Tính chất hóa học SO 2 Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit tan trong nước và phản ứng với nước, có những tính chất hóa học sau: a Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit: SO2+ H2O → H2S
Trang 1Giải bài tập hóa 9 bài 2: Một số oxit quan trọng (tiếp)
A Tóm tắt lý thuyết Hóa 9 bài 2: Lưu huỳnh đioxit SO2
1 Thông tin chung Lưu huỳnh đioxit SO 2
Công thức hóa học: SO2
Tên thường: Khí sunfuro
Khối lượng mol M: 64 gam/mol
2 Tính chất vật lí SO 2
Lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp…), nặng hơn không khí
3 Tính chất hóa học SO 2
Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit tan trong nước và phản ứng với nước, có những tính chất hóa học sau:
a) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit:
SO2+ H2O → H2SO3(axit sunfurơ)
SO2là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong các chất gây ra mưa axit
b) Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:
Thí dụ: SO2+ Ca(OH)2→ CaSO3+ H2O
SO2+ Ca(OH)2→Ca(HSO3)2
Khi SO2tác dụng với dung dịch bazơ có thể tạo muối trung hòa và muối axit
c) Tác dụng với oxit bazơ (tan) tạo thành muối:
Trang 2Thí dụ: SO2+ Na2O → Na2SO3
SO2+ BaO → BaSO3
4 Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit
Phần lớn SO2dùng để sản xuất axit sunfuric H2SO4
Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong sản xuất giấy, đường,…
Dùng làm chất diệt nấm mốc,…
5 Điều chế lưu huỳnh đioxit
a) Trong phòng thí nghiệm: Cho muối sunfit tác dụng với axit mạnh như HCl, H2SO4,…
Thí dụ: Na2SO3+ H2SO4→Na2SO4+ SO2+ H2O
Khí SO2được thu bằng phương pháp đẩy không khí
b) Trong công nghiệp: Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt FeS2trong không khí:
S + O2 t o SO2
4FeS2+ 11O2 t o 2Fe2O3+ 8SO2
B Giải bài tập trong sách giáo khoa Hóa lớp 9 trang 11
Bài 1 trang 11 sgk hóa 9
Viết phương trình hóa học cho mỗi chuyển đổi sau:
Trang 3Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
(1) S + O2 t o SO2
(2) SO2+ CaO → CaSO3
(3) SO2+ H2O → H2SO3
(4) H2SO3+ 2NaOH → Na2SO3+2H2O
(5) Na2SO3+ H2SO4→Na2SO4+ SO2↑ + H2O
(6) SO2+ 2NaOH → Na2SO3+ H2O
Bài 2 trang 11 sgk hóa 9
Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5
b) Hai chất khí không màu là SO2và O2
Viết các phương trình hóa học
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
a) Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Cho nước vào hai ống nghiệm có chứa CaO và P2O5 Sau đó sử dụng quỳ tím vào mỗi dung dịch:
Dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh là dung dịch bazơ, chất ban đầu là CaO
Dung dịch nào làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ là dung dịch axit, chất ban đầu
là P2O5
Phương trình hóa học:
Trang 4CaO + H2O → Ca(OH)2 P2O5+ 3H2O → 2H3PO4 b)
Dẫn lần lượt từng khí vào dung dịch nước vôi trong, nếu ống nghiệm nào có kết tủa xuất hiện thì khí dẫn vào là SO2
SO2+ Ca(OH)2→ CaSO3+ H2O
Nếu không có hiện tượng gì thì khí dẫn vào là khí O2 Để xác định là khí O2 ta sử dụng que đóm còn than hồng, que đóm sẽ bùng cháy trong khí oxi
Bài 3 trang 11 sgk hóa 9
Có những khí ẩm (khí có lần hơi nước): cacbon đioxit, hiđro, oxi, lưu huỳnh đioxit Khí nào có thể được làm khô bằng canxi oxit? Giải thích
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
Làm khô một chất là loại nước ra khỏi chất đó nhưng không làm chất đó biến đổi thành chất khác
Như vậy CaO chỉ làm khô những chất không có phản ứng hóa học với CaO, đó là các chất H2, O2 Những chất không làm khô bằng CaO là CO2 và SO2, vì có phản ứng với CaO:
CaO + SO2→CaSO3 CaO + CO2→CaCO3
Hoặc có thể giải thích theo cách sau: CaO có tính hút ẩm (hơi nước), đồng thời là một oxit bazơ (tác dụng với oxit axit) Do vậy CaO chỉ dùng làm khô các khí ẩm là: hiđro ẩm, oxi ẩm
Bài 4 trang 11 sgk hóa 9
Trang 5Có những chất khí sau: CO2, H2, O2,SO2, N2 Hãy cho biết chất nào có tính chất sau: a) Nặng hơn không khí
b) Nhẹ hơn không khí
c) Cháy được trong không khí
d) Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit
e) Làm đục nước vôi trong
g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
a) Những khí nặng hơn không khí: CO2, O2, SO2
b) Những khí nhẹ hơn không khí: H2, N2
c) Khí cháy được trong không khí: H2
d) Những khí tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit: SO2, CO2
e) Làm đục nước vôi trong: CO2, SO2
g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ: CO2, SO2
Bài 5 trang 11 sgk hóa 9
Khí lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?
a) K2SO3và H2SO4 b) K2SO4và HCl c) Na2SO3và NaOH
d) Na2SO4và CuCl2.e) Na2SO3và NaCl
Viết phương trình hóa học
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
Trang 6Trong các cặp chất cho, SO2 chỉ tạo ra từ cặp chất K2SO3 và H2SO4, vì có phản ứng sinh ra SO2:
Phương trình hóa học:
K2SO3+ H2SO4→K2SO4+ SO2+ H2O
Bài 6 trang 11 sgk hóa 9
Dẫn 112 ml khí SO2(đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH)2có nồng độ 0,01 M, sản phẩm là muối canxi sunfit
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
a) Phương trình phản ứng hóa học:
SO2(k) + Ca(OH)2(dd) → CaSO3(r )+ H2O
b) Khối lượng các chất sau phản ứng:
Số mol các chất đã dùng:
n SO2= 0,112/22,4 = 0,005 (mol)
nCa(OH)2= 0,01.700/1000 = 0,007 (mol)
Khối lượng các chất sau phản ứng
nCaSO3= nSO2= 0,005 mol,
Khối lượng của muối sinh ra là:
mCaSO3 = 120.0,005 = 0,6 (g)
Trang 7Số mol Ca(OH)2dư bằng:
nCa(OH)2 dư= 0,007 – 0,005 = 0,002 (mol)
Khối lượng Ca(OH)2dư là:
⇒ mCa(OH)2 dư= 74.0,002 = 0,148 (g)
chất hóa học của axit
C Trắc nghiệm hóa học 9 bài 2
Câu 1: CaO để lâu trong không khí bị giảm chất lượng là vì:
A CaO tác dụng với O2
B CaO tác dụng với CO2
C CaO dụng với nước
D Cả B và C
Câu 2: CaO dùng làm chất khử chua đất trồng là ứng dụng tính chất hóa học gì của
CaO?
A Tác dụng với axit
B Tác dụng với bazơ
C Tác dụng với oxit axit
D Tác dụng với muối
Câu 3: Sử dụng chất thử nào để phân biệt hai chất rắn màu trắng: CaO và P2O5
A Dung dịch phenolphtalein
Trang 8B Giấy quỳ ẩm
C Dung dịch axit clohiđric
D A, B và C đều đúng
Câu 4: Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là:
A CuO
B ZnO
C PbO
D CaO
Câu 5: Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, CO, SO2lội qua dung dịch nước vôi trong (dư), khí thoát ra là:
A CO
B CO2
C SO2
D CO2và SO2
Câu 6: Để nhận biết 3 khí không màu: SO2, O2, H2đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng
A Giấy quỳ tím ẩm
B Giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm cháy dở còn tàn đỏ
C Than hồng trên que đóm
D Dẫn các khí vào nước vôi trong
Trang 9D Giải sách bài tập hóa 9 bài 2 Một số oxit quan trọng tiếp
Ngoài các dạng câu hỏi bài tập sách giáo khoa, để rèn luyện nâng cao cũng như củng cố kiến thức bài học, giúp các bạn học sinh nắm chắc phương pháp kĩ năng giải bài tập VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc giải bài tập sách bài tập hóa 9 bài
2 tại:Giải Sách bài tập Hóa học 9 bài 2: Một số oxit quan trọng
Tham khảo tài liệu:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-9