Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng.. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.. Chú ý viết đúng các từ ngữ khó:
Trang 1Chính tả bài Mùa thảo quả trang 114 - Tuần 12
Câu 1
Nghe - viết: Mùa thảo quả (từ Sự sống đến từ dưới đáy rừng.).
Trả lời:
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái Thảo quả chín dần Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng
Chú ý:
● Trình bày đúng một đoạn văn trong bài Mùa thảo quả.
Chú ý viết đúng các từ ngữ khó: nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chon chót, chứa
lửa, chứa nắng.
Câu 2
Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc trong các bảng sau:
a)
M: bát sứ/xứ sở
Trang 2M: bát cơm/chú bác
Trả lời:
a) Các từ có âm đầu s/x
sổ sách, vắt sổ, sổ
mũi, cửa sổ
sơ sài, sơ lược, sơ qua, sơ sinh,
su su, cao su, su hào,
bát sứ, sứ giả, thiên sứ
xổ số, xổ lồng, xơ mướp, xơ mít,
xơ xác
đồng xu, xu thế, xu hướng, xu nịnh
xứ sở, biệt xứ,
xa xứ,
b) Các từ có âm cuối t/c
bát ngát, bát ăn,
bát đũa, lục bát
đôi mắt, kính mắt, nước mắt,
tất cả, tất tả, đôi tất, tất bật,
mứt tết, hộp mứt, mứt dừa,
chú bác, bác bỏ,
phản bác, bác
học,
thắc mắc, mắc áo, mắc bệnh, mắc màn
tấc đất, tấc vàng, một tấc,
mức độ, mức lương, mức sống, hạn mức,
Câu 3
a) Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng dưới đây có điểm gì giống nhau?
- sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán
- sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi
Trang 3Nếu thay âm đầu s bằng âm đầu x, trong số các tiếng trên, những tiếng nào có
nghĩa?
b) Tìm các từ láy theo những khuôn vần ghi ở từng ô trong bảng sau:
M: (1) man mát, khang khác
Trả lời:
a) Nghĩa của các tiếng:
● sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán: đều chỉ tên các con vật
● sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi: đều chỉ tên các loài cây
Tiếng có nghĩa nếu thay âm đầu s bằng x là:
● xóc (đòn xóc, xóc đồng xu, )
● xói (xói mòn, xói lở )
● xẻ (xẻ núi, xẻ gỗ )
● xáo (xáo trộn )
● xít (ngồi xít vào nhau)
● xam (ăn xam)
● xán (xán lại gần)
● xả (xả thân)
● xi (xi đánh giày)
● xung (nổi xung, xung trận)
Trang 4● xen (xen kẽ)
● xâm (xâm hại, xâm phạm )
● xắn (xắn tay)
● xấu (xấu xí)
b)
1 an - at: man mát, ngan ngát, sàn sạt, chan chát, ang - ac: khang khác, nhang nhác, bàng bạc, càng cạc,
2 ôn - ôt: sồn sột, dôn dốt, tôn tốt,
mồn một,
ông - ôc: xồng xộc, công cốc, tông tốc, cồng cộc,
3 un - ut: vùn vụt, ngùn ngụt, vun
vút, chùn chụt,
ung - uc: sùng sục, khùng khục, nhung nhúc, trùng trục,
Trang 5Bài tập Chính tả bài Mùa thảo quả Câu 1: Tìm các từ ngữ viết đúng chính tả trong các đáp án sau:
☐ Sổ sách/ xổ lồng; sơ sài/ xơ xác
☐ Su hào/ đồng xu; bát sứ/ xứ sở
☐ Cửa xổ/ xổ mũi; xơ xinh/ sơ xác
☐ Cao su/ xu nịnh; sứ giả/ xứ sở
☐ Sổ lồng/ xổ số; đồ sứ/ tứ xứ
Trả lời:
Các trường hợp đúng là:
Su hào/đồng xu; bát sứ/xứ sở
Cao su/xu nịnh; sứ giả/xứ sở
Sổ lồng/xổ số; đồ sứ/tứ xứ
Câu 2: Tìm các từ ngữ được viết đúng chính tả mà chứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc
trong các bảng sau:
☐ Bát cơm/ chú bác; đôi mắt/ mắc lỗi
☐ Tất cả/ tấc đất; mứt tết/ mức độ
☐ Bát ngát/ bát học; mắc cá/ mắt lỗi
☐ Đôi tất/ tấc đất; hộp mứt/vượt mức
☐ Đôi mắc/ mắt màn; mứt tết/ mức độ
Trả lời:
Các trường hợp viết đúng là:
Bát cơm/ chú bác; đôi mắt/mắc lỗi
Trang 6 Tất cả/ tấc đất; mứt tết/mức độ.
Đôi tất/tấc đất; hộp mứt/vượt mức
Câu 3: Nghĩa của các tiếng dưới đây có gì giống nhau?
Sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán
A Đều chỉ tên các loài cây
B Đều chỉ tên các con vật
C Đều chỉ tên các loài cá
D Đều là các động từ
Trả lời:
Các từ đã cho đều chỉ tên các con vật.
>> Vậy chọn đáp án: B