MỤC LỤC A PHẦN MỞ ĐẦU 3 1 Lý do chọn đề tài 3 2 Mục tiêu nghiên cứu 3 3 Phương pháp nghiên cứu 4 B NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1 VAI TRÒ CỦA NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 5 1 1 Khái n.
Trang 1MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 3
1.Lý do chọn đề tài 3
2.Mục tiêu nghiên cứu 3
3.Phương pháp nghiên cứu 4
B NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 5
1.1.Khái niệm lực lượng sản xuất 5
1.2.Vai trò của con người trong lực lượng sản xuất 7
1.2.1 Khái niệm con người………7
1.2.2 Con người là nhân tố trung tâm có tính quyết định lực lượng sản xuất……….9
1.3 Khái niệm quan hệ sản xuất……….10
1.4 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất………11
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO HIỆN NAY 13
2.1.Vai trò và thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao hiện nay 13
2.2.Mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao hiện nay 14
2.3.Một số kiến nghị để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao hiện nay 15
2.3.1 Đối với Nhà nước………15
2.3.2 Đối với cá nhân và xã hội………15
Trang 2C KẾT LUẬN 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO………18
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Trong sự nghiệp đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mới những mục tiêu dân giâu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, hiện nay con người và nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững nên kinh tế nước ta Chúng ta khẳng định con người, vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển kinh tế xã hội đồng thời phải là những con người có tri thức và đạo đức vì vậy vấn đề cốt lõi là ta phải thực hiện chiến lược giao dục đào tạo nguồn nhân lực phát triển con người một cách toan diện cả thể lực lẫn trí tuệ Nhiệm vụ của giáo dục đào tạo là đưa con người đến những giá trị phù hợp với đặc điểm văn hóa và những yêu cầu mới đặt ra đối với con người Trước thực tế đó, chúng em xin chọn đề tài “ vai trò của nhân tố con người trong sự phát triển lực lượng sản xuất và chiến lược đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của kinh tế tri thức, đòi hỏi mỗi con người phải được đào tạo trinh độ học vấn, năng lực, tu dưỡng rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức lao động tốt hơn để
có thể đáp ứng những yêu cầu của sự biến đổi khoa học công nghệ hết sức nhanh chóng
Giáo dục, đào tạo sẽ tác động và là một trong những yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực Giáo dục, đào tạo sẽ nâng cao trình độ người lao động, nâng cao trình độ khoa học, công nghệ, năng lực thực tiễn, giữ gìn đạo đức…qua đó sẽ tạo cho
Trang 4nguồn nhân lực chất lượng cao hơn, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất mạnh mẽ hơn
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, phương pháp lịch sử,…
Trang 5B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG
SẢN XUẤT.
1.1 Khái niệm lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với
tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổỉ các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội
Để tiến hành sản xuất thì con người phải dùng các yếu
tố vật chất và kỹ thuật nhất định Tổng thể các nhân tố
đó là lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên Lực lượng sản xuất bao gồm người lao động và kỹ năng lao động
và tư liệu sản xuất Trong quá trinh sản xuất công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất thì tư liệu lao động được hoàn thiện nhằm đạt được năng suất lao động cao Còn trong tư liệu lao động tức tất cả các yêu tố vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động thì công cụ lao động là yêu tố quan trọng nhất linh hoạt nhất.
Trong mọi thời đại công cụ sản xuất luôn là yếu tố động nhất của lực lượng sản xuất Trình độ phát triển công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người Có thể coi yếu tố quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất chính là con người Trong thời đại ngày nay khoa học đã phát triển tới mức trở thanh nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn
Trang 6trong sản xuất và đời sống nó đã trở thanh lực lượng sản xuất trực tiếp Nó vừa là nhanh sản xuất riêng vừa thâm nhập sản xuất đem lại thay đổi về chất cho lực lượng sản xuất.
Khoa học và công nghệ hiện đại chính là đặc điểm thời đại của sản xuất nó hoàn toàn có thể coi là đặc trưng cho lực lượng sản xuất hiện đại
Giáo dục, đào tạo sẽ tác động và là một trong những yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực Giáo dục, đào tạo sẽ nâng cao trình độ người lao động, nâng cao trình độ khoa học, công nghệ, năng lực thực tiễn, giữ gìn đạo đức…qua đó sẽ tạo cho nguồn nhân lực chất lượng cao hơn, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất mạnh mẽ hơn Muốn vậy cần thường xuyên rà soát, quy hoạch, phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo trên cả nước đáp ứng nhu cầu học tập và gắn với quy hoạch nguồn nhân lực Đồng thời, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, liên thông trong giáo dục, đào tạo gắn với nhu cầu của xã hội, tăng cường đào tạo thường xuyên và đào tạo lại cho người lao động.
Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm,
kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội Người lao động là chủ thể sáng tạo, đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội Đây là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất Ngày nay, trong nền sản xuất xã hội,
tỷ trọng lao động cơ bắp đang có xu thế giảm, trong đó lao động có trí tuệ và lao động trí tuệ ngày càng tăng lên.
Trang 7Trong lực lượng sản xuất, người lao động là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định Sở dĩ như vậy là vì người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động Suy đến cùng, các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người, đồng thời giá trị và hiệu quả thực tế của các tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình
độ sử dụng của người lao động Hơn nữa, trong quá trình sản xuất, nếu như công cụ lao động bị hao phí và
di chuyển dần giá trị vào sản phẩm., thì người lao động
do bản chất sáng tạo của mình, trong quá trình lao động họ không chỉ sáng tạo ra giá trị đủ bù đắp hao phí lao động, mà còn sáng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị
bỏ ra ban đầu Người lao động là nguồn gốc của mọi sáng tạo trong sản xuất vật chất, nguồn gốc của sự phát triển sản xuất.
Tóm lại lực lượng sản xuất có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sản xuất xã hội cũng như quá trình phát triển của lịch sự loài người Chính vì vậy vấn đề phát triển lực lượng sản xuất cần phải được coi trọng và đề cao trong mọi thời kỳ phát triển của xã hội.
1.2 Vai trò của con người trong lực lượng sản xuất.
1.2.1 Khái niệm con người.
Con người vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội Về mặt sinh học, con người thuộc lớp động vật
có vú, có dáng đứng thẳng, có đôi bàn tay là công cụ nhận thức và lao động, có bộ óc người phát triển cực kì cao và tinh vi Là thực thể sinh vật, con người chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên
Trang 8Nhưng cái sinh vật trong con người không thuần túy là cái sinh vật cái tự nhiên mà nó bị cái xã hội quy định một cách trực tiếp C Mác viết: “Con người không phải chỉ là thực thể tự nhiên Nó là thực thể tự nhiên có tính người”
Về mặt xã hội, con người vừa là chủ thể vừa là khách thể của các quan hệ xã hội, có khả năng kế thừa nền văn minh nhân loại Do đó, sự phát triển của con người chủ yếu bị chi phối bởi quy luật xã hội Con người là một chủ thể có ý thức và đây chính là điểm khác nhau cơ bản nhất giữa con người với con vật Về vấn đề này Mác đã viết: “con người chỉ khác con vật ở hiện tượng duy nhất là trong con người
có ý thức thay thế bản năng” Cũng có thể định nghĩa con người là một thực thể sinh vật – xã hội và văn hóa
Trong các yếu tố của lực lượng sản xuất, con người là nhân vật chính của lịch sử, vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển xã hội Con người vừa là chủ thể sáng tạo ra mọi giá trị của cải vật chất và tinh thần, sáng tạo và hoàn thiện ngay chính bản thân mình đồng thời vừa là chủ nhân sử dụng có hiệu quả mọi tài sản vô giá ấy Mặc dù khoa học, công nghệ nâng cao địa vị, vị thế, vai trò, sức mạnh của con người Máy vi tính có thể tính nhanh và chính xác gấp triệu lần con người, rôbốt, người máy có thể làm được những việc mà con người không thể làm nổi, nhưng những cái đó suy cho cùng đều do con người chế tạo ra, con người điều khiển chúng, nếu thiếu con người thì tự bản thân chúng cũng không thể phát huy tác dụng Khoa học, công nghệ chỉ thực sự phát huy vai trò to lớn khi thông qua con người, chịu sự chi phối của con người
1.2.2 Con người là nhân tố trung tâm có tinh quyết định lực
lượng sản xuất.
Trang 9Trong các yếu tố của lực lượng sản xuất, lực lượng sản xuất hàng đầu của lực lượng sản xuất của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động Vai trò nhân tố con người lao động trong lực lượng sản xuất là yếu tố đông nhất của quá trinh sản xuất Nhân tố trung tâm của con người chính là sức lao động bao gồm thể lực và trí lực Không có người lao động nào trong sản xuất vật chất lại không cần đến lao động thể lực cơ bắp Cùng với quá trinh lao động sản xuất, sức mạnh và kỹ năng lao động của con người không ngừng được tăng lên, đặc biệt là trí tuệ của con người ngày càng phát triển Trong quá trình đó không những con người sử dụng trí tuệ nội tại của minh mà còn thừa kế những kinh nghiệm qua học hỏi lẫn nhau giữa những người lao động Kinh nghiệm được tinh lũy dần được trở thanh kỹ năng và cao hơn nữa có thể thanh tri thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ
Vai trò của con người trong thời đại mới là cần hiểu sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của nhân tố con người, chủ thể của sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và văn hóa, mọi nên văn hóa của các quốc giá,… Con người phát triển cao vẻ đẹp trí tuệ, cường tráng, vẻ đẹp thẩm chất, phong phú vẻ đẹp tinh thần, trong sang vẻ đẹp đạo đức là động lực của xây dựng xã hội mới, đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
Chỉ có nhân tố con người mới làm thay đổi được công cụ sản xuất làm cho sản xuất và chất lượng cao, thay đổi quan
hệ sản xuất và các quan hệ xã hội khác Công cụ lao động thô sơ hay hiện đại, xấu hay tốt, phụ thuộc trực tiếp vài nhân tố con người Giới tự nhiên nói chung và đối tượng lao động nói riêng chỉ là những vật vô tri vô giác mà thôi
Nó chỉ có ý nghĩa khi trở thanh sản phẩm phục vụ nhu cầu
Trang 10của con người lao động phải tác động vào tư liệu sản xuất
để sinh sản ra nó
1.3 Khái niệm quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa con người và con người trong quá trình sản xuất vật chất Theo một nghĩa chung nhất thì quan hệ sản xuất là một yếu tố của phương thức sản xuất, là mặt xã hội của phương thức sản xuất Quan
hệ sản xuất là quan hệ kinh tế của một hình thái kinh tế – xã hội nhất định Mối quan hệ giữa con người và con người trong quan hệ sản xuất bao giờ cũng thể hiện tính chất, bản chất của quan hệ lao động và dưới góc độ chung nhất nó thể hiện bản chất kinh tế của một hình thái kinh tế – xã hội nhất định Quan hệ sản xuất mang tính khách quan độc lập với ý thức của con người Kết cấu của quan hệ sản xuất bao gồm
ba mặt quan hệ cơ bản sau:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất Xét về mặt lịch sử quan
hệ sở hữu về tư liệu sản xuất đã được thể hiện dưới hai hình thức cơ bản, đó là sở hữu tư nhân và sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất Quan hệ này hoàn toàn phụ thuộc vào quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất Bởi
vì, những chủ thể xã hội nào nắm tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, thì họ sẽ là người nắm vai trò tổ chức và quản lý sản xuất vật chất của xã hội
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động Quan hệ này phụ thuộc vào quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất Bới vì, chủ thể xã hội nào nắm tư liệu sản xuất thì đồng thời họ là người có mức hưởng thụ nhiều hơn, và là người có quyền quyết định phân phối sản phẩm vật chất của xã hội
Trang 11Trong ba mặt quan hệ của quan hệ sản xuất đều có sự tác động qua lại lẫn nhau Nhưng quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất là quan hệ giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất Đồng thời quan hệ sở hữu tư nhân và sở hữu xã hội là
sự khác nhau về bản chất và có tính chất đối lập
1.4 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, chúng tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng, tạo thành quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất – quy luật cơ bản nhất của sự vận động, phát triển xã hội
Khuynh hướng chung của sản xuất vật chất là không ngừng phát triển Sự phát triển đó xét đến cùng là bắt nguồn từ sự biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất, trước hết là công cụ lao động
Trình độ lực lượng sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người trong giai đoạn lịch sử đó Trình độ lực lượng sản xuất biểu hiện ở trình độ của công cụ lao động, trình độ, kinh nghiệm và kĩ năng lao động của con người , trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội, trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất Gắn liền với trình độ lực lượng sản xuất là tính chất của lực lượng sản xuất Trong lịch sử xã hội, lực lượng sản xuất đã phát triển từ chỗ có tính chất cá nhân lên tính chất xã hội hóa Khi sản xuất dựa trên công cụ thủ công, phân công lao động kém phát triển thì lực lượng sản xuất chủ yếu có tính chất cá nhân Khi sản xuất đạt đến trình độ cơ khí, hiện đại, phân công lao động xã hội phát triển thì lực lượng sản xuất
có tính chất xã hội hóa
Trang 12Sự vận động, phát triển quá trình sản xuẩt quyết định và làm thay đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là một trạng thái mà trong đó quan hệ sản xuất là hình thức phát triển của lực lượng sản xuất Trong trạng thái đó, tất cả các mặt của quan hệ sản xuất đều tạo địa bàn đầy đủ cho lực lượng sản xuất phát triển Điều đó có nghĩa là, nó tạo điều kiện sử dụng và kết hợp một cách tối ưu giữa người lao động và tư liệu sản xuất và do đó lực lượng sản xuất có cơ sở để phát triển hết khả năng của nó
Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định làm cho quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở nên không phù hợp Khi đó quan hệ sản xuất trở thành “xiềng xích” của lực lượng sản xuất, kiềm hãm lực lượng sản xuất phát triển Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, nhưng quan
hệ sản xuất cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại
sự phát triển của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất quy định mục đích sản xuất, tác động đến thái độ con người trong lao động sản xuất, đến tổ chức phản công lao động xã hội, đến phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ,… và
do đó tác đọng đến sự phát triển của lực lượng sản xuất.Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình ðộ phát triển của lực lýợng sản xuất là quy luật phổ biến tác Động trong toàn bộ quá trình lịch sử nhân loại Sự thay thế phát triển của lịch sử nhân loại từ chế độ công xã nguyên thủy, qua chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, chế độ tư bản chủ nghĩa