CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC TRỰC TUYẾN THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC TIN HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỆM
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
LĨNH VỰC: TIN HỌC
Trang 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện : VŨ VĂN TÂN - HỒ THANH TUẤN
CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu: 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Tổng quan sáng kiến 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Tính mới của đề tài 4
PHẦN II NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC TRỰC TUYẾN THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC TIN HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỆM CẬN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 5 1.1 Cơ sở lý luận 5
1.2 Cơ sở thực tiễn 7
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG KHDHTT THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC TIN HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 10
2.1 Thiết kế hệ thống KHDHTT theo định hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11 10
2.2 Các công cụ hổ trợ khi tiến hành xây dựng hệ thống dạy học trực tuyến 12
2.3 Sử dụng hệ thống KHDHTT theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11 nhằm phát triển năng lực HS trong chương trình GDPT 2018 15
2.4 Quy trình hoàn thiện khi xây dựng KHDHTT 16
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 33
3.1 Mục đích thực nghiệm 33
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 33
3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 33
3.4 Nội dung thực nghiệm 34
3.5 Phương pháp 34
3.6 Kết quả thực nghiệm và xử lí kết quả thực nghiệm 34
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
3.1 Kết luận 39
3.2 Kiến nghị và hướng phát triển 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH:
Hình 1: phần mềm Mentimeter.com điểm danh học sinh trong lớp 12
Hình 2: Phần mềm Wheel of Name để gọi tên ngẫu nhiên 13
Hình 3: Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy MindMaple để củng cố kiến thức 13
Hình 4: Trò chơi lồng ghép 13
Hình 5: Trò chơi tìm mật 14
Hình 6: Trò chơi vòng quay may mắn Các em chơi và có thể quay lấy điểm 14
Hình 7: Trò chơi vượt chướng ngại vật 14
Hình 8: Trò chơi Quizii 15
Hình 9: Sử dụng phần mềm Palet 15
Hình 10: Mốc thời gian 4 bước tổ chức dạy học trực tiếp 24
Hình 11: Mốc thời gian tổ chức dạy học trực tuyến 24
Hình 12: Mẫu khảo sát học sinh sau thực nghiệm qua google form 36
Hình 13: Phản hồi của học sinh khi được khảo sát về tiết học 38
B ẢNG BIỂU: Bảng 1: Bảng chuyển đổi KHBDTT 23
Bảng 2: Bốn bước tổ chức thực hiện hoạt động DHTT 24
Bảng 3: Các bước tổ chức thực hiện dạy học trực tuyến 25
Bảng 4 Số học sinh đạt điểm Xi trước khi thực nghiệm 34
Bảng 5 Số lượng HS đạt điểm Xi của trường THPT Quỳnh Lưu 3 34
Bảng 6 Số lượng HS đạt điểm Xi của trường THPT THPT Diễn Châu 2 35
BI ỂU ĐỒ: BIỂU ĐỒ 1: So sánh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở Quỳnh Lưu 3 35
BIỂU ĐỒ 2: So sánh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở Diễn Châu 2 35
BIỂU ĐỒ 3: Biểu đồ so sánh thái độ của học sinh lớp 11A6 và 11A2 36
BIỂU ĐỒ 4: Biểu đồ so sánh kết quả đánh giá giữa kỳ 2 sau thực nghiệm 37
Trang 6PHẦN I - PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Việc dạy học trực tuyến cho học sinh (sau đây viết tắt là HS) không phải là nhiệm
vụ mới đối với giáo viên (sau đây viết tắt là GV) vì nhiều địa phương đã tổ chức triển
khai trong hai năm qua để ứng phó với những ảnh hưởng của dịch bênh Covid-19 Đến nay, nhiệm vụ này tiếp tục cần được tăng cường hơn nữa (theo hướng chuyển từ ứng phó tình thế sang chủ động theo kế hoạch) khi chúng ta sắp bước vào năm đầu tiên thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với cấp trung học phổ thông trong bối cảnh dịch bệnh tiếp tục có những diễn biến phức tạp Các địa phương và các nhà trường đã có những kinh nghiệm được đúc kết trong hai năm qua, đặc biệt là đã có đầy
đủ những căn cứ pháp lí để xây dựng và tổ chức dạy học một cách linh hoạt nhằm mục tiêu kép: không chỉ thích ứng với diễn biến mới của dịch bệnh Covid-19 mà còn đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo Cụ thể là: [2]
- Điều 32, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 quy định Chương trình giáo dục phổ thông “được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông” [3]
- Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông đã nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của người đứng đầu cơ sở giáo dục tại Điều 9 là “Tổ chức thực hiện kế
hoạch tuyển sinh, kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch quản lý tài chính, tài
sản, tổ chức bộ máy và nhân sự của cơ sở giáo dục; quản lý, sử dụng các nguồn lực xã hội hoá, đảm bảo đúng mục đích, công bằng, công khai, minh bạch”; trách nhiệm và
quyền hạn của GV tại Điều 10 là “Tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển sinh,
kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy
và nhân s ự của cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.”
- Điều 19, thông tư số 32/2021/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 ban hành điều lệ trường
trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp đã quy định rõ: “1
Các hoạt động giáo dục thực hiện theo kế hoạch giáo dục của nhà trường, được tổ chức trong và ngoài giờ lên lớp, trong và ngoài khuôn viên nhà trường, nhằm thực hiện chương trình các môn học, hoạt động giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành [15]
Bên cạnh đó đổi mới để phát triển - một trong những định hướng lớn hiện nay của giáo dục nước ta trong vấn đề đổi mới là chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học Muốn vậy, ngoài đổi mới về phương pháp dạy học thì đổi mới về nội dung kiến thức cũng là vấn đề quan trọng của chương trình giáo dục Chương trình GDPT 2018 là minh chứng cho sự đổi mới nền giáo dục của nước nhà trong thời gian sắp tới
Làm thế nào để phát triển năng lực người học? Làm thế nào để nội dung kiến thức chuyển thành những kĩ năng hành động, tạo nên giá trị cuộc sống? Đây là vấn đề thực sự cấp thiết đang đặt ra cho nền giáo dục hiện nay mà chương trình giáo dục phổ thông 2018 đang hướng tới
Trang 7Tin học là bộ môn khoa học mang tính thực nghiệm cao, số tiết thực hành luôn được quan tâm và chiếm thời lượng lớn trong toàn bộ chương trình Chính vì vậy, dạy học nói chung và dạy học bộ môn tin học nói riêng, vai trò của việc vận dụng kiến thức vào thực
tế rất cấp thiết và mang tính thời sự Các kiến thức tin học không chỉ cung cấp những tri thức tin học phổ thông cơ bản mà còn cho người học thấy được mối liên hệ qua lại giữa công nghệ thông tin, môi trường và con người Trong dạy học tin học, ngoài dạy kiến thức lý thuyết thì việc rèn luyện các kỹ năng CNTT và việc vận dụng kến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn là rất quan trọng Nếu như các em chưa biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn, chưa thấy được vai trò của tin học trong đời sống thì các em chưa có hứng thú, chưa có nhiều niềm đam mê trong học tập bộ môn tin Vì vậy để tạo dựng niềm đam
mê, giúp tin học gần hơn với thực tiễn thì việc thiết kế và sử dụng giáo án giảng dạy không nặng kiến thức hàn lâm, không nặng về tính toán mà cần phải chú trọng đến việc học sinh ứng dụng các kiến thức để hình thành và phát triển các kỹ năng để giải quyết các vấn đề trong học tập, trong cuộc sống cá nhân và xã hội là hết sức cần thiết Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy, hệ thống giáo án dạy trực tuyến theo định hướng tiếp cận PISA có những ưu điểm hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu đó Nó đặc biệt hữu ích trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang chuyển từ dạy học theo hướng tiếp cận nội dung sang dạy học tiếp cận năng lực Và trong tình hình mới như hiện nay, dịch covid
19 đang diễn biến hết sức phức tạp việc dạy học trực tuyến cấp thiết được quan tâm [2]
Do ảnh hưởng của dịch covid 19, việc dạy học trực tuyến là một lựa chọn phù hợp, hiệu quả, đảm bảo được chương trình, kiến thức khi học sinh không thể đến trường Tuy nhiên, dạy học trực tuyến vẫn gặp nhiều hạn chế trong việc quản lý và tương tác với học sinh Đối với môn Tin học kiến thức lại khá khô khan, nếu giáo viên chỉ trình chiếu bài giảng đơn điệu sẽ làm học sinh nhàm chán, thiếu tập trung, từ đó các em không còn hứng thú trong môn học
Vì vậy, với mong muốn hướng tới phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh, giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập; tạo hứng thú để các em say mê, sáng tạo, động viên các em cố gắng nổ lực vươn lên trong cuộc sống mà đích cuối cùng là đạt đến hạnh phúc trong học tập CNTT Đồng thời, để tạo cho mình có được tâm thế tốt, hành trang tốt, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chương trình giáo dục phổ thông 2018; góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn tin học nói riêng và chất lượng giáo
dục nói chung, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống kế hoạch
dạy học trực tuyến theo định hướng tiếp cận Pisa trong dạy học tin học lớp 11 nhằm phát triển năng lực học sinh tiệm cận trình GDPT 2018” để làm đề tài làm sáng kiến
để nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu việc xây dựng hệ thống kế hoạch dạy học trực tuyến theo hướng tiếp cận PISA nhằm hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh góp phần nâng cao hiệu quả dạy học, đáp ứng nhiệm vụ chương trình giáo dục phổ thông mới 2018
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu về nội dung kiến thức, đối tượng HS và điều kiện dạy học
Trang 8- Nghiên cứu cách thiết kế và hệ thống kế hoạch dạy học trực tuyến theo định hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11 nhằm phát triển năng lực học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Tiến hành thực nghiệm, đánh giá kết quả;
4 Tổng quan sáng kiến
4.1 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Thiết kế và sử dụng hệ thống kế hoạch bài dạy trực tuyến theo hướng tiếp cận PISA nhằm phát triển năng lực học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
4.2 Kế hoạch nghiên cứu
1 Từ 01/06 đến
01/07/2021
- Đọc tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học tin học trong những năm gần đây
- Tìm hiểu về chương trình đánh giá học sinh Quốc tế PISA
- Khảo sát tình hình thực tiễn tại các trường THPT
-Tuyển tập các dạng tài liệu
- Nắm chắc kết cấu chung của sáng kiến kinh nghiệm
- Hoạt động cụ thể
- Viết phần trọng tâm của đề tài: Giải pháp
và hiệu quả đề tài
4 Từ 03/01/2022
đến 10/04/2022
- Khảo sát thực tiễn và kết quả thực nghiệm - Viết phần kết luận - Hoàn thiện đề tài
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết:
Tài liệu về lý luận như phương pháp dạy học tin học, những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông, lý luận về việc xây dựng kế hoạch bài dạy, chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA, chương trình sách giáo khoa tin học 11 hiện hành, sách giáo viên, tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng, chương trình tổng thể GDPT
2018 của Bộ GD- ĐT và các tài liệu có liên quan; công văn 5555, 5512; thông tư 09;
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra sư phạm:
Tiến hành thực nghiệm kiểm chứng, so sánh kết quả đánh giá học sinh qua từng thời điểm, từng lớp để kiểm tra việc thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập theo hướng
Trang 9tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11 có phù hợp với nội dung, phương pháp, đối tượng học sinh hay không
+ Phương pháp đàm thoại
Trao đổi với thầy cô giáo, đồng nghiệp, thăm dò ý kiến học sinh về việc sử dụng
hệ thống kế hoạch bài dạy theo định hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học lớp
11, qua đó rút kinh nghiệm, điều chỉnh nội dung câu hỏi, bài tập cho phù hợp Từ đó thu thập và xử lí số liệu và rút ra kết luận
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trải nghiệm việc thiết kế và sử dụng hệ thống kế hoạch bài dạy theo định hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học lớp 11 để kiểm chứng, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực học sinh qua một số tiết dạy thực nghiệm Đối chiếu kết quả thực nghiệm với lý luận để rút ra những kết luận khái quát, khoa học, mang tính phổ biến
6 Tính mới của đề tài
Xây dựng hệ thống kế hoạch bài dạy trực tuyến có tính mới: Tiếp cận PISA; tiệm
cận chương trình GDPT 2018 môn tin học, đột phá trong khâu thiết kế kế hoạch dạy học và phương pháp sử dụng công cụ hổ trợ dạy học trực tuyến trong tình hình mới, phù hợp với yêu cầu của cấp trên trong bối cảnh hiện nay
Khai thác nội lực tích cực nhiều mặt của HS nhằm đạt đến cảm xúc hạnh phúc của người học
Trang 10PHẦN II - NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ
THỐNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC TRỰC TUYẾN THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC TIN HỌC 11
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TIỆM CẬN
CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Về đổi mới phương pháp dạy học
Để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hôi, ngành giáo dục cần phải đổi mới cả về nội dung và phương pháp giảng dạy
Nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới PPDH là tích cực hóa hoạt động học tập ở HS,
là phát huy ở HS tính tích cực, tự lực và sáng tạo Môn tin học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, vì vậy giáo viên tin học cần hình thành cho các em một kỹ năng cơ bản, thói quen học tập và làm việc khoa học [3]
Cốt lõi của đổi mới PPDH đó là:
- Đổi mới mục tiêu giáo dục
- Đổi mới hoạt động dạy của GV
- Đổi mới hoạt động học tập của HS
- Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học
- Đổi mới hình thức sử dụng phương tiện dạy học
- Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá
1.1.2 Về việc sử dụng kế hoạch dạy học trực tuyến (KHDHTT) trong dạy học tin học ở trường THPT
Ý nghĩa của việc sử dụng KHDHTT trong dạy học tin học ở trường THPT
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GDĐT, trong đó đảm bảo yêu cầu thực hiện các nội dung cốt lõi Xây dựng các phương án dạy học trực tuyến và trực tiếp để chuyển đổi linh hoạt, ứng phó kịp thời với các tình huống diễn biến của dịch Covid-19 tại địa phương
- Ưu tiên dạy học trực tuyến đối với các nội dung mang tính lí thuyết, có thể hướng dẫn HS khai thác sử dụng hiệu quả sách giáo khoa để học tập
- Sẵn sàng phương án để tận dụng tối đa khoảng thời gian HS có thể đến trường
để dạy học trực tiếp, nhất là đối với các nội dung thực hành, thí nghiệm và kết hợp ôn tập, củng cố những nội dung lí thuyết đã học trực tuyến
- Thực hiện hiệu quả, chất lượng các hình thức, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá trực tiếp và trực tuyến
1.1.3 Về việc xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến mới trong dạy học tin học
ở trường THPT
1.1.3.1.Ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến mới
Nhằm giảm thiểu kiến thức hàn lâm, nặng về tính toán, khai thác mạnh hơn về kiến thức tin học thực tiễn xảy ra trong cuộc sống như KHDHTT trước đây (hướng tới
xu hướng HS đi thi bộ môn tin học có thể không phải mang máy tính bỏ túi); tăng
Trang 11cường khâu rèn luyện kĩ năng bộ môn, phát huy sáng tạo trong cách giải quyết vấn đề
ở người học tin học đáp ứng yêu cầu và phù hợp với định hướng đổi mới của bộ môn Việc xây dựng KHDHTT mới phù hợp với định hướng đổi mới của bộ môn tin học nói riêng và định hướng đổi mới giáo dục nói chung
1.1.3.2 Một số định hướng trong việc xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến mới
- Nội dung bài tập phải ngắn gọn, súc tích, chú ý tập trung vào rèn luyện và phát triển các phẩm chất, năng lực nhận thức, tư duy tin học và hành động của HS
- KHDHTT cần chú ý đến việc vận dụng tích hợp liên môn và mang tính ứng dụng tin học vào thực tiễn, kích thích trí tò mò, đam mê, hứng thú học tập, nghiên cứu khoa học ở các em
- KHDHTT phải đa dạng về nội dung lẫn hình thức, phải có nội dung thiết thực trên cơ sở định hướng chương trình GDPT 2018; câu hỏi, bài tập có thể sử dụng hình ảnh, thí nghiệm, có thể câu hỏi TNKQ hoặc câu hỏi tự luận
1.1.4 Tìm hiểu về chương trình đánh giá học sinh Quốc tế PISA
Mục tiêu tổng quát của chương trình PISA nhằm kiểm tra xem khi đến độ tuổi kết thúc giai đoạn giáo dục bắt buộc, HS đã được chuẩn bị để đáp ứng các thách thức của cuộc sống sau này ở mức độ nào Chương trình đánh giá PISA còn hướng vào các mục đích cụ thể:
- Xem xét đánh giá các mức độ năng lực đạt được ở các lĩnh vực: Đọc hiểu, Toán học và Khoa học của HS
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách đến kết quả học tập của HS
- Nghiên cứu hệ thống các điều kiện giảng dạy - học tập có ảnh hưởng đến kết quả học tập của HS
PISA thu thập và cung cấp cho các quốc gia các dữ liệu có thể so sánh được trên bình diện quốc tế cũng như xu hướng của dữ liệu quốc gia về năng lực: Đọc hiểu, năng lực Toán học và Khoa học của HS độ tuổi 15, từ đó giúp chính phủ các nước tham gia PISA rút ra những bài học về chính sách đối với giáo dục phổ thông
PISA tập trung vào đánh giá 3 mảng năng lực chính: Năng lực Toán học phổ thông; Năng lực Đọc hiểu phổ thông (Reading literacy); Năng lực Khoa học phổ thông (Science literacy) - Đó là những kiến thức và kỹ năng tối cần thiết cho một học sinh bước vào cuộc sống trưởng thành Và đó cũng là những kỹ năng và kiến thức nền tảng, không thể thiếu cho quá trình học tập suốt đời của mỗi người
1.1.4 1 Năng lực Khoa học của PISA
- Có kiến thức khoa học và sử dụng kiến thức để xác định các câu hỏi, chiếm lĩnh kiến thức mới, giải thích hiện tượng khoa học và rút ra kết luận trên cơ sở chứng cứ về các vấn đề liên quan đến khoa học
- Hiểu những đặc tính của khoa học như một dạng tri thức của loài người và một hoạt động tìm tòi khám phá của con người
- Nhận thức được vai trò của khoa học và công nghệ đối với việc hình thành môi trường văn hóa, tinh thần, vật chất
- Sẵn sàng tham gia như một công dân tích cực, vận dụng hiểu biết khoa học vào giải quyết các vấn đề liên quan tới khoa học
* Các câu hỏi ở 3 cấp độ/nhóm như sau:
+ Xác định các câu hỏi khoa học
Trang 12+ Giải thích hiện tượng một cách khoa học
+ Sử dụng các căn cứ khoa học, lí giải các căn cứ để rút ra kết luận
1.1.4.2 Bài tập của PISA
Các bài tập của PISA đều là các câu hỏi dựa trên các tình huống thực tiễn trong đời sống và không chỉ giới hạn bởi cuộc sống thường ngày của các em trong nhà trường, nhiều tình huống được lựa chọn không phải chỉ để HS thực hiện các thao tác
về tư duy, mà còn để các em ý thức về các vấn đề xã hội (như là sự nóng lên của Trái đất, …) Dạng thức của câu hỏi phong phú, không chỉ bao gồm các câu hỏi lựa chọn đáp án mà còn yêu cầu HS tự xây dựng nên đáp án của mình Chất liệu được sử dụng
để xây dựng các câu hỏi này cũng đa dạng (ví dụ như: bài tập Đọc hiểu của PISA có thể xây dựng trên bảng biểu, đồ thị, tranh, ảnh quảng cáo, văn bản, bài báo )
Các kiểu câu hỏi được sử dụng:
- Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn
- Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời dài (khi chấm sẽ phải tách ra từng phần để cho điểm)
- Câu hỏi đóng đòi hỏi trả lời (dựa trên những trả lời có sẵn)
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
- Câu hỏi Có - Không, Đúng - Sai phức hợp
Các mức trả lời: Mức đầy đủ; Mức chưa đầy đủ; Mức không đạt
- Sử dụng các mức này thay cho khái niệm “Đúng” hay “không đúng”
- Một số câu hỏi không có câu trả lời “đúng” Hay nói đúng hơn, các câu trả lời được đánh giá dựa vào mức độ HS hiểu văn bản hoặc chủ đề trong câu hỏi
- “Mức đầy đủ” không nhất thiết chỉ là những câu trả lời hoàn hảo hoặc đúng hoàn toàn
- “Mức không đạt” không có nghĩa là hoàn toàn không đúng
- Về xây dựng bài tập theo hướng tiếp cận PISA, chưa có sản phẩm nào được công bố, dù là ở cấp trường
- Nhiều GV không biết về PISA và các vấn đề về lĩnh vực khoa học trong kỳ thi PISA
- GV sử dụng bài tập PISA ở mức độ còn ít, chưa đa dạng và hiệu quả sử dụng chưa cao, phổ biến nhất vẫn là những câu hỏi giải thích các hiện tượng thực tiễn
- Chưa khai thác triệt để các ứng dụng của tin học trong thực tế và các vấn đề thực tiễn có liên quan đến kiến thức tin học vào nội dung bài tập trong KTĐG nên tính thực tiễn của môn học chưa cao
- GV tiếp cận chương trình tin học phổ thông 2018 còn mờ nhạt; tâm thế, tinh thần chưa thể hiện rõ (tâm lý chung: đến đâu hay đến đó); hồ sơ minh chứng còn ít, sơ sài chủ yếu chỉ thông qua học tập các modul 1, modul 2, modul 3, modul 9
1.2.1.2 Về học sinh
Trang 13Năng lực của mỗi HS là khác nhau Một số HS khá, giỏi rất năng động, sáng tạo, tích cực học tập, tiếp thu bài tốt, tham gia nhiệt tình vào các hoạt động học tập Ngược lại HS yếu, kém lại rất lười học, tiếp thu bài học một cách thụ động
Có những KHDHTT tạo được nhiều hứng thú cho HS khá, giỏi, nhưng số HS yếu, kém lại không đủ khả năng tham gia tích cực, ngược lại có nhiều KHDHTT được
sự hưởng ứng nhiệt tình của những HS yếu, kém, nhưng lại gây nhàm chán cho số
HS khá, giỏi Như vậy, để thiết kế và sử dụng KHDHTT theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học phù hợp với các đối tượng HS trong lớp là việc làm cần thiết
và còn nhiều sự trăn trở của mỗi GV Bên cạnh đó nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn không có các thiết bị tối thiểu để tham gia học như: không có máy tính, không có diện thoại, không có internet, …
1.2.1.3 Tại đơn vị công tác:
Gần đây, sự xuất hiện và phổ biến của internet, dữ liệu số hóa, và công nghệ phần mềm đã tạo cú hích mạnh mẽ cho hình thức giáo dục và đào tạo từ xa Phạm vi
áp dụng hình thức học tập này không bị bó hẹp trong trường học, mà có thể mở rộng ra với mọi lĩnh vực, không gặp trở ngại lớn về địa giới, không gian, hay thời gian
Ưu điểm thấy rõ của giáo dục và đào tạo từ xa là tính linh hoạt, tiện lợi, và tiết kiệm chi phí, nhờ đó đáp ứng được nhu cầu học tập của số lượng lớn học viên trong cùng một thời điểm
Việc áp dụng đại trà hình thức giảng dạy trực tuyến ở Nghệ An trong năm học 2021-2022 khi toàn tỉnh giãn cách xã hội gần đây cũng đã đạt được những kết quả nhất định
Dễ thấy nhất là nhu cầu trang thiết bị cho học sinh được các gia đình quan tâm Trải nghiệm qua thực tế giảng cho thấy, những yếu kém phổ biến của học sinh trong vùng về tư duy và kỹ năng phản biện, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cũng bộc lộ
rõ hơn với giảng dạy online Do không phải trực tiếp chịu áp lực từ giảng viên và bạn học, người học sẽ có thiên hướng giữ im lặng, và chỉ lên tiếng khi nào bị buộc phải nêu ý kiến Tiến trình này có thể gây tốn thời gian và làm giảm không khí tích cực của các buổi học
Do đó từ các trải nghiệm giảng dạy ở trường học bằng hình thức online khi xây dựng KHDHTT trong bối cảnh đại dịch Covid-19 ở năm học 2021-2022 gợi ra cho chúng tôi những phương án điều chỉnh cần thiết như sau:
Thứ nhất, học tập online không thể là phương pháp có thể áp dụng đại trà với
mọi quy mô lớp học tuy nhiên cần thiết phải xây dựng một kế hoạch DHTT thật phù hợp để đem đến hiệu quả giáo dục đối với bộ môn tin học đặc biệt là chương trình tin học 11
Thứ hai, để thành công, giảng dạy trực tuyến đòi hỏi sự tích cực và chủ động của
cả GV và HS Điều này đặt ra yêu cầu về quy mô lớp học và HS phải có ý thức tự giác cao độ
Để phòng chống Covid-19, những quy định giãn cách xã hội là khó tránh Bởi thế, giảng dạy online vẫn sẽ là lựa chọn tất yếu để bảo đảm tiến độ chương trình học Đây cũng phương án tốt nhất thích ứng linh hoạt để phòng chống dịch
1.2.2 Yêu cầu của việc thiết kế và sử dụng hệ thống KHDHTT theo định hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11 nhằm phát triển năng lực học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.2.2.1 Đối với giáo viên
Trang 14Phân tích nội dung chương trình môn tin học lớp 11 và tìm ra những mối quan hệ giữa kiến thức tin học 11 với những vấn đề thực tiễn, xảy ra trong cuộc sống cá nhân
Như vậy việc thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập theo định hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11 nhằm phát triển năng lực HS trong chương trình GDPT 2018 đòi hỏi người GV không chỉ có những kiến thức vững chắc về bộ môn hóa học, am hiểu về những vấn đề tin học xảy ra trong thực tiễn mà còn phải nghiên cứu nắm bắt chương trình mới
1.2.2.2 Đối với học sinh
KHDHTT là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát triển tư duy của HS, giúp
HS tái tạo kiến thức cũ, tìm ra mối liên hệ bản chất giữa các sự vật và hiện tượng, HS phải phân tích, phán đoán, suy luận để tìm ra lời giải
HS tích cực tham gia các hoạt động trong quá trình học tập trên lớp theo yêu cầu của
GV, từ đó các em sẽ lĩnh hội được kiến thức một cách chủ động đồng thời sẽ hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết cho các em
HS phải thường xuyên ôn tập, bổ sung kiến thức cho bản thân thông qua sách
báo, tài liệu, internet, kiến thức thực tiễn…
Trang 15CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG KHDHTT THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC TIN HỌC 11 NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 2.1 Thiết kế hệ thống KHDHTT theo định hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11
- Các nội dung khái quát tin học 11 trong chương trình GDPT 2018, bao gồm:
M ạch nội dung kiến thức cốt lõi:
Chương trình con và phân loại
Nội dung các chuyên đề học tập: Các chuyên đề do nhóm xây dựng
Chuyên đề 11.1 Cấu trúc rẽ nhánh và lăp
Chuyên đề 11.2 Kiểu dữ liệu có cấu trúc
Chuyên đề 11.3 Chương trình con và phân loại
- Mục tiêu đánh giá của PISA trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
* Cơ sở thực tiễn:
Tin học lớp 11 là năm học thứ 2 của chương trình GDPT 2018 sẽ thực hiện đối với HS cấp THPT Thời điểm này các em đã có vốn kiến thức nhất định về tin học vì
đã được học, được cũng cố một năm ở lớp 10 Bởi thực trạng tin học cấp THCS là: lớp
8 bắt đầu tiếp cận chương trình, lớp 9 HS có tư tưởng chung đầu tư cho các môn Toán, Văn, Ngoại Ngữ thi tuyển sinh vào lớp 10 (ở tỉnh Nghệ An) Năm lớp 10 cấp THPT
HS đã xác định rõ mục tiêu và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả môn tin học 10 theo phân luồng Vì vậy các em sẽ dễ dàng tiếp cận bài tập PISA ở lớp 11 một cách hiệu quả [15]
Các vấn đề xảy ra trong thực tiễn đời sống cá nhân, của cộng đồng, của xã hội… liên quan đến kiến thức tin học lớp 11
Năm lớp 11 là năm học bản lề để tạo tiền đề học tốt môn tin học 12, chuẩn bị tâm thế vững vàng, sẵn sàng cho kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh đầu tháng 12, sẵn sàng tham gia vào xã hội với “tư cách” như một công dân tích cực và hòa nhập theo chỉ số CNTT toàn cầu
2.1.1.2 Nguyên tắc thiết kế kế hoạch dạy học trực tuyến theo hướng tiếp cận PISA
Trang 16Kế hoạch dạy học trực tuyến tiếp cận PISA nhằm tiệm cận chương trình GPDT
2018 cần đáp ứng các nguyên tắc sau:
- Nội dung bài tập phải bám sát mục tiêu môn học
- Nội dung bài tập phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học và hiện đại
- Nội dung bài tập phải đảm bảo tính logic và hệ thống
- Nội dung bài tập phải đảm bảo tính thực tiễn
- Các loại hình câu hỏi cần được đa dạng hóa
- Các năng lực biểu đạt bao gồm xác định các câu hỏi khoa học, giải thích hiện tượng một cách khoa học và đưa ra các kết luận dựa trên những căn cứ và lí
lẽ mang tính thuyết phục Những năng lực lồng ghép vào KHDHTT tiếp cận PISA hướng đến bao gồm các năng lực chung và năng lực chuyên biệt của CNTT
- Đáp án câu trả lời theo các mức đầy đủ, chưa đầy đủ và mức không đạt
2.1.2 Quy trình thiết kế hệ thống KHDHTT theo hướng tiếp cận PISA
2.1.2 1 Lựa chọn đơn vị kiến thức
Dựa trên những định hướng đổi mới trong KTĐG môn tin học trường THPT
và phát huy điểm tích cực của PISA, khi xây dựng hệ thống KHDHTT ở chương trình tin học lớp 11 định hướng tiếp cận PISA nhằm phát triển năng lực HS trong chương trình GDPT 2018, cần lựa chọn những đơn vị kiến thức không chỉ có ý nghĩa về mặt tin học mà còn gắn liền với các kiến thức thực tiễn, những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, trong đời sống cá nhân và cộng đồng, phát huy được những phẩm chất và năng lực của HS đáp ứng phẩm chất và năng lực CNTT
2.1.2 2 Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức
Đơn vị kiến thức lựa chọn khi thiết kế bài tập theo hướng tiếp cận PISA nhằm phát triển năng lực học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 cần thực hiện được mục tiêu giáo dục (về kiến thức, kĩ năng, phẩm chất và năng lực) của môn tin học nói riêng và mục tiêu giáo dục ở trường THPT nói chung
2.1.2 3 Thiết kế hệ thống bài tập, câu hỏi lồng ghép vào KHBDTT theo mục tiêu
Dựa trên cơ sở các KHDHTT và các bài tập PISA đã có và mục tiêu nội dung kiến thức, thiết kế hệ thống kế hoạch dạy học trực tuyến theo các hướng như:
* Xây dựng các câu hỏi bài tập tương tự các bài tập đã có
Khi một bài tập hay, có nhiều tác dụng phát triển năng lực tin học đối với học sinh, ta có thể dựa vào bài tập đó để tạo ra những bài tập khác tương tự theo các cách như:
- Thay các số liệu bằng chữ để tính tổng quát
- Chọn những chi tiết hay ở các bài tập để phối hợp lại thành bài mới
- Liên môn toán, lí, hóa, sinh, … vào để phát huy hết năng lực HS
* Xây dựng câu hỏi bài tập, kiểm tra hoàn toàn mới
Thông thường, có hai cách xây dựng bài tập trong KHDH mới là:
- Dựa vào tính chất đổi mới bộ tin học theo CT GDPT 2018
- Lấy những ý tưởng, nội dung, những tình huống thực tiễn hay và quan trọng ở nhiều bài, thay đổi nội dung, cách hỏi, số liệu, để phối hợp lại thành bài mới
2.1.2 4 Kiểm tra thử
Trang 17Thử nghiệm áp dụng KHDHTT đã thiết kế trên đối tượng HS thực nghiệm để kiểm tra hệ thống KHDH đã thiết kế về tính chính xác, khoa học, thực tế của kiến thức Toán học cũng như độ khó, độ phân biệt, có phù hợp đối tượng HS cũng như tính khả thi, khả năng áp dụng của hệ thống này khi đưa vào sử dụng
2.1.2 5 Chỉnh sửa KHDHTT
Thay đổi, chỉnh sửa nội dung, số liệu, tình huống trong bài tập sau khi đã cho kiểm tra thử sao cho hệ thống bài tập có tính chính xác, khoa học về mặt kiến thức, kĩ năng, có giá trị về mặt thực tế và phù hợp với đối tượng HS
2.1.2 6 Hoàn thiện hệ thống KHDHTT
Sắp xếp, hoàn thiện hệ thống KHDHTT một cách khoa học
2.2 Các công cụ hổ trợ khi tiến hành xây dựng hệ thống dạy học trực tuyến
Trong quá trình dạy học trực tuyến chúng tôi có tìm hiểu và tiếp cận với nhiều công cụ, phần mềm và có thể áp dụng trong quá trình dạy học trực tuyến nhằm tăng sự hứng thú cho học sinh Cụ thể, tôi xin được trình bày một số biện pháp như sau:
+ Dùng phần mềm Mentimeter.com để điểm danh học sinh trong lớp:
Khi dạy học trực truyến một khó khăn cho giáo viên là kiểm soát số học sinh đang ngồi thật trong lớp Việc hiện thị tên trong phòng học zoom cũng khiến giáo viên khó kiểm soát được em học sinh nào vắng học và bạn lớp trưởng cũng khó kiểm soát được giữa các tiết học những bạn nào có mặt hay đã out ra ngoài Việc sử dụng công nghệ để điểm danh vừa tạo được sự tương tác với học sinh, vừa nhanh gọn, chính xác Phần mềm có thể xuất ra file pdf để giáo viên lưu lại làm bằng chứng để đánh giá sau này hoặc tạo cho HS nề nếp
Hình 1: phần mềm Mentimeter.com điểm danh học sinh trong lớp
+ Dùng phần mềm Wheel of Name để gọi tên ngẫu nhiên:
Trong quá trình giảng bài chúng ta sẽ thường xuyên phải gọi HS với rất nhiều mục đích khác nhau như để kiểm tra bài cũ, để trả lời câu hỏi, hoặc đã khuyến khích
HS giơ tay nhưng không có cánh tay nào được giơ lên… Và trong trường hợp này chúng tôi đã sử dụng các bảng quay tên ngẫu nhiên Wheel of Name để gọi ngẫu nhiên tên học sinh Bảng quay tên giúp tăng thêm phần kịch tính, hồi hộp và cũng không kém phần vui vẻ, hấp dẫn Tuy nhiên cũng không được làm dụng mà chỉ lựa chọn thực hiện ở một số tiết phù hợp để tránh nhàm chán cho HS
Trang 18Hình 2: Phần mềm Wheel of Name để gọi tên ngẫu nhiên + Dùng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy MindMaple để củng cố kiến thức:
Nếu dạy học trực tiếp các em sẽ được thực hành vẽ bằng tay sơ đồ tư duy lên bảng hoặc trình bày trong vở ghi của mình Nhưng dạy học trực tuyến, bằng công nghệ số giáo viên có thể sử dụng phần mềm và trực tiếp mô phỏng trên máy tính và
nó được hiện thị trên màn hình điện thoại của các em Cách này giúp bài dạy trở nên sinh động, hấp dẫn gợi sự tò mò cho các em về công nghệ số
Hình 3: Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy MindMaple để củng cố kiến thức
+ Tạo ra nhiều dạng trò chơi lồng ghép trong quá trình dạy học:
Các trò chơi như “Vòng quay may mắn”, “Vượt chướng ngại vật”, “Tìm mật mã”, hay “Lật mảnh ghép” v.v… luôn tạo được nhiều thích thú cho các em trong việc củng cố lại kiến thức Việc đưa ra các trò chơi như vậy các em sẽ được vừa giải trí vừa học tập sẽ giúp các em không bị nhàm chán hay giảm căng thẳng hơn việc làm các bài tập trắc nghiệm đơn thuần
Hình 4: Trò chơi lồng ghép
Trang 19Trò chơi lật mảnh ghép áp dụng cho việc hỏi bài cũ hoặc củng cố bài học
Hình 5 : Trò chơi tìm mật
Hình 6 : Trò chơi vòng quay may mắn Các em chơi và có thể quay lấy điểm
Hình 7 : Trò chơi vượt chướng ngại vật
Ngoài ra nếu giáo viên muốn tất cả các em cùng chơi và tranh đua ngôi nhất nhì bảng chúng ta có thể sử dụng một số phần mềm như Quizzi vừa giúp các em giải khuây, bớt căng thẳng, vừa củng cố được 1 lượng kiến thức khá đầy đủ trong tiết học
Trang 20Hình 8 : Trò chơi Quizii
Chúng ta cũng có thể sử dụng phần mềm padlet để dạy học vì: Padlet được ví như một tấm bảng trong lớp, đặc biệt là giáo viên và học sinh có thể thêm văn bản, hình ảnh, video, đường dẫn, các ý tưởng, các hướng dẫn, các câu trả lời, sản phẩm cá nhân, sản phẩm thảo luận… và chia sẻ đến lớp học vô cùng dễ dàng
Hình 9: Sử dụng phần mềm Palet
Khi các phương tiện công nghệ thông tin được phổ biến thì việc giảng dạy và học tập trực tuyến trở nên không còn xa lạ với hầu hết giáo viên và học sinh Vì vậy việc tìm hiểu và lựa chọn các phần mềm, phương tiện phù hợp để tiết dạy trở nên sinh động, hấp dẫn học sinh là hết sức cần thiết Giáo viên phải dành thời gian hợp lý để nghiên cứu để thành thạo cách sử dụng chúng cũng như có sự chuẩn bị chu đáo trước mỗi bài giảng nhằm đạt hiệu quả cao nhất
2.3 Sử dụng hệ thống KHDHTT theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11 nhằm phát triển năng lực HS trong chương trình GDPT 2018.
2.3.1 Sử dụng khi dạy bài mới
KHDHTT theo hướng tiếp cận PISA được sử dụng trong tiết học nghiên cứu bài mới là những bài tập khá đơn giản, cơ bản, thường dùng để củng cố, khắc sâu kiến thức và tạo niềm tin cho HS vào những gì đã học
Qua quá trình thực nghiệm và trao đổi kinh nghiệm với nhiều đồng nghiệp, chúng tôi thấy việc củng cố các kiến thức vừa học trong bài bằng các dạng bài tập thường đem lại hiệu quả rất cao
Đồng thời, trong quá trình hình thành kiến thức mới cũng có thể sử dụng bài tập tiếp cận PISA Bằng việc sử dụng bài tập trong các KHDHTT để hình thành kiến thức cho HS giúp HS tự lĩnh hội kiến thức cho chính mình, từ đó kiến thức được khắc sâu, nhớ lâu, tạo cho HS sự hưng phấn, yêu thích môn học, muốn tìm tòi thêm nữa
Trang 212.3.2 Sử dụng khi luyện tập, ôn tập
Các KHDHTT theo hướng tiếp cận PISA hầu hết đều được sử dụng trong tiết ôn tập, luyện tập Vì các bài tập này phần lớn đều có tính chất tổng hợp, nâng cao nhằm cũng cố, phát triển các kiến thức và kỹ năng đã học Biện pháp hiệu quả nhất là GV sử dụng bài tập giao cho HS và yêu cầu các em giải quyết những bài tập đó
2.3.4 Sử dụng khi kiểm tra, đánh giá
KHDHTT theo hướng tiếp cận PISA cũng rất quan trọng và cần thiết trong để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS Cùng với xu hướng chung của đổi mới giáo dục, KTĐG không chỉ đánh giá đến kết quả học tập mà dần hướng đến quan điểm đánh giá sự phát triển năng lực, không chỉ giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà cần chú trọng vào năng lực vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của thực tiễn, Chính vì vậy, việc sử dụng KHDHTT theo hướng tiếp cận PISA khi KTĐG đã góp phần vào việc thực hiện mục tiêu này
Các năm gần đây, một số trường ĐH (như ĐH Bách khoa - Hà Nội, ĐH Quốc gia
Hà Nội, ĐH GTVT Hà nội, ĐH Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh, Đại học ngoại thương, Đại học FPT…) đã sử dụng bài thi đánh giá năng lực theo hướng tiếp cận PISA để đánh giá năng lực tuyển sinh chất lượng đầu vào
2.4 Quy trình hoàn thiện khi xây dựng KHDHTT
So với việc dạy học trên lớp, việc xây dựng kế hoạch bài dạy khi thực hiện dạy học trực tuyến đòi hỏi một cách tiếp cận mới để đạt hiệu quả, do đó chúng tôi mạnh
dạn đề xuất 4 bước xây dựng kế hoạch của mình để có được “Hệ thống KHDHTT” và
đem lại hiệu quả cao trong dạy học trực tuyến
2.4.1 Bước 1: Xây dựng KHDH trực tiếp (Offline)
Tiến hành xây dựng kế hoạch dạy học trực tiếp (offline) các bài trong chương trình tin học 11 theo hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GDĐT, trong đó đảm bảo yêu cầu thực hiện các nội dung cốt lõi Việc làm này có thể kế thừa các kế hoạch dạy học được bản thân xây dựng từ các năm trước và bám theo công văn hướng dẫn điều chỉnh các nội dung của cấp Sở, bộ như là công văn 4040/BGD, thông tư 26/GBD và công văn 1923 của sở giáo dục và đào tạo Nghệ An ngày 20/9/2021 đã được nhóm chuyên môn 2 trường thông qua và thống nhất thực hiện
Ví dụ: KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA- LỚP 11
Kế hoạch bài dạy minh họa của bài 9 “Cấu trúc rẽ nhánh” – Môn Tin học lớp 11
(Thời lượng: 1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt:
- Viết chương trình đơn giản sử dụng câu lệnh rẽ nhánh
Trang 22- Vận dụng câu lệnh rẽ nhánh vào giải quyết một số bài toán thực tiễn
2 Góp phần phát triển năng lực:
a, Năng lực tin học: NLc; Giao tiếp - hợp tác;
+ NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông, học sinh rèn luyện giải quyết vấn đề thông qua học lập trình
Cụ thể:
+ Hình thành được tư duy giải quyết vấn đề bằng viê ̣c lựa chọn rẽ nhánh
+ Giải thích được cú pháp, ý nghĩa, hoạt động của câu lệnh if
+ Sử dụng câu lệnh if để giải quyết các bài toán đơn giản
b, Năng lực chung: Hợp tác và giao tiếp trong hoạt động
+ Tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của
bản thân trong quá trình học tập, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù
hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên
quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
3 Góp phần phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: HS tự thực hiện công việc được giao, chú ý lắng nghe, ghi chép đầy đủ
+ Trách nhiệm: Giúp đỡ bạn bè và hợp tác hoạt động nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối với giáo viên: SGK, máy tính, tivi hoặc máy chiếu, chương trình tin học; phần mềm C++
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 – Mở đầu (5 phút)
1.1 Mục tiêu: Gây hứng thú cho học sinh với nội dung bài học
1.2 Nội dung: Xem video “Quà Tặng Cuộc Sống Chú Lừa Ngốc Nghếch” trên
YouTube 360p và điền khuyết thông tin thông qua phiếu học tập
Nếu chở muối Thì ………
Nếu………… Thì khi xuống dưới nước trọng lượng nặng hơn
1.3 Sản phẩm: Câu trả lời học sinh và kết quả phiếu học tập đã điền khuyết 1.4 Tổ chức thực hiện
a GV giao nhi ệm vụ: Tình huống giáo viên đưa ra gây sự tò mò cho học sinh
làm cho học sinh hứng thú nghe tình tiết câu chuyện Như vậy đáp ứng được mục đích của hoạt động khởi động
b HS thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành thảo luận, sau đó ghi kết quả vào vở
GV quan sát
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
2.1 Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được như thế nào là cấu trúc rẽ nhánh
+ Lấy được ví dụ về cấu trúc rẽ nhánh trong thực tiễn
+ Biết được cú pháp câu lệnh if và nguyên tắc hoạt động câu lệnh
Trang 232.2 Nhiệm vụ học tập của học sinh
- Lắng nghe, tìm hiểu và thực hiện các hoạt động do giáo viên đưa ra
2.3 Sản phẩm học sinh
- Đưa ra được các tình huống thực tiễn dạng cấu trúc rẽ nhánh
- Viết được câu lệnh if và hiểu nguyên tắc hoạt động câu lệnh
2.4 Tổ chức thực hiện
Hoạt động 2.4.1: Tìm hiểu về cấu trúc rẽ nhánh (10 phút)
a GV giao nhiệm vụ:
- Tổ chức hoạt động cặp đôi phía bên phải Ghi nếu và phía bên trái ghi thì
- Gv trình chiếu thuật toán giải phương trình bậc 2:
Trả lời 2 câu hỏi:
Câu hỏi 1: Bước nào trong thuật toán thể hiện rẽ nhánh?
Câu hỏi 2: Diễn đạt bước 3 với cấu trúc rẽ nhánh
c GV tổ chức báo cáo và thảo luận: GV gọi 5 cặp đôi bất kỳ lên đối chiếu kết quả
d Kết luận: GV nhận xét kết quả làm việc của các bạn và chọn ra nhóm có mệnh
đề Nếu thì hợp lý nhất trao quà
Cuối cùng giáo viên chốt lại nội dung thông qua các hoạt động của học sinh:
Cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng:
- Dạng thiếu:
Nếu…… Thì………
- Dạng đủ:
Nếu…Thì……, Nếu không thì………
GV gọi một HS đứng dậy trả lời bước thể hiện rẽ nhánh và nêu dưới dạng mệnh
đề cấu trúc rẽ nhánh
Hoạt động 2.4.2: Tìm hiểu về câu lệnh if (15 phút)
2.4.2.1 Mục tiêu:
- Giải thích được cú pháp, ý nghĩa, hoạt động của câu lệnh if
- Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
Trang 24else < câu lệnh 2>;
2.4.2.3 Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập
2.4.2.4 Tổ chức thực hiện:
a, GV giao nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu nội
dung sách giáo khoa - mục 2 thời
gian(2 phút):
- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng
ghi cú pháp câu lệnh IF dạng thiếu và đủ
- Giáo viên tổ chức hoạt động nhóm
như sau(4 phút)
+ Chia lớp thành 4 nhóm: Mỗi nhóm
cử 1 thư ký và nhóm trưởng Việc phân
nhóm và cử thư ký, nhóm trưởng đã thực
hiện từ trước (Để tổng hợp, báo cáo)
Học sinh đọc, nghiên cứu và tìm hiểu
Học sinh quan sát và nhận xét về kết quả bạn
Nội dung các nhóm như sau:
Nhóm 1 Hoàn thành phiếu học tập sau
Mục tiêu: Học sinh biết và vận dụng câu lệnh IF dạng thiếu
cout<<”Pt co hai nghiem”;
x1=(-b+sqrt(D))/(2*a);
x2=(-b-sqrt(D))/(2*a);
cout<<x1<<” “<<x2;
}
Nhóm 2 Hoàn thành phi ếu học tập sau
Mục tiêu: Học sinh biết và vận dụng câu lệnh IF dạng đủ
Nếu D < 0 thì TB “PTVN” Nếu không thì
tính và đưa ra nghiệm x1, x2 if(D<0) cout<<”PTVN”; else
{ cout<<”Pt co hai nghiem”;
Trang 25- HS tiến hành thảo luận hoàn thành bài tập
c, GV tổ chức báo cáo và thảo luận: 4 nhóm lên trình bày báo cáo của nhóm,
GV yêu cầu các HS khác cùng quan sát, lắng nghe GV yêu cầu HS khác trong lớp
nhận xét
d Kết luận:
+ GV nhận xét và đưa ra được ý nghĩa hoạt đông của câu lệnh if
+ GV nêu vấn đề: Hãy áp dụng các thuật toán trên để giải quyết bài toán cụ thể,
sử dụng ngôn ngữ lập trình C++ hoặc ngôn ngữ tương đương khác viết chương trình
cho máy tính thực hiện công việc trên
3 Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
3 1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cú pháp và hoạt động câu lệnh if
3.2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Hoàn thành nội dung bài tập nhóm trên
- Yêu cầu học sinh làm việc theo 4 nhóm câu hỏi (có thể gửi qua padlet)
* Nhóm 1: Cho đoạn chương trình sau:
cin>>a>>b
if (a % b == 0) cout<<a<<” khong chia het cho “<<b;
else cout<<a<<”Chia het cho “<<b;
Nhận xét đoạn chương trình trên cho kết quả như thế nào nếu ta cho a= 10, b=2
(Hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else để giải thích được hoạt động một tập lệnh cụ thể chứa If-then-else)
* Nhóm 2: Hãy điền vào chỗ “…” dưới đây để đoạn chương trình dưới đây thông
báo một số tự nhiên a có chia hết cho 5 hay không?
If … cout<<a<<” chia het cho 5 “;
Trang 26else cout<<a<<” khong chia het cho 5”;
(Hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else để sửa đúng được hoạt động một tập lệnh cụ thể chứa If-then-else)
*Nhóm 3: Sử dung cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ, viết lệnh kiểm tra một số tự nhiên
- Hoàn thành câu hỏi gửi qua ứng dụng padlet
c, GV tổ chức báo cáo và thảo luận: GV cho hs còn lại nhận xét, bổ sung;
d, GV nhận xét kết quả: Giáo viên thống nhất cùng học sinh hoàn thiện lại bài
làm của nhóm mình
4 Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
4 1 Mục tiêu: vận dụng câu lệnh if vào bài toán giải phương trình bậc 2
4.2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Vận dụng các kiến thức vào giải quyết bài
- HS viết chương trình giải bậc 2
c, GV tổ chức báo cáo và thảo luận: GV gọi 1 HS lên bảng viết chương trình
d, GV nhận xét kết quả Giáo viên nhận xét và gợi ý về nhà yêu cầu học sinh
hoàn thiện chương trình
2.4.2 Bước 2: Xây dựng bảng chuyển đổi KHDH
- Sử dụng các nền tảng dạy học trực tuyến khác nhau dựa theo điều kiện và ý đồ dạy học của mình (Video: Youtube, Google Drive, .; Trắc nghiệm: Google Forms, Kahoot, ; )
- Công cụ phải đơn giản đối với HS, nhưng vẫn hỗ trợ GV kiểm soát được quá trình học tập
- Khuyến khích sử dụng các nền tảng cho phép kết nối/hỗ trợ nhiều loại tư liệu dạy học số hoá
- Lựa chọn công cụ/mạng xã hội để tổ chức nhóm thảo luận và giao tiếp với phụ huynh, với HS như là: lập nhóm Zalo cho từng lớp; thống nhất với phụ huynh về khung giờ nhất định để học sinh được sử dụng thiết bị và phối hợp giám sát HS
Trang 27Chúng tôi dạy ở các lớp đều có nhóm Facebook để liên lạc và trao đổi thông tin như bản KHHDTT đề xuất
- Ví dụ về xây dựng bảng chuyển đổi khi dạy bài 9 “Cấu trúc rẽ nhánh” như
sau:
Giáo án
offline
Cách tổ chức hoạt động
Giáo án online
Cách tổ chức hoạt động
Phiên thực hiện khi dạy online
Học liệu online
và tổ chức cho HS thảo luận
Bài tập được giao trên LMS
Thời hạn:
trước giờ học 1 ngày
Giao và nộp bài tập trên
Teams/Google Padlet/Zalo
Phiên 1 (thực hiện trước giờ học trực tuyến)
Padlet.com, hoặc Zalo
và trả lời các câu hỏi
để hình thành kiến thức
HS thực hiện
nhiệm vụ
GV đã giao trước
đó và nộp bài trước buổi học trực tuyến cho GV
GV kiểm tra bài HS
đã nộp để
có thể chọn HS trình bày theo chủ ý của GV
GV yêu cầu 1-2 HS trình bày phần bài tập được giao về nhà tìm hiểu
Gọi vài HS nhận xét, góp ý phần trình bày của bạn
GV nhận xét phần trình bày,
“chốt” lại kiến thức
Phiên 1 (thực hiện trước giờ học trực tuyến)
Phiên 2 (thực hiện trong giờ học trực tuyến)
Phần bài nôp của HS
đã hoàn thành theo yêu cầu của
GV và gửi trên hệ thống LMS
Trang 28Giáo án
offline
Cách tổ chức hoạt động
Giáo án online
Cách tổ chức hoạt động
Phiên thực hiện khi dạy online
Học liệu online
vở HS
GV yêu cầu
HS lên bảng viết đáp án
Bài tập được giao trên hệ thống
Padlet.co
m
Yêu cầu học sinh đưa code giả lập vào
hệ thống Padlet mà
GV đã gửi
GV cho
HS thuyết trình GV chốt lại vấn đề
Phiên 1 (thực hiện trước giờ học trực tuyến)
Phiên 2 (thực hiện trong giờ học trực tuyến)
Padlet com
Bài tập được giao trên LMS
Thời hạn:
sau giờ học
Giao và nộp bài tập trên
Teams/Google
Classroom/
Zalo
Phiên 3 (thực hiện sau giờ học trực tuyến)
Chươn
g trình Pascal hoặc C++ hoặc Python
Bảng 1: Bảng chuyển đổi KHBDTT
2.4 3 Bước 3: Hoàn thành KHDH Online
Việc xây dựng kế hoạch bài dạy (trực tiếp hay trực tuyến) đều cần lưu ý những điểm chính sau đây:
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt trong Chương trình GDPT 2018 để xác định mục tiêu bài học
Sau khi xác định được mục tiêu của từng hoạt động trong tiến trình dạy học, ta cần gia công thiết kế từng hoạt động
Trong quá trình thiết kế từng hoạt động, ta cần xem xét để lựa chọn thiết bị dạy học và học liệu phù hợp cho từng hoạt động tương ứng
Với cùng một mục tiêu, có thể có nhiều phương án thiết kế hoạt động tuỳ thuộc vào điều kiện về thiết bị dạy học, học liệu và đối tượng HS
Việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực khác nhau cũng cho ta các phương án khác nhau để đáp ứng được mục tiêu của từng hoạt động
Trang 29Tuy nhiên, mọi phương án đều có điểm chung là bốn bước tổ chức thực hiện một
hoạt động học (theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH) và tại mỗi bước luôn có sự
nghe/ nhìn/ làm)
• Quan sát, dự kiến những khó khăn mà
HS có thể gặp phải kèm theo biện pháp
hỗ trợ; phát hiện
• Trình bày cụ thể
“ý đồ” lựa chọn HS/ nhóm báo cáo
• Xử lí kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS, đặt ra các thảo luận đòi hỏi HS phải huy động các thao tác tư duy ở bậc cao hơn
• Phân tích kết quả thực hiện nhiệm vụ; đối chiếu với mục
“Sản phẩm”; đánh giá các mức độ hoàn thành
• Chốt lại phần thảo luận; làm rõ vấn đề cần giải quyết và nhiệm vụ tiếp theo
Bảng 2: Bốn bước tổ chức thực hiện hoạt động DHTT
2.2 4 Bước 4: Tiến hành dạy học
Tuỳ vào từng nội dung bài học, GV có thể linh hoạt sử dụng kế hoạch bài dạy theo nhiều cách khác nhau khi thực hiện Tuy nhiên, với mục tiêu giảm thời lượng kết nối trực tuyến thời gian thực, đồng thời tăng thời lượng làm việc tự chủ của HS
Đối với hình thức trực tuyến, GV cần lưu ý thêm rằng sự tương tác của GV và HS
trong bốn bước tổ chức thực hiện hoạt động (xem Hình 1) cần được xem xét rộng hơn
để xây dựng và thực hiện kế hoạch bài dạy trực tuyến phù hợp Cụ thể là, thay vì chỉ
tương tác trực tiếp và theo thời gian thực (xem Hình 2), khi dạy học trực tuyến, GV và
HS có thể: (i) tương tác trực tiếp thời gian thực qua phần mềm; (ii) tương tác gián tiếp
qua hệ thống dạy học trực tuyến (sau đây viết tắt là LMS – Learning Management
System) và qua học liệu mà GV lựa chọn hoặc tự xây dựng để giao cho HS Do đó,
khoảng thời gian và thời điểm tương tác sẽ linh hoạt hơn (xem Hình 3), thời lượng kết nối
trực tiếp thời gian thực qua phần mềm sẽ giảm đi mà vẫn đảm bảo được tiến trình dạy học tổng thể [7]
Hình 10: Mốc thời gian 4 bước tổ chức dạy học trực tiếp
Chuyển giao nhiệm vụ Báo cáo, thảo luận
Thực hiện nhiệm vụ Kết luận, nhận định
Hình 11 : Mốc thời gian tổ chức dạy học trực tuyến
Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo, thảo luận
Kết luận, nhận định
Trang 30Hình 2 và Hình 3 cho ta một so sánh trực quan về mối liên hệ giữa hai hình thức
tổ chức dạy học trực tiếp và trực tuyến Bảng dưới đây là những gợi ý cụ thể để GV tổ chức thực hiện:
Dạy học trực tiếp: GV giảng
bài, giao nhiệm vụ; HS nghe giảng, đọc SGK, thực hiện nhiệm vụ trong giờ học trên lớp (Ví dụ về thời lượng khoảng 15-
20 phút)
GV chuẩn bị, giảng bài trực tiếp; giao nhiệm vụ, giám sát,
hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ; nhận xét, đánh giá (trực tiếp với HS) trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ
Dạy học trực tuyến: HS được
giao tự thực hiện (nghe giảng qua video bài giảng; đọc SGK, trả lời câu hỏi) trước khi kết nối vào lớp học trực tuyến theo thời gian thực; nộp kết quả học tập theo yêu cầu của GV (qua LMS hoặc công cụ thay thế)
Thời gian cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phù hợp với nội dung bài học; HS được chủ động về thời điểm thực hiện (Ví dụ:
Xem video bải giảng, trả lời câu hỏi cần khoảng 15-20 phút nhưng giao cho HS chủ động chọn thời điểm thực hiện)
- GV chuẩn bị, ghi hình bài giảng (hoặc sử dụng video bài giảng có sẵn hoặc hướng dẫn
HS xem video bài giảng trên truyền hình), giao nhiệm vụ cho
HS bằng hình thức phù hợp (qua LMS hoặc công cụ thay thế); nhận xét, đánh giá kết quả
HS thực hiện nhiệm vụ do HS nộp cho GV (qua LMS hoặc công cụ thay thế)
- GV tổng hợp kết quả học tập (do HS thực hiện ngay tại lớp trước đó); tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận; nhận xét, đánh giá, "chốt" kiến thức, kĩ năng; hướng dẫn HS vận dụng, giao nhiệm vụ học tập cho bài học tiếp theo
- GV tổng hợp kết quả học tập (do HS gửi qua LMS hoặc công
cụ thay thế trước đó); tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận; nhận xét, đánh giá, "chốt" kiến thức,
kĩ năng; hướng dẫn HS vận dụng, giao nhiệm vụ học tập cho bài học tiếp theo
Bảng 3: Các bước tổ chức thực hiện dạy học trực tuyến
Trang 31Với những phân tích trên đây, chúng tôi đưa ra chỉ dẫn để cho GV có thể tổ chức dạy học trực tuyến cho mỗi bài học theo 3 giai đoạn như sau:
* Giai đoạn 1 (Trước khi kết nối trực tiếp): Giao nhiệm vụ trên hệ thống dạy học LMS hoặc công cụ thay thế khác
GV chuẩn bị câu hỏi/ yêu cầu để giao nhiệm vụ cho HS tự đọc SGK (chỉ dẫn cụ thể khai thác nội dung, ngữ liệu, hình ảnh nào trong SGK) hoặc video bài giảng (do
GV tự thực hiện hoặc video có sẵn) để trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu của GV
HS nộp kết quả (sản phẩm học tập) thực hiện cho GV qua mạng (LMS hoặc công
* Giai đoạn 3 (Sau khi kết nối trực tiếp): Vận dụng
Kết thúc Giai đoạn 2, GV giao cho HS hệ thống câu hỏi/ bài tập để luyện tập; HS
tự chủ thực hiện và nộp bài làm qua LMS (hoặc các công cụ thay thế) mà nhà trường
có thể tiếp cận
GV chấm/ đánh giá bài làm cho HS; tổng hợp lại những điểm cần lưu ý từ kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và xây dựng tư liệu hướng dẫn/ chữa bài tập (video hoặc tài liệu thay thế phù hợp) Sau đây là KHHDTT minh họa:
Ví dụ: KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN MINH HỌA- LỚP 11
Bài 9 “Cấu trúc rẽ nhánh” –Tin học lớp 11 – (Thời lượng: 1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt:
- Viết chương trình đơn giản sử dụng câu lệnh rẽ nhánh
- Vận dụng câu lệnh rẽ nhánh vào giải quyết một số bài toán thực tiễn
2 Góp phần phát triển năng lực:
a Năng lực tin học: NLc; Giao tiếp - hợp tác;
+ NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông, học sinh rèn luyện giải quyết vấn đề thông qua học lập trình
Cụ thể:
+ Hình thành được tư duy giải quyết vấn đề bằng viê ̣c lựa chọn rẽ nhánh
+ Giải thích được cú pháp, ý nghĩa, hoạt động của câu lệnh if
+ Sử dụng câu lệnh if để giải quyết các bài toán đơn giản
Trang 32b Năng lực chung: Hợp tác và giao tiếp trong hoạt động
+ Tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của
bản thân trong quá trình học tập, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù
hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên
quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
3 Góp phần phát triển phẩm chất:
+ Chăm chỉ: HS tự thực hiện công việc được giao, chú ý lắng nghe, ghi chép đầy đủ
+ Trách nhiệm: Giúp đỡ bạn bè và hợp tác hoạt động nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối với giáo viên: SGK, máy tính, chương trình tin học; phần mềm C++, sử dụng
hệ thống LMS và Zoom/google meet/ ms teams
Đối với học sinh: SGK, Sử dụng thiết bị học online
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu: HS phát hiện được cấu trúc rẽ nhánh rất thông dụng, có nhiều việc
trong cuộc sống hàng ngày ta vẫn thực hiện theo cấu trúc rẽ nhánh; HS lấy được ví dụ thực tiễn và bài toán sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
b) N ội dung:
1 Xem video “Quà Tặng Cuộc Sống Chú Lừa Ngốc Nghếch” trên YouTube và điền khuyết thông tin thông qua phiếu học tập
Nếu chở muối Thì ………
Nếu………… Thì khi xuống dưới nước trọng lượng nặng hơn
2 Đọc SGK trang 38-39 và thực hiện các nhiệm vụ sau:
Câu 1: Lấy được ví dụ về cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ trong thực tiễn
Câu 2: Lấy ví dụ về một bài toán có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
c) S ản phẩm
1 Nếu chở muối Thì khi xuống nước trọng lượng nhẹ hơn
Nếu chở bông Thì khi xuống dưới nước trọng lượng nặng hơn
2 Câu 1 Đưa ra được các tình huống thực tiễn dạng cấu trúc rẽ nhánh
Câu 2 Đưa ra được bài toán sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
Trang 33Ví dụ: Giải phương trình ax + b = 0
Giải phương trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0)
d) T ổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao cho HS nhiệm vụ trên hệ thống học tập trực
tuyến LMS hoặc gửi qua Zalo nhiệm vụ như mục Nội dung
Thực hiện nhiệm: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS
nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi qua các kênh liên lạc trực tuyến, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ
Báo cáo và kết luận: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận: GV
kiểm tra sản phẩm về nhà của HS, phát hiện, ghi lại những chỗ HS làm sai và những câu hỏi, tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (khoảng 20 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu trúc rẽ nhánh (5 phút)
2.1.1 Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được như thế nào là cấu trúc rẽ nhánh
+ Lấy được ví dụ về cấu trúc rẽ nhánh trong thực tiễn
2.1.2 Nhiệm vụ học tập của học sinh
- Lắng nghe và thực hiện các hoạt động do giáo viên đưa ra
2.1.3 Sản phẩm học sinh
- Đưa ra được các tình huống thực tiễn dạng cấu trúc rẽ nhánh
- Lấy ví dụ về bài toán sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
2.1.4 Tổ chức thực hiện
a GV giao nhiệm vụ:
(i) Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp
(ii) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và đánh giá câu trả lời của bạn (đúng/sai) Chỉnh sửa, bổ sung câu trả lời của em (nếu sai/thiếu)
b HS thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ: Một số HS trình bày về bài làm của mình khi được GV chỉ định Các HS khác thực hiện nhiệm vụ (ii) GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi
để làm rõ những câu trả lời đúng, sáng tạo và những câu trả lời sai cần được chỉnh sửa
c GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
GV sử dụng công cụ hỗ trợ Random Name Pickers để gọi 3-4 HS ngẫu nhiên
lên trình bày bài làm của mình
GV nhận xét về bài làm của cả lớp;
d Kết luận và nhận định:
Cấu trúc rẽ nhánh rất thông dụng, có nhiều việc trong cuộc sống hàng ngày vẫn thực hiện theo cấu trúc rẽ nhánh
Trang 34Cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng:
- Dạng thiếu:
Nếu…… Thì………
- Dạng đủ:
Nếu… Thì……, Nếu không thì………
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về câu lệnh if (15 phút)
2.2.1 Mục tiêu:
- Giải thích được cú pháp, ý nghĩa, hoạt động của câu lệnh if
- Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
2.2.2 Nội dung: Cú pháp câu lệnh if với 2 dạng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu nội
dung sách giáo khoa - mục 2 thời
gian(2 phút
- Giáo viên gọi một học sinh gọi 1 học
sinh ngẫu nhiên ghi vào khung chat câu
cử nhóm trưởng Việc phân nhóm và cử
nhóm trưởng đã thực hiện từ trước (Để
tổng hợp, báo cáo)
Học sinh đọc, nghiên cứu và tìm hiểu Học quan sát và nhận xét về kết quả bạn
Nội dung các nhóm như sau:
Nhóm 1,3 Hoàn thành phiếu học tập sau
Mục tiêu: Học sinh biết và vận dụng câu lệnh IF dạng thiếu
Nếu D < 0 thì TB “PTVN”;
Nếu D >= 0 thì TB “PTCN” Câu trả lời mong muốn: If (D<0) cout<< “PTVN”;
If (D>=0) cout<< “Pt co nghiem”;
Trang 35Nhóm 2,4 Hoàn thành phiếu học tập sau
Mục tiêu: Học sinh biết và vận dụng câu lệnh IF dạng đủ
Nếu D < 0 thì TB “PTVN” Nếu không thì
TB “PTCN” Câu trả lời mong muốn: If (D<0) cout<<”PTVN”;
else cout<< “Pt co nghiem”;
b HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiến hành thảo luận hoàn thành bài tập
c GV tổ chức báo cáo và thảo luận: 4 nhóm lên trình bày báo cáo của nhóm,
GV trao quyền chủ trì cho đại diện các nhóm báo cáo, yêu cầu các HS khác cùng quan
sát, lắng nghe GV yêu cầu HS khác trong lớp nhận xét
d Kết luận:
+ GV nhận xét và đưa ra được ý nghĩa hoạt đông của câu lệnh if
+ GV nêu vấn đề: Hãy áp dụng các thuật toán trên để giải quyết bài toán cụ thể,
sử dụng ngôn ngữ lập trình C++ hoặc ngôn ngữ tương đương khác viết chương trình cho máy tính thực hiện công việc trên
+ GV đặt vấn đề và chốt kiến thức câu lệnh ghép
3 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 5 phút online – sau đó offline)
3 1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cú pháp và hoạt động câu lệnh if
3.2 Nội dung: GV đưa lên trang LMS trong khóa học có học sinh tham gia các yêu cầu sau:
Câu 1: Cho đoạn chương trình sau:
cin>>a>>b;
if (a % b == 0) cout<<a<< “ khong chia het cho ” <<b;
else cout<<a<< “Chia het cho ”<<b;
Nhận xét đoạn chương trình trên cho kết quả như thế nào nếu ta cho a= 10, b=2
(Hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else để giải thích được hoạt động một tập lệnh cụ thể chứa If-then-else)
Câu 2: Hãy điền vào chỗ “…” dưới đây để đoạn chương trình dưới đây thông
báo một số tự nhiên a có chia hết cho 5 hay không?
If … cout<<a<<” chia het cho 5 “;
else cout<<a<<” khong chia het cho 5”;
(Hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng If-then-else để sửa đúng được hoạt động một tập lệnh cụ thể chứa If-then-else)
Câu 3: Sử dung cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ, viết lệnh kiểm tra một số tự nhiên n
Trang 363.3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS được ghi trực tiếp trên LMS
3.4 T ổ chức thực hiện
a GV giao nhiệm vụ: GV nêu một vài ví dụ minh hoạ cho nội dung: Nhập vào
một giá trị và chỉ cho thực hiện công việc tiếp theo khi số nhập giá trị đó thỏa mãn điều kiện nào đó
b HS th ực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện truy cập
trang LMS, trả lời bằng cách ghi trực tiếp câu hỏi lên trang LMS GV gợi ý khi HS
gặp khó khăn, đặc biệt là phần xác định giá trị thỏa mãn điều kiện nào đó
c GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận (trực tuyến):
GV giao HS về nhà đọc và đánh giá các câu trả lời của bạn trên LMS
d GV chốt kiến thức: Giao nhiệm vụ cho học sinh khi là bài tập về cấu trúc rẽ
nhánh Lưu ý thêm học sinh ngoài việc hoàn thiện phần code cần viết cấu trúc đảm bảo
dễ nhìn Sử dụng cấu trúc đủ/khuyết hợp lí
4 Hoạt động 4: Vận dụng (Khoảng 2 phút giao nhiệm vụ; Hs thực hiện ở nhà)
4 1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học về câu lệnh if để thực hiện giải bài toán giải phương trình bậc 1
4.2 Nội dung chính của nhiệm vụ: Nhiệm vụ về nhà; Gv giao bài tập cho học
sinh trên hệ thống học tập trực tuyến LMS để thực hiện nhiệm vụ giải quyết bài giải phương trình bậc 1
Câu hỏi: Hãy viết chương trình giải phương trình bậc 1:ax + c = 0
4.3 Sản phẩm học sinh: câu trả lời bài tập vận dụng của học sinh được nộp trên
hệ thống học trực tuyến (LMS, hoặc Palet, hoặc các ứng dụng khác…)
c GV tổ chức thực hiện và thảo luận:
Bước 1: Gv yêu cầu HS bằng cách chụp ảnh bài làm trong vở nộp bài qua hệ
thống học tập LMS (hoặc trên MT thuận lợi ví dụ gõ trực tiếp trên palet, …)
Bước 2: Gv nhận xét vào bài làm (có thể cho điểm quá trình đối với một số HS)
Bước 3: GV trả bài, (có thể thảo luận chung), hoặc chọn một số bài làm tốt của
HS để giới thiệu và tuyên dương trước lớp vào một thời điểm thích hợp hoặc có thể tuyên dương trực tuyến vào đầu học tiết sau
Trang 37d GV nhận xét kết quả: Giáo viên nhận xét khắc sâu kiến thức và gợi ý về nhà
yêu cầu học sinh hoàn thiện chương trình
Như vậy trong khi thực hiện dạy trực tuyến chúng ta cần lưu ý các vấn đề sau:
Đối với bài học trang bị kiến thức mới thì: Ở Giai đoạn 1, GV giao cho HS đọc SGK hoặc xem video bài giảng; ở Giai đoạn 2, GV tổ chức cho HS hoạt động hình thành kiến thức mới và luyện tập; ở Giai đoạn 3, HS tự chủ thực hiện hoạt động vận dụng
Đối với bài học ôn/luyện tập thì: Ở Giai đoạn 1, GV giao cho HS một hệ thống câu hỏi/ bài tập để thực hiện trước; ở Giai đoạn 2, GV chữa bài tập cho HS; ở Giai đoạn 3, GV giao thêm một số bài tập luyện tập hoặc/và vận dụng khác
Giai đoạn 3 là giai đoạn do HS được giao tự làm việc ở nhà (tương ứng với hoạt động vận dụng ở nhà) Thời lượng của kế hoạch bài dạy được tính cho Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2
Khi xây dựng kế hoạch bài dạy trực tuyến để tổ chức theo 3 giai đoạn như trên, nếu
có sự chuẩn bị tốt cho Giai đoạn 1 và Giai đoạn 3 thì sự hiệu quả của Giai đoạn 2 nói riêng và của tiến trình dạy học nói chung sẽ được duy trì trong khi thời lượng kết nối trực tiếp sẽ giảm Điều đó sẽ mang lại nhiều lợi ích về sức khoẻ cho HS, GV và về lâu dài sẽ tác động tích cực đến chất lượng dạy học nói chung
Trang 38CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1 Mục đích thực nghiệm
Kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, tính thiết thực của đề tài và đánh giá tính khả thi, tính phù hợp và hiệu quả của hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA và việc áp dụng hệ thống bài tập này vào quá trình dạy học tin học 11 trong chương trình GDPT 2018
Tìm ra thuận lợi, khó khăn khi thực hiện đề tài và rút ra các bài học kinh nghiệm Kết quả thực nghiệm thu được là bằng chứng đáng tin cậy để chúng tôi khẳng định việc thiết kế và sử dụng hệ thống KHDHTT theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11 nhằm phát triển năng lực HS tiệm cận chương trình GDPT 2018 là cần thiết
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm
- GV thực hiện giảng dạy chuẩn bị và thực hiện một số tiết dạy học nội dung cốt lõi ở các chương trong SGK hiện hành theo hướng phát triển năng tiếp cận PISA cho
HS thông qua khai thác KHBDTT
- Đánh giá kết quả TN theo hai phương diện: tính khả thi và tính hiệu quả của các định hướng được đề xuất
3.3 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
* Tại Trường THPT Quỳnh Lưu 3 và THPT Diễn Châu 2 nơi tôi công tác
Đề tài này chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại THPT Quỳnh Lưu 3 và trường THPT Diễn Châu 2
Chúng tôi tiến hành thực hiện thiết kế và sử dụng hệ thống KHDHTT theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho HS, trải nghiệm ở tất cả các lớp 11 chúng tôi trực tiếp giảng dạy:
Ở trường THPT Quỳnh Lưu 3
Lớp thực nghiệm:
+ Lớp 11A6(Lớp đại trà - Ban cơ bản- sĩ số 42 em)
+ Lớp 11A1 (Lớp định hướng A– Ban cơ bản- sĩ số 41 em)
Lớp đối chứng:
+ Lớp 11A2 (Lớp định hướng A – Ban cơ bản- sĩ số 44 em)
+ Lớp 11A5 (Lớp đại trà – Ban cơ bản – sĩ số 40 em)
Ở trường THPT Diễn Châu 2
Lớp thực nghiệm:
+ Lớp 11E (Lớp đại trà - Ban cơ bản- sĩ số 44 em)
+ Lớp 11B (Lớp định hướng A– Ban cơ bản- sĩ số 43 em)
Lớp đối chứng:
+ Lớp 11A (Lớp định hướng A – Ban cơ bản- sĩ số 45 em)
+ Lớp 11H (Lớp đại trà – Ban cơ bản – sĩ số 42 em)
Tổng số học sinh ở lớp đối chứng là 171, số học sinh ở lớp thực nghiệm là 170
Trang 39* Tại các trường THPT khác
Thông qua Ban Giám Hiệu nhà trường, chúng tôi đã trao đổi phương pháp và kĩ thuật dạy học, thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11 nhằm phát triển năng lực HS trong chương trình giáo dục phổ thông
2018 Đồng nghiệp đã tiến hành thực nghiệm tại một số lớp ở một số trường bạn
3.4 Nội dung thực nghiệm
3.4.1 Yêu cầu chung
Tiến hành thực hiện trải nghiệm việc thiết kế và sử dụng bài tập theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học cũng góp phần tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục HS ở nhà trường nói chung, trường THPT nói riêng
3.4.2 Thời gian
Căn cứ vào phân phối chương trình bộ môn, đặc điểm của từng bài, từng nội dung kiến thức mà GV có thể linh động vận dụng để thực hiện Đề tài này chúng tôi tiến hành tổ chức thiết kế và sử dụng hệ thống kế hoạch dạy học trực tuyến theo hướng tiếp cận PISA trong dạy học tin học 11 khi dạy bài học mới; khi luyện
tập, ôn tập; khi tự học ở nhà; khi KTĐG đều thực hiện qua nền tảng Internet 3.5 P hương pháp
Ở các lớp thực nghiệm: GV dạy theo giáo án được thiết kế theo hướng tiếp cận PISA và tiếp cận nội dung tin học tiệm cận CT GDPT 2018 Tùy thuộc nội dung kiến thức, đối tượng và năng lực HS ở các lớp chúng tôi vận dụng ở các mức độ nhận thức khác nhau cho phù hợp để hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của các em
Ở lớp đối chứng: GV dạy theo giáo án được thiết kế với hệ thống bài tập có sẵn trong SGK và SBT hiện hành
3.6 Kết quả thực nghiệm và xử lí kết quả thực nghiệm
3.6 1 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm
Trước khi tiến hành TNSP, chúng tôi sử dụng bài thi cuối năm học năm lớp 10 của nhóm HS (LTN và LĐC) Kết quả thể hiện ở bảng sau:
bình
Tổng số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Thực nghiệm 170 0 0 0 6 37 34 44 31 18 0 6.65
Đối chứng 171 0 0 0 6 37 35 45 30 18 0 6.62
Bảng 4 Số học sinh đạt điểm X i trước khi thực nghiệm
Như vậy, qua bảng 1 quan sát điểm thống kê thấy 2 nhóm HS được chọn (LTN
và LĐC) là tương đương nhau về khả năng học tập
3.6 2 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm
Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm được trình bày theo từng trường và tương ứng với các đường luỹ tích của các bài đó lần lượt như sau:
Trang 40BIỂU ĐỒ 1: So sánh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở Quỳnh Lưu 3
BIỂU ĐỒ 2: So sánh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở Diễn Châu 2
Khai thác số liệu ở bảng 2 và bảng 3 ta dùng sơ đồ hình cột để so sanh và nhận thấy hiệu quả khác hẳn của học sinh ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm, rõ ràng rằng
ở lớp thực nghiệm kết quả học sinh có các điểm ở mức 7, 8, 9, 10 tăng lên chứng tỏ hiệu quả mà hệ thống bài dạy áp dụng đã mang lại
3.7 Xử lý kết quả thực nghiệm và kết luận
Khảo sát về thái độ học sinh: Sau khi tiến hành dạy thực nghiệm, chúng tôi tiến
hành khảo mức độ yêu thích, hứng thú của phương pháp thực nghiệm trên 2 lớp 11A6(42 HS – lớp thực nghiệm), 11A2(44 HS - lớp đối chứng) như sau: