Đặc biệt là trong công tác quản lí cửa hàng, quản lí sản phẩm, quản lí khách hàng, … Tất cả hoạt động ngày nay đều được tin học hóa một cách hữu ích và mang lại nhiều lợi ích thiết thực
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN &
TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN
Khoa Khoa Học Máy Tính
BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: PHẦN MỀM QUẢN LÍ CỬA HÀNG MÁY TÍNH
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN &
TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN
Khoa Khoa Học Máy Tính
BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: PHẦN MỀM QUẢN LÍ CỬA HÀNG MÁY TÍNH
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2021
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài”Phần mềm quản lí cửa hàng máy tính” em đã được
sự giúp đỡ, dìu dắt của thầy, cô khoa khoa học máy tính Trường Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn để hoàn thành đề tài Trân trọng cảm ơn những kinh nghiệm của thầy, cô đã mang lại cho em trong suốt quá trình vừa qua Đề tài này là sự nghiên cứu dựa trên cơ sở học tập thực tiễn và lý thuyết mà tôi được học trong thời gian học tập ở ghế nhà trường
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường, các thầy, cô, khoa khoa học máy tính đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho em hoàn thành tốt đề tài này
Em xin cảm ơn đến giảng viên Huỳnh Ngọc Thọ khoa khoa học máy tính trường Đại học Công nghệ thông tin truyền thông Việt-Hàn, đã trực tiếp chỉ dạy và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 11 năm 2021
Sinh viên,
Phan Nguyễn Tín
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 11
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 11
2 NỘI DUNG TRIỂN KHAI 11
3 BỐ CỤC 12
Chương 2 Phân tích và thiết kế hệ thống 13
1 Phân tích hệ thống 13
1 Biểu đồ usecase 13
2 Biểu đồ hoạt động – Đăng kí 15
3 Biểu đồ hoạt động – Đăng nhập 15
4 Biều đồ hoạt động – Đăng xuất 16
5 Biểu đồ hoạt động – Quản lí sản phẩm 16
6 Biểu đồ hoạt động – Đổi mật khẩu 17
Hình 6: Biểu đồ hoạt động – Đổi mật khẩu 18
7 Biểu đồ hoạt động – Quản lí khách hàng 19
8 Biểu đồ hoạt động – Nhân viên 20
9 Biểu đồ hoạt động – Hóa đơn 21
10 Biểu đồ hoạt động – Thống kê 22
11 Biểu đồ tuần tự - Hóa đơn 23
12 Biểu đồ tuần tự - Nhân viên 24
13 Biểu đồ tuần tự - thống kê 25
14 Biểu đồ tuần tự - Sản Phẩm 25
2 Thiết kế hệ thống 26
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 30
1 Công cụ và công nghệ 30
1.1 C# 30
1.2 SQL server 30
2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 31
2.1 Bảng chi tiết hóa đơn 31
Trang 62.2 Bảng hóa đơn 31
2.3 Bảng khách hàng 32
2.4 Bảng nhân viên 32
2.5 Bảng sản phẩm 33
2.6 Bảng sơ đồ csdl 33
3 Kết quả và hướng dẫn sử dụng 34
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 45
1 Kết quả đạt được 45
2 Hạn chế 45
3 Những việc sẽ phát triển trong tương lai 45
Trang 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DOANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Biểu đồ Use Case……… 14
Hình 2: Biểu đồ hoạt động – Đăng kí ……… ……15
Hình 3: Biểu đồ hoạt động – Đăng nhập……… 16
Hình 4: Biểu đồ hoạt động – Đăng xuất ……… 16
Hình 5 :Biểu đồ hoạt động – Quản lí sản phẩm ……… 17
Hình 6: Biểu đồ hoạt động – Đổi mật khẩu ……… 18
Hình 7: Biểu đồ hoạt động – Quản lí khách hàng ………19
Hình 8: Biểu đồ hoạt động – Nhân viên ……… 20
Hình 9: Biểu đồ hoạt động – Hóa đơn ……… 21
Hình 10: Biểu đồ hoạt động – Thống kê ………22
Hình 11: Biểu đồ tuần tự - Hóa đơn ………23
Hình 12: Biểu đồ tuần tự - thống kê……….24
Hình 13:Biểu đồ tuần tự - Nhân viên……… 25
Hình 14:Biểu đồ tuần tự - Sản phẩm………25
Hình 15:Bảng chi tiết hóa đơn……… .31
Hình 16:Bảng hóa đơn……… 31
Hình 17: Bảng khách hàng……… …32
Trang 9Hình 18: Bảng nhân viên ……… 32
Hình 19: Bảng sản phẩm ……… 33
Hình 20: Sơ đồ csdl ……… 33
Hình 21: Đăng nhập ……….34
Hình 22: Đăng nhập sai ………34
Hình 23: Trang chủ ……… 35
Hình 24: Đổi mật khẩu, avt……… 35
Hình 25: Đổi mật khẩu ……….36
Hình 26: Sản phẩm ……… 37
Hình 27: Sản phẩm lỗi ……… 38
Hình 28: không vào được nhân viên ………39
Hình 29: Thêm nhân viên ……….40
Hình 30: Lỗi nhân viên ……….41
Hình 31: Hóa đơn ……….41
Hình 32: Thống kê ………43
Hình 33: Khách hàng ………44
Trang 10MỞ ĐẦU
Thời đại ngày nay là thời đại của công nghệ thông tin, của máy vi tính Máy vi tính trở thành một công cụ hữu ích cho mọi hoạt động của con người Đặc biệt là trong công tác quản lí cửa hàng, quản lí sản phẩm, quản lí khách hàng, … Tất cả hoạt động ngày nay đều được tin học hóa một cách hữu ích và mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người dùng Một trong những vấn đề quản lí được tin học hóa mạnh mẽ đó là vấn đề quản lí cửa hàng
Nhận thức được nhu cầu đó là sự ra đời của hàng loạt phần mềm quản lí Và để
đáp ứng được nhu cầu đó thì “ phần mềm quản lí cửa hàng ” được tạo ra như một nhu
cầu tất yếu
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đề tài này khá thú vị Nó rất gần gũi với cuộc sống của chúng em khiến chúng em
có thể dễ dàng hình dung tưởng tượng lập bản đồ lên kế hoạch và thiết kế một phần mềm quản lý cửa hàng máy tính Phần mềm quản lý cửa hàng máy tính cũng khá thiết thực
Và hơn thế nữa, trong thời đại ngày nay, Công nghệ thông tin đang được phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng và xâm nhập vào các lĩnh vực khoa học kĩ thuật cũng như trong cuộc sống Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều ngành nghề như giao thông, quân sự, y học…và cả trong công tác quản lý các của các cửa hàng lớn
bé
Trước đây khi máy tính chưa được sử dụng rộng rãi thì việc quản lý cửa hàng đều được sử dụng phương pháp thủ công nên rất mất thời gian, tốn kém về nhân lực cũng như về tài chính Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, Công nghệ thông tin cũng rất phát triển và được sử dụng rộng rãi trong các trường học, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng kinh doanh… Vì thế việc sử dụng Công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý cửa hàng là rất cần thiết và cấp bách nhằm xóa bỏ các phương pháp lạc hậu lỗi thời tốn kém về nhiều mặt Chính vì vậy mà yêu cầu đặt
ra là việc quản lý cửa hàng do đó chúng em đã xây dựng đề tài “ Quản lý cửa hàng máy tính” với mong muốn giúp cho việc quản lý dễ dàng và thuận tiện hơn
2 NỘI DUNG TRIỂN KHAI
Nâng cao khả năng tư duy và sử dụng ngôn ngữ lập trình C#, phần mềm Visual studio Tích lũy kinh nghiệm, nâng cao khả năng làm việc
Trang 12Hoàn thành tốt chương trình, đáp ứng được các tiêu chí sau:
- Phân loại mặt hàng phục vụ việc tìm kiếm theo từng loại mặt hàng
- Xác định số lượng mặt hàng còn trong khi khách đặt mua nhằm tránh trường hợp không đủ hàng mà vẫn thanh toán được
- Thống kê thu nhập theo từng loại mặt hàng và theo ngày\tháng bán hàng
- Quản lí được tất cả sản phẩm, nhân viên trong cửa hàng
- Quản lí được khách hàng đã mua sản phẩm
3 BỐ CỤC
Báo cáo được trình bày trong 4 chương như sao:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Phan tích thiết kế hệ thống
- Chương 3: triển khai hệ thống
- Chương 4: kết luận
Trang 13Chương 2 Phân tích và thiết kế hệ thống
1 Phân tích hệ thống
1 Biểu đồ usecase
Các tác nhân của hệ thống bao gồm:
Người quản trị: Có các quyền đăng nhập, đăng kí, đổi mật khẩu, quản lí sản
phẩm, quản lí khách hàng, quản lí nhân viên, hóa đơn, thống kê, đăng xuất
Người nhân viên: Có các quyền đăng nhập, đăng kí, đổi mật khẩu, quản lí khách
hàng, hóa đơn, thống kê, đăng xuất
Trang 14Hình 1: Biểu đồ Use Case
Trang 152 Biểu đồ hoạt động – Đăng kí
Khi quản trị đăng kí một tài khoản thì sẽ nhập thông tin vào, thông tin sẽ được lưu vào csdl và thông báo lại là đã đăng kí thành công
Hình 2: Biểu đồ hoạt động – Đăng kí
3 Biểu đồ hoạt động – Đăng nhập
Trang 16Quản trị và nhân viên nhập usename và passwork nếu sai sẽ hiển thị thông báo sai thông tin và đăng nhập lại, còn nếu đúng usename và passwork sẽ chuyển đến trang chủ
Hình 3: Biểu đồ hoạt động – Đăng nhập
4 Biều đồ hoạt động – Đăng xuất
Quản trị và nhân viên bấm vào nút đăng xuất sẽ chuyển đến màn hình đăng nhập
Hình 4: Biểu đồ hoạt động – Đăng xuất
5 Biểu đồ hoạt động – Quản lí sản phẩm
Trang 17 Người quản trị thêm sản phẩm sẽ nhập các thông tin sản phẩm và bấm vào nút
thêm
Hình 5 :Biểu đồ hoạt động – Quản lí sản phẩm
6 Biểu đồ hoạt động – Đổi mật khẩu
Trang 18Quản trị và nhân viên đăng nhập vào và nhấn váo đổi mật khẩu, nhập mật khẩu cũ, nhập mật khẩu mới
Hình 6: Biểu đồ hoạt động – Đổi mật khẩu
Trang 197 Biểu đồ hoạt động – Quản lí khách hàng
Quản trị viên và nhân viên chỉnh sửa khách hàng, chọn khách hàng đã mua sản phẩm, chỉnh sửa
Hình 7: Biểu đồ hoạt động – Quản lí khách hàng
Trang 208 Biểu đồ hoạt động – Nhân viên
thêm
Hình 8: Biểu đồ hoạt động – Nhân viên
Trang 219 Biểu đồ hoạt động – Hóa đơn
Quản trị và nhân viên thêm hóa đơn, nhập thông tin hóa đơn và nhấn vào thêm hóa đơn sau đó tính tiền
Hình 9: Biểu đồ hoạt động – Hóa đơn
Trang 2210 Biểu đồ hoạt động – Thống kê
Quản trị và nhân viên nhập thống kê theo ngày, theo tháng, theo năm, sau
đó sẽ hiện ra thống kê mong muốn và tổng doang thu mong muốn
Hình 10: Biểu đồ hoạt động – Thống kê
Trang 2311 Biểu đồ tuần tự - Hóa đơn
Hình 11: Biểu đồ tuần tự - Hóa đơn
Trang 2412 Biểu đồ tuần tự - Nhân viên
Hình 12:biểu đồ tuần tự - Nhân viên
Trang 2513 Biểu đồ tuần tự - thống kê
Hình 13: biểu đồ tuần tự thống kê
14 Biểu đồ tuần tự - Sản Phẩm
Hình 14:Biểu đồ tuần tự sản phẩm
Trang 262 Thiết kế hệ thống
admin mới truy cập được vào mục nhân viên Khi đăng nhập sai sẽ hiện thông báo
Sau khi đăng nhập vào chương trình, chương trình sẽ cho phép xử lý các chức năng cơ bản sau:
nhấn vào đó để đi đến các chức năng khác của chương trình hoặc đăng xuất khỏi chương trình (gồm Trang chủ, Sản phẩm, Nhân viên, Hóa đơn, Thống kê, Khách hàng, Đăng xuất) Khi đăng nhập tài khoản nào thì sẽ hiện tên, avatar của nick đó ở góc phải màn hình Có thể đổi mật
khẩu, avatar của từng tài khoản
Chức năng này cho phép người dùng nhập vào thông tin sản phẩm mới
để khởi tạo sản phẩm bao gồm: Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, giá sản phẩm, mô tả sản phẩm, danh mục, nhà sản xuất và số lượng sản phẩm Nếu khi thêm sản phẩm mà mã sản phẩm đó bị trùng thì hiện ra thông báo lỗi
Chức năng này cho phép người dùng sử dụng sửa các thông tin sản phẩm gồm: giá sản phẩm ; mô tả sản phẩm, danh mục, nhà sản xuất và
số lượng sản phẩm
Trang 27Nếu nhấn vào sản phẩm muốn sửa ở trong bảng danh sách sản phẩm thì tự động thông tin của sản phẩm đó sẽ được hiện lên ở các ô thông số
tương ứng lúc này người dùng có thế sửa hoặc xóa thông tin, tuy nhiên
Chức năng này cho phép admin (người quản lý) nhập vào thông tin nhân viên mới để khởi tạo nhân viên gồm: Mã nhân viên, Tên nhân viên , ngày sinh, giới tính, tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập và quyền
sử dụng Khi thêm nhân viên mà mã nhân viên bị trùng thì sẽ hiện thông báo lỗi
Chức năng này cho phép admin (người quản lý) sử dụng sửa các thông tin nhân viên gồm: ngày sinh ; giới tính, tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập và quyền sử dụng Sửa bằng cách nhấn vào bảng danh
Chức năng này cho phép admin (người quản lý xóa đi các nhân viên mà
đã ngừng làm việc cho cửa hàng
Trang 282.5 Đối với hóa đơn của cửa hàng sẽ tách ra thành hai phần:
Cho phép người dùng nhập vào mã hóa đơn, ngày bán(ngày tạo hóa đơn) , mã khách hàng, tên khách hàng và số điện thoại khách hàng (đối
mã nhân viên và tên nhân viết hóa đơn sẽ được tự động hiển thị mặc địnhv tương ứng với tài khoản đăng nhâp của người dùng)
Cho phép người dùng nhập mã sản phẩm lúc đó các thông số liên quan như tên sản phẩm, số lượng sản phẩm còn trong kho, đơn giá và thành tiền sẽ tự động hiện lên
Xác định số lượng mặt hàng còn trong khi khách đặt mua nhằm tránh trường hợp không đủ hàng mà vẫn thanh toán được
Khi lưu hóa đơn, số lượng sản phẩm trong kho sẽ được giảm đi đúng bằng số lượng sản phẩm đã thanh toán
Ở phần này người dùng sẽ được phép chọn ngày hiện thị doanh thu( ví dụ: từ 18/05/2021 đến 10/6/2021) sau đó người dùng sẽ được nhấn chọn 1 trong ba cách hiện thị( tất cả , sản phẩm, nhân viên)
Nếu chọn tất cả thì sau đó một bảng danh sách là thống kê lại các hóa đơn đã được thanh toán trong thời gian người dùng chọn sẽ được hiện
ra
Nếu chọn sản phẩm thì sau đó một danh sách là thống kê lại doanh thu của từng sản phẩm của loại sản phẩm đó trong khoảng thời gian người dùng đó chọn sẽ hiện thị ra
Trang 29Nếu chọn nhân viên thì sau đó một danh sách là thống kê lại doanh thu của từng sản phẩm của nhân viên đó bán được trong khoảng thời gian người dùng đó chọn sẽ hiện thị ra
Chứng năng này cho phép người dùng sửa hoặc cập nhật thông tin của khách hàng (ngoại trừ mã khách hàng )
Chức năng này cho phép người dùng tìm kiếm thông tin khách hàng bằng mã, tên hoặc số điện thoại của khách hàng
dụng
Trang 30CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
1 Công cụ và công nghệ
- Khái niệm: C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng đa năng, mạnh mẽ, được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi tiếng.Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường
- Vì sao chọn C# : Ngôn ngữ dễ học, dễ tiếp cận hơn các ngôn ngữ khác Khả năng tương tác với Database dễ dàng hơn rất nhiều Thiết kế winform cực tốt, đơn giản và dễ hiểu
- Ưu và nhược điểm :
Được window hỗ trợ đầy đủ các control Ngôn ngữ mã nguồn mở
Database tốt nhất với SQL Server Chỉ đem lại hiệu quả tốt nhất trên Window
- Khái niệm: viết tắt của Structured Query Language, dịch là Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, là một loại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, và lấy
dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Ngôn ngữ này phát triển vượt
xa so với mục đích ban đầu là để phục vụ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng-quan hệ
- Ưu và nhược điểm:
Trang 31 Ưu điểm: Rất dễ dàng để quản lý các hệ thống cơ sở dữ liệu bằng việc
sử dụng SQL chuẩn mà không cần phải viết bất cứ dòng code nào
Language này có thể được sử dụng để giao tiếp với cơ sở dữ liệu và nhận câu trả lời cho các câu hỏi phức tạp trong vài giây
cơ sở dữ liệu SQL đều có phần mở rộng độc quyền riêng của nhà cung cấp bên cạnh các tiêu chuẩn SQL
2 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Hình 15:Bảng chi tiết hóa đơn
Hình 16:Bảng hóa đơn
Trang 322.3 Bảng khách hàng
Hình 17: Bảng khách hàng
Hình 18: Bảng nhân viên
Trang 332.5 Bảng sản phẩm
Hình 19: Bảng sản phẩm
Hình 20: Sơ đồ csdl
Trang 352 Trang chủ
Các chức năng chính trong menu của chương trình (Sử dụng phím mũi tên và nút
enter để chọn chức năng)
Hình 23: Trang chủ
Khi đăng nhập tên và avatar của tài khoản sẽ hiện ở góc phải của màn hình Khi
Hình 24: Đổi mật khẩu, avt
Trang 36Lúc này người dùng sẽ được phép đổi Avata, đổi mật khẩu hoặc đăng xuất khỏi chương trình
Khi nhấn vào Đổi Avt thì chương trình sẽ tự động truy cập vào bộ nhớ để người dùng lấy ảnh để thay thế
Khi nhấn vào Đổi mật khẩu thì chương trình sẽ hiện lên như sau:
Hình 25: Đổi mật khẩu
3 Sản phẩm
Trang 37Hình 26: Sản phẩm
Khi click vào “Sản phẩm” ở phần menu thì hiện thị tất cả thông tin của sản phẩm
có trong kho lên datagridview
Phần “Thông tin sản phẩm” cho phép người dùng nhập vào, hoặc sửa các thông
tin sản phẩm
Khi tạo sản phẩm mới thì ta ấn nút Khởi tạo(mã sản phẩm sẽ được enable, các
textbox sẽ rỗng) Sau khi nhập thông tin sản phẩm mới nếu nhấn nút “Thêm” thì thông tin đó sẽ được lưu lại và hiển thị trong bảng datagridview ở phía dưới
Khi nhập vào sản phẩm mới có mã trùng vời mã sản phẩm có sẵn của cửa hàng,
hoặc giá sản phẩm không nhập số thì chương trình sẽ báo lỗi