Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 cho rằng : “ Quản lý chất lượng là hoạt động có chức năng quản trị chungnhằm đề ra mục tiêu chất lượng , chính sách chất
Trang 1BÀI THẢO LUẬN NHÓM 10 TÊN HỌC PHẦN: Quản trị sản xuất LỚP HỌC PHẦN: 2215CEMG2911 GIẢNG VIÊN: Trịnh Thị Nhuần CHỦ ĐỀ: Liên hệ công tác quản trị chất lượng sản xuất tại công ty cổ phần
sữa TH True Milk
HÀ NỘI – 2022
Trang 2BÀI THẢO LUẬN Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Nhuần
Đánh giá của Giáo viên
TH True Milk1
sản phẩm1
0
5
Đỗ Thanh Thảo
Phân tích tình hìnhchất lượng sản phẩmcủa TH True Milk
Trang 3nghiệp
Trang 4Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM LẦN 1 Học phần : Quản trị sản xuất
Giáo viên giảng dạy : Trịnh Thị Nhuần
Nhóm : 10
Đề tài : Liên hệ công tác quản trị chất lượng sản xuất tại
công ty cổ phần sữa TH True Milk
Thời gian : 20h30, ngày 23/3/2022
Địa điểm : Nhóm Zalo
Thành viên có mặt: Đầy đủ
Nội dung thảo luận:
- Các thành viên xây dựng đề tài thảo luận,
- Viết dàn ý của đề tài, phân công nhiệm vụ
Thư ký Nhóm trưởng
Trang 5
Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM LẦN 2 Học phần : Quản trị sản xuất
Giáo viên giảng dạy : Trịnh Thị Nhuần
Nhóm : 10
Đề tài : Liên hệ công tác quản trị chất lượng sản xuất tại
công ty cổ phần sữa TH True Milk
Thời gian : 20h30, ngày 2/4/2022
Địa điểm : Nhóm Zalo
Thành viên có mặt: Đầy đủ
Nội dung thảo luận:
- Bổ sung, sửa chữa bài thảo luận
- Trình bày thử bài thảo luận
Thư ký Nhóm trưởng
Trang 6
MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 7
B NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
1 Khái quát chung về chất lượng sản phẩm 7
1.1 Khái niệm về chất lượng 7
2 Khái quát về quản lý về chất lượng sản phẩm 9
3 Hệ thống đảm bảo chất lượng 10
4 Các loại hình đánh giá 20
5 Các công cụ kiểm soát chất lượng 21
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SỮA TH TRUE MILK 23 1 Khái quát về tập đoàn TH 23
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 23
2 Phân tích tình hình chất lượng sản phẩm của TH True Milk 28
3 Phân tích công tác quản trị chất lượng sản phẩm TH True Milk 31
CHƯƠNG 3: NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH TRUE MILK 49
1 Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý chất lượng sản xuất của TH True Milk 49
2 Đề xuất biện pháp cải thiện công tác quản lý chất lượng sản xuất của TH True Milk 51
C KẾT LUẬN 51
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 8A LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh các doanh nghiệp đang phải cạnh tranh trên quy mô toàncầu với các đối thủ đa quốc gia hùng mạnh có tiềm lực vượt bậc về quy mô vàcông nghệ, chất lượng sản phẩm đang trở thành yếu tố then chốt để tạo nên vịthế cạnh tranh của doanh nghiệp Khách hàng ngày càng có yêu cầu càng caovới chất lượng sản phẩm Không chỉ có vậy, quan điểm về chất lượng sản phẩm
đã thay đổi từ “sản phẩm không khiếm khuyết” đến “sản phẩm đáp ứng đầy đủcác nhu cầu” Quan điểm đó cùng sự dị biệt ngày càng tăng trong mỗi đối tượngkhách hàng làm cho thị trường ngày càng đa dạng và khó tính Hầu hết cácdoanh nghiệp có tiềm lực nền tảng lâu đời và trình độ quản lý cao thường rấtchú ý đến quy trình quản trị chất lượng Chính điều đó tạo cho họ những sảnphẩm đỉnh cao, khiến khách hàng nghiêng về phía họ trong chọn lựa sản phẩm,tạo ra lợi thế cạnh tranh không hề nhỏ trên thị trường Thấu hiểu lẽ đó, nhóm 10chúng em tiến hành thảo luận về đề tài “Liên hệ công tác quản trị chất lượng sảnxuất tại 1 doanh nghiệp cụ thể”, mà doanh nghiệp mà chúng em lựa chọn đểphân tích đó chính là Công ty TH True Milk — TH True Milk có tên gọi đầy đủ
là Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH
B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái quát chung về chất lượng sản phẩm
1.1 Khái niệm về chất lượng
Chất lượng có đồng nghĩa với “sự tuyệt hảo” hay “một tập hợp các đặctính đáp ứng yêu cầu”? Khi bắt đầu tìm hiểu về chất lượng sản phẩm, cách hiểuthông thường là “ sản phẩm đó tốt đến mức nào” hay “sản phẩm đó đạt đến mứcnào trên các tiêu chí về tính năng, độ bền, tính thẩm mỹ hay giá cả…”
Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau Mỗi định nghĩa xuất phát từ những góc độ và nhằm phục vụ những mục tiêukhác nhau Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệpđược thống nhất , dễ dàng , tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ( ISO ) đưa rađịnh nghĩa chất lượng trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 như sau: “ Chất lượng làmức độ mà một tập hợp các tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa
Trang 9mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn ” Định nghĩa này đảm bảo sự thốngnhất giữa đáp ứng nhu cầu bên ngoài và khả năng thực tế hiện có bên trong củamỗi doanh nghiệp trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định Về thựcchất , khái niệm chất lượng này phản ánh sự kết hợp nhiều định nghĩa trên vàthể hiện khái quát chất lượng ở mức cao hơn Nên định nghĩa này được chấpnhận một cách rộng rãi trong hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay
Khi xem xét về chất lượng, người ta thường phân biệt hai góc nhìn, đó lànhìn nhận chất lượng ở góc độ doanh nghiệp và góc độ khách hàng Đối vớidoanh nghiệp, để thỏa mãn mong muốn và kỳ vọng của khách hàng, doanhnghiệp phải thực hiện hai bước sau:
Xác định xem những mong muốn và kỳ vọng của khách hàng là gì vàthống nhất các tiêu chí kỹ thuật mà sản phẩm hay dịch vụ cần có để đápứng hoặc đáp ứng nhiều hơn kỳ vọng của khách hàng;
Đảm bảo sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với các tiêu chí kỹ thuật đãthống nhất Kết quả của bước đầu tiên gọi là chất lượng thiết kế và kếtquả của bước thứ hai gọi là chất lượng quá trình Chất lượng thiết kế làmức độ mà các tiêu chí kỹ thuật của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn cácmong muốn và kỳ vọng của khách hàng Chất lượng quá trình là mức độphù hợp với các tiêu chí kỹ thuật mà sản phẩm hoặc dịch vụ đạt được khichuyển giao cho khách hàng Gọi là chất lượng quá trình vì chất lượngsản phẩm cuối cùng giao cho khách hàng tùy thuộc vào chất lượng củaquá trình sản xuất ra sản phẩm
1.2 Ý nghĩa của chất lượng
Ở góc độ của nhà sản xuất, một sản phẩm có chất lượng có nghĩa là nóphù hợp với các tiêu chí thiết kế ban đầu Vậy làm thế để một doanh nghiệp cóthể thiết kế sản phẩm theo đúng tiêu chí đã thống nhất và bảo đảm những gì sảnxuất ra sẽ phù hợp với tiêu chí đó Điều này chỉ có thể thực hiện thông qua việcđầu tư xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý chất lượng và nó liên quantới vấn đề CHI PHÍ (cost) Ở góc độ của khách hàng, sản phẩm có chất lượng cónghĩa là phù hợp với nhu cầu sử dụng (Fitness for use) và các đặc tính sản phẩmphù hợp như thế nào với mong muốn và kỳ vọng nhận được tương ứng với mứcGIÁ (price) mà họ sẵn sàng bỏ tiền ra mua
Đối với một sản phẩm bất kỳ, rõ ràng có rất nhiều đặc tính Khách hàng
sẽ tìm kiếm những đặc tính thích hợp nhất với mong muốn của họ (John Naylor,
Trang 101995) Vậy quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu sửdụng, với mong muốn và kỳ vọng của khách hàng
1.3 Chi phí cho chất lượng
Chi phí để đạt chất lượng tốt bao gồm hai loại chi phí là chi phí phòngngừa (Prevention costs) và chi phí đánh giá (Appraisal costs) Chi phí phòngngừa bao gồm chi phí điều tra nghiên cứu thị trường để xác định điều kháchhàng mong đợi; lập ra bản tiêu chí kỹ thuật, kế hoạch, sổ tay, quá trình sản xuất;
tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng; đánh giá nhà cung cấp, đào tạo về chấtlượng Chi phí đánh giá bao gồm chi phí để xác định chất lượng sản phẩm muavào; kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm và dịch vụ để đảm bảo sự phù hợp củasản phẩm hoặc quá trình
Khi sản phẩm có chất lượng kém, doanh nghiệp sẽ tốn kém nhiều loại chiphí bao gồm các chi phí sai hỏng bên trong (Internal failure costs) và các chi phísai hỏng bên ngoài (External failure costs) Chi phí sai hỏng bên trong bao gồmviệc sản xuất ra sản phẩm nhưng phải làm lại, loại bỏ hoặc bán giảm giá; chi phíđiều tra nguyên nhân gây sai hỏng; máy móc không sử dụng hoặc nhân sự nhànrỗi do kết quả của những sai hỏng Chi phí sai hỏng bên ngoài bao gồm các chiphí do phải hoàn tiền cho hàng hóa hay dịch vụ bị trả lại, sửa chữa hoặc thay thếtrong thời gian bảo hành; xử lý khiếu nại của khách hàng; thu hồi sản phẩm khi
có lỗi nghiêm trọng; chi phí mất khách hàng vì nhu cầu không được thỏa mãn
2 Khái quát về quản lý về chất lượng sản phẩm
Quản lý chất lượng là một khái niệm rộng xét từ khái niệm “ quản lý ” và
“ chất lượng ” Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế trong bộ tiêu chuẩn ISO
9000 cho rằng : “ Quản lý chất lượng là hoạt động có chức năng quản trị chungnhằm đề ra mục tiêu chất lượng , chính sách chất lượng và thực hiện chúngbằng các biện pháp như hoạch định chất lượng , kiểm soát chất lượng , đảm bảochất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống quản trị chấtlượng nhất định ” Và đây là định nghĩa đang được sử dụng chính thức
Đảm bảo chất lượng nhằm giúp triển khai và quản lý một hệ thống chấtlượng Hệ thống đảm bảo chất lượng phải kiểm soát tất cả các công đoạn sảnxuất sản phẩm, bởi vì chất lượng hữu hiệu phải dựa trên sự phòng ngừa (các sailỗi) chứ không chỉ dựa trên sự phát hiện (các sai lỗi) Hoạt động này có thể baogồm nhiều hoạt động khác nhau như xác định hệ thống chất lượng của doanhnghiệp; đảm bảo sự phù hợp với hệ thống chất lượng, soạn thảo và duy trì một
Trang 11sổ tay chất lượng; xác nhận nhà cung cấp; phân tích dữ liệu thống kê chấtlượng; phân tích chi phí chất lượng.
Muốn xem hệ thống quản lý chất lượng có được áp dụng đúng haykhông, doanh nghiệp phải thực hiện việc kiểm soát hay một cách gọi khác làđánh giá chất lượng Kiểm soát chất lượng là các hoạt động có liên quan đến kỹthuật tác nghiệp mục đích là kiểm định hoạt động của doanh nghiệp có phù hợpvới những yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng hay không
Cải tiến chất lượng là hoạt động tìm kiếm, phát hiện và đưa ra những tiêuchuẩn cao hơn về chất lượng nhằm không ngừng đáp ứng mong muốn và kỳvọng của khách hàng Cải tiến chất lượng tập trung vào nâng cao khả năng thựchiện các yêu cầu về chất lượng nhằm không ngừng hoàn thiện chất lượng sảnphẩm, dịch vụ; tăng thêm lợi ích cho doanh nghiệp và khách hàng Có haihướng cải tiến cơ bản:
Cải tiến sản phẩm đòi hỏi phải đáp ứng các mong muốn và kỳ vọngluôn thay đổi và ngày càng cao của khách hàng
Cải tiến quá trình xuất phát từ mong muốn sản xuất ra sản phẩmhoặc dịch vụ có hiệu quả và hiệu suất cao hơn
Hoạt động cải tiến chất lượng có thể bao gồm:
Thường xuyên xem xét lại chính sách chất lượng và mục tiêu chấtlượng - Đảm bảo cam kết của Ban giám đốc
Đo lường mức độ phù hợp của hệ thống so với các tiêu chuẩn đểphát hiện ra những khác biệt
Đưa ra hành động khắc phục và phòng ngừa
Duy trì thường xuyên việc đánh giá chất lượng nội bộ
Thực hiện công tác đào tạo về chất lượng
Để duy trì và cải tiến chất lượng, cần phải huy động sự tham gia tích cựccủa mọi người dựa trên các nguyên tắc: không thỏa hiệp; cải tiến và cải tiến hơnnữa; xem xét các yêu cầu của khách hàng là trên hết
3 Hệ thống đảm bảo chất lượng
3.1 Giới thiệu các tiêu chuẩn hệ thống đảm bảo chất lượng
Tiêu chuẩn hệ thống chất lượng tổng quát được áp dụng rộng rãi nhấthiện nay tại Việt Nam cũng như trên thế giới là hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000
Trang 12Ngoài ra các doanh nghiệp tại Việt Nam còn đang áp dụng các tiêu chuẩn ISO
14000, HACCP, SA 8000, GMP, QS 9000… Các tiêu chuẩn hệ thống chất lượngnày sẽ được giới thiệu tóm tắt trong mục này
3.1.1 Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Hệ thống tiêu chuẩn ISO xuất hiện lần đầu tiên năm 1979 dưới dạng Hệthống tiêu chuẩn Anh (British standard – BS 5750) do Viện tiêu chuẩn Anh quốcgiới thiệu Sau đó BS 5750 được Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (InternationalOrganisation for Standardisation – ISO) ban hành lại với một số điều chỉnhkhông đáng kể và có tên gọi là ISO 9000 Kể từ năm 1987, ISO 9000 được ápdụng ở nhiều nước trên thế giới
Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, phiên bản năm 1987 (viết tắt là ISO9000:1987) là hệ thống tiêu chuẩn nhằm đảm bảo chất lượng của một tổ chức,bao gồm cả các doanh nghiệp Chất lượng quản lý của một doanh nghiệp là cơ
sở nền tảng để hình thành chất lượng sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệpcung cấp Đây là một quan điểm được nhiều quốc gia đồng thuận và áp dụng
Năm 1994, tổ chức ISO đã cho phát hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994,được phân định thành ba mô hình riêng biệt Mô hình 1 (ISO 9001) áp dụng chocác tổ chức liên quan tới thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ Tiêuchuẩn này đặc biệt thích hợp nếu có hoạt động thiết kế trong cung cấp sản phẩm
và dịch vụ Mô hình 2 (ISO 9002) có thể áp dụng cho các doanh nghiệp liênquan tới sản xuất, lắp đặt và dịch vụ, nhưng ở các doanh nghiệp này không cóhoạt động thiết kế Mô hình 3 (ISO 9003) áp dụng cho các doanh nghiệp nếu cóthể thẩm định đầy đủ sự phù hợp với các yêu cầu đã xác định qua hoạt độngkiểm tra và thử nghiệm thành phẩm hoặc dịch vụ Đây là tiêu chuẩn ít đượcdùng nhất
Phiên bản thứ 3 của ISO được đưa ra năm 2000 có tên là ISO 9000:2000bao gồm 3 bộ tiêu chuẩn ISO 9000 - cơ sở và từ vựng; ISO 9001:2000 – các yêucầu; ISO 9004:2000 – hướng dẫn cải tiến Như vậy đối với phiên bản năm 2000,các doanh nghiệp chỉ áp dụng mô hình ISO 9001 Theo ý nghĩa chung, ISO9001:2000 chính là việc thực hiện tốt và kiểm soát chặt chẽ một hệ thống quản
lý chất lượng được lập thành văn bản Nói một cách đơn giản, doanh nghiệpphải viết ra những gì cần làm; làm đúng những gì đã viết ra và lưu giữ các hồ sơ
về những gì đã làm
Trang 13ISO 9001:2008, là phiên bản thứ 4 của tiêu chuẩn ISO, không đưa ra cácyêu cầu mới so với phiên bản năm 2000, mà chỉ làm sáng tỏ những yêu cầu hiện
có của ISO 9001:2000 dựa vào kinh nghiệm áp dụng trong 8 năm đã qua và đưa
ra những thay đổi hướng vào việc cải thiện nhằm tăng cường tính nhất quán vớitiêu chuẩn ISO 14001: 2004 về hệ thống quản lý môi trường
3.1.2 Tiêu chuẩn Hệ thống Quản lý môi trường (ISO 14000)
ISO 14000 cũng bắt nguồn từ bộ tiêu chuẩn BS 5750 của Anh, là một bộtiêu chuẩn về Hệ thống quản lý môi trường được Liên minh châu Âu quy định
từ đầu thập niên 1990 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 yêu cầu các doanh nghiệp ápdụng phải đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững dựa trên quan điểm không gâytác động xấu đến môi trường sinh thái chung quanh và môi trường hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1.3 Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (HACCP)
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) được dịch ra tiếngViệt là Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát trọng yếu), những nguyên tắcđược sử dụng trong việc thiết lập hệ thống quản lý an toàn thực phẩm HACCPnhằm mục đích kiểm soát quá trình chế biến, ngăn chặn các yếu tố độc hại chothực phẩm, đánh giá các mối nguy, tập trung vào các biện pháp phòng ngừa thaycho việc chỉ thử nghiệm thành phẩm sau cùng HACCP còn tạo điều kiện sửdụng hữu hiệu các nguồn lực Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sản phẩm vàcông nghệ thực phẩm, theo dõi 259 các nguy cơ đối với sức khỏe, sự phát triểncác quy trình chế biến mới HACCP có thể áp dụng kết hợp với tiêu chuẩn ISO
9000 theo hướng tận dụng các quy trình triển khai theo ISO nhưng lại tập trungvào khía cạnh an toàn thực phẩm
3.1.4 Tiêu chuẩn An sinh xã hội (SA 8000)
SA8000 là một hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải trình xã hội đểhoàn thiện các điều kiện làm việc cho người lao động tại các doanh nghiệp,trang trại hay văn phòng, do Tổ chức Trách nhiệm xã hội quốc tế ( SocialAccountability International - SAI) phát triển và giám sát Bộ tiêu chuẩn nàyđược áp dụng nhằm đảm bảo các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp trongngành may mặc và sản xuất giày dép thực hiện đầy đủ các trách nhiệm đối vớingười lao động và với cộng đồng, chẳng hạn như điều kiện làm việc, chế độlương và bảo hiểm xã hội, vv… Các doanh nghiệp không chỉ thực hiện đầy đủ
Trang 14các điều khoản hướng dẫn của SA 8000 mà còn phải nghiêm chỉnh tuân theocác bộ luật lao động của các nước sở tại.
3.1.5 Tiêu chuẩn GMP
GMP (Good Manufacturing Practices) - hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
là tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý an toàn dược phẩm và thực phẩm GMP ápdụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm nhằm kiểm soátcác yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành chất lượng sản phẩm từ khâu thiết
kế, xây lắp nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến; điều kiện phục vụ, chuẩn bịchế biến đến quá trình chế biến; bao gói, bảo quản và con người điều khiển cáchoạt động trong suốt quá trình gia công, chế biến
GMP có mục đích giúp các doanh nghiệp đảm bảo an toàn thực phẩm, sửdụng con người trong doanh nghiệp một cách phù hợp so với các điều khoảnchung và cụ thể trong hệ thống pháp luật quy định
3.1.6 Tiêu chuẩn hệ thống chất lượng ngành công nghiệp ô tô - QS
9000
QS9000 là một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ngành côngnghiệp ô tô, do ba hãng sản xuất ô tô lớn là Ford, Chrysler và General Motorsđưa ra năm 1994 QS-9000 được xây dựng dựa trên bản ISO 9000:1994, nhưngbao gồm thêm các yêu cầu cần thiết cụ thể cho ngành công nghiệp ô tô QS9000nhằm cải tiến liên tục, phòng ngừa khuyết tật, giảm thiểu sự biến động và lãngphí trong dây chuyền sản xuất ô tô và cung ứng các chi tiết, bộ phận cho ngành
ô tô Tiêu chuẩn này là nền tảng cho sự ra đời những mẫu xe an toàn và hiệnđại
3.2 Các nguyên lý của hệ thống đảm bảo chất lượng
Đạt chất lượng có nghĩa là đáp ứng được mong muốn và kỳ vọng củakhách hàng Nhưng điều gì sẽ đảm bảo doanh nghiệp luôn đạt chất lượng?Doanh nghiệp phải thiết lập một hệ thống đảm bảo chất lượng Việc xây dựng
và vận hành hệ thống này phải tuân thủ bốn nguyên lý cơ bản sau: hệ thốngquản lý chất lượng quyết định chất lượng sản phẩm ; quản lý theo quá trình;phòng ngừa hơn khắc phục và làm đúng ngay từ đầu Các hệ thống quản trịchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 -2000 hoặc Quản lý chất lượng toàn diện(TQM) đều được xây dựng, phát triển và vận hành theo các nguyên lý trên
Trang 153.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng quyết định chất lượng sản
phẩm
Chất lượng của sản phẩm do hệ thống quản lý chất lượng quyết định chứ khôngphải do khâu “sản xuất, chế biến trong nhà máy” hay “kiểm tra sản phẩm cuốicùng” trước khi xuất xưởng Để đảm bảo chất lượng doanh nghiệp phải xâydựng được một hệ thống quản lý chất lượng để quản lý chất lượng của sản phẩm
từ những khâu đầu tiên (thiết kế, mua nguyên liệu) cho tới những khâu cuốicùng (bán hàng, phục vụ, dịch vụ sau bán) Chất lượng của sản phẩm được thểhiện qua các đặc tính của sản phẩm và các đặc tính này được tạo nên qua nhiềuquá trình chứ không phải chỉ là do một khâu nào đó trong một quá trình Nhưvậy chất lượng của hệ thống quản lý quyết định chất lượng của sản phẩm
3.2.2 Quản lý theo quá trình
Có nhiều cách thức quản lý chất lượng khác nhau Cách quản lý truyềnthống (kiểu cũ) là chỉ tập trung kiểm tra sản phẩm cuối cùng để đảm bảo sảnphẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng (kiểu dáng, kích cỡ, chất liệu, màu sắc)phù hợp với yêu cầu của khách hàng Nếu phát hiện lỗi, sai hỏng thì phải chỉ ra
ai, bộ phận nào gây ra lỗi và người, bộ phận đó phải chịu trách nhiệm Đây làcách thức quản lý theo mục tiêu đã được áp dụng một thời gian dài trước đây.Cách thứ 2 là quản lý công việc của từng bộ phận hoặc phòng ban để đảm báo
họ thực hiện đúng chức năng của mình, từ đó sẽ đảm bảo chất lượng Chẳnghạn, bộ phận thiết kế phải thực hiện đúng chức năng thiết kế mẫu mã sản phẩmphù hợp với thị hiếu của khách hàng Chúng ta có thể tin rằng khi tất cả các bộphận thiết kế, mua hàng, sản xuất, kiểm tra, bán hàng đều thực hiện tốt các chứcnăng của mình thì tất yếu doanh nghiệp sẽ có sản phẩm tốt Đây là quan điểmquản lý theo chức năng Tuy nhiên, cách thức quản lý này đảm bảo mỗi bộ phậnđạt kết quả tốt nhưng lại không thể đảm bảo đầu ra tốt của quá trình này sẽ làđầu vào tốt của quá trình tiếp theo Chẳng hạn, trong một doanh nghiệp may, bộphận thiết kế đã tạo ra được mẫu rất phù hợp với thị hiếu khách hàng nhưng lạiđòi hỏi loại vải có đặc tính mà bộ phận mua hàng không thể tìm thấy trên thịtrường, hoặc mẫu thiết kế nhiều chi tiết phức tạp, đòi hỏi tay nghề cao trong khitay nghề của công nhân may còn thấp Cách thứ ba là quản lý theo quá trình đểđạt chất lượng Doanh nghiệp tiến hành quản lý từng quá trình công việc để đảmbảo đầu ra của quá trình này sẽ là đầu vào tốt cho quá trình tiếp theo Đây làcách thức ngày càng được áp dụng rộng rãi Nhờ sự kiểm soát liên tục các điểmkết nối giữa các quá trình riêng lẻ, doanh nghiệp đảm bảo sản phẩm cuối cùng
sẽ đạt chất lượng tốt Quản lý theo quá trình cũng giúp doanh nghiệp phát hiện
Trang 16và khắc phục những sai hỏng kịp thời do thông tin được chuyển tải nhanh vàchính xác Ngoài ra, quản lý theo quá trình còn tạo điều kiện cho tất cả mọingười trong doanh nghiệp tham gia vào việc cải tiến chất lượng Trong doanhnghiệp may, nếu đại diện của bộ phận mua hàng, và phân xưởng sản xuất đượctham gia góp ý kiến ngay từ khâu thiết kế thì sẽ đảm bảo chất liệu vải đặt muaphù hợp với yêu cầu thiết kế và kỹ thuật gia công (đo, cắt, may, ủi) thích hợpvới đặc tính của vải, do vậy sẽ giảm được các sai hỏng khi gia công.
3.2.3 Phòng ngừa hơn khắc phục
Trong quản lý chất lượng, để tránh những sai sót và hậu quả do sai sótgây ra, một nguyên lý khác được đặt ra là “phòng ngừa hơn khắc phục” Genichi Taguchi – một chuyên gia chất lượng Nhật Bản cho rằng: “tiêu phí 1đồng cho phòng ngừa trong việc phát triển sản phẩm sẽ tiết kiệm được 10.000đchi phí cho việc khắc phục sai hỏng” Những con số cụ thể nêu trên không hềcường điệu mà là những chi phí thực tế của một hãng sản xuất ô tô phải bỏ ra đểkhắc phục lỗi của một mẫu ô tô mới vì đã phát hiện sai sót sau khi đưa mẫu ô tônày ra thị trường Điều muốn nhất mạnh ở đây không chỉ là “chi phí phòngngừa thấp hơn nhiều so với chi phí khắc phục” mà muốn quản lý chất lượng hữuhiệu thì phải phòng ngừa Để phòng ngừa, chúng ta phải phân tích, phát hiệncác nguyên nhân gây ra sai sót trong quá trình hình thành chất lượng sản phẩmhay dịch vụ bằng các công cụ thống kê (sẽ trình bày ở phần sau) Căn cứ vàocác nguyên nhân, chúng ta sẽ xác định và áp dụng những biện pháp phòng ngừathích hợp
3.2.4 Làm đúng ngay từ đầu
Một nguyên lý khác, khá đơn giản nhưng rất có ý nghĩa trong quản lý hệthống chất lượng là làm đúng ngay từ đầu Điều gì sẽ xảy ra nếu một doanhnghiệp may mặc đến lúc đưa sản phẩm ra thị trường mới phát hiện rằng nguyênliệu sử dụng không phù hợp với tính năng sản phẩm (chẳng hạn quần áo trẻ emđược may bằng loại vải dễ gây dị ứng cho da trẻ em)? Những sai sót kiểu này sẽgây ra hậu quả nghiêm trọng đối với doanh nghiệp Nếu muốn giữ uy tín củamính, doanh nghiệp có thể tốn kém thêm nhiều chi phí để làm lại, hoặc thậm chíphải hủy lô sản phẩm Để tránh được những điều nêu trên, doanh nghiệp phảilàm đúng ngay từ đầu, có nghĩa là xác định và chọn mua nguyên vật liệu phùhợp với sản phẩm được thiết kế Làm đúng ngay từ đầu có nghĩa là doanhnghiệp phải làm cho có chất lượng ngay từ quá trình đầu tiên trong hệ thốngquản lý chất lượng Sản phẩm đầu ra của quá trình này tốt sẽ tạo điều kiện cho
Trang 17quá trình kế tiếp dễ dàng được thực hiện tốt và liên tục như thế Đầu vào tốt củaquá trình cuối cùng sẽ làm cho thành phẩm sau cùng đạt được chất lượng mongmuốn Nguyên lý này được hình thành từ quan điểm “sản phẩm tốt được hìnhthành từ các yếu tố đầu vào không có lỗi”.
3.3 Quy trình áp dụng tiêu chuẩn hệ thống đảm bảo chất lượng
3.3.1 Hoạch định
Thông thường, người lãnh đạo doanh nghiệp phải là người hoạch định hệthống chất lượng, do đây là một giai đoạn mang tính quyết định đến sự thànhcông của việc triển khai hệ thống chất lượng
Trong bước này, doanh nghiệp cần thực hiện những việc cơ bảnnhư sau: Xác định tiêu chuẩn hệ thống quản trị chất lượng sẽ ápdụng Doanh nghiệp sẽ áp dụng tiêu chuẩn hệ thống chất lượngnào, ISO 9001:2000 hay Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) hay
hệ thống khác?
Phạm vi triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng Hệ thốngchất lượng sẽ áp dụng trên phạm vi toàn doanh nghiệp hay chỉ ởmột bộ phận nào đó, hay chỉ ở một trong số các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp?
Cơ cấu nhân sự cho lực lượng triển khai Ai sẽ tham gia vào lựclượng triển khai hệ thống chất lượng? Ai sẽ phụ trách lực lượngnày? Vai trò và trách nhiệm của từng người trong lực lượng/nhómnày là gì?
Sự cam kết của chủ doanh nghiệp hay Ban giám đốc doanh nghiệp.Nội dung của sự cam kết là gì? Làm thế nào để nhận được sự camkết? Sự cam kết này sẽ được thể hiện như thế nào?
Các nguồn lực cần thiết và đầy đủ để hệ thống có thể hoạt độngđược Để triển khai hệ thống chất lượng, các nguồn lực cụ thể cầnthiết là gì? Số lượng bao nhiêu? Các nguồn lực này có sẵn ở doanhnghiệp không hay phải mua hoặc thuê từ bên ngoài ?
Lập kế hoạch thời gian Việc triển khai hệ thống sẽ được thực hiệntrong bao lâu? Khi nào thì bắt đầu, khi nào thì kết thúc?
3.2.2 Thực hiện hệ thống chất lượng Đây là giai đoạn doanh nghiệp bắt tay
vào thực hiện những gì đã hoạch định nhằm triển khai hệ thống quản
lý và đảm bảo chất lượng
Giai đoạn này bao gồm các nội dung sau:
Trang 18Thành lập lực lượng triển khai
Lực lượng triển khai hệ thống quản lý chất lượng nên bao gồm đại diệncủa Ban giám đốc, Bộ phận quản lý chất lượng và Tổ đánh giá chất lượng nội
bộ Trách nhiệm của lực lượng này phải được xác định rõ ràng và các thành viêncủa lực lượng này phải hiểu rõ trách nhiệm của họ Cần lưu ý là trách nhiệm của
họ không chỉ dừng lại ở việc triển khai áp dụng để doanh nghiệp đạt đượcchứng chỉ mà còn bao gồm cả việc duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chấtlượng về lâu dài
Bộ phận quản lý chất lượng đóng vai trò chính trong việc điều hành quản
lý chất lượng, phân tích các khác biệt, điều chỉnh hoặc khắc phục các nội dung
và hoạt động còn thiếu sót bên trong hệ thống chất lượng, thúc đẩy và hỗ trợ các
cá nhân hoặc bộ phận trong việc biên soạn các thủ tục, quá trình, các hướng dẫncông việc và các biểu mẫu Tổ đánh giá nội bộ bao gồm các thành viên từ các
bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Họ sẽ được đào tạ o các kỹ năng để cóthể đánh giá chất lượng nội bộ theo đúng yêu cầu về đánh giá chất lượng nội bộcủa Tiêu chuẩn chất lượng mà doanh nghiệp đang áp dụng
Đào tạo về chất lượng Sau khi thành lập được lực lượng triển khai chấtlượng, bước tiếp theo là tiến hành công tác đào tạo
Khảo sát hiện trạng và phân tích các khác biệt Khảo sát hiện trạng để xemxét toàn bộ quá trình diễn ra từ khâu đặt hàng; thiết kế; mua hàng; sản xuất, giacông, chế biến; phân phối và tiêu thụ hàng ; đến khâu bảo hành và chăm sóckhách hàng Khảo sát hiện trạng còn nhằm xem xét và liệt kê các tài liệu đã lỗithời và tài liệu còn hữu ích Bộ phận QTCL yêu cầu từng bộ phận trong doanhnghiệp xem xét, nắm bắt lại nội dung và ý nghĩa của các thủ tục quá trình theotừng yêu cầu của tiêu chuẩn, cũng như xác định các tài liệu chất lượng cần thựchiện cho từng bộ phận Mục tiêu của công việc khảo sát là so sánh nội dung củatừng nghiệp vụ sản xuất kinh doanh trong hệ thống chất lượng hiện thời với cácyêu cầu của một hoặc nhiều tiêu chuẩn đang được áp dụng tại doanh nghiệp(ISO 9001, ISO 14000, HACCP,…), để tìm ra những khác biệt hay thiếu sót
Xây dựng hệ thống tài liệu chất lượng Hệ thống tài liệu chất lượng baogồm: sổ tay chất lượng, các thủ tục quá trình, bản hướng dẫn công việc, các biểumẫu và hồ sơ như sơ đồ dưới đây
Sổ tay chất lượng mô tả tổng quát về hệ thống chất lượng, bao gồm chính sách
và mục tiêu chất lượng, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và cam kết của Ban
Trang 19giám đốc, danh mục một số thủ tục quá trình chính thực hiện các yêu cầu củacác tiêu chuẩn chất lượng Sổ tay chất lượng được dùng như một cẩm nangthường xuyên để triển khai, duy trì và cải tiến hệ thống chất lượng
Thủ tục quá trình là thành phần chính của hệ thống tài liệu chất lượng,
mô tả cách thức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp dựa trênyêu cầu của bộ tiêu chuẩn chất lượng
Bản hướng dẫn công việc mô tả chi tiết các động tác thực hiện một côngviệc của một nhiệm vụ hoặc một chức năng cụ thể
Biểu mẫu là một loại tài liệu đã được các bộ phận trong doanh nghiệpsoạn thảo trước dưới dạng mẫu in sẵn, khi sử dụng chỉ cần điền vào nhữngkhoảng trống Biểu mẫu có thể là biểu (như các biểu đồ), bảng (như bảng thốngkê), thẻ (như thẻ kho), hoặc phiếu (như phiếu xuất, nhập kho)
Hồ sơ là một loại văn bản mang tính chất như một loại chứng từ, là “tàiliệu công bố các kết quả đạt được hay cung cấp bằng chứng về các hoạt độngđược thực hiện” Hồ sơ thường được dùng để giải trình và chứng minh các hoạtđộng
3.3.2 Kiểm soát và cải tiến chất lượng
Xét theo tiến trình công việc, sau khi hoạch định và thực hiện hệ thốngđảm bảo chất lượng, cần tiến hành kiểm soát và cải tiến Như vậy, một hệ thốngđảm bảo chất lượng thực ra đã bao gồm việc kiểm soát và cải tiến chất lượng.Muốn xem hệ thống chất lượng có được áp dụng đúng hay không, doanh nghiệpphải kiểm soát thông qua hoạt động đánh giá chất lượng Tuy nhiên, đây là mộtnội dung lớn với nhiều kỹ thuật phức tạp nên được tách ra và nghiên cứu riêng.Những nội dung của đánh giá chất lượng sẽ được trình bày kỹ trong phần tiếptheo
3.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm
3.4.1 Khái niệm
Theo TCVN ISO 9000:2000 (Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam), đánh giáchất lượng là “ sự xem xét độc lập và có hệ thống nhằm xác định xem các hoạtđộng và kết quả liên quan đến chất lượng có đáp ứng được các quy định đã đề ra
và các quy định này có được thực hiện một cách hiệu quả và thích hợp để đạtmục tiêu hay không ” Như vậy đánh giá chất lượng là nhằm tìm ra những điểm
Trang 20không phù hợp của một hệ thống chất lượng, nói cách khác là sự không tuân thủhoặc chưa đạt được yêu cầu đã quy định.
Các yêu cầu đã quy định có hai nhóm là : các điều khoản trong tiêu chuẩn(như TCVN ISO 9000:2000) và những nội dung trong văn bản hồ sơ chất lượng
cụ thể tại công ty (quy định, hướng dẫn, quy trình, vv…) Các điểm không phùhợp được phân loại theo hai mức độ:
Điểm không phù hợp lớn : là sự sai lệch có khả năng dẫn đến những hậuquả rất nghiêm trọng, ảnh hưởng tới cả hệ thống Ví dụ, phần lớn cácdụng cụ đo không được hiệu chỉnh đúng phương pháp; thiết kế bị thayđổi bởi những người không được ủy quyền, vv…
Điểm không phù hợp nhỏ: là sự sai lệch gây ra hậu quả không đáng kể và
có tính cá biệt
Việc đánh giá chất lượng có thể được thực hiện cho bất kỳ một sản phẩm,một quá trình hoặc một hệ thống nào đó trong một doanh nghiệp Đánh giá chấtlượng sản phẩm hay dịch vụ có nghĩa là xem xét một cách kỹ lưỡng các đặcđiểm của sản phẩm hay dịch vụ đó để xác định xem nó có đáp ứng các thông số
kỹ thuật đã đặt ra hay không Đánh giá chất lượng quá trình là xem xét một sựvận hành hoặc một phương thức làm việc so với những tiêu chuẩn hoặc chỉ dẫnquy định để đánh giá mức độ phù hợp so với tiêu chuẩn đã định và mức độ hiệulực của các chỉ dẫn Đánh giá chất lượng hệ thống là đánh giá chương trình chấtlượng hiện thời nhằm xác định mức độ phù hợp của nó so với các chính sách,các cam kết trong hợp đồng và các quy định của doanh nghiệp Ví dụ, đánh giáchất lượng của hệ thống quản lý chất lượng xây dựng theo TCVN ISO 9000
3.4.2 Mục đích của đánh giá chất lượng
Có nhiều lý do khác nhau để đánh giá chất lượng nhưng thông thường,một cuộc đánh giá chất lượng được thực hiện để xác định
Hệ thống chất lượng của doanh nghiệp phù hợp với những yêu cầu đặt ra
ở mức độ nào?
Các chính sách chất lượng của doanh nghiệp đang được triển khai tốt nhưthế nào?
Một hệ thống chất lượng có thể được cải tiến như thế nào?
Những quy định về chất lượng được tuân thủ như thế nào?
Những thủ tục đã thông qua có được thực hiện không?
Những hướng dẫn cụ thể có được thực hiện không?
Trang 21Và nơi nào phát hiện ra sự không phù hợp thì cần phải thực hiện các hànhđộng khắc phục, phòng ngừa hoặc cải tiến Mục đích quan trọng nhất của đánhgiá chất lượng là tìm ra những điểm chưa phù hợp của sản phẩm, quá trình hay
hệ thống để khắc phục chứ không phải là để truy xét trách nhiệm của một ai đó
4 Các loại hình đánh giá
ISO 9000 mô tả ba loại hình đánh giá: đánh giá chất lượng nội bộ, đánhgiá của bên thứ hai và đánh giá của bên thứ ba Các loại hình đánh giá này cóthể tóm lược như trong bảng sau
Đối với đánh giá chất lượng nội bộ, các đánh giá viên có thể là nhữngngười trong doanh nghiệp Tuy nhiên, vì người ta khó có sự khách quan khiđánh giá chính bộ phận hay phòng ban của mình nên đánh giá viên thường đượcchọn từ một công ty tư vấn hay từ các bộ phận, phòng ban khác trong doanhnghiệp
Đánh giá của bên thứ 2 được thực hiện bởi một tổ chức hoặc doanhnghiệp (thường là bên đặt hàng) đối với nhà thầu phụ hoặc nhà cung cấp củamình nhằm đánh giá xem họ có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của doanhnghiệp đặt hàng không Những nhà cung cấp đã đạt được chứng nhận tiêu chuẩnchất lượng sẽ làm cho khách hàng tin tưởng hơn vì sản phẩm do họ cung cấpđược đảm bảo có chất lượng ổn định
Đánh giá của bên thứ ba do một cơ quan chứng nhận độc lập thực hiệnnhằm xác nhận doanh nghiệp được đánh giá có hệ thống chất lượng thỏa mãncác yêu cầu của tiêu chuẩn tham chiếu không (ví dụ, ISO 9000) hoặc hệ thốngchất lượng này có hỗ trợ một cách hiệu quả cho việc đạt mục tiêu kinh doanhcủa doanh nghiệp hay không Ở Việt Nam, cơ quan thực hiện các nghiệp vụcông nhận liên quan tới chất lượng là Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA),trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
5 Các công cụ kiểm soát chất lượng
Phần này trình bày một số công cụ thống kê được áp dụng khá phổ biếnhiện nay tại các doanh nghiệp Các công cụ này được dùng để tập hợp, xác định,phân loại, tổng hợp dữ liệu để phân tích nhằm giải quyết một vấn đề chất lượngnào đó
5.1 Phiếu kiểm tra
Trang 22Phiếu kiểm tra (Check Sheet) là một biểu mẫu được thiết kế nhằm ghinhận dữ liệu thu thập được về kết quả của các hoạt động hoặc quá trình lặp đilặp lại Từ các dữ liệu trong phiếu kiểm tra, doanh nghiệp có thể biết được xuhướng vận động của các yếu tố sai hỏng hoặc các nguyên nhân gây ra vấn đề,làm cơ sở để phân tích và nhận biết các sai hỏng, đồng thời giúp cho việc vẽ cácbiểu đồ thích hợp
5.2 Lưu đồ
Lưu đồ (Flowchart) còn được gọi là biểu đồ tiến trình, chỉ báo các hànhđộng của một quá trình công việc được sắp xếp theo một tiến trình logic và thểhiện dưới dạng sơ đồ Các công việc được minh họa bởi các biểu tượng mộtcách đơn giản và rõ ràng Qua lưu đồ, những người liên quan nhận diện đượccông việc phải làm dễ dàng hơn là đọc một đoạn văn mô tả
Lập và sử dụng lưu đồ giúp cho việc kiểm soát quá trình gần với quátrình sản xuất và vận hành Cụ thể lưu đồ giúp cho người tham gia hiểu rõ quátrình, làm chủ công việc; xác định được công việc cần sửa đổi hay cải tiến; xácđịnh vị trí của mỗi người trong quá trình; giúp cho việc huấn luyện, đào tạo; gópphần nâng cao chất lượng
Khi mô tả một quá trình, không nhất thiết phải sử dụng đầy đủ các kýhiệu này Tùy thuộc vào từng quá trình cụ thể mà chúng ta chọn ký hiệu để sửdụng
5.3 Biểu đồ nhân quả
Biểu đồ nhân quả (cause – effect chart) còn gọi là biểu đồ xương cá đượcKaoru Ishikawa sử dụng đầu tiên trong thập niên 1950 tại Nhật Bản (vì vậy biểu
đồ này còn có tên là biểu đồ Ishikawa) Thông thường một vấn đề hoặc một kếtquả sẽ do nhiều nguyên nhân khác nhau tạo ra
5.4 Biểu đồ Pareto
Pareto – nhà kinh tế học người Ý là người đầu tiên đưa ra nguyên tắcPareto được áp dụng trong kinh tế học Nguyên tắc Pareto dựa trên quy luật «80-20 », tức là 80% vấn đề (bị chi phối bởi 20% các nguyên nhân chủ yếu
Biểu đồ Pareto (Pareto Chart) phản ánh các nguyên nhân gây ra vấn đềđược sắp xếp theo tỷ lệ và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân tới vấn đề,qua đó giúp chúng ta đưa ra các quyết định khắc phục vấn đề một cách hữu
Trang 23hiệu, bởi vì chúng ta biết được đâu là nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất
để tập trung nguồn lực giải quyết
5.5 Biểu đồ phân tán
Biểu đồ phân tán (scatter diagram) còn được gọi là biểu đồ tương quan,biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa hai đại lượng trong mối tương quan giữa cácchuỗi giá trị của chúng Khi đại lượng X có giá trị thay đổi, biểu đồ chỉ ra sựthay đổi tương ứng của đại lượng Y
5.6 Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ kiểm soát (control chart) là biểu đồ biểu thị sự thay đổi của cácchỉ tiêu chất lượng (số sản phẩm lỗi, tỷ lệ sản phẩm lỗi, giá trị trung bình, mứcbiến thiên) Biểu đồ này nhằm đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểmsoát hoặc có được chấp nhận hay không Đây là một trong những kỹ thuật đểkiểm soát quy trình sản xuất bằng thống kê (Statistical Process Control) Cácđường thống kê đặc trưng trong biểu đồ kiểm soát gồm: đường trung bình( Process average), đường giới hạn trên (Upper control limit – UCL) và đườnggiới hạn dưới (Lower control limit – UCL) Các mẫu từ quá trình sản xuất đượclấy theo thời gian và được đo lường theo một chỉ tiêu/thuộc tính về chất lượngnào đó Nếu các giá trị đo được rơi vào vùng giữa đường giới hạn trên và đườnggiới hạn dưới thì quá trình được coi như đang ở trạng thái bình thường và trongvòng kiểm soát Ngược lại, nếu giá trị đo được rơi ra ngoài vùng kiểm soát trênhoặc dưới thì chứng tỏ quá trình có vấn đề và cần phải tìm hiểu nguyên nhân, từ
đó đề xuất giải pháp khắc phục
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SỮA TH TRUE MILK
1 Khái quát về tập đoàn TH
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp
Trang 24đời những sản phẩm sữa tươi sạch theo đúng nghĩa của nó đến với người tiêudùng.
Từ xuất phát điểm đó, Tập đoàn TH đang từng bước phát triển để trởthành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm thực phẩm sạch
có nguồn gốc từ thiên nhiên, trong đó có sữa tươi, rau củ quả sạch,… đạt chấtlượng quốc tế
Với sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công nghệ hiện đại nhấtthế giới, quyết tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giới được mọinhà tin dùng, mọi người yêu thích và quốc gia tự hào Với tinh thần gần gũi vớithiên nhiên, Tập đoàn TH luôn nỗ lực hết mình để nuôi dưỡng thể chất và tâmhồn Việt bằng cách cung cấp những sản phẩm thực phẩm nguồn gốc từ thiênnhiên – sạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng
Sự ra đời và phát triển ngoạn mục của thương hiệu sữa tươi sạch TH trueMilk tử cuối năm 2010 đến nay đã tạo ra một hiện tượng trong ngành sữa ViệtNam Bí quyết của thương hiệu này là “Câu chuyện thật của TH”
Cơ cấu tổ chức của công ty:
● Trụ sở chính Xã Nghi Sơn, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
● Sản phẩm Chế biến sữa & thực phẩm
Trang 25Tầm nhìn sứ mệnh:
Tầm nhìn: Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt
Nam trong ngành hàng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên Với sự đầu
tư nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công nghệ hiện đại nhất thế giới, chúng tôiquyết tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giới được mọi nhà tindùng, mọi người yêu thích và quốc gia tự hào
Sứ mệnh: Với tinh thần gần gũi với thiên nhiên, Tập đoàn TH luôn nỗ lực
hết mình để nuôi dưỡng thể chất và tâm hồn Việt bằng cách cung cấp những sảnphẩm thực phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên – sạch, an toàn, tươi ngon và bổdưỡng
1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của TH True Milk
1.2.1 Trình độ công nghệ
Với tiêu chí giữ vẹn nguyên tinh túy thiên nhiên trong từng sản phẩm,Tập đoàn TH đã trang bị công nghệ hiện đại cũng như nguồn nhân lực hàng đầuthế giới Tập đoàn TH cũng ứng dụng hệ thống quản lý cao cấp và quy trình sảnxuất khép kín đồng bộ từ khâu nuôi trồng đến phân phối sản phẩm tận tay ngườitiêu dùng Tất cả đều nhằm mục đích phục vụ người tiêu dùng những sản phẩmsạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng nhất
Công ty CP Thực phẩm Sữa TH là doanh nghiệp tiên phong ứng dụngcông nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, công nghệ hiện đại với quy trình khépkín từ khâu trồng cỏ, chăn nuôi đến quản lý đàn bò và chế biến, phân phối sữa
1.2.2 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu Nhà cung cấp
Việc cung ứng các nguyên vật liệu sữa tươi: TH true milk xây dựng hẳnmột hệ thống trang trại chăn nuôi khép kín để cung cấp cho chính nhà máy chếbiến sữa của mình (tại Nghĩa Sơn, Nghĩa Đàn, Nghệ An)
Sữa tươi sạch TH true MILK được chế biển, đóng gói tại nhà máy sữaViệt Mỹ đặt tại Hưng Yên TH đầu tư nhập khẩu mới toàn bộ máy móc côngnghệ chế biến sữa tiệt trùng hàng đầu Châu Âu của Tetra Pak, đồng thời sànglọc tuyển dụng nguồn nhân lực mới chuyên nghiệp có trình độ cao để vận hành.Tháng 11/2012 TH sẽ đưa vào vận hành nhà máy sản xuất sữa hiện đại củachính công ty ngay tại Nghĩa Đàn, Nghệ An với công suất 600 tấn sữa/ngày, hệ
Trang 26thống nhà máy này sẽ được xây dựng hoàn thiện vào năm 2017 với công suất
500 triệu lít/năm, hiện đại nhất Đông Nam Á
Đàn bò này thuộc đẳng cấp cao vì nguồn gen quý được chọn lọc vô cùng
kỹ lưỡng, chúng được nhập khẩu từ các nước nổi tiếng về chăn nuôi bò sữa như
Úc, Canada, New Zealand với phả hệ nòi giống tiêu chuẩn trong sức khỏe sinhsản Để chủ động phát triển đàn bỏ trong những năm sắp tới, TH tiếp tục nhậptinh bò HF thuần cao sản đạt các chuẩn quốc tế cao nhất về tiêu chí bỏ sữa Do
áp dụng công nghệ thụ tinh giới tính bỏ của Mỹ nên tỷ lệ bò đẻ bê cái đã đạt đến95%
Tháng 9 là tháng sinh san cao của bỏ, chỉ riêng 1 ngày đêm ở 6 trại bòtrong toàn trang trại đã có đến gần 100 con bé ra đời Những con bê mới sinhđược công nhân cho bú sữa non vắt từ bỏ mẹ sau đó tiếp tục nuôi ở đây hết cửuống sữa Những đàn bò sữa thuần chủng nhập hộ khẩu trang trại TH nhanhchóng thích nghi với vùng đất mới Trong tổng số hơn 30000 con hiện nay đã cóhàng nghìn bò sữa thế hệ thứ nhất và thứ 2 ra đời duy trì nguồn gen quý tạitrang trại
Bao bì:
Trước đây, TH dùng bao bì của Tetra Pak (Thụy Điển) — là nhà cung cấpbao bì UHT số 1 trên thế giới Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng trong nhu cầucủa người tiêu dùng TH đã đặt hàng thêm bao bì Combibloc của công ty SIG(Đức) – cũng là một trong những nhà cung cấp công nghệ và bao bì hàng đầu
Cả 2 loại bao bì này đều là sản phẩm của TH true MILK, với chất lượng, thểtích, giá cả, nội dung thông tin và hình ảnh hoàn toàn giống nhau, nhưng bạnthấy hình dạng và kích thước của chúng có thể khác nhau là do chúng được sảnxuất trên các máy sản xuất khác nhau, với quy cách đóng gói không hoàn toàngiống nhau