1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN chủ đề 12 thực trạng về đầu tư công tại việt nam (2016 2020)

18 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Tiểu Luận) Tiểu Luận chủ đề 12 Thực trạng về đầu tư công tại Việt Nam (2016-2020)
Tác giả Đoàn Huy Tùng, Trần Thị Nhã Trúc, Đào Thị Khải Tú, Mai Thị Thanh Ngân, Thạch Văn Trực, Lê Minh Tú
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ngọc Diễm
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Kinh tế, Quản trị, Đầu tư công
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 201,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm “đầu tư công” còn được hiểu là việc sử dụng nguồn vốn Nhà nước để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích kinh doanh như : ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

-

-TIỂU LUẬN Chủ đề 12 Thực trạng về đầu tư công tại Việt Nam (2016-2020)

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Ngọc Diễm

Thành phố Hồ chí Minh, Tháng 10 năm 2022

Trang 2

ĐÁNH GIÁ

Mai Thị Thanh Ngân 100%

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ CÔNG 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Đặc điểm 2

1.3 Vai trò 2

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026-2020 3

2.1 Thực trạng đầu tư công tại Việt Nam (2016-2020) 3

2.1.1 Thực trạng đầu tư công theo nguồn vốn 3

2.1.1.1.Từ ngân sách Nhà nước 3

2.1.1.2.Vốn vay 4

2.1.2 Thực trạng đầu tư công theo ngành 5

2.1.2.1.Đầu tư cho công nghiệp 5

2.1.2.2.Đầu tư cho nông nghiệp 6

2.1.2.3.Đầu tư cho dịch vụ 7

2.1.3 Thực trạng đầu tư công theo vùng miền 7

2.1.4 Thực trạng đầu tư công theo phân cấp quản lý 8

2.2 Đánh giá thực trạng đầu tư công tại Việt Nam ( 2016 – 2020) 9

2.2.1 Thành tựu 9

2.2.2 Hạn chế 10

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM (2016–2020) 11

3.1 Định hướng của việc chuyển dịch đầu tư công ( tái đầu tư công ) tại Việt Nam 11

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện đầu tư công tại Việt Nam 11

KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Cơ cấu vốn NSTW hỗ trợ theo vùng kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 12

Hình 2: Phân nguốn vốn đầu tư công theo cấp độ quản lý 13

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra Trong mỗi quốc gia, đầu tư đóng vai trò quyết định tới tăng trưởng kinh tế và giải quyết nhiều vấn

đề xã hội, bởi đầu tư không chỉ làm gia tăng về tư bản mà còn làm tăng chất lượng nhân lực, góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về nâng cao đời sống dân cư và mặt bằng dân trí, bảo vệ môi trường

Đầu tư công là một trong những trọng tâm của đầu tư, là các khoản đầu tư thuộc về chính phủ vào các lĩnh vực trong xã hội nhằm nhiều mục đích, trong đó mục tiêu quan trọng nhất là ổn định kinh tế - xã hội, đảm bảo cơ sở hạ tầng công cộng Hiện nay, đầu tư công ở Việt Nam đóng vai trò thu hút đầu tư tư nhân và góp phần làm tăng năng suất các khu vực khác, đồng thời khuyến khích phát triển khu vực tư nhân trở thành động lực tăng trưởng bền vững Đầu tư công đóng vai trò quan trọng đối với kinh tế đất nước Đầu tư công hợp lý sẽ tác động tích cực đến việc đổi mới kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý hơn, khai thác và sử dụng các nguồn lực trong nước một cách hiệu quả Từ đó giúp hoạt động đầu tư của chính phủ hiệu quả cao hơn và cải thiện đời sống nhân dân

Tuy nhiên, đầu tư công ở đất nước ta còn chưa thực sự hợp lý, tồn tại vấn đề về việc sử dụng nguồn vốn Nhà nước chưa thực sự hiệu quả, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu, tìm hiểu để đưa ra được những đánh giá về kết quả đạt được, cũng như hạn chế nhằm tìm ra giải pháp, định hướng điều chỉnh, xây dựng đầu tư công Việt Nam hợp lý

hơn Đó là lý do nhóm chúng em chọn đề tài “ Thực trạng đầu tư công tại Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020” làm đề tài tiểu luận Từ đó giúp làm rõ các hoạt động đầu

tư của chính phủ và đề ra một số giải pháp

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ

CÔNG 1.1 Khái niệm

Hiện nay, có nhiều cách hiểu đầu tư công khác nhau tùy thuộc vào điều kiện và trình độ phát triển kinh tế ở từng nước Theo PGS.TS Trần Đình Thiên - Viện Kinh tế Việt Nam: Việc gia tăng vốn xã hội được gọi là đầu tư công Việc tăng vốn xã hội thuộc chức năng của Chính phủ, vì vậy đầu tư công thường được đồng nhất với đầu tư

mà chính phủ thực hiện Đầu tư công bao gồm:

- Đầu tư từ ngân sách , đầu tư theo chương trình hỗ trợ có mục tiêu

- Tín dụng đầu tư (vốn cho vay) của nhà nước , Đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước mà vốn là của ngân sách nhà nước,…

Khái niệm “đầu tư công” còn được hiểu là việc sử dụng nguồn vốn Nhà nước để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích kinh doanh như : chương trình mục tiêu , dự án phát triển kết cấu hạ tầng , kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục đào tạo và các lĩnh vực khác

1.2 Đặc điểm

Bao gồm 5 đặc điểm như sau:

- Đầu tư công là khoản chi tích lũy ngân sách Nhà nước

- Quy mô và cơ cấu chi đầu tư công của Ngân sách Nhà nước không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân

- Chi đầu tư công phải gắn chặt chi thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

- Hàng hóa công là loại hàng hóa không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng

- Hàng hóa công có tính tiêu dùng chung, khi tăng thêm một người tiêu dùng thì hàng hóa công sẽ không làm giảm đi lợi ích của những người tiêu dùng hiện có và chi phí đáp ứng đòi hỏi của các đối tượng tiêu dùng tăng thêm là bằng

không

Vai trò đầu tư công gắn liền với quan niệm về vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước nói chung và “bà đỡ” của bàn tay Nhà nước nói riêng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo yêu cầu phát triển bền vững và bảo đảm an sinh xã hội Thực tế, vai trò của đầu tư công được thể hiện rõ ở các điểm như sau:

- Một là đầu tư công góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội: Đầu tư công đóng góp to lớn vào tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,… Đầu tư công duy trì động lực tăng trưởng kinh tế thông qua các gói kích cầu của Chính phủ

Trang 6

- Hai là đầu tư công góp phần định hình và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội quốc gia

- Ba là đầu tư công làm gia tăng tổng cầu của xã hội: đầu tư công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư của toàn bộ nền kinh tế Khi tổng cung chưa thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầu tăng kéo sản lượng cân bằng và giá cân bằng cũng tăng

- Bốn là, đầu tư công làm gia tăng tổng cung và năng lực kinh tế Đầu tư công làm tăng năng lực sản xuất làm tổng cung tăng và sản lượng tăng, giá giảm xuống cho phép tiêu dùng tăng Tăng tiêu dùng lại kích thích sản xuất phát triển và làm kinh tế - xã hội phát triển

- Năm là, đầu tư công có vai trò như là khoản “đầu tư mồi”, tạo cú huých và duy trì động lực tăng trưởng Đầu tư công định vị và củng cố nền kinh tế trong mối quan hệ của khu vực và quốc tế Tạo niềm tin và động lực cho các nguồn đầu tư khác vào trong nước, góp phần tăng trưởng kinh tế

- Sáu là, đầu tư công góp phần giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo việc làm và thu nhập cho toàn xã hội

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2026-2020.

2.1 Thực trạng đầu tư công tại Việt Nam (2016-2020)

2.1.1 Thực trạng đầu tư công theo nguồn vốn

2.1.1.1 Từ ngân sách Nhà nước

Theo Nghị quyết về phân bổ ngân sách Trung ương 2016: Nghị quyết số 101/2015/QH13 Tổng số chi cân đối ngân sách trung ương là 850.882 tỷ đồng trong

đó dự toán 220.278 tỷ đồng để bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương

Theo Nghị quyết về phân bổ ngân sách Trung ương 2017: Nghị quyết số 29/2016/QH14 Tổng số chi cân đối ngân sách trung ương là 902.030 tỷ đồng trong đó

dự toán 254.630 tỷ đồng để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương

Theo Nghị quyết về phân bổ ngân sách Trung ương 2018: Nghị quyết 50/2017/ QH14 Tổng số chi ngân sách trung ương là 948.404 tỷ đồng, trong đó dự toán 321.151

tỷ đồng để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương

Theo Nghị quyết về phân bổ ngân sách Trung ương 2019: Nghị quyết số 73/2018/QH14 Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.019.599 tỷ đồng, trong đó dự toán 321.354 tỷ đồng để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương

Theo Nghị quyết về phân bổ ngân sách Trung ương 2020: Nghị quyết số:

87/2019/QH14 Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.069.568.636 triệu đồng (trong

3

Trang 7

đó dự toán 367.709.919 triệu để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương

Nhận xét: Nhìn chung đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước qua các năm đều tăng lên Có thể thấy được sự quan tâm của chính phủ dành cho người dân thông qua việc chi ngân sách Điều đó góp phần tạo nên một xã hội ấm no, hạnh phúc trong lâu dài Với vốn đầu tư công từ Ngân sách nhà nước sẽ được đưa tới các bộ ngành và địa phương có liên quan Nguồn vốn này chính là nguồn vốn đầu tư không phải hoàn lại dành cho các dự án xây dựng kinh tế hạ tầng nhằm bảo vệ môi trường cũng như phát triển nguồn nhân lực

Các dự án này hầu như không có khả năng thu hồi vốn hoặc có nhưng quá trình diễn ra khá chậm Vai trò của vốn đầu tư công từ Ngân sách nhà nước giúp ổn định tình hình và thúc đẩy tăng trưởng nền kinh Việt Nam

2.1.1.2 Vốn vay

Bao gồm bốn bộ phận :

- Vốn đầu tư từ trái phiếu Chính phủ

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

- Các khoản vay và trái phiếu của Ngân sách địa phương

- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nước ngoài và là nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay hoặc vốn ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, của các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia ( gọi tắt là nhà tài trợ)

Vốn đầu tư từ trái phiếu Chính phủ

Vốn đầu tư từ trái phiếu Chính phủ: là khoản vốn trái phiếu do Chính phủ phát hành để thực hiện một số chương trình, dự án đầu tư quan trọng trong phạm vi cả nước ( Giai đoạn 2016-2020)

- Năm 2016: là năm đầu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

giai đoạn 2016-2020, đồng thời là năm đầu tiên của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, năm đầu tiên các văn bản hướng dẫn các Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng bắt đầu có hiệu lực

Theo các nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách và các quyết định giao vốn của Thủ tướng Chính phủ, trong năm 2016, tổng số kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu chính phủ đã được giao cho các

bộ, ngành và địa phương là 300.059,8 tỷ đồng

- Năm 2017: tổng số vốn đầu tư từ trái phiếu chính phủ là 396.204 tỷ đồng,

tương đương 7,91% GDP năm 2017

- Năm 2018: tổng đầu tư phát triển nguồn vốn trái phiếu chính phủ là 364,458 tỷ

đồng

- Năm 2019: tổng đầu tư phát triển nguồn vốn trái phiếu chính phủ là 333.000 tỷ

đồng

Trang 8

- Năm 2020: Năm dịch Covid tác động đến toàn bộ nền kinh tế của Việt Nam

Vì vậy, tổng số vốn đầu tư phát triển từ trái phiếu chính phủ có sự sụt giảm nhẹ là 260.116 tỷ đồng

Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước : ( xét theo tỷ lệ phần trăm )

- Năm 2016 : Tổng vốn đầu tư tín dụng Nhà nước tăng 4,5% so với năm 2015

- Năm 2017: Tống số vốn đầu tư tín dụng Nhà nước tăng 8% so với năm 2016

- Năm 2018: Tổng số vốn đầu tư tín dụng Nhà nước đạt 5.600 tỷ đổng , tăng

7,2%

- Năm 2019: Tổng số vốn đầu tư tín dụng Nhà nước tăng 7,33% so với 2018

- Năm 2020: Tổng số vốn đầu tư tín dụng Nhà nước tăng 8% so với năm 2019

Nhìn chung thì vốn tín dụng đầu tư nhà nước luôn ở mức tăng trưởng ổn định hàng năm Qua đó cho thấy vốn tín dụng chiếm tỷ trọng ngày tăng cao trong tổng đầu

tư từ ngân sách Nhà nước Điều đó thể hiện chính sách tín dụng đầu tư nhà nước đang từng bước được hoàn thiện, sửa đổi để phù hợp với bối cảnh kinh tế của từng thời kì

Từ đó giúp kinh tế phát triển và góp phần năng cao, đảm bảo an sinh xã hội

Các khoản vay và trái phiếu của Ngân sách địa phương

Đánh giá tình hình nơ công, báo cáo của Chính phủ cho thấy nhiều tín hiệu sáng sủa hơn Danh mục nợ đã có chuyển biến tích cực, dư nợ công giảm từ mức đỉnh 63,7% GDP năm 2016 xuống còn khoảng 55,0% GDP cuối năm 2019, góp phần quan trọng làm tăng dư địa chính sách tài khóa để hấp thụ “cú sốc” vĩ mô năm 2020

Tốc độ tăng nợ công giảm từ mức bình quân 18,1%/năm giai đoạn 2011-2015 xuống còn khoảng 6,8%/năm giai đoạn 2016-2019; tỷ trọng nợ trong nước tăng từ 38,9% năm 2011 lên 60,1% năm 2016 và 61,9% tổng dư nợ của Chính phủ đến cuối năm 2019

Đến cuối năm 2020, dự kiến, các chỉ tiêu nợ công, nợ Chính phủ so với GDP có

xu hướng tăng trở lại trước chính sách nới lỏng tài khóa để hỗ trợ nền kinh tế phục hồi sau đại dịch Covid-19, tuy nhiên vẫn đảm bảo duy trì trong giới hạn nợ được Quốc hội cho phép

Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Là vốn vay ưu đãi của nước ngoài và là nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay hoặc vốn ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, của các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia (gọi tắt là nhà tài trợ).Sau đây là số liệu của hai năm:

- Năm 2016: Cụ thể, với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, về chỉ tiêu cho vay, kế

hoạch tín dụng vốn nước ngoài (ODA cho vay lại) năm 2016 là 12.000 tỷ đồng

- Năm 2017 : Tín dụng vốn nước ngoài (ODA cho vay lại) là 9.112 tỷ đồng 2.1.2 Thực trạng đầu tư công theo ngành

2.1.2.1 Đầu tư cho công nghiệp

Trang 9

Cũng như số cơ sở sản xuất công nghiệp, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội vào ngành công nghiệp có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 2016-2019 Theo giá so sánh năm 2010, vốn đầu tư vào ngành công nghiệp năm 2016 tăng 5,91%; năm 2017 tăng 6,34%; năm 2018 tăng 8,78%; năm 2019 tăng 9,04%; bình quân giai đoạn

2016-2019 tăng 7,51% Năm 2020, dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh

tế - xã hội, nhiều doanh nghiệp phá sản, giải thể, tạm dừng hoạt động, thu hẹp quy mô nên vốn đầu tư vào ngành công nghiệp ước tính chỉ tăng 0,33% và là mức tăng thấp nhất từ trước đến nay

Bình quân giai đoạn 2016-2020, vốn đầu tư vào công nghiệp tăng 6,03%; thấp hơn 0,43% so với giai đoạn 2011-2015, trong đó vốn đầu tư vào ngành chế biến, chế tạo tăng 6,62%/năm; ngành khai khoáng giảm 12,5%/năm Như vậy tốc độ tăng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp cho thấy, trong thời gian qua nước ta đã tập trung tăng cường phát triển các ngành công nghiệp gắn với sản xuất và tiêu dùng, giảm tỷ trọng gia công và khai thác tài nguyên, khoáng sản

Theo giá hiện hành, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội vào ngành công nghiệp giai đoạn 2016-2020 đạt 3.552,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,5% tổng vốn và gấp 1,6 lần giai đoạn 2011-2015, trong đó vốn đầu tư vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 2.555,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 27,7% và gấp 1,8 lần; vốn đầu tư vào ngành sản xuất và phân phối điện đạt 635,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 6,9% và gấp 1,6 lần; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải đạt 142,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 1,5% và gấp 1,2 lần

Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước vào ngành công nghiệp trong giai đoạn này đạt 868,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 27,7% tổng vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước; trong đó vốn đầu tư vào ngành chế biến, chế tạo đạt 222,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 7,1%

Theo giá so sánh, bình quân trong giai đoạn 2016-2020, vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước vào ngành công nghiệp chỉ tăng 0,21%/năm, trong đó vào ngành chế biến, chế tạo tăng 2,15%/năm; ngành khai khoáng giảm 13,8%/năm; ngành sản xuất, phân phối điện nước tăng 1,32%/năm; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử

lý rác thải, nước thải tăng 3,78%/năm

2.1.2.2 Đầu tư cho nông nghiệp

Trong giai đoạn 2016-2020, vốn đầu tư vào khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm khoảng 5,7%-6,3% tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội nhưng khu vực này tạo ra 14%-16% GDP của cả nước

Phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 50.231 tỷ đồng, đạt 84,3%

kế hoạch Trong đó, vốn ngân sách nhà nước là 8.756 tỷ đồng; vốn ODA và các nguồn khác khoảng 41.485 tỷ đồng Trong giai đoạn này, Nhà nước đã bố trí nguồn ngân sách để thực hiện nhiều chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, trong đó đặc biệt ưu đãi đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; đã

Trang 10

thông qua thực hiện các chính sách trong lâm nghiệp để ổn định xã hội, cải thiện thu nhập cho người dân, vùng núi, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số

Cùng với đó, từ năm 2016 đến nay đã xuất cấp 38.661 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ cho 91.894 lượt hộ nghèo để bảo vệ 1.320.613 lượt ha rừng và trồng mới, chăm sóc 21.665 ha rừng tại 5 tỉnh, 23 huyện

Đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới là 43.119 tỷ đồng; Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững là 29.698 tỷ đồng (Theo Nghị quyết số: 26/2016/QH14)

Dự kiến giai đoạn 2016-2020, tổng nguồn vốn cho các dự án của ngành do Tổng cục quản lý khoảng 1.600 tỷ đồng Trong đó, năm 2016 được bố trí khoảng 399

tỷ đồng, bao gồm vốn ngành thủy sản 174 tỷ đồng; (vốn chương trình mục tiêu phát triển thủy sản 225 tỷ đồng) bố trí cho 15 dự án đang thực hiện đầu tư (dự kiến khởi công mới 2 dự án)

2.1.2.3 Đầu tư cho dịch vụ

Đối với khu vực công nghiệp xây dựng và khu vực dịch vụ luôn có tỷ trọng vốn đầu tư cao thì cần tập trung phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng đáp ứng nhu cầu về tư liệu sản xuất cơ bản của nền kinh tế Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp trong nước, hình thành các khu công nghiệp hỗ trợ theo cụm liên kết chuỗi ngành hàng; tập trung đầu tư phát triển một số ngành dịch vụ tiềm năng, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao như: tài chính, ngân hàng; hàng hải, logistics; dịch vụ kỹ thuật dầu khí; hàng không; dịch vụ thương mại; dịch vụ giáo dục, đào tạo; dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ…

Năm 2020 do tác động tiêu cực của dịch Covid-19, tốc độ tăng của các ngành dịch vụ thị trường chỉ đạt 1,37% nên tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 6,17%, thấp hơn so với giai đoạn 2011-2015 (6,51%) Chính vì vậy , chính phủ đầu tư cho ngành du lịch để tạo chuyển biến mạnh để đến giai đoạn 2021-2025, khi tình hình dịch được cải thiện thì du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước

2.1.3 Thực trạng đầu tư công theo vùng miền

Về phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho các vùng, vốn đầu tư ngân sách nhà nước

đã được ưu tiên cho các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, sự cố ô nhiễm môi trường ở 4 tỉnh miền Trung;

Ưu tiên bố trí vốn các dự án quan trọng, cấp bách, liên kết vùng, có tính chất lan tỏa, tạo động lực thu hút đầu tư tư nhân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Trong

đó, nguồn vốn ngân sách trung ương (NSTW) giai đoạn 2016-2020 bố trí cho các

Ngày đăng: 14/12/2022, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w