(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường Trung cấp nghề Bình Dương
Trang 1LÝ LỊCH KHOA HỌC
- Họ và tên : NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
- Ngày, tháng, năm sinh : 14 – 11 - 1980
- Nơi sinh : Bình Dương
- Địa chỉ liên lạc : Tân Phước Khánh - Tân Uyên - Bình Dương
Từ năm 2003 đến nay : Giáo viên bộ môn Tiện – Phay – Bào – Kỹ thuật lập trình và vận hành máy CNC khoa cơ khí trường trung cấp nghề Bình Dương
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của Tôi, được xuất phát từ yêu cầu trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Bình Dương, tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
Trang 3TÓM TẮT
Công nghệ dạy học mang đến rất nhiều lợi ích trong giáo dục và đào tạo Bài giảng điện tử giúp cho quá trình tự học trở nên dễ dàng hơn,người học có thể học mọi lúc, mọi nơi và như thế tinh thần ý thức tự giác học tập sẽ được hình thành
Đề tài “ Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép và đo lường theo huớng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường trung cấp nghề Bình Dương” nhằm khai thác những ưu điểm của công nghệ dạy học để biên sọan giáo trình tự học
Nội dung của đề tài gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Trong chương này, người
nghiên cứu tìm hiểu về các lý thuuyết học tập, cơ sở lý thuyết về công nghệ dạy học, quy trình biên soạn và thiết kế bài giảng điện tử, và một số vấn đề liên quan đến việc ứng dụng Multimedia vào trong bài giảng điện tử
Chương II: Thực trạng về việc dạy học môn Dung sai lắp ghép & đo lường
tại trường trung cấp nghề Bình Dương
Chương III: Biên soạn giáo trình điện tử môn Dung sai lắp ghép & đo lường
theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường trung cấp nghề Bình Dương Người nghiên cứu đã ứng dụng công nghệ dạy học và các lý thuyết học tập để thực hiện quy trình biên soạn bài giảng, kịch bản sư phạm của bài giảng điện tử Người nghiên cứu đã tiến hành thực nghiệm trên 2 chương đã hoàn thành, từ kết quả thực nghiệm cho thấy Giáo trình điện tử này nếu được áp dụng hỗ trợ trong quá trình dạy và học sẽ nâng cao hiệu quả dạy học cho học sinh nghề Cơ khí cắt gọt kim loại và Công nghệ ôtô tại đơn vị
Sau cùng là kết luận và đề nghị Tóm tắt kết quả đạt được của đề tài nghiên cứu,
tự đánh giá kết quả, đưa ra hướng phát triển của đề tài và một số kiến nghị
Trang 4ABSTRACT
The instructional technology brings many benefits for education and training.The process of learning can become easier, learners can study by themselves anytime and anyplace so it will help learners form their selfstudy habit
With the thesis “Compile the e-learning website for Assembly Tolerance &
Measurement subject at BINH Duong vocational schools by applying instructional technology” in order to use the advantages of instructional technology
The thesis‟s content consists of three chapters:
Chapter I: Rationale of the research study In this chapter, researcher claryfies the
theory of learning as well as the theoretical basis of instructional technology, and processes to develop and design electronic lecture.I also learn about a number of issues related to the Multimedia Applications
Chapter II: This chapter presents reality of teaching Assembly Tolerance &
Measurement subject at BINH Duong vocational school.It also gives the nessesary data in order to help researcher compile the e-learning website for assembly tolerance
& measurement subject
Chapter III : Researcher compiled Assembly Tolerance & measurement subject base
on the instructional technology application at Binh Duong vocational school We apply the instructional technology and theory of teaching & learning to perform compilation process, lectures , pedagogical scenario for e-learning website From the experimental results show that this website can support efficiently for teaching and learning process.Moreover,it will enhance teaching effectiveness for vocational students who learn about the metal cutting mechanics and automotive technology Finally,the thesis presents conclusions and also suggestions as well as summary results
of the research , self-assessment results , gives the direction for research development and a number of proposals
Trang 5MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU xii
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: 2
2.1 Mục tiêu: 2
2.2 Nhiệm vụ của đề tài: 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU: 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.2 Khách thể nghiên cứu: 2
4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2
4.1 Giả thuyết nghiên cứu: 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: 3
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 3
6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN: 4
Chương : CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: 6
1.1.1 ngoài nước: 6
1.1.2 trong nước: 9
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN: 11
1.2.1 Bài giảng điện tử 11
1.2.2 Giáo án điện tử 11
1.2.3 Giáo trình điện tử 11
1.3 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC: 11
1.3.1 Chu trình hình thành và phát triển của CNDH: 12
Trang 61.3.2 Bản chất của công nghệ dạy học: 12
1.3.3 CÔNG NGHỆ MULTIMEDIA TRONG DẠY HỌC: 13
1.3.3.1 Media: 13
1.3.3.2 Multimedia: 15
1.3.3.3 Công nghệ multimedia trong giáo dục: 15
1.4 TIẾP CẬN CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP: 16
1.4.1 Thuyết hành vi: 16
1.4.2 Thuyết nhận thức: 16
1.4.3 Thuyết kiến tạo: 17
1.4.4 Thuyết kết nối: 17
1.5 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM DREAMWEAVER CS5 VÀ MACROMEDIA FLASH CS5 18
Chương : THỰC TRẠNG VỀ VIỆC DẠY HỌC MÔN DUNG SAI LẮP GHÉP & ĐO LƯỜNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BÌNH DƯƠNG 21
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BÌNH DƯƠNG: 21
2.1.1 T ng quan về trường Trung cấp nghề Bình Dương: 21
2.1.2 Ngành nghề đào tạo: 21
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC DSLG & ĐO LƯỜNG : [Phụ lục 1] 22
2.3 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VIỆC GIẢNG DẠY MÔN DUNG SAI LẮP GHÉP & ĐO LƯỜNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BÌNH DƯƠNG: 22
2.3.1 Nội dung khảo sát: 22
2.3.2 Phương pháp khảo sát: 22
2.3.3 Kết quả khảo sát: 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 29
Chương 3: 31
BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ MÔN DSLG & ĐO LƯỜNG THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BÌNH DƯƠNG 31
Trang 73 GIỚI THIỆU: 31
3.1.1 Cấu trúc và phân phối chương trình môn DSLG & đo lường: 31
3.1.2 Hệ thống mục tiêu của môn học: 31
3.2 ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT HỌC TẬP VÀO BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH MÔN DUNG SAI LẮP GHÉP & ĐO LƯỜNG (CHƯƠNG , 2, 3) : 32
3.3 QUY TRÌNH THIẾT KẾ, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH MÔN DUNG SAI LẮP GHÉP & ĐO LƯỜNG THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DẠY HỌC: 33
3.3.1 Lập kế họach: 33
3.3.2 Thiết kế: 34
3.3.3 Thực hiện: 46
3.4 KIỂM NGHIỆM ĐÁNH GIÁ: 48
3.4.1 Mục đích thực nghiệm: 48
3.4.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm: 48
3.4.3 Kế hoạch thực nghiệm: 48
3.5 TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM: 48
3.6 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Phụ lục 1 68
Phụ lục 2 70
Trang 8STT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
Trang 9Trang
Bảng 2.1 Khảo sát về giáo trình và phương tiện dạy học 23
Bảng 2.2 Khảo sát về mức độ ứng dụng phương tiện dạy học 24
Bảng 2.3 Phương pháp thường dùng khi giảng dạy môn DSLG & đo lường 24
Bảng 2.4 Mức độ hứng thú học môn Dung sai lắp ghép & đo lường với PPDH truyền thống 25
Bảng 2.5 Mức độ bị động trong quá trình tiếp thu kiến thức 26
Bảng 2.6 Mức độ cung cấp thông tin của PPDH truyền thống 27
Bảng 2.7 Thái độ học tập của học sinh khi học bằng PPDH truyền thống 28
Bảng 3.1 Thống kê ứng dụng giáo trình điện tử có tác dụng tốt 49
Bảng 3.2 Thống kê tính tự học thông qua Giáo trình điện tử 50
Bảng 3.3 Thống kê mức độ cung cấp thông tin 51
Bảng 3.4 Thống kê mức độ khách quan khi đánh giá 51
Bảng 3.5 Thống kê mức độ hứng thú học tập 52
Bảng 3.6 Thống kê ứng dụng giáo trình điện tử có tác dụng tốt 52
Bảng 3.7 Thống kê tính chủ động trong học tập 53
Bảng 3.8 Thống kê mức độ cung cấp thông tin 54
Bảng 3.9 Thống kê mức độ khách quan khi đánh giá 54
Bảng 3 0 Phân bố điểm kiểm tra Chương 1 của lớp đối chứng 56
Bảng 3 1 Phân bố điểm kiểm tra Chương 1 của lớp thực nghiệm 57
Bảng 3 2 Phân bố điểm kiểm tra Chương 2 của lớp đối chứng 58
Bảng 3 3 Phân bố điểm kiểm tra Chương 2 của lớp thực nghiệm 59
Bảng 3.14 Thống kê điểm trung bình, độ lệch tiêu chuẩn 60
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 10Trang
Biểu đồ 2.1 Phương pháp thường dùng khi giảng dạy môn DSLG & đo lường 24
Biểu đồ 2.2 Mức độ hứng thú học môn Dung sai lắp ghép & đo lường với PPDH truyền thống 25
Biểu đồ 2.3 Mức độ bị động trong quá trình tiếp thu kiến thức 26
Biểu đồ 2.4 Mức độ cung cấp thông tin của PPDH truyền thống 27
Biểu đồ 2.5 Thái độ học tập của học sinh khi học bằng PPDH truyền thống 28
Biểu đồ 3.1 Ứng dụng giáo trình điện tử có tác dụng tốt 49
Biểu đồ 3.2 Tính tự học thông qua Giáo trình điện tử 50
Biểu đồ 3.3 Mức độ cung cấp thông tin 51
Biểu đồ 3.4 Mức độ khách quan khi đánh giá 51
Biểu đồ 3.5 Mức độ hứng thú học tập của học sinh 52
Biểu đồ 3.6 Ứng dụng giáo trình điện tử có tác dụng tốt 53
Biểu đồ 3.7 Tính chủ động trong học tập 53
Biểu đồ 3.8 Mức độ cung cấp thông tin 54
Biểu đồ 3.9 Mức độ khách quan khi đánh giá 55
Biểu đồ 3 0 Tần suất phân bố điểm kiểm tra chương 1 57
Biểu đồ 3 1 Tần suất phân bố điểm kiểm tra chương 2 60
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 11Trang
Hình 1.1 Chu trình hình thành CNDH 12
Hình 1.2 Mô hình truyền thông 14
Hình 1.3 Mô hình dạy học của Frank 14
Hình 3.1 Giao diện trang chủ giáo trình DSLG & đo lường 35
Hình 3.2 Giao diện bài giảng của giáo trình điện tử môn DSLG & đo lường 36
Hình 3.3: Giao diện tùy chọn chương bài học của giáo trình điện tử môn DSLG & đo lường………36
Hình 3.4 Giao diện bài kiểm tra của giáo trình điện tử môn DSLG & đo lường 37
Hình 3.5: Giao diện tùy chọn bài kiểm tra của giáo trình điện tử môn DSLG & đo lường ……… 37
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 12MỞ ĐẦU
Trang 13MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm cho nền kinh tế xã hội thay đ i rất lớn Những thành tựu của khoa học kỹ thuật được ứng dụng vào đời sống ngày càng nhiều, làm cho năng suất lao động của con người tăng nhanh Đời sống vật chất, tinh thần của con người cũng được cải thiện đáng kể Để đáp ứng được sự phát triển của khoa học
kỹ thuật – công nghệ, đòi hỏi đội ngũ lao động phải có tri thức khoa học, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp mới có thể đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp hiện đại Trong đó đội ngũ công nhân kỹ thuật là nội lực của sự phát triển kinh tế, vì chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào công nghệ sản xuất và trình độ tay nghề của người công nhân
Ngày nay người dạy không còn đóng vai trò độc tôn, thuyết giảng nhằm truyền đạt kiến thức và người học không còn lĩnh hội kiến thức một cách thụ động, một chiều
mà thay vào đó giảng viên thực hiện vai trò là người t chức, điều khiển, điều chỉnh hoạt động của học sinh đảm bảo cho học sinh thực hiện đầy đủ và có hiệu quả những yêu cầu được qui định phù hợp với mục đích dạy học
Trước sự thay đ i nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và thông tin yêu cầu trường dạy nghề không chỉ cung cấp kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp đủ để người học làm việc sau khi tốt nghiệp mà phải dạy phương pháp để họ có thể sử dụng trong quá trình tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ và năng lực của bản thân Người học càng tích cực hoạt động trong học tập thì càng có khả năng tự chủ, năng động, sáng tạo và giải quyết vấn đề một cách khoa học, do đó đáp ứng tốt hơn yêu cầu luôn thay đ i của quá trình lao động sản xuất
Là người giáo viên dạy nghề của trường Trung Cấp Nghề Bình Dương, và qua quan sát thực tế đào tạo của trường Trung Cấp Nghề Bình Dương trong nhiều năm giảng dạy tại đây nhằm nâng cao chất lượng về kiến thức và kĩ năng, tăng tính tích cực
trong học tập nghề nghiệp cho học sinh nên tôi chọn đề tài “Biên soạn giáo trình điện
tử môn dung sai lắp ghép & đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại
trường trung cấp nghề Bình Dương” nghiên cứu
Trang 142 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
2.1 Mụ ti u:
Biên soạn giáo trình điện tử môn học dung sai lắp ghép & đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại khoa cơ khí chế tạo – trường trung cấp nghề Bình Dương
2.2 Nhiệ vụ ủ đề tài:
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài nghiên cứu bao gồm các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu lý thuyết về công nghệ dạy học
- Khảo sát thực trạng giảng dạy môn “dung sai lắp ghép & đo lường” tại trường trung cấp nghề Bình Dương
- Biên soạn giáo trình điện tử môn dung sai lắp ghép & đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học
- Thực nghiệm giáo trình điện tử môn học dung sai lắp ghép & đo lường
- Đánh giá kết quả và tính khả thi trong dạy học bằng giáo trình điện tử môn học dung sai lắp ghép & đo lường
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:
3.1 Đối tư ng nghi n ứu:
- Đối tượng nghiên cứu là giáo trình điện tử môn học dung sai lắp ghép & đo lường biên soạn theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học
3.2 Khá h thể nghi n ứu:
- Quá trình dạy học môn dung sai lắp ghép & đo lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học
4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
4.1 Giả thu t nghi n ứu:
Nếu áp dụng giáo trình điện tử vào dạy và học môn “Dung s i lắp ghép & đo lường” do người nghiên cứu đề xuất thì sẽ nâng cao được chất lượng giảng dạy
4.2 Phạ vi nghi n ứu:
Công nghệ dạy học là một lĩnh vực rộng do thời gian và qui mô của đề tài, người nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiên cứu cơ sở lý luận của công nghệ dạy học kết hợp với việc sử dụng phần mềm Dreamweaver CS5, Macromedia Flash CS5, để
Trang 15áp dụng vào việc nghiên cứu biên sọan giáo trình điện tử là một chương trình dạy học linh họat có thực nghiệm và đánh giá ở một số bài tiêu biểu
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Các phương pháp sử dụng trong khi thực hiện đề tài:
5.1 Phương pháp nghi n ứu lý luận:
Phương pháp thực hiện bằng cách nghiên cứu sách và tài liệu để nghiên cứu cơ sở lý thuyết về đặc trưng, bản chất, nhiệm vụ, thiết kế và ứng dụng Multimedia của công nghệ dạy học làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu
5.2 Phương pháp nghi n ứu thự tiễn:
- Để khảo sát cơ sở thực tiễn của đề tài người nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra, bút vấn để thu thập các thông tin về người học, về giáo trình đang sử dụng tại trường trung cấp nghề BìnhDương
- Dùng phiếu thăm dò kiến giáo viên và học sinh ngành cơ khí cắt gọt kim loại tại trường Trung cấp nghề Bình Dương
- Phương pháp phỏng vấn: Dùng để tìm hiểu đối tượng học nhằm b sung kết quả thực trạng giảng dạy môn “dung sai lắp ghép & đo lường” tại Trường trung cấp nghề Bình Dương trước và sau khi áp dụng giáo trình điện tử
- Phương pháp thực nghiệm: Để kiểm chứng tác động của giáo trình đối với quá trình dạy học môn “dung sai lắp ghép & đo lường”, người nghiên cứu
sử dụng phương pháp thực nghiệm Quá trình thực nghiệm được thực hiện qua các bước sau
- Phương pháp ứng dụng toán học và xử l số liệu: Ứng dụng toán học
xử l dữ liệu bằng phương pháp thống kê, phân tích kết quả thu được từ kết quả thực nghiệm để đánh giá về hiệu quả sử dụng của giáo trình điện tử “dung sai lắp ghép & đo lường”
Trang 166 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:
lường tại trường trung cấp nghề Bình Dương
Chương 3: Biên soạn giáo trình điện tử môn dung sai lắp ghép & đo
lường theo hướng ứng dụng công nghệ dạy học tại trường trung cấp nghề Bình Dương
K t luận & ki n nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 18Chương : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU:
CNDH thực sự phát triển mạnh mẽ từ những sự thử nghiệm GD trên cơ sở thị giác của những năm 1920, tiếp theo là lý thuyết về truyền thông và DH, các trào lưu tâm l học GD cuả những năm 1950 (tâm l học ứng xử theo mô hình Skinner, và tâm lý hopc nhận thức mô hình Piaget), khái niệm về sự qủan lý và các hệ thống truyền thông cho chức năng sư phạm vào những năm 1960 Từ sau năm 1970, công nghệ truyền thông và công nghệ máy tính càng thể hiện rõ vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thiết kế cũng như thực hiện bài giảng Ngày nay, CNDH ngày càng được b sung, phát triển cho hoàn thiện hơn, ứng dụng nhiều lý thuyết học tập, h trợ kỹ thuật CNDH ra đời cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ Công nghệ dạy học mang lại cho khoa học giáo dục một hướng nghiên cứu mới, hướng nghiên cứu đi vào cá thể hóa người học người học có thể học theo khả năng của m i ngườimà không ảnh hưởng đến người khác, người học có thể học mọi lúc, mọi nơi và như thế tinh thần
tự giác và ý thức tự học được hình thành Nhiệm vụ của người giáo viên là làm sao để cung cấp cho người học một giáo trình tự học để người học phát huy hết năng lực của
họ
Sự phát triển của của khoa học và công nghệ đã đặt người dạy và người học ở một
tư thế mới người dạy đóng vai trò là người trợ giúp cho người học, còn người học là người tích cực, tự lực trong quá trình học tập vì không có một người thầy nào có thể truyền đạt hết những tinh hoa của nhân lọai mà cần phải tạo ra cho người học một môi trường tự học, phương pháp tự học tự nghiên cứu để tích lũy và ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế người học chỉ có thể tự học khi có được sự hỗ trợ đầy đủ các
tài liệu, công cụ, phương pháp cần thiết
*Cá t quả nghi n ứu trong và ngoài nướ :
1.1.1 Ở ngoài nướ :
Thuật ngữ "Technology"(công nghệ) trong tiếng Anh có nguồn gốc từ chữ
"Technologia" trong tiếng Hy lạp Từ này trong tiếng Hy lạp có nghĩa là cách xử l /thủ thuật hoặc kỹ năng xử l có hệ thống
Một nhóm các nhà giáo tinh hoa uyên bác thời Hy lạp c đại (nhóm Sophists)
n i tiếng có những l lẽ tranh luận thông minh sắc sảo và tài hùng biện thường đi dạy
Trang 19học cho các nhóm trẻ biết sử dụng thuật hùng biện đúng cách thức và do vậy
mà có thể xem họ là những nhà CNDH đầu tiên Những bài giảng của nhóm Sophists này gây ảnh hưởng lớn đến các nhà triết học Socrate, Plato, Aristotle và đã góp phần tạo nền tảng triết học cơ bản cho tư tưởng phương Tây
Do vậy có thể suy ra, bất cứ những phương pháp, kỹ năng, thủ thuật, chiến lược hay bí quyết nào được sắp xếp một cách khoa học, có hệ thống, được dưa vào sử dụng
mà đem lại hiệu quả cho việc giảng dạy thì được gọi là CNDH
Ta có thể thấy cơ sở của ngành CNDH bắt nguồn từ các tưởng của các nhà Hy lạp c đại như được nêu trên Tuy vậy, thực chất lịch sử của ngành CNDH hiện đại lại
chủ yếu rơi vào thế kỷ XX, dựa trên 3 nền tảng hiện đại: Thiết kế giảng dạy (Instructional design), phương tiện truyền thông trong dạy học (Instructional Media)
và Công nghệ máy tính trong dạy học (Instructional Computing)
1.1.1.1 Giai đoạn 1960-1980
- Về thiết kế DH: Ðến cuối những năm 60, bắt đầu nảy sinh cách tiếp cận công nghệ
đối với việc thiết kế quá trình dạy học nói chung, nghĩa là công nghệ của chính sự thiết
kế quá trình DH DH chương trình hóa là con đẻ đầu tiên của cách tiêp cận này Quan điểm này được áp dụng triệt để vào dạy học vào những năm 60
- Về phương tiện truyền thông trong DH: có nhiều thay đ i, phát triển mạnh mẽ hơn,
sử dụng nhiều dạng Media khác nhau Cá chuyên gia về Media trở thành quan trọng trọng trường học, họ quan tâm tìm kiếm các dạnh Media mới, xem lại bản chất của KH nghe nhìn và Media Media trở thành 1 phần quan trọng của CNDH, gắn liền với quá trình thiết kế bài giảng, giao tiếp
B.P Skinner (1968) là người đầu tiên xử dụng thuật ngữ công nghệ giảng dạy (technology of teaching) tạo ra sự phát triển máy dạy học có sự hỗ trợ bằng máy tính
và những thiết bi điện tử trong lớp học để giải quyết tình trạng thiếu GV vào những năm 1970 nhưng đã thất bại sau thời gian không lâu
CN của qúa trình dạy học được nghiên cứu bằng tiếp cận hệ thống và cho rằng CNGD là nghiên cứu, thể nghiệm và ứng dụng những nguyên tắc tối ưu hóa quá trình dạy học trên cơ sở các thành tựu mới nhất của KHKT
Như vậy thuật ngữ CNDH, CNGD, CNÐT, đã xuất hiện và có thể chia thành 2 nhóm:
- Theo nghĩa hẹp:
Trang 20Nhóm này đồng nhất CNDH với việc sử dụng vào DH các phát minh, các sản phẩm
CN hiện đại và các phương tiện KT hiện đại, các hệ thống kỹ thuật và phương tiện hỗ trợ để cải tiến qúa trình học tập của con người, nâng cao chất lượng học tập
- Theo nghĩa rộng
Ngoài việc áp dụng phương tiện dạy học còn có các thành tựu của các KH vào qúa trình GD, khái niệm CNDH được hòan thiện, mở rộng và co chiều sâu hơn
"CNGD là KH về GD, nó xác lập các nguyên tắc hợp l của công tác DH và những
ÐK thuận lợi nhất để tiến hành quá trình ÐT cũng như xác lập các phuơng pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt mục đích đào tạo đề ra, đồng thời tiết kiệm được
sức lực của thầy và trò" (UNESCO 5/1976)
1.1.1.2 Giai đoạn 1980-1990
-Về thiết kế DH: Vẫn còn nghiên cứu nhằm vạch ra các nguyên tắc, các biện pháp tối
ưu hóa qúa trình đào tạo bằng cách phân tích từng nhân tố, nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, các phương tiện đánh giá
- Về phương tiện truyền thông trong DH: có thêm nhiều dạng thông tin mới, hình ảnh
tĩnh động, hoạt hình, trở nên ph biên hơn, băng đĩa nhạc, video
- CN máy tính: Năm1981, IBM phát triển mạnh năm 1984, Apple co Mackintosh nhiều
khả năng hơn, nhiều phân mềm, công cụ vi tính ra đời: văn bản word, excel, cơ sở dữ liệu, Năm 1981 ứng dụng vào mục đích dạy các phương tiện chuyên môn chương trình hóa lớp học theo đĩa
1.1.1.3 Giai đoạn từ sau 1990 đến nay
- Về thiết kế DH: phương pháp giao tiếp, hợp tác, học theo tình huống, giải quyết vấn
đề và các l thuyết khác về quá trình học tập, đặc biệt nghiên cứu l thuyết học tập kiến tạo, lấy người học làm trung tâm (trò tự xây dựng kiến thưc cho mình trong bối cảnh xã hội) được quan tâm đặc biệt trong quá trình thiết kế, tích hợp mọi phương tiện kỹ thuật và nhiều ngành khoa học khác và công tác đánh giá
- Về phương tiện DH: Media kỹ thuật số phát triển nhanh, tích hợp vào máy tính,
Multimedia, đồ hoạ, hình ảnh âm thanh CD, video dêu được kỹ thuật số hoá
- CN máy tính :Ngày nay CNTT và vi tính phát triển mạnh mẽ lại ảnh hưởng lớn đến
GD Sự phát triển của các phần mềm dạy học và phần mềm dạy học thông minh, học
Trang 21trong môi trương tương tác đa phương tiện có sự hỗ trợ của máy tính ngày càng phát triển mạnh mẽ Vai trò của Internet, www, mạng, học từ xa
1.1.2 Ở trong nướ :
Từ thập niên 90 của thế kỉ trước, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
là một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI Ngoài ra, UNESCO còn dự báo: công nghệ thông tin sẽ làm thay đ i nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu thế kỉ XXI
Trước tình hình công nghệ thông tin với giáo dục trên thế giới như vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam trong Nghị quyết TW2, khóa VIII đã nhấn mạnh:
"Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất
là thanh niên"
Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị 29/CT-Bộ GD&ĐT về "Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành GD - ĐT giai đoạn 2001 - 2005" và Chỉ thị 55/2008/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáo dục giai đoạn 2008-2012
Việc đ i mới nâng cao hiệu quả phương pháp dạy - học bất kỳ giai đoạn nào đều cần sử dụng tới công nghệ Báo cáo đề cập tới bản chất công nghệ trong giáo dục,
sự phát triển công nghệ thông tin - viễn thông hiện nay, giới thiệu mô hình dạy học với
sự hỗ trợ của máy tính, trong đó sử dụng công nghệ thông tin để thực hiện bài giảng điện tử nâng cao hiệu quả dạy học Báo cáo cũng đề cập tới việc sử dụng công nghệ thông tin-viễn thông trong đào tạo,hình thành những phương thức đào tạo mới đang phát triển trên thế giới cũng như tại Việt Nam hiện nay như một nhấn mạnh sự cần thiết bồi dưỡng kiến thức công nghệ cho giáo viên để có đủ khả năng tham gia các hoạt động giáo dục điện tử trong tương lai gần, góp phần phát triển giáo dục Việt Nam đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho một nền kinh tế tri thức như chỉ thị 58-CT/TW
của Bộ Chính Trị đã khẳng định : " .Đẩ ạnh ứng dụng CNTT trong ông tá
Trang 22giáo dụ và đào tạo ớ á ấp họ , bậ họ , ngành họ Phát triển á hình thứ đào tạo từ x phụ vụ ho nhu ầu họ tập ủ toàn xã hội"
Trung tâm Công Nghệ Dạy Học (TT CNDH) - Viện Nghiên Cứu Giáo ĐHSP TP.HCM (Viện NCGD) từ tháng 01/2003 đã triển khai mô hình dạy học với sự
dục-hỗ trợ của máy tính thông qua một chương trình đào tạo bồi dưỡng tin học dành riêng cho giáo viên, giáo sinh (E-LEARNING) với nhiều cấp độ học tập và ứng dụng Kết quả thực hiện mô hình này như sau:
+ Từ tháng 01/2003 - 05/2005, TT CNDH đã thực hiện một số bài giảng điện tử, và hướng dẫn một số giáo viên giảng cho lớp học thực tế Bu i học trở nên hết sức sinh động, kích thích khả năng tham gia tích cực của người học, tạo điều kiện trao đ i thảo luận, giữa thầy-trò, trò - trò
+ Từ tháng 05/2005 đến nay, TT CNDH đã mở các lớp tin học ngắn hạn) để bồi dưỡng cho giáo viên kiến thức giáo dục điện tử và hướng dẫn thiết kế bài giảng điện tử Hầu hết (90%) học viên đều thực hiện được bài thu hoạch, cho kiến mô hình dễ tiếp thu
và dễ sử dụng trong giảng dạy Ngoài ra giáo viên còn được hướng dẫn sử dụng các tư liệu giáo dục trên các đĩa CD-ROM, truy tìm tư liệu chuyên môn trên Internet, lấy mô phỏng trên trang WEB, cách xử l âm thanh, phim ảnh làm phong phú bài giảng
TT CNDH đang hợp tác với một số giáo viên bộ môn để sưu tầm và thiết kế sẵn các thực nghiệm, mô phỏng nhằm hình thành kho tư liệu các minh họa cho các môn học từ cấp mầm non và ph thông Với tư liệu điện tử có sẵn giáo viên sẽ được giảm nhẹ công việc kỹ thuật và chỉ tập trung thể hiện các phương pháp sư phạm trên bài giảng điện tử1
1
Kỷ yếu hội thảo khoa học:"Đánh giá năng lực ICT trong dạy học của đội ngũ giáo
viên các trường Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề" tháng 4/2009,
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ thuật TP.HCM
Trang 231.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
Bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là một hình thức t chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Thông tin được truyền dưới các dạng: Văn bản(Text), đồ hoạ(Graphics), ảnh động(animation), ảnh tĩnh(image), âm thanh(audio) và phim video(video clip) Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được Multimedia hoá
Giáo án điện tử
Giáo án điện tử được quan niệm như là một kế họach bài dạy theo cấu trúc nội dung bài học với các bước lên lớp với thời gian xác định Trong đó giáo viên khai thác tiện ích của công nghệ thông tin để thiết kế các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh không chỉ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, phát triển tư duy, nhận thức mà còn phát triển
cả cảm xúc, kỹ năng xử lý thông tin và kỹ năng giao tiếp
“Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được số hóa và minh họa bằng các dữ liệu đa phương tiện (multimedia) một cách trực quan, có cấu trúc chặt chẽ
và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học” 2
3 Giáo trình điện tử
Giáo trình điện tử là một giáo trình được số hóa từ một giáo trình môn học được biên soạn bằng sự kết hợp của một số phần mềm máy tính Hay giáo trình điện tử là sự kết hợp một cách logic các phương tiện truyền thông nhằm tạo ra hiệu quả tối đa cho việc dạy và học thông qua công cụ hỗ trợ là máy vi tính, các thiết bị điện tử hoặc sử dụng Iphone, Ipad và các loại điện thoại smartphone hiện tại
1.3 CÔNG NGHỆ DẠY HỌC:
Công nghệ dạy học là một khoa học đặt cơ sở lý luận cho việc ứng dụng những thành tựu hiện đại của khoa học kỹ thuật vào quá trình dạy học Hay nói một cách khác Công nghệ dạy học là việc đưa các phương tiện kỹ thuật dạy học vào tiến trình
2 http://vi.wikipedia.org/wiki/Giao an dien tu
Trang 24đào tạo như dạy học chương trình hóa, máy dạy học, máy luyện tập, các phương tiện
kỹ thuật nghe nhìn hiện đại vào quá trình dạy học
Theo tài liệu của t chức giáo dục liên hợp quốc UNESCO định nghĩa như sau:
“Công nghệ dạy học là khoa học về giáo dục, nó xác lập các nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình dạy học, cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt mục đích dạy học đề ra, đồng thời tiết kiệm được sức lực của thấy và trò”
Đinh nghiã về CNDH của hiệp hội công nghệ và truyền thông giáo dục (AECT -Association for Educational Communications and Technology):
“CNDH là lí thuyết và thực hành việc thiết kế, phát triển, sử dụng, quản lí và đánh giá các quá trình và nguồn lực cho dạy học”
Như vậy công nghệ dạy học được xem như sự phối hợp hữu cơ giữa Công nghệ
t chức nhận thức và công nghệ trong trang thiết bị dạy học bao gồm các yếu tế mang tính đồng bộ, toàn diện về nội dung dạy học, các hệ thống đánh giá nhằm tích cực hóa quá trình dạy học
Trang 25CNDH
Công nghệ t chức Công nghệ trang bị
Nhận thức Kỹ thuật dạy học
(SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA CÔNG NGHỆ DẠY HỌC)
1.3.3 CÔNG NGHỆ MULTIMEDIA TRONG DẠY HỌC:
1.3.3.1 Media:
Theo tự điển Oxford, media có 2 nghĩa chính: (1) Các phương tiện truyền thông đại chúng, bao gồm: báo chí, radio và truyền hình (2) Vật trung gian, đứng giữa để làm cầu nối
Các tự điển khác như Macmillan, Nexus, Collins Cobuild cũng chỉ rõ media là các phương tiện truyền thông dùng để truyền hoặc phát tán thông tin đến một số lượng lớn người sử dụng và có b sung thêm một phương tiện hiện đại nữa là Internet
Từ điển Lạc Việt cũng định nghĩa media là phương tiện truyền thông đại chúng
Từ lâu thuật ngữ Media dùng để chỉ các thực thể như là báo chí, máy thu thanh, máy truyền hình, nghĩa là không phải nói đến một vật mang tin đơn thuần mà nói đến một hệ thống tương đối phức tạp, có cơ cấu và có đối tượng nhắm tới
Ngoài ra còn một vài cách tiếp cận với thuật ngữ Media như sau:
• Phương tiện thông tin đại chúng: sách, báo, đài truyền hình, đài phát thanh
• Phương tiện in ấn: máy in, máy Photocopy,
• Phương tiện dạy học: vật mẫu, bảng biểu minh họa,
• Phương tiện nghe nhìn: phim ảnh, hoạt hình,
• Phương tiện giao tiếp: ngôn ngữ, hình ảnh,
• Cách thức giao tiếp: ngôn ngữ, hình ảnh
Từ Media có gốc La tinh là Medium, được hiểu là trung điểm/trung gian
Medium là trung gian giữa hai bên, hai cái khác: chỉ chức năng làm trung gian, môi giới Trong nghĩa này ta có thể đi sâu hơn theo hai hướng: Nó truyền từ một cái gì đó
từ A sang B; trao đ i lẫn nhau giữa A và B
Trang 26Từ các cách tiếp cận như trên ta có thể xây dựng định nghĩa khái niệm về Media như sau:
• Media là một hệ thống phương tiện truyền thông các tín hiệu (Chữ viết, Âm thanh, Kí hiệu, Hình vẽ, Hình ảnh, Hình ảnh chuyển động, )
• Được t chức và lưu giữ bởi người gửi trên một thiết bị mang tin nhằm chuyển tải hoặc trao đ i một nội dung nào đó cho người nhận
Theo mô hình này ta thấy Frank đã đồng nhất Media với các yếu tố cơ bản của triết lý giáo dục, trong đó có 4 thành tố cơ bản của quá trình dạy học là: Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp và Phương tiện, hoặc là: Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp và Media
Tuy nhiên thực tế cho thấy chỉ có một phần của Media là phương tiện dạy học
và ngược lại một phần của phương tiện dạy học là Media mà thôi
Media có mục đích là phát, là truyền thông tin, không chỉ bằng thị giác và thính giác mà còn phải huy động thêm nhiều giác quan khác nữa
Hình 1.3: Mô hình dạy học của Frank Hình 1.2: Mô hình truyền thông
Trang 27Một tờ giấy chữ n i cho người mù đòi hỏi sự sờ mó Một tấm bưu thiếp có nhạc và mùi hương đòi hỏi cùng một lúc nhiều giác quan nghe, nhìn và ngửi Như vậy ta có thể nói đến một sự truyền thông đa phương tiện, đến Multimedia
1.3.3.2 Multimedia:
Thuật ngữ Multimedia bao gồm hai thành phần: tiếp đầu ngữ Multi - nhiều hơn
một và gốc từ media – phương tiện truyền thông
Theo tự điển oxford Multimedia (tính từ) - bao gồm nhiều phương tiện và Multimedia (danh từ) - việc phối hợp sử dụng các phương tiện truyền thông như
phim, văn bản và âm thanh…
Một số từ điển định nghĩa multimedia là sự truyền thông bằng cách phối hợp
nhiều loại hình thông tin (Nexus, Webstern)
Tự điển Macmilan định nghĩa multimedia – sử dụng video, âm thanh và các
phương pháp truyền thông khác trên máy tính
Tự điển Lạc việt phiên bản 2002 định nghĩa multimedia là đa phương tiện, đa
truyền thông (phương pháp giới thiệu thông tin bằng máy tính, sử dụng nhiều phương tiện truyền thông tin như văn bản đồ hoạ và âm thanh cùng với sự gây ấn tượng bằng tương tác
Thuật ngữ multimedia liên quan đến sự tương tác nên thuật ngữ Multimedia khi được dịch là đa phương tiện hay đa truyền thông cũng chưa thật chính xác
Ta có thể tham khảo ba định nghĩa sau:
Định nghĩa 1: “Multimedia là sự kết hợp nhiều kênh thông tin thành một phương tiện truyền thông phối hợp” (Elsom-Cook, 2001)
Định nghĩa 2: “… multimedia có thể được định nghĩa là sự tích hợp một loạt các thành phần thông tin thành một khối truyền thông mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng” (Reddi, 2003)
Định nghĩa 3: “Thuật ngữ „multimedia tương tác‟ là một cụm từ chung để mô tả một làn sóng mới của phần mềm máy Thành phần „multimedia‟ được mô tả bằng
sự hiện diện của văn bản, hình ảnh, âm thanh, ảnh động và video Thành phần
„tương tác‟ là quá trình tạo cho người sử dụng quyền điều khiển môi trường, thường là bằng máy tính”
1.3.3.3 Công nghệ ulti edi trong giáo dục:
CNMM bao gồm hai thành phần chính như sau:
Trang 28Thi t bị công nghệ: tất cả các thiết bị công nghệ ví dụ như bo mạch chủ, màn
hình, đầu máy video, các phần cứng, phần mềm, các giải pháp công nghệ, các thuật toán mã hoá, truyền thông tin và giải mã…
Nội dung: thông tin và sự chuyển đ i thông tin thành kiến thức với các CNMM
Thông tin chỉ là những dữ liệu giản đơn, trong khi kiến thức là thông tin được trau chuốt tỉ mỉ hơn theo một kịch bản sư phạm
1.4 TIẾP CẬN CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP:
1.4.1 Thu t hành vi:
Thuyết hành vi (Behaviorism):Thuyết hành vi là một trong những thuyết dạy học
lâu đời Những nhà giáo dục theo thuyết hành vi cho rằng học tập là một quá trình phản xạ có điều kiện Sự thay đ i hành vi của một người là kết quả phản ứng của bản thân với các sự kiện (tác nhân kích thích) trong môi trường đó B.F.Skinner (1982), một đại diện của thuyết hành vi đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của những kích thích tích cực tăng cường những phản ứng mong đợi Thuyết hành vi ít quan tâm đến quá trình nhận thức diễn ra trong người học mà nhấn mạnh đến việc học thuộc lòng, thực hành và luyện tập và học tập dựa trên quy chế thưởng phạt Việc học tập diễn ra trong một môi trường có sự kiểm soát cao Người dạy trở thành chủ thể của kiến thức, đưa ra những kích thích để tạo ra những phản xạ có điều kiện ở người học
1.4.2 Thu t nhận thứ :
Mô hình học tập theo thuyết nhận thức
Những đặc điểm cơ bản của học tập theo quan điểm của thuyết nhận thức
Thuyết nhận thức (Cognitivism): Thuyết nhận thức giải thích quá trình học tập dựa
trên hoạt động của bộ não Những nhà giáo dục theo học thuyết này đánh giá cao vai trò của phản xạ có điều kiện, tuy nhiên họ xem xét việc học là sự tiếp thu hoặc t chức lại các cấu trúc nhận thức thông qua đó con người xử l và lưu trữ thông tin Do đó, việc học được xem xét không đơn thuần là mối liên kết giữa kích thích và trả lời mà là một quá tình xử lý nhận thức chủ động Trong mô hình nhận thức, kiến thức và sự Thông tin đầu vào (Quá trình nhận thức, Học sinh Kết quả đầu ra
giải quyết vấn đề)
Trang 29thông hiểu được thể hiện bằng trạng thái tinh thần Với quan điểm này, quá trình học
có nghĩa liên quan đến việc thông hiểu mối quan hệ giữa sự kiện và nguyên tắc, và người học sẽ học tập tốt nhất khi họ có một cấu trúc kiến thức bên trong cho phép họ liên kết kiến thức mới với những kiến thức sẵn có trong đầu họ để làm cho việc học trở nên nghĩa Jean Piaget (1976), một trong những nhà khoa học về thuyết nhận thức
luôn nhấn mạnh hai chức năng của học tập nhận thức là điều ứng và thích nghi Điều
ứng liên quan đến việc kiến thức mới phải được tích hợp vào những kiến thức đã tồn
tại Thích nghi xảy ra khi kiến thức mới không phù hợp, đòi hỏi người học sẽ phải sắp
xếp tư duy lại để đồng hóa những kiến thức mới vào những kiến thức sẵn có để tạo ra
sự cân bằng, hoặc sẽ cấu trúc lại kiến thức hiện tại lên một mức tư duy cao hơn Người dạy cung cấp nội dung, dẫn dắt và thúc đẩy quá trình học tập của người học Người dạy tạo ra môi trường thuận lợi chứ không ép buộc người học đi theo một khuôn mẫu
có sẵn Trong khi đó, người học chịu trách nhiệm tiếp thu tài liệu, xử lý và kết xuất thông tin được đưa ra bởi người dạy Dựa trên thuyết này, kiến thức mang tính chủ quan của người học do mỗi người học xây dựng thông qua sự kết hợp giữa các kiến thức cũ và kiến thức mới Kiến thức được người học chủ động xây dựng trong quá trình phát triển trí óc
1.4.3 Thu t i n tạo:
Thuyết kiến tạo (Constructivism): Đây là một trong những thuyết học tập có ảnh
hưởng nhất đến cách tiếp cận về giáo dục Những người theo thuyết kiến tạo cho rằng người học học tốt nhất khi họ tham gia vào quá trình kiến tạo kiến thức Jerome Bruner (1995) là nhà khoa học đại diện cho thuyết học tập này đã cho rằng thực hành khám phá dạy cho con người cách tiếp thu thông tin theo cách làm cho nó dễ dàng tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề Vai trò của người dạy là dẫn dắt người học khám phá kiến thức Đồng thời kiến tạo xã hội là một dạng khác của mô hình này nhấn mạnh đến bản chất xã hội của việc học Nó nhấn mạnh đến tầm quan trọng của văn hóa, ngôn ngữ và bối cảnh học tập Người học có thể thông thạo khái niệm nhờ sự trợ giúp của những người xung quanh
1.4.4 Thu t t nối:
Thuyết kết nối (Connectivism): Thuyết học tập này xác định học tập là một quá
trình tạo ra những kết nối và xây dựng mạng lưới bằng các kết nối (Connection) và nút (Node) Việc học được xem như là sự kết nối các nút kiến thức có sẵn và các nút kiến
Trang 30thức mới tạo ra một mạng lưới Siemens (2007) là nhà giáo dục theo lý thuyết này cho rằng trong khi mạng lưới có vẻ đơn giản, sự năng động của nó lại chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố như: Nội dung (dữ liệu hoặc thông tin), tương tác (hình thành các kết nối), các nút tĩnh (cấu trúc kiến thức n định), các nút động (thường thay đ i dựa trên thông tin và dữ liệu mới), các nút tự cập nhật (nút có liên kết với nguồn gốc, nhưng phát triển ở cấp độ cao hơn), các yếu tố liên quan đến trạng thái cảm xúc (ảnh hưởng đến tương lai của việc hình thành các kết nối) Tạo các kết nối là phần then chốt trong một mạng lưới Các kết nối này có thể mạnh lên nhờ các nút bao gồm các yếu tố như động lực, tình cảm, tính cấu trúc, sự lôgic và trải nghiệm Việc học là do người học tự thiết kế (tạo các kết nối), vì vậy người dạy cần không nhấn mạnh đến vai trò trình bày thông tin, mà chính họ sẽ phát triển khả năng của người học để vận hành thông tin Thông tin không còn được trình bày theo hướng đường thẳng, mà chính người học được cung cấp một số công cụ để có thể tạo ra con đường học tập của mình
5 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM DREAMWEAVER CS5 VÀ MACROMEDIA FLASH CS5
Adobe Dreamweaver là một công cụ xử l mạnh mẽ dành cho những người thiết
kế web, người dùng có thể tự mình lập trình và phát triển ứng dụng web ở nhiều cấp
độ Nếu chỉ dừng ở mức độ hiểu biết chưa nhiều về các ngôn ngữ lập trình web thì Dreamweaver vẫn đáp ứng được nhu cầu thiết kế Website chuyên nghiệp
Ngoài những tính năng kéo thả để xây dựng trang web, Dreamweaver còn cung
cấp một môi trường viết mã với đầy đủ chức năng bao gồm các công cụ viết mã (như
tô màu mã, b sung thẻ tag, thanh công cụ mã), hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình thông
dụng HTML, CSS, Javascript, ASP VBScript, PHP hay XML Nếu muốn xây dựng các ứng dụng web động chạy trên công nghệ máy chủ ASP.NET, ASP, JSP và PHP
Flash là một kĩ thuật tạo các hiệu ứng động, các thước phim hoạt hình… Flash được giới thiệu đầu tiên bởi công ty MacroMedia vào năm 1999 Từ khi ra đời cho đến này, Flash đã có rất nhiều bước phát triển đáng chú Nhiều tính năng mới đã liên tục được cập nhập trong các phiên bản của nó Từ các phiên bản Macromedia Flash cho đến Adobe Flash hiện nay.Với phiên bản Adobe Flash CS5, công ty Adobe đã b sung vào cho Flash những tính năng mạnh mẽ: hỗ trợ nhiều định dạng import dữ liệu; b sung các công cụ tạo hoạt hình mạnh mẽ như Bone, Bind, 3D Translation, 3D Rotation,…
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương I người nghiên cứu đã trình bày t ng quan các cơ sở lý luận của công nghệ dạy học Nhằm t chức quá trình nhận thức sử dụng phương tiện kỹ thuật dạy học và kỹ thuật đa truyền thông trong quá trình dạy học hiện đại
Lý thuyết học tập giúp cho người nghiên cứu xây dựng chiến lược dạy học phù hợp với đối tượng người học Lý thuyết học tập chỉ ra quá trình hình thành kiến thức
và kỹ năng ở con người đồng thời cũng chỉ ra cách làm thế nào giúp cho quá trình dạy
và học đạt hiệu quả Mô hình dạy học tiếp cận thuyết hành vi là mô hình hướng dẫn trực tiếp Trong mô hình này tài liệu được trình bày theo từng bước, có kết hợp kiểm tra để xác định sự hiểu biết của học sinh và khích lệ sự tham gia tích cực Mô hình dạy học này kết hợp với sự hỗ trợ của máy tính là những chương trình luyện tập và chương trình hướng dẫn, các chương trình này có thể t chức theo dạng đường thẳng hoặc phân nhánh
Từ những cơ sở lý luận về công nghệ dạy học cũng như các mô hình dạy học của các lý thuyết học tập Người nghiên cứu đã tiến hành áp dụng vào trong quá trình biên soạn giáo trình để nâng cao hiệu quả dạy học cho môn học
Dạy học bằng giáo trình điện tử là một trong những hình thức dạy học đáp ứng được nhu cầu tự học tự rèn luyện, mang nét đặc trưng của xu hướng đ i mới phương pháp dạy học, một số định hướng đ i mới và thử nghiệm phương pháp dạy học hiện đại ở nước ta hiện nay Vận dụng hiệu quả sẽ có tác dụng tích cực cho sự phát triển con người trong xã hội Vì vậy, người nghiên cứu vận dụng cơ sở lý thuyết về công nghệ dạy học và công nghệ Multimedia để triển khai vào việc biên soạn giáo trình cho môn “Dung sai lắp ghép & đo lường”
Trang 32Chương : THỰC TRẠNG VỀ VIỆC DẠY HỌC MÔN DUNG SAI LẮP GHÉP & ĐO LƯỜNG TẠI TRƯỜNG
DẠY MÔN DUNG SAI LẮP GHÉP & ĐO LƯỜNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BÌNH DƯƠNG:
Trang 33Chương : THỰC TRẠNG VỀ VIỆC DẠY HỌC MÔN DUNG SAI LẮP GHÉP & ĐO LƯỜNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP
- Năm 1997 Trường Công nhân Kỹ thuật tỉnh Bình Dương được nâng cấp thành Trường Trung cấp nghề tỉnh Bình Dương theo quyết định số 1931/QĐ-UBND ngày 08 tháng 05 năm 2007 của UBND tỉnh Bình Dương;
*Tóm tắt cơ cấu t chức:
B n giá hiệu
- Hiệu trưởng: Phan Anh Vũ
- Hiệu phó: Nguyễn Văn Nam
Hiện nay, Trường có 58 cán bộ viên chức ( biên chế 35; hợp đồng 23) Trường
có 04 Phòng và 04 Khoa: Phòng Đào tạo, Phòng Hành chính t ng hợp, Phòng quản l học sinh, Phòng Kế hoạch tài vụ; Khoa điện, Khoa cơ khí, Khoa Tin học, Khoa Lái xe
2.1.2 Ngành nghề đào tạo:
B o gồ những ngành nghề qui ô đào tạo như s u:
sinh/nă Trình độ đào tạo
Trang 343 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 70 Trung cấp
10 Quản l khách sạn và nghiệp vụ nhà hàng 60 Trung cấp
13 Lái xe cơ giới đường bộ các hạng 2000 Sơ cấp nghề
17 Lắp ráp và sửa chữa máy vi tính 100 Sơ cấp nghề
2.2 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC DSLG & ĐO LƯỜNG : [Phụ lụ 1]
2.3 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VIỆC GIẢNG DẠY MÔN DUNG SAI LẮP GHÉP & ĐO LƯỜNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ BÌNH DƯƠNG: 2.3.1 Nội dung hảo sát:
Do thời gian làm đề tài có hạn, người nghiên cứu chỉ khảo sát một số vấn đề
có liên quan đến môn học như : Nội dung, Cơ sở vật chất, Phương tiện hỗ trợ giảng dạy, Phương pháp giảng dạy, Thực trạng học tập của học sinh học môn Dung sai lắp ghép & đo lường tại trường trung cấp nghề Bình Dương
2.3.2 Phương pháp hảo sát:
Người nghiên cứu dùng phương pháp tham quan, tìm hiểu để khảo sát cơ sở vật chất và phương tiện hỗ trợ giảng dạy Còn đối với những vấn đề khác như: Nội dung Phương pháp giảng dạy, Thực trạng học tập thì người nghiên cứu dùng phiếu khảo sát ý kiến của giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy môn Dung sai lắp ghép &
Trang 35đo lường và của học sinh học môn Dung sai lắp ghép & đo lường tại trường trung cấp nghề Bình Dương
2.3.3 K t quả hảo sát:
2.3.3.1 Thực trạng giáo viên, cơ sở vật chất, phương tiện dạy học:
Trường Trung cấp nghề Bình Dương có 38 giáo viên, trong đó có 21% đạt trình độ Thạc sĩ, 79% đạt trình độ Đại học
Khoa Cơ khí có 07 giáo viên đạt trình độ Đại học Vì vậy áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn học Dung sai lắp ghép & đo lường rất dễ dàng, nhằm phát huy tính tích cực ở người học và nâng cao hiệu quả đào tạo Tuy nhiên, đối với cơ
sở vật chất hạn hẹp của nhà trường và không có thư viện, thì việc cung cấp thêm thông tin càng gặp nhiều khó khăn và người nghiên cứu đề xuất ứng dụng Giáo trình điện tử
hỗ trợ cho giảng dạy để giải quyết vấn đề này Bảng 2.1 bên dưới thể hiện rõ vấn đề này
Bảng 2.1 Khảo sát về giáo trình và phương tiện dạy học
Kết quả khảo sát cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ môn học Dung sai lắp ghép & đo lường đã cho thấy giáo trình có liên quan đến môn học này rất ít, chỉ có 2 giáo trình và với phương pháp giảng dạy truyền thống thì người học sẽ gặp khó khăn khi muốn tìm kiếm các thông tin liên quan đến môn học Ứng dụng giáo trình điện tử
hỗ trợ cho giảng dạy sẽ giúp người học có điều kiện tìm kiếm thông tin ở nhiều kênh khác nhau
Bên cạnh đó, việc sử dụng cơ sở vật chất và phương tiện dạy học phục vụ cho môn học Dung sai lắp ghép & đo lường vẫn chưa đạt hiệu quả cao Cụ thể, nhà trường trang bị phòng học có máy vi tính và máy chiếu Projector, được nối mạng cục bộ với chuẩn 10/100MB và đều có đường truyền Internet… Tuy nhiên, các giáo viên đều không sử dụng hoặc ít sử dụng mạng cục bộ và Internet để hỗ trợ cho dạy học và đây chính là vấn đề cốt lõi của đề tài, nhằm ngày càng nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Bảng 2.2 dưới đây phần nào phản ảnh vấn đề bất cập này
Trang 36Nội dung
Ý kiến Không sử
dụng Có sử dụng
Thường xuyên
Bảng 2.2 Khảo sát về mức độ ứng dụng phương tiện dạy học
2.3.3.2 Phương pháp dạy học môn Dung sai lắp ghép & đo lường:
Kết quả khảo sát cho thấy các giáo viên thường sử dụng các phương pháp dạy học sau, để giảng dạy môn học Dung sai lắp ghép & đo lường:
Bảng 2.3 Phương pháp thường dùng khi giảng dạy môn DSLG & đo lường
Biểu đồ 2.1 Phương pháp thường dùng khi giảng dạy môn DSLG & đo lường
Bảng 2.3 phần nào nói lên thực trạng giảng dạy hiện nay tại các hệ trung cấp nghề Có đến 80% giáo viên vẫn còn sử dụng nhóm phương pháp giảng dạy truyền thống như : Truyết trình, đàm thọai… Phương pháp truyền đạt một chiều dựa vào một kênh thông tin duy nhất từ người giáo viên sẽ không thể phát huy tính tích cực
ở người học và dần dần tạo cho người học có thói quen chờ đợi được cung cấp thông tin mà người khác có hơn là chủ động tìm kiếm thông tin mà mình cần
Trang 372.3.3.3 Thực trạng học tập môn Dung sai lắp ghép & đo lường:
Để tìm hiểu nhận thức của học sinh về một số vấn đề có liên quan đến quá trình học tập môn học Dung sai lắp ghép & đo lường, người nghiên cứu đã tiến hành trưng cầu ý kiến của học sinh lớp CT11 và Ô27 Kết quả thu được như sau :
Khảo sát mức độ hứng thú với môn học Dung sai lắp ghép & đo lường được
giảng dạy bằng phương pháp dạy học truyền thống :
Bảng 2.4 Mức độ hứng thú học môn Dung sai lắp ghép & đo lường
với PPDH truyền thống (hỏi học sinh)
Biểu đồ 2.2 Mức độ hứng thú học môn Dung sai lắp ghép & đo lường
với PPDH truyền thống
Nhìn vào Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.2, kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 26,67%
học sinh cảm thấy có hứng thú khi học môn Dung sai lắp ghép & đo lường được giảng
dạy bằng nhóm phương pháp truyền thống như : Thuyết trình, Vấn đáp… và có đến 53,33% tỏ ra không có hứng thú, nghĩa là đa số người học sẽ không tích cực trong quá trình tiếp thu kiến thức của môn học Vì vậy, cần phải đ i mới, cải tiến phương pháp giảng dạy truyền thống sao cho người học cảm thấy có hứng thú thì mới có thể phát huy được tính tích cực của học, có như vậy thì hiệu quả đào tạo mới có thể ngày càng nâng cao
Trang 38 Khảo sát mức độ bị động về nội dung và khối lượng kiến thức của người học
trong quá trình tiếp thu kiến thức môn học Dung sai lắp ghép & đo lường được giảng dạy bằng phương pháp truyền thống:
Bảng 2.5 Mức độ bị động trong quá trình tiếp thu kiến thức (hỏi học sinh)
Biểu đồ 2.3 Mức độ bị động trong quá trình tiếp thu kiến thức
Bảng 2.5 và Biểu đồ 2.3 cho thấy đa số người học cảm thấy bị động trong quá trình tiếp thu kiến thức với phương pháp dạy học truyền thống, bởi người học phụ thuộc rất nhiều vào người truyền đạt Nghĩa là, người học phải thụ động tiếp thu từ nội dung cho đến khối lượng kiến thức mà người truyền đạt có, mà không được chủ động tiếp thu kiến thức mà mình cần Ứng dụng giáo trình điện tử hỗ trợ cho giảng dạy sẽ làm cho người học được chủ động hơn trong quá trình tiếp thu
Khảo sát mức độ cung cấp thông tin về môn học Dung sai lắp ghép & đo
lường khi giảng dạy bằng phương pháp dạy học truyền thống:
Trang 39Bảng 2.6 Mức độ cung cấp thông tin của PPDH truyền thống
Biểu đồ 2.4 Mức độ cung cấp thông tin của PPDH truyền thống
Môn học Dung sai lắp ghép & đo lường chỉ có 2 quyển giáo trình Do giáo trình không đủ, nên người học sẽ gặp khó khăn khi cần kiếm thêm thông tin về môn học
Bảng 2.6 và Biểu đồ 2.4 cho thấy có đến 55% học sinh cảm thấy khó khăn khi tìm kiếm thêm thông tin về môn học Dung sai lắp ghép & đo lường Kết quả khảo sát
đã cho thấy nhu cầu tìm kiếm thêm những thông tin, ngoài những thông tin đã được cung cấp ở trên lớp là rất lớn, bởi vì những kiến thức mà người học tiếp thu trên lớp chỉ mới là những kiến thức căn bản và là những kiến thức mà người dạy có, còn kiến thức mà người học cần là vô cùng rộng Ứng dụng Giáo trình điện tử sẽ giúp cho người học tìm kiếm thông tin mà mình cần được dễ dàng hơn bằng các liên kết trực tiếp qua Internet về những nội dung liên quan đến bài học
Khảo sát thái độ học tập của học sinh về môn học Dung sai lắp ghép & đo
lường khi giảng dạy bằng phương pháp dạy học truyền thống:
Trang 40Bảng 2.7 Thái độ học tập của học sinh khi học bằng PPDH truyền thống
Biểu đồ 2.5 Thái độ học tập của học sinh khi học bằng PPDH truyền thống