Định nghĩa văn hóa an toàn hàng không Văn hóa an toàn hàng không là biểu hiện của sự nhận thức về an toàn, cách thức an toàn được tiếp nhận, coi trọng và ưu tiên của ban lãnh đạo và nhân
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM TIỂU LUẬN
Nội dung:………
………
Trình bày:………
………
Điểm số:
Ngày … tháng … năm … Giáo viên chấm bài (ký và ghi họ tên)
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG NHÓM
Kỹ năng: 2.5 Đúng hạn: 2.5 Tổng điểm: 10
Kỹ năng: 2.5 Đúng hạn: 2.5 Tổng điểm: 10
Kỹ năng: 2 Đúng hạn: 2.5 Tổng điểm: 9
Kỹ năng: 2 Đúng hạn: 1.5 Tổng điểm: 8.5
Kỹ năng: 2 Đúng hạn: 1.5 Tổng điểm: 8.5
Ngày … tháng … năm … Chữ ký nhóm trưởng (ký và ghi họ tên)
Trang 4Mục lục
Mục lục 3
YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN CỦA NHÓM 4
QUẢN TRỊ RỦI RO AN TOÀN HÀNG KHÔNG 5
Giới thiệu 5
Rủi ro 5
An toàn hàng không 6
Định nghĩa văn hóa an toàn hàng không 6
Văn hóa an toàn hàng không trong tổ chức 7
Các thành tố của văn hóa an toàn hàng không 7
Các mức độ của văn hóa an toàn trong tổ chức 9
Quản lí an toàn hàng không 11
Quản lí rủi ro an toàn hàng không 12
Tầm quan trọng của văn hóa an toàn hàng không 14
1.10.1 Tầm quan trọng của văn hóa an toàn trong tổ chức 14
1.10.2. Tại sao chúng ta phải cần phải chú trọng tới văn hóa an toàn hàng không 14
BÁO CÁO TỰ NGUYỆN 16
Vai trò của báo cáo tự nguyện với quản trị rủi ro an toàn 16
Văn hoá tổ chức và báo cáo tự nguyện 16
Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến báo cáo tự nguyện 17
Tác động của văn hoá an toàn hàng không 17
Kết luận 18
Tài liệu tham khảo 19
Danh mục hình ảnh 20
Trang 5YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN CỦA NHÓM
Tầm quan trọng của quản trị rủi ro an toàn hàng không? Phân tích vai trò của báo cáo tự nguyện đối với quản trị rủi ro an toàn Theo Anh/ Chị, văn hóa tổ chức và văn hóa an toàn tác động như thế nào đến hành vi báo cáo an toàn tự nguyện của người nhân viên?
Nội dung bài tiểu luận của nhóm gồm các phần chính sau:
Định nghĩa và tầm quan trọng của quản trị rủi ro hàng không?
Phân tích vai trò của báo cáo tự nguyện với quản trị rủi ro an
toàn? Tác động của văn hoá tổ chức đến báo cáo tự nguyện?
Tác động của văn hoá an toàn?
Trang 6QUẢN TRỊ RỦI RO AN TOÀN HÀNG KHÔNG Giới thiệu
Xác suất đe dọa thiệt hại, thương tích, mất mát hoặc bất kỳ điều tiêu cực nào khác có thể tránh được thông qua hành động ngăn chặn được gọi là rủi ro và là một thực tế liên quan đến mọi khía cạnh của cuộc sống bao gồm cả hàng không.
Hàng không là lĩnh vực giao thông đang phát triển nhanh chóng và dự kiến sẽ ngày càng phát triển hơn nữa trong tương lai Di chuyển bằng máy bay như một phương tiện có những rủi ro riêng Xét cho cùng, di chuyển bằng máy bay có nghĩa là bạn sẽ ngồi trong một chiếc ống sắt có cánh bay trên bầu trời với tốc độ 600 dặm một giờ, cách mặt đất lên đến 40000ft Những mức độ rủi ro cao này cần được kiểm soát để có một tương lai an toàn hơn Rủi ro không được quản lý có thể gây ra tổn thất, ảnh hưởng đến con người, các tổ chức, cơ quan hàng không và toàn xã hội Vì vậy, luôn có lý do chính đáng mà ngành hàng không bị quản lý chặt chẽ và đòi hỏi các quy trình cẩn thận, tỉ mỉ được thực hiện Quản lý rủi ro đưa ra một phương pháp tiếp cận có hệ thống để tránh các mối nguy hiểm trước khi chúng xảy ra nhằm ngăn ngừa các tai nạn và sự cố hàng không.
Hình 1.1 Tiếp viên Vietnam Airlines và tàu bay Rủi ro
Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro Nó có thể được định nghĩa là xác suất xảy ra một sự kiện nguy hiểm trong một khoảng thời gian nhất định Hoặc nó có thể được coi là khả năng một
cá nhân hoặc một nhóm bị suy yếu do tác động của các hành động cụ thể ngẫu nhiên theo một cách ít hay nhiều Hay một cách khác, nó là xác suất không đạt được kết quả đã đề ra hoặc có khả năng bị mất mát hay thiệt hại trong một khoảng thời gian nhất định Nó cũng có thể được định nghĩa là tác động tiêu cực của một sự kiện không mong muốn.
Trên thực tế, rủi ro là xác suất gặp phải kết quả không mong muốn Rủi ro là một thực tế cơ bản mà cả người dân và cũng như các tổ chức công hoặc tư đang phải đối mặt trong cuộc sống hằng ngày Trong số các đặc điểm của thực tế này, có thể xem xét sự xuất hiện không thể tránh khỏi, diễn ra trong bất kỳ môi trường nào, sự không chắc chắn của kết quả và các vấn đề như ảnh hưởng của môi trường và xã hội.
Trang 7An toàn hàng không
An toàn là không để xảy ra bất kỳ loại nguy hiểm nào làm tổn hại đến môi trường có khả năng gây chết người, thương tật, bệnh nghề nghiệp, gây hư hỏng thiết bị hoặc mất mát và mang đến cảm giác không có nguy cơ bị gây hại của người tham gia.
Tuy nhiên, một định nghĩa khác đó là quyết định chấp nhận rủi ro Trong môi trường hàng không, khi xem xét các tàu bay với công suất hoạt động cao, rất khó
để đưa ra một môi trường hoàn toàn không có nguy hiểm Do đó, an toàn là một thuật ngữ tương đối để chỉ mức độ rủi ro có thể nhận thức và chấp nhận được.
Tất cả các rủi ro không thể được loại bỏ hoàn toàn hoặc rủi ro tuy không phải hiện tại nhưng vẫn có thể nhìn thấy trong tương lai Vấn đề chính liên quan đến an toàn ở đây là cho dù đó là loại rủi ro nào; hậu quả và cường độ của nó cần được kiểm soát Nếu nó được kiểm soát, chúng ta có thể nói về sự an toàn Trọng tâm của an toàn hàng không là:
Các biện pháp phòng ngừa để tránh tai nạn,
Các công cụ để giảm thiệt hại khi xảy ra tai nạn,
Điều tra, phân tích, đánh giá các sự cố, tai nạn để ngăn ngừa các tai nạn tương tự trong tương lai.
Định nghĩa văn hóa an toàn hàng không
Văn hóa an toàn hàng không là biểu hiện của sự nhận thức về an toàn, cách thức
an toàn được tiếp nhận, coi trọng và ưu tiên của ban lãnh đạo và nhân viên trong một tổ chức cũng như mối quan hệ giữa các Quốc gia và nhà cung cấp dịch vụ.
Văn hóa an toàn trong một tổ chức có thể được coi là một tập hợp các sự tin tưởng, quy tắc, thái độ, vai trò và kinh nghiệm xã hội và kỹ thuật liên quan đến việc giảm thiểu sự tiếp xúc của nhân viên, người quản lý, khách hàng và đại chúng với các tình trạng được coi là nguy hiểm hoặc độc hại.
Một định nghĩa rộng hơn về văn hóa an toàn là “Văn hóa an toàn là tập hợp các giá trị, hành vi và thái độ lâu dài liên quan đến các vấn đề an toàn, được chia sẻ bởi mọi thành viên ở mọi cấp độ của tổ chức” Nó đề cập đến mọi cá nhân và mọi bộ phận của tổ chức bao gồm:
nhận thức được các rủi ro an toàn và các nguy cơ đã biết
liên tục hành động để đảm bảo và nâng cao an toàn
sẵn sàng và có thể thích ứng khi đối mặt với các vấn
đề an toàn sẵn sàng trao đổi các vấn đề an toàn
đánh giá nhất quán các hành vi liên quan đến an toàn trong toàn bộ tổ chức
Trang 8Hình 1.2 Các thành phần cấu thành văn hóa an toàn của tổ chức Văn hóa an toàn hàng không trong tổ chức
Càng nhiều cá nhân trong tổ chức kết hợp các giá trị, hành vi và thái độ an toàn như một phần của “cách họ thực hiện công việc trong tổ chức” thì một tổ chức sẽ càng có văn hóa an toàn tích cực hơn Bản chất cộng tác của các hoạt động hàng không và sự phức tạp, quy trình và dữ liệu dẫn đến hầu hết các bộ phận của tổ chức đều có liên quan đến việc mang lại kết quả an toàn của tổ chức.
Văn hóa an toàn phải có ý nghĩa đối với hầu hết các cá nhân trong tổ chức vì
nó ảnh hưởng đến cách mọi người suy nghĩ; cách mọi người giao tiếp và hành động Văn hóa an toàn có thể được thể hiện trong tất cả các khía cạnh hoạt động của tổ chức: thủ tục, quy trình, tài liệu, ý tưởng, nguyên tắc, cơ sở lý luận, mục tiêu, chỉ số, chỉ tiêu, hành vi, giai thoại và các cuộc giao tiếp
Các thành tố của văn hóa an toàn hàng không Văn hoá thông báo:
Quản lý thúc đẩy một nền văn hoá mà mọi người hiểu được nguy cơ và rủi ro vốn có trong các khu vực hoạt động của họ Nhân viên được cung cấp kiến thức cần thiết, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc an toàn, và họ được khuyến khích để xác định những mối đe dọa cho sự an toàn của
họ và tìm kiếm những thay đổi cần thiết để vượt qua chúng.
Văn hoá học tập
Học tập được xem như là một yêu cầu cho việc đào tạo kỹ năng ban đầu; thay vì
nó được đánh giá là một quá trình suốt đời Mọi người được khuyến khích phát triển và áp dụng các kỹ năng và kiến thức của họ để tăng cường an toàn cho tổ chức Các nhân viên được quản lý cập nhật về các vấn đề an toàn và các báo cáo an toàn để mọi người có thể học những bài học an toàn thích hợp.
Trang 9Văn hoá báo cáo
Các nhà quản lý và nhân viên vận hành tự do chia sẻ thông tin an toàn quan trọng mà không có sự đe doạ trừng phạt nào Điều này thường được gọi là tạo ra một văn hoá báo cáo của công ty Nhân viên có thể báo cáo các mối nguy hiểm hoặc mối quan tâm về an toàn khi họ nhận thức được về nó, mà không sợ bị phạt hoặc xấu hổ.
Văn hóa thích ứng linh hoạt
Các thành viên trong tổ chức phải xây dựng cho bản thân thích ứng trước các sự cố an toàn không lường trước Thường xuyên bổ sung, cập nhật hệ thống quản lý an toàn của tổ chức dể ngày càng hoàn thiện hơn Cố gắng thích ứng tốt nhất trong mọi tình huống có thể xảy raVăn hoá không trừng phạt
Mặc dù môi trường không trừng phạt là nền tảng cho văn hóa báo cáo tốt, nhưng lực lượng lao động phải biết và đồng ý về những gì có thể chấp nhận được và hành vi không thể chấp nhận được là gì Quản lý không được tha thứ cho sự cẩu thả hoặc hành vi cố tình vi phạm (ngay cả trong môi trường không trừng phạt) Một nền văn hoá công nhận rằng, trong một số trường hợp nhất định, có thể cần phải có sự trừng phạt và xác định ranh giới giữa các hoạt động chấp nhận được và không thể chấp nhận Cân nhắc kỹ lưỡng các quyết định vì nó có thể ảnh hưởng đến tinh thần cũng như thể chất của các thành viên trong tổ chức, đặc biệt là không tiết lộ danh tính của người tố cáo Cổ cũ tinh thần học hỏi từ các sự cố và tai nạn đã xảy ra.
Trang 10Các mức độ của văn hóa an toàn trong tổ chức
Hình 1.3 Các mức độ văn hóa an toàn hàng không của tổ chức
Mức độ 1: Pathological (emerging culture)
Ở mức độ này, an toàn chỉ mang tính kỹ thuật và thủ tục, chỉ nhằm tuân thủ các quy định và không được coi là rủi ro kinh doanh chính Tạo nên cách tiếp cận “không quan tâm” đến sự an toàn do đó nhiều tai nạn được coi là “sẽ không xảy ra” hoặc đó là một phần không thể tránh khỏi của công việc Hầu hết các nhân viên tuyến đầu không quan tâm đến an toàn và có thể chỉ sử dụng an toàn làm cơ sở cho các lập luận khác (ví dụ: thay đổi mô hình ca làm việc).
Mức độ 2: Reactive (managing)
Ở mức độ này, an toàn thường được coi là gánh nặng được đặt ra từ các
cơ quan chức năng, cơ quan lập pháp hoặc công chúng An toàn được tính đến để đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đặt ra bởi các quy định.
Hành động chỉ được thực hiện để phù hợp luật pháp, hoặc sau một sự cố an toàn Khi đó, hành động chủ yếu được đưa ra là việc xác định và trừng phạt (những) người chịu trách nhiệm trực tiếp Chỉ trong trường hợp xảy ra sự cố an toàn nghiêm trọng, vấn đề này mới trở thành chủ đề truyền thông và các biện pháp mới được thực hiện để ngăn ngừa tái phát Người ta chỉ sẵn sàng hành động khi đã quá muộn để ứng phó rủi ro an toàn Hành vi hầu như không bị
Trang 11ảnh hưởng bởi các cân nhắc về an toàn Hành vi không an toàn cũng được cho phép vì lợi ích khác.
Mức độ 3: Calculative (involving)
Ở mức độ này, an toàn được tính đến trong quá trình ra quyết định của cấp quản lý, nhưng an toàn không phải là giá trị cốt lõi của tổ chức Hành động chỉ được thực hiện sau khi xảy ra sự cố an toàn và cùng lúc xác định (những) người chịu trách nhiệm trực tiếp, nó còn nhằm điều tra các quy trình tổ chức có thể đã góp phần như thế nào vào sự cố/tai nạn đó Hệ thống báo cáo an toàn được cài đặt để đáp ứng các yêu cầu pháp lý và chỉ được sử dụng để thu thập thông tin sau các sự cố an toàn Tạo nên nhận thức chung về các rủi ro an toàn do hoạt động của tổ chức gây ra và tổ chức sẵn sàng thực hiện các biện pháp nếu những rủi ro này trở nên quá lớn Hành vi không an toàn đôi khi được thực hiện vì lợi ích khác, nhưng nhìn chung đều có kỳ vọng chung về hành vi an toàn
Mức độ 4: Proactive (cooperating)
trị cốt lõi của tổ chức và đóng một vai trò quan trọng trong việc ra quyết định ở cấp quản lý cũng như trong các hoạt động hàng ngày.
Hệ thống báo cáo an toàn không chỉ được sử dụng để phát hiện các vấn đề
an toàn nghiêm trọng, mà còn cho các vấn đề ít hoặc không ảnh hưởng đến
an toàn Các báo cáo an toàn chỉ gây hậu quả cho (những) người chịu trách nhiệm trực tiếp nếu có vẻ như là vô ý thức hoặc cẩu thả Các hoạt động thường xuyên được đánh giá về mức độ an toàn của chúng, và các biện pháp an toàn được đánh giá kỹ lưỡng sau khi thực hiện Sau khi xảy ra sự cố
an toàn, mối quan tâm đầu tiên của quản lý là ngăn ngừa sự tái phát Sự cân nhắc không chỉ đối với cá nhân mà còn cả các yếu tố tổ chức Tạo nên nhận thức chung về các rủi ro an toàn do hoạt động gây ra và hành động được thực hiện để giảm chúng càng nhiều càng tốt.
Mức độ 5: Generative (continually improving)
Ở mức độ này, tổ chức đặt ra các tiêu chuẩn cao và cố gắng vượt qua chúng Họ
sử dụng sự cố/tai nạn để cải thiện chứ không phải để đổ lỗi Ban quản lý biết điều gì đang thực
sự xảy ra, bởi vì lực lượng lao động báo cáo với họ.
Mọi người cố gắng để thông báo nhau nhiều nhất có thể, bởi vì nó chuẩn bị cho họ trước những sự cố bất ngờ Trạng thái "không thoải mái mãn tính" là
Trang 12những vấn đề dù là nhỏ cũng có thể nhanh chóng leo thang thành những thất bại đe dọa hệ thống Tổ chức ở mức độ an toàn này đặc trưng bởi nhu cầu tìm kiếm cải tiến hơn nữa ngay cả khi không có sự cố.
An toàn không chỉ được thúc đẩy bởi những con số, đó là giá trị cốt lõi mà
an toàn là một phần không thể thiếu trong hoạt động Cải thiện an toàn được coi là một khoản đầu tư, không phải là một chi phí Thông thường, nhân viên
sẽ cảm thấy thoải mái và an toàn trong việc nêu ra các vấn đề và có sự tin tưởng và gần như tuyệt đối vào đội ngũ quản lý của họ.
Quản lí an toàn hàng không
Hệ thống quản lý an toàn (hay SMS) là một nhóm các quy trình được thiết lập trong toàn tổ chức nhằm góp phần đưa ra quyết định dựa trên rủi
ro hiệu quả Nói cách đơn giản hơn, việc có SMS cho phép nhân viên đưa ra quyết định tốt hơn và an toàn hơn khi nói đến công việc của họ.
SMS, ở dạng đơn giản nhất, có thể được xem như một hộp công cụ, mà các tổ chức sử dụng để kiểm soát các rủi ro, là kết quả của các mối nguy hiểm do các hoạt động trong môi trường hàng không gây ra Theo nghĩa này, SMS được sử dụng để xác định các mối nguy xung quanh các hoạt động và được sử dụng để quản lý rủi ro an toàn Mỗi tổ chức hàng không cần định hình cơ cấu tổ chức của mình theo SMS, được đề cập như một hộp công cụ trước đó Và các công cụ riêng được tìm thấy trong hộp công cụ sẽ khác nhau đối với từng tổ chức hàng không Mục tiêu chính của SMS là thực hiện kế hoạch quản lý có cấu trúc để quản lý rủi ro
an toàn trong môi trường làm việc – giảm thiểu rủi ro xuống mức có thể chấp nhận được Nó thúc đẩy văn hóa an toàn toàn diện và khuyến khích mọi người trong tổ chức suy nghĩ, cư xử và hành động với sự an toàn trong suy nghĩ SMS tập trung vào quá trình thay vì đầu ra, bằng cách sử dụng cách tiếp cận chủ động thay vì phản ứng và cố gắng tìm ra các giải pháp trước khi chúng trở thành rủi ro cho tổ chức Nó sử dụng phân tích mối nguy và quản lý rủi ro để đạt được điều này SMS có thể dự đoán hiệu suất an toàn sẽ giảm và sau đó thực hiện ngăn ngừa tai nạn trước khi chúng xảy ra Nó cũng cố gắng quản lý các rủi ro phát sinh từ khủng hoảng.
Đối với ngành hàng không, SMS cho phép các nhà khai thác và nhà cung cấp sản phẩm / dịch vụ tạo ra một phương thức có hệ thống để phân loại các mối nguy
và quản lý rủi ro một cách hiệu quả Nó cũng có thể được áp dụng cho các lĩnh vực khác nhau, cho phép các nhà khai thác tích hợp các hoạt động an toàn đa dạng của họ vào một hệ thống nhất quán duy nhất Bằng cách xác định vai trò của nhà khai thác trong việc ngăn ngừa tai nạn, hệ thống quản lý an toàn cung cấp:
Một phương thức có cấu trúc để đưa ra quyết định quản lý rủi ro an toàn,
Một phương thức thể hiện khả năng quản lý an toàn trước khi hệ thống xảy ra lỗi,