(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang(Luận văn thạc sĩ) Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2020
Huỳnh Thanh Phong
Trang 2CẢM TẠ
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý Thầy Cô Phòng Sau đại học của Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp Hồ Chí
Minh, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Đăng Thịnh Qua đây, tôi
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này Bên cạnh đó, tôi chân thành cảm ơn toàn thể các anh chị đồng nghiệp Cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang đã hỗ trợ nhiệt tình để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2020
Huỳnh Thanh Phong
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài tập trung nghiên cứu năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục QLTT tỉnh Tiền Giang, phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT tại Cục QLTT tỉnh Tiền Giang và những yếu tố ảnh hưởng, trên cơ sở đó luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT tại Cục QLTT tỉnh Tiền Giang
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp thống
kê, so sánh; phương pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp được thu thập những văn bản quy phạm pháp luật của ngành QLTT, Cục QLTT tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2015 - 2019 Số liệu sơ cấp được thu thập trên cơ sở khảo sát ý kiến đánh giá của đội ngũ công chức tại Cục QLTT Tiền Giang (phiếu khảo sát)
Qua kết quả nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục QLTT tỉnh Tiền Giang” cho thấy, đây là nội dung có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn sâu sắc nhằm đảm bảo việc thực hiện công tác quản lý đội ngũ CBCC nhà nước nói chung và công chức tại Cục QLTT tỉnh Tiền Giang
Với mục đích nghiên cứu - nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục QLTT tỉnh Tiền Giang, luận văn đã hoàn thành các nội dung cơ bản sau:
Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về năng lực và năng lực thực thi công vụ của công chức nói chung và năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT nói riêng Phân tích đánh giá thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT tại Tiền Giang Từ đó, đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ công chức lực lượng QLTT Tiền Giang chú trọng vào giải pháp về đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và quản lý công chức
Từ khóa: Thực thi công vụ, QLTT, Tiền Giang
Trang 4at the market management department of Tien Giang province
Thesis using synthetic analysis methods; method of statistics, comparison; The method of data collection Secondary data are collected from legal documents of the market management industry, the market management department of Tien Giang province in the period 2015 - 2019 Primary data is collected based on an opinion survey evaluation of civil servants at the market management department of Tien Giang province
Through the research results of the topic “Improving civil service capacity of civil servants at the Market Management Department of Tien Giang” shows, this is meaningful content in both theory and practice to ensure ensuring the management
of the contingent of State officials and civil servants in general and public servants
at the Market Management Department of Tien Giang province in particular
For the purpose of researching - improving the civil service's capacity of civil servants at the Market Management Department of Tien Giang province, the thesis has completed the following basic contents: Systematize and clarify the rationale about public service execution capacity and capacity of public servants in general and public service execution capacity of market management officers in particular Analyzing and evaluating the current status of civil service execution capacity of market management civil servants in Tien Giang province Since then, proposing solutions to improve the civil service execution capacity of market management civil servants in Tien Giang province, focusing on solutions for training and retraining, evaluation and management of civil servants
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
CẢM TẠ iv
TÓM TẮT v
ABSTRACT vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG xii
DANH SÁCH CÁC HÌNH xiii
A MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 4
3 Mục tiêu nghiên cứu 7
3.1 Mục tiêu chung 7
3.2 Mục tiêu cụ thể 7
4 Câu hỏi nghiên cứu 7
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5.1 Đối tượng nghiên cứu 7
5.2 Phạm vi nghiên cứu 8
6 Phương pháp nghiên cứu 8
6.1 Phương pháp thu thập số liệu 8
6.2 Phương pháp xử lý số liệu 9
7 Điểm mới của luận văn 9
8 Kết cấu luận văn 10
B NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨC VÀ NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 11
1.1 Một số khái niệm cơ bản 11
1.1.1 Khái niệm công chức và công chức quản lý thị trường 11
1.1.1.1 Khái niệm công chức 11
1.1.1.2 Công chức Quản lý thị trường 12
1.1.2 Khái niệm về năng lực và năng lực thực thi công vụ 13
1.1.2.1 Khái niệm năng lực 13
1.1.2.2 Khái niệm năng lực thực thi công vụ 15
Trang 61.1.3 Khái niệm về công vụ và hoạt động công vụ 16
1.1.3.1 Công vụ và đặc điểm công vụ 16
1.1.3.2 Khái niệm về hoạt động công vụ 18
1.1.4 Khái niệm năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường 19
1.1.4.1 Các quy định chung về công vụ và thực thi công vụ của ngành QLTT 20
1.1.4.2 Các quy định chung về công vụ và thực thi công vụ của ngành QLTT 23
1.1.5 Các tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức 23
1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường 27
1.2.1 Nhóm tiêu chí đánh giá dựa trên yếu tố cấu thành năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường 27
1.2.1.1 Nhóm tiêu chí về kiến thức 27
1.2.1.2 Nhóm tiêu chí về kỹ năng 30
1.2.1.3 Nhóm tiêu chí về thái độ, hành vi, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc 31
1.2.2 Nhóm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công vụ và mức độ hài lòng của người dân 32
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức 32
1.3.1 Xác định vị trí việc làm và xây dựng khung năng lực 32
1.3.2 Công tác tuyển dụng 33
1.3.3 Công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ 33
1.3.4 Công tác đánh giá năng lực công chức 34
1.3.5 Công tác bố trí sử dụng 34
1.3.6 Tiền lương và chế độ đãi ngộ 34
1.4 Kinh nghiệm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường và bài học kinh nghiệm 35
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực thực thi công vụ của một số Cục Quản lý thị trường 35
1.4.1.1 Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Nguyên 35
1.4.1.2 Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Thuận 36
1.4.1.3 Chi cục Quản lý thị trường Thành phố Hồ Chí Minh 38
1.4.1.4 Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Nghệ An 38
1.4.2 Bài học kinh nghiệm tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang 39
Tóm tắt chương 1 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH TIỀN GIANG 42
2.1 Tổng quan về Cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang 42
Trang 72.1.1.1 Chức năng 42
2.1.1.2 Nhiệm vụ 42
2.1.2 Tổ chức bộ máy và biên chế của Cục QLTT Tiền Giang 45
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy 45
2.1.2.2 Về số lượng biên chế của Cục QLTT Tiền Giang 46
2.2 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang 48
2.2.1 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang theo các yếu tố cấu thành năng lực 49
2.2.1.1 Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ 49
2.2.1.3 Về trình độ quản lý nhà nước 52
2.2.1.4 Kiến thức về ngoại ngữ 51
2.2.1.5 Kiến thức về tin học 52
2.2.1.6 Về trình độ lý luận chính trị 54
2.2.1.7 Về kiến thức pháp luật 54
2.2.1.8 Về kỹ năng thực thi công vụ 56
2.2.1.9 Về phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong 59
2.2.2 Thực trạng năng lực thực thi công vụ theo kết quả đạt được 60
2.2.2.1 Công tác chỉ đạo điều hành 60
2.2.2.2 Kết quả kiểm tra xử lý 63
2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang 660
2.3.1 Xác định vị trí việc làm và xây dựng khung năng lực 70
2.3.2 Công tác tuyển dụng 67
2.3.3 Công tác đánh giá năng lực 68
2.3.4 Công tác bố trí sử dụng 69
2.3.5 Tiền lương và chế độ đãi ngộ 70
2.3.6 Phúc lợi và các khoản trợ cấp đãi ngộ, kích thích về mặt tài chính và phi tài chính 73
2.3.7 Ý thức tổ chức kỷ luật, thái độ tác phong công tác và trách nhiệm đạo đức công vụ 74
2.4 Đánh giá chung về năng lực thực thi công vụ của công chức Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang 80
2.4.1 Những kết quả đạt được 75
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 81
2.4.2.1 Những hạn chế 81
2.4.2.2 Những nguyên nhân 83
Trang 8Tóm tắt chương 2 80
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH TIỀN GIANG 81
3.1 Định hướng và mục tiêu nâng cao năng lực thực thi công vụ công chức Cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang đến năm 2025 81
3.1.1 Định hướng của Cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang 81
3.1.2 Mục tiêu nâng cao năng lực công chức của Cục Quản lý thị trường Tiền Giang 81
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Cục Quản lý thị trường Tiền Giang 83
3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức 83
3.2.2 Thực hiện đúng đắn việc bố trí, sử dụng, đề bạt, luân chuyển công chức 90
3.2.3 Tăng cường công tác đánh giá và kiểm soát công chức 871
3.2.4 Tăng cường công tác giáo dục phẩm chất chính trị 92
3.2.5 Ổn định kiện toàn tổ chức 92
3.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin 93
3.2.7 Thông tin truyền thông 94
3.2.8 Xây dựng hoàn thiện hạ tầng pháp lý 94
3.2.9 Quan tâm lợi ích vật chất và tinh thần cho công chức QLTT 95
3.2.10 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra công vụ 95
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Cục QLTT Tiền Giang 100
3.3.1 Đối với Nhà nước 100
3.3.2 Đối với Tổng Cục Quản lý thị trường 101
Tóm tắt chương 3 101
C KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
KẾT QUẢ KHẢO SÁT 103
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu theo ngạch của CBCC QLTT Tiền Giang 47
Bảng 2.2: Cơ cấu theo giới tính của CBCC QLTT Tiền Giang 47
Bảng 2.3: Cơ cấu theo độ tuổi của CBCC QLTT Tiền Giang 48
Bảng 2.4: Trình độ chuyên môn của CBCC QLTT Tiền Giang 49
Bảng 2.5: Trình độ QLNN của CBCC QLTT Tiền Giang 51
Bảng 2.6: Trình độ Tiếng Anh của CBCC QLTT Tiền Giang 52
Bảng 2.7: Trình độ Tin học của CBCC QLTT Tiền Giang 53
Bảng 2.8: Trình độ LLCT của CBCC QLTT Tiền Giang 54
Bảng 2.9: Thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật liên quan đến công việc 55 Bảng 2.10: Kết quả khảo sát các kỹ năng cơ bản do công chức tự đánh giá 56
Bảng 2.11: Khả năng sử dụng tin học trong giải quyết công việc 59
Bảng 2.12: Kỹ năng tìm tòi giải pháp cải tiến công việc 59
Bảng 2.13: Kết quả xử lý vi phạm hành chính 63
Bảng 2.14: Kết quả xếp loại công chức năm 2019 65
Bảng 2.15: Thu nhập bình quân của CBCC QLTT Tiền Giang 71
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Cục QLTT tỉnh Tiền Giang 46
Trang 12A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền hành chính nhà nước (HCNN), bộ phận quan trọng và đóng vai trò then chốt là đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) trong các cơ quan tổ chức nhà nước Nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ CBCC là một yêu cầu khách quan và đồng thời cũng là một nhiệm vụ thường xuyên, liên tục Để kết hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay đòi hỏi đội ngũ CBCC phải có đủ phẩm chất đạo đức năng lực thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới
Trong xu thế hội nhập mở cửa hiện nay, hàng hóa các nước trên thế giới tràn ngập vào thị trường Việt Nam Tuy nhiên, nạn buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đang phá hoại nền sản xuất trong nước, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân Với truyền thống trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, lực lượng quản lý thị trường (QLTT) đã có vai trò quan trọng trong công tác đấu tranh chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ Chống lại nạn đầu cơ hàng hóa, buôn lậu, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Tại Hội nghị tổng kết công tác của lực lượng QLTT năm 2019 và triển khai nhiệm vụ năm 2020, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình đã ghi nhận những kết quả đã đạt được của lực lượng QLTT trong năm 2019, đặc biệt ghi nhận việc lực lượng QLTT đã tấn công được vào nhiều điểm nóng, đường dây,
ổ nhóm về hàng giả, hàng lậu lớn mà trước đây chưa bao giờ làm được Bên cạnh những thành tích, kết quả đạt được, Phó Thủ tướng Trương Hoà Bình chỉ ra những tồn tại cần khắc phục của lực lượng QLTT như năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức QLTT chưa đồng đều nên đã ảnh hưởng đến công tác tham mưu, kiểm tra, xử lý vi phạm Vẫn còn có công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, có biểu hiện bao che, tiếp tay cho hành vi vi phạm pháp luật và đã bị xử lý
Nằm ở vùng kinh tế trọng điểm phía nam, cửa ngõ kết nối giữa đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ, với số lượng gần 56
Trang 13nghìn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, Tiền Giang sớm trở thành một tỉnh có nền kinh tế phát triển hàng đầu trong khu vực miền Tây Nam Bộ Tuy nhiên, đi cùng với đó là nguy cơ về gian lận thương mại, hàng giả hàng nhái cũng tăng cao
Tiền Giang có tuyến biển phía Đông dài 32km, cửa ngõ để các đối tượng buôn lậu đưa hàng hóa nhập lậu với các mặt hàng chủ yếu là xăng, dầu, phân bón vào các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh tiêu thụ Tuyến sông Tiền một nhánh của sông Mê Kông, với chiều dài 120km tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng buôn lậu vận chuyển hàng hóa nhập lậu từ biên giới Tây Nam thuộc tỉnh An Giang như: đường cát, hàng điện tử, mỹ phẩm, rượu, quần áo cũ tập kết hàng hóa tại các huyện trên tuyến sông Tiền thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang để vận chuyển đi thành phố Hồ Chi Minh, các tỉnh miền Đông Nam bộ tiêu thụ
Về thị trường nội địa, Tiền Giang cũng là địa bàn trung chuyển hàng hóa giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại,
từ đó các hành vi vi phạm trên các lĩnh vực như gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng vi phạm về sở hữu trí tuệ, không đảm bảo chất lượng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đều có xảy ra
Chính vì thế, Cục QLTT Tiền Giang luôn xác định công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả là một nhiệm vụ quan trọng, khó khăn, lâu dài trong việc bảo vệ quyền lợi của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng, thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh nhà Đó cũng là thách thức về chất lượng năng lực thực thi công vụ của công chức Tiền Giang nói chung và công chức QLTT Tiền Giang nói riêng Năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thực hiện công vụ của cơ quan QLTT nhà phân phối ổn định, lành mạnh hóa nền kinh tế bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng
Đội ngũ công chức QLTT Tiền Giang trong những năm qua đã có nhưng tiến
bộ về trình độ và năng lực nhưng vẫn chưa đáp ứng với yêu cầu năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT tại Cục còn nhiều hạn chế bất cập Tình trạng buông lỏng quản lý địa bàn, nên trên triển khai thực hiện quy chế quản lý của Ngành, của
Trang 14Tỉnh, của Cục vẫn chưa được thực hiện tốt, chưa tạo ra được sức mạnh tổng hợp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, ổn định thị trường
trong tỉnh Xuất phát từ những lý do trên nên tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực
thực thi công vụ của công chức tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang” làm
đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Alina Ciobanu và Armenia Androniceanu (2015), với đề tài “Civil Servants Motivation and Work Performance in Romanian Public Institutions”, đã phân tích toàn diện về các yếu tố thúc đẩy năng lực thực thi nhiệm vụ của công chức Romania, từ đó tìm ra hiệu quả và hiệu suất thực thi nhiệm vụ của họ Dữ liệu được phân tích trong bài báo của Ciobanu và cộng sự (2015), đã được thu thập thông qua một cuộc khảo sát được tiến hành từ ngày 01 tháng 07 đến ngày 31 tháng 08 năm
2013 tại một số cơ sở công lập ở Romania Bảng câu hỏi được thiết kế cho giai đoạn nghiên cứu này của chúng tôi bao gồm việc nhận diện sáu nhiệm vụ và mười mục được đánh giá trên thang điểm từ 1 đến 9 liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của công chức
Kết quả nghiên cứu của Ciobanu và cộng sự (2015), cho thấy việc thực thi nhiệm vụ của công chức bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ yếu liên quan đến hoạt động hàng ngày như phong cách lãnh đạo của cấp trên; cơ hội được đào tạo chuyên nghiệp; cơ hội phát triển nghề nghiệp; sự an toàn nơi làm việc… Ciobanu và cộng
sự (2015), đã kết luận rằng, năng lực thực thi nhiệm vụ của công chức ở Romania được gia tăng khi họ được đào tạo về kiến thức, về kỹ năng, về thái độ… đối với công việc
Houston, D.J (2000), với đề tài “Public-service motivation: a multivariate test”, đã nghiên cứu động lực làm việc của công chức nhà nước đã chỉ ra rằng các yếu tố xác định động lực của công chức nhà nước khu vực công khác với các nhân
Trang 15Nghiên cứu cũng cho thấy, công chức nhà nước tìm thấy cơ hội quan trọng để thăng tiến, đảm bảo việc làm, tiếp theo là thu nhập cao Đồng thời, Houston (2000) cho rằng đối với công chức nhà nước, những lời khen thưởng, động viên của các lãnh đạo, của đồng nghiệp… có giá trị hơn so với các giá trị về vật chất như thu nhập cao hoặc thời gian làm việc ngắn
Dự án Hiệu quả Công chức Quốc tế (International Civil Service Effectiveness - InCiSE), được hợp tác bởi Trường Công lập Blavatnik tại Trường Đại học Oxford (2017), đã nhận định, một nền công vụ hiệu quả có thể đóng một vai trò quan trọng vai trò trong việc xác định sự tiến bộ và sự phồn thịnh của một quốc gia Dự án này đã xây dựng Bộ Chỉ số Đo lường hiệu quả thực thi công vụ của đội ngũ công chức của 31 quốc gia bao gồm các quốc gia thuộc Châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Á và Australia Bộ Chỉ số Đo lường hiệu quả thực thi công vụ của đội ngũ công chức gồm các tiêu chí: Sự khéo léo; Sự cởi mở; Khả năng làm việc; Tính toàn diện…
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm qua, Chính phủ, Bộ Công Thương đã có rất nhiều văn bản chỉ đạo cùng như triển khai thực hiện các biện pháp, đề án nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC, nâng cao đạo đức và tác phong làm việc, nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp ứng nhu cầu của người dân trong điều kiện mở cửa và hội nhập hiện nay Bên cạnh đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến chất lượng đội ngũ công chức hành chính, năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức nói chung và công chức QLTT nói riêng, cụ thể như sau:
Lê Nguyễn Hải Quỳnh (2016) trong nghiên cứu: “Năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh”,
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực thực thi công vụ của công chức, trên cơ
sở đó đánh giá thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp
Trang 16góp phần nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh
Phan Trung Dũng (2017) trong nghiên cứu: “Năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên”, đã tổng quan
những lý luận cơ bản về công chức, công vụ, công chức chuyên môn cấp tỉnh, năng lực thực thi công vụ của công chức, yếu tố cấu thành năng lực thực thi công vụ; xác định những tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức và sự cần thiết phải nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức; phân tích kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương về nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Nghiên cứu đã phân tích thực trạng và đưa ra đánh giá về năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công
vụ của công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Điện Biên
Ngô Đoàn Thúy Anh (2017) trong nghiên cứu: “Năng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bền Tre”, đã hệ thống
hóa cơ sở lý luận về năng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã, phân tích thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã trên địa bàn Tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre Từ đó, đề xuất giải một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công
vụ của công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Trần Thị Thanh Hòa (2017) trong nghiên cứu: “Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục QLTT Thành phố Hà Nội”, đã hệ thống hóa cơ sở lý luận
về năng lực và năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục QLTT Hà Nội Từ
đó, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục QLTT Hà Nội
Trần Minh Chiến (2019) trong nghiên cứu: “Quản trị nguồn nhân lực tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Gia Lai”, đã làm rõ cơ sở lý luận về quản trị nguồn
Trang 17Lai và đề xuất một số giải pháp giải pháp nhằm thúc đẩy, hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Chi Cục QLTT tỉnh Gia Lai trong thời gian tới
Phạm Trí Thức (2019) trong nghiên cứu: “Đánh giá thành tích của cán bộ công chức tại Cục Quản lý thị trường Gia Lai”, đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về
đánh giá thành tích người lao động trong tổ chức; phân tích và đánh giá thực trạng công tác đánh giá thành tích CBCC tại Cục QLTT Gia Lai giai đoạn 2014-2018 Phát hiện những tồn tại, hạn chế trong quá trình đánh giá thành tích công chức tại Cục QLTT Gia Lai Từ đó, đề xuất một số giải pháp phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đánh giá thành tích tại Cục QLTT Gia Lai
Nguyễn Thị Đông Kiều (2019) ) trong nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại UBND huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang”, đã hệ
thống được cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức và các chỉ tiêu ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức, viên chức Tập trung phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng đội ngũ công chức, viên chức Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức tại UBND huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang
Tóm lại, qua lược khảo tổng quan các tài liệu nghiên cứu có liên quan, đã có
khá nhiều đề tài nghiên cứu về nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào liên quan đến nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục QLTT Tiền Giang Vì vậy, công trình nghiên cứu này không trùng với các nghiên cứu trước Tuy nhiên, tất cả những công trình nói trên, ở những mức độ khác nhau, đã giúp tác giả có một số tư liệu và kiến thức cần thiết để có thể hình thành những hiểu biết chung, các vấn đề lý luận về công chức,
năng lực công chức nói chung, giúp tiếp cận và đi sâu nghiên cứu vấn đề “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang”
Trang 183 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực thực thi công vụ của công chức, công chức QLTT, phân tích thực trạng năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức QLTT Tiền Giang Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT Tiền Giang
3.2 Mục tiêu cụ thể
Để hoàn thành mục tiêu chung, nghiên cứu đề ra các mục tiêu cụ thể sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực và năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục QLTT Tiền Giang
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực thực thi công
vụ của công chức tại Cục QLTT Tiền Giang
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt mục tiêu đề ra, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau đây:
(1) Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục QLTT Tiền Giang như thế nào?
(2) Các giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức Cục QLTT Tiền Giang?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức tại Cục QLTT Tiền Giang
Trang 195.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại Cục QLTT tiền Giang
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu về thực trạng cho giai đoạn 2015-2019,
kiến nghị giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020-2025
- Về nội dung: Luận văn tập trung phân tích và đánh giá các yếu tố có tầm
ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT tại Cục QLTT tỉnh Tiền Giang, trên cơ sở đó luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT tại Cục QLTT tỉnh Tiền Giang
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết: được thực hiện nhằm phân tích
các tài liệu có liên quan đến năng lực thực thi công vụ của công chức;
- Phương pháp thống kê, so sánh: Được sử dụng để sánh theo số tuyệt đối,
tương đối, số bình quân, theo chuỗi thời gian liên quan đến năng lực thực thi công
vụ của công chức;
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Xem xét các nguồn số liệu thống kê, các báo cáo có liên quan đến năng lực thực thi công vụ của công chức tại Cục QLTT tỉnh Tiền Giang (nguồn số liệu thứ cấp);
+ Điều tra phỏng vấn các nhân viên Cục QLTT tỉnh Tiền Giang thông qua phiếu điều tra được soạn sẵn theo yêu cầu của đề tài (nguồn số liệu thứ cấp)
6.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập từ các nguồn:
+ Thông tin từ những văn bản quy phạm pháp luật của Ngành liên quan đến năng lực thực thi công vụ của CBCC Tổng cục QLTT, Cục Cục QLTT
Trang 20+ Thông tin, số liệu về cơ cấu tổ chức, đội ngũ CBCC của Cục QLTT tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2015 - 2019
- Thông tin, số liệu, báo cáo về đánh giá năng lực thực thi công vụ, kết quả hoạt động của Cục QLTT tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2015 - 2019
- Số liệu từ các bài viết, luận văn, luận án đã công bố, từ Internet cũng được luận văn lựa chọn, đánh giá và tận dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu của đề tài
6.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp số liệu điều tra và được xử
lý trên máy tính theo phần mềm thống kê thông dụng Execl
7 Điểm mới của luận văn
Luận văn đã làm phong phú thêm về mặt lý luận về năng lực thực thi công
vụ của công chức nói chung và của công chức QLTT nói riêng
Xác định được thực trạng năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức Cục QLTT Tiền Giang cùng với những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
Đề xuất một số giải pháp khả thi về mặt thực tiễn nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ công chức tại Cục QLTT Tiền Giang
Trang 218 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về công chức và năng lực thực thi công vụ của công
chức quản lý thị trường
Chương 2 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức Quản lý thị
trường tỉnh Tiền Giang
Chương 3 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực thực thi công
vụ của công chức Quản lý thị trường tỉnh Tiền Giang
Trang 22B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨC VÀ NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm công chức và công chức quản lý thị trường
1.1.1.1 Khái niệm công chức
Công chức là một khái niệm được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, để chỉ nguồn nhân lực làm việc thường xuyên trong cơ quan nhà nước, do NSNN chi trả
Do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia, cho nên nội hàm khái niệm công chức của các nước cũng không hoàn toàn đồng nhất Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành, phát triển gắn với sự hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Điều 4 khoản 2 Luật CBCC 2018 xác định “Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong cơ quan thuộc đơn vị quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công
an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước tổ chức chính trị xã hội (gọi chung là đơn vị công lập) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (NSNN); đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập theo qui định của pháp luật” (Luật CBCC 2018)
Công chức của một nước là công dân của một quốc gia, được hưởng lương của quốc gia đó và được sở hữu bởi chính phủ của một quốc gia đó (The
Trang 23Như vậy, có thể hiểu khái niệm chung nhất về công chức ở Việt Nam như
sau: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh, làm việc trong cơ quan nhà nước, trong biên chế nhà nước và hường lương từ NSNN
1.1.1.2 Công chức Quản lý thị trường
Khái niệm công chức nhà nước là thuật ngữ được dùng ở hầu khắp các nước, nhưng thuật ngữ công chức QLTT chỉ sử dụng ở một số nước như Hàn Quốc,Việt Nam, Malaisia, Úc, Pháp, Canada ; ở một số nước đội ngũ công chức có chức năng kiểm tra, kiểm soát hàng hóa trên thị trường lại là một bộ phận của lực lượng hải quan hay công an, an ninh như các nước: Nam Phi, Mỹ, Singapore, Ở Việt Nam, công chức QLTT là một bộ phận hợp thành đội ngũ công chức Việt Nam nên chịu
sự điều chỉnh của Luật CBCC 2008
Công chức QLTT là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên (KSV) thị trường và cả những người chưa được bổ nhiệm và ngạch đang công chức tại cơ quan QLTT trong biên chế hưởng lương từ NSNN chịu trách nhiệm trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường trên địa bàn được phân công quản lý
Công chức QLTT là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào kiểm soát viên thị trường và cả những người chưa được bổ nhiệm vào ngạch đang công tác tại
cơ quan QLTT, trong biên chế và đang được hưởng lương từ ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm trong các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường trên toàn lãnh thổ Việt Nam (Trần Thị Thanh Hòa, 2017, tr.13)
Theo Điều 10 của Pháp lệnh QLTT số 11/2016/UBTVQH13 ngày 08/3/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì khái niệm công chức QLTT được định nghĩa:
1 Công chức QLTT là người được tuyển dụng theo quy định của pháp luật
về cán bộ, công chức và được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bổ nhiệm vào ngạch công chức QLTT
Trang 242 Các ngạch công chức QLTT: KSV cao cấp thị trường;KSV chính thị trường; KSV thị trường; KSV trung cấp thị trường
Như vậy, công chức QLTT là khái niệm hẹp hơn, là một bộ phận cấu thành công chức hành chính Việt Nam, cùng phải bảo đảm các điều kiện chung của công chức bị quản lý và chi phối của Luật CBCC năm 2008 Tuy nhiên, công chức QLTT còn bị quản lý và chi phối bởi Pháp lệnh QLTT 2016 có hiệu lực từ ngày 01/9/2016 thì nội hàm khái niệm công chức QLTT còn bao gồm: Công chức QLTT được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ công chức chuyên ngành QLTT, phụ cấp thâm niên và các chế độ phụ cấp khác phù hợp với tính chất, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của lực lượng QLTT theo quy định của Chính phủ: công chức QLTT
có thành tích trong khi thực hiện hoạt động công vụ được giao được xét khen thưởng, trường hợp có vi phạm trong hoạt động công vụ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật
Tóm lại: Công chức QLTT là những người được tuyển dụng (hằng hình thức
thi tuyển, xét tuyển, chuyển ngành) vào cơ quan QLTT; được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp thâm niên và các chế độ phụ cấp khác từ NSNN, được bổ nhiệm vào các ngạch KSV thị trường (hoặc tương đương), chịu chi phối và quản lý bởi Luật Cán bộ, Công chức 2008 và Pháp lệnh QLTT2016
1.1.2 Khái niệm về năng lực và năng lực thực thi công vụ
1.1.2.1 Khái niệm năng lực
Theo quan điểm của các nhà tâm lý học, năng lực là tổng họp các đặc điểm, thuộc tính của cá nhân phù họp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động, nhằm đàm bảo cho hoạt động đạt hiệu quả cao
Năng lực được cấu thành bởi kiến thức - kỹ năng - thái độ cần có để đạt được những mục tiêu cụ thể trong các một điều kiện xác định, trong đó: kiến thức là những hiểu biết chung và hiểu biết chuyên ngành về một lĩnh vực cụ thể; kỹ năng là quá trình chuyển hóa từ những tri thức, kiến thức của mình vào hoạt động thực tiễn;
Trang 25thái độ, hành vi là trạng thái tinh thần, hành vi ứng xử của cá nhân đối với công việc, các mối quan hệ với những người khác trong công việc
Theo Trần Thị Thanh Hòa (2016): Năng lực là các đặc điểm cá nhân của một người nào đó, là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn “Năng lực" là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó Như vậy, có thể hiểu năng lực nghề nghiệp như là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng tựu trung lại thì năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố sau: (i) Tri thức chuyên môn; (ii) Kỹ năng hành nghề; (iii) Thái độ đối với nghề
Năng lực nói chung và năng lực nghề nghiệp nói riêng không có sẳn mà nó được hình thành và phát triển qua hoạt động học tập, lao động và trong hoạt động nghề nghiệp Chúng ta có thể khẳng định rằng học hỏi và lao động không mệt mỏi
là con đưòng phát triển năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân
Phụ lục số 05 của Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội
Vụ về Bản mô tả công việc của vị trí việc làm thì yêu cầu về năng lực công chức gồm: năng lực cốt lõi (năng lực chung), năng lực quản lý và năng lực chuyên môn
Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực, ngành nghề hoạt
động khác nhau như năng lực nhận thức, năng lực học tập, năng lực giao tiếp, năng lực ra quyết định
Năng lực quản lý xuất hiện khi công chức được bổ nhiệm vào một vị trí với
một chức vụ, chức danh nào đó trong tổ chức Năng lực quản lý được tích lũy, trải nghiệm, phát triển trong suốt thời gian công chức công tác khi thực hiện công việc quản lý trong tổ chức
Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong một vị trí việc làm nhất
định trong tổ chức như năng lực tổ chức, sắp xếp nhân sự, năng lực lập kế hoạch
Trang 26Từ những phân tích ở trên, tác giả cho rằng: Năng lực là tổng hợp các đặc
điểm, thuộc tính tâm lý, kiến thức, kỹ năng, thái độ kinh nghiệm của chủ thể (cá
nhân hay tổ chức) được tích lũy và sử dụng nhằm đáp ứng những yêu cầu đặc trưng
của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động đó đạt hiệu qua cao
1.1.2.2 Khái niệm năng lực thực thi công vụ
Năng lực thực thi công vụ của công chức là khả năng đáp ứng về kiến thức,
kỹ năng, thái độ và hành vi của công chức một cách tốt nhất trong thực thi công vụ
để hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra (Trần Thị Thanh Hòa, 2017, tr.17)
Năng lực thực thi công vụ là khả năng sử dụng tổng hợp các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ trong thực hiện nhiệm vụ được giao là nói đến khả năng kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố đó trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể để giải quyết công việc với hiệu quả cao nhất Thực tế cho thấy một người có trình độ chuyên môn cao chưa hẳn là có năng lực cao nếu như không biết vận dụng kiến thức trình độ chuyên môn để đạt hiệu quả trong công việc, nhưng một người có năng lực thì không có trình độ chuyên môn nghiệp vụ Vì vậy trong hoạt động thực thi công vụ muốn có năng lực tốt đòi hỏi không những phải có kiến thức về lĩnh vực hoạt động mà còn phải có kỹ năng hoạt động và “Thái độ tích cực đối với hoạt động hiệu quả cao nhất”
Năng lực thực thi công vụ của CBCC trong quá trình nhận cách quản lý HCNN nhưng nằm ngoài mục tiêu nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác quản
lý HCNN với mục tiêu xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp hiện đại Điều
đó đòi hỏi đội ngũ CBCC phải được đào tạo cả về phẩm chất và năng lực, có trình
độ chuyên môn sâu về QLNN, về nghiệp vụ theo chức trách được giao
Tóm lại, năng lực thực thi công vụ của CBCC được tiếp cận trên nhiều khía cạnh, cụ thể như sau:
Thứ nhất, về kiến thức: là tổng hợp những tri thức mà CBCC thu nhận được
Trang 27tích lũy và học hỏi được trong cuộc sống Kiến thức có được qua đào tạo của CBCC bao gồm: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ văn hóa, trình độ tin học, ngoại ngữ, lý luận chính trị (LLCT) và các kiến thức nền tảng về văn hóa, kinh tế - xã hội
Thứ hai, về kỹ năng: là tổng hợp các cách thức, phương thức, biện pháp tổ
chức và thực hiện công việc, thể hiện ở khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế giải quyết các công việc cụ thể Để đạt được những kỹ năng xử lý công việc thành thạo, mỗi CBCC cần có những kỹ năng cơ bản như: kỹ năng thu thập và
xử lý thông tin, kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo, quản
lý, kỹ năng ra quyết định…
Thứ ba, về thái độ: là sự phản ánh tâm lý về những công việc cụ thể mà
CBCC đang thực hiện với bản thân và với người khác liên quan đến sự thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầu cá nhân Đó là tinh thần, ý thức trách nhiệm, sự nhiệt tình, mức độ nỗ lực cố gắng của CBCC với công việc mà họ đang thực hiện Thái
độ là yếu tố có ảnh hưởng lớn tới quá trình thực hiện và kết quả công việc Khi người CBCC có thái độ làm việc đúng đắn, chuẩn mực, có tinh thần trách nhiệm cao sẽ ảnh hưởng tích cực tới hiệu quả công việc
Năng lực thực thi công vụ luôn gắn liền với một môi trường làm việc nhất định Vì thế, khi xem xét, đánh giá năng lực thực thi công vụ của CBCC không nên tách rời khỏi môi trường làm việc và những công việc cụ thể được phân công Năng lực thực thi công vụ cần được hiểu là khả năng thực hiện công việc một cách có hiệu quả trong một điều kiện nhất định, nó không hoàn toàn đồng nghĩa với trình độ được đào tạo hay chứng chỉ, bằng cấp về một lĩnh vực nào đó Người có trình độ cao không đồng nhất với việc người đó có năng lực thực thi công vụ
1.1.3 Khái niệm về công vụ và hoạt động công vụ
1.1.3.1 Công vụ và đặc điểm công vụ
a) Khái niệm công vụ
Trang 28Công vụ là thuật ngữ được xem xét đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau Do
đó, công vụ được hiểu theo các phạm vi rộng hẹp khác nhau Theo cách hiểu chung nhất, công vụ là các việc công Các việc này được thực hiện vì lợi ích chung, lợi ích cộng đồng, lợi ích xã hội, lợi ích của nhà nước Trong khi đó, ở một phạm vi hẹp hơn, công vụ chỉ giới hạn trong các hoạt động của nhà nước Đây cũng chính là cách quan niệm về công vụ của nhiều nước trên thế giới Theo cách hiểu này, công
vụ gắn liền với con người làm việc cho Nhà nước và những công việc của Nhà nước
do những con người đó thực hiện Chính vì vậy, ở nhiều nước hai khái niệm công
vụ và công chức luôn gắn liền chặt chẽ với nhau Hẹp hơn nữa, một số nước coi công vụ chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của các cơ quan hành pháp mà không tính đến các hoạt động lập pháp và tư pháp trong bộ máy nhà nước
Ở Việt Nam, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội là một hệ thống chính trị thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Giữa các cơ quan này luôn có sự liên thông trong sử dụng nguồn nhân lực Do đó, công vụ không chỉ thuần túy là hoạt động của công chức nhân danh quyền lực công
mà còn được hiểu là các hoạt động trong phạm vi rộng hơn Theo đó, công vụ là các hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của CBCC làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập (Điều 2 Luật CBCC năm 2008) CBCC khi tham gia hoạt động công vụ phải tuân thủ các nghĩa vụ và có trách nhiệm thực hiện đúng quyền hạn được giao Để đạt được điều đó, bên cạnh năng lực, trình độ, CBCC còn phải hội đủ phẩm chất, đạo đức và cả trách nhiệm công vụ
Tóm lại, từ những quan niệm trên chúng ta có thể hiểu về công vụ như sau:
công vụ là hoạt động thực hiện các chức năng nhiệm vụ của CBCC theo các qui định của pháp luật nhằm thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước và phục vụ nhân dân
b) Đặc điểm công vụ
Trang 29Một là: hoạt động của công vụ không thuần túy mang tính quyền lực nhà
nước mà còn bao gồm cả hoạt động của các tổ chức do nhà nước thành lập (ủy quyền) để phụ vụ nhu cầu của nhân dân Các hoạt động này đều do CBCC nhân danh nhà nước tiến hành Bao gồm các hoạt động nhân danh quyền lực nhà nước và các hoạt động của các tổ chức được nhà nước ủy quyền
Hai là: công vụ trước hết là hoạt động có tính chất phục vụ Toàn bộ hoạt
động của bộ máy HCNN điều mang tính chất phục vụ Vì hoạt động HCNN thực chất là thiết lập các qui phạm pháp luật, cụ thể hóa luật, đưa pháp luật và đời sống
xã hội bằng hoạt động tổ chức thực tiễn của đời sống xã hội, đáp ứng các quyền, tự
do lợi ích hợp pháp của công nhân của các cơ quan tổ chức đã được ghi nhận trong hiến pháp và pháp luật
Ba là: Hoạt động công vụ của công chức có tính chuyên nghiệp Tính chất
này đòi hỏi công chức phải được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành chính đồng thời bảo đảm cho hoạt động nhà nước được liên tục, ổn định, có khả năng giải quyết các vấn đề nãy sinh trong việc thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước
Bốn là: Nội dung công vụ gắn với thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà
nước trong quản lý đời sống xã hội đồng thời thực hiện chức năng tổ chức phục vụ yêu cầu thiết yếu của xã hội không vì mục đích lợi nhuận
Năm là: Hoạt động công vụ được đảm bảo bằng NSNN Đây là đặc điểm
chuyên biệt trong hoạt động của công chức khác với hoạt động sản xuất của công nhân viên chức trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước
1.1.3.2 Khái niệm về hoạt động công vụ
CBCC hoạt động công vụ để thực hiện nhiệm vụ QLNN, thi hành pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống và phục vụ nhân dân Công vụ là hoạt động thực hiện chức năng nhiệm vụ quyền hạn của CBCC trong cơ quan nhà nước để giải quyết mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước với công dân, tổ chức giữa cơ quan nhà nước với nhau Quá trình này được gọi là thực thi công vụ
Trang 30Luật CBCC năm 2008 quy định “Hoạt động công vụ của CBCC là việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của CBCC theo quy định của luận này và các quy định khác có liên quan” theo quy định này thì mỗi CBCC trong bộ máy nhà nước sẽ đảm
nhận thực thi theo những nhiệm vụ khác nhau- những nhiệm vụ, quyền hạn riêng theo quy định của pháp luật
Ở Việt Nam, bên cạnh hoạt động thực thi công vụ của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan tư pháp, thì thực thi công vụ là hoạt động mang tính chất thường xuyên của các cơ quan HCNN còn được gọi là hoạt động thực thi quyền hành pháp
Như vậy, thực thi công vụ là quá trình thực hiện các công việc cụ thể theo quy định của pháp luật do đội ngũ CBCC trong các cơ quan nhà nước đảm nhận nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước
1.1.4 Khái niệm năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường
Theo Trần Thị Thanh Hòa (2017), khái niệm về năng lực thực thi công vụ
của công chức QLTT như sau: Năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT là
khả năng đáp ứng về các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (đảm bảo tiêu chuẩn các ngạch KSV thị trường); có đủ kiến thức chung về quản lý, các kỷ năng đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ, chức trách phù hợp tiêu chuẩn các ngạch KSV thị trường; có thái độ và hành vi “tích cực” trong
mọi hoạt động công vụ của công chức QLTT; nhận thức đúng về bổn phận và trách
nhiệm của mình cũng như có đủ năng lực để thực hiện bổn phận và trách nhiệm mà nhà nước giao cho
Xét đến năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT, phân tích vấn đề dưới 3 góc độ đặc trưng của ngành gồm: Các quy định về công vụ, thực thi (hoạt động) công vụ của ngành; Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức QLTT (đây được coi là khung năng lực chung của công chức QLTT) và các tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT; các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT
Trang 31Với đặc thù của ngành QLTT, công vụ và thực thi công vụ đã cụ thế hóa những quy định chung và có những quy định chi tiết phù hợp với đặc thù ngành
1.1.4.1 Các quy định chung về công vụ và thực thi công vụ của ngành QLTT
a) Các hoạt động công vụ của công chúc QLTT
b) Những việc công chức QLTT không được làm trong hoạt động công vụ Theo Điều 6 Thông tư số 18/2019/TT-BCT ngày 30/9/2019 của Bộ Công Thương quy định hoạt động công vụ của lực lượng QLTT, những việc công chức QLTT không được làm trong hoạt động công vụ gồm:
- Không chấp hành các quy chế, nội quy cơ quan, tự ý nghỉ việc mà không có
lý do chính đáng
- Không mặc trang phục QLTT, đeo biển hiệu, phù hiệu, cấp hiệu đúng quy định
- Uống rượu, bia, sử dụng chất kích thích ngay trước, trong giờ làm việc và trong giờ nghỉ giữa giờ làm việc hoặc trong tình trạng say rượu, bia, chất kích thích khi đang thi hành hoạt động công vụ; hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá
- Có hành vi, cử chỉ, thái độ không đúng mực, lăng mạ, bôi nhọ làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cá nhân, tổ chức trong hoạt động công vụ
- Sử dụng tài sản, tài chính công, trang thiết bị công vào việc riêng hoặc với mục đích vụ lợi; quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ không đúng quy định
- Không giải quyết hoặc không tham mưu, ban hành văn bản trả lời liên quan đến chế độ, chính sách đúng thời hạn làm ảnh hưởng đến lưu thông hàng hóa hợp pháp hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân
- Tự ý ban hành các điều kiện, yêu cầu, thủ tục không đúng quy định của pháp luật trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra; tiếp nhận, xử lý thông tin; thanh tra chuyên ngành, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính (VPHC)
Trang 32- Buông lỏng quản lý, thiếu trách nhiệm trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao
- Không tiêp nhận, xử lý thông tin, đơn của tổ chức, cá nhân theo quy định hoặc không báo cáo, báo cáo không đầy đủ, không trung thực với người có thẩm quyền khi được giao thực hiện hoạt động công vụ
- Không xây dựng phương án kiểm tra, phương án khám theo quy định hoặc xây dựng nhưng không căn cứ vào báo cáo thẩm tra, xác minh hoặc đề xuất kiểm tra, khám của công chức được giao nhiệm vụ
- Tham mưu, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra, thanh tra chuyên ngành nhằm mục đích vụ lợi hoặc trái với chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ văn bản chỉ đạo, kế hoạch kiểm tra, quyết định thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, khám của người có thẩm quyền
- Sử dụng các mẫu biên bản, quyết định không đúng quy định khi thiết lập hồ
sơ vụ việc
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật trong thanh tra chuyên ngành, kiểm tra và xử lý VPHC làm ảnh hưởng đến lưu thông hàng hóa hợp pháp hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân
- Lợi dụng hoạt động công vụ bao che, dung túng hoặc thông đồng với tổ chức, cá nhân có VPHC để làm trái các quy định của pháp luật nhằm mục đích tham
ô, nhận hối lộ dưới mọi hình thức
- Gợi ý, đòi hỏi phải thỏa mãn các lợi ích vật chất, phi vật chất hoặc cố ý vay mượn tiền bạc, mua hàng của tổ chức, cá nhân đang trong quá trình thanh tra chuyên ngành, kiểm tra và xử lý VPHC
- Nhân danh cơ quan QLTT cung cấp thông tin cho báo chí mà không phải là người được giao nhiệm vụ phát ngôn theo quy định hoặc cố ý cung cấp thông tin
Trang 33cho báo chí khi chưa được sự đồng ý của người có thẩm quyền hoặc không đúng với thẩm quyền, lĩnh vực, nhiệm vụ được giao
- Phát ngôn hoặc cung cấp cho báo chí những thông tin làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi vụ việc đang xử lý và chưa
có kết luận vi phạm bằng văn bản theo quy định của pháp luật
- Cố tình phát ngôn hoặc cung cấp cho báo chí, đăng tải trên mạng xã hội những thông tin sai sự thật nhằm xuyên tạc, bôi nhọ về bản chất, hình ảnh hoạt động công vụ của lực lượng QLTT
- Ban hành quyết định thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, khám hoặc thực hiện việc khám ngay mà không có đủ căn cứ, không đúng với thẩm quyền, nhiệm
vụ được giao hoặc vì mục đích vụ lợi cá nhân
- Giả mạo ấn chỉ, tài liệu nhằm làm sai lệch hồ sơ vụ việc dẫn đến kết luận không khách quan, không đúng hành vi vi phạm, xử lý không đúng hình thức, mức
độ vi phạm và không đúng thẩm quyền
- Tham mưu hoặc ban hành quyết định xử phạt, xử lý VPHC mà không có đầy đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm hoặc áp dụng hình thức xử phạt, xứ
lý, khắc phục hậu quả không đúng quy định của pháp luật)
- Thu tiền xử phạt không đúng quy định; tham ô, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền thu phạt hành chính, tang vật, phương tiện VPHC bị tạm giữ hoặc tịch thu; sửa chữa hồ sơ, chứng từ, sổ kế toán để tham ô, chiếm đoạt tiền phạt hành chính hoặc tang vật VPHC
- Tiết lộ trái phép thông tin liên quan đến bí mật nhà nước; sử dụng thông tin, tài liệu có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác để cung cấp, tư vấn trái phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc để khiếu nại, tố cáo trái pháp luật gây mất đoàn kết nội bộ, ảnh hưởng đến uy tín của các cơ quan chức năng
- Các hành vi khác không được làm trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật khác có liên quan
Trang 341.1.4.2 Các quy định chung về công vụ và thực thi công vụ của ngành QLTT
Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức QLTT được coi là khung năng lực chung của công chức QLTT Khi đảm bảo các tiêu chuẩn về khung năng lực: các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi đường (đảm báo tiêu chuẩn các ngạch KSV thị trường); có đủ kiến thức chung về quản lý, các kỹ năng đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ, chức trách phù hợp tiêu chuẩn các ngạch KSV thị trường Công chức QLTT bị quản lý và chi phối bởi Luật Cán bộ, Công chức 2008 và Pháp lệnh QLTT 2016 Theo Thông tư số 09/2018/TT-BCT ngày 23/5/2018 của Bộ Công Thương quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch công chức QLTT với 04 mã ngạch: KSV cao cấp thị trường, KSV chính thị trường, KSV thị trường, KSV trung cấp thị trường
1.1.5 Các tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức
Đánh giá năng lực thực thi công vụ là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý CBCC, là một trong những biện pháp để đánh giá thực chất chất lượng của công chức trên cơ sở đó để xây dựng đội ngũ công chức chính quy chuyên nghiệp nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý HCNN
Theo Điều 55 Luật CBCC năm 2008, mục đích đánh giá công chức: “Đánh giá công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao Kết quả đánh giá là căn cứ
để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức”
Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề đánh giá CBCC đã được ban hành và thực thi trên thực tế Tuy nhiên, văn bản quy phạm pháp luật quy định
rõ khung năng lực tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức có tính định lượng hiện chưa có Việc đánh giá công chức hiện nay chủ yếu vẫn là các tiêu chí chung chung, chưa chú trọng tới kỳ nâng hay thái độ hành vi của công chức, tiêu chí cụ thế đối với từng vị trí công tác, vị trí việc làm
Trang 35Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả xin đưa ra một số tiêu chi đánh giá năng lực thực thi công vụ cùa công chức HCNN như sau:
* Tiêu chí chung
Tùy theo vị trí công tác sẽ có từng tiêu chí, mức độ cụ thể khác nhau Tuy nhiên, công chức nói chung khi được bổ nhiệm vào ngạch, chức danh nhất định cần phải đạt được những kiến thức cơ bản; tạo nền tảng cho quá trình thực thi công vụ hay nói khác hơn đây chính là yếu tố đầu vào đã được trang bị trước khi tuyển dụng Đó là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức về QLNN, kiến thức bổ trợ
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được trang bị ở các cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân trong nước hoặc nước ngoài bằng nhiều hình thức khác nhau (về hình thức được thể hiện thông qua văn bằng các cấp học, ngành học (trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học) phù hơp với ngành, lĩnh vực công tác) Ở mỗi ngành nghề hay vị trí công việc đòi hỏi các trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định Kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ thường được đào tạo trước khi tuyển dụng, bố trí, sắp xếp công việc Trong quá trình thực thi công vụ, ở các vị trí công tác, mỗi công chức phải thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
- Về kiến thức về QLNN
Đây là kiến thức liên quan đến hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung, văn bản quy phạm pháp luật nói riêng Đây là kiến thức nền tảng giúp công chức có định hướng đúng đắn trong hoạt động thực thi công vụ
- Kiến thức bổ trợ: Ngoại ngữ, Tin học
Đây là những công cụ hỗ trợ cho quá trình thực thi công vụ của công chức, tùy ở mỗi ngành nghề và vị trí công việc khác nhau lại có mức độ yêu cầu khác nhau Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế, đây là những kiến thức cần thiết bắt buộc mỗi người công chức phải có
Trang 36- Kết quả công tác
Kết quả công tác là một trong các yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức Đây là kết quả quá trình vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi của công chức trong quá trình thực thi công vụ Kết quả công việc được giao bao gồm số lượng, chất lượng công việc; hiệu suất làm việc; hiệu quả tổ chức hội họp, làm việc nhóm, cách giải quyết công việc Qua đó, cơ quan đơn vị đánh giá mức độ hoàn thành công việc, tính chịu trách nhiệm của công chức
Ở Việt Nam, đánh giá kết quả công việc của công chức ở các mức độ khác nhau như: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và không hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị; lối sống, tác phong và lề lối làm việc
* Tiêu chí cụ thể
Ngoài các tiêu chí chung trên, ở từng chức danh, vị trí công việc công chức các cơ quan HCNN có tiêu chí đánh giá cụ thể
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý
Lãnh đạo là người đứng đầu đơn vị, tổ chức ở một cấp độ nhất định, có chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm để điều hành tổ chức đơn vị được giao quản lý Để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý
ngoài các tiêu chí chung cần dựa vào một số tiêu chí sau: khả năng định hướng, khả năng tổ chức, khả năng dự báo, khả năng sáng tạo, khả năng thu thập và xử lý thông tin, khả năng giao tiếp, khả năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng kiểm tra, giám sát; khả năng tập hợp và đoàn kết công chức
- Đối với công chức không giữ chức vụ lành đạo quản lý
Đây là lực lượng nòng cốt, chiếm số lượng lớn trong các cơ quan HCNN Họ
là những người tham mưu giúp việc cho lãnh đạo, cơ quan hoạt động hiệu quả Để
Trang 37đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức ngoài các tiêu chí chung có thể dựa vào các tiêu chí sau:
Một là mức am hiểu biết chuyên môn nghiệp vụ
Công chức trước khi được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức đã có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ nhất định Tuy nhiên, trong quá trình thực thi công vụ, công chức phải luôn trau dồi kiến thức, hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực, ngành quản lý Xã hội luôn vận động biến đồi không ngừng đòi hỏi mức độ hiểu biết của công chức phải không ngừng phát triển Mức độ hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ của công chức càng chắc chắn thì mức độ giải quyết công việc càng cao
Hai là, khả năng tham mưu
Một trong chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công chức trong cơ quan quản lý HCNN là tham mưu cho lãnh đạo quản lý ban hành các quyết định, văn bản liên
quan đến công việc Để làm được điều đó, đòi hỏi công chức phái có khả năng nhìn nhận, thu thập thông tin, phân tích vấn đề, xử lý tình huống Các vấn đề trong hoạt
động quản lý HCNN khá phức tạp, trên các mặt, lĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy đòi hỏi các công chức tham mưu phải có kiến thức tổng hợp cả các vấn đề về xã hội và xứ lý các tình huống phát sinh trên thực tế hoạt động
Ba là, sự phối hợp trong công tác
Trong các cơ quan HCNN cần có sự phối hợp giữa các bộ phận để tổ chức thực hiện những nhiệm vụ công tác cụ thể trong khuôn khổ chức năng, thẩm quyền của cơ quan Để hoạt động QLNN đạt hiệu lực hiệu quả cao thì mỗi công chức trong cơ quan phải có sự phối hợp trong hoạt động để giải quyết công việc nhanh chóng và đạt hiệu quả cao
Bốn là, thái độ phục vụ nhân dân
Trong quá trình thực thi công vụ, công chức cần có thái độ nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn cụ thể, rõ ràng về các quy định liên quan Không gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ
Trang 38Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý là những người thường xuyên và trực tiếp tiếp nhận, hướng dẫn, tham mưu cho cấp trên xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của đơn vị đối với mọi phát sinh trên thực tế của người dân Thái
độ phục vụ nhân dân ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh của đơn vị, thể hiện sự hài lòng của người dân khi đến các cơ quan công quyền và các dịch vụ công mà họ hưởng lợi trực tiếp
1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường
Để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT, có thể dựa trên các yếu tố cấu thành năng lực thực thi công vụ của công chức (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và thông qua kết quả thực thi công vụ
1.2.1 Nhóm tiêu chí đánh giá dựa trên yếu tố cấu thành năng lực thực thi công
vụ của công chức quản lý thị trường
Dựa vào các yếu tố cấu thành năng lực bao gồm các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như căn cứ vào những nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức QLTT Có thể cụ thể hóa những kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có của công chức QLTT để thực thi tốt công vụ như sau:
1.2.1.1 Nhóm tiêu chí về kiến thức
Đây là điều kiện tiên quyết trong thực thi nhiệm vụ và tạo ra sản phẩm công việc Thực thi trên mức độ hiểu biết theo tiêu chuẩn nhất định nào đó thể hiện ở văn bằng, chứng chỉ mà mỗi công chức QLTT nhận được thông qua quá trình học tập Tiêu chuẩn về trình độ kiến thức được sử dụng để sắp xếp công chức QLTT vào hệ thống ngạch bậc Tiêu chuẩn về trình độ kiến thức có sự khác nhau, kiến thức của công chức QLTT bao gồm: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình
độ tin học, ngoại ngữ, trình độ LLCT, trình độ QLNN
- Trình độ học vấn
Trang 39Trình độ học vấn hay trình độ văn hóa hoặc trình độ giáo dục phổ thông là nên tảng cho nhận thức, tiếp thu đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chủ trương chính sách trong thực tiễn Đây là yếu tố cơ bản và cũng là yêu cầu tối thiểu với mọi công chức QLTT Trình độ học vấn thể hiện tri thức, kiến thức khoa học căn bản, giúp hình thành thế giới quan, nhân sinh quan của mỗi người, đồng thời thể hiện khả năng tư duy, nhận thức, nắm bắt các quy luật khách quan cũng như các vấn đề kinh
tế, chính trị văn hóa xã hội Trình độ học vấn là nền tảng cơ bản cho việc tiếp thu những kiến thức mới, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thái độ và cách ứng xử trong thực thi công vụ Trên thực tế, trình độ học vấn được đánh giá qua những văn bằng trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm các bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
Công chức QLTT không đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ học vấn sẽ bị hạn chế khả năng nhận thức, tổ chức thực hiện chức trách nhiệm vụ của công chức QLTT Người có trình độ văn hóa cao sẽ có năng lực giải quyết công việc, văn hóa ứng xử tốt hơn những người có trình độ văn hóa thấp Như vậy, trình độ văn hóa có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cũng như kết quả công việc, nên đảm bảo tiêu chuẩn trình độ học vấn là tiêu chí và yêu cầu bắt buộc đối với công chức QLTT
Thông tư số 09/2018/TT-BCT ngày 23/5/2018 của Bộ Công Thương quy định công chức QLTT phải có trình độ cao đẳng trở lên
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là bước phát triển của cao hơn của trình độ học vấn phản ảnh tri thức kiến thức, kỹ năng chuyên môn riêng biệt về mặt chuyên ngành, lĩnh vực nhất định nào đó Trình độ chuyên môn có được thông qua quá trình đào tạo ở các trường thuộc hệ thống đào tạo quốc dân như: các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học Quá trình đào tạo, người đi học được trang bị những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên ngành nhất định được thể hiện thông qua bằng cấp chuyên môn
Trang 40Trình độ chuyên môn đóng vai trò quan trọng, trong đó đối với sự hình thành năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT, vì đây là những kiến thức liên quan đến công việc chuyên môn, phản ánh khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của công chức QLTT hiện nay Hiện nay việc tuyển dụng công chức QLTT chủ yếu dựa vào trình độ chuyên môn, người có trình độ chuyên môn cao sẽ giải quyết công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn đó một cách thành thạo, đạt kết quả tốt hơn và ngược lại Vì vậy, trong hoạt động thực thi công vụ, nếu công chức QLTT không có trình
độ chuyên môn nghiệp vụ thì giải quyết nhiệm vụ theo kinh nghiệm, chắc chắn hiệu quả công việc sẽ không cao, thậm chí dễ mắc sai phạm
Thông tư số 09/2018/TT-BCT ngày 23/5/2018 của Bộ Công Thương quy định công chức QLTT phải có trình độ chuyên môn: tốt nghiệp cao đẳng chuyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ của chức danh/ ngạch công chức được đảm nhiệm
A trở lên và tiêu chuẩn tiếng dân tộc ở địa bàn công tác sử dụng tiếng dân tộc thiểu
số trong hoạt động công vụ Trong giai đoạn hiện nay, ngoại ngữ đóng vai trò quan trọng, trong việc tiếp thu tri thức của nhân loại, công chức QLTT có ngoại ngữ giỏi
sẽ có nhiều thuận lợi để trao dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, tiếp cận thành tựu khoa học tiên tiến trên thế giới để giúp ích cho bản thân và công việc
- Trình độ LLCT
LLCT là những hệ thống kiến thức liên quan đến lĩnh vực chính trị, nhất là những kiến thức về chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chế độ xã hội chủ