TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN TIỀM NĂNG NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NGÀNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CĂN BẢN
ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN TIỀM NĂNG NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NGÀNH DỆT MAY TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2013-2017
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Đặt vấn đề 4
2 Cấu trúc đề tài 5
LỜI CẢM ƠN 6
Chương I : Cơ sở lý thuyết 7
1.Khái niệm về lao động 7
2.Khái niệm về năng suất lao động 7
3 Phân loại năng suất lao động và công thức tính 8
3.1 Năng suất lao động cá nhân 8
3.2 Năng suất lao động xã hội 9
3.3 Mối quan hệ giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội 9
3.4 Công thức tính 10
4.Những yếu tố tác động đến năng suất lao động 11
4.1 Yếu tố tự nhiên 11
4.2 Yếu tố khoa học kỹ thuật ,công nghệ 12
4.3 Con người 13
5.Nguồn tiềm năng tăng năng suất lao động 14
Chương II: Thực trạng năng suất lao động và nguồn tiềm năng nâng cao năng suất lao động tại ngành dệt may ở Việt Nam giai đoạn 2013- 2017 16
1 Tổng quan về ngành dệt may tại Việt Nam giai đoạn 2013-2017 16
1.1 Quá trình hình thành 16
1.2 Lịch sử phát triển 17
2 Thực trạng năng suất lao động tại ngành dệt may ở Việt Nam giai đoạn 2013-2017 19
2 1.Năng suất chất lượng ngành sợi 20
2.2 Năng suất chất lượng ngành dệt nhuộm 22
2
Trang 32.3 Năng suất chất lượng ngành may 24
3 Nguồn tiềm năng nâng cao năng suất lao động 26
3.1 Giáo dục 26
3.2 Tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ 30
3.3 Khai thác tiềm năng con người 31
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
3
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trên thế giới, dệt may là một trong những hoạt động công nghiệp có từ xưa nhấtcủa con người Công nghiệp dệt may chính là là ngành sản xuất hàng may mặc,nhằm thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu về may mặc, thời trang của con người vớinhững sản phẩm đa dạng được thực hiện thông qua hệ thống sản xuất công nghiệphiện đại Sản phẩm của ngành dệt may không chỉ là quần áo, vải vóc và vật liệuđóng gói, dụng cụ y khoa mà còn cho hầu hết các ngành nghề và sinh hoạt: lều,buồm, lưới cá, Kể từ khi có công nghệ sợi hóa học, ngành dệt may phát triểnngày càng nhanh cùng với đả tiến triển của kinh tế và thương mại
Trải qua 30 năm đổi mới và hội nhập quốc tế, ngành dệt may Việt Nam đã trảiqua rất nhiều thăng trầm Giai đoạn 2000-2007, ngành dệt may Việt Nam nỗ lựccạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, và đã đạt được tăng trưởngxuất khẩu lên đến 20% mỗi năm Giai đoạn 2008-2009, ngành dệt may của nướctụt dốc do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Từ 2010-2014 ngành
đã dần dần vực lại, hồi phục và tiếp tục vươn xa ra thế giới như thị trưởng EU,Mỹ Cho tới năm 2015 đến nay có nhiều sự kiện nổi bật trong hội nhập kinh tếquốc tế của Việt Nam với việc ký kết các FTA với LU, với liên minh kinh tế Châu
Âu, với Hàn quốc, cộng đồng kinh tế ASEAN chính thức hoạt động Ngành dệtmay luôn là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam chi có tác độ tăng trưởngcao quá các năm Sản phẩm dệt may của Việt Nam đã thiết lập được vị thế trêncác thị trường khó tính như Mỹ, EU Nhật Bản Tuy nhiên ngành dệt may của ViệtNam phải đối mặt với nhiều “áp lực” trong năm 2017 do cạnh tranh gay gắt vớicác đối thủ, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Ngoài ra, một trong những khókhăn của ngành gặp phải là chi phí ngành ngày càng cao liên quan đến vận tải lưukho hàng lẻ, chi phí dịch vụ vận chuyển, cân trọng lượng container trước khi xuấtkhẩu của các hãng tàu nước ngoài bị đẩy lên cao bất hợp lý
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hóa với độ mở cửa cao, các ngành xuất khẩucao nói chung và ngành dệt may nói riêng cần phải có lợi thế đặc trưng mới có
4
Trang 5thể cạnh tranh được với đối thủ trên thế giới Trong những năm qua, năng suất laođộng của ngành dệt may đã có sự thay đổi rõ rệt đặc biệt là từ 2013- 2017 Tuynhiên đáng chú ý là giá hàng may Việt Nam thường cao hơn so với giá sản phẩmcùng loại của các nước ASEAN từ 10-15%, cao hơn hàng Trung Quốc khoảng20%, nguyên nhân chính là do năng suất lao động trong ngành dệt may Việt Namquá thấp, chỉ bằng 2/3 của các nước khác trong khu vực Việc này cho thấy ngànhDệt may nước ta đang đứng trước một thách thức lớn: Phải cải tiến năng suất laođộng để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Nhưngmuốn cải tiến thật sự cần hiểu rõ năng suất lao động là gì và những yếu tố nào tácđộng đến nó.
Trong bối cảnh cạnh tranh khu vực và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt nhưhiện nay, có thể khẳng định rằng năng suất là một yếu tố quan trọng quyết địnhcho sự phát triển kinh tế của một quốc gia, một ngành và trong từng doanhnghiệp Thông qua việc đo lường chi tiêu năng suất lao động, chúng ta có thểđánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, chúng em chọn đề tài “Phân tích năng suất lao động và nguồn tiềm năng nâng cao năng suất lao động ngành dệt may tại Việt Nam hiện nay.” làm đề tài tiểu luận của mình nhằm nghiên cứu sâu hơn
về thực trạng năng suất lao động và nguồn tiềm năng nâng cao năng suất lao độngngành dệt may Việt Nam trong thời kỳ hội nhập ngày càng sâu rộng này
2 Cấu trúc đề tài
Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận sẽ được kết cấu thành 2chương:
Chương I : Cơ sở lý thuyết
Chương II: Thực trạng năng suất lao động và nguồn tiềm năng nâng cao năng suấtlao động tại ngành dệt may ở Việt Nam giai đoạn 2013-2017
5
Trang 6LỜI CẢM ƠN !
Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Thương Mại đã đưa môn học Kinh tế nguồn nhân lực căn bản vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – Cô Phạm Thị Thanh Hà đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học của cô, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để chúng em có thể vững bước sau này.
Bộ môn Kinh tế nguồn nhân lực căn bản là môn học thú vị, vô cùng bổ ích,
có tính thực tế cao và liên quan trực tiếp đến chuyên ngành Đảm bảo cung cấp
đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù chúng em đã cố gắng hết song không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót về đề tài, kính mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!”
6
Trang 7Chương I : Cơ sở lý thuyết
1 Khái niệm về lao động
Trong lịch sử phát triển của loài người, bắt đầu từ khi loài vượn cổ xuất hiệnbiết cầm nắm, hái lượm dần tiến hóa thành người tinh khôn, người đứng thẳng vàđến chúng ta loài người hiện đại Loài người không ngừng lao động để cải tạochính mình, sử dụng đôi tay để tạo ra những dụng cụ phục vụ đời sống, tạo ra lửa
để nấu chín thực phẩm, thuần hóa thú nuôi, trồng trọt, cải tạo thiên nhiên, khôngcòn ở những hang hóc mà biết xây dựng nơi trú ngụ Quá trình lao động diễn ra từlâu đời và có ý nghĩa hết sức quan trọng với loài người Việc đưa ra khái niệm laođộng là gì có nhiều góc độ và cách giải thích khác nhau
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tác động, biến đổicác vật chất tự nhiên thành những vật phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu sinh tồn củacon người
Lao động là yếu tố đầu tiên, cần thiết cho sự phát triển của một xã hội
Là yếu tố cơ bản quyết định trong quá trình sản xuất
Là yếu tố quyết định sự giàu có của một xã hội
Là yếu tố giúp con người trở lên hoàn hảo hơn
2 Khái niệm về năng suất lao động
Theo từ điển kinh tế học hiện đại của MIT (Mỹ) “ năng suất là đầu ra trênmột đơn vị đầu vào được sử dụng” Tăng năng suất xuất phát từ tăng tính hiệuquả của các bộ phận vốn, lao động Cần thiết phải đo năng suất bằng đầu ra thực
tế, nhưng rất ít khi tách riêng biệt được năng suất của nguồn vốn và lao động
Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu đưa ra định nghĩa chính thức như sau:Năng suất là thương số thu được bằng cách chia đầu ra cho một trong những nhân
tố sản xuất Trong trường hợp này có thể nói năng suất về vốn, năng suất đầu tưhoặc năng suất của nguyên vật liệu, tùy theo cách xem xét đầu ra trong mối quan
hệ với vốn, đầu tư hay nguyên liệu
7
Trang 8Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về năng suất nhưng tất cả các quan niệm đóđều dựa trên một cái chung nhất : “ năng suất là tỉ số giữa đầu ra và những đầuvào được sử dụng để tạo ra đầu ra đó.”
Lao động là hoạt động có mục đích của con người Thông qua đó con người tácđộng vào giới tự nhiên, cải biến chúng nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của conngười Lao động là hoạt động diễn ra giữa con người với tự nhiên
Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh (2008): Năng suất laođộng là sự so sánh giữa kết quả sản phẩm đầu ra với chi phí lao động đầu vào
3 Phân loại năng suất lao động và công thức tính
3.1 Năng suất lao động cá nhân
Năng suất lao động cá nhân là sức sản xuất của cá nhân người lao động, được đobằng tỉ số số lượng sản phẩm hoàn thành với thời gian lao động để hoàn thành sốsản phẩm đó Nó là thước đo tính hiệu quả lao động sống,thường được biểu hiệnbằng đầu ra trên một giờ lao động
Năng suất lao động cá nhân có vai trò rất lớn đối với quá trình sản xuất Việc tănghay giảm năng suất lao động cá nhân phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triểncủa một doanh nghiệp, do đó hầu hết các doanh nghiệp đều chấp nhận trả côngtheo năng suất lao động cá nhân hay mức độ thực hiện công việc của từng cánhân từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn sống của người lao động Tăngnăng suất lao động cá nhân đồng nghĩa với việc giảm chi phí lao động sống dẫnđến việc giảm giá trị cho một đơn vị sản phẩm
Các nhân tố chủ yếu tác động đến năng suất lao động cá nhân là các yếu tố gắnvới bản thân người lao động ( kỹ năng, kỹ xảo, cường độ lao động, thái độ laođộng, tinh thần trách nhiệm…), dụng cụ lao động Sự thành thạo sáng tạo trongsản xuất của người lao động và mức độ hiện đại của công cụ lao động sẽ quyếtđịnh năng suất lao động cá nhân cao hay thấp Vì vậy muốn tăng năng suất laođộng cá nhân cần phải quan tâm đến tất cả các yếu tố tác động đến nó
8
Trang 93.2 Năng suất lao động xã hội
Năng suất lao động xã hội là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của mộtdoanh nghiệp hay toàn xã hội Năng suất lao động xã hội được đo bằng tỷ số giữađầu ra của doanh nghiệp hoặc của xã hội với số lao động sống và lao động quákhứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Năng suất lao động xã hội có sự tiêu hao của lao động sống và lao động quá khứ.Lao động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất, laođộng quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã được vật hoá trong các giai đoạnsản xuất trước kia (biểu hiện ở máy móc, nguyên vật liệu) Khi nói đến hao phílao động sống là nói đến năng suất lao động cá nhân, còn hao phí lao động sống
và lao động vật hoá là năng suất lao động xã hội
3.3 Mối quan hệ giữa năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội
Năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội có mối quan hệ mậtthiết với nhau Năng suất lao động cá nhân là tiền đề cho năng suất lao động xãhội
Tăng năng suất lao động cá nhân dẫn đến tăng năng suất lao động xã hội, đây làmối quan hệ cùng chiều Tuy nhiên năng suất lao động cá nhân và năng suất laođộng xã hội không phải lúc nào cũng cùng chiều Nếu giữa năng suất lao động cánhân và năng suất lao động xã hội tăng đều tăng , đây là mối quan hệ cùng chiềumong muốn vì năng suất lao động cá nhân liên quan đến thu nhập của người laođộng , còn năng suất lao động xã hội phản ánh lợi ích của doanh nghiệp Cả haiđều tăng thì lợi ích hai bên đều tăng Nếu năng suất lao động cá nhân tăng mànăng suất lao động xã hội không tăng hoặc giảm thì đây là mối quan hệ khôngmong muốn vì lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động không thống nhất.Trường hợp này xảy ra vì khi cá nhân ngươi lao động vì muốn tăng năng suất laođộng nên bỏ qua quy trình công nghệ, lãng phí nguyên vật liệu, sử dụng máy móckhông hợp lý, coi nhẹ chất lượng sản phẩm
9
Trang 10Do đó muốn quan hệ năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hộicùng chiều thì quan hệ giữa lao động sống và lao động quá khứ phải thườngxuyên có sự thay đổi.
3.4 Công thức tính
3.4.1 Năng suất lao động tính bằng hiện vật
Công thức : W= Q/T
Trong đó:
W: năng suất lao động tính bằng hiện vật
Q: sản lượng tính bằng hiện vật (m; m2; m3; tấn, tạ, yến v.v…)
T: Tổng thời gian hao phí để sản xuất sản lượng
3.4.2 Năng suất lao động tính bằng thời gian lao động
Công thức : t = T/Q
Trong đó:
t : lượng lao động hao phí cho 1 sản phẩm
T : tổng thời gian hao phí
10
Trang 11Q : sản lượng ( giá trị, hiện vật)
Ưu điểm : phản ánh chính xác và cụ thể mức tiết kiệm hao phí thời gian laođộng để sản xuất ra sản phẩm
Nhược điểm : tính toán khá phức tạp, không thể dùng làm chỉ tiêu tổng hợpcho một ngành hay một doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm khác nhau
3.4.3 Năng suất lao động tính theo giá trị
Công thức : W=Q/T
Trong đó:
W: Năng suất lao động tính bằng giá trị (tiền)
Q: Sản lượng tính bằng giá trị (giá trị sản lượng; doanh thu; giá trị gia tăng…)T: Tổng thời gian hao phí để sản xuất ra giá trị Q
Ưu điểm :
Có thể dùng để tính chung cho tất cả các loại sản phẩm khác nhau, kể cả tạichế phẩm
Nó khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu hiện vật
Phạm vi sử dụng áp dụng áp dụng rộng rãi và có thể dùng chỉ tiêu hiện vật
Phạm vi sử dụng áp dụng rộng rãi và có thể dùng chỉ tiêu này để so sánhnăng suất lao động giữa các ngành, nghề, thậm chí giữa các quốc gia
Nhược điểm
Chịu ảnh hưởng lớn của sự biến động giá cả, của phương pháp tính côngxưởng (tính cộng dồn từ dưới lên nên dễ bị trùng lặp) và không khuyến khích tiếtkiệm nguyên vật liệu (doanh nghiệp càng sử dụng nguyên vật liệu đắt tiền hoặccàng lãng phí nguyên vật liệu càng có năng suất lao động cao)
11
Trang 12 Khi doanh nghiệp thay đổi kết cấu mặt hàng sảng xuất cũng có thể ảnhhưởng đến năng suất lao động.
4 Những yếu tố tác động đến năng suất lao động
4.1 Yếu tố tự nhiên
Yếu tố này ảnh hưởng rõ nhất và nhiều nhất ở trong các ngành công nghiệp khaikhoáng Hiển nhiên là vậy, trong tự nhiên nếu không có nhiều trữ lượng thì dù có cốgắng đến đâu các ngành công nghiệp khai khoáng cũng không thể tăng được năngsuất lao động của mình lên được Còn đối với một số ngành nghề sản xuất kinhdoanh khác như nông lâm ngư nghiệp cũng vậy, đều chịu rất nhiều vào yếu tố tựnhiên
Trong nền kinh tế hiện nay, sự liên kết giữa các ngành kinh tế ngày càng gắn chặthơn, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng rõ nét Sản phẩm đầu ra của ngành này lànguyên liệu đầu vào của ngành kia, sự phát triển của ngành này là động lực, là yếu
tố để ngành khác phát triển Do đó mà yếu tố tự nhiên đều là nhân tố ảnh hởng tớivấn đề năng suất của tất cả các nghành nghề kinh tế hiện nay
4.2 Yếu tố khoa học kỹ thuật ,công nghệ
Thể hiện trong việc áp dụng những ứng dụng của khoa học công nghệ tiên tiến vàosản xuất Đó là việc đa những phương pháp sản xuất hiện đại vào thực tiễn để thaythế phương pháp sản xuất cũ, lạc hậu Cải thiện công cụ lao động bằng việc cơ giớihoá và tự động hoá Các yếu tố kỹ thuật làm cho con người làm việc nhẹ nhàng hơn,
dễ dàng hơn, giảm số lượng thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm Cácyếu tố kỹ thuật cũng làm tăng tính văn hoá trong lao động và tăng cường kỹ nănglao động Chúng ảnh hưởng đến tăng trưởng năng suất lao động
Được gắn liền với tiến bộ công nghệ Việc tăng năng suất lao động ảnh hưởng đếntất cả các bộ phận, công đoạn Đó là việc chuẩn bị chính xác lực lượng lao độngđúng, đủ và kịp thời (nguồn nhân lực), các yếu tố của quá trình sản xuất (nguyênnhiên vật liệu, thiết bị ), sự kết hợp hài hoà của các công đoạn, các khâu trong quátrình sản xuất
12
Trang 13Xây dựng đợc một quy trình sản xuất tinh gọn, có khoa học và hoàn toàn khả thi.Việc sản xuất theo chuyên môn hoá đang đợc áp dụng rộng rãi ở rất nhiều các ngànhnghề Tuy nhiên việc áp dụng phơng pháp chuyên môn hoá sâu hay nông, rộng hay
ít còn tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp và loại hình doanhnghiệp
4.3 Con người
Ngoài các yếu tố kể trên chúng ta không thể kể đến yếu tố con người Đây là nhân tổhết sức quan trọng nhưng cũng vô cùng phức tạp và tế nhị Sau đây là một số nhân
tố có ảnh hưởng tới vấn đề tăng năng suất lao động:
Sử dụng thời gian lao động:
Con người là trung tâm của vũ trụ, sức lao động là tài nguyên của mỗi người cũngnhư là của mỗi doanh nghiệp Do đó để tận dụng tốt được sức lao động thì mỗidoanh nghiệp phải xây dựng cho mình đợc một chiến lược sử dụng sức lao độngmột cách hợp lý nhất, khoa học nhất Có đơn vị thì chia một ngày làm việc ra làm ba
ca sản xuất khác nhau, có đơn vị thì bố trí làm việc hai ca ( ngày và đêm) nhưngcũng có những đơn vị chỉ có một ca làm việc vào ban ngày Điều đó còn phụ thuộcvào tính chất đặc điểm công việc và đặc điểm của từng doanh nghiệp.Sự bố trí phùhợp thời gian sử dụng lao động thì sẽ giúp cho doanh nghiệp có khả năng duy trì vànâng cao đựợc năng suất lao động của mình
Nhóm yếu tố về điều kiện lao động:
Để có thể nâng cao năng suất lao động thì mỗi doanh nghiệp phải tạo cho người laođộng một điều kiện lao động tốt nhất có thể Đó là việc bố trí lao động vào vị tríđúng chuyên môn nghiệp vụ, đúng ngời đúng việc, đủ ngời đủ việc Đó là việc trang
bị những bảo hộ lao động cầu thiết và đặc trưng của từng lao động Đảm bảo ngườilao động làm việc trong một môi trờng an toàn về sức khoẻ, thoải mái về tinh thần
và đầy đủ các yếu tố sản xuất khác
Nhóm yếu tố thoả mãn của người lao động:
13
Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)
Trang 14Yếu tố này phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố điều kiện lao động Ngoài việc đáp ứngthoả mãn các điều kiện lao động nói trên thì chúng ta còn phải kể đến các yếu tốthoả mãi cũng rất quan trọng đó là:
Thỏa mãn về thu nhập: Tiêu chí gần như hàng đầu của ngời lao động quan tâm
đó là thu nhập Một thu nhập vừa đủ sẽ khiến cho ngời lao động chấp nhận làm việcvới doanh nghiệp Một thu nhập thoả dáng sẽ là động cơ thúc đẩy cho ngời lao độnghàng say làm việc Đây là một trong những yếu tố quan trọng để tăng năng suất laođộng Tuy nhiên doanh nghiệp cũng phải quan tâm tới việc tốc độ tăng năng suất laođộng bao giời cũng phải lớn hơn tốc độ tăng tiền long Đây là yếu tố đảm bảo chodoanh nghiệp hoạt động một cách có hiệu quả
Thoả mãn về nhu cầu được đào tạo và thăng tiến: Khi người lao động được đápứng và hy vọng về nhu cầu này được đáp ứng thì đó là động lực, là mục tiêu, là đíchngắm để người lao động hướng tới Từ đó mà năng suất lao động sẽ có thể đượcnâng lên
Thoả mãn về tâm lý: Đó là những thoả mãn về được tham gia vào các tổ chứcđoàn thể, đựợc chăm sóc về mặt y tế, được hởng phúc lợi từ xã hội Đó là việcngười lao động được đóng đầy đủ các lại hình bảo hiểm, được tham gia vào các hoạtđộng xã hội khác Từ đó mà ngời lao động thấy thoả mãn về tăm lý và yêu quýdoanh nghiệp hơn Đây cũng là động lực khiến cho người lao động tự nâng cao năngsuất lao động của bản thân Do đó mà doanh nghiệp cũng nâng cao được năng suấtlao động của mình
5 Nguồn tiềm năng tăng năng suất lao động
Khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động là những khả năng còn ẩngiấu trong từng con người hoặc trong từng bộ phận sản xuất chưa được phát hiện vàđưa vào sử dụng nhằm năng cao năng suất lao động Các khả năng tiềm tàng gắnchặt với các nhân tố nâng cao năng suất lao động, chúng được xem như nguồn dựtrữ và được thể hiện khi sử dụng chúng trong tương lai
14
Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)
Trang 15Hiện nay có một số cách phân loại các khả năng tiềm tàng nâng cao năng suấtlao động như sau:
Thứ nhất, phân theo hai nhóm lớn là nhóm khả năng tiềm tàng nâng cao trình độ
sử dụng lao động sống (sức lao động) và nhóm khả năng tiềm tàng trong việc sửdụng có hiệu quả hơn lao động vật hóa (vốn cố định và vốn lưu động)
Nhóm thứ nhất liên quan đến cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độchuyển môn kỹ thuật của người lao động, cơ cấu cán bộ, hoản thiện tổ chức laođộng đảm bảo lợi ích vật chất tinh thần của công nhân theo kết quả lao động Nhóm thứ hai bao gồm sử dụng hợp lý hơn các yếu tố vật chất (máy móc, nhàxưởng, nguyên vật liệu, năng lượng ) Trong nhóm này còn bao gồm cả hao phíthời gian không làm việc và chi phí không sản xuất của lao động.Hao phí thời giankhông làm việc là là thời gian ngừng máy móc hoặc nghỉ tự do trong ca
15
Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)
Trang 16Chương II: Thực trạng năng suất lao động và nguồn tiềm năng nâng cao năng suất lao động tại ngành dệt may ở Việt Nam giai đoạn 2013- 2017
1 Tổng quan về ngành dệt may tại Việt Nam giai đoạn 2013-2017
1.1 Quá trình hình thành
Mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may là vào thế kỉ 18khi máy dệt ra đời ở nước Anh và từ đó sức lao động đã được thay bằng máy mócnên năng suất dệt vải tăng chưa từng thấy trong lịch sử loài người Ở Việt Namtrước đây, vào thời phong kiến ngành dệt may đã hình thành từ ươm tơ, dệt vảivới hình thức đơn giản thô sơ nhưng mang đầy kĩ thuật tinh sảo và có giá trị rấtcao Sau đó ươm tơ dệt vải đã trở thành một nghề truyền thống của Việt Namđược truyền từ đời này qua đời khác nhờ vào những đôi bàn tay khéo léo củangười phụ nữ Việt Nam Dù những công việc đó rất giản đơn nhưng đã tạo ra mộtphong cách rất riêng cho ngành dệt may Việt Nam ta mà không một nước nào cóđược Ngành dệt may xuất khẩu của Việt Nam bắt đầu phát triển từ những năm
1958 ở miền Bắc và đến năm 1970 ở miền Nam, nhưng mãi tới năm 1975 khi đấtnước thống nhất, ngành dệt may mới được ổn định Nhà máy được hình thành ở 3miền: miền Bắc, miền Trung và miền Nam
Lúc đầu, các nhà máy chỉ sản xuất hàng hoá để phục vụ nhu cầu trong nước Sảnlượng sản xuất ra không nhiều vì lúc đó máy móc, thiết bị còn lạc hậu nhập từ cácnước xã hội chủ nghĩa,trình độ quản lý cũng còn rất hạn chế,không đáp ứng đủyêu cầu về chất lượng, mẫu mã mà còn nghèo nàn ít ỏi Thời kì từ năm 1975 đếnnăm 1985,xuất khẩu trong giai đoạn này chỉ thực hiện trong khuôn khổ Hiệp định
và Nghị định thư của nước ta kí kết với khu vực Đông Âu - Liên Xô trước đây
Do đó ngành dệt may Việt Nam xuất khẩu đi nước ngoài chủ yếu là sang thị
16
Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)
Trang 17trường Liên Xô và thị trường Đông Âu Đến cuối năm 1990, khi hệ thống cácnước xã hội chủ nghĩa bị tan rã, nước ta rơi vào thế hoàn toàn cô lập Nền kinh tếnước ta trở nên đình trệ, thất nghiệp tăng, nhiều xí nghiệp bị đóng cửa, ngành dệtmay cũng không thoát khỏi tình trạng này.
Cùng thời gian đó Đảng và Nhà nước ta bắt đầu chính sách đổi mới nền kinh tế,chuyển đổi từ kinh tế bao cấp sang cơ chế quản lý tự hạch toán kinh doanh xã hộichủ nghĩa Thời kì này, ngành dệt may gặp nhiều khó khăn phải đối mặt với việc:thiếu vốn, thiếu công nghệ, đặc biệt thiếu đối tác đầu mối tiêu thụ hàng hoá
1.2 Lịch sử phát triển
Có nhiều lý do khiến dệt may Việt Nam là một lĩnh vực nhận được sự quan tâmtrong bối cảnh chiến tranh thương mại hiện nay, trong đó phải kể đến vị trí đối tácthương mại số 1 của Mỹ và Trung Quốc lần lượt ở hai chiều xuất khẩu và nhậpkhẩu trong lĩnh vực này
Dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đang tăng trưởng với tốc độhai con số Trong giai đoạn 2013 - 2017, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng xơsợi của các doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI liên tục tăng (từ 64% năm 2013 lên73% năm 2016) trong khi về lượng xuất khẩu hàng xơ sợi từ các doanh nghiệpViệt Nam gần như không đổi ở mức 0,7 - 0,8 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng kimngạch xuất khẩu 2013-2017 là 19%/năm, đóng góp từ 10%-15% GDP hàng năm.Việt Nam hiện là một trong 5 nhà xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới với thịphần 4%-5%, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thường xuyên nằm trong nhóm nhữngquốc gia tăng mạnh nhất Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2017, kimngạch xuất khẩu đạt 20,95 tỷ USD (chỉ xếp sau kim ngạch xuất khẩu điện thoạicác loại và linh kiện) tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao là 16,7% Đóng góplớn vào giá trị xuất khẩu thuộc về các doanh nghiệp FDI, với tỷ trọng chiếm tớikhoảng 60%-70%, cho thấy khoảng cách lớn về năng lực cạnh tranh so với cácdoanh nghiệp nội địa Tốc độ tăng trưởng cao, tuy nhiên giá trị gia tăng của ngànhcòn thấp, Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay chỉ tham gia vào phần
17
Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)
Trang 18thứ 3 trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu là Cắt và May, sản xuất theo phươngthức gia công đơn giản, thiếu khả năng cung cấp trọn gói Nguyên phụ liệu dệtmay vẫn phụ thuộc lớn vào nhập khẩu (khoảng 60%-70%), chủ yếu từ thị trườngTrung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc.
Doanh thu ngành Dệt may chủ yếu đến từ hoạt động xuất khẩu, đóng góp tới hơn80% doanh thu toàn ngành Khách hàng chủ yếu là các nền kinh tế lớn như Hoa
Kỳ, EU Nhật Bản và Hàn Quốc (chiếm khoảng trên 85% kim ngạch xuất khẩuhàng năm) với các sản phẩm may mặc chủ yếu cho phân khúc thị trường cấptrung và thấp Đây tiếp tục là những thị trưởng xuất khẩu triển vọng của Dệt mayViệt Nam trong thời gian tới Mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu và tăng trưởng thịtrường nội địa theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Dệt May đến năm
2020, tầm nhìn 2030 của Bộ Công Thương sẽ đạt khoảng 10% - 20 %/năm giaiđoạn 2015-2020
Mặc dù vậy, các doanh nghiệp trong ngành dệt may vẫn phải đối mặt với không ítkhó khăn, thách thức khi hội nhập sâu với thị trưởng quốc tế sự cạnh tranh gaygắt giữa các nước xuất khẩu, các rào cản thương mại ngày cũng tăng từ các thịtrưởng nhập khẩu lớn, nhất là tử Hoa Kỳ với các yêu cầu khắt khu về quy tắc xuất
xứ trách nhiệm xã hội, nhãn mác sinh thái, bảo vệ môi trường… Trong tươngquan chung của các ngành kinh tế, dệt may Việt Nam vẫn luôn là lĩnh vực mũinhọn Với tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định như hiện nay, ngành dệt maykhông chỉ đóng vai trò quan trọng đối với mục tiêu phục hồi đã tăng trưởng kinh
tế, mà còn đảm bảo cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam Do vậy, ngành sẽcòn nhận được nhiều sự quan tâm, đầu tư hỗ trợ chiến lược từ Chính phủ cũngnhư các nhà đầu tư nước ngoài, dư địa phát triển là rất lớn
Tuy nhiên đáng chú ý là giá hàng may Việt Nam thưởng cao hơn so với giá sảnphẩm cùng loại của các nước ASEAN từ 10-15%; cao hơn hàng Trung Quốckhoảng 20%, nguyên nhân chính là do năng suất lao động trong ngành dệt mayViệt Nam quả thấp, chi bằng 2/3 của các nước khác trong khu vực Việc này cho
18
Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)