Thực tiễn và nhận thức trong quan điểm triết học Mác-LeninKHÁI NIỆM Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, có tính sáng tạo, mang tính lịch sử - xã hội của con... QUÁ
Trang 1Welcome To
Our Presentation
TEAM 11 Nguyễn Quốc Thái Phan Đình Thiên Nguyễn Hoàng Thi Thơ Nguyễn Tường Thắm
-Subject:
Philosophy
Trang 2NỘI DUNG
Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.
Liên hệ thực tiễn.
Trang 31 Thực tiễn và nhận thức trong quan điểm triết học Mác-Lênin
thức và thực tiễn
quyết vấn đề thực tiễn
Trang 41 Thực tiễn và nhận thức trong quan điểm triết học Mác-Lenin
KHÁI NIỆM
Thực tiễn là toàn bộ
những hoạt động vật chất có mục đích, có tính sáng tạo, mang tính lịch sử - xã hội của con
Trang 5người nhằm cải biến tự nhiên
và xã hội.
THỰC TIỄN
BAO GỒM
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Trang 6Hoạt động chính trị xã hội
Trang 92) Chuyển cái tinh thần thành cái vật chất, tức khách quan hóa chủ quan.
Trang 10Your Picture Here
Your Picture Here
- Nhận thức kinh nghiệm
- Nhận thức lý luận
PHÂN LOẠI
Trang 11Dựa vào tính tự phát hay tự giác của sự xâm nhập vào bản chất của
sự vật:
- Nhận thức thông thường
- Nhận thức khoa học
Trang 12QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC
Nhận thức kinh nghiệm
Hình thành từ sự quan sát các sự
vật, hiện tượng trong tự nhiên,
xã hội hoặc qua các hiện tượng
nghiên cứu khoa học
Kết quả của nhận thức này là những
tri thức kinh nghiệm
(Tri thức kinh nghiệm thông thường,
tri thức kinh nghiệm khoa học.)
Nhận thức thông thường
Là loại nhận thức dược hình thànhmột cách tự phát trực tiếp từ hoạtđộng hằng ngày của con người
Phản ánh sự vật, hiện tượng xảy ravới tất cả đặc điểm, chi tiết, cụ thể và
những sắc thái khác nhau của sự vật
Mối liên hệ biện chứng
Liên quan
Nhận thức lý luận
Là trình độ nhận thức gián tiếp, trừutượng, có tính hệ thống trong việc khái quát bản chất, quy luật của các
sự vật, hiện tượng
Nhận thức khoa học
Là loại nhận thức dược hình thành một cách. tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh
từ những đặc điểm, bản chất, những quan
hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu Diễn
tả sâu sắc bản chất và quy luật của đối tượng trong nghiên cứu
Vừa có tính khách quan, trừu tượng,khái quát Vừa có tính hệ thống, cócăn cứ và có tính chân thực
Trang 13duy trừu tượng và
từ tư duy trừu
tượng đến thực
tiễn.
Con đường nhận thức đó được thực hiện qua các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ cụ thể đến trừu tượng, từ hình thức bên ngoài đến bản chất bên trong.
Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý
thức của con người.
Trang 14Ba là, khẳng định sự phản ánh
đó là một quá trinh biện
chứng, tích cực, tự giác và sáng
tạo Quá trình phản ánh đó
diễn ra theo trình tự từ chưa
biết đến biết, từ biết ít đến biết
nhiều, từ chưa sâu sắc chưa
toàn diện đến sâu sắc và toàn
diện hơn,…
CÁC NGUYÊN TẮC
Hai là, thừa nhận con người có khả năng nhận thức thế giới khách quan; coi nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc con người Là hành động khách quan của chủ thể, thừa nhận không có gì là không thể nhận thức mà chỉ có thể là chưa nhận
thức được.
Bốn là, coi cơ sở thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra
chân lý.
Trang 15THEO HỌC THUYẾT
BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Th
Nhận thức cảm tính
Trang 16(Hay còn gọi là trực quan sinh động)
là giai đoạn đầu tiên của quá trình
nhận thức gắn liền với thực tiễn Ở giai đoạn này, nhận thức của con
người phản ánh trực tiếp khách thể thông qua các giác quan: cảm giác, tri giác và biểu tượng.
Trang 18Tri Giác Biểu Tượng
tính phản ánh tương đối toàn tính phản ánh tương đối hoàn
vẹn sự vật khi sự vật đó đang chỉnh sự vật do sự hình dung
tác động trực tiếp vào các lại, nhớ lại sự vật khi sự vật
vào các giác quan Nhận thức lý
tính
(Hay còn gọi là tư duy trừu tượng ) được bắt nguồn từ
trực quan sinh động và là giai đoạn phản ánh gián tiếp trừu tượng, khái quát sự vật, được thể hiện qua các hình thức như: khái niệm, phán đoán, suy luận.
Trang 19SUY LÝ
PHÁN ĐOÁN
KHÁI NIỆM
“ Liên kết các phán đoán lại với
“ Liên kết các khái niệm với nhau để “ Phản ánh những đặc tính bản chất nhau để rút ra một phán
đoán có khẳng định hay phủ định một đặc của sự vật.
tính chất kết luận tìm ra tri thức điểm, một thuộc tính của
đối tượng Sự hình thành khái niệm là kết quả mới Có 2
đặc điểm: là quá trình Ở đây phán đoán phổ biến là hình
của sự khái quát, tổng hợp biện nhận thức gián tiếp
hoặc quá trình thức thể hiện sự phản ánh bao quát
chứng các đặc điểm, thuộc tính của nhận thức đi
sâu vào sự vật, hiện rộng lớn nhất về đối tượng ”
sự vật haytượng.lớp ” sự vật ”
Trang 20MỌI QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC ĐỀU DẪN TỚI SỰ SÁNG TẠO RA NHỮNG
Trang 21A 2 . Nhận Mốiquan thức hệ tác biện động
lên chứng thực giữa tiễn:
nhận thức và thực tiễn
Nhận thức khoa học đóng vai trò to lớn trong
hoạt động thực hiện vì nhận thức khoa học vận
dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu sử dụng cả ngôn ngữ và thuật ngữ khao
Trang 22học để diễn tả bản chất và quy luật của đối tượng.
Nhận thức là con đường
dẫn đến thực tiễn. Để đi
đến thực tiễn phảu trãi
qua giai đoạn nhận thức .
Trang 23Nếu nhận thức không có được những tri thức
đúng đăn và sâu sắc về thế giới thì chứng tỏ thực
tiễn sai lệch Nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn
mà không có nhận thức thì sẽ rơi vào chủ nghĩa
thực dụng và kinh nghiệm chủ nghĩa.
Nhận thức đóng vai trò
trong giải thích, phân
tích, tư duy, tổng hợp cho
những hoạt động thực tiễn
trong thế giới khách quan.
Nhận thức là nơi đúc kết thực
tiễn ban đầu. Nhưng đó chưa
phải là điểm cuối cùng của quá
trình nhận thức mà nhận
thức tiếp tục phải tiến đến thực tiễn
Trang 24Mục đích cuối cùng của nhận thức
Nhậnkhôngthứcchỉtrởđểvềgiảithựcthíchtiễn,thếở giớiđây trimà
thứcđể đượccảitạokiểmthế giớinghiệm là đúng hay
sai Nói cách khác, thực tiễn có vai trò
kiểmDo nghiệmđó,sựnhậntrithứcđãở nhậngiaiđoạnthức
đượcnày có chức năng định hướng thực
tiễn.
Trang 25b Thực tiễn tác động
lên nhận thức
Trang 26Động lực của nhận thức.
Mục đích của nhận thức.
02 03
Tiêu chuẩn
kiểm tra chân
Trang 27mối quan hệ giữa các đối
2
Trang 28Hoàn thiện các giác quan
Tạo ra khả năng phản ánh nhạy bén,
chính xác, nhanh hơn
Tạo ra các công cụ, phương tiện để tăng nănglực phản ánh của con người đối với tự nhiên
Những tri thức được áp dụng vào thực tiễn
đem lại động lực kích thích quá trình nhận thức
tiếp theo
3
Trang 29Nhận thức không chỉ thoả mãn nhu cầu hiểu biết
mà còn đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực hoạt động để đưa lại hiệu quả cao hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người
Thực tiễn luôn vận động, phát triển nhờ đó, thực tiễn thúc đẩy nhận thức vận động, phát triển theo
Thực tiễn đặt ra những vấn đề mà lý luận cần giải quyết
4
THỰC TIỄN LÀ TIÊU
Trang 30thựcức tiễnđócóphátphảitriểnlàchânvà lý
ngượchaykhônglại
Trang 31Các-mác từng khẳng định rằng:
Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới tính chân lý khách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là vấn đề thực tiễn.
ĐỂ KIỂM TRA
TÍNH ĐÚNG, SAI CỦA TRI THỨC
Trang 323 Ý nghĩa phương pháp
luận
Việc quán triệt nguyên tắc thống nhấtgiữa lý luận và
Trang 331 thực tiễn có ý nghĩa rất quan
3 học đi đôi với hành, tránh tình trạng quan liêu, quá sách vở
và xa rời thực tiễn
Nâng cao trình độ tư duy
lý luận, đổi mới phương pháp tư duy cho toàn Đảng, toàn dân
5 nghĩa là chuyển từ tư duykinh nghiệm sang tư duy lýluận, từ tư duy siêu hình, duytâm sang tư duy biện chứng duyvật
Đổi mới công tác lýluận, hướng công tác lý
Trang 354.Vận dụng kiến thức trên để giải quyết vấn
đề thực tiễn
Trang 36Trong kinh doanh, tuyệt đối không nên có những căn bệnh kinh nghiệm – căn bệnh tuyệt đối hóa kinh nghiệm, nhận thức và hành động chỉ dựa vào kinh nghiệm Phải cân bằng giữa thực tiễn và lý luận, mở mang đầu óc để học hỏi những cái mới, đón nhận những xu hướng mới trên thị trường.
Trang 37Thanks for watching!