1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu NHỮNG yếu tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH THAM GIA NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN KHOA MARKETING TRƯỜNG đại học THƯƠNG mại

50 51 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Tham Gia Nghiên Cứu Khoa Học của Sinh Viên Khoa Marketing Trường Đại Học Thương Mại
Người hướng dẫn PTs. Vũ Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Khoa marketing
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 572,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠINGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA MARKETING TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Nhóm:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA MARKETING

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Nhóm: 4

Lớp: 2221SCRE0111 – Phương pháp nghiên cứu khoa học Giáo viên: Vũ Trọng Nghĩa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN:

Chúng tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với giảng viên Vũ Trọng Nghĩa –Trường Đại học Thương mại – Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôitrong

suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sinh viên khoa Marketing Trường Đại họcThương Mại đã giành thời gian trả lời bảng câu hỏi khảo sát và đóng góp ý kiếnquý báu làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và hình thành kết quả nghiên cứunày

Xin chân thành cảm ơn!

Nhóm 4 – 2221SCRE0111 – Phương pháp nghiên cứu khoa học – Đại học Thương Mại

1

Trang 3

DANH MỤC HÌNH:

Hình 1: Tháp nhu cầu của Abraham MASLOW 9 Hình 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 12 Hình 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất

mới……… 33

Trang 4

DANH MỤC BẢNG:

Bảng 1: Kết quả thống kê biến quan sát 21 Bảng 2: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo 24 Bảng 3: Tổng hợp các nhân tố sai khi phân tích EFA……….30

4

Trang 5

MỤC LỤC:

LỜI CẢM ƠN: 1

DANH MỤC HÌNH: 2

DANH MỤC BẢNG: 3

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Đề tài nghiên cứu 5

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Câu hỏi nghiên cứu 6

5 Phạm vi nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7

1 Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến đề tài 7

1.1 Nghiên cứu khoa học và phân loại nghiên cứu khoa học 7

1.2 Cơ sở lý thuyết 8

1.3 Các kết quả nghiên cứu trước đó 9

2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 11

2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 11

2.2 Giả thuyết nghiên cứu 12

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 14

2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu 14

2.1 Phương pháp chọn mẫu 14

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 14

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 18

3 Xử lý và phân tích dữ liệu 20

3.1 Kết quả thống kê mô tả 20

3.2 Đánh giá mức độ tin cậy của thang đo 22

3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 24

3.4 Phân tích hồi quy 30

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32

1 Kết Luận 32

2 Nhận Xét 32

3 Khuyến Nghị và Giải Pháp 32

5 Hạn chế của đề tài và Hướng nghiên cứu tiếp theo 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 35

PHỤ LỤC: 36

PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG 36

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU 40

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 41

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ XẾP LOẠI 47

Trang 6

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động rất bổ ích, cần thiết đối với mọi sinh viên,đặc biệt là sinh viên học ngành Marketing Nghiên cứu khoa học còn mang lạinhiều lợi ích tích cực cho sinh viên khi còn trong môi trường Đại học:

- Thứ nhất, nghiên cứu khoa học giúp sinh viên bổ sung những kiến thức khôngđược học trong chương trình chính khóa, lấp đầy những kiến thức về kinh tế, đờisống xã hội để làm giàu vốn sống cho bản thân

- Thứ hai, nghiên cứu khoa học sẽ phát huy khả năng phân tích, đánh giá, liêntưởng, kết hợp với những điều mới để giải quyết những vấn đề đang quan tâm,thắc mắc… từ một vấn đề sẽ mở rộng ra nhiều vấn đề làm phong phú kiến thứccũng như vốn sống chúng ta

- Thứ ba, trau dồi cho sinh viên những bài học bổ ích rút ra từ công việc nghiêncứu Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, ăn ý, kết hợp nhuần nhuyễn giữa các thànhviên trong đội Bên cạnh đó, công việc nghiên cứu cũng gặp rất nhiều khó khăn,rắc rối… nhưng từ những bài học đó giúp các bạn rút ra những kinh nghiệm quýgiá mà chính bản thân tự chiêm nghiệm, và thay đổi

- Thứ tư chính là những kinh nghiệm viết báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp sau nàyhay làm khóa luận tốt nghiệp Những kinh nghiệm này thực sự bổ ích cho sinhviên năm cuối và khi rời ghế nhà trường đi làm Cao hơn là những luận văn thạc sĩhoặc luận án tiến sĩ…

Tuy nhiên không phải bất cứ sinh viên Marketing nào cũng sẵn sàng tham gianghiên cứu khoa học Vì vậy việc nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Marketing là vô cùng quantrọng Việc nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiêncứu khoa học giúp nhà trường cũng như các thầy cô hiểu rõ hơn về những nhân tốsinh viên đang quan tâm và mong đợi khi quyết định tham gia nghiên cứu khoahọc

2 Đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa họccủa sinh viên khoa Marketing trường Đại học Thương Mại

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Xác định và đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến quyết

định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Marketing trường Đại họcThương Mại Trên cơ sở đó,đưa ra những giải pháp, chính sách phù hợp nhằmkhuyến khích sinh viên khoa Marketing đại học Thương Mại tham gia nghiên cứukhoa học

- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoahọc của sinh viên khoa Marketing trường đại học Thương Mại

6

Trang 7

 Đánh giá đo lường và chiều tác động của từng yếu tố tới quyết định thamgia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Marketing trường đại họcThương Mại.

 Đo lường yếu tố tác động mạnh nhất đến quyết định tham gia nghiên cứukhoa học của sinh viên khoa Marketing trường đại học Thương Mại Từ đó,đưa ra những giải pháp, chính sách phù hợp nhằm khuyến khích sinh viênkhoa Marketing đại học Thương Mại tham gia nghiên cứu khoa học

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Câu hỏi tổng quát: Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định tham gia nghiên

cứu khoa học của sinh viên khoa Marketing trường đại học Thương Mại?

 Cơ sở vật chất có ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa họccủa sinh viên khoa Marketing trường đại học Thương Mại không?

 Năng lực của sinh viên có ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứukhoa học của sinh viên khoa Marketing trường đại học Thương Mại không?

 Lợi ích của NCKH có ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoahọc của sinh viên khoa Marketing trường đại học Thương Mại không?

5 Phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Những sinh viên học chuyên ngành khoa Marketing củatrường Đại học Thương Mại

- Thời gian nghiên cứu: Từ 8/9/2022 đến 17/9/2022

- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Thương Mại

Trang 8

1 Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến đề tài

1.1 Nghiên cứu khoa học và phân loại nghiên cứu khoa học

1.1.1 Khái niệm về nghiên cứu khoa học

- Khái niệm nghiên cứu:

 Nguồn gốc thuật ngữ “nghiên cứu” từ trong tiếng Pháp “recherche” với ýnghĩa ban đầu là “sự tìm kiếm”

 Theo Shuttleworth Martyn (2008): Nghiên cứu bao hàm bất cứ sự thu thập

dữ liệu, thông tin và dữ kiện nào nhằm thúc đẩy tri thức

 Theo Cresswell (2008): Nghiên cứu là một quá trình gồm các bước thu thập

và phân tích thông tin nhằm gia tăng sự hiểu biết của chúng ta về một chủ

đề hay một vấn đề

- Khái niệm khoa học:

 Khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vậnđộng của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

- Khái niệm nghiên cứu khoa học:

 Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điềutra, hoặc thử nghiệm những kiến thức mới, lý thuyết mới…về tự nhiện và

xã hội

1.1.2 Phân loại nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng:

 Nghiên cứu cơ bản là một nghiên cứu có hệ thống hướng tới sự phát triểntri thức hay sự hiểu biết về các khía cạnh cơ bản của hiện tượng

 Nghiên cứu ứng dụng Nghiên cứu ứng dụng là một hình thức điều tra có hệthống liên quan đến ứng dụng thực tế của khoa học

- Nghiên cứu quy nạp và nghiên cứu diễn dịch:

 Nghiên cứu diễn dịch là suy luận dựa trên cách tiếp cận giả thuyết – suyluận dựa trên việc xây dựng một hay nhiều giả thuyết và sau đó đặt các giảthuyết đó trước một thực tế Mục đích là để đánh giá về sự thích đáng củagiả thuyết được đưa ra ban đầu

 Nghiên cứu quy nạp là đưa ra một kết luận phỏng đoán dựa trên suy luận từquy luật lặp đi lặp lại và không đổi quan sát được đối với một số sự việc vàrút ra sự tồn tại của một sự việc khác không được chứng minh nhưng lại cóliên quan thường xuyên đến các sự viện đã được quan sát trước đó

- Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

 Phân biệt dựa vào bản chất dữ liệu:

o Theo Miles và Huberman (1984), dữ liệu định tính mang hình thứccủa từ chứ không là con số

o Theo Yin (2013) “dữ liệu số” cung cấp bằng chứng về mặt số lượngtrong khi “dữ liệu không phải số” cung cấp bằng chứng có tính chấtđịnh tính

8

Trang 9

 Phân biệt dựa vào định hướng nghiên cứu: Là nhằm xây dựng một lý thuyết

mới hoặc là kiểm định lại một đối tượng lý thuyết

 Phân biệt dựa vào tính chất khách quan hay chủ quan của kết quả nghiêncứu:

o Nghiên cứu định lượng thường đảm bảo tính khách quan nhiều hơn

do đặc trưng của phân tích số liệu thống kê

o Nghiên cứu định lượng thường đảm bảo tính khách quan nhiều hơn

do đặc trưng của phân tích số liệu thống kê

1.2 Cơ sở lý thuyết

Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior)

Lý thuyết Hành vi hoạch định của Ajzen (1991) có thể giải thích các nguyên nhânthúc đẩy sinh viên tham gia Nghiên cứu khoa học Thuyết này được phát triển từ

lý thuyết hành động hợp lý (TRA, Ajzen & Fishbein, 1975) lý thuyết hành vihoạch định giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các ýđịnh (động cơ) để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991) Chẳng hạn, Nghiên cứukhoa học sẽ mở ra cơ hội để sinh viên tìm được việc làm tốt và thăng tiến trongcông việc Đó là một trong những động cơ thúc đẩy sinh viên tham gia nghiên cứu(Cargile & Bublitz,1986; Hadjinicolav & Soteriou, 2006; Tien,2000) Như vậythuyết TPB cho thấy rằng ý định dẫn đến hành vi của con người được dự báo bởicác yếu tố: nhận thức đối với hành vi, chuẩn chủ quan và cảm nhận về kiểm soáthành vi Trong đó, chuẩn chủ quan đối với việc thực hiện Nghiên cứu khoa họcbao gồm các yếu tố ngoài tầm kiểm soát của người thực hiện nghiên cứu khoa họcnhư chế độ chính sách, kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học (Jacob &Lefgren, 2011) Ngoài ra, cảm nhận về tầm kiểm soát hành vi trong Nghiên cứukhoa học bao gồm các yếu tố cá nhân dùng để đánh giá khả năng thành công củamình như: năng lực cá nhân, (Azad & Seyyed, 2007), điều kiện và môi trườngnghiên cứu (Blackburn & Lawrence,1995; Sax và cộng sự, 2002; Chen và cộng sự,2006; Azad & Seyyed, 2007; Lertputtarak,2008) Như vậy, khả năng tham giaNghiên cứu khoa học của sinh viên chịu ảnh hưởng bởi các nhóm nhân tố: động cơ

về việc thực hiện Nghiên cứu khoa học, chuẩn chủ quan của việc thực hiện nghiêncứu khoa học (chế độ chính sách và kinh phí thực hiện Nghiên cứu khoa học),Cảm nhận về kiểm soát hành vi trong Nghiên cứu khoa học (Năng lực sinh viên,môi trường nghiên cứu)

Thuyết tự quyết của Deci và Ryan (Self-determination theory)

Theo lý thuyết về tính tự quyết của Deci và Ryan (1985), động cơ hành động củacon người được phân loại thành động cơ bên ngoài, động cơ bên trong và khôngđộng cơ Trong đó động cơ bên ngoài và động cơ bên trong là những loại động cơmang tính quyết định (Ryan, R.M & Deci, E.L.,2000)

Trang 10

trong (intrinsic motivation) là động cơ thúc đẩy sinh viện thực hiện các hoạt động

từ sự yêu thích hay như nhu cầu thu nhận kiến thức hoặc sự độc lập

Tóm lại, động cơ nội tại và động cơ bên ngoài không loại trừ lẫn nhau mà chúng

tương hỗ lẫn nhau Động cơ tự quyết có vai trò rất quan trọng đối với kết quả hành

động Theo Vansteenkiste và cộng sự (2005), xem trong Bùi Thúy Hằng (2007),

những người có động cơ tự quyết thường có phương pháp hành động hiệu quả và

kết quả tốt đẹp

Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham MASLOW

Abraham Maslow (1906-1905) đã nghiên cứu và cho rằng hành vi của con người

bắt nguồn từ nhu cầu của họ Các nhu cầu này được sắp xếp theo một thứ tự ưu

tiên từ thấp tới cao căn cứ vào tầm quan trọng và chia thành 5 bậc được thể hiện

qua hình dưới đây:

Hình 1: Tháp nhu cầu của Abraham MASLOW 1.3 Các kết quả nghiên cứu trước đó

Nghiên cứu của Kim Ngọc & Hoàng Nguyên (2015)

Theo nghiên cứu của Kim Ngọc và Hoàng Nguyên về các nhân tố ảnh hưởng đến

hoạt động Nghiên cứu khoa học của sinh viên tại Đại học Duy Tân năm 2015, có

04 nhân tố tác động đến việc sinh viên tham gia vào hoạt động NCKH, bao gồm:

Khả năng và định hướng nghiên cứu của sinh viên, Môi trường nghiên cứu, Sự

quan tâm của khoa, Sự quan tâm và khuyến khích của trường Để dự đoán sự thay

Trang 11

đổi của một biến phụ thuộc dựa trên thay đổi của biến độc lập, nhóm tác giả sửdụng phân tích hồi quy Khi có nhiều hơn một biến độc lập, sử dụng hồi quy đa.Biến phụ thuộc là biến chịu sử ảnh hưởng và biến độc lập là biến gây ra ảnh hưởng

(Hair, 1998) Kết quả hồi quy của nghiên cứu cho thấy, khả năng và định hướng

nghiên cứu của sinh viên có tác động nhiều nhất lên việc tham gia hoạt động

nghiên cứu với hệ số beta đạt 0.84, những nhân tố còn lại lần lượt là sự quan tâm

khuyến khích của trường (0.76), sự quan tâm của khoa (0.67) và môi trường nghiên

cứu (0.51) Kết quả của mô hình nghiên cứu này được nhóm tác giả sử dụng trong

mô hình nghiên cứu đề xuất

Nghiên cứu của Phạm Quang Văn, Lê Văn Trọng, Huỳnh Văn Kiệt & Hoàng Thị Xuân (2018)

Theo nghiên cứu có 5 nhân tố tác động đến động lực nghiên cứu khoa học của sinhviên, bao gồm: chính sách của nhà trường, cơ quan thực tập- doanh nghiệp, sinhviên, giảng viên, cơ sở vật chất của nhà trường Trong nghiên cứu chính thứcnhóm tác giả đã sử dụng nghiên cứu định lượng tiến hành gửi 215 mẫu tức bảngcâu hỏi khảo sát chính thức (bằng giấy) trực tiếp đến các sinh viên đang theo họctại Trường đại học Giao Thông Vận Tải HCM Kiểm định độ tin cậy thang đothông qua hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy các nhóm biến đều có hệ sốCronbach’s Alpha > 6, cụ thể ở nhóm biến Sinh viên là 0.825; nhóm biến Giảngviên là 0.799; nhóm biến Chính sách nhà trường là 0.793; nhóm biến Cơ sở vậtchất và nhóm biến Cơ quan thực tập – doanh nghiệp là 0.777 Kết quả hồi quy từphân tích dữ liệu cho thấy, năm biến độc lập đưa vào phân tích hồi quy tuyến tínhbội ban đầu đều thỏa mãn điều kiện Tuy nhiên, theo kết quả mô hình cho thấy,nhóm Cơ quan thực tập – doanh nghiệp chưa có sự tác động đến động lực nghiêncứu khoa học của sinh viên trong hiện tại với hệ số beta là 0,000 Còn lại yếu tố

giảng viên có ảnh hưởng nhiều nhất với hệ số beta là 0.715, sau đó tới sinh viên

(0.153), sau đó tới chính sách của nhà trường (0.040) và cuối cùng là cơ sở vật

chất của nhà trường (0.038).

Nghiên cứu của Hà Đức Sơn & Nông Thị Như Mai (2018)

Nhóm tác giả phỏng vấn tay đôi 8 sinh viên đã và đang theo học tại trường nhằmđảm bảo độ chuẩn xác các nội dung phát biểu của thang đo Sau đó, thang đo hiệuchỉnh từ nghiên cứu sơ bộ được làm thang đo chính thức Nghiên cứu chính thứcbằng phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu thậpbằng cách khảo sát online bản câu hỏi được thiết kế từ các kết quả nghiên cứutrước Theo nghiên cứu có 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc tham gia hoạt độngnghiên cứu khoa học của sinh viên, bao gồm: Năng lực của sinh viên, môi trườngnghiên cứu, khuyến khích của nhà trường, động cơ, sự tham gia nghiên cứu khoahọc của sinh viên Các biến quan sát được đo bằng thang đo Likert 5 điểm với 1 là

Trang 12

tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên, đó là năng lực của sinh viên; môitrường nghiên cứu; động cơ và sự quan tâm khuyến khích của nhà Trường Trong

đó, yếu tố môi trường nghiên cứu có ảnh hưởng nhiều nhất với hệ số beta đạt (0,333), rồi đến động cơ (0.237), rồi đến năng lực của sinh viên (0,177) và cuối

cùng mới đến sự khuyến khích của nhà Trường (0,152).

Nghiên cứu của Võ Vương Bách & Nguyễn Phi Thanh Vân (2022)

Đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm khám phá Đểthực hiện phân tích nghiên cứu, đối tượng thu thập dữ liệu là những sinh viên nămthứ nhất và năm thứ hai đang học tại Khoa quản trị kinh doanh của Trường Đạihọc Nguyễn Tất Thành Thang đo lường khái niệm nghiên cứu được kế thừa từnghiên cứu trước Biến độc lập: Giảng viên hướng dẫn (6 biến quan sát), Chínhsách của nhà trường (5 biến quan sát), Cơ sở vật chất (4 biến quan sát), Nhận thứccủa sinh viên về NCKH (6 biến quan sát), lợi ích của NCKH đối với sinh viên (4biến quan sát), Biến phụ thuộc: hành vi dự định tham gia NCKH (4 biến quan sát).Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, ngoại trừ biến cơ sở vật chất không có ý nghĩathống kê (P = 0.587 > 0.05), tất cả các biến còn lại đều có ý nghĩa thống kê khi đạtmức 90% độ tin cậy Trong đó, lợi ích của Nghiên cứu khoa học đối với sinh viên

ảnh hưởng nhiều nhất với hệ số beta đạt 0.684, sau đó tới yếu tố giảng viên (0.18), sau đó tới chính sách của nhà trường (0.164) và cuối cùng là nhận thức của sinh

viên (0.136).

Tổng kết về các kết quả nghiên cứu trước

Từ các kết quả của 4 nghiên cứu trên, ta thấy rằng hầu hết nhà nghiên cứu đều sửdụng thang đo Likert có 5 mức độ: hoàn toàn không đồng ý; không đồng ý; không

ý kiến; đồng ý; hoàn toàn đồng ý Các nghiên cứu chính thức sử dụng phươngpháp nghiên cứu định lượng và hầu hết kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tốđại diện ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên đólà: Lợi ích của nghiên cứu khoa học đối với sinh viên, cơ sở vật chất, giảng viênhướng dẫn, nhận thức của sinh viên và cuối cùng là chính sách của nhà trường

2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ tổng quan các lý thuyết và nghiên cứu trước, nhóm tác giả đề xuất các nhân tốảnh hưởng đến hoạt động tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoaMarketing trường Đại học Thương Mại xoay quanh: Giảng viên hướng dẫn, chínhsách của nhà trường, cơ sở vật chất, nhận thức của sinh viên tham gia nghiên cứukhoa học, lợi ích của nghiên cứu khoa học đối với sinh viên Trong đó kế thừanhững nhân tố tác động nhiều nhất tới quyết định tham gia nghiên cứu khoa họccủa sinh viên đó là “khả năng và định hướng nghiên cứu của sinh viên “(KimNgọc và Hoàng Nguyên (2015)); giảng viên hướng dẫn (Phạm Quang Văn, LêVăn Trọng, Huỳnh Văn Kiệt và Hoàng Thị Xuân (2018)); môi trường nghiên cứu

12

Trang 13

(Hà Đức Sơn, Nông

Như Mai(2018))

Hình 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất

H6 – Quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên

- Biến phụ thuộc là “quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoaMarketing trường Đại học Thương Mại”

2.2 Giả thuyết nghiên cứu.

- H1: Giảng viên hướng dẫn ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoahọc của sinh viên khoa Marketing trường Đại học Thương Mại

- H2: Chính sách của nhà trường ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứukhoa học của sinh viên khoa Marketing trường Đại học Thương Mại

Trang 14

- H3: Cơ sở vật chất ảnh hưởng đến quyết định tham gia nghiên cứu khoa học củasinh viên khoa Marketing trường Đại học Thương Mại.

- H4: Năng lực của sinh viên khi tham gia Nghiên cứu khoa học ảnh hưởng đếnquyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Marketing trườngĐại học Thương Mại

- H5: Lợi ích của nghiên cứu khoa học đối với sinh viên ảnh hưởng đến quyết địnhtham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Marketing trường Đại họcThương Mại

- H6: Quyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên ảnh hưởng đếnquyết định tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Marketing trườngĐại học Thương Mại

14

Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)

Trang 15

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu định lượng phù hợp trong các trườnghợp vấn đề cần nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến một kết quả nàođó- đây là cách tiếp cận nhấn mạnh đến phương pháp nghiên cứu có cấu trúc chặtnhẽ nhằm thúc đẩy quá trình lặp lại nghiên cứu và những quan sát có thể địnhlượng được sử dụng cho phân tích thống kê Phương pháp này tập trung vào kếtquả, các biến độc lập và tập trung vào thống kê hành vi thay vì ý nghĩa

2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu

2.1 Phương pháp chọn mẫu

Lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất – thuận tiện, dựa trên ưu điểm củaPhương pháp là dễ tiếp cận, dễ lấy thông tin, bài nghiên cứu tiến hành thu thập dữliệu của sinh viên Marketing có quyết định tham gia nghiên cứu khoa học

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp: nhóm đã tham khảo các tài liệu về các nghiên cứu đã có trướccũng như các tạp chí, sách báo, mạng internet nhằm tổng quan được lý thuyết đểphục vụ cho bài nghiên cứu

- Dữ liệu sơ cấp: dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp thu thập dữ liệuđịnh lượng - xin ý kiến của sinh viên thông qua biểu mẫu google Likert 5 mức.Biểu mẫu bao gồm các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách mua hàng,thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghiên cứu khoa học

2.2.1 Xây dựng thang đo chính thức

- Từ mô hình đề xuất và giải thuyết nghiên cứu, nhóm đã xây dựng thang đo chínhthức gồm 27 biến quan sát, 5 thành phần:

hóa Nguồn thang đo

Trọng, HuỳnhVăn Kiệt và Hoàng Thị Xuân (2018)

1 Giảng viên có chuyên môn tốt, có kinh nghiệm hỗ trợ NCKH GV1

2 Giảng viên thấu hiểu, lắng nghe và phản hồi kịp thời thắc

mắc, khó khăn của sinh viên trong quá trình NCKH

GV2

Trang 16

3 Giảng viên cung cấp thông tin hữu ích và thực tế, kích thích

sinh viên phát triển năng lực nghiên cứu

GV3

4 Giảng viên nhiệt tình và thường xuyên khích lệ tinh thần sinh

viên

GV4

5 Giảng viên có góc nhìn đa chiều, trẻ trung với những vấn đề

nghiên cứu mới

GV5

Chính sách của nhà trường

6 Hỗ trợ về chi phí nghiên cứu khoa học cho sinh viên CS1 Hà Đức Sơn, Nông Thị

Như Mai (2018)

7 Được ưu tiên cộng điểm học tập, rèn luyện, xét chọn học

bổng, các hình thức khen thưởng

CS2

8 Tổ chức các buổi hội thảo, toạ đàm hay và thiết thực CS3

9 Hệ thống cố vấn, tư vấn, hỗ trợ quá trình NCKH đáp ứng nhu

cầu sinh viên

CS4

Cơ sở vật chất

10 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ, tiện nghi, hiện đại đáp

ứng yêu cầu khi NCKH

VC1 Hà Đức Sơn,

Nông Thị Như Mai (2018)

11 Hệ thống máy tính, wifi, internet của trưởng đáp ứng nhu cầu

NCKH

VC2

12 Môi trường thoải mái, không gian đẹp, sạch sẽ nâng cao tinh

thần nghiên cứu của sinh viên

VC3

13 Trường cung cấp đầy đủ sách, tài liệu bản cứng, tài liệu sốVC4

16

Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)

Trang 17

phục vụ cho quá trình NCKH

Năng lực của sinh viên

14 Kiến thức chuyên ngành là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến

quyết định tham gia NCKH

NL1 Kim Ngọc và

Hoàng Nguyên (2015)

15 Năng lực làm việc nhóm tốt là lợi thế khi NCKH NL2

16 Kiến thức bổ trợ có liên quan, năng lực tìm kiếm thông tin và

phân tích sẽ giúp ích rất nhiều

NL3

17 Kỹ năng trình bày và sắp xếp nội dung hợp lí là cần thiết khi

NCKH

NL4

18 Năng lực của những thành viên khác trong nhóm sẽ ảnh

hưởng đến quyết định tham gia NCKH

NL5

Lợi ích của NCKH

19 Bổ sung kiến thức, kinh nghiệm làm NCKH LI1 Hà Đức Sơn, Nông Thị

Như Mai (2018)

20 Trau dồi các kỹ năng: kỹ năng phân tích, tổng hợp, tìm

kiếm

LI2

21 Được cộng điểm thưởng, có cơ hội dự thi các cấp cao hơn LI3

23 Rèn luyện tính tự giác, tự tư duy và chủ động sáng tạo LI5

Quyết định tham gia nghiên cứu khoa học

Trang 18

24 Tôi quyết định tham gia NCKH vì thấy giảng viên trong

26 Tôi quyết định tham gia NCKH vì tôi tự tin vào năng lực

hiện có của bản thân

QĐ3

27 Tôi quyết định tham gia NCKH vì tôi thấy mình có thể phát

triển và khẳng định bản thân thông qua hoạt động này

QĐ4

2.2.2 Nghiên cứu chính thức

- Thiết kế bảng câu hỏi:

 Phần 1: Thông tin của cá nhân của người được điều tra

 Phần 2: Bảng hỏi được thiết kế căn cứ vào khung nghiên cứu của đề tài Để

đo lường các biến quan sát trong bảng khảo sát, đề tài sử dụng thang đoLikert 5 mức độ Dạng thang đo quãng Likert là thang đo thứ tự và đolường mức độ đánh giá của đối tượng điều tra; nghĩa là 5 điểm biến thiên từmức độ đánh giá rất ít đến rất nhiều Thang đo 5 điểm là thang đo phổ biến

để đo lường thái độ, hành vi và có độ tin cậy tương đương thang đo 7 hay 9điểm

- Kích thước mẫu:

 Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu được dựa theo yêu cầu củaphân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) Theonghiên cứu của Hair và Cộng sự (1998), theo nhận định của Hoàng Trọng

và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) thì kích thước mẫu tối thiểu phải bằng

5 lần tổng số biến quan sát hay tổng số câu hỏi khảo sát

 Kích thước mẫu = số biến quan sát x 5 = 27 x 5 = 135

 Ước tính tỷ lệ trả lời khoảng 80%, do đó bài nghiên cứu thu thập dữ liệuvới kích thước mẫu tối thiểu phải là 150 Để đảm bảo tính đại diện chonghiên cứu, nhóm dự kiến khảo sát với kích thước mẫu là 250 Hình thức

là khảo sát bằng Google form

Trang 19

- Nhập dữ liệu vào mã hóa các thuộc tính: Name, Type, Width, Decimal,Value Dùng lệnh Frequency để phát hiện các dữ liệu lỗi, sau đó kiểm tra lại vàđiều chỉnh cho phù hợp.

2.3.2 Nghiên cứu mô tả dữ liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê tần số (số lần xuất hiện của một quan sát trongbiến quan sát đó) Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu để thống kêcác nhân tố nhân khẩu học: độ tuổi, thu nhập, nơi ở hiện tại Phương pháp thống

kê mô tả được sử dụng để phân tích thông tin về đối tượng trả lời phiếu khảo sátthông qua trị số Mean, giá trị Min – Max, giá trị khoảng cách

2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá qua hệ số Cronbach Alpha:

- Hệ số Cronbach Alpha dùng để tìm hiểu xem các biến quan sát có cùng đo lườngcho một khái niệm cần đo hay không và giúp loại bớt các biến không phù hợp Hair et al (2006) đưa ra quy tắc đánh giá Hệ số Cronbach Alpha như sau:

 < 0,6: Thang đo nhân tố là không phù hợp (trong môi trường nghiên cứuđối tượng khảo sát không có cảm nhận về nhân tố được đề cập)

 0,6 – 0,7: Chấp nhận được trong trường hợp khái niệm đo lường là mớihoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu

 Hệ số tương quan biến – tổng > 0,3: chấp nhận biến

 Hệ số tương quan biến – tổng < 0,3: loại biến ra khỏi nhân tố đánh giá

2.3.4 Kiểm định giá trị của thang đo

Kiểm định giá trị thang đo là kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của từngkhái niệm và giữa các khái niệm với nhau thông qua phân tích EFA (Nguyễn ĐìnhThọ, 2013) Phân tích nhân tố khám phá EFA dùng để rút gọn một tập biến quansát thành một tập các nhân tố nhỏ có ý nghĩa hơn

Trong phân tích nhân tố khám phá EFA, chúng ta cần quan tâm tới các chỉ số dướiđây:

- Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity): Dùng để xem xét sự tương

quan giữa các biến quan sát trong nhân tố Nếu phép kiểm định Bartlett có ý nghĩathống kê Sig Bartlett’s Test < 0.05 (p < 5%), chứng tỏ các biến quan sát có tươngquan với nhau Chúng ta có thể từ chối giả thuyết Ho (ma trận tương quan là matrận đơn vị)

- Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) trong EFA là chỉ số được dùng để xem

xét sự thích hợp của phân tích nhân tố: 0 ≤ KMO ≤ 1

Trang 20

 0,5 ≤ KMO ≤ 1: có thê khẳng định dữ liệu đủ điều kiện để tiến hành phântích nhân tố.

 KMO < 0,5: phân tích nhân tố không thích hợp với dữ liệu

- Phép xoay Varimax và Hệ số Factor Loading: giá trị này biểu thị mối quan hệ

tương quan giữa biến quan sát với nhân tố Hệ số tải nhân tố càng cao, nghĩa làtương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng lớn và hệ số tải thấp nghĩa làbiến quan sát liên quan rất ít đến các nhân tố này

o Nếu Factor loading ≥ 0.7: Biến quan sát có ý nghĩa thống kê rất tốt

 Giá trị hội tụ: Các biến trong cùng 1 thang đo thể hiện cùng 1 khái niệmnghiên cứu Hệ số tải nhân tố < 0,5 thì nên loại biến quan sát đó để đảm bảogiá trị hội tụ giữa các biến Hệ số này phải thỏa điều kiện > 0,5

 Giá trị phân biệt: các biến trong cùng 1 thang đo có sự phân biệt với cácbiến trong cùng 1 thang đo khác, do đó đòi hỏi chênh lệch hệ số tải nhân tốgiữa các biến đó phải tối thiểu là 0 và ngược lại nên loại biến này tránh sựtrùng lắp giữa các khái niệm nghiên cứu

2.3.5 Phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy là một phân tích thống kê để xác định xem các biến độc lập quyđịnh các biến phụ thuộc như thế nào Các hệ số cần lưu ý trong phân tích hồi quy:

- Giá trị R2 (R Square), R2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square) phản ánh phản ánhmức độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy.R2 hiệu chỉnh phản ánh sát hơn so với R2 Mức giao động của 2 giá trị này từ 0đến 1, tuy nhiên việc đạt được mức giá trị bằng 1 là gần như không tưởng dù môhình đó tốt đến nhường nào Giá trị này nằm trong bảng Model Summary Chúng

ta chọn mức tương đối là 0.5 để làm giá trị phân ra 2 nhánh ý nghĩa mạnh yếu, từ0.5 đến 1 thì mô hình là tốt, bé hơn 0.5 là mô hình chưa tốt Đây là con số nhắmchừng chứ không có tài liệu chính thức nào quy định hồi

- Durbin – Watson (DW) dùng để kiểm định tự tương quan của các sai số kề nhau,

có giá trị biến thiên trong khoảng từ 0 đến 4

Nếu các phần sai số không có tương quan chuỗi bậc nhất với nhau thì giá trị sẽ gầnbằng 2 (từ 1 đến 3)

Nếu giá trị càng nhỏ, càng gần về 0 thì các phần sai số có tương quan thuận

Nếu càng lớn, càng về 4 có nghĩa là các phần sai số có tương quan nghịch

- Giá trị F trong bảng ANOVA chính là để kiểm tra xem mô hình hồi quy tuyếntính này có thể suy rộng và áp dụng cho tổng thể được hay không Giá trị Sig củakiểm định F phải < 0.05

20

Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)

Trang 21

- Hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, trong tất cả các hệ số hồi quy, biến độc lập Ano2

có Beta lớn nhất thì biến đó ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thay đổi của biến phụthuộc và ngược lại

- Hệ số VIF dùng để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, theo tài liệu thì giá trị F <

10 sẽ không có hiện tượng đa cộng tuyến Tuy nhiên trên thực tế nghiên cứu củanhiều tác giả thì giá trị F cần < 3 sẽ không có hiện tượng đa cộng tuyến

3.1.2 Thống kê mô tả biến quan sát

Đối tượng khảo

Năm hai, năm ba,

Trang 22

Năm hai, năm ba,

- Đối tượng khảo sát: Qua kết quả khảo sát, sinh viên năm hai chiếm tỷ lệ cao nhất

lên tới 73,6%, sinh viên năm ba chiếm tỷ lệ thấp thứ 2 (12%) còn sinh viên nămnhất, năm cuối chiếm tỷ lệ thấp nhất là 3,2% Cho thấy đối tượng khảo sát tậptrung nhiều ở sinh viên năm hai

- Thời điểm thích hợp tham gia NCKH: Qua kết quả khảo sát cho thấy thời điểm

thích hợp để tham gia NCKH là vào năm hai (35,6%), năm 3 chiếm tỷ lệ thứ 2(15,6%) và cả 2 năm chiếm 15,2% Sinh viên năm hai, năm ba không còn bỡ ngỡnhư năm nhất mới vào hay cũng không có bận rộn như năm cuối chính vì vậy mànăm hai, năm ba được sinh viên lựa chọn nhiều nhất bởi vào năm hai, năm ba thìsinh viên đã có đủ hiểu biết cũng như thông tin kiên thức về NCKH nên có thểdành thời gian để tham gia cũng như nâng cao kiến thức của bản thân

- Sự hài lòng: Qua nghiên cứu cho ta thấy sự hài lòng và rất hài lòng chiếm tỷ lệ

cao lần lượt là 54,4% và 20,4% tiếp theo là sự tạm hài lòng chiếm 16,4%, thấpnhất là không hài lòng (0,8%) Cho thấy sinh viên rất an tâm, tin tưởng về hoạtđộng NCKH ở Trường đại học Thương Mại

3.1.4 Thống kê mô tả các nhân tố tác động tới quyết định tham gia NCKH

22

Downloaded by Út Bé (beut656@gmail.com)

Trang 23

- Nhân tố “Giảng viên”: Có 5 biến quan sát, mức độ không hài lòng cao nhất là 1

và hài lòng cao nhất là 5, giá trị trung bình cao nhất là 4,05 đối với biến “Giảngviên có góc nhìn đa chiều, trẻ trung với những vấn đề nghiên cứu mới” và từ 3,84– 4,03 đối với các biến còn lại Cho thấy sinh viên rất hài long đối với giảng viên,năng lực cũng như những yếu tố tích cực của giảng viên giúp cho sinh viên có thểhoàn thành tốt bài NCKH của mình

- Nhân tố “Chính sách”: Có 4 biến quán sát, mức độ không hài lòng cao nhất là 1

và hài lòng cao nhất là 5, giá trị trung bình cao nhất là 4,08 đối với biến “Được ưutiên cộng điểm học tập, rèn luyện, xét chọn học bổng, các hình thức khen thưởng”

và từ 3,8 – 3,86 đối với các biến còn lại Nhìn chung sinh viên rất hài lòng đối vớichính sách của nhà trường

- Nhân tố “Cơ sở vật chất”: Có 4 biến quan sát, mức độ không hài lòng cao nhất

là 1 và hài lòng cao nhất là 5, giá trị trung bình cao nhất là 3,9 đối với biến “Môitrường thoải mái, không gian đẹp, sạch sẽ nâng cao tinh thần nghiên cứu của sinhviên” Phần lớn cơ sở vật chất của trường đáp ứng được nhu cầu của sinh viên tuynhiên giá trị trung bình của biến “Hệ thống máy tính, wifi, internet của trưởng đápứng nhu cầu NCKH” thấp chỉ với 3,52 điều đó cho thấy nhà trường cần phải điềuchỉnh chính sách để có thể đáp ứng được nhu cầu máy tính, wifi, internet của sinhviên

- Nhân tố “Năng lực”: Có 5 biến quan sát, mức độ không hài lòng cao nhất là 1 và

hài lòng cao nhất là 5, giá trị trung bình cao nhất là 4,13 đối với biến “Năng lựccủa những thành viên khác trong nhóm sẽ ảnh hưởng đến quyết định tham giaNCKH” và các biến khác có giá trị trung bình dao động từ 3,83 - 4,03 Cho thấynăng lực của sinh viên có vai trò rất quan trọng đối với việc tham gia NCKH

- Nhân tố “Lợi ích”: Có 5 biến quan sát, mức độ không hài lòng cao nhất là 1 và

hài lòng cao nhất là 5, giá trị trung bình cao nhất là 4,12 đối với biến “Trau dồi các

kỹ năng, phát triển bản thân”, các biến còn lại dao động từ 3,85 – 4,1 Từ đó cho tathấy rằng những lợi ích khi tham gia NCKH khiến sinh viên có nhiều động lựccũng như kiến thức để phát triển bản thân

3.2 Đánh giá mức độ tin cậy của thang đo

- Việc kiểm định thang đo thông qua việc sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

để kiểm định mức tương quan giữa các biến quan sát Nếu biến quan sát nào cómức tương quan với biến tổng nhỏ hơn 0.3 hoặc độ tin cậy nhân tố nào của thang

đo có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0,6 sẽ bị loại Ngược lại sẽ được giữ để đưavào phân tích nhân tố khám phá EFA

Trang 24

Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến này

Giảng viên (GV): Cronbach’s Alpha = 0.920

Trang 25

Lợi ích (LI): Cronbach’s Alpha = 0.921

Bảng 2: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo

- Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha củatừng nhân tố và của cả thang đo, và đều nằm trong khoảng 0,848 - 0,921 đây làngưỡng tốt của một công cụ Mặt khác, trong mô hình các nhân tố có hệ số tươngquan biến tổng đều lớn hơn 0,3, cho thấy các biến quan sát này đều được sử dụngtốt Như vậy, với 23 biến quan sát và 5 thang đo này hoàn toàn đảm bảo tính giá trị

và độ tin cậy để có thể áp dụng đánh giá những yếu tố tác động đến quyết địnhtham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên khoa Marketing Trường Đại họcThương Mại Ngoài ra, 4 biến quan sát của quyết định tham gia sẽ được đưa vàophân tích nhân tố

3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

- Phân tích nhân tố khám phá tức kiểm tra giá trị của thang đo sẽ kiểm gia giá trịphân biệt, hội tụ của các khái niệm và cả giữa các khái niệm với nhau thông quaviệc phân tích nhân tố khám phá

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .947

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 4766.872

Ngày đăng: 14/12/2022, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w