Phân công nhiệm vụTổng quan về nhiên liệu sinh học Tô Bá Hiếu Xây dựng quy trình thực nhiệm Mục đích, Đối tượng và nhiên liệu thử nghiệm Nguyễn Hồng Phúc Sơ đồ bố trí thử nghiệm và c
Trang 1Bộ môn: Thí nghiệm động cơ Giảng viên: Dương Việt Dũng
Trang 4Phân công nhiệm vụ
Tổng quan về nhiên liệu sinh học (Tô Bá Hiếu)
Xây dựng quy trình thực nhiệm
Mục đích, Đối tượng và nhiên liệu thử nghiệm
(Nguyễn Hồng Phúc)
Sơ đồ bố trí thử nghiệm và các trang thiết bị chính
(Phan Văn Tâm)
Điều kiện thực nghiệm và công thức tính toán và quy trình thực
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Với mức sử dụng dầu mỏ như hiện nay, nguồn cung dầu mỏ khó có thể
đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong vòng 40-50 năm nữa nếu không pháthiện thêm những nguồn dầu mỏ mới
Trang 6so với các nguồn năng lượng kể trên
Một mặt nhiên liệu sinh học góp phần giải quyết vấn đề thiếu hụt năng lượng trongtương lai…
Trang 7TỔNG QUAN VỀ NHIÊN
LIỆU SINH HỌC
Trang 8TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
1.1 Giới thiệu chung về nhiên liệu sinh học
Biodiesel còn được gọi Diesel sinh học là một loại nhiên liệu có tính chất giống với dầu diesel nhưng không phải được sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật hay
mỡ động vật
Trang 9TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
1.2 Nguồn nguyên liệu sản xuất diesel sinh học
Dầu thực vật
Một số loại dầu thực vật dùng để sản xuất diesel sinh học như: Dầu dừa, dầu hạtcao su, dầu sở, dầu bong, dầu hướng dương, dầu thầu dầu, dầu lạc, dầu vừng,dầu ngô, dầu cọ, dầu hạt cải, dầu mè (Jatropha), dầu đậu nành
Trang 10TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
Mỡ động vật
Đây là nguồn nguyên liệu lấy từ mỡ các con vật, ví dụ như mỡ cá basa, cátra, mỡ bò, mỡ lợn, mỡ gà, Đối với nguyên liệu loại này, ngoài các tác
nhân trao đổi este là methanol, có thể dùng tác nhân hỗn hợp là 65%
methanol + 35% ethanol cũng thu được độ nhớt cần thiết của diesel sinh học
Trang 11TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
Dầu phế thải
Đây chính là dầu cặn của các nhà máy chế biến thực phẩm, chúng có đặc điểm
là đã qua gia nhiệt nhiều lần, có màu sẫm Kết quả phân tích loại này cho thấyngoài lượng dầu mỡ còn có nhiều các chất khác kể cả các chất rắn, nguyên liệunày được sử lý trước tiên là lọc sau đó tách nước
Trang 12TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
1.3 Phương pháp sản xuất Diesel sinh học
+ Thông qua quá trình este hóa chéo
Hình 1.1 Sơ đồ phản ứng este hóa chéo dầu thực vật với methanol
Trang 13TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất diesel sinh học từ các nguồn nguyên liệu
khác nhau
Trang 14TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
1.4 Ưu nhược điểm của nhiên liệu sinh học
Tính chất thân thiện với môi trường : chúng sinh ra ít hàm lượng khí
gây hiệu ứng nhà kính và ít gây ô nhiễm môi trường hơn các loại nhiên liệu truyền thống
Nguồn nhiên liệu tái sinh: các nhiên liệu này lấy từ hoạt động sản
xuất nông nghiệp và có thể tái sinh
Trang 15TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
Việc phát triển NLSH (có nguồn gốc từ thực vật) sẽ làm giảm diện tích canh tác các cây lương thực khác do đó sẽ làm giá lương thực tăng cao, đedọa đến an ninh lương thực
Công nghệ để đầu tư sản xuất NLSH yêu cầu khá cao, làm giá thành của
nó cao hơn so với nhiên liệu hóa thạch
Phụ thuộc vào điều kiện nuôi trồng động thực vật như: điều kiện thời tiết,phong tục tập quán, vùng miền.v.v…
Trang 16XÂY DỰNG QUY TRÌNH
THỰC NGHIỆM
Trang 17XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
2.1 Mục đích của đề tài
Đánh giá tính năng kinh tế kỹ thuật động cơ sử dụng nhiên liệu
biodiesel B20 so với động cơ sử dụng nhiên liệu diesel truyền thống
Cụ thể :
• Đánh giá công suất động cơ
• Tiêu hao nhiên liệu
• Hiệu suất nhiệt của động cơ
Trang 18XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
2.3 Đối tượng và nhiên liệu thử nghiệm
2.3.1 Đối tượng thử nghiệm
Chọn động cơ thí nghiệm
isuzu 4JB1T
Trang 19XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
2.3.2 Nhiên liệu thử nghiệm
• Nhiên liệu diesel sinh
học (B20)
Thông số
Nhiệt trị (MJ/kg) Trị số xêtan
Khối lượng riêng ở 15°C (kg/m3)
Độ nhớt động học ở 40°C (cSt) Điểm chớp cháy(0C)
Thành phần lưu huỳnh (ppm) Thành phần nước (ppm)
B20
41,84
51 845 3,47 75 433 96
Trang 20XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
2.4 Sơ đồ bố trí thử nghiệm và các trang thiết bị chính
2.4.1 Sơ đồ bố trí thử nghiệm
Trang 22XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
2.4.2 Trang thiết bị thử nghiệm
Phanh điện APA 404/6 PA
Phanh điện có khả năng làm việc ở 2 chế độ: chế độ động cơ điện vàchế độ máy phát điện, tự động đo đạc được các thông số của động cơnhư mômen, tốc độ quay của trục khuỷu,…với độ chính xác cao
Chế độ động cơ điện: Công suất cực đại Nđ =200 Kw
- Chế độ máy phát điện: Công suất cực đại Nphanh =220 kW
- Tốc độ quay tối đa n = 8000 (vòng/phút)
Trang 23TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
Thiết bị làm mát nước AVL 553
• Môi chất làm việc
• Công suất làm việc
• Lưu lượng làm việc
• Nhiệt độ dòng nước vào
• Nhiệt độ làm việc
• Áp suất làm việc cực đại : 6 [bar]
• Công suất gia nhiệt
• Lưu lượng làm việc
• Điện áp vào
Trang 24TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
Thiết bị làm mát dầu AVL 554
Thiết bị làm mát dầu AVL 554 có tác dụng giải nhiệt cho dầu bôi trơn và ổn định nhiệt độ dầu trong một khoảng nhất định từ: 70 ÷ 1400C
Đặc điểm của thiết bị làm mát dầu AVL 554 là điều chỉnh nhiệt độ dầu bôi trơn theo mục đích của thí nghiệm
Trang 25TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
Bộ điều khiển tay ga THA 100
Dùng để điều khiển thanh răng của bơm cao áp cung cấp nhiên liệu cho động cơ thông qua bàn điều khiển trong phòng thí nghiệm
Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu AVL Fuel Mas Flow Meter 735s
Thiết bị AVL735S có các thông số cơ bản như:
Phạm vi nhiệt độ đo nhiên liệu (-100C ÷ 700C) Dải đo thong thường (0 ÷ 150 kg/h)
Áp suất nhiên liệu cung cấp (0,1 ÷ 0,8 at);
Điện áp làm việc (24V); Tần số đo lớn nhất (10Hz)
Độ chính xác của thiết bị (± 0,12%).
Trang 26TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
2.5 Điều kiện thí nghiệm.
Các điều kện thí nghiệm tiêu chuẩn ở các nước khác nhau thì khác nhau Vì thế các đường đặt tính của cùng một động cơ thí nghiệm thì khác nhau Theo tiêu chuẩn Việt Nam: •Áp suất tiêu chuẩn: p0 =1013 mbar
•Nhiệt độ tiêu chuẩn: to = 20oC
•Độ ẩm tương đối tiêu chuẩn: =70 %
Trong quá trình thí nghiệm điều kiện nhiệt độ nước làm mát và nhiệt độ dầu bôi trơn luôn ổn định trong khoảng 70oC,
Trang 27TỔNG QUAN VỀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
2.6 Công thức tính và quy trình thí nghiệm.
2.6.1 Một số công thức tính toán suất tiêu hao nhiên liệu
Suất tiêu hao nhiên liệu (ge) được định nghĩa là tỉ số giữa lượng nhiênliệu tiêu thụ trong một khoảng thời gian (Gnl) chia cho công suất động
Trang 282.6.2 Quy trình thí nghiệm.
Chọn vị trí thanh răng để thực nghiệm ( ví dụ xác định đường đặt tính suất tiêu hao nhiên liệu B20 và B0 tại vị trí 60% thanh răng bơm cao áp)
Xác lập thời gian đo ( ví dụ : 3 phút = 1/20 giờ) cho mỗi điểm đo
Trong thời gian đo ta cố định số vòng quay động cơ ở ni (v/p)
Sau đó thu thập về lượng nhiên liệu tiêu thụ Gnli (kg/h) trong khoảng thời gian đoứng với số vòng quay ni thông qua thiết bị đo tiêu thụ nhiên liệu
Mô men động cơ được đo bởi băng thử ứng với vòng quay ni là: Mei (Nm) Từ
đó ta vẽ được điểm i (ni;gei) trên đồ thị với trục hoành biểu thị cho số vòng
quay động cơ, trục tung biểu thị cho suất tiêu hao nhiên liệu
Tiến hành tương tự ta đo các điểm đo khác của động cơ từ nmim đến nđm với mỗi bước đo là 400 v/p ta được đường đặt tính suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở
60% thanh răng
Trang 29Từ đồ thị ta xác định được điểm làm việc tối ưu nhất của động
cơ khi xử dụng nhiên liệu B20 ứng với 60% thanh răng.