1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP CÔNG VIỆC kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH xây DỰNG bảo PHƯỢNG TRANG

140 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp công việc kế toán tại Công ty TNHH xây dựng Bảo Phượng Trang
Tác giả Nhóm sinh viên
Người hướng dẫn Cô Tăng Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán - Kiểm Toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

  • NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

  • NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

  • Chương 1

  • GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG

    • 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

    • 1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

    • 1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

  • Chương 2

  • THỰC TẾ CÔNG TÁC TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG

    • 2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT

    • 2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

    • 2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU

    • 2.4 KẾ TOÁN GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

    • 2.5 KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

    • 2.6 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

    • 2.7 KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ

    • 2.8 KẾ TOÁN HÀNG HÓA

    • 2.9 KẾ TOÁN TIỀN VAY NGẮN HẠN

    • 2.10 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

    • 2.11 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

    • 2.12 KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁC

    • 2.13 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

    • 2.14 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

    • 2.15 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC

    • 2.16 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

    • 2.17 CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

    • 2.18 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

    • 2.19 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

    • 2.20 CÁCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ

  • Chương 3

  • NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

    • III.1 NHẬN XẾT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

    • III.2 ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

    • III.3 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, SỔ SÁCH, CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG

    • III.4 MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG

Nội dung

Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHHXÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Tên Công ty viết tắt: CÔNG TY TNH

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

Giới thiệu chung về công ty

Tên Công ty viết bằng Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO

Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: BAO PHUONG TRANG CONTRUCTION COMPANY LIMITED

Tên Công ty viết tắt: CÔNG TY TNHH BẢO PHƯỢNG TRANG

Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện

Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 27 Đường 17 Phường Hiệp Bình Chánh Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Thông tin về địa điểm kinh doanh

KHO HÀNG của Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Xây Dựng và Công Nghiệp Bảo Phượng Trang nằm tại số 60 Đường 17, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Vietnam.

Thời hạn hoạt động của công ty là: 50 năm kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty có quyền chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc gia hạn thời gian hoạt động theo quyết định của Hội đồng thành viên hoặc theo quy định của pháp luật Việc này giúp doanh nghiệp linh hoạt trong quản lý và điều chỉnh hoạt động phù hợp với tình hình thực tế Quy trình và điều kiện để chấm dứt hoặc kéo dài hoạt động đều tuân thủ các quy định pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan.

Công ty TNHH Xây Dựng Bảo Phượng Trang, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày [ngày cấp], là một doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh.

Công ty TNHH XD Bảo Phượng Trang hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng các loại nhà ở dân dụng và công nghiệp, từ chung cư cao ốc, trung tâm thương mại đến nhà ở riêng lẻ Công ty còn thi công các công trình kỹ thuật và dân dụng khác, đồng thời kinh doanh vật liệu xây dựng, phụ kiện, thiết bị lắp đặt và phụ tùng thay thế trong ngành xây dựng Với chuyên môn đa dạng, Bảo Phượng Trang cam kết mang đến dịch vụ xây dựng chất lượng cao và nguồn vật tư phù hợp cho từng dự án.

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty thành lập từ năm 2008 với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Công ty chuyên cung cấp dịch vụ xây dựng và mua bán nguyên vật liệu ngành xây dựng như sắt thép, xi măng, thiết bị điện và thiết bị nước, phục vụ các dự án căn hộ chung cư Với hơn 15 năm hoạt động, công ty đã khẳng định vị thế đáng tin cậy trong ngành xây dựng tại Việt Nam.

 Các cột mốc phát triển

Từ năm 2008 đến 2009, công ty đã thực hiện thi công xây dựng các căn biệt thự tại quận Thủ Đức và quận 3, đồng thời bắt đầu triển khai các hạng mục như lan can, sơn nước, đóng trần thạch cao cho các công trình chung cư tại Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức.

Kể từ năm 2010, công ty đã trở thành nhà thầu chính thi công dự án chung cư tại Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, với quy mô hơn 2.000 căn hộ Trong những năm tới, công ty dự kiến tiếp tục mở rộng hoạt động thi công các dự án chung cư tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, nhằm nâng cao năng lực và thương hiệu trên thị trường bất động sản.

Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH Xây Dựng Bảo Phượng Trang là đơn vị có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập và sở hữu con dấu riêng, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về xây dựng Công ty chuyên thực hiện các dự án xây dựng chung cư cao ốc, trung tâm thương mại, công trình kỹ thuật, đồng thời mua bán các nguyên vật liệu ngành xây dựng như sắt, thép, xi măng và thiết bị điện.

Công ty có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh phù hợp với quy chế hiện hành, đảm bảo thực hiện các chính sách về thuế và nộp ngân sách nhà nước Đồng thời, công ty cam kết duy trì mức lương tối thiểu, nâng cao đời sống người lao động, và đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao.

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Cơ cấu chung

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

1.2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

Ban Giám Đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, có nhiệm vụ điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh Họ chịu trách nhiệm xây dựng các mối quan hệ cấp cao với khách hàng, đối tác và các tổ chức liên quan Ban Giám Đốc đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược phát triển và đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra trôi chảy, hiệu quả.

 Phòng kỹ thuật (Ban chỉ huy công trình):

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ chủ trì xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng công trình và phương án an toàn lao động trong thi công, trình ban giám đốc phê duyệt để tổ chức thực hiện Đây cũng là đơn vị đại diện cho công ty trong việc phối hợp với chủ đầu tư và tư vấn giám sát để giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công Phòng kỹ thuật chủ trì các cuộc họp giao ban, kiểm tra, đôn đốc các bộ phận và nhà thầu phụ thực hiện đúng hợp đồng, tuân thủ thiết kế và tiến độ dự án Đồng thời, phòng cũng kiểm tra và xác nhận khối lượng, chất lượng công việc làm căn cứ cho công tác thanh toán và đảm bảo sử dụng vật liệu xây dựng phù hợp với yêu cầu trong bản vẽ thi công và điều kiện công trình.

 Phòng tài chính kế toán:

Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm quản lý công tác tài chính, tài sản và thanh toán các hợp đồng cũng như chi phí hoạt động của công ty Họ lập kế hoạch thu chi hàng tháng, trình duyệt cho giám đốc phê duyệt để đảm bảo công tác tài chính được thực hiện chính xác, hiệu quả Phòng cũng kiểm tra các khoản chi tiêu vốn, sử dụng vật tư và quản lý công nợ, đồng thời thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê phù hợp với quy định của Nhà nước Báo cáo tài chính và thuế được lập định kỳ nhằm phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty theo chế độ hiện hành.

Chịu trách nhiệm phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn và công nợ của công ty để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ diễn ra hiệu quả Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính được lập theo yêu cầu của Ban giám đốc nhằm cung cấp thông tin chính xác và kịp thời Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán và thanh tra tài chính để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính và thuế Lập hồ sơ vay vốn trung hạn và ngắn hạn từ ngân hàng, xây dựng kế hoạch huy động vốn từ các nguồn khác để phục vụ hoạt động của công ty Tham gia trong các giao dịch với các tổ chức tín dụng, kiểm tra định kỳ công tác kế toán và thực hiện các chế độ chính sách, kỷ luật về thu chi tài chính, kế toán vốn và quản lý các loại tài sản khác nhằm đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế và nội bộ công ty.

 Phòng hành chính nhân sự:

Phòng hành chính nhân sự chịu trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy phù hợp với phát triển của doanh nghiệp, tổ chức tập huấn về an toàn lao động trong thi công tại công trình xây dựng cho toàn bộ cán bộ nhân viên Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm vai trò làm đầu mối trong việc xây dựng các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, phòng ban, đảm bảo hoạt động tổ chức diễn ra hiệu quả và an toàn.

Phòng hành chính nhân sự chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật hồ sơ, lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội của cán bộ, viên chức và hợp đồng lao động, đảm bảo dữ liệu chính xác và đầy đủ Bộ phận này thực hiện các chế độ chính sách như tăng lương, các chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ ốm, thai sản nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhân viên Ngoài ra, phòng hành chính nhân sự còn thực hiện công tác hành chính, tổng hợp văn thư, lưu trữ hồ sơ và quản lý con dấu công ty, góp phần duy trì hoạt động tổ chức hiệu quả và minh bạch.

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng mới, xây dựng mối quan hệ với khách hàng và đối tác, đồng thời theo dõi hoạt động kinh doanh của toàn công ty Công tác này bao gồm xem xét và thương lượng hợp tác với các đối tác, giám sát các nhà cung ứng, kiểm tra các chi phí kinh doanh, và theo dõi doanh số bán hàng Phòng kinh doanh cũng giải quyết khiếu nại của khách hàng, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ lên Ban Giám Đốc, đề xuất chiến lược phát triển, và kiểm soát công nợ khách hàng để tối ưu hiệu quả hoạt động.

Cơ cấu phòng tài chính kế toán

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán tại công ty

1.2.2.1 Chức năng của từng bộ phận:

Kế toán trưởng có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin và hạch toán kế toán theo cơ chế quản lý hiện hành Người này tổ chức điều hành bộ máy kế toán của công ty, chịu trách nhiệm chính về công tác kế toán tài chính, và xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn để phục vụ nhu cầu kinh doanh Ngoài ra, kế toán trưởng còn giám sát, kiểm tra tình hình thu chi tài chính của công ty để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của hoạt động tài chính.

Kế toán trưởng có trách nhiệm phân công, kiểm tra và đôn đốc nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời đề xuất, đánh giá và nhận xét nhân viên để đảm bảo hiệu quả làm việc Ngoài ra, họ còn tư vấn và tham mưu cho lãnh đạo về các vấn đề tài chính của công ty, cũng như thực hiện các quy định pháp luật về kế toán Kế toán trưởng cũng đảm nhận các nhiệm vụ khác do lãnh đạo giao phó nhằm duy trì hoạt động tài chính của công ty đúng quy định.

Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện các công việc được trưởng phòng giao phó, gồm đối chiếu số liệu và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các hóa đơn đầu ra, hóa đơn chi phí, dữ liệu nhập vào, công nợ và hóa đơn trong phần mềm kế toán ngay sau khi xuất hóa đơn cho khách hàng Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của dữ liệu kế toán.

Hàng ngày, kế toán thanh toán có trách nhiệm theo dõi tình hình mua vào, bán ra của hàng hóa và đối chiếu công nợ với khách hàng để đảm bảo quản lý chính xác các khoản nợ Cuối mỗi tuần, kế toán tổng hợp số liệu để lập báo cáo công nợ, phục vụ công tác thu hồi nợ của nhân viên kinh doanh, kế toán trưởng và ban giám đốc Đồng thời, kế toán chuyển số dư tiền và chi tiết công nợ vào đầu ngày hôm sau để thủ quỹ và kế toán công nợ theo dõi và đối chiếu chính xác Ngoài ra, kế toán còn đề xuất các khoản thanh toán phát sinh trong tháng, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp để lập các báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm khai báo thuế hàng tháng đúng quy trình.

CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm BRAVO để đảm bảo chính xác và hiệu quả trong quản lý sổ sách kế toán Hệ thống sổ sách theo mẫu của hình thức kế toán Nhật ký chung giúp tổ chức và lưu trữ dữ liệu một cách dễ dàng, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán rõ ràng và hợp lý, giúp quá trình ghi nhận và kiểm tra chứng từ diễn ra thuận tiện, minh bạch, thúc đẩy hoạt động kế toán của doanh nghiệp ngày càng chuyên nghiệp.

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty b Sơ đồ luân chuyển sổ sách kế toán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Ghi cuối kỳ hạch toán Đối chiếu kiểm tra

B ng cân đốối phát sinhả

B ng t ng h p ch ng ả ổ ợ ứ t KTừ

Hàng ngày, kế toán ghi nhận các chứng từ phát sinh vào sổ nhật ký chung để đảm bảo theo dõi chính xác các hoạt động tài chính Sau đó, dựa trên số liệu này, kế toán cập nhật các số liệu vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, phù hợp với quy trình kế toán chuẩn Các số liệu liên quan đến sổ, thẻ chi tiết cũng được ghi chép đồng thời vào các sổ, thẻ tương ứng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của dữ liệu kế toán Cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết dựa trên các sổ chi tiết, rồi tiến hành đối chiếu với các tài khoản trong sổ cái để kiểm tra, đảm bảo số liệu khớp và chính xác.

Hệ thống tài khoản

Công ty thực hiện chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đảm bảo tuân thủ các quy định về ghi nhận và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế - tài chính Đồng thời, công ty áp dụng chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính, nhằm đảm bảo quy trình khấu hao tài sản cố định đúng quy định và tối ưu hóa giá trị tài sản Việc áp dụng các quy định này giúp doanh nghiệp duy trì hệ thống kế toán hợp pháp, chính xác và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định.

THỰC TẾ CÔNG TÁC TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG

KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

0010258 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 04 đến trang số 05)

 Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 111 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số

01 đến trang số 04), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

5 Ngày 19/01/2015, công ty thanh toán tiền mua xi măng theo HĐ số 1983 với số tiền đã bao gồm thuế GTGT 10% là 14.400.000đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu chi số 20150119001, hóa đơn GTGT số

0001983 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 06 đến trang số 07 )

 Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 111 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số

01 đến trang số 04), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo để đảm bảo tính chính xác Trường hợp phát hiện chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán, chứng từ gốc và chứng từ ngân hàng, đơn vị cần thông báo ngay cho ngân hàng để phối hợp đối chiếu và xử lý kịp thời Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân, kế toán sẽ ghi nhận số liệu theo giấy báo hoặc sao kê của ngân hàng và tiếp tục kiểm tra, đối chiếu trong tháng tiếp theo để điều chỉnh số liệu phù hợp.

Kế toán tiền gửi ngân hàng cần theo dõi chi tiết theo từng loại tiền gửi như VNĐ, ngoại tệ và VBĐQ để đảm bảo quản lý chính xác Ngoài ra, việc ghi nhận phải rõ ràng theo từng ngân hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu Qua đó, doanh nghiệp có thể quản lý dòng tiền hiệu quả, nâng cao tính minh bạch và chính xác trong hoạt động kế toán ngân hàng.

 Séc chuyển khoản, lệnh chuyển tiền.

 Giấy báo có, ủy nhiệm chi, phiếu chi, giấy báo nợ

2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04 )

 Sổ cái tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số

2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng

 Chi tiết tại phụ lục 02 từ trang số 03 đến trang số 05

2.2.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Nộp tiền mặt vào tài khoản ngày 07/01/2015 số tiền 79.000.000đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu chi số 20150701001, giấy báo có (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 08 đến trang số 09 )

 Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 112 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số

01 đến trang số 07), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2 Thu tiền thi công nhân công Block B ngày 12/01/2015 số tiền 2.100.000.000đ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo có số 20150114010 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 112 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số

01 đến trang số 07), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

3 Thanh toán tiền mua cửa gỗ cho Block B theo Hợp đồng 003/HĐKT/ASIA ngày 23/07/2014 đợt cuối vào ngày 21/01/2015: 9.504.000đ Phí DVNH thanh toán tiền cửa gỗ Công ty Asia 10.000đ, VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ số 20150120001 (Tham chiếu phụ lục

03 từ trang số 11 đến trang số 12)

 Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 112 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số

01 đến trang số 07), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

4 Thanh toán tiền vật tư PCCC theo hóa đơn số 3253 (21.12); 3342 (10.01.15) vào ngày 27/01/2015 số tiền 3.375.900đ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ số 20150127001 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 112 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số

01 đến trang số 07), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

5 Thanh toán thuế GTGT quý 4 năm 2014 ngày 04/02/2015 số tiền 136.266.099đ.

 Chứng từ đính kèm: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 14)

 Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 112 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số

01 đến trang số 07), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán, biên bản bù trừ công nợ, biên bản đối chiếu công nợ, giấy xác nhận công nợ, phiếu nhập kho.

 Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có.

2.3.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 131 - Phải thu Khách hàng (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 08 đến trang số 11)

2.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải thu

 Chi tiết tại phụ lục 02 từ trang 05 đến trang số 06

2.3.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 02/01/2015, xuất bán khối lượng thi công Block B tầng 12 Dự án 4S Linh Đông theo HĐ 093 (02/01/2015) có đơn giá: 988.137.111đ, giá bán chưa thuế: 1.434.949.453đ, VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu xuất kho số 20150102001 , hóa đơn GTGT số 0000093 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 15 đến trang số 16)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2 Ngày 06/02/2015, xuất bán trần thạch cao theo HĐ 171 block B 4S Linh Đông, có đơn giá: 15.187.108đ, giá bán chưa thuế: 15.946.172đ, VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000171 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 131, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 08 đến trang 11, giúp quản lý chính xác các khoản phải thu từ khách hàng Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, theo phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, hỗ trợ ghi nhận mọi nghiệp vụ kế toán một cách rõ ràng và minh bạch Việc duy trì đầy đủ các sổ này là yếu tố quan trọng trong công tác kế toán nhằm đảm bảo tính chính xác và dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu tài chính.

3 Thu tiền thi công nhân công Block B ngày 12/01/2015 số tiền 2.100.000.000đ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo có số 20150114010 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 131, tham khảo phụ lục 04 từ trang 08 đến trang 11, giúp theo dõi các khoản mục chính xác và rõ ràng Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung được trình bày từ trang 01 đến trang 04 trong phụ lục 04, đảm bảo ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kế toán liên quan Việc đính kèm các sổ này giúp tăng cường tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

4 Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước Đợt 7 (10%) block B dự án 4S Linh Đông theo HĐ 07/HĐKT/2013 ngày 10/09/13 (HĐ 132 ngày 13/01/2015) có đơn giá: 363.636.364đ, giá bán chưa thuế: 372.727.273đ, VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000132 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 131, tham chiếu từ phụ lục 04 trang 08 đến trang 11, giúp theo dõi chính xác các hoạt động liên quan đến tài khoản này Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, được tham chiếu từ phụ lục 04 trang 01 đến trang 04, đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép nghiệp vụ kế toán một cách toàn diện và chính xác Việc sử dụng các loại sổ này đảm bảo quá trình kế toán được minh bạch, tuân thủ chuẩn mực và thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu.

5 Thu tiền thép bằng tiền gửi ngày 30/03/2015 số tiền 2.400.000.000đ

KẾ TOÁN GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo có số 20150330005 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 131, tham khảo theo phụ lục 04 từ trang 08 đến trang 11, giúp theo dõi hoạt động chi tiết của tài khoản này Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, được trình bày trong phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, để ghi chép các nghiệp vụ kế toán tổng hợp một cách chính xác và rõ ràng Việc đính kèm các sổ này giúp tăng tính minh bạch và quản lý tài chính hiệu quả cho doanh nghiệp.

2.4 KẾ TOÁN GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT đầu vào được xác định bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả TSCĐ, sử dụng cho mục đích sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

2.4.3 Số sách kế toán sử dụng

 Bảng kê hàng hóa – Dịch vụ mua vào (Tham chiếu phụ lục 05 từ trang số 05 đến trang số 20)

 Bảng kê hàng hóa – Dịch vụ bán ra (Tham chiếu phụ lục 05 từ trang số 05 đến trang số 20)

2.4.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Thanh toán đợt 1 cung cấp & lắp đặt cửa thép chống cháy block theo HĐ 215 ngày 02/01/2015 với số tiền (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là 246.909.080đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu nhập kho số 20150102001 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 21)

Sổ đính kèm bao gồm Sổ chi tiết tài khoản 133, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 12 đến trang 16, giúp người đọc theo dõi chính xác các khoản mục liên quan đến tài khoản này Ngoài ra, còn có Sổ nhật ký chung, được tham chiếu từ phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, phục vụ công tác theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ kế toán một cách chi tiết và rõ ràng Việc cung cấp đầy đủ các sổ đính kèm này giúp đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng tra cứu thông tin tài chính, tuân thủ các quy định về kế toán và kiểm toán.

2 Nhập mua gạch block B theo HĐ 71029 ngày 03/01/2015 với số tiền (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là 49.297.030đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu nhập kho số 20150103002 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 22)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 133, tham khảo phụ lục 04 từ trang 12 đến trang 16, giúp người đọc dễ dàng theo dõi và kiểm tra các khoản mục liên quan Ngoài ra, sổ nhật ký chung cũng được đính kèm để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong ghi chép, tham khảo phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04 Những tài liệu này là phần quan trọng trong việc quản lý và đối chiếu dữ liệu tài chính, hỗ trợ công tác kiểm toán và báo cáo tài chính đúng chuẩn.

3 Ngày 06/01/2015 điều chỉnh tăng thuế VAT đầu vào được khấu trừ do đã thanh toán HĐ 26 vào ngày 24/12/2014 số tiền 45.000.000đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150106002 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 23)

Sổ đính kèm bao gồm Sổ chi tiết tài khoản 133, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 12 đến 16, giúp xác định các khoản mục liên quan một cách rõ ràng và chính xác Ngoài ra, còn có Sổ nhật ký chung, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến 04, cung cấp hồ sơ ghi chép các giao dịch tài chính một cách toàn diện và thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu Các sổ này là phần quan trọng trong công tác kế toán, đảm bảo minh bạch và đầy đủ thông tin tài chính của doanh nghiệp theo đúng quy định.

4 Ngày 10/02/2015 Phí dịch vụ ngân hàng thanh toán tiền mua vận thăng lồng Công ty Gia Hoàng số tiền 90.750đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%)

KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ số 201500210001 (Tham chiếu phụ lục03 trang số 24)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 133, tham chiếu theo phụ lục 04 từ trang 12 đến trang 16, giúp theo dõi chính xác các khoản mục liên quan Ngoài ra, sổ nhật ký chung cũng được đính kèm theo, tham chiếu theo phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, đảm bảo đầy đủ hồ sơ theo dõi các giao dịch phát sinh Việc đính kèm các sổ này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán doanh nghiệp.

5 Ngày 31/03/2015, nhập mua bê tông block A theo HĐ 1163 với giá chưa thuế GTGT là 1.004.304.999đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150331002 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 25)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 133, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 12 đến trang 16, giúp theo dõi các giao dịch liên quan đến tài khoản này một cách chính xác và rõ ràng Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, hỗ trợ ghi nhận các hoạt động kế toán tổng hợp, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành.

2.5 KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Kế toán công cụ, dụng cụ là các tư liệu tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định Những vật dụng này thường được xem là chi phí ngay khi phát sinh và phản ánh vào chi phí hoạt động trong kỳ Việc ghi nhận chính xác giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành Do đó, công cụ, dụng cụ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhưng không có giá trị lớn để được đưa vào tài sản dài hạn.

 Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

 Bảng kê công cụ, dụng cụ

2.5.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

2.5.4 Tóm tắt quy trình kế toán công cụ, dụng cụ

 Chi tiết tại phụ lục 02 từ trang số 06 đến trang số 07

2.5.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 06/01/2015, nhập mua ván ép phủ phim block A theo HĐ 3584 với giá chưa thuế GTGT là 101.818.182 đồng, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150306003 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 26)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 153 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

17), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2 Ngày 31/01/2015, thi công & lắp đặt giàn giáo block A theo HĐ 28 (ngày 16/01/2015) và 29 (ngày 30/01/2015) với số tiền 4.541.197.000 đồng.

 Chứng từ đính kèm: Phiếu xuất kho số 20150131001, hóa đơn GTGT số

028, hóa đơn GTGT số 029, ủy nhiệm chi (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 27 đến trang số 31)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 153 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

17), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

3 Ngày 05/03/2015, thanh toán thi công & lắp đặt giàn giáo block A theo HĐ 30 giá chưa thuế GTGT là 1.235.112.900đ, thuế GTGT 10%

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150305001 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 32)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 153 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

17), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

4 Ngày 20/03/2015, thanh toán mua vật làm giàn giáo block A theo HĐ 309 giá chưa thuế GTGT là 15.000.000đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150320002 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 33)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 153 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

17), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2.6 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo nguyên giá.

 Hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bản đánh giá lại tài sản cố định, bảng phân bổ khấu hao, hóa đơn GTGT.

2.6.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình (Tham chiếu phụ lục 04 trang số 25)

 Sổ chi tiết tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (Tham chiếu phụ lục 04 trang số 26)

2.6.4 Tóm tắt quy trình kế tài sản cố định

 Chi tiết tại phụ lục 02 từ trang số 07 đến trang số 09

2.6.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 04/02/2015, thanh toán mua vận thăng 2 lồng theo HĐ 573 giá chưa thuế là 840.000.000đ, VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150204001 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 34)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 211 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

25), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Tham chiếu phụ lục 04 trang số 55), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2 Ngày 05/02/2015, thanh toán mua vận thăng 1 lồng theo HĐ 574 với số tiền 500.000.000đ, VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150205001 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 35)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 211 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

25), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Tham chiếu phụ lục 04 trang số 55), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

3 Ngày 31/01/2015 trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất số tiền 63.191.017đ, ở bộ phận quản lý số tiền 2.671.689 đồng.

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 36)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 214 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

26), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

4 Ngày 28/02/2015 trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất số tiền 87.744.588đ, ở bộ phận quản lý: 2.671.689 đồng.

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 37)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 214 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

26), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

5 Ngày 31/03/2015, trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất: 91.107.684đ, ở bộ phận quản lý số tiền 2.671.689 đồng.

KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 38)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 214 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

26), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2.7 KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ

Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đối với người bán vật tư, hàng hóa và nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Đây là công cụ quan trọng để theo dõi và quản lý các khoản phải trả của doanh nghiệp, đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra đúng hạn và minh bạch Việc ghi nhận chính xác các khoản nợ phải trả giúp nâng cao khả năng kiểm soát tài chính và duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác kinh doanh Tài khoản này đóng vai trò then chốt trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, cung cấp thông tin đáng tin cậy về các nghĩa vụ tài chính cần thanh toán.

 Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế

 Phiếu chi, ủy nhiệm chi

2.7.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 331 – Nợ phải trả ngừoi bán (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 29 đến trang số 33)

2.7.4 Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải trả

 Chi tiết tại phụ lục 02 trang số 10

2.7.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 19/01/2015, thanh toán tiền mua xi măng theo HĐ số 1983 với số tiền đã bao gồm thuế GTGT 10% là 14.400.000đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu chi số 20150119001, hóa đơn GTGT số

0001983 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 05 đến trang số 06 )

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 331, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 29 đến trang 33, giúp theo dõi chính xác các khoản phát sinh liên quan đến tài khoản này Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, được trình bày trong phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, đảm bảo việc ghi chép các nghiệp vụ kế toán diễn ra đúng quy định và dễ tra cứu Các tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và tổng hợp số liệu tài chính của doanh nghiệp.

2 Thanh toán mua vận thăng 2 lồng theo HĐ 573 ngày 04/02/2015 giá chưa thuế là 840.000.000đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150204001 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 34)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 331 theo phụ lục 04 từ trang 29 đến trang 33 và sổ nhật ký chung từ trang 01 đến trang 04 trong phụ lục 04, giúp cung cấp hồ sơ rõ ràng và đầy đủ về các giao dịch liên quan đến tài khoản này.

3 Ngày 09/02/2015, nhập mua gạch XD block A theo HĐ 40 với giá chưa thuế là 260.183.625đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu nhập kho số 20150209004 , hóa đơn GTGT số

040, bi ên bản nghiệm thu số lượng, tờ trình đề nghị thanh toán đợt 6, ủy nhiệm chi (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 39 đến trang số 45)

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 331, tham khảo phụ lục 04 từ trang 29 đến trang 33, giúp cung cấp các thông tin chính xác về các giao dịch liên quan đến tài khoản này Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, được trình bày trong phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, là tài liệu quan trọng để theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán Việc đính kèm các sổ này đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu theo chuẩn mực kế toán.

4 Ngày 09/02/2015, thi công sơn nước block B dự án 4S Linh Đông theo HĐ 68 (Đợt 10) với số tiền chưa thuế GTGT là 110.875.245đ, thuế GTGT 10%

KẾ TOÁN HÀNG HÓA

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 331, tham khảo phụ lục 04 từ trang 29 đến trang 33, giúp người dùng nắm bắt chính xác các giao dịch liên quan đến tài khoản này Ngoài ra, sổ nhật ký chung, cũng được trình bày trong phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, cung cấp chứng từ và ghi chép toàn diện các hoạt động kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của các loại hàng hóa của doanh nghiệp là việc theo dõi các hàng hóa tồn kho, hàng hóa tại quầy và hàng hóa bất động sản Hàng hóa bao gồm các vật tư và sản phẩm doanh nghiệp mua về để bán, bao gồm cả bán buôn và bán lẻ Trong trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa sử dụng để sản xuất hoặc kinh doanh mà không phân rõ mục đích, vẫn cần phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”, đảm bảo tính chính xác trong quản lý tồn kho và định giá hàng hóa.

 Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

2.8.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 156 – Hàng hóa (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 22 đến trang số 24)

2.8.4 Tóm tắt quy trình kế toán hàng hóa

 Chi tiết Phụ lục 02 từ trang số 11 đến trang số 12

2.8.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 30/01/2015, nhập mua thép block A theo HĐ 4865 với giá chưa thuế1.447.800.175đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu nhập kho số 20150130001 , hóa đơn GTGT số

0004865, biên bản giao hàng, ủy nhiệm chi (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 47 đến trang số 54)

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 156, được tham chiếu trong phụ lục 04 từ trang 22 đến trang 24, giúp theo dõi chính xác các hoạt động liên quan Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, đính kèm trong phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, đảm bảo tính minh bạch và hợp lý trong ghi chép và quản lý tài chính doanh nghiệp.

2 Ngày 31/01/2015, nhập mua bê tông block A theo HĐ 1139 với giá chưa thuế 615.643.182đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu nhập kho số 20150131002, hóa đơn GTGT số

0001139, ủy nhiệm chi, biên bản đối chiếu khối lượng (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 55 đến trang số 59)

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 156, được tham chiếu trong phụ lục 04 từ trang 22 đến 24, cùng với sổ nhật ký chung nằm trong phụ lục 04 từ trang 01 đến 04, đảm bảo đầy đủ hồ sơ theo quy định.

3 Ngày 31/01/2015, nhập cát xây dựng block A theo HĐ 751 với giá chưa thuế là 30.545.454đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu nhập kho số 20150131003, hóa đơn GTGT số

0000751, ủy nhiệm chi, biên bản đối chiếu khối lượng (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 60 đến trang số 63)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 156, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 22 đến 24, giúp theo dõi các khoản mục chi tiết liên quan đến tài khoản này Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến 04, cung cấp ghi nhận các nghiệp vụ kế toán hàng ngày một cách chính xác và hệ thống Các sổ này giúp đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong quản lý tài chính và thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu.

KẾ TOÁN TIỀN VAY NGẮN HẠN

 Chứng từ đính kèm: Phiếu nhập kho số 20150210001 , hóa đơn GTGT số

0000002, biên bản giao hàng, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi

(Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 64 đến trang số 70)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 156, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 22 đến trang 24, giúp theo dõi các khoản mục liên quan chính xác Ngoài ra, sổ nhật ký chung cũng được đính kèm, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, đảm bảo ghi chép toàn diện và rõ ràng các hoạt động tài chính Các sổ này là tài liệu bắt buộc giúp kiểm soát và đối chiếu số liệu tài chính chính xác theo quy định.

5 Ngày 09/02/2015, nhập mua gạch XD block A theo HĐ 40 với giá chưa thuế 260.183.625đ, thuế GTGT 10%

Chứng từ đính kèm bao gồm Phiếu nhập kho số 20150209004, hóa đơn GTGT số 040, biên bản nghiệm thu số lượng, tờ trình đề nghị thanh toán đợt 6, và ủy nhiệm chi Các tài liệu này phối hợp xác nhận việc nhập kho, thanh toán và nghiệm thu sản phẩm, đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị thanh toán Thông tin chi tiết được tham khảo trong phụ lục 03 từ trang 39 đến trang 45, giúp đảm bảo quy trình thủ tục nhanh chóng và chính xác theo quy định.

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 156, tham khảo từ phụ lục 04, trang 22 đến trang 24, giúp nắm rõ các nghiệp vụ chi tiết liên quan đến khoản mục này Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, cũng tham khảo phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, nhằm ghi chép và theo dõi các hoạt động tài chính một cách chính xác và minh bạch Các tài liệu này đảm bảo việc theo dõi, đối chiếu số liệu tài chính được thực hiện đầy đủ, hỗ trợ công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu tài chính hiệu quả.

2.9 KẾ TOÁN TIỀN VAY NGẮN HẠN

Kế toán tiền vay ngắn hạn cần theo dõi chính xác và đầy đủ các khoản vay đã nhận, lãi vay phát sinh, số tiền vay đã trả bao gồm gốc và lãi, cũng như số tiền còn nợ phù hợp với yêu cầu quản lý tài chính Việc ghi nhận và kiểm tra thường xuyên giúp đảm bảo tính chính xác của sổ sách kế toán, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền và tối ưu hóa hoạt động tài chính Tuân thủ quy trình này còn giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi các khoản nợ đến hạn, giảm thiểu rủi ro về tài chính và đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán.

 Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng

 Giấy lĩnh tiền, phiếu chi, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán.

2.9.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 311 – Vay ngắn hạn (Tham chiếu phụ lục 04 trang số 28)

2.9.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 09/01/2015, thanh toán tiền thép thi công công trình chung cư 4S2 theo

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150109003 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 71)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 311 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

28), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2 Ngày 12/01/2015, thu gốc theo KU 34201 với số tiền 2.100.000.000đ.

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ số 20150112012 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 311 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

28), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

3 Ngày 26/03/2015, thanh toán lắp đặt tủ bếp, tủ áo chương trình chung cư 4S Linh Đông HĐ 150 (ngày 02.02.15) số tiền là 60.000.000đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150326001 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 73)

KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

28), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04 )

4 Ngày 30/03/2015, thanh toán gốc theo KU 40165 số tiền là 363.750.000đ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ số 20150330001 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 311 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

28), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2.10 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Tài khoản này thể hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai chính xác các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật Việc phản ánh kịp thời các khoản này vào sổ kế toán giúp doanh nghiệp quản lý chính xác số thuế phải nộp, đã nộp, các khoản được khấu trừ và hoàn trả.

Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế bảo vệ môi trường là khoản thu hộ bên thứ ba, do đó được loại trừ khỏi doanh thu gộp trong báo cáo tài chính Kế toán cần phân biệt rõ các khoản thuế được hoàn hoặc giảm, xác định xem chúng đã nộp ở khâu mua hay phải nộp ở khâu bán, đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí cũng như các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.

 Tờ khai thuế, biên lai nộp thuế, hóa đơn GTGT

 Phiếu chi, Uỷ nhiệm chi

2.10.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 333 – Thuế và các khoản thuế phải nộp Nhà nước (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 34 đến trang số 36)

2.10.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 06/02/2015, xuất bán trần thạch cao theo HĐ 171block B 4S Linh Đông, có đơn giá: 15.187.108đ, giá bán chưa thuế: 15.946.172đ, VAT 10% Chưa thu tiền.

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000171 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 17)

Sổ đính kèm bao gồm Sổ chi tiết tài khoản 333, có tham chiếu theo phụ lục 04 từ trang 34 đến trang 36, và sổ nhật ký chung, tham chiếu theo phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04 Việc đính kèm các sổ này giúp đảm bảo đầy đủ hồ sơ kế toán và thuận tiện trong quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu tài chính Đây là phần quan trọng trong quản lý hồ sơ kế toán doanh nghiệp theo quy định, giúp minh bạch và chính xác trong việc ghi nhận các giao dịch tài chính.

2 Ngày 13/01/2015, thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước Đợt 7 (10%) block

B dự án 4S Linh Đông theo HĐ 07/HĐKT/2013 ngày 10/09/13 (HĐ 132) có đơn giá: 363.636.364đ, giá bán chưa thuế: 372.727.273đ, VAT 10 Chưa thu tiền.

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000132 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm gồm có Sổ chi tiết tài khoản 333, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 34 đến trang 36, giúp theo dõi chính xác các khoản phí và dịch vụ liên quan Ngoài ra, còn có Sổ nhật ký chung, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, nhằm ghi chép các nghiệp vụ kế toán một cách hệ thống và rõ ràng Việc sử dụng hai loại sổ này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán tài khoản 333.

3 Nộp thuế GTGT tháng 01/2015 ngày 26/02/2015 số tiền là 194.355.734 đ

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 333, tham khảo phụ lục 04 từ trang 34 đến trang 36, và sổ nhật ký chung, liên kết với phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04 Các tài liệu này giúp minh bạch và chính xác trong quá trình hạch toán, đảm bảo tuân thủ quy định kế toán Sổ chi tiết tài khoản 333 cung cấp thông tin cụ thể về các khoản phải trả, trong khi sổ nhật ký chung tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh, phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo tài chính.

4 Ngày 28/02/2015 thuế GTGT được khấu trừ 1332 chuyển sang 33311 có số tiền là 134.000.000đ.

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 75)

Sổ đính kèm bao gồm Sổ chi tiết tài khoản 333, tham khảo phụ lục 04 từ trang 34 đến 36, giúp cung cấp thông tin chi tiết về các giao dịch liên quan Ngoài ra, còn có Sổ nhật ký chung, tham khảo phụ lục 04 từ trang 01 đến 04, hỗ trợ theo dõi các nghiệp vụ kế toán một cách hệ thống và chính xác Các sổ này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và xuyên suốt trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

5 Ngày 28/02/2015 thuế GTGT được khấu trừ 1331 chuyển sang 33311 có số tiền là 642.757.172đ

KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Sổ đính kèm bao gồm Sổ chi tiết tài khoản 333 theo phụ lục 04 từ trang 34 đến 36, giúp cung cấp cái nhìn rõ nét về các khoản mục chi tiết liên quan Ngoài ra, sổ nhật ký chung từ trang 01 đến 04 trong phụ lục 04 đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận các giao dịch tài chính tổng thể Các tài liệu này hỗ trợ doanh nghiệp quản lý chính xác và minh bạch các hoạt động kế toán, đáp ứng yêu cầu kiểm toán và tuân thủ quy định pháp luật.

2.11 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Tài khoản này phản ánh các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán, đồng thời thực hiện việc chuyển khoản các chi phí này vào chi phí của các kỳ sau Việc tính toán và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí hoạt động của từng kỳ phải dựa trên đặc điểm và mức độ của từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu chí phù hợp Kế toán cần theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước theo từng kỳ hạn, đã phân bổ vào đối tượng chịu chi phí của từng kỳ, cũng như số chi phí còn lại chưa phân bổ nhằm đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

 Hợp đồng kinh tế, phiếu nhập kho, bảng phân bổ CCDC

 Phiếu chi, Giấy báo nợ, ủy nhiệm chi

2.11.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 242 – Chi phí trả trước (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

2.11.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 31/01/2015, thi công & lắp đặt giàn giáo block A theo hóa đơn 28 (16/01/15) & 29 (30/01/15) có số tiền là 4.541.197.000đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu xuất kho số 20150131001, hóa đơn GTGT số

028, hóa đơn GTGT số 029, ủy nhiệm chi (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 27 đến trang số 31)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 242 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

27), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2 Ngày 31/01/2015, mua ván ép phủ phim block A số tiền là 260.000.000đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu xuất kho số 20150131002 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 76)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 242 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

27), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

3 Ngày 31/01/2015, phân bổ chi phí CCDC tháng 01/2015 số tiền là 97.524.924đ.

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150131008 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 242 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

27), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

4 Ngày 28/02/2015, phân bổ chi phí CCDC tháng 02/2015 số tiền là 470.988.841đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150228004 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 242 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

27), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

5 Ngày 31/03/2015, phân bổ chi phí CCDC tháng 03/2015 số tiền là 613.230.825đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150331002 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 242 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

27), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2.12 KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁC

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã được ghi nhận ở các tài khoản phải thu như TK 131, 136, giúp quản lý hiệu quả các khoản nợ phải thu chưa phân bổ Nó cung cấp thông tin chi tiết về tình hình thanh toán các khoản nợ này, đảm bảo kiểm soát tài chính chính xác và minh bạch Tài khoản phản ánh những khoản nợ còn lại chưa thu hồi và tình trạng thanh toán, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc theo dõi và xử lý các khoản nợ tồn đọng một cách hiệu quả.

 Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý;

Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra, như mất mát và hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn, đã được xử lý và bắt buộc phải bồi thường theo quy định.

 Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283);

Các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, dự án, đầu tư Xây dựng cơ bản (XDCB), và chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt cần phải thu hồi để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quản lý ngân sách.

Các khoản chi hộ cần phải được thu hồi đầy đủ, bao gồm các chi phí liên quan đến uỷ thác xuất nhập khẩu như phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc xếp và các loại thuế phát sinh Việc thu hồi các khoản này đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định trong hoạt động uỷ thác xuất nhập khẩu Điều này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa.

KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁC

 Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính;

 Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.

 Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, ủy nhiệm chi.

2.12.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 138 -Phải thu khác

2.12.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 06/01/2015, điều chỉnh tăng thuế VAT đầu vào được khấu trừ do đã thanh toán hóa đơn 26 (24/12/14) số tiền là 45.000.000đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150106002 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2 Ngày 04/02/2015, điều chỉnh tăng thuế VAT đầu vào được khấu trừ do chưa thanh toán hóa đơn 23811 (18/10/14) số tiền là 950.000đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150204012 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

3 Ngày 28/02/2015, điều chỉnh tăng thuế VAT đầu vào được khấu trừ do chưa thanh toán hóa đơn 1082 (15/12/14) số tiền là 35.315.545đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150228008 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

4 Ngày 12/01/2015, doanh nghiệp chuyển tiền vay số tiền là 2.500.000.000đ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ số 20150112001 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

5 Ngày 15/01/2015, doanh nghiệp chuyển tiền vay số tiền là 2.240.000.000đ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ số 201501140016 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2.13 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Tiền lương cấp bậc dành cho công nhân dựa trên số lượng và chất lượng lao động của họ Hệ số lương cơ bản là yếu tố quan trọng để tính lương cho những ngày công, ngày lễ, ngày tết, cũng như các ngày công nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) Ngoài ra, hệ số này còn dùng để trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động, đảm bảo quyền lợi và chế độ an sinh xã hội đầy đủ.

Thu nhập thực tế của người lao động sẽ được phân phối dựa trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để tính toán chính xác, lương công việc theo hệ số sẽ được xác định dựa trên tính chất công việc, khối lượng công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ Điều này đảm bảo công bằng và khuyến khích hiệu quả làm việc của nhân viên.

 Hình thức trả lương: Có 2 hình thức trả lương

Lương cố định: Hình thức này áp dụng với nhân viên văn phòng

Lương theo thời gian: Hình thức này áp dụng đối với bộ phận xây dựng

Tỉ lệ lương ngoài giờ làm:

- Ngày nghỉ (Thứ 7, chủ nhật): 200%

 Lương làm thêm giờ vào ban đêm: Người lao động làm việc vào ban đêm là làm từ 22h – 6h.

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Ngoài khoản tiền lương chính, lương phụ và thưởng, công ty và nhân viên còn có nghĩa vụ thực hiện các đóng góp về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo quy định của Nhà nước để đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho người lao động.

Ngoài ra công ty còn có các khoản phụ cấp như: phụ cấp tiền cơm trưa, phụ cấp đồng phục….

 Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, danh sách đăng ký tự nguyện làm thêm giờ, báo cáo chấm công ngoài giờ.

 Phiếu chi, ủy nhiệm chi

2.13.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật kí chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 334 – Phải trả người lao động (Tham chiếu phụ lục 04 trang số 37)

2.13.4 Tóm tắt quy trình kế toán

 Chi tiết tại phụ lục 02 từ trang số 12 đến trang số 13

2.13.5 Một số nghiệp vụ minh họa tại công ty

1 Lương nhân viên văn phòng tháng 01/2015

Lương cơ bản PC Cộng Lương

Bảng 2.1: Bảng lương nhân viên văn phòng tháng 01/2015

2 Lương nhân viên thi công công trình tháng 01/2015

Họ tên Chức vụ NC Lương cơ bản PC Cộng

Bảng 2.2: Bảng lương nhân viên c ông trình tháng 01/2015

3 Kế toán hạch toán vào phần mềm tính lương và thanh toán lương tháng 1/2015 tại công ty:

KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

chiếu phụ lục 03 trang số 85)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 334 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

37), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2.14 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Nó thể hiện các khoản doanh thu phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các giao dịch và nghiệp vụ bán hàng Việc ghi nhận chính xác doanh thu trong tài khoản này giúp phản ánh đầy đủ hoạt động kinh doanh và hỗ trợ công tác lập báo cáo tài chính.

 Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng.

 Phiếu thu, giấy báo có, phiếu kế toán.

2.14.3 Sổ sách kế toán sử dụng.

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 511 – Doanh thu HH và cung cấp DV (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 38 đến trang số 41)

2.14.4 Tóm tắt quy trình kế toán

 Chi tiết tại phụ lục 02 từ ttrang số 13 đến trang số 14

2.14.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1 Ngày 06/02/2015, xuất bán trần thạch cao theo HĐ 171 block B 4S Linh Đông, có đơn giá: 15.187.108 đ, giá bán chưa thuế: 15.946.172 đ, VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000171 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 511, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 38 đến trang 41, giúp theo dõi chính xác các khoản thu chi liên quan đến tài khoản này Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, được trình bày trong phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, đảm bảo ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh hàng ngày Việc đính kèm các sổ này giúp tối ưu hóa quy trình kiểm tra, đối chiếu và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp.

2 Ngày 13/01/2015, thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước Đợt 7 (10%) block

B dự án 4S Linh Đông theo Hợp đồng 07/HĐKT/2013 ngày 10/09/13 (HĐ 132) có đơn giá: 363.636.364 đ, giá bán chưa thuế: 372.727.273đ, VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000132 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 511, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 38 đến trang 41, cùng với sổ nhật ký chung, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04 Các sổ này cung cấp hồ sơ đầy đủ và chính xác về các khoản phí và nghiệp vụ kinh doanh, giúp đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng kiểm tra dữ liệu tài chính theo quy định Việc đính kèm sổ chi tiết và sổ nhật ký chung là bắt buộc để xác nhận các nghiệp vụ đã thực hiện và thuận tiện cho công tác kiểm toán, đối chiếu số liệu của doanh nghiệp.

3 Ngày 02/01/2015, thi công lắp đặt Block B tầng 12 Dự án 4S Linh Đông theo HĐ

093 có giá chưa thuế là 988.137.111đ, VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu xuất kho số 20150102001 , hóa đơn GTGT số 0000093 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 15 đến trang số 16)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 511, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 38 đến trang 41, cùng với sổ nhật ký chung, liên kết với phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04 Các tài liệu này giúp đảm bảo ghi chép chính xác và đầy đủ các hoạt động tài chính liên quan đến tài khoản 511 Việc đính kèm sổ sách rõ ràng hỗ trợ quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu và tuân thủ quy định kế toán Để thuận tiện cho việc tra cứu và kiểm soát, các sổ này cần được lưu trữ and sắp xếp hợp lý theo quy định.

4 Ngày 28/03/2015: Bán vật tư điện Block A dự án Linh Đông (HĐ số 189) có giá chưa thuế là 51.115.900 đ, VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000189 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 511, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 38 đến trang 41, giúp theo dõi các khoản thu chi rõ ràng và minh bạch Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, liên kết với phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, hỗ trợ ghi chú các hoạt động tài chính hàng ngày một cách chính xác và đầy đủ Việc sử dụng các sổ này đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán.

5 Ngày 28/03/2015, thanh toán đợt cuối giá trị Hợp đồng Số: 16/2014/HĐKT/BPT-TTL-M.T/BlockB ngày 10/11/2014, Block B - Dự án: 4S Linh Đông ( Hóa Đơn 190) có giá chưa thuế là 505.261.636 đ, VAT 10%

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 511, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 38 đến trang 41, giúp theo dõi các khoản thu chi cụ thể của doanh nghiệp Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung được liên kết trong phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, hỗ trợ ghi chép các nghiệp vụ kế toán tổng hợp một cách rõ ràng và chính xác Các sổ này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ của hồ sơ kế toán, tuân thủ theo quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành.

2.15 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC

2.15.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm nhiều khoản như lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán trả góp, lãi từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán, và lãi từ cho thuê tài chính Ngoài ra, còn có thu nhập từ việc cho thuê tài sản, cổ tức và lợi nhuận chia, thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán, chênh lệch do bán ngoại tệ, lãi từ chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch chuyển nhượng vốn, cũng như các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư.

 Bảng kê chênh lệch tỷ giá

2.15.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ cái tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Tham chiếu phụ lục 04 trang số 42)

2.15.1.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1 Ngày 25/01/2015, thu lãi tiền gửi T01/2015 số tiền là 42.398đ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo có số 20150125003 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 515 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

42), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2 Ngày 25/02/2015, thu tiền lãi nhập vốn ngân hàng Vietcombank - T.2/2015 số tiền là 102.545đ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo có số 20150225003 (Tham chiếu phụ lục

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 515 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

42), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

3 Ngày 31/01/2015, kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính 5154 sang 9111 số tiền là 332.132đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 16 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 90)

 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 515 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số

42), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2.15.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí tài chính bao gồm các khoản liên quan đến hoạt động đầu tư, vay vốn, góp vốn liên doanh, và các khoản lỗ từ giao dịch ngoại tệ hoặc chênh lệch tỷ giá Những khoản này thường trái ngược hoàn toàn với doanh thu tài chính, như chi phí vay vốn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, hoặc lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán Ngoài ra, chi phí tài chính còn phản ánh lỗ từ các hoạt động chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn và các khoản lỗi liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính.

 Bảng kê chênh lệch tỷ giá hối đoái

2.15.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 635 – Chi phí tài chính (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 49 đến trang số 52)

2.15.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

4 Ngày 16/03/2015, Công ty trả lãi vay khế ước 39242 số tiền là 12.401.796đ

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ số 20150316006 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 635, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 49 đến trang 52, và sổ nhật ký chung, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04 Các tài liệu này cung cấp hồ sơ đầy đủ, minh bạch để đảm bảo tính chính xác và truy xuất dễ dàng trong công tác kế toán Việc đính kèm các sổ này giúp nâng cao hiệu quả trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định về lưu trữ hồ sơ tài chính.

5 Ngày 25/03/2015, Công ty trả lãi vay ngân hàng BIDV tháng 03/2015 theo KU

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ số 20150325002 (Tham chiếu phụ lục

KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

số 49 đến trang số 52), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2.16 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của các loại hàng hóa để bán, phản ánh chi phí vốn đã trực tiếp liên quan đến quá trình bán hàng Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng giúp xác định lợi nhuận ròng của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Trong điều kiện doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàng bán được ghi nhận đồng bộ với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp của kế toán.

 Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho

 Phiếu giao hàng, Phiếu kế toán

2.16.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 48 đến trang số 52)

2.16.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

1 Ngày 15/01/2015, xuất bán bê tông theo HĐ 139 block A 4S Linh Đông theo Hợp đồng 13/HĐ-BTCT-TTL-2014 với giá bán chưa thuế là 718.831.136đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000139 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 632, tham khảo phụ lục 04 từ trang 48 đến trang 52, giúp nâng cao tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính doanh nghiệp Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, được trình bày trong phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, đảm bảo theo dõi và lưu trữ các nghiệp vụ kế toán một cách hệ thống và đầy đủ Việc đính kèm các sổ này không chỉ giúp kiểm soát các hoạt động tài chính mà còn hỗ trợ công tác kiểm toán và báo cáo tài chính chính xác, phù hợp với quy định pháp luật.

2 Ngày 26/01/2015, xuất bán gạch block B theo HĐ 151 theo Hợp đồng 92/HĐKT/2014/BPT-TTL-BM/B với giá bán chưa thuế là 144.426.426đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000151 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 632, tham khảo phụ lục 04 từ trang 48 đến trang 52, giúp theo dõi các khoản mục chi phí liên quan đến giá vốn hàng bán Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, tham khảo phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, đảm bảo ghi nhận và phản ánh chính xác các nghiệp vụ kế toán phát sinh Những tài liệu này là phần quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý chính xác hoạt động tài chính và tuân thủ các quy định kế toán.

3 Ngày 11/02/2015, xuất bán thiết bị PCCC cho BLock B theo Hợp đồng 1501/02/HĐKT/2015/BPT-TTL-LH, HĐ 179 với giá bán chưa thuế là 45.085.950đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000179 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 632, tham chiếu theo phụ lục 04 từ trang 48 đến trang 52, giúp người đọc dễ dàng theo dõi các khoản mục chi phí liên quan Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, cũng theo phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, cung cấp một cái nhìn tổng thể về các nghiệp vụ kế toán hàng ngày Các chứng từ này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán, phù hợp với tiêu chuẩn và quy định kiểm toán hiện hành.

4 Ngày 28/02/2015, xuất bán cát, đá Block A, HĐ 182 với giá bán chưa thuế là 11.454.560đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000182 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 632, tham chiếu theo phụ lục 04 từ trang 48 đến trang 52, giúp cung cấp các thông tin chi tiết về các khoản mục liên quan Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, được tham chiếu trong phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, giúp tổng hợp các giao dịch của doanh nghiệp một cách rõ ràng và chính xác Các sổ này là tài liệu quan trọng để kiểm tra, đối chiếu và đảm bảo tính minh bạch trong công tác kế toán và tài chính của doanh nghiệp.

5 Ngày 31/03/2015, xuất bán thép các loại, Block A - Dự Án 4S Linh Đông (Hóa đơn 194) với giá bán chưa thuế là 245.947.384đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000194 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 632, theo tham chiếu phụ lục 04 từ trang 48 đến trang 52, giúp quản lý chính xác các khoản chi phí Ngoài ra, sổ nhật ký chung được cung cấp từ trang 01 đến trang 04 trong phụ lục 04, hỗ trợ theo dõi các nghiệp vụ kế toán một cách rõ ràng và minh bạch Việc đính kèm các sổ này giúp đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ trong quá trình kiểm toán, đồng thời tối ưu hóa công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.

CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản phí liên quan đến quản lý hành chính và hoạt động chung của doanh nghiệp, bao gồm lương và phụ cấp cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban, cùng các khoản trích như công đoàn và bảo hiểm Ngoài ra, còn có chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp, chi phí dự phòng, thuế môn bài, thuế nhà đất và các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý Các khoản chi phí này phản ánh các hoạt động điều hành, quản lý nhằm đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra hiệu quả và liên tục.

 Phiếu chi, ủy nhiệm chi.

2.17.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 53 đến trang số 54)

2.17.4 Tóm tắt quy trình kế toán

 Chi tiết tại Phụ lục 02 từ trang số 14 đến trang số 15

2.17.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 29/01/2015, phí DVNH thanh toán tiền sửa chữa xe đào Công Ty Sao Sáng số tiền chưa thuế GTGT là 10.000đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ số 20150127014 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 642, theo tham chiếu phụ lục 04 từ trang 53 đến trang 54, và sổ nhật ký chung, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04 Các tài liệu này giúp cung cấp đầy đủ dữ liệu để kiểm tra, đối chiếu và đảm bảo tính chính xác trong công tác kế toán Việc đính kèm sổ sách chi tiết này nhằm tuân thủ các quy định về lưu trữ chứng từ kế toán và hỗ trợ công tác kiểm tra, xác minh số liệu tài chính của doanh nghiệp.

2 Ngày 28/02/2015, trích khấu hao tài sản số tiền 2.671.689đ (Tham chiếu phụ lục

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 99)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 642, tham chiếu theo phụ lục 04 từ trang 53 đến 54, giúp cung cấp thông tin chi tiết về các khoản mục liên quan Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, theo phụ lục 04 từ trang 01 đến 04, nhằm ghi chép các nghiệp vụ kế toán một cách hệ thống và chính xác Các tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ và theo dõi các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo minh bạch và tuân thủ quy định kế toán.

3 Ngày 01/03/2015, thanh toán mua thiết bị văn phòng số tiền chưa thuế GTGT 1.809.091đ, thuế GTGT 10%

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .41

20150301006 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 100 đến trang số 101)

Sổ đính kèm gồm có sổ chi tiết tài khoản 642 và sổ nhật ký chung, giúp theo dõi chính xác các khoản chi phí kinh doanh Cụ thể, sổ chi tiết tài khoản 642 được tham chiếu trong phụ lục 04 từ trang 53 đến 54, trong khi sổ nhật ký chung được trình bày từ trang 01 đến trang 04 trong cùng phụ lục Việc sử dụng các sổ này đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ trong hồ sơ tài chính, hỗ trợ cho công tác kế toán và kiểm tra sau này.

4 Ngày 01/03/2015, thanh toán tiền điện tháng 02/2015 số tiền chưa thuế GTGT 2.311.149đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 9380724, phiếu chi số

20150418004 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 102 đến trang số 103)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 642, tham chiếu theo phụ lục 04 từ trang 53 đến trang 54, giúp cung cấp thông tin chính xác về các hoạt động liên quan Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, tham chiếu theo phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, hỗ trợ theo dõi và ghi nhận toàn bộ các nghiệp vụ kế toán một cách hệ thống và rõ ràng Các chứng từ này đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong quá trình kiểm toán và lập báo cáo tài chính.

2.18 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.18.1 Đối tượng tập hợp chi phí Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là theo từng hạng mục công trình:

Chi phí sản xuất chung trong công trình tập trung chủ yếu vào việc đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ thi công, do công ty chỉ thực hiện phần nhân công về phần thô và xây dựng hoàn thiện Các chi phí điện, nước đều do nhà thầu chính đảm nhiệm Công trình được thi công toàn bộ bởi nhà thầu chính và giao cho các nhà thầu phụ thi công trọn gói từng hạng mục, trong khi công ty tập trung vào thi công nhân công xây dựng.

Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành trong kỳ, dựa trên phương thức thanh toán giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ theo từng giai đoạn thi công.

 Kỳ tính giá thành là khi công trình hoàn thành đã bàn giao.

2.18.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung gồm:

- Chi phí dụng cụ sản xuất

- Chi phí nhân viên quản lý dự án

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

2.18.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng

 Sổ tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 57 đến trang số 64)

 Sổ chi tiết TK 156, TK 154

 Bảng kê tổng hợp chi tiết TK 627 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số 56)

 Bảng tổng hợp khối lượng thi công (Tham chiếu phụ lục 04 trang số 70)

 Phiếu nhập kho, xuất kho vật tư, công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 65 đến trang số 69)

 Bảng tính khấu hao TSCĐ (Tham chiếu phụ lục 04 trang số 55)

 Các hóa đơn về chi phí vận chuyển hàng

2.18.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty

1 Ngày 20/01/2015, thanh toán tiền mua vật tư điện HĐ 0031743 số tiền 4.535.000đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu chi số 20150120010 (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 104)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 627, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 43 đến trang 45, giúp việc kiểm tra và đối chiếu số liệu dễ dàng hơn Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong ghi chép kế toán Các tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hồ sơ kế toán và tuân thủ quy định báo cáo tài chính.

2 Ngày 21/01/2015, thanh toán tháo dỡ, vận chuyển, lắp dựng và kiểm định cẩu tháp QTZ5013D theo HĐ 106 số tiền chưa thuế GTGT 80.000.000đ, thuế VAT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150121004 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm gồm có Sổ chi tiết tài khoản 627, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 43 đến 45, giúp theo dõi các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, còn có sổ nhật ký chung, tham khảo phụ lục 04 từ trang 01 đến 04, cung cấp hồ sơ chi tiết về các giao dịch kế toán hàng ngày để đảm bảo sự chính xác và minh bạch trong công tác tài chính doanh nghiệp.

3 Ngày 31/01/2015, phân bổ chi phí CCDC tháng 01/2015 số tiền 97.524.924đ.

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150131008 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 627, which provides detailed transaction information and references Appendix 04 from pages 43 to 45, giúp ghi nhận mọi hoạt động liên quan đến chi phí Ngoài ra, sổ nhật ký chung cũng được đính kèm, tham chiếu từ trang 01 đến trang 04 của phụ lục 04, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong ghi chép sổ sách kế toán Các tài liệu này hỗ trợ việc theo dõi, kiểm tra và đối chiếu các khoản mục chi phí một cách rõ ràng, đáp ứng các yêu cầu kiểm toán và chuẩn mực kế toán.

4 Ngày 31/03/2015, khấu hao tài sản tháng 01/2015 số tiền 63.191.017đ

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 38)

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 627, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 43 đến trang 45, giúp cung cấp thông tin chính xác về các khoản chi phí hoạt động kinh doanh Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, hỗ trợ trong việc theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kế toán một cách rõ ràng và minh bạch Các sổ này là phần quan trọng trong hồ sơ kế toán, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tài chính doanh nghiệp.

5 Ngày 05/02/2015, sửa chữa, sơn, vận chuyển và lắp đặt vận thăng theo HĐ 575 số tiền chưa thuế GTGT 49.300.000đ, thuế GTGT 10%

 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150121004 (Tham chiếu phụ lục

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 627 theo phụ lục 04 từ trang 43 đến trang 45, giúp ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động của tài khoản này Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung theo phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04 để theo dõi toàn bộ các giao dịch, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Việc cung cấp đầy đủ các sổ đính kèm này giúp kiểm soát và đối chiếu dữ liệu một cách thuận tiện, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật về kế toán.

2.18.6 Hạch toán thực tế chi phí sản xuất chung

Căn cứ Bảng kê tổng hợp chi phí sản xuất chung quý I/2015, ta có tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong quý I/2015 là: 754.819.454 VNĐ.

Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC sang TK 1542 để tính giá thành sản phẩm:

TỔNG HỢP CHI PHÍ QUÝ I/2015 Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

TK đối ứng Tên tài khoản Phát sinh

6271 Chi phí sản xuất chung - CCDC 681.369.485

6273 Chi phí sản xuất chung - DA 62.586.296

6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 141.746.344

6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 71.743.969

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí quý 1/2015

 Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán

2.18.7.3 Sổ sách kế toán sử dụng

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ cái tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 18 đến trang số 21)

Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) để tính giá thành, là phương pháp phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì đặc điểm thi công mang tính chất đơn chiếc Phương pháp này giúp tập hợp tất cả các chi phí sản xuất đối với từng công trình hoặc hạng mục từ khi khởi công đến khi hoàn thành, tạo thành giá thành thực tế của dự án.

 Công thức tính giá thành như sau:

Chi phí dỡ dang đầu k ỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Chi phí dỡ dang cuối kỳ

 Giá thành thi công tầng 16 Block B – Công trình 4S Linh Đông:

Chi phí phát sinh trong kỳ: 957.446.094đ

 Do không có chi phí DDĐK và chi phí DDCK nên giá thành thi công tầng 16 Block B – Công trình 4S Linh Đông là 957.446.094đ.

PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM QUÝ I/2015 Đợt thi công Tầng 16 Block B – Công trình 4S Linh Đông

Khoản điều chỉnh giảm giá thành

Bảng 2.4: Phiếu tính giá thành sản phẩm quý 1/2015

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1 Ngày 31/03/2015, khối lượng công việc thi công tầng 16 block B CT 4S Linh Đông theo HĐ 0000031 (01.04.2015) số tiền 957.446.094đ

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 154, tham chiếu phụ lục 04 từ trang 18 đến trang 21, giúp tổ chức ghi nhận chính xác các khoản mục liên quan đến tài khoản này Ngoài ra, sổ nhật ký chung cũng được cung cấp, với tham chiếu phụ lục 04 từ trang 01 đến trang 04, nhằm theo dõi các nghiệp vụ kế toán một cách rõ ràng và toàn diện Việc cập nhật đầy đủ các sổ này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình kiểm toán và lập báo cáo tài chính.

2 Ngày 31/03/2015, thi công nhân công block b tầng 16 theo HĐ 195 số tiền chưa thuế 1.421.140.740đ, thuế GTGT 10%

Sổ đính kèm bao gồm sổ chi tiết tài khoản 154, tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 18 đến trang số 21, giúp quản lý và theo dõi chính xác các khoản mục liên quan Ngoài ra, còn có sổ nhật ký chung, tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04, hỗ trợ ghi chép các nghiệp vụ kế toán một cách hệ thống và rõ ràng Những tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và chính xác của công tác kế toán.

2.19 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Kết quả kinh doanh phản ánh toàn diện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, là chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá thành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, sau khi trừ các khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước, ngoại trừ thuế thu nhập doanh nghiệp Số liệu này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có ý nghĩa quan trọng trong phân tích tài chính.

 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

 Sổ chi tiết tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

2.19.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1 Ngày 31/01/2015 kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính 5154 sang 9111 số tiền là 332.132 đồng.

 Sổ đính kèm: Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

2 Ngày 31/01/2015 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 6427 sang 9111 số tiền là 70.132.217 đồng.

 Sổ đính kèm: Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

3 Ngày 31/01/2015 Kết chuyển lãi lổ 9111 sang 4212 số tiền là 69.800.085 đồng.

 Sổ đính kèm: Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 14/12/2022, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w