹp
D Em là học sinh lớp 3
Câu 7: Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp so sánh (1 điểm)
………
………
Trang 4Câu 8: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm (0,5 điểm)
A Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận
B Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!
C Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn
D Mẹ em là bác sĩ
Câu 9: Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa (0,5 điểm)
A To - lớn
B Nhỏ - bé xíu
C Đẹp - xấu
D To – khổng lồ
Câu 10: Tìm 2 từ chỉ hoạt động của bạn trong nhà? (0,5 điểm)
………
………
Trang 5Họ và tên: Lớp 3
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 40 phút Điểm: Nhận xét của giáo viên:
1 Viết (Nghe viết) Quà của bố
Trang 62 Luyện viết đoạn
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn tả về đồ vật của em
Gợi ý:
- Đồ vật đó là gì?
- Hình dáng, kích thước, chất liệu của đồ vật?
- Công dụng của đồ vật?
- Tình cảm của em với đồ vật đó?
Trang 7HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I, NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt lớp 3 I.Bài kiểm tra đọc
1.Đọc thành tiếng: ( 4 điểm)
- Đọc to, rõ ràng: 1 điểm nếu đọc to, đủ, nghe rõ từng tiếng; 0 điểm nếu đọc chưa
to, chưa rõ
- Đọc đúng: 1 điểm chỉ có 0- 2 lỗi, 0.5 điểm nếu có 3-4 lỗi; 0 điểm nếu có hơn 4 lỗi
- Tốc độ đảm bảo: 2 điểm
- Ngắt, nghỉ đúng ở dấu câu: 1 điểm nếu có 0- 2 lỗi; 0 điểm nếu có hơn 2 lỗi
- Nghe hiểu câu hỏi: 0.5 điểm nếu thể hiện hiểu câu hỏi và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi; 0 điểm nếu không hiểu câu hỏi và trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi
- Nói thành câu trả lời: 0.5 điểm khi trả lời hoàn thành câu; 0 điểm khi trả lời câu hỏi không thành câu và gây khó hiểu
2.Đọc hiểu: ( 6 điểm)
Số điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5điểm
Câu 4: Tùy vào câu trả lời của HS mà GV chấm điểm (0,5 điểm)
Câu 5: (1 điểm)
a) Từ chỉ sự vật là : sân đình, đom đóm (0, 5điểm)
b) Từ chỉ hoạt động là: rủ, chơi, xem, bay (0,5 điểm)
Câu 6: (0,5 điểm)
Câu 8: Tùy câu trả lời của học sinh (1 điểm)
Câu 10: Chạy, sủa (0,5 điểm)
II Kiểm tra viết:
1.Viết (nghe viết): ( 4 điểm)
Nghe – viết: Quà của bố
Trang 8Bố em là bộ đội
Ở tận vùng đảo xa
Chưa lần nào về phép
Mà luôn luôn có quà
Bố gửi nghìn cái nhớ
Gửi cả nghìn cái thương
Bố gửi nghìn lời chúc
Gửi cả nghìn cái hôn
Bố cho quà nhiều thế
Vì biết em rất ngoan
Vì em luôn giúp bố
Tay súng luôn vững vàng
(Sưu tầm)
- Học sinh viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp: 4 điểm
- Học sinh viết sai chính tả, trình bày chưa sạch đẹp, : trừ 0,25 điểm/1 lỗi
2 Luyện viết đoạn: (6 điểm)
Hướng dẫn chấm điểm:
+ Giới thiệu được đồ vật em muốn tả: 1 điểm
+ Nêu được hình dáng, kích thước,màu sắc, công dụng….: 2 điểm
+ Nêu được suy nghĩ, tình cảm của bản thân với đồ vật đó: 1 điểm
+ Câu văn có sáng tạo, logic, có sử dụng biện pháp so sánh: 1 điểm
+ Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Trang 9MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 3 NĂM HỌC 2022 - 2023 Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu/
Câu số/
Điểm số
SỐ VÀ PHÉP TÍNH:
- Cộng, trừ trong phạm vi 1000.
– Vận dụng được các bảng nhân,
bảng chia 2, 3, , 9 trong thực hành
tính.
– Thực hiện được phép nhân với số
có một chữ số (có nhớ không quá
hai lượt và không liên tiếp), thực
hiện được phép chia cho số có một
chữ số.
– Nhận biết và thực hiện được
phép chia hết và phép chia có dư .
- Thực hiện được cộng, trừ, nhân,
chia nhẩm trong những trường hợp
đơn giản.
– Làm quen và tính được giá trị của
biểu thức số có đến hai dấu phép
tính, không có và có dấu ngoặc.
– Xác định được thành phần chưa
biết của phép tính thông qua các giá
trị đã biết.
- Giải quyết được một số vấn đề
gắn với việc giải các bài toán có
đến hai bước tính (trong phạm vi
các số và phép tính đã học) liên
quan đến ý nghĩa thực tế của phép
tính; liên quan đến thành phần và
kết quả của phép tính; liên quan
đến các mối quan hệ so sánh trực
tiếp và đơn giản (chẳng hạn: gấp
một số lên một số lần, giảm một số
đi một số lần, so sánh số lớn gấp
mấy lần số bé)
Câu số 2,5,6 8,9 10 3 3
Số điểm 3,0 3,0 1,0 3,0 4,0
Trang 10HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG:
– Nhận biết được đơn vị đo độ dài,:
mm (mi-li-mét); quan hệ giữa các
đơn vị m, dm, cm và mm, đơn vị đo
khối lượng: g (gam); quan hệ giữa
g và kg, đơn vị đo dung tích: ml
(mi-li-lít); quan hệ giữa l và ml,
đơn vị đo nhiệt độ ( o C).
-Thực hiện được việc chuyển đổi và
tính toán với các số đo độ dài (mm,
cm, dm, m, km); khối lượng (g,
kg); dung tích (ml, l);
– Thực hiện được việc ước lượng
các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản (ví dụ: cân
nặng của một con gà khoảng
2kg, )
– Giải quyết được một số vấn đề
thực tiễn liên quan đến đo lường.
– Nhận biết được điểm ở giữa,
trung điểm của đoạn thẳng
– Nhận biết được góc, góc vuông,
góc không vuông, tam giác, tứ giác,
đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật,
hình vuông; tâm, bán kính, đường
kính của hình tròn, đỉnh, cạnh, mặt
của khối lập phương, khối hộp chữ
nhật.
– Thực hiện được việc vẽ góc
vuông, đường tròn, vẽ trang trí.
– Sử dụng được êke để kiểm tra
góc vuông, sử dụng được compa để
vẽ đường tròn
– Thực hiện được việc vẽ hình
vuông, hình chữ nhật bằng lưới ô
vuông
– Giải quyết được một số vấn đề
liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp,
vẽ và tạo hình trang trí.
Trang 11Số điểm 5,0 3,0 1,0 1,0 6 4
Họ và tên: Lớp 3
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TOÁN
Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên:
I TRẮC NGHIỆM:
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng
Câu 1:
a) Muốn đo góc vuông người ta sử dụng dụng cụ gì ?
A Thước thẳng B.Ê ke C Thước vải D Com pa b) Đặc điểm chung của khối lập phương và khối hộp chữ nhật ?
A Có 12 cạnh, 6 đỉnh, 8 mặt
B Có 8 đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh
C Có 12 mặt, 6 đỉnh, 8 cạnh
D Có 8 cạnh, 6 mặt, 12 đỉnh
Câu 2:
a) của 27 là:
A 8 B 9 C 51 D 18
Trang 12b) 15 gấp 3 lần là:
Câu 3: Nhiệt độ cơ thể người bình thường khoảng?
A. 35 B 36 C 37 D 38
Câu 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD: A 28 mm B 56 mm C 84 mm D 84cm Câu 5: Tính giá trị biểu thức: 12 x (12 – 9) A 35 B 36 C 37 D 38 Câu 6: Việt có 27 quả cam Số cam của Nhi gấp 5 lần số cam của Việt Hỏi Nhi có bao nhiêu quả cam? A.115 quả B 125 quả C.135 quả D 145 quả
Câu 7 : Có bao nhiêu hình tam giác và tứ giác? A 2 hình tứ giác, 2 hình tam giác B 2 hình tam giác, 4 hình tứ giác C 2 hình tứ giác, 4 hình tam giác D 2 hình tứ giác, 1 hình tam giác
II TỰ LUẬN: Câu 8: Đặt tính rồi tính:
a) 325+ 172 b) 867 – 119 c) 227 x3 d) 849 : 4
Trang 13
Câu 9: Người ta đóng 288 bánh xe ô tô vào các hộp, mỗi hộp 4 bánh xe Sau đó đóng các hộp vào các thùng, mỗi thùng 8 hộp Hỏi người ta đóng đượcbao nhiêu thùng bánh xe ô tô như vậy?
………
………
………
………
………
………
Câu 10: Tìm số bị chia biết thương là số chẵn lớn nhất có hai chữ số khác nhau Số chia bằng 6 và số dư là số dư lớn nhất có thể ………
………
………
………
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM, NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Toán lớp 3 I Phần trắc nghiệm : (6 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án B, B B, C C C B C B Điểm 1 điểm 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm II Phần tự luận: (4 điểm) Câu 8 : (1 điểm): Làm đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm Kết quả : a) 497 b) 748 c) 681 d) 212 dư 1 Câu 9 : (2điểm): Bài giải : Đóng được số hộp là:(0,5 điểm) 288: 4 = 72 (hộp) (0,5 điểm) Đóng được số thùng bánh xe ô tô là: (0, 25 điểm)
Trang 1472: 8 = 9(thùng) (0, 5 điểm)
Đáp số: 9 thùng bánh xe ô tô (0,25 điểm)
Câu 10: (1 điểm):
Số chẵn lớn nhất có hai chữ số khác nhau: 98 (0, 25 điểm)
Số dư lớn nhất có thể là: 5( 0,25 điểm)
Vậy số bị chia là: 98 x 6 + 5 = 593 (0,25 điểm)
Vậy Số bị chia là: 593 (0, 25 điểm)