☐ Các quan hệ từ trong câu a là và, như ☐ Các quan hệ từ trong câu b là với, về ☐ Câu a chỉ có một quan hệ từ là và ☐ Câu b chỉ có một quan hệ từ là với ☐ Quan hệ từ và có tác dụng nối h
Trang 1Luyện tập về quan hệ từ trang 121 - Tuần 12
Câu 1
Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết mối quan hệ từ nối những
từ ngữ nào trong câu:
A Cháng đeo cày Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận
Trả lời:
Các quan hệ từ trong đoạn trích và tác dụng: A Cháng đeo cày Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung,
ôm lấy bộ ngực nở Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra
trận
● của: nối cái cày với người Hmông.
● bằng: nối bắp cày với gỗ tốt màu đen.
● như: nối vòng với hình cánh cung.
● như: nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Câu 2
Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy
nhưng vô hiệu
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim
đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông
Theo ĐOÀN GIỎI
Trang 2Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
NGUYỄN ĐỨC MẬU Trả lời:
a) Nhưng: biểu thị quan hệ tương phản.
b) Mà: biểu thị quan hệ tương phản.
c) Nếu thì: biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả.
Câu 3
Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp với mỗi ô trống dưới
đây:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm cao
b) Một vầng trăng tròn, to đỏ hồng hiện lên chân trời, sau rặng tre đen một ngôi làng xa
Theo THẠCH LAM
c) Trăng quầng hạn, trăng tán mưa
TỤC NGỮ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng thương yêu tôi hết mực, sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này
Theo NGUYỄN KHẢI
Trang 3a) và
b) và, ở, của
c) thì, thì
d) và, nhưng
Câu 4
Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng
Trả lời:
● Cây cổ thụ ấy to thế mà cũng bị gãy đổ.
● Bạn ấy lười học thì thế nào cũng bị điểm kém.
● Cô giáo dạy bảo chúng em bằng tất cả tấm lòng của mình.
Trang 4Bài tập Luyện từ và câu: Quan hệ từ Câu 1: Con hãy đọc thật kĩ các câu dưới đây rồi đánh dấu tich vào ô trống trước
những câu trả lời con cho là đúng:
a Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào
b Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây
☐ Các quan hệ từ trong câu a là và, như
☐ Các quan hệ từ trong câu b là với, về
☐ Câu a chỉ có một quan hệ từ là và
☐ Câu b chỉ có một quan hệ từ là với
☐ Quan hệ từ và có tác dụng nối hai từ to và nặng
☐ Quan hệ từ và có tác dụng nối những hạt mưa to với nặng
☐ Quan hệ từ như có tác dụng nối rơi xuống với ai ném đá
☐ Quan hệ từ với có tác dụng nối ngồi với ông nội
☐ Quan hệ từ về tác dụng nối giảng với từng loài cây
Trả lời:
Các quan hệ từ trong câu a là và, như.
Các quan hệ từ trong câu b là với, về.
Quan hệ từ và có tác dụng nối to và nặng.
Quan hệ từ như có tác dụng nối rơi xuống với ai ném đá.
Quan hệ từ với có tác dụng nối ngồi với ông nội.
Quan hệ từ về có tác dụng nối giảng với từng loài cây.
Câu 4: Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau và cho biết chúng biểu thị quan
hệ gì giữa các bộ phận?
Trang 5không khí trong lành."
A Quan hệ từ vì…nên… biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
B Quan hệ từ vì…nên… biểu thị quan hệ tăng tiến
C Quan hệ từ vì…nên… biểu thị quan hệ tương phản.
D Quan hệ từ vì…nên… biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.
Trả lời:
- Xác định từng vế và các quan hệ từ có trong câu:
"Vì sáng nay trời nắng đẹp // nên mẹ dẫn chúng em đạp xe ra ngoại ô hít thở
không khí trong lành."
- Xác định từng vế có quan hệ gì:
Sáng nay trời nắng đẹp: Nguyên nhân
Mẹ dẫn chúng em đạp xe ra ngoại ô hít thở không khí trong lành: Kết quả
>> Quan hệ từ vì…nên… biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
-> Vậy chọn: A
Câu 5: Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau và cho biết chúng biểu thị quan
hệ gì giữa các bộ phận?
"Mặc dù rất mệt nhưng họ vẫn cố gắng hoàn thành công việc được giao."
A Quan hệ từ mặc dù… nhưng… biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả.
B Quan hệ từ mặc dù… nhưng… biểu thị quan hệ tăng tiến
C Quan hệ từ mặc dù… nhưng… biểu thị quan hệ tương phản.
D Quan hệ từ mặc dù… nhưng… biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.
Trả lời:
- Xác định các vế và cặp quan hệ từ trong câu:
Trang 6- Xác định quan hệ giữa các vế câu:
Rất mệt – nhưng họ vẫn cố gắng hoàn thành công việc được giao: quan hệ tương phản
>> Quan hệ từ mặc dù… nhưng… biểu thị quan hệ tương phản.
> Vậy chọn: C