phục vụ cho người dân rất đa dạng và được bán rộng khắp trên cả nước tạo điều kiệnthuận lợi cho người tiêu dung trong việc chọn lựa, đa dạng cả mẫu mã lẫn chất lượng.Thời gian gần đây ta
Trang 1CH ƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NG 1: GI I THI U Đ TÀI ỚI THIỆU ĐỀ TÀI ỆU ĐỀ TÀI Ề TÀI1.1 Đ t ặt Ngà yv n ấn nayđềvới sự phát triể n củ a ngà nh tự độ ng hóa ngà y
cà ng cao, các nhà máy hầ u hế t đề u áp dụ ng những tiế n bộ khoa họ c
tâ n tiế n nhấ t để cho ra những sả m phẩ m chấ t lượ ng cao mà giá thà
nh phù hợ p với ngườ i tiê u dù ng Mặ& t khác, để đả m bả o tính chínhxác cao hơn trong sả n xuấ t và tiế t kiệ m chi phí nhâ n cô ng các nhàmáy sả n xuấ t bắ)t buộ c phả i sử dụ ng đế n máy móc thiế t bị tự độ ng
để có thể đáp ứng tính cạ nh tranh khố c liệ t trê n thị trườ ng Trong thự
c tế , việ c sả n xuấ t những sả n phẩ m đượ c bả o quả n trong chai, lọ ,lon là rấ t nhiề u, chúng đóng góp mộ t phầ n sả n phẩ m rấ t lớn cho xã
hộ i
Với sự đam mê họ c hỏ i cù ng những nhu cầ u thự c tế cấ p thiế t
củ a nề n cô ng nghiệ p nước nhà ngà y nay Chính vì vậ y nhóm em
đã quyế t đị nh chọ n đề tà i “ Thi t k và thi ết kế và thi ết kế và thi để nghiê ncôngmôcứuhìnhsâ
u hơnchi t ết kế và thi về rótquyn ước trì nhvàsả nđóngxuấ t n p c ắp tự độ ngchaihóatự.
đ ng b ng PLC-S7-1200” ộng bằng PLC-S7-1200” ằng PLC-S7-1200”
Trang 21.2 M c ục Mụ c đích:, Nghiê nđ it ốitượng ượng ngcứu, vàthiế tph m ạm kế và
vithinghiêncô ngmô c u ứu hì nh chiế t rót nước và đóng nắ)p chai tự độ
chiế t rót và đóng nắ)p trong dâ y chuyề n sả n xuấ t
Mặ& c dù đã rấ t cố gắ)ng nhưng khô ng thể tránh đượ c nhưng saisót vì vậ y rấ t mong đượ c sự đóng góp ý kiế n củ a các thầ y, cô để
đồ án củ a nhóm em đượ c hoà n thiệ n hơn
Trang 3CH ƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NG 2: T NG QUAN V H TH NG CHI T RÓT ỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHIẾT RÓT Ề TÀI ỆU ĐỀ TÀI ỐNG CHIẾT RÓT ẾT RÓT
ĐÓNG N P CHAI T Đ NG ẮP CHAI TỰ ĐỘNG Ự ĐỘNG ỘNG 2.1 T ng quan v quá trình t đ ng hóa s n xu t ổng quan về quá trình tự động hóa sản xuất ề ự ộng bằng PLC-S7-1200” ản xuất ấn
Tự độ ng hóa sả n xuấ t là dù ng nă&ng lượ ng phi sinh vậ t (cơ, điệ n, điệ n
Ngườ i máy cô ng nghiệ p
Hệ thố ng vậ n chuyể n và điề u khiể n vậ t liệ u tự độ ng
Hệ thố ng máy tính cho việ c soạ n thả o kế hoạ ch, thu thậ p dữ liệ u và
Tự độ ng hóa cứng có những đặ& c trưng chính như sau:
Có hiệ u quả trong sả n xuấ t hà ng loạ t
Vố n đầ u tư ban đầ u cao, tuy nhiê n bù đắ)p lạ i là nă&ng suấ t cao.
Trang 4Tự độ ng hóa cứng kém linh hoạ t, khô ng thể hoặ& c khó đáp ứng đượ c sự thay đổ i sả n phẩ m.
Trang 52.1.1Tự.2Tựđộ ngđ ng ộng bằng PLC-S7-1200” hóahóatheotheochươngch ương trì nhtrìnhđượ c thự c hiệ ng
n trê n các thiế t bị có khả nă&ng thay đổ i trì nh tự cô ng việ c theo chương
trì nh đượ c lậ p trì nh sẵ>n Mỗ=i mộ t sả n phẩ m mới sẽ yê u cầ u lậ p lạ i
mộ t chương trì nh mới
Tự độ ng hóa theo chương trì nh có những đặ& c điể m cơ bả n :
Chi phí đầ u tư tương đố i cao
Linh hoạ t dễ=thích ứng với sự thay đổ i sả n phẩ m
2.1.1.3
T đ hóa linh ho t
ự ộng bằng PLC-S7-1200” ạm
Sự dụ ng có hiệ u quả trong sả n xuấ t đơn chiế c, hà ng loạ t.
Đâ y là dạ ng tự độ ng hóa tiê n tiế n nhấ t hiệ n nay và cò n đang phát triể n tiế p Có 2
Có thể thay đổ i trang bị gá kẹ p mà khô ng cầ n dừ ng chương trì nh sả n xuấ t.
Nhờ thế tự độ ng hóa linh hoạ t dễ=dà ng thích ứng với nhiề u đố i tượ
ng sả n xuấ t với quy trì nh cô ng nghệ , số lượ ng, tiế n độ khác nhau
Trang 6Hình 2.1 So sánh m c đ và ph m vi ng d ng c a các d ng t đ ng hóa ứu ộng bằng PLC-S7-1200” ạm ứu ục ủa các dạng tự động hóa ạm ự ộng bằng PLC-S7-1200”
Trang 72.1.2VớiS c n ự ần nhu thi t ết kế và thi cầ uphátc a ủa các dạng tự động hóa triể n đ ự ộng bằng PLC-S7-1200”ngà yhóacà ng cao củ a con
ngườ i, các cô ng ty, nhà máy sả n xuấ t ra đờ i cà ng nhiề u Chính vì vậ yngà nh tự độ ng hóa đang cà ng trở lê n cầ n thiế t và phát triể n bở inhững lợ i ích mà nó mang lạ i:
Tự độ ngNânghóacocácnăngquásu t ấn trì nh sả n xuấ t hứa hẹ n việ c
nâ ng cao nă&ng suấ t lao độ ng Điề u nà y có nghĩa tổ ng sả n phẩ m
đầ u ra đạ t nă&ng suấ t cao hơn so với hoạ t độ ng bằ/ng tay tươngứng
Xu hướng trong xã hội công nghiệp của thế giới là chi phí cho công nhân khôngngừng tăng lên Kết quả là đầu tư cao lên trong các thiết bị tự động hoá đã trở nên kinh tếhơn để có thể thay đổi chân tay Chi phí cao của lao động đang ép các nhà lãnh đạo doanhnghiệp thay thế con người bằng máy móc Bởi vì máy móc có thể sản xuất ở mức cao,việc sử dụng tự động hoá đã làm cho chi phí trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn
Bằng việc tự động hoá các hoạt động và chuyển người vận hành máy từ vị trí thamgia tích cực sang vai trò đốc công, công việc trở nên an toàn hơn Sự an toàn và thoải máicủa công nhân đã trở thành mục tiêu quốc gia với sự ban hành đạo luật sức khoẻ và antoàn nghề nghiệp (1970)
Các Nânghoạ tđộ ngcaoch t ấn tự độ ngl ượng hoás n ng ản xuất khô ngph m ẩm chỉ sả
n xuấ t với tố c độ nhanh hơn so với là m bằ/ng tay mà cò n sả n xuấ tvới sự đồ ng nhấ t cao hơn và sự chính xác đố i với các tiê u chuẩ n chấ
t lượ ng
Trang 8Tự độ ngRútng n ắp hoá chot i ời phépgian nhà s n ản xuất sả nxu t ấn xuấ t rút ngắ)n thờ i gian giữa việ
c đặ& t hà ng củ a khách hà ng và thờ i gian giao sả n phẩ m Điề u nà y tạ o cho ngườ i có
ưu thế cạ nh tranh
Trang 9trong việ c tă&ng cườ ng dị ch vụ khách hà ng tố t hơn.
Lượ ngGi m ản xuất hà ngb t ớc tồ nphôikholi u ệu khiđangđangs n ản xuất sả n xxuấ t tạ o ra mộ t chi phí đáng kể cho
nhà sả n
xuấ t vì nó giữ chặ& t vố n lạ i Hà ng tồ n kho khi đang sả n xuấ t khô
ng có giá trị Nó khô ng đóng vai trò như nguyê n vậ t liệ u hay sả nphẩ m Tương tự như nhà sả n xuấ t sẽ có lợ i khi giả m tố i thiể u lượ
ng phô i tồ n đọ ng trong sả n xuấ t Tự độ ng hoá có xu hướng thự chiệ n mụ c đích nà y bở i việ c rút ngắ)n thờ i gian gia cô ng toà n bộ
sả n phẩ m phâ n xưở ng
T đ ng hóa mang l i hi u qu nhanh, năng su t ch t l ự ộng bằng PLC-S7-1200” ạm ệu ản xuất ấn ấn ượng ng n đ nh ổng quan về quá trình tự động hóa sản xuất ịnh
Đầu tư vào các dây chuyền tự động hóa mang lại hiệu quả nhanh hơn so với việcđầu tư đào tạo con người Đồng thời năng suất, chất lượng sản phẩm ổn định
2.2 Nhu cầu sử dụng các sản phẩm nước uống đóng chai, hộp đóng nắp
Xã hội ngày càng phát triển đời sống người dân ngày càng được nâng cao Do đó, nhucầu ăn uống của người dân cũng được nâng cao Chính vì vậy mà những năm gần đây cácloại nước ngọt đóng chai (như cocacola, pepsi, trà xanh Oo, nước ép trái cây đóng chai
) phục vụ cho người dân rất đa dạng và được bán rộng khắp trên cả nước tạo điều kiệnthuận lợi cho người tiêu dung trong việc chọn lựa, đa dạng cả mẫu mã lẫn chất lượng.Thời gian gần đây ta nhận thấy các sản phẩm nước uống giải khát của các tập đoàn lớnnhư Coca hay Pepsi đã không còn chiếm thị phần lớn ở thị trường Việt Nam, thay vào đócác loại nước uống giải khát có giá trị dinh dưỡng hơn như : các loại nước trái cây ép, tràthảo dược,…
Trang 10Hình 2.2 S n ph m n ản xuất ẩm ước c ép trái cây đóng chai
Nếu như trước đây các loại nước ngọt chỉ có mặt tại các cửa hàng lớn, siêu thị thìgiờ đây nó đã có mặt ở mọi nơi từ các tiệm bách hoá, các cửa hàng bán lẻ nhỏ, các quánnước ven đường hay nói đúng hơn chỉ cần vài ba bước là có thể mua được Từ đó, có thểthấy mức độ phổ biến của các sản phẩm nước ngọt Nước ta có khoảng 90 triệu người chỉcần tính mỗi người sử dụng một chai nước, thì con số chai nước cần sản xuất đã lên tới 90triệu chai do đó nhu cầu sử dụng nó là rất lớn
Chính vì thế, nhiều cơ sở, nhiều xí nghiệp, công ty sản xuất nước ngọt đã thành lập,
đó là nhu cầu tất yếu
Ngoài các loại nước uống, phải kể đến sự phát triển của các sản phẩm chai đóng nắphiện nay: Như các sản phẩm dầu mỡ bôi trơn, nước mắm, Do đó có thể thấy nhu cầu sảnxuất các sản phẩm hộp đóng nắp rất cao
2.3 Thực trạng sản xuất của các công ty ở Việt Nam
Cùng với sự phát triển của các sản phẩm nước đóng chai,…ta thấy việc chuyển đổi
sử dụng chai chứa cho các sản phẩm, các loại chai nhựa thay thế cho các loại chai thủytinh vì sự tiện dụng của chai nhựa Do đó nó cũng làm thay đổi công nghệ chiết rót vàđóng nắp chai, các chai thủy tinh thì nắp thường được đóng chặt vào còn chai nhựa
Trang 11thường được xoáy.
Với nhu cầu sản lượng lớn thì công việc sản xuất chiết rót, đóng nắp chai bằng tay làkhông hiệu quả Đặt ra yêu cầu đưa hệ thống dây chuyền tự động chiết rót và đóng nắpchai tự động vào sản xuất Trên thị trường Việt Nam có các hệ thống chiết rót và đóngnắp chai tự động ứng dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau nhưng hầu hết cácdây chuyền này đều được nhập từ nước ngoài, do vậy giá thành khá cao và gặp nhiều khókhan trong quá trình vận hành, sửa chữa
Một số dây chuyền chiết rót và đóng nắp chai trên thị trường hiện nay :
Hình 2.3 Dây chuyền sản xuất nước uống đóng chai
Trang 12Hình 2.4 Dây chuyền sản xuất nước mắm
Trang 13CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ PLC SIEMENS S7 - 1200 3.1 Thông tin về PLC S7 – 1200
3.1.1 Lịch sử phát triển của PLC SIEMENS
1200 ra đời năm 2009 dùng để thay thế dần cho 200 So với 200 thì
S7-1200 có những tính năng nổi trội hơn
S7-1200 được thiết kế nhỏ gọn, chi phí thấp, và một tập lệnh mạnh giúp những giải pháp hoàn hảo hơn cho ứng dụng sử dụng với S7-1200
S7-1200 cung cấp một cổng PROFINET, hỗ trợ chuẩn Ethernet và TCP/IP
13 module tín hiệu số và tương tự khác nhau
2 module giao tiếp RS232/RS485 để giao tiếp qua kết nối PTP
Bổ sung 4 công Erthernet
Module nguồn PS 1207 ổn định, dòng điện áp 115/230VAC và điện áp 24 VDC
3.1.2 Ứng dụng
Ứng dụng trong công nghiệp và dân dụng như:
Hệ thống băng tải
Điều khiển đèn chiếu sáng
Điều khiển bơm cao áp
Trang 143.2 Phân loại
Việc phân loại PLC S7-1200 dựa vào các loại CPU mà nó trang bị:
Các loại PLC thông dụng hiện nay: CPU 1211C, CPU 1212C, CPU 1214C Ngoài ra Siemens còn có thêm loại CPU 1215C
Thông thường S7-1200 được phân ra làm 2 loại chính:
Ngõ vào: kích hoạt mức 1 ở cấp điện áp +24VDC
Đ & c tr ng ặ& c trưng ưng CPU 1211C CPU 1212C CPU1214C
điện áp khác nhau Trong trường hợp này, phải thông qua một Relay 24VDC đệm
B nh ngộ nhớ ngườ i ớc(mm) ưngờ i i
dù ng
- B nh là m vi cộ nhớ ngườ i ớc(mm) ệ c - 1Kbytes - 2Mbytes
- B nh t iộ nhớ ngườ i ớc(mm) ả i - 2Kbytes - 2Kbytes
- B nh s ki nộ nhớ ngườ i ớc(mm) ự kiệ n ệ c
Trang 15Phâ n vù ng I/
Tố c độ xử lý ả
nh
1024 bytes ( inputs) và 1024 bytes (outputs)Modul mở rộ
Trang 163.3 Hình dáng bên ngoài (CPU 1212C)
1
4 2
3
Hình 3.1 Hình dáng bên ngoài của PLC S7-1200 ( CPU 1212C)
CPU 1212C gồm 10 ngõ vào và 6 ngõ ra, có khả năng mở rộng thêm 2 module tín hiệu (SM), 1 mạch tín hiệu(SB) và 3 module giao tiếp (CM)
Các đèn báo trên CPU 1212C:
STOP / RUN (cam / xanh): CPU ngừng / đang thực hiện chương trình đã nạp vào bộ nhớ
ERROR (màu đỏ): màu đỏ ERROR báo hiệu việc thực hiện chương trình đã xảy ra lỗi
MAINT (Maintenance): led sáng báo hiệu việc có thẻ nhớ được gắn vào hay không
Trang 17 LINK: Màu xanh báo hiệu việc kết nối với máy tính thành công.
Rx / Tx: Đèn vàng nhấp nháy báo hiệu tín hiệu được truyền
Ix.x (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng vào báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Ix.x đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị của công tắc Qx.x(đèn xanh): Đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời của cổng Qx.x Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng
3.4 Cấu trúc bên trong
Hình 3.2 Cấu trúc bên trong của PLC
Cũng giống như các PLC cùng họ khác, PLC S7-1200 gồm 4 bộ phận cơ bản: bộ
xử lý, bộ nhớ, bộ nguồn, giao tiếp xuất / nhập
Bộ xử lý còn được gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU), chứa bộ vi xử lý, biên dịchcác tín hiệu nhập và thực hiện các hoạt động điều khiển theo chương trình được lưutrong bộ nhớ của PLC Truyền các quyết định dưới dạng tín hiệu hoạt động đến cácthiết bị xuất
Bộ nguồn có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp AC thành điện áp DC (24V) cần thiếtcho bộ xử lý và các mạch điện trong các module giao tiếp nhập và xuất hoạt động
Bộ nhớ là nơi lưu trữ chương trình được sử dụng cho các hoạt động điều khiểndưới sự kiểm soát của bộ vi xử lý
Trang 18Các thành phần nhập và xuất (input / output) là nơi bộ nhớ nhận thông tin từ cácthiết bị ngoại vi và truyền thông tin đến các thiết bị điều khiển Tín hiệu nhập có thể từcác công tắc, các bộ cảm biến,… Các thiết bị xuất có thể là các cuộn dây của bộ khởiđộng động cơ, các van solenoid,…
Chương trình điều khiển được nạp vào bộ nhớ nhờ sự trợ giúp của bộ lập trìnhhay bằng máy vi tính
Trang 203.7 Phần mềm lập trình TIA PORTAL
Phần mềm lập trình này giúp người sử dụng phát triển, tích hợp các hệ thống tựđộng hóa một cách nhanh chóng, do giảm thiểu thời gian trong việc tích hợp, xây dựngứng dụng từ những phần mềm riêng rẽ
Được thiết kế với giao diện thân thiện người sử dụng, TIA Portal thích hợp cho
cả những người mới lẫn những người nhiều kinh nghiệm trong lập trình tự động hóa.Đây là phần mềm cơ sở cho các phần mềm dùng để lập trình, cấu hình, tích hợp cácthiết bị trong dải sản phẩm Tích hợp tự động hóa toàn diện (TIA) của Siemens Ví dụnhư phầm mềm mới Simatic Step 7 V13 để lập trình các bộ điều khiển Simatic,Simatic WinCC V13 để cấu hình các màn hình HMI và chạy Scada trên máy tính
Để thiết kế TIA portal, Siemens đã nghiên cứu rất nhiều các phần mềm ứng dụngđiển hình trong tự động hóa qua nhiều năm, nhằm mục đích hiểu rõ nhu cầu của kháchhàng trên toàn thế giới
Là phần mềm cơ sở để tích hợp các phần mềm lập trình của Siemens lại vớinhau, TIA Portal giúp cho các phần mềm này chia sẽ cùng một cơ sở dữ liệu, tạo nên
sự thống nhất trong giao diện và tính toàn vẹn cho ứng dụng Ví dụ, tất cả các thiết bị
và mạng truyền thông bây giờ đã có thể được cấu hình trên cùng một cửa sổ Hướngứng dụng, các khái niệm về thư viện, quản lý dữ liệu, lưu trữ dự án, chẩn đoán lỗi, cáctính năng online là những đặc điểm rất có ích cho người sử dụng khi sử dụng chung cơ
sở dữ liệu TIA Portal
Tất cả các bộ đều khiển PLC, màn hình HMI, các bộ truyền động của Siemensđều được lập trình, cấu hình trên TIA portal Việc này giúp giảm thời gian, công sứctrong việc thiết lập truyền thông giữa các thiết bị này Ví dụ người sử dụng có thể sửdụng tính năng “kéo và thả’ một biến của trong chương trình điều khiển PLC vào mộtmàn hình của chương trình HMI Biến này sẽ được gán vào chương trình HMI và sựkết nối giữa PLC – HMI đã được tự động thiết lập, không cần bất cứ sự cấu hình nàothêm
Trang 21Phần mềm mới Simatic Step 7 V13, tích hợp trên TIA Portal, để lập trình cho
S7-1200, S7-300, S7-400 và hệ thống tự động PC-based Simatic WinAC Simatic Step 7V13 được chia thành các module khác nhau, tùy theo nhu cầu của người sử dụng.Simatic Step 7 V13 cũng hỗ trợ tính năng chuyển đổi chương trình PLC, HMI đang sửdụng sang chương trình mới trên TIA Portal
Các quy ước của ngôn ngữ lập trình LAD:
Các đường dọc trên sơ đồ biểu diễn đường công suất, các mạch được nối kết vớiđường này
Mỗi nấc thang (thanh ngang) xác định một hoạt động trong quá trình điều khiển Sơ đồthang được đọc từ trái sang phải và từ trên xuống Nấc ở đỉnh thang được đọc từ trái
sang phải, nấc thứ hai tính từ trên xuống cũng đọc tương tự… Khi ở chế độ
Trang 22hoạt động, PLC sẽ đi từ đầu đến cuối chương trình thang sau đó lặp đi lặp lại nhiềulần Quá trình lần lượt đi qua tất cả các nấc thang gọi là chu kỳ quét Mỗi nấc thang bắtđầu với một hoặc nhiều ngõ vào và kết thúc với ít nhất một ngõ ra.
Các thiết bị điện được trình bày ở điều kiện chuẩn của chúng Vì vậy, công tắcthường hở được trình bày ở sơ đồ thang ở trạng thái hở Công tắc thường đóng đượctrình bày ở trạng thái đóng
Thiết bị bất kỳ có thể xuất hiện trên nhiều nấc thang Có thể có một rơle đóngmột hoặc nhiều thiết bị
Các ngõ vào và ra được nhận biết theo địa chỉ của chúng, kí hiệu tùy theo nhà sảnxuất qui định
3.8.2 Ngôn ngữ lập trình FBD ( Funtion Block Diagram )
Trang 23Hình 3.7 Lệnh NO và NC
Công tắc thường hở là I0.0
Công tắc thường đóng là I0.2
Khi I0.0 được tác động ( ON ) thì Q0.3 sẽ lên 1 Khi I0.2 được tác động thì Q0.0
sẽ trở về mức 0
Trang 243.9.1.2 Lệnh đảo bit
Lệnh đảo thay đổi dòng năng lượng Nếu dòng năng lượng gặp lệnh này, nó sẽ bịchặn lại Ngược lại nếu phía trước lệnh này không có dòng năng lượng, nó sẽ trở thànhnguồn cung cấp dòng năng lượng Trong LAD, lệnh này được biểu diễn như một côngtắc
Hình 3.9 Lệnh đảo bit 3.9.1.3 Lệnh sườn
Đều thuộc nhóm lệnh công tắc, ghi nhận trạng thái các bit dữ liệu(0 hay 1) quenthuộc với khái niệm “mức” Các lệnh về sườn ghi nhận không phải mức đơn thuần mà
là sự biến đổi mức Lệnh sườn dương (Positive Transition) cho dòng năng lượng điqua trong khoảng thời gian bằng thời gian một vòng quét khi ở đầu vào của nó có sựthay đổi mức từ 0 lên 1 Lệnh sườn âm (Negative Transition) cho dòng năng lượng điqua trong khoảng thời gian bằng thời gian một vòng quét khi đầu vào của nó có sựthay đổi mức từ 1 xuống 0
Hình 3.10 Lệnh sườn dương
Hình 3.11 Lệnh sườn âm
Trang 253.9.1.3 Cuộn dây
Hình 3.12 Cuộn dây 3.9.1.4 Lệnh SET và RESET
SET: Một khi điều kiện vào ON, hàm này sẽ giữ ở trạng thái ON cho dù điều
kiện vào có OFF
Hình 3.13 Lệnh SET
Khi I0.0 được tác động ( ON ) thì ngõ ra Q0.0 sẽ được SET lên 1, khi I0.0 không được tác động nữa ( OFF ) thì Q0.0 vẫn giữ nguyên trạng thái ở mức 1
Trang 26RESET: Một khi điều kiện vào ON, hàm này sẽ giữ ở trạng thái OFF cho dù
điều kiện vào có ON
Trang 27Q Timer Đầ u ra TimerET
Bool
Giá trị thờ i gian trô i qua ở đầ u raTimer data DB Xác đị nh bộ đị nh thờ i để reset lạ i khi RT
Bảng 3.3 Các thông số của lệnh Timer TON
Hình 3.16 Biểu đồ thời gian lệnh TON
Khi ngõ vào IN lên 1 thì ET tăng dần lên (ngõ ra Q OFF), thời gian Timer bắt
đầu tính, khi ET >=PT thì ngõ ra Q ON
Nếu IN lên 1 trong khoảng thời gian chưa đủ thời gian đặt PT thì ngõ ra Q vẫn
giữ nguyên trạng thái (OFF)
Khi Q đang ON, ngõ vào IN xuống 0 thì Q sẽ OFF
3.9.2.1 Lệnh Timer TOF
Trang 28Thô ng số
Hình 3.17 Lệnh Timer TOF
Bảng 3.4 Các thông số của lệnh Timer TOF
Hình 3.18 Biểu đồ thời gian lệnh TOF Khi ngõ vào IN lên 1 thì ngõ ra Q sẽ ON.
Khi IN xuống 0, thời gian Timer bắt đầu tính, đủ thời gian đặt trước (PT) thì ngõ
Q sẽ OFF
Khi IN xuống 0 chưa đủ thời gian đặt PT đã lên 1 thì ngõ Q sẽ giữ nguyên trạng
thái
Trang 29Bảng 3.5 Các thông số của lệnh đếm lên ( CTU )