1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Xây dựng chủ đề dạy học phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật – Sinh học 11 theo mô hình dạy học kết hợp (Blended learning)

72 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chủ đề dạy học phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật – Sinh học 11 theo mô hình dạy học kết hợp (Blended learning)
Tác giả Nguyễn Thị Thuần, Nguyễn Hoàng Hoài
Trường học Trường THPT Phan Thúc Trực
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (3)
    • 1. Lý do chọn đề tài (3)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (4)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4. Phạm vi nghiên cứu (5)
    • 5. Nhiệm vụ nghiên cứu (5)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (5)
    • 7. Đóng góp mới của đề tài (6)
    • 8. Giả thuyết khoa học (6)
  • PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (7)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI (7)
    • 1.1. Cơ sở lí luận của đề tài (7)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài (9)
  • CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC PHẦN CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG Ở THỰC VẬT – SINH HỌC 11 THEO MÔ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP (BLENDED LEARNING) (12)
    • 2.1. Cấu trúc, nội dung kiến thức phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật – (12)
    • 2.2. Quy trình xây dựng chủ đề theo mô hình dạy học kết hợp (16)
    • 2.3. Quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp để tổ chức dạy học nội dung “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật – Sinh học 11” (21)
    • CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (44)
      • 3.1. Mục đích thực nghiệm (44)
      • 3.3. Phương pháp thực nghiệm (44)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (48)
    • 1. KẾT LUẬN (48)
    • 2. KIẾN NGHỊ (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (49)

Nội dung

Quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp để tổ chức dạy học nội dung “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật – Sinh học 11” .... Các ch ủ đề dạy học phần Chuyển hóa vật chất và nă

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tổng quan về dạy học kết hợp

1.1.1.1 Khái niệm dạy học kết hợp

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ mạnh mẽ của CNTT ở mọi lĩnh vực khoa học và xã hội đã làm nổi lên các khái niệm giáo dục mới như học tập kết hợp, học tập hỗn hợp và học tập đa phương thức, thường được dùng thay thế cho nhau trong các công trình nghiên cứu Thuật ngữ dạy học kết hợp ban đầu mang tính mơ hồ, bao hàm nhiều hình thức kết hợp giữa công nghệ và phương pháp sư phạm nhằm tối ưu hóa quá trình giảng dạy và học tập Dạy học kết hợp nhấn mạnh sự phối hợp giữa các lớp học trực tiếp và trực tuyến, giữa các công cụ CNTT và các phương pháp sư phạm để nâng cao hiệu quả giáo dục.

"Blended Learning - BL" là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản,

Mô hình DHKH là một hình thức dạy học kết hợp, hòa trộn giữa quá trình giảng dạy trực tiếp tại lớp (face-to-face) và dạy học trực tuyến (e-learning) Thay vì tách rời hai hình thức, DHKH phản ánh sự liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố cấu trúc của quá trình dạy học và cho phép các hoạt động giảng dạy – học tập diễn ra một cách linh hoạt và hiệu quả hơn Mô hình này giúp tối ưu hóa thời gian và nguồn lực, đồng thời tăng cường sự tương tác và phối hợp giữa người dạy và người học Tóm lại, DHKH thể hiện các mối quan hệ có tính quy luật phổ biến giữa các thành phần cấu thành quá trình dạy học, từ phương pháp giảng dạy, nội dung và hệ thống đánh giá đến công nghệ hỗ trợ và môi trường học tập.

1.1.1.2 Các mô hình dạy học kết hợp

Mô hình Đặc trƣng Khảnăng ứng dụng

Face to face driver GV dẫn dắt quá trình học tập trên lớp dưới sự hỗ trợ của các thiết bị công nghệ

Phù hợp với những lớp học đa dạng, nơi HS có sự chênh lệch về khả năng

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI

Cơ sở lí luận của đề tài

1.1.1 Tổng quan về dạy học kết hợp

1.1.1.1 Khái niệm dạy học kết hợp

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ mạnh mẽ của CNTT lan rộng tới mọi lĩnh vực khoa học và xã hội, làm xuất hiện các khái niệm mới trong giáo dục như học tập kết hợp, học tập hỗn hợp và học tập đa phương thức, thường được dùng thay thế cho nhau trong các công trình nghiên cứu Thuật ngữ dạy học kết hợp bước đầu mang tính mơ hồ khi mô tả sự kết hợp giữa các công nghệ và phương pháp sư phạm khác nhau để thiết kế quá trình dạy và học Dạy học kết hợp cho phép tích hợp linh hoạt cả yếu tố trực tuyến và trực tiếp, nhằm tối ưu hóa hiệu quả giáo dục và đáp ứng đa dạng nhu cầu học tập của người học.

"Blended Learning - BL" là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản,

DHKH là mô hình dạy học kết hợp giữa dạy học trực tiếp (giáp mặt) và dạy học trực tuyến (e-learning), tận dụng ưu thế của hai phương thức để tối ưu hóa quá trình giảng dạy và học tập Mô hình này phản ánh các mối quan hệ có tính quy luật giữa các yếu tố cấu trúc của quá trình dạy học, trong đó nội dung, phương pháp, tài nguyên và đánh giá được liên kết chặt chẽ với nhau để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả giáo dục Với DHKH, người dạy có thể thiết kế các hoạt động học tập phù hợp với nhu cầu và thời gian của học sinh, kết hợp các kênh giao tiếp và nền tảng công nghệ để tăng cường tương tác và sự chủ động của người học Do đó, DHKH không chỉ tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy mà còn nâng cao trải nghiệm học tập và khả năng thích nghi của hệ thống giáo dục trước những thay đổi về công nghệ và nhu cầu xã hội.

1.1.1.2 Các mô hình dạy học kết hợp

Mô hình Đặc trƣng Khảnăng ứng dụng

Face to face driver GV dẫn dắt quá trình học tập trên lớp dưới sự hỗ trợ của các thiết bị công nghệ

Phù hợp với những lớp học đa dạng, nơi HS có sự chênh lệch về khả năng

7 cũng như trình độ hiểu biết

Rotation là một mô hình học tập theo trạm, nơi học sinh luân phiên di chuyển giữa các trạm theo một lịch trình cố định và có thể kết hợp giữa học trực tuyến và học trực tiếp với giáo viên Mô hình này giúp tăng tính linh hoạt và cá nhân hóa quá trình học, đồng thời tối ưu hóa thời lượng giảng dạy bằng cách phân chia nội dung thành các hoạt động tập trung tại từng trạm Mỗi trạm được thiết kế để thực hiện một mục tiêu cụ thể, từ khởi động và luyện tập đến đánh giá tiến bộ, từ đó tăng cường tương tác giữa học sinh và giáo viên và giữa các học sinh với nhau Việc tổ chức theo trạm cũng cho phép theo dõi tiến độ của từng học sinh một cách rõ ràng và điều chỉnh nội dung, thời lượng và phương pháp giảng dạy để phù hợp với nhịp học tập riêng biệt của từng người.

Môi trường học tập linh hoạt, phù hợp với các bậc tiểu học, THCS GV có thể hỗ trợ nhiều hơn dựa trên nhu cầu của HS

Flex cho phép người học chủ yếu tập trung vào học trực tuyến, tận dụng linh hoạt thời gian và tài nguyên học tập trên nền tảng điện tử, trong khi giáo viên đảm nhận vai trò định hướng, tư vấn và giải đáp thắc mắc cho học viên trong các buổi gặp trực tiếp trên lớp, giúp củng cố kiến thức và tăng cường sự tương tác giữa thầy và trò.

Phát huy tối đa tính độc lập, làm việc nhóm và tương tác của người học, khá phổ biến ở các trường đại học trên thế giới

Online Lab cho phép người học học tập trực tuyến suốt toàn khóa học tại các phòng máy tính chuyên dụng Toàn bộ quá trình học tập được quản lý trực tiếp bởi các giám sát viên của khóa học nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng đào tạo.

Mô hình này giúp giảm thiểu các yêu cầu về cơ sở vật chất (trường học, lớp học) và nguồn lực (giảm thiểu số lượng GV)

Self – Blend Cho phép người học tham gia vào các khóa học trực tuyến nằm ngoài chương trình học chính thống dựa trên nhu cầu của từng cá nhân

Phù hợp với cấp đại học, nơi người học có nhu cầu học tập đa dạng: nâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyện kỹnăng cá nhân

Online Driver Người học tham gia quá trình học tập thông qua một nền tảng quản lý trực tuyến

Các tương tác với GV cũng được thực hiện trực tuyến

Thích hợp với người học cần sự linh hoạt trong lịch trình hoạt động hàng ngày, phù hợp với các cấp đại học hoặc sau đại học

1.1.1.3 Mức độ sử dụng mô hình dạy học kết hợp

Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3

GV vẫn sử dụng hình GV phải thiết kế các bài GV ngoài việc dạy học

8 thức dạy học trực tuyến

Phương pháp dạy học chủ đạo là lớp học mặt đối mặt, đồng thời sử dụng các tài liệu hướng dẫn học tập trực tuyến cho học sinh Tỉ lệ kết hợp giữa lớp học mặt đối mặt và lớp học trực tuyến là 80:20, có nghĩa phần lớn thời lượng dạy học vẫn diễn ra trực tiếp nhưng được bổ sung bởi các tài nguyên trực tuyến Việc giảng dạy trực tuyến được triển khai và kết hợp với dạy học mặt đối mặt truyền thống nhằm tối ưu hóa quá trình học tập.

Ở mức độ này, vai trò của lớp học mặt đối mặt và lớp học trực tuyến được xem là ngang bằng nhau với tỷ lệ 50:50 Khi kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp, cần có một kế hoạch kiểm tra, đánh giá và quản lý lớp học trực tuyến cho toàn khóa học để đảm bảo chất lượng và sự đồng bộ của chương trình giảng dạy Tỷ lệ kết hợp giữa lớp học mặt đối mặt và lớp học trực tuyến được đề xuất là 30:70, cho thấy ưu tiên cho hình thức học trực tuyến trong nhiều phần của khóa học.

HS sử dụng các phương tiện công nghệ và mạng

Internet để tìm kiếm tài liệu liên quan tới môn học để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập trực tuyến do giáo viên cung cấp Các hoạt động trao đổi và thảo luận cho bài học được thực hiện thông qua email, diễn đàn (forum) hoặc trực tiếp trên lớp học, giúp tăng cường sự tương tác và nắm bắt nội dung một cách hiệu quả.

Học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập và tích cực tham gia các hoạt động kiểm tra đánh giá trực tuyến Thông qua thảo luận và trao đổi thông tin bằng email, diễn đàn (forum) hoặc trao đổi trực tiếp trên lớp, các em nâng cao hiểu biết, chia sẻ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hợp tác trong quá trình học tập.

Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Thực trạng hiểu biết về mô hình dạy học kết hợp của giáo viên ở một sốtrường THPT

1.2.1.1 Mục đíchđiều tra Điều tra để làm rõ thực trạng hiểu biết về mô hình DHKH của GV ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Yên Thành

1.2.1.2 Nội dung điều tra Điều tra sự hiểu biết của GV về mô hình DHKH

Chúng tôi đã thiết kế 01 phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng tình hình sử dụng mô hình DHKH trong dạy học (Phụ lục 1)

Tiến hành điều tra 52 GV một số trường THPT trên địa bàn huyện Yên Thành

B ả ng 1.1 Danh sách trườ ng và s ố lượ ng giáo viên trong điề u tra th ự c tr ạ ng

1.2.1.4 Kết quảđiều tra và đánh giá

Kết quả điều tra có 88,5% GV (46 GV) đã từng nghe tới thuật ngữ mô hình

“DHKH” nhưng chỉ có 84,6% GV là hiểu đúng khái niệm thế nào là mô hình

Khảo sát cho thấy chỉ 65,4% người hiểu đúng quy trình sử dụng mô hình DHKH, đồng thời chỉ 59,6% (tương đương 31 giáo viên được hỏi) trả lời đúng các đặc điểm của mô hình DHKH.

Khảo sát về phương tiện tổ chức mô hình DHKH cho thấy 80,8% giáo viên cho rằng cần có đầy đủ các yếu tố: website dạy học, bài giảng tích hợp đa phương tiện, phương tiện truyền thông kỹ thuật số (máy tính, laptop, điện thoại thông minh…) và dạy học giáp mặt (face-to-face) Tuy nhiên, khi đánh giá quy trình HS tự học trực tuyến, chỉ có 61,5% giáo viên trả lời đúng.

Những nhận xét từ kết quả khảo sát cho thấy đa số giáo viên đã biết tới mô hình DHKH; tuy nhiên về bản chất và quy trình tổ chức của mô hình dạy học này, họ vẫn chưa thực sự hiểu rõ và chưa dành đủ sự quan tâm để triển khai nó một cách hiệu quả.

1.2.2 Thực trạng việc sử dụng mô hình dạy học kết hợp ở trường phổ thông

1.2.2.1 Mục đíchđiều tra Điều tra để làm rõ thực trạng tình hình sử dụng mô hình DHKH trong dạy học cho HS các trường THPT

1.2.2.2 Nội dung điều tra Điều tra những khó khăn gặp phải khi sử dụng mô hình DHKH trong dạy học của GV Điều tra mức độ sử dụng mô hình DHKH cho HS THPT

Chúng tôi đã thiết kế 01 phiếu hỏi gồm để tìm hiểu thực trạng tình hình sử dụng mô hình DHKH trong dạy học (Phụ lục 1)

1.2.2.4 Kết quảđiều tra và đánh giá

 Mức độ sử dụng mô hình DHKH trong giảng dạy của giáo viên

B ả ng 1.2 M ứ c độ s ử d ụ ng mô hình DHKH trong gi ả ng d ạ y c ủ a GV (%)

Th ầ y/Cô s ử d ụ ng mô hình DHKH trong quá trình gi ả ng d ạ y ở m ứ c nào?

(Trong tổng số 88,5% số GV (46 GV) đã biết đến mô hình DHKH)

Có tới 88,5% giáo viên biết đến mô hình DHKH; 47,8% đã áp dụng mô hình này vào giảng dạy, trong đó 8,7% sử dụng thường xuyên, 15,2% thỉnh thoảng và 23,9% ít khi Ngược lại, 52,2% giáo viên không sử dụng DHKH trong giảng dạy.

Trong số giáo viên đã áp dụng mô hình DHKH vào dạy học, 77,3% cho rằng mô hình này giúp tăng mức độ hứng thú của học sinh so với phương pháp dạy học mặt đối mặt, nhờ DHKH phát huy và rèn luyện tính tự học cũng như tính chủ động của học sinh trong quá trình học tập Ngược lại, 13,6% cho rằng học sinh không thấy hứng thú và 9,1% cho rằng bình thường Do đó, khi được hỏi "Thầy/Cô có ủng hộ quan điểm sử dụng mô hình DHKH vào dạy học ở trường THPT không?", đã có tới 89,1% ủng hộ việc áp dụng mô hình này trong dạy học.

 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng mô hình DHKH trong dạy học của GV

B ả ng 1.3 Nh ữ ng khó khăn g ặ p ph ả i khi s ử d ụ ng mô hình DHKH trong d ạ y h ọ c c ủ a gi ả ng viên (%) (Trong tổng số 47,8% số GV (22 GV) đã sử dụng mô hình DHKH)

Th ầ y (Cô) g ặ p nh ữ ng khó khăn nào sau đây khi s ử d ụ ng mô hình d ạ y h ọ c k ế t h ợ p trong d ạ y h ọ c? (có th ể ch ọ n nhi ề u phương án)

- Biết sử dụng ít phần mềm/ công cụ thiết kế bài dạy 68,2

- Đối tượng HS không phù hợp 13,6

- Chưa thực sự hiểu rõ phương pháp 31,8

Theo bảng 1.3, khó khăn lớn nhất của giáo viên khi sử dụng mô hình DHKH là việc sử dụng phần mềm/công cụ thiết kế bài giảng, chiếm tới 68,2% số giáo viên được khảo sát Ngoài ra, 31,8% giáo viên chưa thực sự hiểu rõ lý luận của mô hình và còn gặp một số khó khăn khác như thiếu thời gian hoặc đối tượng học sinh không phù hợp Có lẽ do gặp nhiều khó khăn như vậy nên các giáo viên vẫn còn ngại hoặc chưa dám áp dụng mô hình DHKH vào quá trình giảng dạy.

11 đã không áp dụng nhiều mô hình DHKH vào trong quá trình giảng dạy của mình.

XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC PHẦN CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG Ở THỰC VẬT – SINH HỌC 11 THEO MÔ HÌNH DẠY HỌC KẾT HỢP (BLENDED LEARNING)

Cấu trúc, nội dung kiến thức phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật –

2.1.1 Cấu trúc, nội dung phần Chuyển hóa vật chất và năng lƣợng ơ thực vật – Sinh học 11, THPT hiện hành

Phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật trong Sinh học 11 hiện hành bao gồm 14 bài thực hành được bố trí thành 14 tiết học, nhằm cung cấp cho học sinh kiến thức và kỹ năng về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật Về nội dung và yêu cầu mức độ cần đạt được, phần này được trình bày rõ ràng với mục tiêu nắm bắt các khái niệm nền tảng, khả năng phân tích và giải thích các quá trình chuyển hóa liên quan, cũng như tiêu chí đánh giá tương ứng với chương trình học hiện hành.

B ả ng 2.1 C ấ u trúc, n ộ i dung ph ầ n Chuy ể n hóa v ậ t ch ấ t và năng lượ ng ở

Nội dung/Bài học Số tiết

Bài 1 Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ 1 - Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụnước và ion khoáng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụnước và các ion khoáng

Bài 2 Vận chuyển các chất trong cây

1 - Mô tả được cấu tạo của cơ quan vận chuyển

- Thành phần của dịch vận chuyển

- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển

Bài 3 Thoát hơi nước 1 - Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

Bài 4 Vai trò của các nguyên tố khoáng

1 - Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng

- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng

- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu

- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được

Bài 5 Dinh dưỡng Nito ở thực vật 1 - Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây

- Trình bày được quá trình đồng hóa nito ở thực vật

Bài 6 Dinh dưỡng nito ở thực vật (tiếp theo)

1 - Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây

- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thụ được từđất

- Trình bày được các con đường cố định và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt

- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và môi trường

Bài 7 Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phân bón

1 - Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá

- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng thời vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng

Bài 8 Quang hợp ở thực vật

1 - Nêu được khái niệm quang hợp

- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật

- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi

13 với chức năng quang hợp

- Liệt kê được các sắc tố quang hợp

Bài 9 Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và

1 - Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy ra

- Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trường sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc

Bài 10 Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

1 - Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp

- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2

- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp

- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp

Bài 11 Quang hợp và năng suất cây trồng

1 - Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng

- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ quang hợp

Bài 12 Hô hấp ở thực vật

1 - Nêu được bản chất của HH ở thực vật, viết được pttq và vai trò của HH đối với cơ thể thực vật

- Phân biệt được các con đường HH ở thực vật liên quan với điều kiện có hay không có oxi

- Mô tảđược mqh giữa HH và QH

- Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH

Bài 13 Thực hành: Phát hiện diệp lục và carotenoit

1 - Làm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit

- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ

Bài 14 Thực hành: Phát hiện hô hấp ở thực vật 1 - Phát hiện HH của thực vật qua sự thải

- Phát hiện HH của thực vật qua sự hút O2

2.1.2 Các chủ đề dạy học phần Chuyển hóa vật chất và năng lƣợng ở thực vật – Sinh học 11 theo chương trình hiện hành

Chủđề Tiết Mức độ cần đạt

Chủ đề 1 Trao đổi nước ở thực vật

3 - Trình bày được vai trò của nước ở thực vật, trình bày cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụnước, vận chuyển nước và thoát hơinước Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật Nêu được sự cân bằng nước cần được duy trì tưới tiêu hợp lí và ảnh hưởng của các nhân tổ môi trường đến trao đổi nước Trình bày được sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Chủ đề trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật nêu rõ vai trò và phân biệt giữa nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng, đồng thời phân tích các cơ chế trao đổi khoáng và các con đường hấp thụ khoáng tố Sự hấp thụ và vận chuyển khoáng tố phụ thuộc vào đặc điểm hệ rễ, cấu trúc đất và điều kiện môi trường, từ đó quyết định mức cung cấp khoáng cho cây Các nguồn cung cấp nitơ rất đa dạng gồm phân bón, nguồn hữu cơ và sự đóng góp của vi sinh vật, và nitơ đóng vai trò then chốt trong quá trình đồng hóa nitơ khoáng; nitơ tự do trong khí quyển không được cây hấp thụ trực tiếp mà phải được cố định hoặc biến đổi thành dạng khoáng Việc bón phân hợp lý giúp tối ưu hóa năng suất cây trồng bằng cách duy trì nguồn nitơ và khoáng ở dạng có sẵn cho rễ, đồng thời cân bằng điều kiện đất và môi trường để tăng hiệu quả hấp thụ và vận chuyển nguyên tố.

Chủ đề 3 Hô hấp ở thực vật

Hô hấp là quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào, biến chất dinh dưỡng thành ATP để nuôi dưỡng mọi hoạt động sống và thải ra CO2 cùng nước Ở thực vật, ti thể là cơ quan chủ yếu thực hiện hô hấp: đường phân diễn ra ở tế bào chất, còn chu trình axit citric (Krebs) và chu trình vận chuyển điện tử diễn ra ở màng nội ti thể, nhằm sinh ra lượng ATP lớn nhất Hô hấp hiếu khí xảy ra khi có oxi và cho năng lượng tối ưu, còn khi thiếu oxi tế bào có lên men, tạo ra ATP ở mức thấp và sản phẩm phụ như axit lactic hoặc etanol và CO2 Ý nghĩa của hô hấp ở thực vật là cung cấp năng lượng cho tăng trưởng, vận chuyển chất và duy trì hoạt động sống, đồng thời giúp cây thích nghi với điều kiện môi trường Phân biệt hô hấp hiếu khí và lên men dựa trên sự có mặt của oxi và hiệu suất ATP: hô hấp hiếu khí cần oxi và sản sinh nhiều ATP, lên men diễn ra khi oxi thiếu và chỉ tạo ra ATP ở mức tối thiểu.

15 sáng Mối liên hệ giữa hô hấp và quang hợp Trình bày được các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình hô hấp

Chủ đề 4 Quang hợp ở thực vật

Quang hợp là quá trình chuyển đổi ánh sáng thành năng lượng và chất hữu cơ, quyết định nguồn dinh dưỡng cho thực vật và chu trình dinh dưỡng của hệ sinh thái Lá cây là cơ quan chứa lục lạp, nơi diễn ra quang hợp nhờ hệ sắc tố quang hợp như diệp lục Ở thực vật C3, C4 và CAM có những cơ chế quang hợp riêng biệt: C3 cố định CO2 qua chu trình Calvin trong mô mesophyll; C4 thực hiện cố định CO2 ở giai đoạn đầu ở vùng tế bào khác biệt và sau đó chuyển CO2 đến tế bào lục lạp để thực hiện chu trình Calvin; CAM tích lũy CO2 ban đêm dưới dạng axit hữu cơ để sử dụng vào ban ngày, giúp giảm thoát nước Các đặc điểm của từng loại gồm: C3 phổ biến ở hầu hết thực vật, quang hợp trực tiếp ở dạng Calvin; C4 tối ưu ở nhiệt độ cao và cường độ sáng mạnh nhờ cơ chế phân bố hoạt động giữa các vùng tế bào để tăng hiệu quả cố định CO2; CAM thích nghi với khô hạn bằng cách mở khí khổng ban đêm để thu CO2 Các nhân tố môi trường như cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, lượng nước và dinh dưỡng ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và từ đó ảnh hưởng tới năng suất Quang hợp quyết định năng suất cây trồng thông qua sản lượng sinh khối và sản lượng thu hoạch; phân biệt năng suất sinh học (khối lượng sinh khối, hàm lượng chất hữu cơ) và năng suất kinh tế (lượng sản phẩm thương mại trên diện tích hoặc chu kỳ canh tác).

Quy trình xây dựng chủ đề theo mô hình dạy học kết hợp

Quy trình xây dựng chủđề theo mô hình dạy học kết hợp gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Xây dựng kịch bản bài giảng trực tuyến

- Giai đoạn 2: Xây dựng website học trực tuyến

B ả ng 2.2 Quy trình xây d ự ng ch ủ đề theo mô hình d ạ y h ọ c k ế t h ợ p

Quy trình xây dựng kịch bản bài giảng đa phương tiện

Quy trình xây dựng website học trực tuyến

B1 Xác định mục tiêu dạy học B1 Thiết kế website để tổ chức tự học trực tuyến

B2 Phân tích logic cấu trúc nội dung dạy học

B2 Nhập liệu thông tin bài giảng trực tuyến vào website

B3 Xây dựng hệ thống các PTDH B3 Chạy thử và hoàn thiện bài giảng trên website

B4 Thiết kế kịch bản bài giảng trực tuyến (cũng sử dụng trong dạy học giáp mặt)

B4 Viết hướng dẫn tự học bằng bài giảng trên website

2.2.1 Quy trình xây dựng kịch bản bài giảng

2.2.1.1 Xác định mục tiêu dạy học

Mục tiêu phải được diễn dạt bằng một động từ hành động để đánh giá được mức độ hoàn thành công việc học tập của HS

Mục tiêu học tập càng cụ thể thì càng thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả và điều chỉnh hợp lý quá trình dạy và học, để từng bước thực hiện mục đích dạy - học một cách vững chắc Học sinh thực hiện các mục tiêu này dưới sự chỉ đạo, tổ chức và điều khiển của giáo viên.

2.2.1.2 Phân tích logic cấu trúc nội dung dạy học

Phân tích sâu nội dung kiến thức của chủ đề để xác định các kiến thức nền tảng làm căn cứ định hướng cho việc sưu tầm và xây dựng phương tiện; đồng thời xác định những kiến thức có thể được mã hóa thành các dạng câu hỏi và thiết kế hệ thống câu hỏi định hướng tìm tòi phù hợp với nội dung cần khai thác.

2.2.1.3 Xây dựng hệ thống các phương tiện dạy học kỹ thuật số

Sưu tầm và xây dựng hệ thống PTDH kỹ thuật số gồm tư liệu, hình ảnh, đoạn phim…tươngứng phù hợp với các nội dung của đề tài

Bước 1: Sưu tầm tranh ảnh, sơ đồ và video liên quan đến bài học để làm tài nguyên giảng dạy chất lượng Để tìm kiếm hiệu quả, hãy dùng trình duyệt Mozilla Firefox và truy cập google.com.vn trên trang tìm kiếm để lọc và chọn nội dung phù hợp với chủ đề bài học.

Ở bước 2, chọn lọc các PTDH kỹ thuật số phù hợp với từng chủ đề để thiết kế kịch bản bài giảng đa phương tiện và xây dựng nguồn tư liệu tham khảo trên website học trực tuyến Việc lựa chọn công cụ dạy học số phù hợp giúp nội dung trở nên trực quan, tăng tính tương tác và nâng cao hiệu quả học tập cho người dùng Kịch bản bài giảng được xây dựng dựa trên các PTDH phù hợp, đảm bảo sự nhất quán giữa mục tiêu bài học, hoạt động của học viên và nguồn tham khảo đáng tin cậy được công khai trên website học trực tuyến.

2.2.1.4 Thiết kế kịch bản bài giảng trực tuyến đa phương tiện (cũng sử dụng trong dạy học giáp mặt)

Thiết kế kịch bản giáo án

Thiết kế kịch bản giáo án bằng phần mềm Microsoft Office Word Bao gồm các mục sau đây:

- Khởi động- Tự kiểm tra kiến thức cũ

- Tự củng cố, hoàn thiện kiến thức

- Tự kiểm tra – đánh giá kiến thức

- Bài tập hoàn thành trước khi tới lớp

Ngoài ra, trong lớp học trực tuyến còn có diễn đàn trực tuyến (Thảo luận bài học) và tài nguyên học tập

Về cơ bản vẫn thiết kế như một giáo án lên lớp bình thường Một kịch bản dạy học trên lớp chúng tôi thiết kế theo mẫu sau:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Các bản đồ khái niệm

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU

IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

2 Kiểm tra bài cũ (nếu cần)

3 Tổng kết kết quả học trực tuyến

4 Dạy bài mới: bao gồm các hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5 Kết luận, chính xác hoá kiến thức: nhằm chốt lại và chính xác hóa kiến thức vừa học xong được tiến hành ngay sau mỗi hoạt động học và được ghi vào cột Nội dung

6 Luyện tập, củng cố kiến thức

Bài viết nhằm kiểm tra và đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu chủ đề để điều chỉnh kịp thời quá trình dạy học Kết quả đánh giá được dùng để điều chỉnh phương pháp và nội dung giảng dạy, nâng cao hiệu quả học tập và phù hợp với nhu cầu của người học Ngoài ra ở nội dung này, chúng tôi thiết kế bài tập và hoạt động giảng dạy có liên kết chặt chẽ với các mục tiêu đã đề ra, nhằm tối ưu hóa trải nghiệm học tập và tăng khả năng tiếp thu Các yếu tố được trình bày một cách logic và tối ưu SEO với từ khóa liên quan như đánh giá mục tiêu, dạy học hiệu quả, thiết kế bài giảng, và cải thiện kết quả học tập.

Kiểm tra bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan là một phương án hiệu quả giúp dễ dàng kiểm tra và đánh giá kết quả học tập cũng như năng lực tự học trực tuyến của học sinh Dạng bài này cho phép đo lường mức độ nắm bắt kiến thức, khả năng tư duy phân tích và sự tự chủ trong quá trình tự học trên nền tảng trực tuyến, từ đó tối ưu hoá chất lượng giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập.

VI BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC CHỦĐỀ MỚI

Ra câu hỏi, bài tập vận dụng và dặn dò HS học các nội dung là trọng tâm của chủ đề (liên quan đến mục tiêu bài học)

2 Hướng dẫn cách học chủđề mới

Hướng dẫn học cho học sinh về cách tiếp cận một chủ đề một cách hiệu quả gồm các bước chính: tìm từ khóa của câu hay khái niệm để nắm bắt ý nghĩa cốt lõi; tóm tắt ý chính của một đoạn hoặc toàn bộ chủ đề để củng cố kiến thức và hỗ trợ ghi nhớ; đọc hiểu các kênh hình và nguồn hình ảnh liên quan nhằm bổ sung thông tin một cách trực quan; lập bảng biểu, biểu đồ và đồ thị để thể hiện mối quan hệ giữa các ý và cấu trúc nội dung; xây dựng bản đồ khái niệm và sơ đồ hóa nội dung chủ đề nhằm hệ thống hóa kiến thức và dễ tra cứu trong quá trình ôn tập.

 Nhập thông tin từ kịch bản vào PM Microsoft Powerpoint và Ispring suite 9

Các bài học chúng tôi thiết kế đảm bảo tính tương tác cao, tích hợp đa phương tiện phong phú, liên kết chặt chẽ giữa các đề mục lớn nhỏ trong toàn bài và đồng thời duy trì tính thẩm mỹ để thu hút người học.

HS Quy trình xây dựng gồm 5 bước:

Bước 1: Tạo powerpoint, thiết kế các slide

Bước 2: Cài đặt Ispring suite 9 trong Microsoft Powerpoint

Bước 3: Tạo bài tập, câu hỏi nhận thức bằng Ispring suite 9 với các dạng: điền khuyết, ghép nối, đúng– sai, nhiều lựa chọn

Bước 4: Chèn các hình ảnh, file flash, video

Bước 5: Xuất bản bài giảng đaphương tiện

Mỗi bài giảng trực tuyến được thiết kế dưới dạng slides, bao gồm tựa đề, hướng dẫn HS học bài, mục tiêu và nội dung mới, đồng thời có các bài tập nhận thức và các tài nguyên học tập đóng vai trò nguồn cung cấp kiến thức Nội dung kiến thức được trình bày dưới dạng câu hỏi và bài tập tương tác nhằm tăng tính chủ động và hiệu quả học tập, đồng thời tối ưu hóa khả năng người đọc tìm kiếm với các từ khóa liên quan như bài giảng trực tuyến, slides, tựa đề, hướng dẫn học tập, mục tiêu, bài tập nhận thức, tài nguyên học tập, nguồn kiến thức, câu hỏi và bài tập tương tác.

Xây dựng bài giảng điện tử tích hợp đa phương tiện bằng phần mềm Powerpoint tiến hành như sau: (Xem chi tiết trong phụ lục)

2.2.1.5 Xây dựng đề kiểm tra - đánh giá

Người học có thể chọn nội dung kiểm tra theo đơn vị kiến thức tương ứng với từng chủ đề (chủ đề 1, 2, 3, 4) hoặc chọn nội dung kiểm tra theo đơn vị kiến thức bao gồm cả bốn chủ đề, ví dụ một bài kiểm tra tổng hợp cho chủ đề 1, 2, 3 và 4.

Mỗi đề kiểm tra đơn vị kiến thức được thiết kế dành riêng cho từng chủ đề, dựa trên nội dung kiến thức cụ thể của chủ đề đó Người học có thể tham khảo thêm thông tin và tiêu chí đánh giá trong phần phụ lục của đề kiểm tra.

- Mỗi đề kiểm tra gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm khách quan làm trong 15 phút

- Phần mềm tự chấm điểm: Khi người học đạt từ 50% câu đúng trở lên thì phần mềm tự động chấm điểm và công bố đáp án

- Khi người học đạt < 50% câu đúng thì phần mềm tự động quay trở về và đề nghị người học làm lại bài kiểm tra

Đề kiểm tra đơn vị kiến thức được xây dựng dựa trên nội dung kiến thức tổng hợp của cả 4 chủ đề, đảm bảo phản ánh đầy đủ phạm vi kiến thức liên quan đến từng chủ đề cụ thể Mỗi đề kiểm tra gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm khách quan và 2 câu hỏi tự luận vận dụng, sáng tạo, với thời gian làm bài 45 phút Phụ lục đề kiểm tra sẽ cung cấp tham khảo rõ ràng về cấu trúc, số câu và yêu cầu của từng phần.

2.2.2 Xây dựng website học trực tuyến bằng gnomio

(Xem chi tiết trong phụ lục)

Bước 1: Cài đặt gnomio, thiết lập thuộc tính của website và trang chủ

 Bướ c 2: Tạo khóa học trên website

Bước 3: Tạo chủđề trong các khoá học

Thiết kế nội dung cho mỗi chủ đề trực tuyến trên website bằng phần mềm gnomio.com

- Một chủ đề trực tuyến, chúng tôi thiết kế và đưa lên các nội dung sau:

B ả ng 2.3 T ổ ng quan các n ộ i dung c ủ a ch ủ đề d ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n

STT NỘI DUNG MỤC ĐÍCH

1 Hướng dẫn học Hướng dẫn HS học bài mới trên website

2 Mục tiêu bài học Giúp HS xác định được nhiệm vụ học bài mới

3 Nội dung bài học Giúp HS tự lĩnh hội kiến thức mới bằng các hoạt động có tính tương tác

4 Tự kiểm tra –đánh giá Đề thi trắc nghiệm (30 câu) cuối chủđề

5 Bài tập trước khi tới lớp Giúp HS khái quát kiến thức đã tự học, chuẩn bị tốt cho giai đoạn học trên lớp

6 Tài nguyên học tập Cung cấp các tư liệu liên quan đến bài học

7 Thảo luận bài học Cung cấp “sân chơi” để HS trao đổi với nhau và với GV về bài học

- Để tạo được các chủ đề như trên cần thực hiện các thao tác sau:

(Xem chi tiết trong phụ lục)

- Tạo đề thi trực tuyến: Chọn chức năng chỉnh sửa tại mục Tự kiểm tra - đánh giá để thực hiện cập nhật nội dung của đề thi

- Trong đề thi, chúng tôi chọn các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Sau khi người dùng nhập câu hỏi, khu vực thi trực tuyến sẽ hiển thị để học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống Khi quá trình làm bài kết thúc, hệ thống sẽ công bố điểm số kèm theo đánh giá tương ứng với mức độ đạt được của bài làm, giúp học sinh nhận diện kết quả và xác định các điểm cần cải thiện.

Quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp để tổ chức dạy học nội dung “Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật – Sinh học 11”

dung “Chuyển hóa vật chất và năng lƣợng ở thực vật – Sinh học 11”

2.3.1 Quy trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp

Quy trình sử dụng mô hình DHKH gồm 2 giai đoạn: Tự học trực tuyến và học giáp mặt trên lớp tạo nên chu trình khép kín như sau:

B ả ng 2.4 Quy trình s ử d ụ ng mô hình d ạ y h ọ c k ế t h ợ p

A Tự học trực tuyến B Học giáp mặt

B1 Nghiên cứu mục tiêu bài học B1 Kiểm tra bài cũ (nếu cần)

B2 Tìm kiếm thông tin học tập trên website

B2 Tổng kết kết quả tự học trực tuyến

B3 Xử lí thông tin học tập B3 Thảo luận

B4 Lập báo cáo kết quả học tập B4 Kết luận, chính xác hoá kiến thức

B5 Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập B5 Vận dụng

B6 GV hướng dẫn cách học bài sau

2.3.1.1 Giai đoạn tự học trực tuyến

 Bướ c 1: Nghiên cứu mục tiêu bài học

Mục tiêu của bài học là kết quả về kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh cần đạt được sau khi hoàn thành bài học Việc xác định đúng mục tiêu giúp học sinh và giáo viên lựa chọn đúng hình thức giảng dạy, phương pháp, phương tiện và cách thức dạy - học để đạt được mục tiêu đã đề ra Mục tiêu được xác định cũng là căn cứ quan trọng để đánh giá kết quả học tập và đo lường mức độ tiến bộ của học sinh sau mỗi bài học. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

 Bước 2: Tự tìm kiếm thông tin học tập trên website

Ngoài những thông tin kiến thức do giáo viên cung cấp trên website học trực tuyến, kho tài nguyên giáo dục còn chứa các nguồn tài nguyên liên quan như hình ảnh tĩnh, hình động, video và tài liệu tham khảo để học sinh tham khảo, bổ trợ và mở rộng kiến thức.

Ngoài ra, học sinh có thể tìm kiếm tài liệu trên internet theo từ khóa liên quan đến bài học để nâng cao kiến thức và hiểu biết Quá trình này giúp rèn luyện kỹ năng tìm kiếm tài liệu và phương pháp nghiên cứu khoa học của học sinh một cách có hệ thống và hiệu quả.

 Bướ c 3: Xử lí thông tin học tập

Hoạt động của học sinh thao tác trên bài giảng để tự tìm câu trả lời và tự chiếm lĩnh kiến thức mới là bước then chốt giúp phát triển tính tự giác, tính tích cực và sự độc lập trong học tập Bước này không chỉ kích thích học sinh chủ động khám phá nội dung mà còn nâng cao khả năng tự học, tự quản lý thời gian và rèn luyện thói quen đặt câu hỏi, tìm kiếm nguồn tài liệu và đánh giá thông tin Khi học sinh được khuyến khích tự suy nghĩ và đối chiếu kiến thức, các em sẽ hình thành tư duy phản biện và dần thích nghi với các yêu cầu học tập ngày càng cao.

Học sinh làm việc với cả kênh chữ và kênh hình (tranh ảnh, hình vẽ, video, sơ đồ, bảng biểu) để tiếp cận nguồn kiến thức phong phú Các em cần khai thác toàn diện các kênh cung cấp kiến thức nhằm tự học và tự chiếm lĩnh kiến thức mới, từ đó hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cá nhân.

 Bướ c 4: Lập báo cáo kết quả học tập

KN tự lập báo cáo gồm các thành tố sau:

 Kĩ năng lập bảng: Để lập được bảng thì yêu cầu HS tiến hành theo các bước sau:

Để viết và tối ưu nội dung bảng một cách hiệu quả, cần tìm hiểu loại bảng và xác định chủ đề của bảng định thể hiện: bảng liệt kê một số chỉ tiêu của hai hay nhiều đối tượng, bảng so sánh giữa các đối tượng, bảng tổng kết và các biến thể khác Việc nhận diện đúng chủ đề giúp bố trí dữ liệu rõ ràng, lựa chọn tiêu đề phù hợp và tối ưu hóa SEO với các từ khóa liên quan như chỉ tiêu, đối tượng, so sánh và tổng kết Mỗi loại bảng phục vụ mục đích riêng: bảng liệt kê chỉ tiêu mô tả đặc điểm của từng đối tượng, bảng so sánh nêu bật sự khác biệt và tương đồng, bảng tổng kết tổng hợp kết quả và xu hướng Khi thiết kế bảng, cần xác định rõ đối tượng, danh sách chỉ tiêu, đơn vị đo lường và định dạng dữ liệu; đồng thời xây dựng tiêu đề bảng, tiêu đề cột và phần mô tả ngắn gọn để cải thiện khả năng hiển thị trên công cụ tìm kiếm.

- Xác định các đối tượng, các chỉ tiêu cần liệt kê hay so sánh

Dựa trên chủ đề và số đối tượng được so sánh, xác định số hàng và số cột phù hợp cho bảng dữ liệu Tiếp theo, nhập liệu các tiêu chí vào các đầu hàng và đầu cột để bảng có cấu trúc rõ ràng, nhất quán và tối ưu cho SEO.

- Xác định nội dung của các tiêu chí và điền nội dung vào đúng ô tương ứng với tọa độ của cột và hàng

 Kĩ năng lập sơ đồ Để hình thành được kĩ năng lập sơ đồ, HS tiến hành theo quy trình chung sau đây:

- Trước hết, phải xem xét, tìm hiểu chủđềđịnh thể hiện qua sơ đồ

+ Sơ đồ diễn đạt một khái niệm

+ Sơđồ mô tả một cơ chế, hay một quá trình

+ Sơ đồ phân loại các đối tượng…

- HS phân tích nội dung kiến thức để xác định một số từ mang nội dung chính của nội dung cần diễn đạt

- Thiết lập sơ đồ dựa trên việc xác định mối liên quan giữa các từ khóa hay khái niệm

Quy trình chung như sau:

Để truyền đạt dữ liệu một cách trực quan và hiệu quả, cần xác định chính xác loại biểu đồ phù hợp dựa trên nội dung kiến thức cần biểu đạt Quá trình nghiên cứu mục tiêu và đặc điểm thông tin sẽ giúp bạn chọn đúng loại biểu đồ: biểu đồ đường để thể hiện xu hướng theo thời gian, biểu đồ cột để so sánh giá trị giữa các nhóm, biểu đồ tròn để trình bày tỷ lệ phần trăm, hoặc biểu đồ kết hợp đường và cột khi cả xu hướng lẫn so sánh đều quan trọng Việc tối ưu nội dung cho SEO đòi hỏi tích hợp các từ khóa như biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ tròn và biểu đồ kết hợp đường và cột một cách tự nhiên trong mô tả dữ liệu.

- Xác định tỉ lệ và phạm vi khổ giấy phù hợp

- Xây dựng hệ trục tọa độ hợp lý (trừ biểu đồ tròn), đánh số chuẩn trên trục tung phải cách đều nhau

Vẽ biểu đồ dựa trên các số liệu tương ứng trong bảng dữ liệu, đảm bảo biểu đồ phản ánh đúng dữ liệu và trình bày một cách trực quan Cần ghi rõ tên biểu đồ (ví dụ Biểu đồ cột, Biểu đồ đường, Biểu đồ tròn), ghi tên trục đối với biểu đồ cột và biểu đồ đường, và ghi tên hình tròn đối với biểu đồ tròn có từ hai hình trở lên Hiển thị đầy đủ số liệu trên biểu đồ và bổ sung chú giải khi biểu đồ thể hiện từ hai đối tượng trở lên để người đọc dễ so sánh Để đáp ứng yêu cầu SEO, kết hợp các từ khóa liên quan như biểu đồ, dữ liệu từ bảng, tên trục, chú giải và số liệu trên biểu đồ một cách tự nhiên trong nội dung.

Bước 5: Tự kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra và đánh giá là khâu quan trọng trong quá trình tự học trực tuyến, giúp học sinh (HS) đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã học và mức độ hiệu quả của quá trình tự học Thông qua các bài kiểm tra, HS nhận diện được năng lực tự học ở hiện tại và quan trọng hơn là nhận ra những tồn tại, nhược điểm của bản thân, từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhược điểm và điều chỉnh hoạt động tự học cho phù hợp để đạt được mục tiêu đã đề ra.

Trong quá trình tự học trực tuyến, học sinh được trao đổi với nhau và với giáo viên trên Thảo luận bài học, là cách thu nhận thông tin và nhận phản hồi hữu ích Học sinh trao đổi về bài học và nêu ra các câu hỏi thắc mắc, từ đó giáo viên tổng hợp thành các vấn đề của lớp để tổ chức các buổi thảo luận trong giai đoạn học giáp mặt, nhằm tăng cường sự tham gia và củng cố kiến thức cho học sinh.

2.3.1.2 Giai đoạn học giáp mặt

Bước 1: Kiểm tra bài cũ (nếu cần)

GV có thể kiểm tra kiến thức cũ có liên quan đến việc tiếp thu kiến thức mới

 Bướ c 2: Tổng kết kết quả tự học trực tuyến

Để tăng tính chuyên cần của học sinh, giáo viên tổng kết thời gian tham gia lớp học trực tuyến bằng tính năng quản lý tự động trên website, từ đó đưa ra nhận xét và khuyến khích động viên học sinh hoặc nhắc nhở kịp thời đối với từng em, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy một cách chính xác.

- Về kết quả học tập: GV tổng hợp tập trung vào các vấn đề thắc mắc của

HS nêu trong giai đoạn học trực tuyến và ghi nhận thêm các ý kiến thắc mắc mới

Bước 3 tập trung tổ chức thảo luận các nội dung và câu hỏi thắc mắc của học sinh, đảm bảo sự liên kết giữa nội dung học và những thắc mắc được nêu ra Ở giai đoạn học tập trên lớp giáp mặt, giáo viên đóng vai trò điều khiển, trọng tài và cố vấn nhằm tổ chức cho học sinh thảo luận những nội dung và câu hỏi mà học sinh đã đưa ra ở giai đoạn tự học trực tuyến.

Ở bước này, GV phân chia lớp thành các nhóm khác nhau và có thể ghép nhóm theo bàn hoặc theo tổ tùy theo hoạt động Các nhóm lần lượt thảo luận các vấn đề mà GV đưa ra nhằm làm rõ nội dung và khuyến khích nhiều quan điểm khác nhau Sau phần thảo luận, từng nhóm cử đại diện lên trình bày ý kiến của nhóm mình hoặc bổ sung ý kiến cho các nhóm bạn, từ đó thống nhất các quan điểm và tạo nền tảng cho phần tổng kết hoặc phản hồi của cả lớp.

Bước 4: Kết luận, chính xác hoá kiến thức

Sau bước thảo luận, GV tổ chức cho HS kết luận, chính xác hoá kiến thức trọng tâm của bài

- Nếu tất cả các nhóm đều trả lời chính xác nội dung khoa học thì GV kết luận, chính xác hoá kiến thức

Trong trường hợp các nhóm có ý kiến chưa thống nhất về nội dung kiến thức, giáo viên phân tích các nội dung chưa đúng ở từng nhóm, từ đó đi đến kết luận và xác thực kiến thức Kiến thức do giáo viên xác thực không phải là kiến thức áp đặt từ phía giáo viên, mà là kết quả học tập của học sinh được tự lĩnh hội thông qua học trực tuyến và thảo luận.

Bước 5: Vận dụng kiến thức

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Mục đích của TNSP là kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài bằng cách đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụng mô hình DHKH trong dạy học nội dung Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật tại các trường THPT Nghiên cứu tập trung vào việc tích hợp DHKH vào các tiết học Sinh học nhằm nâng cao hiểu biết của học sinh về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật và phát triển các kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin khoa học Qua các công cụ đánh giá và quan sát sư phạm, TNSP sẽ đo lường tác động của mô hình DHKH đến mức độ tham gia học tập, chất lượng bài giảng và kết quả học tập môn Sinh ở cấp THPT, đồng thời đánh giá tính khả thi của việc triển khai rộng rãi DHKH trong hệ thống giáo dục Kết quả mong đợi gồm việc làm sáng tỏ hiệu quả của DHKH trong dạy học nội dung chuyển hóa ở thực vật và đề xuất các khuyến nghị vận dụng DHKH vào chương trình giáo dục THPT.

B ả ng 3.1 Các ch ủ đề th ự c nghi ệ m

1 Chuyển hóa vật chất và năng lượng

( Phần A Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật)

Chủđề 1 Trao đổi nước ở thực vật

2 Chủ đề 2 Trao đổi khoáng và Nito ở thực vật

3 Chủđề 3 Hô hấp ở thực vật

4 Chủđề 4 Quang hợp ở thực vật

Trong nghiên cứu này, đối tượng thực nghiệm được chọn từ học sinh lớp 11 của hai trường THPT tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Các trường thực nghiệm có điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học tương đối đồng đều so với các trường khác trong cùng địa phương, và cả hai đều áp dụng học chương trình Sinh học 11 cơ bản.

Mỗi trường có hai loại lớp là TN và ĐC, và hai loại lớp này có sĩ số tương đương với nhau Để chọn các lớp có trình độ học sinh tương đương, căn cứ vào phân tích kết quả điểm môn sinh học được GV bộ môn cung cấp.

B ả ng 3.2 Danh sách các l ớ p th ự c nghi ệ m, đố i ch ứ ng

TT Tên trường Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng

Tên lớp Sỹ số Tên lớp Sỹ số

Chúng tôi chọn GV dạy TN là những giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, thâm niên đứng lớp từ 5 năm trở lên và có hứng thú với PPDH cho đề tài đề xuất Chúng tôi tiến hành gặp gỡ, trao đổi và thống nhất với GV dạy TN về nội dung, mục tiêu và phương pháp triển khai của đề tài.

Đề tài sư phạm trình bày rõ mục đích, nội dung và các yêu cầu liên quan; dựa trên sự đồng thuận, chúng tôi tiến hành chuyển giao giáo án dạy học theo hướng nghiên cứu của đề tài.

Ở mỗi trường, lớp TN và lớp ĐC được giảng dạy bởi cùng một giáo viên, tiến hành song song theo kế hoạch dạy học và nội dung chương trình của nhà trường; chất lượng đầu vào của hai lớp tương đương nhau, được đánh giá bằng cùng một đề kiểm tra, thực hiện đồng thời và áp dụng cùng tiêu chí đánh giá.

Trong quá trình dạy học ở lớp TN, DHKH được vận dụng và tổ chức theo kế hoạch của đề tài, nhằm bảo đảm tính khoa học và sự nhất quán với mục tiêu nghiên cứu; còn lớp ĐC tổ chức dạy học bình thường theo PPDH truyền thống.

3.3.3 Chọn thời gian thực nghiệm

Quá trình thực nghiệm được tiến hành từ tháng 9/2021 đến tháng 4/2022

3.3.4 Phương án thực nghiệm Để đánh giá hiệu quả và chất lượng lĩnh hội kiến thức, các lớp TN được dạy theo tư tưởng giả thuyết khoa học của đề tài (Dạy học theo mô hình DHKH) Còn các lớp ĐC dạy theo đềcương chi tiết và SGK hiện hành một cách bình thường, nghĩa là không có các tác động sư phạm như lớp TN, không sử dụng mô hình DHKH

Chúng tôi tiến hành 4 đề kiểm tra 15 phút trong nhóm thực nghiệm (TN), mỗi đề gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm khách quan ở phần cuối mỗi chương; tổng cộng có 2 lớp TN thuộc 2 trường với 80 học sinh và 2 lớp ĐC với 80 học sinh để đánh giá hiệu quả của phương pháp thông qua so sánh kết quả giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Đánh giá sự hình thành các khái niệm sinh học ở cấp độ sinh lý của cơ thể thực vật cho thấy quy mô nghiên cứu khá lớn với 984 bài viết được thu thập Trong số này, có 320 bài thuộc loại TN và 320 bài thuộc loại ĐC, cho thấy sự tập trung đáng kể của cộng đồng nghiên cứu vào hai thể loại bài viết chính liên quan đến sinh lý thực vật.

Thí nghiệm gồm 4 chủ đề được kiểm tra trong 45 phút với 30 câu hỏi trắc nghiệm khách quan và 2 câu hỏi tự luận, nhằm đánh giá độ bền kiến thức về các khái niệm sinh học cấp độ sinh lý cơ thể thực vật Kết quả thu được trên hai lớp TN (thực nghiệm) và hai lớp ĐC (đối chứng), với tổng số 80 HS cho nhóm TN và 80 HS cho nhóm ĐC, nhằm đánh giá mức độ nắm vững kiến thức sinh học Tổng cộng có 160 bài thi được thu, trong đó 80 bài từ nhóm TN và 80 bài từ nhóm ĐC; chỉ tính điểm của 30 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, còn 2 câu hỏi tự luận sẽ được tổng kết kết quả và nhận xét ở lớp học giáp mặt.

3.4.1 Phân tích kết quả học tập của học sinh qua các bài kiểm tra

 Phân tích định lượng các bài kiểm tra trong thực nghiệm

Sau khi tổng hợp kết quả điểm qua 4 đề kiểm tra trong thực nghiệm ta thu được:

B ả ng 3.3 T ầ n su ấ t điể m các bài ki ể m tra trong th ự c nghi ệ m

Hình 3.1 Đồ th ị t ầ n su ấ t điể m các bài ki ể m tra trong th ự c nghi ệ m

Nh ậ n xét: Từ số liệu bảng 3.5 cho thấy, điểm các bài kiểm tra lớp TN cao hơn tập trung hơn so với ĐC.

 Phân tích định lượng các bài kiểm tra sau thực nghiệm

Sau thực nghiệm 30 ngày, chúng tôi kiểm tra 45 phút trên tất cả các lớp TN

& ĐC (thu được 160 bài) để đánh giá độ bền kiến thức

B ả ng 3.4 T ầ n su ấ t điể m các bài ki ể m tra sau th ự c nghi ệ m

Hình 3.2 Đồ th ị t ầ n su ấ t điể m các bài ki ể m tra sau th ự c nghi ệ m

Nh ậ n xét: Từ số liệu bảng 3.6 cho thấy, điểm các bài kiểm tra lớp TN cao hơn tập trung hơn so với ĐC

 Đánh giá hiệu quả sử dụng mô hình DHKH

Qua phân tích kết quả các bài kiểm tra ở thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy học sinh lớp TN áp dụng mô hình DHKH thể hiện khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức tốt hơn so với lớp ĐC học bằng các phương pháp thông thường mà không dùng DHKH Ở lớp TN, HS ghi nhớ, phân tích, giải thích và huy động được kiến thức sinh lý thực vật để làm bài tập và giải quyết vấn đề học tập một cách có hệ thống.

Việc trình bày nội dung chủ đề bằng đa kênh thông tin đã cho thấy hiệu quả trong quá trình học tập, khi học sinh các lớp TN tiếp thu kiến thức tốt hơn so với các lớp ĐC Việc tích hợp nhiều định dạng như bài giảng trực tuyến, hình ảnh minh họa, video ngắn và tài liệu tham khảo giúp học sinh tiếp cận nội dung ở nhiều góc độ, tăng cường ghi nhớ và khả năng vận dụng kiến thức Chiến lược giảng dạy đa kênh này mang lại lợi ích rõ rệt cho quá trình học tập, đặc biệt với những lớp có nhu cầu tiếp thu khác nhau.

Với sự hỗ trợ của CNTT được thể hiện trong xây dựng và sử dụng tổ hợp đa phương tiện theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện, kiến thức được khắc sâu và mở rộng nên học sinh theo mô hình DHKH đạt kết quả tốt hơn Qua quan sát và trao đổi với học sinh, chúng tôi nhận thấy khi học tập với mô hình DHKH, học sinh lớp TN có thái độ hứng thú, tích cực và chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức thông qua hệ thống PTDH phong phú; mặc dù lần đầu làm quen với bài giảng loại này có nhiều bỡ ngỡ, song đa số học sinh đã thích ứng nhanh với mô hình Hơn nữa, học sinh lớp TN được tiếp cận với nhiều kênh thông tin hơn và làm việc theo quy trình đã thiết kế sẵn nên với cùng một nội dung thì số lần tác động lên các giác quan nhiều hơn so với học sinh học theo SGK, do đó độ bền kiến thức có phần cao hơn.

Ngày đăng: 14/12/2022, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w