1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) THUYẾT MINH đồ án CÔNG NGHỆ ĐÓNG tàu đề tài THIẾT kế QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ tạo PHÂN đoạn 238 của tàu CHỞ HÀNG KHÔ 3200 tấn

63 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo phân đoạn 238 của tàu chở hàng khô 3200 tấn
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn TS Nguyễn Văn Minh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Đóng Tàu
Thể loại đồ án môn học
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍGIAO THÔNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ ĐÓNG TÀU Đề tài: THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÂN ĐOẠN 238 CỦA TÀU CHỞ HÀNG KHÔ 3200

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ

GIAO THÔNG

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ ĐÓNG TÀU

Đề tài:

THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÂN ĐOẠN

238 CỦA TÀU CHỞ HÀNG KHÔ 3200 TẤN

Sinh viên thực hiện Giảng viên hướng dẫn

MSSV Lớp Nhóm

: Nguyễn Thị Trang: TS Nguyễn Văn Minh: 103180229

: 18KTTT: 18.20

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ ĐÓNG TÀU

(Mã đề: 26)

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang Học kì: 2

Giáo viên hướng dẫn: Ts Nguyễn Văn Minh

Thời gian thực hiện: 07/02/2022 – 29/05/2022

I TÊN ĐỀ TÀI: Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo phân đoạn 238 của tàu chở

hang khô 3200 Tấn

II DỮ LIỆU VÀ CÁC THÔNG SỐ CHO TRƯỚC

3 Bản vẽ cụm kết cấu chi tiết

4 Bản vẽ phân chia tổng phân đoạn

III PHẦN NỘI DUNG THỰC HIỆN

A Phần thuyết minh

1 Phân tích kết cấu tổng phân đoạn

2 Khảo sát nhà máy và chuẩn bị để chế tạo phân đoạn

3 Lập qui trình công nghệ chế tạo phân đoạn

B Phần bản vẽ

1 Bản vẽ kết cấu phân đoạn (A0)

2 Bản vẽ qui trình công nghê chế tạo phân đoạn (A0)

3 Bản vẽ khai triển tôn bao và phiếu cắt tôn (A1)

Lưu ý: SV phải thực hiện đầy đủ nội dung trên theo thời gian được giao

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH KẾT CẤU PHÂN ĐOẠN 238 6

1.1 Phân tích kết cấu 6

1.1.1 Ví trí phân đoạn đáy 238 6

1.2 Phân tích kết cấu phân đoạn 238 8

1.3 Tính toán khối lượng phân đoạn 23

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT NHÀ MÁY VÀ CHUẨN BỊ ĐỂ CHẾ TẠO PHÂN ĐOẠN 31 2.1 Khảo sát năng lực nhà máy 31

2.1.1 Vị trí địa lý 31

2.1.2 Nhiệm vụ chức năng của các phân xưởng 31

2.1.3 Nhân lực của Công ty CNTT Phà Rừng 32

2.1.4 Sơ đồ và diện tích mặt bằng nhà máy 32

2.1.5 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong công ty 33

2.2 Phân tích lựa chọn phương án thi công 40

2.3 Khai triển tôn và cơ cấu phân đoạn 41

2.3.1 Khai triển tôn đáy trên 41

2.3.2 Khai triển tôn đáy ngoài 42

CHƯƠNG 3: LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG PHÂN ĐOẠN 238 48

3.1 Chế tạo khung giàn lắp rắp cho phân đoạn 238 48

3.2 Quy trình gia công các chi tiết và cụm chi tiết 48

3.2.1 Các thiết bị sử dụng trong quá trình gia công chi tiết 48

3.2.2 Xử lý vật liệu 49

3.2.3 Các bước chuẩn bị trước khi hàn 49

3.2.4 Lấy dấu 50

3.3 Gia công tấm tôn phẳng 50

3.3.1 Qui trình chung 50

3.3.2 Áp dụng cho chi tiết tấm tôn đáy trên 50

3.4 Gia công chi tiết tấm tôn cong 51

3.4.1 Qui trình chung 51

3.5 Gia công thép hình (L120x120x10) 52

3.6 Gia công cụm chi tiết tấm tôn có nẹp gia cường 52

3.6.1 Gia công cụm chi tiết đà ngang 52

Trang 4

3.8 Lấy dấu các cơ cấu trên tôn đáy trên 55

3.8.1 Lắp ráp tôn đáy trên 55

3.8.2 Lấy dấu các cơ cấu trên tôn đáy trên 56

3.8.3 Lắp ráp và hàn các cơ cấu lên tôn đáy trên 57

3.8.4 Quy trình lắp rắp tôn đáy dưới 61

3.9 Cẩu lật 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh Bên cạnh đó,

kĩ thuật của nước ta cũng dần tiến bộ Trong đó cũng phải kể đến ngành đóng mới vàsửa chữa tàu thủy Để góp phần phát triển ngành, các kĩ sư, chuyên gia về ngành tàuthủy phải không ngừng tìm tòi, sáng tạo, cập nhật những công nghệ tiên tiến từ cácnước phát triển ngành tàu thủy lâu đời trên thế giới

Đồ án môn học “công nghệ đóng tàu” như là một bài toán lớn, cho chúng em vậndụng các kiến thức đã học từ trước đến nay Không những vận dụng mà còn tìm hiểusâu hơn, nắm vững hơn các môn kết cấu tàu, công nghệ đóng tàu, công nghệ sửa chữa,

hệ động lực, quy phạm về tàu thủy, bố trí chung tàu thủy,

Trong quá trình làm đồ án, em đã có gắng tìm tòi, vận dụng các kiến thức đểmong thực hiện đồ án của mình một cách tốt nhất Nhưng với vốn kinh nghiệm ít ỏi,kiến thức hạn hẹp nên đồ án còn có nhiều thiếu sót, mong các thầy bỏ qua

Cuối cùng, em xin bày tỏ lời cảm ơn đến các thầy đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ

em trong lúc hoàn thành đồ án Cảm ơn thầy Nguyễn Văn Minh, người đã trực tiếp chỉdẫn em trong suốt thời gian hoàn thành đồ án Những nhận xét, chỉ bảo của thầy sẽgiúp em ngày càng hoàn thiện kiến thức của mình

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Trang

Trang 6

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH KẾT CẤU PHÂN ĐOẠN 238 1.1 Phân tích kết cấu

1.1.1 Ví trí phân đoạn đáy 238

Phân đoạn đáy 238 nằm ở phía mũi tàu

Hệ thống kết cấu phân đoạn được bố trí bên phải tàu so với mặt phẳng dọc tâm tàu nhìn về phía tàu

Phân đoạn thiết kế từ sườn 92+100 đến sườn 102

Chiều rộng của phân đoạn: B

cách đường dọc tâm tàu 100 (mm) đến tôn bao

Khoảng sườn thực tại phân đoạn 238: a = 600 (mm)

Hình 1 1 Hình chiếu phân đoạn 238

Trang 8

Phân đoạn đáy 238 bao gồm các nẹp dọc L120x120x10, nẹp dọc phụL120x120x10 và các sống phụ liên kết với các đà ngang đáy Tôn đáy dưới có các độdày bằng 12 mm tại vị trí giữa tàu và bằng 10mm cho phần còn Tôn đáy trên cũng có

độ dày 10 mm

Hình 1 3 Kết cấu phân đoạn 238

1.2 Phân tích kết cấu phân đoạn 238

Ví trí phân đoạn 238 từ sườn 92+100 đến sườn 102-150 có các đà ngang đặc tại sườn 95, 97, 99, 101 còn lại là đà ngang hở tại sườn 93, 94, 96, 98, 100

Tờ tôn đáy trên liên kết với tờ tôn đáy dưới bởi đà ngang, các đà ngang khoét lỗcho dầm dọc đi qua

Khoảng cách giữa các đà ngang thực tế bằng khoảng sườn thực 600 mm

Lỗ người chui với kích thước 400×500 (mm) để thuận lợi cho việc đi lại và kiểm tra ở đáy tàu

Trang 9

Lỗ khoét công nghệ với kích thước 200.

Nẹp gia cường đà ngang có kích thước 8×100.

Các sống phụ, nẹp dọc nhằm liên kết các đà ngang lại với nhau

 Đà ngang tại sườn 93

Hình 1 4 Kết cấu đà ngang tại sườn 93Bảng 1 1 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 93

Nẹp gia cường đà

ngang

L = 1025

Trang 10

8×100 1

L=803

 Đà ngang tại sườn 94

Hình 1 5 Kết cấu đà ngang tại sườn 94Bảng 1 2 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 94

Trang 11

3

1

 Đà ngang tại sườn 95

Hình 1 6 Kết cấu đà ngang tại sườn 95Bảng 1 3 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 95

Trang 12

Đà ngang tại sườn 96

Hình 1 7 Kết cấu đà ngang tại sườn 96

Trang 13

Bảng 1 4 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 96

Trang 14

Hình 1 8 Kết cấu đà ngang tại sườn 97Bảng 1 5 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 97

Trang 15

Đà ngang tại sườn 98

Hình 1 9 Kết cấu đà ngang tại sườn 98Bảng 1 6 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 98

cho sống chính

15

Trang 16

 Đà ngang tại sườn 99

Hình 1 10 Kết cấu đà ngang tại sườn 99

Trang 17

Bảng 1 7 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 99

Trang 18

1L=933

Đà ngang tại sườn 100

Hình 1 11 Kết cấu đà ngang tại sườn 100

Bảng 1 8 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 100

cho sống chính

Trang 19

 Đà ngang tại sườn 101

Hình 1 12 Kết cấu đà ngang tại sườn 101Bảng 1 9 Bảng kê khai chi tiết phân đoạn 238 tại sườn 101

(mm)

Trang 21

Bao gồm các nẹp dọc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Các nẹp dọc phụ 1, 2, 3, 4, 5, 6 Sống phụ 1, 2

Kết cấu của sống phụ 1, 2: Sống phụ là một tấm phẳng có chiều dày t= 10mm, chiều cao sống phụ bằng chiều cao đáy Sống phụ được gia cường bằng các nẹp gia cường có quy cách 10x100 Sống phụ được khoét các lỗ khoét người chui 400x500

Sống phụ 1 cách mặt phẳng dọc tâm 1800mm, có chiều dài 6050; sống phụ 2 cách mặt phẳng dọc tâm 4200 mm

Hình 1 13 Sống phụ 1

Hình 1 14 Sống phụ 2Các nẹp dọc dùng để liên kết các đà ngang đáy lại với nhau với quy cách L120

×120 ×10

Nẹp dọc được khoét lỗ thoát khí công nghệ

Tại các ví trí nẹp dọc xuyên qua đà ngang được gia cường bằng thép với qui cách 100× 8

Các nẹp dọc khi chạy liên tục qua các đà ngang đáy thì đà ngang được khoét lỗ và

có tấm gia cường cho các nẹp

21

Trang 22

Khoảng cách giữa các nẹp dọc là 600 mm Từ đà ngang sườn 97 đến đà ngang sườn 101 có thêm các nẹp dọc phụ Khoảng cách các nẹp dọc phụ là 600 mm, khoảng cách giữa nẹp dọc phụ và nẹp dọc là 300 mm.

Trang 23

1.3 Tính toán khối lượng phân đoạn

Khối lượng phân đoạn được tính bằng tổng khối lượng tôn tấm và khối lượngthép hình Khối lượng tôn tấm bao gồm khối lượng tôn dùng chế tạo đà ngang đáy, tônđáy, sống phụ

Khối lượng tôn được tính bằng tích công thức

M1 = Σ ti×Si×ni×7,85 (kg)Trong đó:

+ Si: Diện tích của chi tiết thứ i (m2) (Si đo trực tiếp trên bản vẽ kếtcấu chi tiết phân đoạn 238)

Khối lượng thép hình được tính theo công thức:

M2= Li×KiTrong đó:

+ Li: Chiều dài của chi tiết thứ i (m) và được đo trực tiếp trên bản

vẽ kết cấu chi tiết phân đoạn đáy 238

 Khối lượng của phân đoạn bằng tổng khối lượng tất cả các cơ cấu của phân đoạn bao gồm:

Trang 24

+ Khối lượng mã hông đã trừ lỗ khoét.

+ Khối lượng các nẹp dọc đáy trên, nẹp dọc đáy dưới

Trang 25

Bảng 1 10 Bảng tính khối lượng chi tiết thép tấm

Trang 29

Bảng 1 11 Khối lượng các chi tiết thép hình

Trang 31

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT NHÀ MÁY VÀ CHUẨN BỊ ĐỂ CHẾ TẠO PHÂN

ĐOẠN 2.1 Khảo sát năng lực nhà máy

2.1.2 Nhiệm vụ chức năng của các phân xưởng

Công ty CNTT Phà Rừng gồm 9 phân xưởng: Phân xưởng vỏ 1, phân xưởng vỏ

2, phân xưởng vỏ 3, phân xưởng ống, phân xưởng bài trí, phân xưởng máy, phânxưởng cơ điện, phân xưởng ụ đà, phân xưởng cơ giới Nhiệm vụ của từng phân xưởngnhư sau:

+ Phân xưởng vỏ 1: Là phân xưởng chủ yếu đảm nhiệm nhiệm vụ sửa chữa các

loại tàu và một bộ phận tham gia việc đóng mới

+ Phân xưởng vỏ 2: Nhiệm vụ là gia công chi tiết của các tàu đang được thi côngcủa Công ty trên máy CNC đồng thời làm sạch bề mặt tôn tấm, thép hình trước khi giacông Lắp rắp các chi tiết được gia công thành các phân, tổng đoạn và hoàn thiện hoànchỉnh các phân, tổng đoạn đó

+ Phân xưởng vỏ 3: Lắp rắp các chi tiết được gia công thành các phân, tổng đoạn

và hoàn thiện hoàn chỉnh các phân, tổng đoạn đó Đấu các phân, tổng đoạn đó thành contàu hoàn chỉnh trên triền hay trong Ụ chìm

Trang 32

+ Phân xưởng ống: Nhiệm vụ là gia công và lắp đặt hệ thống ống trên tàu.

+ Phân xưởng bài trí: Tham gia vào việc trang trí nội thất trên tàu, đóng các dụng

cụ phục vụ sản xuất như: bàn ghế, thước gỗ.v.v Làm sạch và sơn các phân, tổng đoạn, sơn hoàn thiện tàu

+ Phân xưởng máy: Chế tạo các chi tiết máy, lắp đặt hệ thống máy cho tàu

+ Phân xưởng cơ điện: Quản lý hệ thống điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt và sửa chữa các máy móc, thiết bị điện, lắp đặt hệ thống điện cho tàu

+ Phân xưởng ụ đà: Đảm nhiệm nhiệm vụ căn kê các tổng đoạn, vận chuyển các phân tổng đoạn, phục vụ việc hạ thuỷ tàu trên triền đà, phục vụ tàu ra vào ụ

+ Đội Cơ giới: Phụ trách các trang thiết bị cẩu giàn, cẩu lốp , các loại xe phục vụ

chuyên chở chi tiết, xe đưa đón CB-CNV

2.1.3 Nhân lực của Công ty CNTT Phà Rừng.

Tổng số nhân lực của doanh nghiệp: 2468 người

Công nhân lao động trực tiếp: 1816 người

Kỹ sư chuyên ngành sản xuất chính: 239 người

Kỹ sư ngành nghề khác: 165 người

Công nhân lành nghề từ bậc 5-7/7: 313 người

Thợ hàn vỏ tàu + hàn ống: 522 người

Thợ lắp ráp vỏ tàu + Thợ ống (gia Công lắp ráp): 456 người

Công nhân lành nghề sản xuất chính (thợ bậc cao và có chứng chỉ nghề do cơ quan Đăng kiểm Quốc tế chứng nhận và cấp cho các loại thợ): 145 người

2.1.4 Sơ đồ và diện tích mặt bằng nhà máy.

Bảng 2 1 Diện tích mặt bằng Công ty

Các công trình cơ bản

hạt mài, sơn)

Trang 33

1 Phân xưởng vỏ 1 m2 4.260

Trang 34

+ Đóng được tàu có trọng tải tới 40.000 tấn.

+ Trang thiết bị chính: Cần cẩu dàn 200T/63m (1 cái)

+ Đường đà có tổng chiều dài: Lmax = 270 m

+ Chiều rộng đà tàu: B = 32 m

+ Độ dốc đường trượt: i =1/19

+ Chiều rộng mặt đường trượt: b =1m

Trang 35

Bảng 2 2 Thiết bị cẩu chuyên dụng

Cẩu trục hai dầm hộp 16T có đặc tính kỹ thuật như sau :

+ Điện áp 3 pha 380V, 50hz

Trang 36

Hình 2 6 Cẩu 16T

2.1.6 Thiết bị hàn, cắt

a Máy cắt CNC

Hình 2 7 Máy CNCMáy cắt CNC có đặc tính kỹ thuật như sau :

+ Chiều dài tôn cắt được : Tối đa 24,5 m

+ Chiều rộng tôn cắt được : Tối đa 6,5 m

+ Chiều dày tôn cắt oxy-gas : Tối đa 100 mm

b Máy hàn que

Máy Hàn Que Jasic ARC350 J99 có đặc tính kĩ thuật như sau:

Trang 37

+ Dòng điện tiêu thụ : 22 A

c Máy hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ

Máy hàn tự động dưới lớp thuốc được sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam Kết hợp vớinguồn MIG/MAG để tạo thành hệ thống hàn tự động dưới lớp thuốc Sử dụng cho cácloại dầm thép H, Y, các loại bồn bể, ống cỡ lớn Hệ thống điều khiển tích hợp trựctiếp lên rùa, điều chỉnh và vận hành dễ dàng

Trang 38

Hình 2 9 Máy hàn tự động

c Máy hàn bán tự động CO 2

Có thể hàn dây thường hoặc dây hàn lõi thuốc hoặc chuyển đổi giữa hai loại dâyhàn và cung cấp chức năng dừng hồ quang Bảo vệ ngắn mạch, quá nhiệt và các tínhnăng bảo vệ khác Bắn tóe ít, dòng hàn mạnh và ổn định Thiết kế khối gọn, chốngnước và an toàn cao

Hình 2 10 Máy hàn bán tự động

d Máy cắt tự động ray thẳng

Máy cắt Rùa Koike IK-12 Beetle có những đặc tính kĩ thuật như sau :

Trang 39

Hình 2 11 Máy cắt con rùa

2.1.7 Các thiết bị khác

a Máy lốc tôn 3 trục

+ Chiều dày tôn lốc được: Tối đa 300 mm

+ Chiều rộng tôn lốc được: Tối đa 6000 mm

+ Đường kính lốc nhỏ nhất: 2,8 m

+ Kích thước máy: dài 8490 mm, rộng 2420 mm, cao 2450 mm

Hình 2 12 Máy lốc 3 trục

b Máy dập tạo thép hình.

Trang 40

Hình 2 13 Máy tạo thép hìnhMáy tạo thép hình có đặc tính kỹ thuật:

+ Khả năng uốn thép mỏ bản rộng 120-340 mm (1 chi tiết)

Máy phun sơn Graco TexSpray 5900-HD có những đặc tính kĩ thuật sau:

+ Áp lực tối đa: 3300 psi

+ Lưu lượng tối đa: 6,0 l/phút

Hình 2 14 Máy sơn

2.2 Phân tích lựa chọn phương án thi công

Trang 41

- Ưu điểm: Khung giàn lắp ráp đơn giản, các đường hàn với tôn bao của cơ cấu phần lớn là hàn bằng nên dễ hàn.

- Nhược điểm: Phải tiến hành cẩu lật nên đòi hỏi nhà máy phải có cần cẩu có sức nâng lớn

Kết luận: Với phân đoạn 238 là phân đoạn ở đáy phần mối nối tôn bao khá lớn để

tránh mối hàn trần và hàn đứng chất lượng không cao ta chọn phương án lắp úp

Phương pháp tổ chức thi công đóng mới: Lựa chọn phương án tổ chức sản xuất

theo dây truyền

- Theo phương pháp này, con tàu trong quá trình lắp ráp trên triền được cố định.Các tổ công nhân cùng trang thiết bị sản xuất được điều đến hoàn thành các công việcnhất định trong thời gian nhất định

- Loại việc, số công nhân của mỗi tổ khác nhau, nhưng thời gian hoàn thành phảinhư nhau Khi đó do đảm nhận một loại công việc, nên chất lượng công việc tốt hơn Dễdàng trang bị các dụng cụ, thiết bị cơ giới hóa Do tàu được cố định trong quá trình lắpráp nên không cần các thiết bị để vận chuyển

- Nhược điểm của phương pháp này là công tác tổ chức sản xuất khá phức tạp và khó phân biệt ranh giới công việc giữa tổ sản xuất này với tổ sản xuất khác

2.3 Khai triển tôn và cơ cấu phân đoạn

2.3.1 Khai triển tôn đáy trên

Từ bản vẽ rải tôn và kết cấu cơ bản, ta có 2 mặt tôn đáy trên như hình bên dưới

Trang 42

Hình 2 15 Tôn đáy trên phân đoạn 238

2.3.2 Khai triển tôn đáy ngoài

Sử dụng phương pháp khai triển tôn bao của kỹ sư Ê-gô-rốp khai triển tôn hôngphân đoạn 238

Hình 2 16 Hình chiếu cạnh phân đoạn 238

a Khai triển khổ tôn T1

Trang 43

với đường chuẩn và song song với đường chuẩn, lấy điểm gốc chuẩn là giao điểm giữađường chuẩn và đường vuông góc.

Hình 2 17 Xác định đường chuẩn của khổ T1

b Khai triển các đường chuẩn của tấm tôn T1

- Trên một vị trí khác của sàn phóng dựng đường thẳng bất kỳ

- Lấy dấu vị trí các sườn thực từ sườn 92+100 đến 102-150 trên đường thẳng, qua các điểm đó dựng các đường thẳng vuông góc

- Đặt lát gỗ T dọc theo đường chuẩn m, lấy dấu các điểm từ O1 đến O11 lên lát gỗ

- Duỗi thẳng T sau đó đặt T vuông góc Ox sao cho điểm K trùng vị trí sườn 92+100, từcác điểm O1 đến O11 trên T kẻ gióng các đường thẳng song song Ox cắt các đường

Trang 44

thẳng vuông góc lần lượt tại các điểm tử O’1 đến O’11 Nối các điểm đó lại bằng đườngcong trơn đều ta được hình khai triển của đường chuẩn.

Hình 2 18 Khai triển đường chuẩn

Bước 3: Sau khi khai triển được đường chuẩn, đường mép trên ta tiến hành đo biên dạng thật của tôn

Ta khai triển được tôn bao T1 của phân đoạn 238 như sau:

Hình 2 19 Khai triển tôn bao phân đoạn 238

Tương tự với những tấm tôn còn lại ta khai triển ra, ta được tấm tôn bao của

cả phân đoạn như hình dưới.

Ngày đăng: 14/12/2022, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w