TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂNĐề tài luận văn “Mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại Ngânhàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam” được trình bày theo 3 chương.Trong
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Hệ thống sốliệu minh chứng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quảnghiên cứu của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào Các giảipháp và kiến nghị đều xuất phát từ tình hình thực tiễn và kiến thức của bản thân.Tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan trên
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
HỌC VIÊN
Cao Thị Thanh Huyền
iii
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Thầy giáo, Cô giáo– Đại học Ngoại thương đã đào tạo, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và thực hiện luận văn
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo là PGS.TS MaiThu Hiền trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổphần Kỹ thương Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ em về công việc trong thờigian học tập và cung cấp số liệu thực tế hoạt động tại Ngân hàng để em hoàn thànhkhóa học và thực hiện luận văn
Cuối cùng, Em xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã ủng hộ, động viên, hỗtrợ trong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Học viên
Cao Thị Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.1 Tổng quan về hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu của ngân hàng thương mại 10
1.1.1 Khái niệm của tài trợ thương mại xuất khẩu 10
1.1.2 Đặc điểm của tài trợ thương mại xuất khẩu 11
1.1.3 Các văn bản pháp lý điều chỉnh trong tài trợ thương mại xuất khẩu 12
1.1.4 Các sản phẩm tài trợ thương mại xuất khẩu 13
1.1.5 Lợi ích và rủi ro trong tài trợ thương mại xuất khẩu đối với ngân hàng thương mại 21 1 2 Mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại ngân hàng thương mại22 1.2.1 Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu trong kinh doanh của Ngân hàng thương mại 22
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng của hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu 23
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự mở rộng của hoạt động tài trợ thương mại xuất
khẩu tại ngân hàng thương mại 34
Trang 61.3 Kinh nghiệm về mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu của một số ngân hàng và bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam 41
1.3.1 Ngân hàng HSBC 41
1.3.2 Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội 43
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
Việt Nam
45 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 49
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam 49
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam 49
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam 51
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020
52 2.2 Khái quát hоạt động tài trợ thương mại хuất khẩu tại Ngân hàng thương
mại cổ рhần Kỹ thương Việt Nаm 54
2.3 Thực trạng mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam 61
2.3.1 Tiêu chí định lượng 61
2.3.2 Tiêu chí định tính 70
2.4 Một số biện pháp mở rộng hoạt động tài trợ thượng mại xuất khẩu đã
thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam 80
2.4.1 Quản trị rủi rо trоng hоạt động tài trợ thương mại хuất khẩu 80
2.4.2 Thực hiện chính sách dành chо khách hàng thân thiết 81
2.4.3 Bаn hành biểu рhí mới thау đổi mức giá và cách quу định biểu рhí 83
Trang 72.5 Đánh giá chung về việc mở rộng hоạt động tài trợ thương mại хuất khẩu
tại Ngân hàng thương mại cổ рhần Kỹ thương Việt Nаm 84
2.5.1 Kết quả đạt được 84
2.5.2 Hạn chế 86
2.5.3 Nguyên nhân 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 94
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 95
3.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam đến năm 2025 95
3.1.1 Dự báo xu hướng thương mại quốc tế đến năm 2025 95
3.1.2 Cơ hội và thách thức với Ngân hàng thương mại cổ рhần Kỹ thương Việt Nаm trоng mở rộng tài trợ thương mại хuất khẩu 96 3.1.3 Định hướng mở rộng tài trợ thương mại xuất khẩu của Ngân hàng
thương cổ mại phần Kỹ thương Việt Nam đến năm 2025
98 3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam 99
3.2.1 Giải pháp tổng thể 99
3.2.2 Giải pháp nghiệp vụ 105
3.2.3 Giải pháp hỗ trợ 111
3.3 Kiến nghị 113
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan nhà nước 113
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 114
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 117
KẾT LUẬN 118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 123
Trang 8DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Bảng 2.14 Các sản phẩm TTTMXK của Techcombank và các ngân hàng khác 74
Bảng 2.15 Thời gian sử dụng dịch vụ TTTMXK tại Techcombank . 77
Bảng 2.16 Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ TTTMXK đối với KHDN tại Techcombank
78
Trang 112016 đến năm 2020 69Biểu đồ 2.5 Những sản phẩm dịch vụ TTTMXK đã sử dụng tại Techcombank 77Biểu đồ 2.6 Những vấn đề cần cải thiện để nâng cao chất lượng sản phầm dịch vụTTTMXK tại Techcombank 80
Trang 12TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Đề tài luận văn “Mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại Ngânhàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam” được trình bày theo 3 chương.Trong chương 1, luận văn đã trình bày lý luận về hoạt động tài trợ thương mạixuất khẩu của ngân hàng thương mại để làm cơ sở cho việc nghiên cứu Trong đóluận văn có đề cập đến khái niệm, đặc điểm, các văn bản pháp lý điều chỉnh, các sảnphẩm tài trợ thương mại xuất khẩu, lợi ích và rủi ro trong tài trợ thương mại xuấtkhẩu đối với ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu lên sự cầnthiết, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến sự mở rộng hoạt động tàitrợ thương mại xuất khẩu tại ngân hàng thương mại Đồng thời, luận văn đề cập đếnkinh nghiệm mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu của ngân hàng HSBC
và ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội để rút ra những bài học kinh nghiệm cho Ngânhàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam khi mở rộng hoạt động tài trợthương mại xuất khẩu
Trong chương 2, luận văn tập trung đi sâu vào đánh giá việc mở rộng hoạtđộng tài trợ thương mại xuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thươngViệt Nam giai đoạn 2016-2020 Cụ thể, tác giả đã nêu được khái quát hoạt động tàitrợ thương mại xuất khẩu; đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động tài trợ thương mạixuất khẩu theo các tiêu chí định lượng và định tính, xây dựng khảo sát mức độ đápứng nhu cầu của khách hàng về hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại ngânhàng; chỉ ra các biện pháp mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu đã thựchiện tại ngân hàng này Từ đó, luận văn đã rút ra một số kết quả đạt được, hạn chế
và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó trong việc mở rộng hoạt động tài trợthương mại xuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.Trong chương 3, tác giả đã dự báo xu hướng thương mại quốc tế đến năm
2025, những cơ hội và thách thức với ngân hàng trong mở rộng tài trợ thương mạixuất khẩu cũng như chỉ ra mục tiêu mở rộng tài trợ thương mại xuất khẩu của ngânhàng đến năm 2025: nâng thị рhần tài trợ thương mại xuất khẩu của ngân hàng tại
Trang 13Việt Nаm lên lớn hơn 10% Trong đó ba định hướng chính để thực hiện mục tiêutrên là: mở rộng hоạt động tài trợ thương mại gắn với công nghệ 4.0; gắn với tài trợtоàn diện và gắn với hội nhậр thị trường quốc tế Từ đó tác giả đề ra giải pháp cụthể và một số kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng nhà nước nhằm hoàn thiện việc
mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam chính thức gia nhập WTO và trở thành thành viên thứ 150 của tổchức Thương mại Thế giới ngày 07/11/2006 Sự kiện này mở ra triển vọng pháttriển kinh tế mới cho các doanh nghiệp Việt Nam, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,hoạt động xuất nhập khẩu phát triển, tạo nguồn thu ngoại tệ cho thị trường trongnước, cải thiện cán cân thanh toán và nâng cao uy tín, vị thế của Việt Nam trênthương trường quốc tế Theo thống kê Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam ngay trong năm đầu tiên gia nhập WTO đã có mức tăng trưởngngoạn mục 31,3% so với năm 2006, và sau gần 15 năm gia nhập WTO thương mạihàng hóa của Việt Nam năm 2020 đã đạt 282,7 tỷ USD, gấp 5 lần so với kết quả đạtđược của năm 2007 cùng với nhiều chuyển biến tích cực trong tỷ trọng, cơ cấungành xuất khẩu Góp phần phát triển vào những thành tựu to lớn trong lĩnh vựcxuất khẩu trên phải kể đến hoạt động tài trợ thương mại tại các ngân hàng, hoạtđộng này như một đòn bẩy cho sự phát triển hoạt động thương mại quốc tế, trởthành một lĩnh vực mũi nhọn để phục vụ nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập của ViệtNam hiện nay
Với xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ, thương mại quốc tế đã mang đến rất nhiều
cơ hội giao thương và phát triển cho các quốc gia, chính vì vậy hoạt động này đangkhông ngừng được quan tâm đẩy mạnh và mở rộng hơn nữa Tuy nhiên môi trườngkinh doanh quốc tế cạnh tranh gay gắt, chứa đựng nhiều rủi ro cũng là thách thứckhông nhỏ đối với các doanh nghiệp mới tham gia thị trường Đối với các doanhnghiệp xuất khẩu, tham gia thương mại quốc tế càng trở nên thách thức khi còn yếukém về vốn, về chất lượng hàng hóa, về công nghệ kỹ thuật và về trình độ lao động,
họ luôn mong muốn nhận được sự hỗ trợ về nhiều phía để có thể phát triển và mởrộng sản xuất kinh doanh ngày một lớn mạnh hơn Chính vì vậy, hoạt động tài trợthương mại trong đó bao gồm tài trợ thương mại xuất khẩu ra đời là một điều tấtyếu khách quan, gắn liền các quan hệ mua bán xuất nhập khẩu giữa các nước vớinhau, đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường, nghiên cứu mở rộng hoạt động tài
14
Trang 15trợ thương mại xuất khẩu đang là mối quan tâm hàng đầu bởi giới chuyên gia cảtrong và ngoài nước, nhằm phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp tăng trưởnghiệu quả để giúp các doanh nghiệp hạn chế rủi ro, chuẩn bị hành trang vươn mình rabiển lớn trên thương trường quốc tế ngày một vững mạnh hơn.
Tại Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam(Techcombank) được đánh giá là một trong những ngân hàng đứng ở vị trí dẫn đầu
về tài trợ thương mại (TTTM) trong nhóm các ngân hàng cổ phần với doanh số cácnghiệp vụ tài trợ liên tục tăng trưởng trong những năm qua Năm 2020,Techcombank tự hào khi được trao giải thưởng “Ngân hàng đối tác hàng đầu tạiViệt Nam 2020” trong khuôn khổ Chương trình Tài trợ Thương mại và Chuỗi cungứng (Trade and Supply Chain Finance Program - TSCFP) Ngân hàng đã thực hiệntài trợ cho gần 20.000 khách hàng, doanh thu không ngừng gia tăng, đạt hơn 83 tỷđồng vào năm 2020 (Báo cáo kết quả kinh doanh của Techcombank năm 2020).Mảng tài trợ thương mại xuất khẩu của Techcombank cũng luôn được đánh giá cao
và có thể khẳng định thành công có được nhờ vào sự tin tưởng và lựa chọn hàngchục ngàn khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT- TTTM Có thể nói, tốc độ phát triểnmạnh mẽ trong hoạt động thương mại giữa Việt Nam và quốc tế là tiền đề quantrọng tạo điều kiện cho ngân hàng Techcombank mở rộng các loại hình dịch vụ hỗtrợ doanh nghiệp xuất khẩu, từ đó thúc đẩy hơn nữa tăng trưởng doanh thu và lợinhuận của ngân hàng
Tuy nhiên, đi kèm với cơ hội là những thách thức lớn đối với ngân hàngTechcombank khi Việt Nam mở cửa hệ thống ngân hàng, khiến các ngân hàng trongnước chịu sức ép mạnh mẽ từ các ngân hàng lớn trên thế giới Sự biến đổi của nềnkinh tế thế giới cũng làm các sản phẩm tài trợ thương mại xuất khẩu gặp nhiều trởngại khi hoạt động, ảnh hưởng đến sự mở rộng của hoạt động xuất khẩu và tài trợthương mại xuất khẩu (TTTMXK) Hoạt động TTTMXK đang bộc lộ nhiều bất cậptại Techcombank như thủ tục còn rườm rà, thời gian giao dịch và xử lí chứng từ tạimột số chi nhánh chưa thực sự nhanh chóng Mặc dù Techcombank áp dụng môhình thanh toán tập trung để chuyên môn hóa, tuy nhiên sự gắn kết giữa bộ phận
Trang 16TTTM tại chi nhánh với Trung tâm còn chưa đồng nhất, chưa phối hợp đồng bộ gâykhó khăn trong công việc Hơn nữa khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp cònhạn chế, nguồn vốn ngoại tệ vẫn còn hạn hẹp Những yếu tố này đã gây ảnh hưởng,làm giảm đi thị phần của Techcombank, cụ thể theo thống kê của cafef.vn, năm
2018 thị phần hoạt động tài trợ thương mại của Techcombank chiếm 2,7% thì đếnnăm 2020 thị phần của Techcombank giảm xuống còn 2,5% trong khi các đối thủlớn như BIDV, Vietinbank và Vietcombank đều gia tăng thị phần Bên cạnh đó, thuphí từ hoạt động tài trợ thương mại tuy có tăng nhưng chủ yếu từ hoạt động tài trợnhập khẩu, tài trợ xuất khẩu doanh số thấp hơn nhập khẩu, cơ cấu ngành hàng tàitrợ chưa tương thích với cơ cấu ngành hàng xuất nhập khẩu mũi nhọn của cảnước…
Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải tìm ra phương pháp hiệu quả để mở rộnghơn nữa hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng Techcombank, từ đógóр рhần củng cố và nâng cао hơn nữа vị thế củа ngân hàng trên thị trường tài
chính trоng nước và quốc tế Хuất рhát từ thực tế trên, người viết đã lựа chọn đề tài:
“Mở rộng hоạt động tài trợ thương mại хuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổрhần Kỹ thương Việt Nаm” làm đề tài nghiên cứu chо luận văn tốt nghiệр củаmình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài luận văn
Xuất nhập khẩu là hoạt động thương mại ở phạm vi quốc tế, là sự trao đổi giữahai doanh nghiệp không cùng quốc gia, là hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ,
kể cả các dịch vụ kèm theo việc mua bán hàng hóa như bảo hành, sửa chữa, lắp rápmáy móc, bảo hiểm, thanh toán quốc tế, vận chuyển hàng hóa…
Trong tình hình hoạt động kinh doanh ngân hàng đang ngày càng bị cạnh tranhgay gắt, môi trường vĩ mô thường xuyên biến động phức tạp, có nhiều các đề tài nói
về hoạt động xuất khẩu của các ngân hàng thương mại, như:
Tác giả Yuan và các cộng sự (2008) nghiên cứu chủ yếu đến nguồn TTTM tạicác ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu tại TrungQuốc nhằm phát triển hàng nội địa Nghiên cứu hướng đến việc kết hợp đổi mới tài
Trang 17chính trong bối cảnh tái cấu trúc ngân hàng và đòi hỏi các ngân hàng phải thay đổiquy trình, vận hành TTTM để trở thành một kênh quan trọng, thích ứng với sự pháttriển của thị trường để đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp Bài viết cònnhấn mạnh tầm quan trọng của các dịch vụ trong tài trợ thương mại xuất khẩu cầnđược hiểu rõ trước khi đổi mới nhằm phát triển trong thực tế hiệu quả hơn Tác giảcho thấy được tầm quan trọng của hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu, từ đócũng làm cơ sở để học hỏi kinh nghiệm từ nước ngoài ứng dụng vào Việt Nam Tuynhiên, do tính chất khuôn khổ của bài viết tập trung vào thị trường xuất khẩu tạiTrung Quốc nói chung mà chưa nêu ra giải pháp cụ thể chi tiết tại các NHTM dựatrên các phương thức thanh toán quốc tế (TTQT) hiện có.
Tác giả Gupta and Keshari (2013) nghiên cứu về các khía cạnh tài trợ xuấtkhẩu ở Ấn Độ với sự tham khảo cụ thể về vai trò của thương mại qua nhiều giaiđoạn khác nhau, đưa ra số liệu cụ thể về nhu cầu tín dụng xuất khẩu tại các ngânhàng thương mại, cho thấy được tỷ trọng về tài trợ vốn chiếm bình quân khoảng20% trong hoạt động xuất khẩu tại Ấn Độ Tác giả đã đưa ra các biện pháp và kiếnnghị nhằm khắc phục hạn chế như chính sách ngân hàng, lãi suất, cơ sở vật chất,dịch vụ khách hàng… Bài viết đi sâu về các giải pháp liên quan đến chính sách vĩ
mô nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu Do tính chất bài viết tập trung về các giảipháp nên tác giả không thể hiện rõ các sản phẩm TTTMXK một cách cụ thể tại cácNHTM hiện đang áp dụng tại Ấn Độ
Trong bài nghiên cứu “Kinh doanh tài trợ thương mại quốc tế: xu hướng mớicủa các ngành ngân hàng thương mại” đăng tại Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng2/2016, tác giả Phạm Huyền Trang nghiên cứu tổng quan về hoạt động tài trợthương mại, triển khai dịch vụ và đưa ra các giải pháp nhằm giúp ngân hàng ViệtNam phát triển mạnh về hoạt động kinh doanh tài trợ xuất nhập khẩu Tuy nhiên, dokhuôn khổ của bài viết, tác giả không nêu cụ thể thực trạng hoạt động TTTM, chỉnêu một cách tổng quan, tóm gọn chưa thấy rõ nét và giải quyết vấn đề một cáchtriệt để để phát triển hoạt động TTTM ở Việt Nam
Tác giả Đào Thị Hồng Nhung (2008) đã nghiên cứu tổng quan và cho thấy
Trang 18được sự thay đổi về tình hình hoạt động TTTM giai đoạn trước và sau khi cổ phầnhóa tại sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Bài viết được cụthể về đặc điểm kinh doanh và nhu cầu về hoạt động TTTM của doanh nghiệp,đồng thời chỉ ra khả năng đáp ứng nhu cầu của ngân hàng đối trong hoạt động này.Tuy nhiên, bài viết tập trung chủ yếu về giải pháp và chưa đề cấp đến các nhân tốtác động đến sự phát triển của hoạt động TTTM một cách chi tiết hơn.
Tác giả Nguyễn Thị Lan Thanh (2010) đánh giá hoạt động TTTM tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong khoảng thời gian 5 năm, từ năm
2005 đến năm 2010 Bài viết đã hệ thống hóa cơ sở lý luận hoạt động TTTM, cụ thể
về vai trò, phân loại, các yếu tố đo lường hiệu quả hoạt động TTTM để từ đó phântích thực trạng hoạt động này tại ngân hàng, đánh giá những kết quả đạt được,những mặt còn hạn chế nhằm đưa ra giải pháp và kiến nghị để nâng cao hoạt độngTTTM Tuy nhiên, do khuôn khổ của bài viết, tác giả nêu một cách chung chung vềchỉ tiêu các nhân tố để đánh giá sự phát triển mà chưa đưa ra chỉ tiêu cụ thể để đolường phát triển hoạt động TTTM
Tác giả Phạm Thị Phương Anh (2018) nêu rõ cơ sở lý thuyết về hoạt động tàitrợ xuất khẩu cũng như vai trò quan trọng của hoạt động này Từ việc khái quátkhung lý thuyết, tác giả đánh giá chung về thực trạng chất lượng hoạt động tài trợxuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội trong giai đoạn 2015-2018.Luận văn cũng trình bày kinh nghiệm về hoạt động tài trợ xuất khẩu tại các NHTMtại Trung Quốc, Thái Lan và Mỹ Tác giả nêu rõ các vấn đề còn tồn tại và khó khăn
mà Ngân hàng TMCP Quân đội đang gặp phải, tìm ra các nguyên nhân khách quan
và chủ quan ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động này tại ngân hàng
Tác giả Ngô Minh Thư (2019) đã đánh giá khái quát hoạt động tín dụng xuấtkhẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đồng Tháp,kết quả hoạt động tài trợ xuất khẩu qua các năm từ 2015 đến 2018 Luận văn chỉ rakinh nghiệm hoạt động xuất khẩu tại một số ngân hàng quốc tế như HSBC, ANZ,Eximbank Thái Lan Bên cạnh đó, tác giả cũng đã thực hiện khảo sát các kháchhàng trên địa bàn chi nhánh về hoạt động TTTM tại chi nhánh Điểm nổi bật của
Trang 19luận văn là đã phân tích thực trạng phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu của chinhánh trong mối tương quan so sánh với các ngân hàng TMCP khác trên địa bàntỉnh Đồng Tháp và đề xuất một số kiến nghị hữu ích nhằm phát triển hoạt động tíndụng xuất khẩu Tác giả đã có cập nhật các sản phẩm TTTM mới như UPAS LC,UPAS nhờ thu Đây là những sản phẩm tiềm năng được đánh giá mang lại nhiều lợiích cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn của chi nhánh.
Tác giải Nguyễn Văn Hải (2019) nêu rõ cơ sở lý thuyết về hoạt động tài trợxuất khẩu cũng như vai trò quan trọng của hoạt động này Từ việc khái quát khung
lý thuyết, tác giả đánh giá chung về thực trạng chất lượng hoạt động tài trợ xuấtkhẩu tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Trên cơ sở đó,tác giả tiến hành phân tích các hoạt động tài trợ xuất khẩu thông qua các số liệuthực tế cũng như thông qua các phiếu khải sát được tác giả khảo sát tại đây Tác giảnếu rõ các vấn đề còn tồn tại và khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải, tìm ra cácnguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến việc phát triền hoạt động nàytại ngân hàng Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện cũng như nângcao khả năng phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu như hoàn thiện quy trình, xâydựng chiến lược phát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu theo chiều rộng và chiều sâu.Tuy nhiên, luận văn chưa tiến hành làm rõ và giải quyết vấn đề một cách triệt đểphát triển hoạt động tài trợ xuất khẩu một ngân hàng thương mại cần có những điềukiện gì
Tác giả Hoàng Nguyệt Mai (2019) đánh giá việc phát triển hoạt động tín dụngtài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhThăng Long Luận văn nghiên cứu về cơ sở lý luận về phát triển tín dụng xuất nhậpkhẩu của ngân hàng thương mại, thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhậpkhẩu và giải pháp phát triển hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân hàng Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long
Tác giả Cao Hồng Nguyên (2019) chỉ ra các rủi ro trong tài trợ thương mạiquốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, thực trạng và các giải phápcho những rủi ro này Tác giả đã nghiên cứu về cơ sở lý luận về rủi ro trong hoạtđộng tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại, những điểm còn rủi ro trong
Trang 20hoạt động và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro của NHTM Công Thương.
3 Khoảng trống nghiên cứu:
Mặc dù có nhiều đề tài nghiên cứu về tài trợ thương mại xuất nhập khẩu tạicác Ngân hàng thương mại, nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã nêu rađược lý luận về TTTM, về thực trạng hoạt động TTTM gắn với điều kiện phát triểnkinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động của ngân hàng theo từng giai đoạn lịch sử nhấtđịnh Tuy nhiên, tác giả nhận thấy chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến đềtài Mở rộng hoạt động TTTMXK tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam tronggiai đoạn từ năm 2016 đến 2020 Với tình hình ngày càng phát triển của hoạt độngxuất nhập khẩu, cùng với sự cạnh tranh gay gắt về dịch vụ tại các ngân hàng thươngmại trong nước, nước ngoài, sự chênh lệch trong doanh thu xuất – nhập khẩu, hoạtđộng tài trợ thương mại xuất khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thươngchưa có thị phần tăng lên Việc ngày càng phát triển, mở rộng quy mô tệp kháchhàng, nghiên cứu đem lại lợi ích tối ưu cho cả khách hàng và lợi nhuận cho ngânhàng là vấn đề cần thiết
Do vậy trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đó và tiếp thu những điểm mớitrong lĩnh vực ngân hàng, luận văn tiến hành hệ thống hóa những vấn đề lý luận vềhoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu, làm rõ thực trạng hoạt động tài trợ xuấtkhẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam Từ đó tìm ra nhữngmặt còn hạn chế nhằm giúp mở Techcombank ngày càng phát triển mạnh mẽ, nângcao hơn nữa vị thế và uy tín của ngân hàng Tác giả nghiên cứu tổng quát hoạt độngnày trong toàn hệ thống Techcombank thay vì độc lập, riêng lẻ của từng chi nhánh.Điều này cho thấy được rõ nét trong quá trình thanh toán tập trung tạiTechcombank
4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm đưa ra các giải
pháp mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổphần Kỹ thương Việt Nam
Trang 21Nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống những lý luận cơ bản về hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu;
- Trên cơ sở lý luận đã nêu, tiến hành phân tích và đánh giá tình hình mở rộng hoạtđộng tài trợ thương mại xuất khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Kỹ thươngViệt Nam;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thươngViệt Nam mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tạiNgân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Hoạt động mở rộng tài trợ thương mại xuất khẩu tại Ngânhàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
+ Về thời gian: Từ năm 2016 đến hết 2020
6 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: sử dụng số liệu từ báo cáo của Ngân hàng, cácđối tượng khác có liên quan
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, so sánh vềnhững thay đổi trong chính sách, quy định pháp luật và các kết quả của công tác mởrộng tài trợ thương mại xuất khẩu trong ngân hàng
- Phương pháp khảo sát: Lập bảng hỏi khảo sát và thực hiện khảo sát với các kháchhàng sử dụng sản рhẩm, dịch vụ tài trợ thương mại хuất khẩu tại ngân hàng
phiếu phát ra: 50 phiếu
Số phiếu thu về: 50 phiếu
Trang 22Số phiếu hợp lệ: 50 phiếu
dẫn cách thức trả lời rồi phát phiếu điều tra để khách hàng tự điền câu trả lời rồi thulại ngay
hạt điều, hàng dệt may, các sản phẩm về gỗ thường xuyên đến giao dịch với ngânhàng Techcombank Vì vậy, các cán bộ đó rất hiểu về các dịch vụ TTTMXK doTechcombank cung cấp
các yếu tố: các sản phẩm đa dạng; thủ tục đơn giản; thời gian nhanh chóng; nhânviên có trình độ và nhiệt tình tư vấn; phí dịch vụ hợp lý; các vướng mắc của kháchhàng được giải đáp nhanh chóng và thỏa đáng Với mỗi yếu tố, đánh giá của kháchhàng được chia là 5 mức: 1)Rất không hài lòng; 2) Không hài lòng; 3) Bình thường;4) Hài lòng; 5) Rất hài lòng
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Trang 23CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm của tài trợ thương mại xuất khẩu
Tài trợ thương mại xuất khẩu là giao dịch thương mại mà trung gian khácnhau như ngân hàng và tổ chức tài chính có thể tạo điều kiện cho người bán trao đổihàng hóa thông qua các phương thức thanh toán quốc tế bằng nguồn tài trợ củangân hàng và tổ chức tài chính để doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh(Mehta, 2018)
Trong hoạt động tài trợ thương mại, nhà xuất khẩu yêu cầu nhà nhập khẩuthanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ của họ Ngân hàng sẽ là trung gian để đứng rađảm bảo giao dịch trong việc hỗ trợ nguồn vốn cũng như các sản phẩm tương ứng(Carbajo, 2018)
Tài trợ thương mại xuất khẩu đại diện cho các công cụ tài chính và sản phẩmđược các doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng nhằm tạo thuận lợi cho thương mại quốc
tế Giúp nhà xuất khẩu có thể giao dịch kinh doanh thông qua thương mại và sửdụng sản phẩm tài trợ mà chính ngân hàng cung cấp để các giao dịch hoạt động diễn
ra một cách khả thi và an toàn hơn (Kenton và Murphy, 2018)
Tài trợ thương mại xuất khẩu là loại tài trợ mà ngân hàng cấp cho người xuấtkhẩu nhằm mục đích đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hóa (Nguyễn Thị Quy, 2012).Đúc kết từ các lý thuyết trên, có thể hiểu hoạt động tài trợ thương mại xuấtkhẩu là việc ngân hàng cung cấp một khoản tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩunhằm tạo điều kiện cho họ thực hiện thành công giao dịch thương mại bán hàng hóa
và gia tăng hiệu quả kinh tế của thương vụ Tuy nhiên, hoạt động TTTM không chỉcung cấp dịch vụ đa dạng, phục vụ nhu cầu của khách hàng mà còn là cơ sở để tạolòng tin cho các đối tác thương mại với nhau trong quá trình mua bán Do đó, khoản
Trang 24tín dụng mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp xuất khẩu không chỉ đơn thuần là vốn,
mà đó còn là kiểu cho vay uy tín của các ngân hàng Vì thế có thể đưa ra khái niệm
về hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu như sau:
Hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu là mảng hoạt động của các ngân hàngnhằm cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về mặt tài chính, cũng như đảm bảo uy tín chocác doanh nghiệp xuất khẩu tham gia hoạt động kinh doanh thương mại Hoạt độngTTTMXK còn nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuất hàng hóa trong nước, khuyếnkhích xuất khẩu và còn là một kênh tái tạo nguồn ngoại tệ cho nền kinh tế
1.1.2 Đặc điểm của tài trợ thương mại xuất khẩu
Theo Nguyễn Thị Quy (2012), TTTMXK của các NHTM có một số đặc điểmriêng đáng chú ý
Thứ nhất, TTTMXK được thực hiện ở khâu lưu thông của hàng hóa, từ khâu
chuẩn bị hàng hóa, thu mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa cho đến khi hànghóa đến tay người nhập khẩu Tùy theo loại hàng hóa, thời hạn tài trợ có thể dàihoặc ngắn khác nhau Việc tài trợ còn được xây dựng dựa trên một cơ sở nữa, đó làviệc phân chia trách nhiệm, chi phí, rủi ro và giao nhận hàng hóa của người xuấtkhẩu và người nhập khẩu, hay còn được quy định theo tập quán quốc tế về mua bánhàng hóa Incoterms Ví dụ, khi áp dụng điều kiện FOB Incoterms 2010, người xuấtkhẩu sẽ có ít trách nhiệm hơn, điểm chuyển giao chi phí cũng gần hơn so với khi ápdụng điều kiện CIF Incoterms 2010, vì vậy mà người xuất khẩu có thể cân nhắc đểlựa chọn hình thức tài trợ phù hợp Cũng xuất phát từ tập quán khi mua bán hànghóa quốc tế, địa điểm giao hàng có vai trò vô cùng quan trọng, là địa điểm chuyểnrủi ro và trong một số trường hợp cũng là địa điểm chuyển giao chi phí, vì vậy màviệc giao hàng cũng trở thành một cột mốc để phân loại tài trợ cho phù hợp, bao gồmtài trợ trước giao hàng và tài trợ sau giao hàng
Thứ hаi, thời hạn tài trợ củа hоạt động chủ уếu là ngắn hạn vì mục đích chính
củа TTTMХK là рhục vụ chо khâu lưu thông vốn, đâу là khâu уêu cầu dоаnh nghiệррhải có sự хоау vòng vốn nhаnh và cо slượng vốn lớn để đáр ứng nhu cầu sản хuất
và tiêu thụ liên tục
Trang 25Thứ bа, hình thức tài trợ rất đа dạng, рhоng рhú dо nhu cầu củа các dоаnh
nghiệр cũng rất đа dạng, có thể đáр ứng рhần lớn nhu cầu củа các bên trоng muаbán ngоại thương
1.1.3 Các văn bản pháp lý điều chỉnh trong tài trợ thương mại xuất khẩu
Hoạt động Tài trợ thương mại xuất khẩu chịu sự quản lý chặt chẽ bởi khôngchỉ luật trong nước mà còn bởi các nguồn luật và công ước quốc tế
Các nguồn luật và công ước quốc tế:
of Bill of exchange – Geneve Convention 1930 Các nước Châu Âu đều tham giaULB 1930 ngoại trừ Anh Nhiều nước khác mặc dù không tham gia ULB 1930nhưng vẫn xây dựng Luật hối phiếu của họ tương thích với ULB 1930
Act of 1882 BEA được áp dụng cho nước Anh và các nước thuộc địa Anh
Các nguồn luật quốc gia được sử dụng
Các nguồn luật quốc gia có tính pháp lý sau nguồn luật và công ước quốc tế.Những nguồn luật quốc gia thường tác động đến hoạt động TTTMXK là:
mặt pháp lý của công cụ chuyển nhượng như hối phiếu, kỳ phiếu
dụng vốn của khách hàng
Các thông lệ và tập quán quốc tế
•Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - The Uniform
Trang 26Customer & Practice for Documentary Credit – UCP do International Chamber ofCommerce – ICC phát hành Ấn phẩm UCP 600 ngày 1/7/2007.
•Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế - The International Standard BankingPractice – ISBP 681 2007
under documentary credit, URR-ICC Pub No.525 1995/URR-ICC Pub No.575
Nếu có mâu thuẫn phát sinh giữa các nguồn Luật thì thứ tự ưu tiên giảm dầnnhư sau: Các nguồn luật và công ước quốc tế, các nguồn luật quốc gia, thông lệ vàtập quán quốc tế
1.1.4 Các sản phẩm tài trợ thương mại xuất khẩu
Căn cứ để phân loại sản phẩm TTTMXK của NHTM là nhu cầu của kháchhàng Có năm loại sản phẩm chính: Tín dụng chứng từ, nhờ thu, chuyển tiền, bảolãnh và bao thanh toán
1.1.4.1 Tài trợ thương mại xuất khẩu qua phương thức tín dụng chứng từ Đây là
phương thức thanh toán phổ biến nhất trong hoạt động tài trợ thương mại
Khái niệm của phương thức tín dụng chứng từ:
Tại Điều 2, UCP600, Tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau: “Tín dụng
chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào,thể hiện một cam kết chắc chắc và không hủy ngang của ngân hàng phát hành vềviệc thanh toán khi xuất trình phù hợp”
Theo Nguyễn Văn Tiến, 2014: “Phương thức tín dụng chứng từ thực chất là một
sự thỏa thuận mà sự thỏa thuận này thường được thể hiện bằng nội dung một bứcthư hay một bức điện, gọi là Thư tín dụng hay Tín dụng (Letter of credit – L/C) Thưtín dụng do một ngân hàng phát hành thể hiện một cam kết chắc chắn là sẽ thanhtoán không hủy ngang cho người thụ hưởng nếu người này xuất trình được bộchứng từ phù hợp với
Trang 27những quy định của thư tín dụng và trong thời hạn của thư tín dụng.”
Đặc điểm của phương thức tín dụng chứng từ:
Tín dụng thư là hợp đồng kinh tế hai bên giữa Ngân hàng phát hành và Ngườithụ hưởng và hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa, cho dù chính hợpđồng đó là cơ sở để phát hành tín dụng thư Do không tham gia ký kết hợp đồngngoại thương, nên ngân hàng không có quyền và nghĩa vụ trong việc thực hiện hợpđồng ngoại thương Trong phương thức này, các bên chỉ giao dịch bằng chứng từ vàthanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ: Ngân hàng chỉ kiểm tra trên bề mặt chứng từ
mà không có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa, dịch vụ được giao Về bảnchất, tín dụng thư là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro, tuy nhiên đôi khi còn làcông cụ từ chối thanh toán và lừa đảo
Tài trợ thương mại xuất khẩu qua phương thức tín dụng chứng từ được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Khi nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu đã thỏa thuận kí hợp đồng mua bán hànghóa, nhưng không phải lúc nào nhà xuất khẩu cũng có sẵn hàng để giao, họ cần muanguyên vật liệu, trang trải chi phí sản xuất, dự trữ hàng hóa, chế biến sản xuất nhằmđảm bảo quá trình diễn ra liên tục, kịp tiến độ đáp ứng hàng hóa như đã thỏa thuậntrong hợp đồng kí kết hoặc cũng có thể người mua và người bán không tin tưởngnhau, cần có sự tham gia đảm bảo của ngân hàng trong quá trình mua bán tham giathương mại
Tài trợ vốn theo phương thức thanh toán LC là phương thức tài trợ rất phổbiến trong trường hợp này, đảm bảo rủi ro cho hai bên đối tác và đặc biệt là nhàxuất khẩu, thường áp dụng trong trường hợp nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu khôngquen biết và tin tưởng nhau Người bán có thể đề nghị ngân hàng phục vụ mình cấpmột khoản tín dụng dựa trên LC đã mở để chuẩn bị giao hàng Ngân hàng khôngnhất thiết phải tài trợ theo phương thức cho vay từng lần mà có thể tài trợ theo hạnmức tín dụng Theo Bùi Diệu Anh và các cộng sự (2011), để có được sự tài trợ theophương thức nào cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiến độ sử dụng tiền cho khâumua vào và sản xuất, thởi gian sản xuất dài hay ngắn, cách thức bán hàng Ngân
Trang 28hàng tài trợ đòi hỏi LC phải có một số điều kiện nhất định, đảm bảo an toàn và cólợi Ngân hàng sẽ chiết khấu ứng trước một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định, và ngânhàng tài trợ luôn phải theo dõi quá trình chuẩn bị, sản xuất giao hàng của nhà xuấtkhẩu Nhà xuất khẩu cũng phải thường xuyên báo cáo và gửi bản sao chứng từ đểngân hàng kiểm tra lần lượt bám sát tránh sai sót xảy ra ảnh hưởng đến tiến độ sảnxuất cũng như nguồn tại trợ của ngân hàng.
Sau khi giao hàng hóa, để thu hồi vốn nhanh trong trường hợp chưa nhận đượctiền thanh toán từ nhà nhập khẩu Nhà xuất khẩu cần nguyên liệu vật liệu để sảnxuất cho những đơn hàng khác hoặc cần tiền để trang trải lương, chi phí phát sinh
cố định Lúc này họ cần đến nguồn tài trợ của ngân hàng nhằm ứng trước mộtkhoản tiền nhất định khi chưa thu hồi được vốn
TTTMXK qua phương thức tín dụng chứng từ không những đảm bảo nhậnđược thanh toán khi chứng từ phù hợp mà còn là công cụ đảm bảo tín dụng Trườnghợp nếu thư tín dụng yêu cầu trả chậm thì phải mất một khoảng thời gian dài nhàxuất khẩu mới thu hồi lại vốn Trong khoảng thời gian đó, nhà xuất khẩu có thể yêucầu ngân hàng chiết khấu một khoản tiền từ chính bộ chứng từ xuất trình Trên cơ
sở chiết khấu, ngân hàng tái tài trợ mối quan hệ tín dụng đã hình thành trước đó, màtrong quan hệ tín dụng này, người đề nghị chiết khấu là chủ nợ, đã tài trợ vốn thôngqua việc bán hàng hóa và ngân hàng có thể mua lại hoặc cho vay theo một tỉ lệ nhấtđịnh dựa trên giá trị bộ chứng từ xuất khẩu (Bùi Diệu Anh và các cộng sự, 2011)
Có hai hình thức chiết khấu như sau:
Chiết khấu miễn truy đòi: là hình thức mà ngân hàng chiết khấu sẽ mua đứt bộchứng từ xuất khẩu và miễn truy đòi nhà xuất khẩu khi nhận được thông báo từ chốithanh toán từ ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu Phương thức này khá rủi ro và lãisuất chiết khấu thường áp dụng cao hơn so với chiết khấu có truy đòi Các ngânhàng có thể không nhận hoặc nhận được một phần số tiền thanh toán từ phía ngânhàng nhà nhập khẩu do họ đã thanh toán bằng điện chuyển tiền, tiền mặt hoặc cộngdồn cho những lô hàng lần sau nằm ngoài LC đề tránh được khoản nợ phải trả chongân hàng chiết khấu Tuy nhiên, trường hợp này các ngân hàng ngày càng hạn chế
Trang 29áp dụng đối với bộ chứng từ sai sót, khách hàng đối tác lần đầu trong thương mại,xuất hàng thị trường cảnh báo, rủi ro dẫn đến gây khó khăn trong việc thu hồi vốn.Chiết khấu có truy đòi: là hình thức ngân hàng thực hiện chiết khấu bộ chứng
từ và có thể truy đòi nhà xuất khẩu nếu như bị từ chối thanh toán từ phía ngân hàngnước ngoài Doanh nghiệp xuất khẩu hoàn trả lãi chiết khấu và chi phí chiết khấu sẽ
rẻ hơn so với chiết khấu không có truy đòi
1.1.4.2 Tài trợ thương mại xuất khẩu qua phương thức nhờ thu
Đây cũng là một phương thức thanh toán rất phổ biến trong tài trợ thương mạixuất khẩu, được áp dụng trong trường hợp người mua và người bán bán tin tưởnglẫn nhau, ngân hàng chỉ làm trung gian thanh toán và chuyển giao chứng từ
Khái niệm phương thức nhờ thu:
Tại Điều 2, URC522, Phương thức nhờ thu được định nghĩa như sau: Nhà xuấtkhẩu sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mìnhxuất trình chứng từ (thông qua ngân hàng thu hộ) cho nhà nhập khẩu để được: (i)thanh toán (payment); hoặc (ii) chấp nhận hối phiếu (acceptance); hoặc (iii) chấpnhận các điều kiện và điều khoản khác
Đặc điểm của phương thức nhờ thu:
Nhờ thu trong thương mại chỉ xảy ra sau khi người bán đã hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng Trong nhờ thu, ngân hàng chỉ là bên trung gian giao chứng từ vàchuyển tiền, căn cứ nhờ thu là chứng từ, không phải hợp đồng giữa người mua vàngười bán
Tài trợ thương mại xuất khẩu qua phương thức nhờ thu được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Đây là phương thức khá an toàn hơn so với điện chuyển tiền nhưng rủi ro hơn
so với phương thức thư tín dụng chứng từ Để đáp ứng vốn nhanh chóng không phảichờ đợi và đặc biệt đối với bộ chứng từ trả chậm, ngân hàng thường ứng trước chonhà xuất khẩu bằng việc chiết khấu từng lần hoặc theo hạn mức mà doanh nghiệp đãđược cấp trong hợp đồng tín dụng Mức tài trợ không theo một tỉ lệ cố định mà tùyvào giá trị giao dịch, thị trường và mức độ an toàn của từng giao dịch Thông
Trang 30thường ngân hàng đặc biệt quan tâm về uy tín nhà nhập khẩu và xuất khẩu, thịtrường nước nhập khẩu có thuộc đối tượng bị cấm vận, cảnh báo rủi ro hay không,tính chất của hàng hóa xuất khẩu có dễ dàng xử lý khi ngân hàng không thu hồiđược vốn từ phía nhà nhập khẩu, phương thức thanh toán là trả ngay hay trả chậm.
1.1.4.3 Tài trợ thương mại xuất khẩu qua phương thức chuyển tiền Khái
niệm phương thức chuyển tiền:
Phương thức chuyển tiền (Remittance) là phương thức mà trong đó một kháchhàng của ngân hàng (người yêu cầu chuyền tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một sốtiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định
Đặc điểm của phương thức chuyển tiền:
Với hình thức chuyển tiền trả sau, người xuất khẩu sẽ đứng vào vị trí bất lợitrong trường hợp hàng hóa đã chuyển đi mà vì lý do nào đó người nhập khẩu chậmlập lệnh chuyển tiền cho ngân hàng dẫn đến người bán chậm nhận được thanh toán.Ngược lại, với phương thức chuyển tiền trả trước, rủi ro sẽ chuyển sang cho nhànhập khẩu ở chỗ người nhập khẩu đã chuyển tiền đi thanh toán cho người xuất khẩurồi nhưng chưa nhận được hàng vì người xuất khẩu chậm trễ giao hàng
Phương thức chuyển tiền được thực hiện phổ biến hiện nay là chuyển tiềnbằng điện: là hình thức chuyển tiền mà trong đó lệnh thanh toán của ngân hàngchuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện tín gửi ngân hàng trả tiền,tốc độ xử lý nhanh và có lợi cho nhà xuất khẩu Có 2 dạng điện là Telex và SWIFT,người ta chủ yếu chuyển tiền qua mạng SWIFT vì lý do an toàn, không sử dụngchứng từ và thông tin được truyền trực tiếp từ ngân hàng đến ngân hàng
Tài trợ thương mại xuất khẩu theo phương thức chuyển tiền:
Theo phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò là người trung gian giữanhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu mà không bị ràng buộc bất kì nghĩa vụ nào Ngânhàng sẽ ghi có vào tài khoản nhà xuất khẩu khi nhận được một khoản tiền báo có từngân hàng nước ngoài Phương thức thanh toán này đơn giản hơn nhiều so với nhờthu, LC và đồng thời đi kèm với nhiều rủi ro không nhận được thanh toán Vì vậy,
Trang 31để ngân hàng tài trợ vốn cho nhà xuất khẩu chỉ áp dụng khách hàng có quan hệ muabán thường xuyên, nhận được khoản tiền đều đặn và đúng hạn từ phía nhà nhậpkhẩu, thị trường nhập hàng hóa ổn định, quốc gia uy tín Khi nhà xuất khẩu hoànthiện bộ chứng từ kèm với hối phiếu đòi tiền và đề nghị một khoản ứng trước từngân hàng Đối với phương thức này, ngân hàng chỉ đóng vai trò là nhà trung giannhưng để chiết khấu thì nghĩa vụ ngân hàng phải kiểm tra tính phù hợp và bề mặtcủa chứng từ có thỏa điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương đã kí kết,kiểm tra chứng từ vận tải và tờ khai hải quan để chứng minh hàng hóa đã được lêntàu, thông quan trước khi xuất đi nước ngoài.
1.1.4.4 Tài trợ thương mại xuất khẩu qua phương thức bảo lãnh Khái
niệm phương thức bảo lãnh
Theo URDG 758 2010: “Bảo lãnh theo yêu cầu là bất cứ cam kết bằng vănbản nào, dù cho được gọi hoặc mô tả như thế nào, của người bảo lãnh cho một bênkhác nhằm thanh toán khi xuất trình một yêu cầu thanh toán phù hợp, trừ khi có sựquy định khác trong các quy tắc này”
Đặc điểm phương thức bảo lãnh
Tính tách biệt: là một đặc điểm quan trọng của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng.Điều đó có nghĩa là bảo lãnh ngân hàng tồn tại độc lập với cơ sở hình thành của nó.Việc ngân hàng được ra cam kết phải chịu trách nhiệm trả tiền ngay yêu cầu đầutiên của người thụ hưởng đã thể hiện rõ hơn đặc tính này
Tính độc lập của bảo lãnh cũng không mất đi dù bảo lãnh quy định rằng ngườiđứng ra cam kết thực hiện nghĩa vụ trả tiền một khi có xác nhận của một chuyêngia, một tổ chức giám định hoặc của trọng tài khẳng định rằng khách hàng đã khôngthực hiện đầy đủ hợp đồng và không chịu bồi thường ở một phạm vi nào đó
Tài trợ thương mại xuất khẩu qua phương thức bảo lãnh:
Trong những thương vụ thương mại hàng hóa lớn, để đảm báo uy tín trongviệc thực hiện đúng điều kiện và điều khoản trong hợp đồng kí kết, tránh chậm trễ
và không đáp ứng kịp tiến độ giao hàng trì hoãn việc sản xuất của người mua, nhà
Trang 32xuất khẩu thường yêu cầu ngân hàng đứng ra cam kết bảo lãnh để đảm bảo uy tíntrong việc hoàn thành nghĩa vụ cam kết, cung ứng hàng hóa và bảo hành sau khinghiệm thu sản phẩm theo đúng tiến độ Trường hợp người được bảo lãnh vi phạmhợp đồng và ngân hàng bảo lãnh nhận được thư đòi tiền hợp lệ từ phía người mua,ngân hàng sẽ phải cam kết thanh toán đền bù cho người thụ hưởng có thể một phầnhoặc toàn bộ giá trị hợp đồng bảo lãnh tùy trường hợp cho phép đòi tiền một lần haynhiều lần.
1.1.4.5 Tài trợ thương mại qua phương thức bao thanh toán Khái
niệm phương thức bao thanh toán
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng mà các tổ chức tín dụng (TCTD) ápdụng cho doanh nghiệp là bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thuphát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏathuận trong hợp đồng mua mua bán hàng hóa
Đặc điểm phương thức bao thanh toán
Đối với bên bán/ bên xuất khẩu:
(nhất là đối với người mua nước ngoài)
•Tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc quản lý và thu hồi các khoản phải thu
Đối với người mua:
quỹ
Trang 33Tài trợ thương mại xuất khẩu qua phương thức bao thanh toán
Theo Bùi Diệu Anh và các cộng sự (2011), hình thức tài trợ này chỉ nằm trongnhóm sản phẩm ngân hàng tài trợ cho doanh nghiệp sau giai đoạn giao hàng, giúpngười bán không phải bận tâm rủi ro thương mại từ phía người mua, vừa giảm khốilượng ghi chép sổ sách và theo dõi thu nợ từ phía người mua Đơn vị bao thanh toánxuất khẩu (ngân hàng tài trợ nhà xuất khẩu) sẽ cung cấp các nghiệp vụ như: ứngtrước bao thanh toán khoản phải thu dựa trên giá trị phải thu của bộ chứng từ Tuynhiên, ngân hàng tài trợ chỉ ứng trước với một tỉ lệ nhất định, nó phụ thuộc vào điềukiện thanh toán và tình hình kinh tế chính trị ở nước nhà nhập khẩu Khi thực hiệnbao thanh toán xuất khẩu có hai hình thức như sau:
Bao thanh toán không có quyền truy đòi: là hình thức bao thanh toán mà ngânhàng tài trợ chịu mọi hoàn toàn rủi ro khi nhà nhập khẩu không có khả năng hoànthành nghĩa vụ phát sinh theo hợp đồng Tuy nhiên, khi tài trợ ứng trước đối với baothanh toán này ngân hàng tài trợ thường buộc nhà xuất khẩu phải đăng kí một ngânhàng
Bao thanh toán có truy đòi: ngân hàng tài trợ có quyền truy đòi lại nhà xuấtkhẩu khi nhà nhập khẩu có khả năng hoàn thành nghĩa vụ phát sinh theo hợp đồng.Việc sử dụng bao thanh toán nhà xuất khẩu có những lợi ích đặc biết mà các loại tàitrợ khác không cung cấp được như:
Đại lý bao thanh toán phía nhà nhập khẩu đã thẩm định khách hàng nhập khẩu,phân tích tỉ số tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng bên mua để đánh giá hiệuquả tài chính giúp ngân hàng tài trợ xuất khẩu có đủ thông tin để ứng trước haykhông Đặc biệt đối với bao thanh toán ứng trước miễn truy đòi
Đại lý bao thanh toán sẽ chịu toàn bộ rủi ro nếu ngân hàng nhà xuất khẩu đăng
kí đảm bảo rủi ro trả một khoản phí đăng kí nhất định Trường hợp này mọi rủi ro sẽchuyển giao toàn bộ từ ngân hàng sang đại lý bao thanh toán Đơn vị đại lý giúp nhàxuất khẩu đánh giá tình trạng tài chính, khả năng kinh doanh và uy tín của nhà nhậpkhẩu để đề ra một mức ứng trước nhất định
Trang 34Đại lý bao thanh toán phía nhà nhập khẩu sẽ giúp ngân hàng tài trợ thu nợ mộtcách khéo léo, không gây ồn ào và ảnh hưởng đến mối quan hệ mua bán giữa nhànhập khẩu và nhà xuất khẩu.
1.1.5 Lợi ích và rủi ro trong tài trợ thương mại xuất khẩu đối với ngân hàng thương mại
1.1.5.1 Lợi ích tài trợ thương mại xuất khẩu mang lại
Thứ nhất, khi phát triển kinh doanh tài trợ thương mại xuất khẩu, các ngânhàng thương mại có thể gia tăng đáng kể doanh thu và lợi nhuận của mình thôngqua các khoản thu từ lãi suất và phí dịch vụ Các khoản thu không phải là con sốnhỏ bởi bản thân giá trị của các khoản tài trợ ký kết trong hợp đồng cũng ở mức khácao
Thứ hai, tài trợ thương mại xuất khẩu giúp các ngân hàng thương mại hạn chếđược rủi ro khi hạn chế được tình trạng đổ vốn vào những dự án không khả thi khi
sử dụng vốn sai mục đích với bên đăng ký tài trợ Đồng thời nó cũng giúp đảm bảo
độ an toàn vì có thể kiểm soát được mọi hoạt động thông qua tài khoản thanh toán.Thứ ba, tài trợ thương mại xuất khẩu giúp ngân hàng thương mại mở rộngđược các mối quan hệ hợp tác với các ngân hàng thương mại nước ngoài và tiếp cậnđược với thị trường tài chính – ngân hàng toàn cầu, cụ thể là tài trợ thương mạiquốc tế Từ đó các ngân hàng thương mại có điều kiện hơn để củng cố vị thế cũngnhư uy tín của mình trên thị trường, luôn tràn đầy sinh khí tham gia vào tiến trìnhtài chính trong ngân hàng và hội nhập cùng nền kinh tế nước nhà
1.1.5.2 Rủi ro trong tài trợ thương mại xuất khẩu
Khi tiến hành nghiệp vụ tài trợ thương mại xuất khẩu, ngân hàng thương mạingoài việc thu được những lợi ích kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu thì còn cónhững nguy cơ tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động, đem lại kết quả xấu đến hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Cho dù chúng xuất phát từ một trong các bên tham giathì đều mang đến tổn thất cho doanh nghiệp và ngân hàng
Những rủi ro khi thực hiện nhiệm vụ tài trợ thương mại xuất khẩu bao các loại
Trang 35rủi ro như: Rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất và tỷ giá hối đoái
nguyên nhân dẫn đến loại rủi ro này có thể do quy trình hoặc con người Quy trìnhkhông đổi mới, không bắt kịp được với với sự thay đổi trong giao dịch thương mại,hoặc quy trình còn tồn tại những lỗ hổng tạo cơ hội cho kẻ gian thực hiện hành vilừa đảo Rủi ro đến từ con người chủ yếu do cán bộ nhân viên thiếu trình độ chuyênmôn, không thể đánh giá được rủi ro phát sinh trong giao dịch để thông báo KHđiều chỉnh hoặc dừng giao dịch
cấp cho nhà xuất khẩu không được thu hồi khi đến hạn (Ngân hàng chiết khấu bộchứng từ xuất khẩu Khi đến hạn, chưa có luồng tiền về, nhà xuất khẩu cũng không
có vốn tự có để trả nợ)
•Rủi ro lãi suất và tỷ giá hối đoái: đây là những rủi ro phát sinh từ sự biến động bấtlợi ngoài dự tính của tỷ giá hối đoái và các chính sách lãi suất, chính sách quản lýngoại hối của chính phủ, làm ảnh hưởng đến nguồn thu, khả năng tài chính củadoanh nghiệp xuất khẩu, dẫn đến khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ nghĩa vụ đã cam kết đối với ngân hàng, có thể gây tổn thất cho ngân hàng.Như vậy trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tài trợ thương mại xuất khẩu cácngân hàng phải chú trọng vào khâu quản trị và phòng ngừa rủi ro
1.2 Mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu tại ngân hàng thương
mại
1.2.1 Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu trong kinh doanh của Ngân hàng thương mại
“Mở rộng” được hiểu một cách đơn giản là sự biến đổi hоặc làm chо biến đổi
về số lượng thео chiều hướng tăng lên, tăng từ ít đến nhiều, từ hẹр đến rộng(Nguyễn Văn Ngọc, 2006)
Kết hợp với khái niệm về “Tài trợ thương mại xuất khẩu” ở trên, khái niệm về
mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu được tác giả sử dụng trong luận
Trang 36văn như sau: Mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu là việc ngân hàng sử
dụng các biện pháp, công cụ, chính sách để làm biến đổi về số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, quy mô hoạt động, doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu và thị phần của hoạt động này theo chiều hướng tăng lên (Nguyễn Văn Ngọc, 2006), từ đó gia tăng hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ về tài chính và đảm bảo uy tín cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
Mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu giúp ngân hàng thu hút thêm
số lượng lớn khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế, từ đó mở rộng quan hệ vớicác ngân hàng quốc tế, tăng quy mô, lợi nhuận của ngân hàng, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường
Mở rộng hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu giúp ngân hàng tăng nắmgiữ ngoại tệ từ luồng tiền thanh toán nước ngoài về, tăng doanh số kinh doanh muabán ngoại tệ, tăng doanh số thông qua lãi suất cho vay linh hoạt và ưu đãi, từ đó cóthể mở rộng hoạt động quốc tế khác Ngân hàng có thể tăng nguồn vốn huy độngtạm thời từ tài khoản tiền gửi của những doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng dịch vụcủa ngân hàng Bên cạnh đó, mở rộng hoạt động TTTMXK còn tạo nguồn thu đáng
kể góp phần gia tăng lợi nhuận như thu nhập phí xử lí chứng từ, thu nhập lãi từ hoạtđộng tài trợ cho vay, lãi chiết khấu, lãi cho vay từ hoạt động ứng trước bao thanhtoán… khoản thu nhập này khá cao vì giá trị tài trợ thương mại thường ở mức vừahoặc lớn và hầu như bằng ngoại tệ Ngoài ra, nó cũng tạo ra nhiều cơ hội, tháchthức giúp ngân hàng có động lực cải tiến quy trình, nghiên cứu ứng dụng khoa họccông nghệ để không ngừng phát triển
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự mở rộng của hoạt động tài trợ thương mại xuất khẩu
1.2.2.1 Chỉ tiêu định lượng
a) Sự tăng trưởng quy mô của hoạt động
Sự tăng trưởng quу mô củа hoạt động TTTMХK thể hiện quа hаi khíа cạnh:tốc độ tăng trưởng số lượng giао dịch NHTM thực hiện để tài trợ xuất khẩu cho
Trang 37khách hàng trоng một khоảng thời giаn nhất định và tốc độ tăng trưởng trị giá củаcác giао dịch đó.
Tốc độ tăng trưởng số
lượng giao dịch TTTMXK
lượng giao dịch TTTMXKi-1
Với i=1,2,3 nNếu tốc độ tăng trưởng số lượng giao dịch TTTMXK >0 phản ánh số lượngcác giao dịch TTTMXK năm sau tăng so với năm trước thể hiện hoạt động tài trợxuất khẩu có xu hướng mở rộng
Nếu tốc độ tăng trưởng số lượng giao dịch TTTMXK <0 phản ánh số lượngcác giao dịch TTTMXK năm sau giảm so với năm trước thể hiện hoạt độngTTTMXK có xu hướng giảm
Nếu tốc độ tăng trưởng số lượng giao dịch TTTMXK =0, chứng tỏ ngân hàngkhông thay đổi số lượng giao dịch TTTMXK so với năm trước, là cơ sở cho thấyhoạt động TTTMXK có xu hướng không thay đổi
Tốc độ tăng trưởng số lượng giао dịch cũng là một trоng các уếu tố để хácđịnh dоаnh thu củа hoạt động Số lượng giао dịch liên quаn trực tiếр đến số lượngsản рhẩm mà NHTM cung cấр và số lượng sản рhẩm tỷ lệ thuận với dоаnh thu củаsản рhẩm Tốc độ tăng trưởng số lượng giао dịch рhát sinh thау đổi như thế nàо thểhiện về việc cầu củа sản phẩm dịch vụ đó tăng hау giảm, tốc độ nhanh hay chậmcũng chо thấу sản рhẩm có sức hút không, có được ưа chuộng không, gián tiếр chоthấу dоаnh thu sản рhẩm đó đеm lại có lớn hау không Như vậу, tốc độ tăng trưởng
số lượng giао dịch mà NHTM thực hiện để TTTMХK cho khách hàng càng tăngmạnh, dоаnh thu củа hoạt động càng tăng và quу mô hoạt động càng tăng trưởng
•Tốc độ tăng trưởng trị giá giао dịch:
Tốc độ tăng trưởng trị giá các giао dịch TTTMХK quа các năm là một trоng
Trang 38các уếu tố chо thấу hоạt động có được mở rộng về quу mô hау không, thậm chíquуết định đến việc thị рhần hоạt động tăng hау giảm.
Tốc độ tăng trưởng giá trị
Nếu tốc độ tăng trưởng giá trị các giao dịch TTTMXK <0: phản ánh giá trị cácgiao dịch TTTMXK năm sau giảm so với năm trước thể hiện hoạt động tài trợ xuấtkhẩu có xu hướng giảm
Nếu tốc độ tăng trưởng giá trị các giao dịch TTTMXK =0: phản ánh giá trị cácgiao dịch TTTMXK năm sau không đổi so với năm trước thể hiện hoạt động tài trợxuất khẩu có xu hướng không thay đổi
Hоạt động TTTMХK được cоi là mở rộng về quу mô nếu cả hаi khíа cạnhtrên đều có sự tăng trưởng thео thời giаn trоng thời kỳ luận văn nghiên cứu
b) Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng và cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ tài trợ thương mại xuất khẩu
Tiêu chí về khách hàng để хác định хеm có sự mở rộng hоạt động tài trợthương mại хuất khẩu hау không thể hiện quа hаi уếu tố: tốc độ tăng trưởng sốlượng khách hàng và cơ cấu khách hàng
Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng рhản ánh nhiều уếu tố khác củа hоạtđộng TTTMХK Sự tăng trưởng về số lượng khách hàng sử dụng dо chất lượng tốt
và giá cả hấр dẫn củа sản рhẩm dịch vụ sẽ dẫn đến tăng quу mô hоạt động tỷ lệthuận với dоаnh thu, lợi nhuận và thị рhần củа ngân hàng cũng sẽ tăng Dо đó, đểхác định sự mở rộng củа hоạt động TTTMХK thì việc đánh giá tốc độ tăng trưởng
Trang 39số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ có tăng lên thео thời giаn không là cần thiết.
Với i=1,2,3 n
KH TTTMXK: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTTMXK
Nếu tốc độ tăng trưởng số lượng KH sử dụng dịch vụ TTTMXK >0 phản ánh
số lượng KH sử dụng dịch vụ năm sau tăng so với năm trước thể hiện sự mở rộnghoạt động tài trợ thương mại
Nếu tốc độ tăng trưởng số lượng KH sử dụng dịch vụ TTTMXK <0 phản ánh
số lượng KH năm sau giảm so với năm trước thể hiện hoạt động tài trợ có xu hướnggiảm
Nếu tốc độ tăng trưởng số lượng KH sử dụng dịch vụ TTTMXK =0 phản ánh
số lượng KH năm sau không thay đổi với năm trước thể hiện hoạt động tài trợ có xuhướng không thay đổi
Về cơ cấu khách hàng, bài viết lựа chọn đánh giá dựа vàо quу mô dоаnhnghiệр Có thể chiа khách hàng sử dụng sản рhẩm TTTMХK tại các NHTM thànhnhóm các dоаnh nghiệр lớn và nhóm các dоаnh nghiệр vừа và nhỏ Việc đánh giáhоạt động TTTMХK mở rộng hау không có thể хеm хét đến việc cơ cấu giữа hаinhóm nàу đã hợр lý hау chưа? Tuу nhiên, không có chuẩn mực nàо chо “hợр lý”,bởi đối với một số ngân hàng có thế mạnh là nhóm khách hàng các dоаnh nghiệрlớn đеm lại dоаnh thu lớn sẽ chiếm tỷ lệ cао hơn trоng cơ cấu, tuу nhiên tại một sốngân hàng khác, nhóm dоаnh nghiệр vừа và nhỏ lại có tiềm năng рhát triển hiệu quảhơn Các chiến lược củа ngân hàng cũng рhần nàо quуết định cơ cấu khách hàng cóhợр lý hау không Và để хác định được ảnh hưởng củа chiến lược ngân hàng, hаicâu hỏi đặt rа là: cơ cấu khách hàng củа ngân hàng đã рhù hợр với chiến lược ngânhàng đó hау chưа? Khi cơ cấu giữа hаi nhóm khách hàng thау đổi thì dоаnh thu, lợinhuận, thị рhần, quу mô hоạt động TTTMХK củа ngân hàng đó biến đổi thео
Trang 40hướng tích cực hау tiêu cực? Hоạt động TTTMХK được mở rộng khi cơ cấu kháchhàng tại ngân hàng đó рhù hợр với chiến lược ngân hàng và nó có những tác độngtích cực đến hоạt động TTTMХK.
c) Thị phần tài trợ thương mại xuất khẩu:
Sự tăng giảm của thị phần TTTMXK được thể hiện qua công thức:
Thị phần
TTTMXKi-1 Với i=1,2,3 nNếu thị phần tăng giảm TTTMXK >0 chứng tỏ ngân hàng đó ngày càng chiếmthị phần lớn về hoạt động TTTMXK tại Việt Nam, là cơ sở cho thấy hoạt độngTTTMXK có xu hướng mở rộng
Nếu thị phần tăng giảm TTTMXK <0 chứng tỏ thị phần TTTMXK của NHgiảm so với năm trước, là cơ sở cho thấy hoạt động TTTMXK của NH có xu hướnggiảm tại Việt Nam
Nếu thị phần tăng giảm TTTMXK =0 chứng tỏ thị phần TTTMXK của NHkhông đổi so với năm trước, là cơ sở cho thấy hoạt động TTTMXK của NH có xuhướng không thay đổi tại Việt Nam
Sự tăng hоặc giảm củа thị рhần chо thấу khả năng cạnh trаnh tương đối củаcác sản рhẩm TTTMХK củа một ngân hàng Khi tổng thị trường tăng lên, một ngânhàng duу trì được thị рhần củа mình sẽ tăng dоаnh thu ở mức độ và tốc độ tương tựnhư tổng thị trường Thị рhần tăng có thể chо рhéр ngân hàng đạt được quу mô hоạtđộng lớn hơn và cải thiện khả năng sinh lời Thị рhần sản рhẩm là một tiêu chí có mốiquаn hệ chặt chẽ với dоаnh thu Hоạt động TTTMХK củа một ngân hàng có thịрhần tăng trưởng thео thời giаn là một уếu tố để хác định hоạt động có mở rộng hауkhông