Vận dụng các nguyên tắc kế toán để ghi nhận hoặc giải thích việc ghi nhận của kế toán trong các tình huống sau 1.. Theo nguyên tắc thận trọng, Công ty X đang làm thủ tục giải thể, kế toá
Trang 1ĐỀ TÀI THẢO LUẬN SỐ 1
Bộ môn: Nguyên lý kế toán
GVGD: Cô Nguyễn Minh Giang
Lớp HC: CN17-ECO.DB
Nhóm trình bày: 04
Phần 1: Phân tích các nguyên tắc kế toán Vận dụng các nguyên tắc kế toán để ghi nhận hoặc giải thích việc ghi nhận của kế toán trong các tình huống sau
1 Cuối năm, DN có khoản nợ phải thu của Công ty X là 1 tỷ Công ty X đang làm thủ tục giải thể Theo nguyên tắc thận trọng, kế toán cần làm gì?
Theo nguyên tắc thận trọng, Công ty X đang làm thủ tục giải thể, kế toán nên xem xét khoản nợ đã quá hạn từ khi nào, từ đó trích lập dự phòng phải thu khó đòi
+ 6th- 1 năm: 30% tương ứng 300triệu
+ 1- dưới 2 năm: 50% tương ứng 500triệu
+ 2- dưới 3 năm: 70% tương ứng 700triệu
+ trên 3 năm:100% tương ứng 1000triệu
2 Ngày 1.1.N doanh nghiệp nhập khẩu 1 lô hàng hóa trị giá 500 triệu đồng, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%, chi phí bảo quản và vận chuyển hàng từ cảng về kho của doanh nghiệp là 5 triệu đồng Doanh nghiệp ghi nhận giá trị lô hàng nhập kho là bao nhiêu? Nguyên tắc kế toán nào được vận dụng?
Áp dụng theo nguyên tắc giá gốc
Thuế nhập khẩu = 500 x 10% = 50triệu
Thuế GTGT hàng nhập khẩu = (500+50)x10% = 55triệu
Trang 2 tổng giá trị hàng hóa = 500+50+5 = 555triệu (Tiền hàng + tiền thuế NK + chi phí vận chuyển)
- Định khoản Giá mua hàng hóa:
Nợ TK 156: 555.000.000
Có TK 331: 505.000.000 (bao gồm 500tr trả tiền hàng + 5tr trả cphi vận chuyển)
Có TK 333(3) - Thuế NK: 50.000.000
- Định khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu: Nợ TK 133(1): 55.000.000
Có TK 333(12):55.000.000
3 Công ty đang áp dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho là bình quân gia quyền Tuy nhiên, do giá hàng hóa trên có xu hướng tăng giá dần từ đầu kỳ đến cuối kỳ và công
ty mong muốn có được chỉ tiêu lợi nhuận cao trên báo cáo tài chính nên đã thay đổi phương pháp tính giá hàng xuất kho sang nhập trước, xuất trước Cho biết kế toán đã vi phạm nguyên tắc gì?
Kế toán đã vi phạm phương pháp nhất quán vì:
- Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong 1 kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do, ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết trình báo cáo tài chính và ít nhất phải sang kỳ kế toán sau
4 Doanh nghiệp có nhiều khoản nợ cần phải thanh toán nhưng tình hình tài chính của doanh nghiệp không cho phép có thể thanh toán các khoản nợ Nhiều chủ nợ đã đệ đơn kiện doanh nghiệp ra tòa Doanh nghiệp đã có đơn xin phá sản Tuy nhiên, trên BCTC của doanh nghiệp, kế toán vẫn trình bày giá trị tài sản, công nợ theo giá gốc Cho biết nguyên tắc kế toán nào đã vi phạm?
Kế toán đã vi phạm phương pháp hoạt động liên tục vì:
Trang 3- Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải dừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
5 1/1/N, DN ký hợp đồng vay vốn với ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương khoản vay 1 tỷ với thời hạn 12 tháng, lãi suất 8%/năm DN trả gốc và lãi vay tại thời điểm đáo hạn Xác định thời điểm ghi nhận chi phí lãi vay và số tiền tương ứng Nguyên tắc kế toán nào được vận dụng ?
Thực hiện theo nguyên tắc cơ sở dồn tích
Lãi vay hàng tháng = (1000triệu x 8%) : 12 = 6,67triệu/ tháng
- Hàng tháng phải ghi nhận chi phí lãi vay Nợ TK 635: 6.666.666,67
Có TK 335: 6.666.666,67
- Khi kết thúc thời hạn vay trả, ghi:
Nợ TK 335: 80.000.000
Có TK 111, 112: 80.000.000
Phần 2: Sinh viên tự cho số dư đầu kỳ của các TK tại 1 DN thương mại và thực hiện I Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cho biết cơ sở ghi chép
Doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (đơn vị 1.000đ)
Bảng Số dư đầu kỳ:
Trang 4TÀI SẢN NỢ NGUỒN VỐN CÓ
TK 131(dư nợ) 100.000
Trong kỳ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Mua một lô hàng trị giá 600000 chưa tính thuế, thuế GTGT 10%, tiền hàng trừ vào tiền ứng trước 65000 còn lại đã thanh toán bằng chuyển khoản, đã có giấy báo nợ, hàng
đã nhập kho đủ
Nợ TK 156 : 600000
Nợ TK 133 : 60000
Có TK 331 ( dư nợ ) : 65000
Có TK 112 : 595000
- Cơ sở ghi chép: Hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, phiếu nhập kho
2 Xuất kho bán lô hàng giá trị 60000, giá bán chưa thuế 680000, thuế GTGT 10%, tiền hàng thu qua tài khoản tiền gửi ngân hàng đã có giấy báo có
+ Gía vốn
Nợ TK 632 : 600000
Có TK 156 : 600000
Trang 5+ Doanh thu
Nợ TK 131 (dư nợ) : 748000
Có TK 511 : 680000
Có TK 333(1) : 68000
- Cơ sở ghi chép: Phiếu xuất kho, giấy báo có
3 Nhập kho toàn bộ số NVL mua kỳ trước, thuế GTGT 10% Nợ TK 152 : 150000
Có TK 151 : 150000
- Cơ sở ghi chép: Phiếu nhập kho
4 Người mua thanh toán tiền hàng kỳ trước 100000, trong đó 80000 là tiền gửi ngân hàng, 20000 là tiền mặt về nhập quỹ
- Cơ sở ghi chép: Phiếu thu, giấy báo có
5 Trích tiền gửi ngân hàng thanh toán cho người bán 100000 ( đã có giấy báo nợ )
Nợ TK 331 (dư có) : 100000
Có TK 112 : 100000
- Cơ sở ghi chép: Giấy báo nợ, biên lai thu tiền
6 Trong kỳ đã có các phát sinh chi phí kinh doanh như sau :
Trang 6- Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng 10000, nhân viên quản lý 5000 Nợ
TK 641 : 10000
Nợ TK 642 : 5000
Có TK 334 : 15000
- Tính trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định hiện hành
- Trích khấu hao tài sản cố định sử dụng ở bộ phận bán hàng 10000, bộ phận quản
lý 15000
- Chi phí khác theo giá chưa thuế ở bộ phận bán hàng 4000, bộ phận quản lý 3500, thuế GTGT 10 %, chi bằng tiền mặt
- Cơ sở ghi chép: Phiếu lương, biên bản đánh giá lại tài sản cố định, phiếu chi, hóa đơn GTGT
Trang 77 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào, xác định thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu trừ
- Khấu trừ thuế
VAT đầu vào : 60000 + 750 = 60750
VAT đầu ra : 68000
VAT đầu ra > VAT đầu vào
- Nợ TK 3331: 60750
Có TK 133: 60750
Thuế GTGT còn phải nộp : 7250
- Cơ sở ghi chép: Hóa đơn thuế GTGT
8 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kết chuyển về tài khoản có liên quan, biết thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành
- Cơ sở ghi chép: Hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy báo có, phiếu thu, biên lai thu tiền
+ Nợ TK 511 : 680000
Có TK 911 : 680000
+ Nợ TK 911: 651025 Có TK 632 : 600000 Có TK 641 : 26350 Có TK 642 : 24675
KQKD = Tổng DT – Tổng CP = 680000 – 615025 = 28975 ( Lợi nhuận trước thuế)
Trang 8 Lãi
Thuế TNDN = 28975 x 20% = 5795
Lợi nhuận sau thuế = 28975 – 5795 = 23180
+ Nợ TK 821: 5795
Có TK 333(4): 5795
+ Nợ TK 911: 5795 Có TK 821: 5795
+ Nợ TK 911: 23180 Có TK 421(2): 23180
II Mở TK chữ T, ghi số dư đầu kỳ, phản ánh số phát sinh trong kỳ và tính số dư
cuối kỳ của các TK.
……… 1.000.000
1.000.000
100.000 (5)
60.750 (7)
Trang 9748.000 0
25.000(6c) 200.000
50.000
15.000 (6a) 5.795 (8)
13.045
Trang 10TK 338 3.525 (6b)
3.525
TK 421 450.000 23.180(8) 473.180
680000(2) 600.000 (2) 600.000(8) (6a) 10.000 26.350(8)
(6c)10.000 (6d) 4.000
Trang 11(6d) 3.500
III Bảng cân đối kế toán
Ngày: 31/12/N
Đơn vị: 1.000đ
tương đương tiền
hữu hình
cố định
Trang 12người bán
đường
liệu