1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM

141 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản
Tác giả Đặng Kim Bảo Trân
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Võ Văn Nam
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ (18)
    • 1.1.1. Trên thế giới (18)
    • 1.1.2. Ở Việt Nam (20)
  • 1.2. NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ (23)
    • 1.2.1. Cơ sở triết học (23)
    • 1.2.2. Cơ sở tâm lí học (23)
    • 1.2.3. Cơ sở giáo dục (23)
  • 1.3. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ (24)
    • 1.3.1. Dạy học nêu vấn đề (24)
    • 1.3.2. Phương pháp dạy học (25)
    • 1.3.3. Vấn đề (26)
    • 1.3.4. Tình huống có vấn đề (26)
    • 1.3.5. Tình huống có vấn đề trong học tập (28)
    • 1.3.6. Tổ chức dạy học mô đun tiện cơ bản theo phương pháp dạy học nêu vấn đề (28)
  • 1.4. MỘT SỐ CÁCH TẠO TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ (28)
  • 1.5. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ (29)
  • 1.6. MỨC ĐỘ TÍCH CỰC THAM GIA CỦA HS (30)
  • 1.7. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ (31)
  • 1.8. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ ĐƯỢC TRIỂN KHAI (32)
    • 1.8.1. Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề (32)
    • 1.8.2. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (33)
    • 1.8.3. Phương pháp thảo luận (34)
    • 1.8.4. Phương pháp thuyết trình (35)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KTCN TPHCM 2.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KTCN (38)
    • 2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển (38)
    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (40)
    • 2.1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ (40)
    • 2.2. GIỚI THIỆU MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN (41)
      • 2.2.1. Vị trí mô đun (41)
      • 2.2.2. Mục tiêu của mô đun (41)
      • 2.2.3. Chương trình khung mô đun Tiện cơ bản (42)
    • 2.3. THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ TRONG MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN (44)
      • 2.3.1. Mục tiêu, phạm vi và đối tượng khảo sát (44)
        • 2.3.1.1. Mục tiêu (44)
        • 2.3.1.2. Phạm vi (45)
        • 2.3.1.3. Đối tượng khảo sát (45)
      • 2.3.2. Nội dung khảo sát (45)
      • 2.3.3. Kết quả khảo sát (45)
  • CHƯƠNG III: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ VÀ THỰC NGHIỆM PP NÀY TRONG MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM 3.1.CƠ SỞ TRIỂN KHAI DHNVĐ TRONG MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN (0)
    • 3.2. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN (55)
    • 3.3. QUY TRÌNH VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY NÊU VẤN ĐỀ TRONG MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN (0)
    • 3.4. THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ (0)
      • 3.4.1. Phương pháp thực nghiệm (0)
        • 3.4.1.1. Mục đích (0)
        • 3.4.1.2. Đối tượng (0)
      • 3.4.1. Thời gian (0)
      • 3.4.2. Kết quả thực nghiệm (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (17)

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM(Luận văn thạc sĩ) Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong mô đun tiện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM

LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Trên thế giới

John Dewey (1859 - 1952) là nhà sư phạm nổi tiếng của Mỹ, góp phần quan trọng trong việc thực hiện triết lý dạy học “lấy người học làm trung tâm” của J J Rousseau Ông nhấn mạnh rằng học sinh là trung tâm của nhà trường và quá trình dạy học, đề cao vai trò của kinh nghiệm, nhu cầu, và sở thích của mỗi cá nhân học sinh để thúc đẩy hiệu quả giáo dục.

Ông đã viết sách “Chúng ta suy nghĩ như thế nào”, trong đó đề cập đến quá trình vận động nhằm làm sáng tỏ quá trình nhận thức của học sinh Các học trò của ông, V Becton và J.W Gefzels, đã nghiên cứu và hoàn chỉnh phương pháp dạy học nêu vấn đề Các tác giả này khẳng định rằng dạy học nêu vấn đề nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và tạo điều kiện cho học sinh học tập, làm việc một cách độc lập.

Dạy học nêu vấn đề là thuật ngữ do nhà giáo dục người Brazil Paulo Freire đặt ra năm 1970 trong cuốn sách “Phương pháp sư phạm của kẻ bị áp bức” Phương pháp này tập trung vào phát triển tư duy phê phán nhằm mục đích giải phóng người học, thúc đẩy hình thành nhận thức độc lập và sáng tạo Freire sử dụng dạy học nêu vấn đề như một sự thay thế hiệu quả cho phương pháp giáo dục truyền thống, góp phần nâng cao quyền năng và sự tự chủ của người học trong quá trình học tập.

Nhà lý luận dạy học Nga, Đanhilop, nhấn mạnh rằng động lực của quá trình học tập bắt nguồn từ việc giải quyết mâu thuẫn giữa nhiệm vụ nhận thức đặt ra trong quá trình dạy học và trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cùng trình độ phát triển trí tuệ hiện có của học sinh.

Nhà tâm lý học Nga, X.L Rubinstein, nhấn mạnh rằng tư duy thường bắt đầu từ một vấn đề hoặc câu hỏi, xuất phát từ sự ngạc nhiên, sự thắc mắc hoặc sự mâu thuẫn Điều này cho thấy quá trình tư duy phản ánh khả năng khám phá và giải quyết các khúc mắc trong cuộc sống, góp phần phát triển tư duy logic và sáng tạo.

Nhà triết học cổ đại Hy Lạp, Socrates (469 – 399 TCN), nổi tiếng với câu nói “Hãy nhận biết bản thân mình,” đã truyền cảm hứng cho phương pháp dạy học đàm thoại Ông đã giúp người học khám phá chân lý bằng cách đặt câu hỏi nêu vấn đề và câu hỏi gợi mở, từ đó hướng họ dần tìm ra kết luận đúng đắn Phương pháp này không chỉ phát triển tư duy phản biện mà còn khuyến khích tự khám phá, là nền tảng quan trọng trong giáo dục hiện đại.

Dựa trên sự vật, hiện tượng cụ thể để dẫn dắt người học đi đến kết luận là một nguyên tắc quan trọng trong phương pháp giảng dạy Socrates, người sáng lập phương pháp quy nạp, đã phát triển phương pháp đối thoại trong dạy học gọi là phương pháp Socrates, mang lại giá trị vượt thời gian Phương pháp này không chỉ mang tính truyền thống mà còn là nền tảng cho phương pháp dạy học hiện đại ngày nay, đặc biệt trong việc nêu vấn đề và khuyến khích học sinh giải quyết vấn đề một cách tự nhiên và sáng tạo.

Khổng Tử (551 – 479 TCN) được xem là người đầu tiên áp dụng phương pháp dạy học bằng cách nêu vấn đề sớm và hiệu quả, ông chủ trương học sinh nào không đặt câu hỏi sẽ không được truyền đạt kiến thức Đến giữa thế kỷ 20, phương pháp này mới được hệ thống hóa, phát triển và phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới, đặc biệt tại các nước Châu Âu và Châu Mỹ.

Nhà giáo dục Johann Bernhard Basedow (1723-1790) là người Đức đề xướng giáo dục thực dụng và tích cực, nhấn mạnh vai trò của các môn học thể dục thể thao và khoa học tự nhiên trong chương trình học Ông kêu gọi chấm dứt hình thức trừng phạt thể xác và phương pháp học vẹt, học thuộc lòng Basedow đã phát minh ra các trò chơi học tập giúp việc tiếp thu kiến thức trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn Với phương pháp giảng dạy sinh động và sáng tạo, ông đã làm mê hoặc và gây ấn tượng mạnh mẽ với học sinh cũng như các đồng nghiệp trong ngành giáo dục.

Ông đặc biệt ủng hộ phương pháp sư phạm sống động, tích cực trong môi trường lớp học sôi động Phương pháp này đã trở thành quan điểm cốt lõi trong quá trình cải tổ chương trình giáo dục của Đức về sau.

Tác giả V Ôkôn trong cuốn “Những cơ sở dạy học nêu vấn đề” (nhà xuất bản Giáo dục, 1976) đã tổng kết những thành công quan trọng của phương pháp dạy học nêu vấn đề, giúp kích thích học sinh tích cực suy nghĩ, chủ động tìm tòi và giải quyết vấn đề Chương trình này đã giúp học sinh đạt được kiến thức vững chắc và sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Theo tác giả I.Ia.Lecne trong cuốn “Dạy học nêu vấn đề” (Nhà xuất bản Giáo dục, 1997), phương pháp dạy học nêu vấn đề có bản chất là đưa ra cơ sở phương pháp, tác dụng và phạm vi ứng dụng của phương pháp này trong quá trình tiếp thu kiến thức của người học.

Dạy học nêu vấn đề là một phương pháp dạy học tích cực ra đời từ những năm 1970 tại Liên Xô, Ba Lan và các nước Đông Âu, nhanh chóng trở thành phương pháp giảng dạy có cơ sở khoa học V Ôkôn (Ba Lan) là người đi đầu trong việc xây dựng nền tảng cho phương pháp này, kết hợp nghiên cứu từ lĩnh vực tâm lý, giáo dục và thực tiễn sư phạm để phát triển phương pháp dạy học nêu vấn đề Phương pháp này ngày càng phổ biến trong các trường học các quốc gia và được đánh giá cao về khả năng phát triển năng lực sáng tạo của người học.

Ở Việt Nam

Dạy học nêu vấn đề còn được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như dạy học giải quyết vấn đề, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học nêu vấn đề - ơritic, dạy học nêu vấn đề tìm tòi, hoặc dạy học tình huống có vấn đề Các phương pháp này đều nhấn mạnh vai trò của việc kích thích tư duy, khơi dậy khả năng sáng tạo của học sinh thông qua việc đặt ra các vấn đề thực tiễn và hướng dẫn học sinh tìm ra giải pháp phù hợp Thực hiện dạy học nêu vấn đề giúp nâng cao khả năng tư duy phản biện, khả năng phân tích và tổng hợp thông tin của học sinh, góp phần thúc đẩy quá trình học tập tích cực và sáng tạo.

Dạy học nêu vấn đề là phương pháp được nhắc đến nhiều nhất vào những năm 60-70 của thế kỉ trước, khi một số nhà sư phạm Việt Nam bắt đầu vận dụng phương pháp này, dựa trên kinh nghiệm dạy học tiên tiến từ nước ngoài Phương pháp dạy học mới luôn có sức hấp dẫn và lôi cuốn, khiến người ta hy vọng vào sự thay đổi tích cực trong cách giảng dạy và thoát khỏi sự cứng nhắc của các phương pháp cũ Tuy nhiên, do thiên về chủ quan, sao chép kinh nghiệm mà chưa cập nhật đầy đủ lý thuyết hoặc tham khảo tài liệu phong phú, nên việc đưa phương pháp này vào nhà trường còn thiếu độ tin cậy và hiệu quả hạn chế.

Vào cuối thập niên 80 của thế kỷ XXI, khi Việt Nam tiến hành cải cách giáo dục lần thứ ba nhằm đổi mới phương pháp dạy học, dạy học nêu vấn đề đã trở thành một phương pháp quan trọng trong giáo dục hiện đại Nhờ sự đổi mới tư duy trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong giai đoạn đất nước đang thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện, phương pháp dạy học nêu vấn đề đã nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các nhà giáo dục.

Cuốn “Dạy học giải quyết vấn đề, một hướng đổi mới trong công tác giáo dục, đào tạo, huấn luyện” của GS Vũ Văn Tảo và GS Trần Văn Hà, xuất bản năm 1996, đã nghiên cứu và lý giải rằng dạy học nêu và giải quyết vấn đề là một hướng đổi mới trong mục tiêu, phương pháp và công tác đào tạo Các tác giả đề xuất xử lý tình huống và ứng dụng phương pháp này vào công tác giáo dục đào tạo như một cách nâng cao hiệu quả giảng dạy.

* Một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố:

Từ đó đến nay, nhiều nhà giáo dục tâm huyết đã dày công nghiên cứu phương pháp này Cụ thể là:

• Những công trình dịch từ nước ngoài:

- V.Ôkôn: Những cơ sở của dạy học nêu vấn đề năm 1968

- A.M Machuskin: Các tình huống có vấn đề trong tư duy và trong dạy học

Các công trình của I Ia Lence, M I M Macmutov, M N Skatkin đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của phương pháp dạy học nêu vấn đề trong việc phát triển tính độc lập, chủ động và sáng tạo của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và khơi dậy khả năng tư duy sáng tạo của học sinh.

• Những công trình trong nước:

- Nguyễn Ngọc Quang – Lí luận dạy học đại cương năm 1989

- Đặng Vũ Hoạt – Một số vấn đề về dạy học nêu vấn đề năm 1994

- Đỗ Thế Hưng – Tình huống dạy học môn Giáo dục học

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ngân tập trung vào câu hỏi nêu vấn đề trong giảng văn tại trường THPT, với đề xuất nghiên cứu bản chất của việc nêu vấn đề dựa trên tư duy sáng tạo Tác giả đã hệ thống hóa các câu hỏi nêu vấn đề trong quá trình dạy tác phẩm, góp phần làm rõ phương pháp giảng dạy hiệu quả Tuy nhiên, luận văn chưa trình bày rõ cách vận dụng dạy học nêu vấn đề kết hợp với các phương pháp giảng dạy khác để nâng cao hiệu quả giáo dục.

Luận văn thạc sĩ của Đặng Thị Trinh tập trung vào việc vận dụng phương pháp nêu vấn đề trong giảng dạy một số bài thơ trữ tình lớp 11, nhằm thúc đẩy sự tìm tòi, sáng tạo của học sinh Tác giả nhận thấy phương pháp này giúp nâng cao tính tích cực và chủ động trong quá trình học tập, đồng thời tạo ra sự hứng thú và khả năng tư duy cho học sinh Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra rằng phương pháp này chưa làm rõ đặc điểm của dạy học nêu vấn đề, chưa thể hiện rõ tính chất riêng biệt của phương pháp trong quá trình giảng dạy.

Luận văn thạc sĩ của Hoàng Ái Thư tập trung vào việc cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề cho sinh viên Khoa May Thời Trang tại Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM Phương pháp dạy học đóng vai trò nền tảng trong chất lượng đào tạo, gồm các bước xác định mục tiêu, thiết kế nội dung bài giảng, ứng dụng phương pháp và phương tiện giảng dạy phù hợp, tổ chức quá trình học tập một cách hiệu quả và đánh giá kết quả học tập để hình thành kỹ năng và kỹ xảo cho sinh viên.

Trong luận văn thạc sĩ của Nguyễn Đức Huân, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, trình bày các quan điểm tiếp cận cũng như phân tích ưu nhược điểm của phương pháp này Kết quả nghiên cứu cho thấy, dạy học giải quyết vấn đề giúp học sinh tích cực hơn, chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập tại trường THCS Nguyễn Văn Triết, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Các công trình nghiên cứu về dạy học nêu vấn đề ngày càng nhiều, góp phần xác định cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thiện phương pháp dạy học tích cực, chủ động, sáng tạo Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này nhằm nâng cao chất lượng học tập theo từng môn học còn chưa nhận được sự quan tâm đủ mức Do đó, đề tài này mong muốn đóng góp vào việc vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề vào thực tiễn, đặc biệt trong dạy mô đun Tiện cơ bản để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ

Cơ sở triết học

Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng, mâu thuẫn là động lực chính thúc đẩy sự phát triển Trong quá trình học tập, học sinh cần tạo ra động lực nhận thức thông qua việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn giữa kiến thức đã biết và những kiến thức chưa biết Nhà lý luận dạy học Nga, Đanhilop, nhấn mạnh rằng “động lực của quá trình học tập là mâu thuẫn giữa nhiệm vụ nhận thức trong giảng dạy với trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và khả năng phát triển trí tuệ của học sinh.”

Cơ sở tâm lí học

Theo các nhà tâm lý học, con người chỉ tư duy tích cực khi xuất hiện nhu cầu tư duy để khắc phục những khó khăn nhận thức, đặc biệt trong các tình huống có vấn đề Trong quá trình này, học sinh phát huy khả năng sáng tạo để tiếp nhận và giải quyết vấn đề, thúc đẩy quá trình tìm tòi khám phá Nhà tâm lý học Nga X.L Rubinstein nhấn mạnh rằng "tư duy thường bắt đầu bằng một vấn đề hay một câu hỏi, từ sự ngạc nhiên, thắc mắc hoặc mâu thuẫn," cho thấy rằng dạy học dựa trên vấn đề có khả năng khơi gợi sự hứng thú và phát triển khả năng tư duy độc lập, tích cực của học sinh.

Cơ sở giáo dục

Phương pháp dạy học nêu vấn đề dựa trên nguyên tắc tích cực, tự giác và độc lập nhận thức của học sinh Trong hoạt động dạy học, cần xuất phát từ nhu cầu và động cơ của học sinh nhằm hướng tới mục tiêu phát triển nhân cách, đồng thời tạo điều kiện để nâng cao hứng thú học tập của học sinh Đảm bảo môi trường học tập không áp đặt, để học sinh trở thành chủ thể tự quyết định chất lượng học tập của chính mình; từ đó phát huy tính tự lực, tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh để thúc đẩy động cơ học tập một cách hiệu quả.

CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ

Dạy học nêu vấn đề

Dạy học nêu vấn đề bao gồm các hoạt động tổ chức tình huống có vấn đề, phát biểu vấn đề, hỗ trợ học sinh trong quá trình giải quyết vấn đề, kiểm tra phép giải và hướng dẫn hệ thống hóa, củng cố kiến thức tiếp thu được Theo V Ôkôn, phương pháp này giúp kích thích tư duy phản biện và phát triển năng lực tự học của học sinh, đồng thời nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Dạy học nêu vấn đề là phương pháp tổ chức quá trình dạy học nhằm tạo ra các tình huống có vấn đề trong giờ học, kích thích học sinh nhu cầu giải quyết các vấn đề phát sinh Phương pháp này lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhận thức tự lực, giúp các em nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, đồng thời phát triển tính tích cực, trí tuệ và hình thành năng lực tự mình tìm hiểu và lĩnh hội thông tin khoa học mới.

U.R Lenone nhấn mạnh rằng “dạy học nêu vấn đề là học sinh dưới sự chỉ đạo của thầy giáo tham gia giải quyết các vấn đề mới về nhận thức và thực tiễn trong hệ thống xác định, phù hợp với mục đích giáo dục và giáo dưỡng của nhà trường phổ thông,” nhằm phát huy khả năng sáng tạo, tư duy phản biện và thực hành của học sinh trong quá trình học tập.

Dạy học nêu vấn đề không phải là phương pháp mới, mà đã xuất hiện từ xa xưa như một cách thúc đẩy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Phương pháp này khai thác khả năng tự nhận thức của học sinh, giúp các em chủ động chiếm lĩnh tri thức thay vì chỉ tiếp thu kiến thức mách bảo Thay vì học sinh phải ghi nhớ và trình bày lại kiến thức đã có như trong phương pháp dạy truyền thống, dạy học nêu vấn đề đặt học sinh vào vị trí chủ thể nhận thức, khơi gợi khả năng sáng tạo và khám phá kiến thức mới từ chính hoạt động tự chiếm lĩnh tri thức của mình.

Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước của các nhà khoa học đã giải quyết căn bản lý thuyết dạy học nêu vấn đề, xây dựng nền tảng khoa học vững chắc để vận dụng phương pháp này vào giảng dạy trong nhà trường Điều này góp phần thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu quả giáo dục và đáp ứng nhu cầu phát triển của giáo dục hiện đại.

Phương pháp dạy học

Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Methodos”, có nghĩa là con đường hoặc cách thức để đạt được mục đích cụ thể Phương pháp là một phạm trù trong lý thuyết hoạt động, liên quan chặt chẽ đến các yếu tố như chủ thể, đối tượng, mục đích và nội dung hoạt động Việc hiểu rõ phương pháp giúp xác định cách tiếp cận hiệu quả để đạt được kết quả mong muốn.

Trong triết học, phương pháp được hiểu là quá trình vận động của nội dung hướng tới mục đích cuối cùng Vì vậy, phương pháp luôn mang tính mục đích rõ ràng và có tính cấu trúc chặt chẽ, luôn gắn liền với nội dung mà nó hướng đến.

Phương pháp là cách thức và con đường để đạt tới mục đích nhất định, giúp thực hiện các mục tiêu một cách hiệu quả Đây còn là ý thức tự vận động bên trong của nội dung, thúc đẩy quá trình phát triển kiến thức một cách liên tục Đồng thời, phương pháp cũng đóng vai trò là hình thức chiếm lĩnh tri thức, giúp người học và người làm nghiên cứu tiếp cận và vận dụng kiến thức một cách hệ thống và có tổ chức.

“Phương pháp là hình thức tự vận động bên trong của nội dung”

Theo I Ia Lence, phương pháp dạy học là hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo học sinh tiếp thu nội dung kiến thức một cách hiệu quả.

Theo Iu K Babanski (1983), phương pháp dạy học là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học Đây là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển năng lực học sinh Trong quá trình giảng dạy, việc lựa chọn phương pháp phù hợp giúp thúc đẩy sự hứng thú học tập và phát triển tư duy sáng tạo của học sinh Các phương pháp dạy học đa dạng, linh hoạt sẽ tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả nhất.

Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của giáo viên và học sinh, nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo Phương pháp này còn giúp hình thành thế giới quan và phát triển năng lực nhận thức của học sinh, đóng vai trò then chốt trong quá trình giáo dục hiệu quả Theo Bách khoa toàn thư của Liên Xô năm 1965, phương pháp dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bằng cách thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh trong quá trình học tập.

Phương pháp dạy học là con đường và tổng hợp các cách thức hoạt động của người dạy và người học trong quá trình giảng dạy, nhằm đạt được mục tiêu học tập một cách hiệu quả Đây đóng vai trò là yếu tố then chốt giúp nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh Sử dụng các phương pháp phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng và hình thành thái độ tích cực trong quá trình học.

Vấn đề

Vấn đề là những câu hỏi hoặc nhiệm vụ nhận thức học sinh chưa thể giải quyết được bằng kiến thức và kỹ năng sẵn có Một vấn đề đặc trưng bởi ba thành phần: yếu tố xuất phát, các yếu tố liên quan, và phương án giải quyết phù hợp, giúp phát huy khả năng tư duy sáng tạo và nâng cao năng lực học tập của học sinh.

Hình 1.1 Ba thành phần đặc trưng của một vấn đề

- Trạng thái xuất phát: không mong muốn

- Trạng thái đích: trạng thái mong muốn

Vấn đề trong dạy học thể hiện nhiệm vụ nhận thức mà học sinh không thể giải quyết bằng kiến thức và kinh nghiệm sẵn có, đòi hỏi sự suy nghĩ độc lập và sáng tạo Khi học sinh phải tự lực giải quyết các tình huống học tập, họ gặp nhiều khó khăn trở ngại, nhưng chính những khó khăn này thúc đẩy học sinh tìm tòi và khám phá để vượt qua “Vấn đề” trong dạy học chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, tạo động lực kích thích học sinh nghiên cứu để giải quyết, từ đó hình thành kiến thức mới, kỹ năng và kỹ xảo cần thiết.

Bản chất của vấn đề nằm ở các mâu thuẫn biện chứng trong đối tượng nhận thức khách quan với chủ thể, phản ánh những nội dung chủ thể chưa biết hoặc biết rất ít và cần phải được tìm kiếm Chủ thể cần phản ánh các mâu thuẫn này vào quá trình tư duy để khám phá và hiểu rõ bản chất của đối tượng nhận thức.

- Hình thức diễn đạt của “vấn đề” là một câu hỏi hay là bài toán, nhưng không là bài toán nào cũng có vấn đề.

Tình huống có vấn đề

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Để một tình huống trở thành một tình huống có vấn đề thì cần thỏa mãn các điều kiện sau đây:

Trong một tình huống, tồn tại mâu thuẫn giữa thực tiễn (nhiệm vụ nhận thức mới) và trình độ nhận thức của học sinh (kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo) Học sinh cần nhận biết và ý thức rõ những khó khăn cũng như những hạn chế về kiến thức vốn có để có thể giải quyết hiệu quả vấn đề Điều này đòi hỏi quá trình tự nhận thức và phát triển kỹ năng tư duy phản biện của học sinh trong quá trình học tập.

Trong quá trình xây dựng hoạt động học tập, việc tạo ra những tình huống có khả năng thu hút sự chú ý của học sinh là rất quan trọng Các tình huống này phải kích thích nhu cầu nhận thức của học sinh bằng cách giúp các em phát hiện ra các lỗ hổng trong kiến thức và kỹ năng của bản thân Điều này thúc đẩy học sinh nhận thức rõ về những hạn chế của mình, từ đó tạo động lực để bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện kiến thức, kỹ năng để nâng cao hiệu quả học tập.

Để xây dựng lòng tin cho học sinh vào khả năng giải quyết vấn đề của bản thân, giáo viên cần lựa chọn các tình huống phù hợp với trình độ hiểu biết của học sinh Nếu vấn đề quá khó hoặc quá dễ, học sinh sẽ cảm thấy mất tự tin hoặc nhàm chán, vì vậy cần đảm bảo tính vừa sức để khích lệ khả năng tư duy và tự lập của học sinh khi giải quyết vấn đề.

Tình huống có vấn đề trong học tập

Khi học sinh muốn đạt được mục tiêu học tập mà chưa biết cách thực hiện, đó là lúc gặp phải tình huống có vấn đề Để thành công, học sinh cần động não, suy nghĩ và tìm tòi các phương pháp giải quyết vấn đề hiệu quả Việc xác định rõ vấn đề và khám phá các cách tiếp cận phù hợp giúp học sinh vượt qua thử thách và tiến gần hơn đến mục tiêu của mình.

Tổ chức dạy học mô đun tiện cơ bản theo phương pháp dạy học nêu vấn đề

- Cái chưa biết cần phải suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo

Tình huống có vấn đề nổi bật với khả năng tạo ra nhu cầu và kích thích sự hứng thú của người học Nó chứa đựng kiến thức đã biết kết hợp với những điều chưa biết, nhưng có thể dễ dàng giải quyết hoặc khám phá Điều này giúp thúc đẩy quá trình tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả và mở rộng khả năng tư duy của học sinh.

1.3.6 Tổ chức dạy học mô đun tiện cơ bản theo phương pháp dạy học nêu vấn đề

Tổ chức dạy học theo phương pháp đặt vấn đề là quá trình biến nội dung của các mô đun tiện cơ bản thành các vấn đề cần giải quyết trong bài học Phương pháp này giúp học sinh phát triển khả năng tư duy phân tích và sáng tạo qua việc tiếp cận nội dung một cách chủ động và có hệ thống Áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề trong chương trình giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và tăng cường sự hứng thú học tập của học sinh.

Phương pháp dạy học nêu vấn đề là hình thức giảng dạy liên quan trực tiếp đến người học và phù hợp với phạm vi nội dung bài học trong chương trình khung của trường cao đẳng nghề Đây là phương pháp giúp học viên tiếp cận kiến thức một cách tự nhiên, thúc đẩy tư duy phản biện và nâng cao khả năng vận dụng thực tế Việc áp dụng phương pháp này đảm bảo quá trình dạy và học diễn ra hiệu quả, phù hợp với nội dung đã được quy định trong chương trình đào tạo của trường.

Tổ chức dạy học mô đun theo phương pháp dạy học nêu vấn đề giúp học sinh phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức một cách tự nhiên Kỹ năng cần đạt được không được trình bày rõ ràng mà được ẩn chứa bên trong các vấn đề thực tiễn, qua quá trình giải quyết các vấn đề đó Phương pháp này thúc đẩy khả năng tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của người học Việc thông qua giải quyết vấn đề giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động và bền vững hơn.

MỘT SỐ CÁCH TẠO TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ

- Một trong những khâu quan trọng của dạy học nêu vấn đề là tạo ra tình huống có vấn đề

Để thu hút sự chú ý của học sinh, phương pháp kể chuyện có vấn đề là một công cụ hiệu quả trong giảng dạy Thông qua việc đặt ra câu chuyện liên quan đến nội dung bài học, phương pháp này giúp khơi gợi sự tò mò và kích thích tư duy của học sinh Việc sử dụng câu chuyện có vấn đề phù hợp không chỉ tăng tính hấp dẫn của bài học mà còn giúp học sinh dễ dàng nhận diện và hiểu rõ hơn về kiến thức trọng tâm của chương trình Đây là cách thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh và tạo nền tảng vững chắc cho việc tiếp thu kiến thức mới.

Trong quá trình giảng dạy, giảng viên có thể sử dụng các bài toán đơn giản để tạo ra tình huống có vấn đề thực tiễn Những bài toán này thường liên quan đến việc lựa chọn giải pháp kỹ thuật phù hợp, khi kết quả đạt được không thể chấp nhận về mặt thực tiễn dù đúng lý thuyết Điều này giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về sự khác biệt giữa lý thuyết và ứng dụng thực tế trong giải quyết các vấn đề kỹ thuật.

Để xử lý các tình huống bất ngờ trong kỹ thuật, điều quan trọng là phải xác định rõ nguyên nhân của hiện tượng bất thường Những tình huống này thường xảy ra do các hiện tượng kỹ thuật không lường trước được, gây ra sự cố đột xuất Việc làm sáng tỏ nguyên nhân giúp khắc phục nhanh chóng và hiệu quả các sự cố kỹ thuật không ngờ tới.

Tình huống lựa chọn xảy ra khi đứng trước sự chọn lựa giữa hai hoặc nhiều phương án khác nhau, đều hợp lý nhưng có ưu điểm và nhược điểm phù hợp nhau Trong kỹ thuật, các tình huống này thường xuất hiện yêu cầu phải xác định phương án tối ưu nhất phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của người dùng Việc lựa chọn đúng đắn giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc và đạt được kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.

Tạo tình huống đột biến là chiến lược nhằm kích thích tư duy sáng tạo bằng cách đưa ra những tình huống bất ngờ, không thể giải quyết bằng kiến thức và kỹ năng đã có Phương pháp này giúp phát huy khả năng thích nghi và sáng tạo của người học, góp phần nâng cao khả năng xử lý các tình huống phức tạp trong thực tế Đây là cách thúc đẩy tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, hiệu quả hơn.

QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ

Dạy học nêu vấn đề gồm 3 bước:

- Bước 1: Tạo ra tình huống có vấn đề:

* Giáo viên nêu vấn đề và đưa học sinh vào tình huống có vấn đề

- Bước 2: Lập kế hoạch giải quyết vấn đề:

Phân tích vấn đề một cách sâu sắc và kỹ lưỡng là bước quan trọng giúp hiểu rõ tất cả các khía cạnh liên quan Việc tập hợp các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm liên quan cung cấp nền tảng vững chắc để đưa ra các giải pháp hiệu quả Phần phân tích này không chỉ giúp xác định chính xác nguyên nhân mà còn làm cơ sở để đề xuất các phương án giải quyết phù hợp, tối ưu hóa quá trình xử lý vấn đề trong mọi lĩnh vực.

* Nêu giả thiết khoa học để giải quyết vấn đề và lập kế hoạch kiểm chứng giả thiết

- Bước 3: Kiểm chứng giả thiết và lập kế hoạch:

* Kiểm chứng bằng thực nghiệm hoặc bằng cách áp dụng vào việc xử lí tình huống trong thực tiễn

- Nếu kết quả kiểm chứng giả thuyết là đúng thì kết luận giả thuyết đúng và chỉ ra kiến thức mới cần lĩnh hội

- Nếu kết quả kiểm chứng giả thuyết sai thì kết luận giả thuyết sai và đề xuất giả thuyết mới Sau đó quay trở lại thực hiện bước 2

Tác giả Kudriasev chia làm 4 bước:

1 Sự xuất hiện của chính vấn đề và những kích thích đầu tiên thúc đẩy chủ thể giải quyết vấn đề

2 Chủ thể nhận thức sâu sắc và chấp nhận vấn đề

3 Quá trình tìm kiếm lời giải cho vấn đề, lí giải, chứng minh, kiểm tra, giải quyết

4 Tìm được kết quả và đánh giá toàn diện các kết quả tìm được.

MỨC ĐỘ TÍCH CỰC THAM GIA CỦA HS

Tùy thuộc vào mức độ độc lập của học sinh trong quá trình giải quyết vấn đề, các mức độ khác nhau của dạy học nêu vấn đề được xác định rõ, phản ánh các hình thức đa dạng trong giảng dạy nhằm phát triển khả năng tư duy và tự lập cho học sinh.

Trong quá trình giảng dạy, việc sử dụng hình thức trình bày vấn đề là phương pháp hiệu quả khi kiến thức gặp những vấn đề quá khó hoặc vượt quá khả năng tự giải quyết của học sinh Đây là cách giúp giáo viên hướng dẫn và diễn giải để học sinh theo dõi, thu hút sự chú ý và kích thích tư duy phản biện Giáo viên có thể đặt câu hỏi trước hoặc trong quá trình giảng dạy để khơi gợi sự tò mò và năng lực tìm tòi của học sinh Đồng thời, hình thức này còn tạo điều kiện cho học sinh thể hiện các thắc mắc, phản đối hoặc chưa hiểu rõ nội dung, giúp phát triển khả năng nhìn nhận vấn đề, tư duy phản biện và sáng tạo trong quá trình học tập.

Trong phương pháp này, học sinh mới bắt đầu khám phá kiến thức bằng cách giải quyết một phần vấn đề dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ của giáo viên Được sử dụng phổ biến nhất trong các hình thức dạy học, phương pháp này giúp học sinh làm quen và hiểu rõ từng phần nhỏ của vấn đề trước khi tiếp cận toàn diện Thực chất, cách dạy học này tạo điều kiện để học sinh phát triển kỹ năng tư duy độc lập qua từng bước hướng dẫn cụ thể từ phía giáo viên.

GV lập kế hoạch các bước giải để quá trình thực hiện trở nên dễ dàng hơn, giúp học sinh tự giải quyết một phần vấn đề nhỏ trong toàn bộ nhiệm vụ, từ đó nâng cao khả năng tự học và phát huy tư duy sáng tạo của học sinh.

Trong phương pháp tìm tòi một phần, giáo viên giữ vai trò trình bày tri thức nhưng cũng đặt ra các vấn đề nhỏ để kích thích tư duy của học sinh hoạt động tích cực Qua các tranh luận giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với giáo viên, giáo viên có thể giúp đỡ học sinh yếu kém và khuyến khích học sinh giỏi phát triển toàn diện.

Nghiên cứu trong học tập yêu cầu học sinh tự lực giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên Sau khi hiểu rõ vấn đề, học sinh lập kế hoạch tìm tòi và thực hiện giải pháp phù hợp Phương pháp này giúp phát triển khả năng tự học, tư duy độc lập và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.

HS vào con đường tự thực hiện các giai đoạn tìm tòi và giải quyết vấn đề, từ đó

HS khám phá được những đều chưa biết

Dưới đây là ba phương pháp phổ biến thường được sử dụng trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Giáo viên cần lựa chọn hình thức dạy học phù hợp dựa trên nội dung bài học, mục đích giảng dạy và đối tượng học sinh Việc chọn đúng hình thức giúp tăng sự hứng thú và hiệu quả tiếp thu của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục trong mỗi tiết học.

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ

- Dạy học nêu vấn đề có những ưu điểm và nhược điểm cần phải làm rõ để chú ý khi vận dụng

- Về PPDH nêu vấn đề trên cơ sở tâm lý là kích thích hoạt động nhận thức của

HS bởi sự tò mò cho nên thái độ học tập trở nên tích cực hơn

Thông qua hoạt động tìm kiếm thông tin, học sinh được rèn luyện kỹ năng tìm tài liệu, phát triển phương pháp tư duy logic, tranh luận khoa học và làm việc nhóm hiệu quả Những kỹ năng này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng học tập và phát triển toàn diện của học sinh trong môi trường giáo dục hiện đại.

Học sinh chủ động tìm kiếm và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề, giúp nắm bắt bài học một cách sâu sắc hơn và ghi nhớ lâu hơn so với phương pháp tiếp cận thụ động qua nghe giảng.

- Không phải bài dạy nào cũng đều có thể áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề

Chuẩn bị bài giảng tốn nhiều thời gian và công sức, đòi hỏi giáo viên có trình độ vững vàng và kiến thức nền chắc chắn của học sinh Điều này giúp giáo viên có thể vận dụng phương pháp dạy nêu vấn đề một cách hiệu quả nhất.

Trong quá trình giảng dạy, có thể áp dụng một phần của phương pháp dạy học nêu vấn đề bằng cách sử dụng các tình huống có vấn đề vào bài học để tạo hứng thú và thu hút sự chú ý của học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và kích thích khả năng tư duy phản biện của học sinh.

PP này mang lại kết quả tương tự cho tất cả các môn học, dù có thể áp dụng rộng rãi, nhưng thực tế cho thấy các môn học gắn bó nhiều với thực tiễn sẽ dễ dàng hơn trong việc xây dựng vấn đề, giúp nâng cao hiệu quả học tập và áp dụng kiến thức vào thực tế.

- HS cần có thói quen và khả năng tự học và học tập tự giác tích cực thì mới đạt hiệu quả cao

Phương pháp dạy học nêu vấn đề nhằm khuyến khích tính tích cực, độc lập, chủ động và sáng tạo của học sinh, lấy hoạt động nhận thức của học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học Không có phương pháp dạy học nào hoàn toàn phù hợp hoặc vượt trội trong mọi tình huống, do đó giáo viên cần linh hoạt phối hợp các phương pháp dựa trên nội dung bài học và năng lực nhận thức của học sinh Việc này giúp phát huy tối đa tính tích cực và khả năng sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ ĐƯỢC TRIỂN KHAI

Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề là một kỹ thuật giảng dạy hiệu quả, trong đó sử dụng hệ thống câu hỏi được tổ chức hợp lý để hướng dẫn học sinh độc lập tái hiện và giải quyết vấn đề Phương pháp này giúp nâng cao khả năng tư duy phản biện và tự lập của học sinh thông qua quá trình đặt câu hỏi, phân tích và đề xuất giải pháp Việc sử dụng đàm thoại nêu vấn đề không chỉ kích thích sự tích cực học tập mà còn phát triển kỹ năng diễn đạt và tư duy sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

Hệ thống câu hỏi bao gồm hai loại chính: câu hỏi tái hiện và câu hỏi có vấn đề, trong đó câu hỏi có vấn đề đóng vai trò chủ đạo Các câu hỏi tái hiện giúp học sinh củng cố kiến thức cũ và làm nền tảng để giải quyết các vấn đề mới đặt ra Việc sử dụng câu hỏi có vấn đề thúc đẩy tư duy phản biện, sáng tạo của học sinh, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Đây là phương pháp hiệu quả để tăng cường quá trình học tập và phát triển tư duy logic cho học sinh.

Câu hỏi có vấn đề là câu hỏi chứa nội dung mới liên quan đến chủ đề đang học, giúp kích thích học sinh tìm tòi và tư duy sáng tạo Giáo viên sử dụng câu hỏi có vấn đề nhằm khơi gợi sự khám phá, tạo động lực cho học sinh giải quyết các vấn đề mới và phát triển tư duy phản biện Đây là kỹ thuật quan trọng trong quá trình dạy học tích cực, giúp nâng cao khả năng tiếp thu và ham thích học tập của học sinh.

- Các kiểu tổ chức đàm thoại cho HS:

- GV xây dựng một hệ thống câu hỏi bao gồm câu hỏi chính và câu hỏi gợi mở

- Hoạt động tích cực, độc lập của HS tùy thuộc kiểu tổ chức cho HS đàm thoại do

GV yêu cầu mỗi thành viên trả lời theo trình tự từng câu hỏi riêng biệt, giúp học sinh phát triển khả năng suy nghĩ độc lập và tìm ra câu trả lời phù hợp Phương pháp tổ chức này thúc đẩy học sinh tự lập trong quá trình học tập, từ đó hình thành mối quan hệ hợp tác và giao tiếp tích cực giữa các học sinh qua nhiều câu hỏi khác nhau.

- Kiểu tổ chức đàm thoại này cần dựa vào đối tượng HS, nội dung của vấn đề, số lượng HS và cơ sở vật chất của trường

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề có tác dụng làm cho HS tích cực, sáng tạo, độc lập trong quá trình nhận thức.

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Phương pháp DHGQVĐ là phương pháp giúp học sinh phát triển khả năng tìm tòi, khám phá thông qua việc đặt học sinh vào các tình huống có vấn đề Phương pháp này khuyến khích học sinh tự giải quyết các vấn đề, từ đó tiếp thu kiến thức một cách chủ động và hiệu quả Áp dụng phương pháp DHGQVĐ trong dạy học giúp tăng cường khả năng tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết tình huống thực tiễn của học sinh.

Vấn đề là những câu hỏi hoặc nhiệm vụ đặt ra mà chưa có quy luật rõ ràng để giải quyết, đồng thời tri thức hiện có còn chưa đủ để xử lý Điều này dẫn đến nhiều khó khăn và trở ngại, đòi hỏi chúng ta phải vượt qua để tìm ra giải pháp thích hợp.

Tình huống có vấn đề luôn chứa đựng nội dung cần xác định, nhiệm vụ cần giải quyết hoặc vướng mắc cần tháo gỡ Các tình huống có vấn đề thường là câu hỏi hoặc vấn đề bao gồm những kiến thức đã biết và chưa biết, nhằm hướng tới mục tiêu giải quyết để đạt được kết quả học tập mong muốn Mục tiêu chính của Đánh giá trong quá trình giải quyết vấn đề (DHGQVĐ) là phát triển năng lực nhận diện và giải quyết vấn đề hiệu quả, giúp học sinh hoặc sinh viên xác định rõ vấn đề và đề xuất giải pháp phù hợp.

Các bước giải quyết vấn đề:

Bước 1: Nhận biết vấn đề

- GV gợi mở hoặc phân tích tình huống đặt ra nhằm giúp HS nhận biết vấn đề, đặt HS vào tình huống có vấn đề

Bước 2: Tìm phương án giải quyết

Trong quá trình giải quyết vấn đề, cần tìm ra các phương án khả thi, so sánh chúng và liên hệ với các cách giải quyết tương tự đã biết để chọn ra giải pháp tối ưu Các phương án này nên được sắp xếp hợp lý để chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo của quá trình xử lý vấn đề Khi gặp khó khăn hoặc không thể tìm ra giải pháp phù hợp, cần quay lại bước ban đầu để kiểm tra lại việc nhận diện vấn đề, đảm bảo hiểu đúng và chính xác vấn đề cần giải quyết.

Bước 3: Quyết định phương án giải quyết vấn đề

Trong quá trình giải quyết vấn đề, cần lựa chọn phương án phù hợp sau khi phân tích, so sánh và đánh giá tính khả thi của các phương án khác nhau Nếu có nhiều phương án, việc so sánh giúp xác định phương án tối ưu nhất để đạt hiệu quả cao nhất Trong trường hợp phương án đã đề xuất không thể giải quyết được vấn đề, cần quay lại bước tìm kiếm các phương án mới Khi đã chọn được phương án phù hợp và khả thi, điều đó có nghĩa là vấn đề đã được xử lý thành công.

- Phương pháp DHGQVĐ có thể vận dụng hầu hết các hình thức và PPDH khác như:

PPDH bằng tình huống là phương pháp giảng dạy trong đó giáo viên đưa ra các tình huống thực tế để học sinh phân tích, hoạt động và tìm hiểu Qua quá trình giải quyết các tình huống, học sinh tích lũy tri thức, hình thành thái độ đúng đắn và phát triển kỹ năng cần thiết Phương pháp này giúp nâng cao khả năng tư duy phản biện, sáng tạo và vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.

PPDH theo dự án là hình thức học tập phức hợp, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn để nâng cao khả năng tự lực của học sinh Trong quá trình này, học sinh tự xác định mục đích, lập kế hoạch, thực hiện dự án, đồng thời thực hiện các bước kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá cả quá trình lẫn kết quả học tập Mô hình này giúp phát triển kỹ năng tự chủ, khả năng tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề trong học sinh.

Phương pháp thảo luận

PP thảo luận là phương pháp sử dụng lời nói để giáo viên hoặc trưởng nhóm gợi mở và tổ chức cho học sinh tham gia ý kiến về một vấn đề Phương pháp này khuyến khích sự trao đổi, chia sẻ quan điểm từ học sinh, giúp tăng cường kỹ năng thảo luận và phát triển tư duy phản biện Việc sử dụng PP thảo luận trong giảng dạy góp phần nâng cao tinh thần hợp tác và tạo môi trường học tập tích cực, phù hợp với các nguyên tắc giáo dục hiện đại.

PP thảo luận là phương pháp đòi hỏi người học phải có kiến thức, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo để tham gia hiệu quả Trong quá trình thảo luận, người học được phát hiện kiến thức mới dưới sự hướng dẫn và gợi mở của giáo viên, giúp nâng cao khả năng tư duy phản biện và khả năng tiếp thu kiến thức.

Phát huy tính tích cực.mục đích sư phạm của PP:

Tạo cho HS có cơ hội bảo vệ ý kiến của mình

Tạo cho HS có cơ hội lắng nghe ý kiến của người khác và điều chỉnh quan điểm của mình Đưa ra ý kiến chung của nhóm

- Phân loại PP thảo luận

Giáo dục thảo luận có hướng dẫn giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy phản biện bằng cách thảo luận toàn lớp hoặc nhóm nhỏ về cùng một đề tài Các kết quả đa dạng từ các nhóm hoặc cá nhân sẽ làm phong phú thêm nội dung và góp phần tạo ra sự thống nhất, cũng như nâng cao khả năng tranh luận, phân tích và tổng hợp thông tin của học sinh trong quá trình học tập.

Báo cáo Xêmina được trình bày chi tiết, sau đó người nghe sẽ đóng góp ý kiến hoặc thắc mắc để làm rõ nội dung Các bên cùng trao đổi ý kiến nhằm thảo luận kỹ lưỡng, từ đó đi đến các nhận định và kết luận chính xác Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả của buổi thảo luận và thúc đẩy sự thống nhất trong nhóm.

Tọa đàm: trong cùng một chủ đề nhưng có nhiều ý kiến mâu thuẫn, không khí ôn hòa, không phê bình, tự rút ra kết luận

- Ưu và nhược điểm Ưu điểm: phát huy tính tích cực, tự giác, tự lực của HS

Tăng khả năng giao tiếp HS và GV

Có khả năng xử lí thông tin

Nhược điểm: số người thảo luận phải có giới hạn

Tốn thời gian chuẩn bị

HS còn khó chịu vì phải suy nghĩ

Hạn chế chủ đề một số nội dung.

Phương pháp thuyết trình

- PP thuyết trình là cách thức GV dùng lời nói để trình bày một nội dung nào đó theo một hệ thống chủ động trước lớp HS bị động

- Đặc điểm của pp thuyết trình này là mang tính chất thông báo còn HS thì tiếp nhận một cách thụ động

Mục đích sư phạm của pp thuyết trình

Thông tin truyền thụ cho HS mang tính chất khách thể: báo cáo, miểu tả, kể chuyện………

Thuyết phục kích thích HS về mối quan hệ của một vấn đề nào đó

Kiến thức về thái độ, về giá trị

Thông tin về quan điểm ý kiến trước một vấn đề nội mang tính khách thể: bình luận, nhận xét………

Phương pháp thuyết trình có khả năng truyền đạt thông tin một cách lưu loát, rõ ràng và dễ hiểu, giúp người học nắm bắt một lượng lớn kiến thức cần thiết Đây là điểm mạnh nổi bật của phương pháp thuyết trình, vượt trội so với các phương pháp giảng dạy khác.

Cung cấp cho người học những thông tin cập nhật, chưa kịp trình bày trong các tài liệu giáo khoa

Thái độ tích cực và sự nhiệt huyết của giáo viên khi thuyết trình đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động học tập và nghiên cứu của học sinh Sự tận tâm của giáo viên không những truyền cảm hứng mà còn khơi dậy sự sáng tạo trong HS, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực tư duy.

Cung cấp cho HS khuôn mẫu và pp nhận thức, pp tổng hợp, cấu trúc các tài liệu học tập

Thu được rất ít thông tin phản hồi từ người học

Người học thường có khả năng lưu trữ thông tin hạn chế do trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ tạm thời thường xuyên quá tải Điều này dẫn đến ít sự tham gia tích cực của học sinh, khiến quá trình học trở nên thụ động, chủ yếu dựa vào việc tiếp nhận thông tin từ giảng viên Vì vậy, các bài học dễ trở nên nhàm chán và đơn điệu, ảnh hưởng đến hiệu quả học tập.

Giảng giải là pp mà trong đó GV dùng lời nói và các phương tiện để giải thích làm sáng tỏ vấn đề

GV giải thích rõ ràng các sự kiện và khái niệm, giúp học sinh hiểu đúng sai của các thuộc tính Đồng thời, giảng viên sử dụng các khái niệm đã học để so sánh và làm rõ các khái niệm mới, từ đó nâng cao khả năng nhận diện và vận dụng kiến thức một cách hiệu quả.

Giảng thuật là kỹ năng kể lại, mô tả các hiện tượng một cách rõ ràng và liên quan chặt chẽ đến bài học, giúp học sinh hiểu bài tốt hơn Việc sử dụng các phương tiện trực quan và minh họa sinh động góp phần làm bài giảng sinh động và dễ tiếp thu Đồng thời, đặt câu hỏi phù hợp trong bài học giúp thu hút sự chú ý của học sinh, nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Diễn giảng là phương pháp giảng dạy trong đó giáo viên thuyết trình kết hợp cùng bảng phấn để trình bày một vấn đề hoàn chỉnh, giúp học sinh hiểu rõ và nắm bắt nội dung dễ dàng Trong quá trình diễn giảng, giáo viên có thể tích hợp nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau như giải thích, giảng thuật và đàm thoại, nhằm tăng cường hiệu quả truyền đạt kiến thức Phương pháp này không những giúp bài học trở nên sinh động, trực quan mà còn thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên và học sinh Chính vì vậy, diễn giảng đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Qua chương 1, người nghiên cứu đã tổng hợp cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu, bao gồm các nội dung sau:

- Trình bày một số khái niệm liên quan đến đề tài

- Những cơ sở khoa học của dạy học nêu vấn đề

- Một số cách tạo tình huống có vấn đề

- Qúa trình tổ chức dạy học nêu vấn đề

- Mức độ tích cực tham gia của HS

- Ưu và nhược điểm của dạy học nêu vấn đề

- Các phương pháp dạy học cụ thể được triển khai trong đề tài dạy học nêu vấn đề trong mô đun Tiện cơ bản

Dạy học nêu vấn đề tạo ra những tình huống kích thích khả năng tư duy của học sinh, giúp học sinh chủ động vận dụng kiến thức để giải quyết câu hỏi phát sinh trong quá trình học Quá trình này thúc đẩy sự tìm tòi, khám phá, phát huy khả năng sáng tạo của học sinh, từ đó hình thành và phát triển năng lực tư duy, đồng thời kích thích tính chủ động sáng tạo Phương pháp dạy học này còn khơi gợi hứng thú và tạo động lực học tập cho học sinh, vì tự mình phát hiện và khám phá mang lại sự hứng khởi, say mê học tập hơn Nhờ vào hình thức dạy học tích cực như vậy, học sinh mới có thể trở thành những chủ thể tích cực, chủ động và sáng tạo trong cuộc sống, như lời nhận định của Jacques Delors – nguyên chủ tịch ủy ban chăm lo giáo dục thế giới của UNESCO.

Trong giáo dục ngày nay, mục tiêu không chỉ đơn thuần là cung cấp kiến thức, mà còn là khai phá và đánh thức tiềm năng tiềm ẩn của người học Như J Delors đã nhấn mạnh, giáo dục chính là chìa khóa để khám phá kho báu tiềm tàng trong mỗi cá nhân, giúp họ trở thành những người chủ động, sáng tạo và hòa nhập trong xã hội.

THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KTCN TPHCM 2.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KTCN

Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh bắt nguồn từ Trung tâm huấn nghệ Thủ Đức, thuộc Viện quốc gia phục hồi của chế độ cũ, được xây dựng từ những dãy nhà tiền chế bằng gỗ thông do viện trợ của New Zealand trên diện tích gần 3ha tại xã Phước Long, huyện Thủ Đức, tỉnh Gia Định, và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1972 Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng và đất nước thống nhất, Trung tâm huấn nghệ Thủ Đức trở thành một bộ phận của Viện phục hồi chức năng (sau đổi tên thành Trường Dạy nghề Thủ Đức thuộc Trung tâm phục hồi chức năng lao động Thành phố Hồ Chí Minh) Ngày 04 tháng 12 năm 1976, Trường Dạy nghề Thủ Đức chính thức tách khỏi Trung tâm Phục hồi chức năng lao động để trở thành một đơn vị đào tạo độc lập với tên gọi “Trường Dạy nghề Thủ Đức”.

Ngày 17/7/1978, Bộ trưởng Bộ Thương binh và Xã hội đã ký Quyết định số 725/TBXH chính thức thành lập Trường Dạy Nghề Thương binh Thủ Đức, nhằm đào tạo nghề cho thương binh và bệnh binh trên toàn quốc Ngày 10/3/1993, Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ký quyết định số 222/LĐTB/QĐ, đổi tên trường thành Trường Dạy nghề Người tàn tật Trung ương, phản ánh sự mở rộng hoạt động và nhiệm vụ của trường trong lĩnh vực đào tạo người tàn tật.

II Ngày 14/8/2001 Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và xã hội đã ký quyết định 817/2001/QĐ-BLĐTBXH đổi tên trường thành Trường Kỹ Nghệ II Ngày 31/01/2007 Trường Kỹ Nghệ II được nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ TP.Hồ Chí Minh tọa lạc tại vị trí đắc địa, nằm xen kẽ giữa ba phường Phước Bình, Phước Long A và Phước Long B, quận 9, TP.Hồ Chí Minh Vị trí này giúp trường dễ dàng tiếp cận và phát triển, là điểm đến lý tưởng cho học viên theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ Với vị trí chiến lược tại trung tâm quận 9, trường đáp ứng các tiêu chí về giao thông thuận tiện và cơ sở hạ tầng hiện đại, thúc đẩy quá trình đào tạo và học tập hiệu quả.

Trong suốt 30 năm, dù gặp nhiều khó khăn, nhà trường luôn nhận được sự chỉ đạo kịp thời từ cơ quan chủ quản cũng như sự quan tâm, giúp đỡ của cấp ủy đảng, chính quyền và đoàn thể địa phương, giúp trường vượt qua thử thách và không ngừng phát triển Nhà trường xác định rõ vai trò và trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, luôn đề cao sự năng động, sáng tạo và dám nghĩ, dám làm để đạt được thành công Phát huy tinh thần “dù khó khăn gian khổ đến đâu cũng phải ra sức thi đua dạy tốt-học tốt” theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà trường đã đào tạo hàng chục nghìn công nhân kỹ thuật, trong đó có nhiều thương binh, bệnh binh và đối tượng chính sách khác Ngoài nhiệm vụ đào tạo, trường còn thực hiện dự án giúp người tàn tật theo quyết định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, sản xuất và cấp miễn phí 6.656 chân giả cùng 3.000 xe lăn các loại cho thương binh và người tàn tật.

Qua 3 lần tham dự hội giảng, có 06 giáo của Trường được công nhận là giáo viên dạy nghề giỏi toàn quốc, trong đó có 01 giải nhất, 02 giải nhì và 01 giải ba;

13 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy nghề giỏi tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có 02 người xuất sắc giành giải nhất Năm 2005, trường đã tham gia hội thi thiết bị dạy nghề tự làm toàn quốc với 5 thiết bị tự làm đạt thành tích xuất sắc, gồm 1 giải nhất và 4 giải ba, thể hiện sự sáng tạo và năng lực giảng dạy vượt trội.

Ngoài việc không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo cũng như hoàn thành vượt mức chỉ tiêu tuyển sinh, nhà trường còn chú trọng đến công tác giữ gìn an ninh trật tự, đảm bảo an toàn tuyệt đối không xảy ra cháy nổ, tệ nạn xã hội và ma túy xâm nhập vào môi trường học đường, góp phần tạo ra nơi học tập an toàn, ổn định và phát triển bền vững.

Trong nhiều năm liên tục, Đảng bộ nhà trường đã được công nhận là tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh, thể hiện rõ sự đoàn kết và nỗ lực của toàn thể cán bộ, đảng viên Các tổ chức đoàn thể của nhà trường cũng đạt thành tích xuất sắc, xếp từ loại khá trở lên, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động và xây dựng môi trường giáo dục phát triển bền vững.

Tập thể cán bộ, giáo viên nhà trường đã đạt nhiều thành tích xuất sắc và vinh dự nhận được các danh hiệu cao quý như Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Lao động các hạng Nhất, Nhì, Ba, cùng 02 Bằng khen của Chính phủ Ngoài ra, cán bộ, giáo viên còn nhận nhiều bằng khen của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, UBND Thành phố Hồ Chí Minh, và các tổ chức trung ương khác, thể hiện sự ghi nhận và đánh giá cao về thành tích và đóng góp của nhà trường trong sự nghiệp giáo dục.

Cơ cấu tổ chức

Trường hiện có hơn 155 cán bộ, giáo viên, trong đó gần 20% có trình độ sau đại học, thể hiện đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao và nghiệp vụ sư phạm vững vàng Các giáo viên của trường không chỉ có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng mà còn tâm huyết với nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Nhờ nỗ lực đó, trường đã đạt nhiều thành tích trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp toàn quốc, với nhiều giáo viên đạt giải cao Trường còn tổ chức 9 tổ chuyên môn bao gồm các lĩnh vực như Khoa Điện – Điện lạnh, Điện tử và Cơ khí động lực, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và chất lượng đào tạo.

Cơ khí chế tạo, May – Thời trang, Công nghệ thông tin, Bảo hộ lao động – Môi trường, Khoa học cơ bản, Bộ môn kinh tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ

Mục tiêu của chúng tôi là xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và mở rộng hợp tác với khu vực và quốc tế Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng đạt chuẩn để đáp ứng nhu cầu xã hội và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của TP.HCM Đồng thời, trường hướng đến nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Xây dựng kế hoạch năm năm và hàng năm trình Tổng Cục trưởng Tổng Cục Dạy Nghề phê duyệt và tổ chức thực hiện

Chúng tôi tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật các cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài nước Đưa ra các chương trình đào tạo đa dạng, chuyên sâu giúp người học nâng cao kỹ năng, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế Với phương pháp giảng dạy chất lượng và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn cao, phù hợp với yêu cầu phát triển của các doanh nghiệp và nền kinh tế.

- Xây dựng và thực hiện chương trình, giáo trình dạy nghề, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo

- Tổ chức tuyển sinh và quản lý học sinh, sinh viên

Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp và lĩnh vực liên quan Các tổ chức này cũng tham gia tổ chức sản xuất và dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo hoạt động cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả Việc kết hợp nghiên cứu khoa học với ứng dụng thực tiễn giúp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia.

- Liên kết, hợp tác đào tạo trong và ngoài nước

Quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên cần đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu và vững về chất lượng nhằm đáp ứng hiệu quả các yêu cầu đào tạo Việc duy trì số lượng phù hợp, xây dựng đội ngũ cân đối về trình độ và phân bổ hợp lý là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên giúp nâng cao năng lực chuyên môn, góp phần xây dựng đội ngũ giảng viên vững mạnh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Tổng Cục Dạy Nghề giao.

GIỚI THIỆU MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN

2.2.1 Vị trí mô đun: Mô đun Tiện cơ bản là mô đun thực hành nghề quan trọng nằm trong chương trình đào tạo nghề cắt gọt kim loại trình độ trung cấp nghề Trước khi học mô đun này, HS phải hoàn thành: MĐ 07, MĐ 08, MĐ 09,

MĐ 10, MĐ 11, MĐ 12, MĐ 13, MĐ 14, MĐ 15 là mô đun nghề chuyên môn bắt buộc

2.2.2 Mục tiêu của mô đun

Học xong mô đun này HS có khả năng:

- Trình bày đầy đủ các bộ phận cơ bản, công dụng và nguyên lí làm việc của máy tiện vạn năng

- Nhận dạng, lựa chọn đúng, đủ và mài sửa được các loại dao tiện phù hợp với công việc

- Sử dụng hợp lí, chính xác và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo

- Lựa chọn, tháo lắp đồ gá và gá lắp phôi đúng kỹ thuật

- Tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm, tiện trụ trơn ngắn, tiện trụ bậc, tiện rãnh ngoài, tiện cắt đứt đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng qui trình

- Xác định đúng các dạng sai hỏng, nguyên nhân, cách phòng ngừa và khắc phục

- Tổ chức nơi làm việc khoa học, đảm bảo an toàn cho người và máy

2.2.3 Chương trình khung mô đun Tiện cơ bản

Mã số của mô đun: MĐ 16

Bảng 2.1: Nội dung tổng quát và phân bố chương trình

Tên các bài trong mô đun Thời gian

Tổng số LT TH KT

1 Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng 20 4 16

2 Vận hành và bảo dưỡng máy tiện vạn năng 11 3 8

3 Đặc điểm của quá trình cắt khi tiện 3 3 0

7 Khái niệm về chế độ cắt khi tiện 4 2 2

8 Tiện trụ trơn ngắn gá trên mâm cặp ba vấu tự định tâm

9 Tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm 18 2 16

10 Tiện trụ bậc ngắn gá trên mâm cặp 16 2 14

11 Tiện rãnh và cắt đứt 18 2 16

Nội dung chi tiết ( xem phụ lục 15 )

* Điều kiện sử dụng môn đun:

- Vật liệu: Thép tròn, dầu và mỡ công nghiệp, giẻ lau, dung dịch làm nguội

- Dụng cụ và thiết bị:

▪ Dụng cụ đo kiểm: Thước cặp 1/10, 1/20 mm, compa đo ngoài, com pa đo trong, đồng hồ so

▪ Dụng cụ cắt: Các loại dao tiện ngoài, dao cắt rãnh, mũi khoan tâm, giũa, đá mài thanh

▪ Đồ gá: Mâm cặp ba vấu tự định tâm, các loại mũi tâm, tốc kẹp

Các loại dụng cụ khác: Búa, kìm, các loại chìa khoá, tua vít, móc kéo phoi, vịt dầu, kính bảo hộ

▪ Giáo trình kỹ thuật tiện, phiếu hướng dẫn thực hiện các bài tập cơ bản

▪ Tranh treo tường về các loại dụng cụ: Hình dáng chung của máy tiện vạn năng, bố trí nơi làm việc

▪ Chi tiết mẫu, mô hình dao tiện, các loại dao mẫu

- Nguồn lực khác: nhà máy, xí nghiệp, xưởng cơ khí

* Phương pháp và nội dung đánh giá

- Trình bày đầy đủ các đặc điểm, công dụng, cấu tạo các bộ phận chính của máy tiện và quy trình chăm sóc, vận hành máy

- Chỉ ra được các phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm

- Trình bày đầy đủ các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục

- Sử dụng thành thạo máy tiện

- Lập được quy trình gia công hợp lý cho từng bước công việc tiện

Việc sử dụng các chi tiết trụ trơn ngắn, trụ bậc, mặt đầu và khoan tâm giúp nâng cao hiệu quả gia công, đảm bảo độ chính xác cao Quá trình cắt rãnh và cắt đứt được thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn lao động Những thao tác này góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

- Nhận dạng, lựa chọn, sử dụng đúng các loại dụng cụ đo, cắt và đồ gá cho từng công việc cụ thể

- Cẩn thận, nghiêm túc khi vận hành máy

- Biểu lộ tinh thần trách nhiệm và hợp tác trong quá trình làm việc

* Hướng dẫn thực hiện mô đun

▪ Phạm vi áp dụng chương trình:

- Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề

▪ Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:

Đây là mô đun cơ sở, cung cấp kiến thức và kỹ năng nền tảng giúp học sinh tiếp thu các mô đun khác hiệu quả Giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ điều kiện để giảng dạy dựa trên nội dung từng bài học, nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.

- Khi giảng dạy, cần giúp người học thực hiện các kỹ năng chính xác, đúng yêu cầu, thành thạo

- Các nội dung lý thuyết liên quan đến kỹ năng nên phân tích, giải thích động tác dứt khoát, rõ ràng, chuẩn xác

Để giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản sau mỗi bài học, giáo viên cần giao bài tập phù hợp với nội dung đã học, chủ yếu là các bài tập đơn giản và trung bình Việc này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn đánh giá chính xác quá trình tiếp thu của học sinh Sau khi hoàn thành, kết quả kiểm tra nên được công khai để tạo động lực học tập và thúc đẩy sự tiến bộ của từng học sinh.

- Tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, trình diễn mẫu để tăng hiệu quả dạy học

Hướng dẫn dạy tiện kim loại - V.A Xlêpinin - Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật -

Kỹ thuật tiện - Đnhêjnưi - Chixkin -Toknô - Nhà xuất bản Mir – 1981

Kỹ thuật Tiện - Đỗ Đức Cường - Bộ cơ khí luyện kim.

THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ TRONG MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN

MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN

2.3.1 Mục tiêu, phạm vi và đối tượng khảo sát

2.3.1.1 Mục tiêu: khảo sát thực trạng dạy học mô đun Tiện cơ bản nhằm phát huy ưu điểm khắc phục nhược điểm để nâng cao chất lượng dạy và học của mô đun Tiện cơ bản, để từ đó áp dụng dạy theo phương pháp dạy học nêu vấn đề cho mô đun

2.3.1.2 Phạm vi: Khảo sát thực trạng dạy và học mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng Nghề KTCN TPHCM

- GV đang giảng dạy mô đun Tiện cơ bản và các GV thuộc khoa cơ khí tại trường Cao Đẳng Nghề KTCN TPHCM

- HS đã và đang học mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng Nghề KTCN TPHCM

2.3.2 Nội dung khảo sát: lập phiếu khảo sát để tìm hiểu thực trạng dạy học mô đun Tiện cơ bản tại Trường CĐNKTCN TPHCM

* Đối với học sinh: xem phụ lục 2

- số lượng phiếu phát ra 65 phiếu

- số lượng phiếu thu về 53 phiếu chiếm tỉ lệ 81,5%

Bảng 2.2: Mức độ quan tâm của HS đối với phương pháp dạy học nêu vấn đề

Mức độ Số lượng ( N = 53 ) Tỉ lệ (%)

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ mức độ quan tâm của HS đối với phương pháp dạy học nêu vấn đề

Quan tâmKhông quan tâm

Theo số liệu trong bảng 2.2, có tới 24.5% học sinh rất quan tâm đến phương pháp DHNVĐ, trong khi đó, 34% học sinh thể hiện sự quan tâm trung bình về phương pháp này Điều này cho thấy mức độ quan tâm của học sinh đối với phương pháp DHNVĐ khá cao, phản ánh tầm quan trọng của phương pháp này trong quá trình học tập của học sinh.

HS không quan tâm khi nói về phương pháp DHNVĐ là 41.5 % chiếm tỉ lệ rất cao do phương pháp DHNVĐ còn khá là mới mẻ với HS

Bảng 2.3: Hứng thú của HS

Mức độ Số lượng ( N = 53 ) Tỉ lệ (%)

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ hứng thú của HS

Theo số liệu thống kê trong bảng 2.3, tỷ lệ học sinh (HS) rất hứng thú với phương pháp DHNVĐ trong mô đun Tiện cơ bản chỉ đạt 15,1%, trong khi đó số HS hứng thú là 32,1%, vẫn còn khá thấp so với tỷ lệ HS không hứng thú chiếm tới 52,8% Nguyên nhân chính được xác định là do đa số học sinh còn thụ động trong quá trình học tập, ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu và tích cực áp dụng phương pháp giảng dạy mới.

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát việc sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề

Phương pháp Số lượng ( N S ) Tỉ lệ (%)

Rất hứng thú Hứng thú Không hứng thú

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ kết quả khảo sát việc sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề

Theo số liệu thống kê tại bảng 2.4, phương pháp này có tỷ lệ tốt hơn là 24,5%, trong khi tỷ lệ không tốt hơn chiếm 62,3%, cho thấy mức độ phổ biến thấp Ngoài ra, tỷ lệ đổi mới trong phương pháp dạy học này chỉ đạt 13,2%, cho thấy việc áp dụng phương pháp DHNVĐ vào giảng dạy còn rất hạn chế Điều này phản ánh rằng giáo viên ít sử dụng phương pháp dạy học này trong quá trình giảng dạy.

Bảng 2.5: Sự tiếp thu của HS trong dạy học nêu vấn đề

Nội dung Số lượng ( N = 53 ) Tỉ lệ (%)

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ sự tiếp thu của HS trong dạy học nêu vấn đề

Theo số liệu trong bảng 2.5, tỷ lệ học sinh tiếp thu hiệu quả trong Đọc - Học dễ dàng hơn, đạt 24.6%, trong khi tỷ lệ không tốt chiếm đến 67.9% Ngoài ra, tỷ lệ cải thiện chỉ đạt 7.5%, cho thấy mức độ cải thiện còn rất thấp do phương pháp này còn mới mẻ đối với học sinh.

Tốt hơn Không tốt hơn

Tốt hơn Không tốt hơn

Có cải thiện thường hay học theo lối truyền thụ một chiều nên còn nhiều bỡ ngỡ chưa hiểu sâu được vấn đề

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát những khó khăn của HS khi học mô đun Tiện cơ bản

Khó khăn Số lượng ( N = 53 ) Tỉ lệ (%) Rất khó khăn vì kiến thức của HS chưa vững để giải quyết hết vấn đề

Hơi khó khăn vì HS không nghĩ ra hướng giải quyết hết vấn đề

Không khó khăn mấy vì HS có thể giải quyết vấn đề ở mức độ nhất định

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ kết quả khảo sát những khó khăn của HS khi học mô đun Tiện cơ bản

Dựa vào số liệu trong bảng 2.6, học sinh gặp phải nhiều khó khăn khi học mô đun Tiện cơ bản, đặc biệt là do kiến thức chưa vững chắc Tỷ lệ học sinh gặp khó khăn vì chưa thể GQVĐ là 64.2%, cho thấy đây là vấn đề đáng chú ý Một phần nhỏ học sinh (20.7%) gặp khó khăn vì không nghĩ ra hướng GQVĐ, trong khi chỉ 15.1% có thể GQVĐ ở mức độ nhất định, phản ánh mức độ khó khăn không phổ biến Trong quá trình học tập, học sinh gặp nhiều thách thức, cần sự hướng dẫn và hỗ trợ từ giáo viên để vượt qua Khó khăn lớn nhất của học sinh là không biết làm thế nào để GQVĐ một cách trọn vẹn, đòi hỏi sự chỉ dẫn cụ thể từ giáo viên.

Rất khó khăn vì kiến thức của HS chưa vững để giải quyết hết vấn đề

Hơi khó khăn vì HS không nghĩ ra hướng giải quyết hết vấn đề

Không khó khăn mấy vì HS có thể giải quyết vấn đề ở mức độ nhất định

* Đối với GV: xem phụ lục 1

- số lượng phiếu phát ra 21 phiếu

- số lượng phiếu thu về 21 phiếu chiếm tỉ lệ 100%

Bảng 2.7: Mức độ quan tâm của GV đối với phương pháp dạy học nêu vấn đề

Mức độ Số lượng ( N = 21 ) Tỉ lệ (%)

Biểu đồ 2.6: Biểu đồ mức độ quan tâm của GV đối với phương pháp dạy học nêu vấn đề

Theo số liệu từ bảng 2.7, 19% giáo viên rất quan tâm và 38.1% quan tâm đến phương pháp giảng dạy mới, trong khi đó, có tới 42.9% giáo viên không quan tâm do gặp nhiều khó khăn khi áp dụng phương pháp này Nguyên nhân chính là giáo viên còn quen với phương pháp dạy học truyền thống từ trước đến nay.

Bảng 2.8: Bảng thống kê số liệu phương pháp được GV quan tâm nhất

Phương pháp Số lượng ( N = 21 ) Tỉ lệ (%)

Dạy học theo dự án 3 14.3

Dạy học nêu vấn đề 8 38.1

Quan tâmKhông quan tâm

Biểu đồ 2.7: Biểu đồ bảng thống kê số liệu phương pháp được GV quan tâm nhất

Theo số liệu trong bảng 2.8, phương pháp dạy học nhóm chiếm tỷ lệ lớn nhất với 47.6%, trong khi dạy học theo dự án đạt 14.3% và dạy học nêu vấn đề là 38.1% Các giáo viên đều nhận định rằng phương pháp dạy học theo nhóm được ứng dụng phổ biến và mang lại hiệu quả cao nhất trong quá trình giảng dạy Đồng thời, các GV cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau khi áp dụng phương pháp dạy học theo vấn đề nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh.

Bảng 2.9: Hiệu quả của việc dạy nêu vấn đề trong thực tế

Nội dung Số lượng ( N = 21 ) Tỉ lệ (%)

Biểu đồ 2.8: Biểu đồ hiệu quả của việc dạy nêu vấn đề trong thực tế

Dạy học nêu vấn đề trong thực tế đạt hiệu quả cao, chiếm tỷ lệ 19%, còn hiệu quả trung bình là 33.3%, tuy nhiên, phương pháp này vẫn có một tỷ lệ không hiệu quả là 47.7%, cho thấy sự khó khăn trong việc áp dụng do yêu cầu cao về kỹ năng và sự chuẩn bị của người dạy.

38.1% Dạy học theo dự án

Dạy học theo nhóm Dạy học nêu vấn đề

Rất hiệu quả Hiệu quả Không hiệu quả

GV phải có nhiều kinh nghiệm và đưa ra những tình huống trong thực tế sinh động để gây sự thích thú cho các HS

Bảng 2.10: Tính thường xuyên của GV trong việc sử dụng câu hỏi nêu vấn đề

Nội dung Số lượng ( N = 21 ) Tỉ lệ (%)

Biểu đồ 2.9: Biểu đồ tính thường xuyên của GV trong việc sử dụng câu hỏi nêu vấn đề

Dựa trên bảng số liệu thống kê, việc vận dụng câu hỏi nêu vấn đề trong giờ học môđun Tiện cơ bản xảy ra rất thường xuyên, chiếm tỷ lệ 23.8%, thường xuyên với 33.3%, trong khi đó không thường xuyên lại chiếm tỷ lệ cao tới 42.9% Nguyên nhân chính là do không phải bài học nào cũng phù hợp để áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề, vì giáo viên phải linh hoạt đặt ra các tình huống có vấn đề phù hợp với nội dung bài học để học sinh có thể giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Bảng 2.11: Những khó khăn GV gặp phải trong quá trình áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề

Khó khăn Số lượng ( N = 21 ) Tỉ lệ (%)

GV còn ít kinh nghiệm 8 38.1

Thường xuyên Không thường xuyên

Biểu đồ 2.10: Biểu đồ những khó khăn GV gặp phải trong quá trình áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề

Theo bảng thống kê số liệu trong bảng 2.11, có đến 38,1% giáo viên gặp khó khăn do thiếu kinh nghiệm khi áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề Ngoài ra, 19% giáo viên cho biết phương pháp này tiêu tốn nhiều thời gian, trong khi 42,9% học sinh thường thụ động trong quá trình học tập Phần lớn học sinh ngại phát biểu ý kiến, gây ảnh hưởng tới hiệu quả của phương pháp này trong giảng dạy.

Bảng 2.12: Tiêu chí kiểm tra đánh giá của GV đối với hoạt động dạy học nêu vấn đề

Nội dung Số lượng ( N = 21 ) Tỉ lệ (%) Đánh giá trình độ nhận thức của HS 5 23.8 Đánh giá được phương pháp dạy học của GV

Biểu đồ 2.11: Biểu đồ tiêu chí kiểm tra đánh giá của GV đối với hoạt động dạy học nêu vấn đề

GV còn ít kinh nghiệm

57.2% Đánh giá trình độ nhận thức của HS Đánh giá được phương pháp dạy học của GV

Theo số liệu thống kê trong bảng 2.12, tiêu chí đánh giá của giáo viên về hoạt động dạy học nêu vấn đề chủ yếu tập trung vào việc đánh giá trình độ nhận thức của học sinh, chiếm tỷ lệ 23.8% Ngoài ra, giáo viên cũng đánh giá phương pháp dạy học của mình, chiếm tỷ lệ 19% Tổng cộng, cả hai tiêu chí này chiếm tới 57.2%, thể hiện sự tập trung của giáo viên vào đánh giá nhận thức và phương pháp giảng dạy trong quá trình giảng dạy.

Sau khi khảo sát thực trạng về phương pháp dạy học nêu vấn đề, người nghiên cứu rút ra những kết luận sau:

Hầu hết các giáo viên đều quan tâm đến phương pháp dạy học nêu vấn đề nhằm hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh, vì giúp học sinh trưởng thành qua việc giải quyết các vấn đề thực tiễn Tuy nhiên, nhiều giáo viên chưa biết cách thiết kế các tình huống phù hợp để giúp học sinh phát triển kỹ năng này một cách hiệu quả Bên cạnh đó, việc tạo ra các tình huống vấn đề chưa chú trọng đến tâm thế học tập của học sinh, như sự thoải mái, tự tin và mong muốn tìm hướng giải quyết, dẫn đến ít hoặc không có thời gian để học sinh thực hành giải quyết vấn đề.

Trong phương pháp dạy học, giáo viên thường xuyên áp dụng hình thức truyền thống trong suốt quá trình giảng dạy, dẫn đến chưa thúc đẩy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh.

Giáo viên còn gặp nhiều lúng túng khi áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề do quen với phương pháp dạy cũ và ngại đổi mới Việc phát huy tính tích cực của học sinh vẫn chưa thường xuyên vì giáo viên chưa chủ động thay đổi cách dạy, dẫn đến hạn chế trong việc kích thích sự sáng tạo và chủ động của học sinh trong quá trình học tập Thúc đẩy sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy là cần thiết để nâng cao hiệu quả và tạo nền tảng tích cực cho học sinh phát triển toàn diện.

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ VÀ THỰC NGHIỆM PP NÀY TRONG MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM 3.1.CƠ SỞ TRIỂN KHAI DHNVĐ TRONG MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN

Ngày đăng: 14/12/2022, 20:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Ngọc Bảo (2000), Tình huống sư phạm nhân tố ảnh hưởng và cách giải quyết, Tạp chí GD và THCN (số 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống sư phạm nhân tố ảnh hưởng và cách giải quyết
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Nhà XB: Tạp chí GD và THCN
Năm: 2000
[2]. Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi, Phương pháp dạy học kĩ thuật công nghiệp (tập 1_ phần đại cương), NXB Giáo dục 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học kĩ thuật công nghiệp (tập 1_ phần đại cương)
Tác giả: Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[3]. Nguyễn Văn Cường (2012), Lí luận dạy học hiện đại, Potsdam – Hà Nội – TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Năm: 2012
[4]. Vũ Cao Đàm, Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo Dục VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo Dục VN
[5]. Trần Thị Hương, Dạy học tích cực, NXB Đại học Sư Phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích cực
Tác giả: Trần Thị Hương
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm TPHCM
[6]. Đặng Thành Hưng, Dạy học hiện đại lý luận biện pháp kỹ thuật, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại lý luận biện pháp kỹ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
[7]. Đặng Vũ Hoạt (chủ biên) – Hà Thị Đức, Lý luận dạy đại học, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt (chủ biên), Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
[8]. Đoàn Huy Oách (2004), Sơ lược lịch sử giáo dục, NXB Đại học Quốc Gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ lược lịch sử giáo dục
Tác giả: Đoàn Huy Oách
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Giá TPHCM
Năm: 2004
[9]. V.Okon, Những cơ sở của dạy học nêu vấn đề, Maxcova 1968 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của dạy học nêu vấn đề
Tác giả: V. Okon
Nhà XB: Maxcova
Năm: 1968
[10]. V.Okon (1976), Những cơ sở của dạy học nêu vấn đề _ Phạm Hoàng Gia dịch và giới thiệu, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của dạy học nêu vấn đề
Tác giả: V.Okon
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1976
[13]. I.Ia.Lecne (1997), Dạy học nêu vấn đề (Phan Tất Đắc dịch), Nxb Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học nêu vấn đề
Tác giả: I.Ia.Lecne
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1997
[14]. I.F.Kharlamop (1978), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào, NXB Giáo Dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào
Tác giả: I.F.Kharlamop
Nhà XB: NXB Giáo Dục Hà Nội
Năm: 1978
[15] . Những nội dung mới của Luật giáo dục năm 2005, NXB Tư Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung mới của Luật giáo dục năm 2005
Nhà XB: NXB Tư Pháp
Năm: 2005
[16]. Dương Phúc Tý, Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp, NXB Khoa học và KT Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp
Tác giả: Dương Phúc Tý
Nhà XB: NXB Khoa học và KT Hà Nội
Năm: 2007
[17]. Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu bài giảng lý luận dạy học, Trường Sư Phạm Kĩ Thuật TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Trường Sư Phạm Kĩ Thuật TPHCM
Năm: 2009
[18]. Dương Phúc Tý, Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp (phần đại cương), NXB Khoa học và KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp (phần đại cương)
Tác giả: Dương Phúc Tý
Nhà XB: NXB Khoa học và KT
[19]. Nguyễn Văn Tuấn, Phương pháp giảng dạy chuyên ngành kỹ thuật, NXB Đại học Quốc Gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy chuyên ngành kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TPHCM
[20]. Thái Duy Tuyên, Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
[21]. Chương trình khung của Tổng cục dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình khung của Tổng cục dạy nghề
[22]. Thái Duy Tuyên, giáo dục học hiện đại (những nội dung cơ bản), NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo dục học hiện đại (những nội dung cơ bản)
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w