1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) THỰC HÀNH PHÁP CHẾ dược kiểm soát các bước quan trọng và các sản phẩm trung gian

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành pháp chế dược kiểm soát các bước quan trọng và các sản phẩm trung gian
Tác giả Đinh Hiếu Nghĩa, Trương Thị Thanh Ngân, Lê Phước Nghi, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Trần Vĩnh Tú Nga, La Ngọc Liên, Nguyễn Trầm Thuyên Ngân
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 131,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng thay thế lẫn nhau của sản phẩm THÔNG TIN SẢN PHẨM Đăng ký lần đầu Tên thuốc/tên nguyên liệu làm thuốc: Tên generic: Erlotinib 100mg Tarceva, Erlotinib dướ́i dạng Erlotinib HCl

Trang 1

THỰC HÀNH PHÁP CHẾ DƯỢC

Lớp: 16DDUD5

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 4

Trang 2

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký:

Roche products limited.

Hexagon Place, 6 Falcon Way, Shire Park, Welwyn Garden City, Hertfordshire, AL7

Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:

Roche products limited.

Hexagon Place, 6 Falcon Way, Shire Park, Welwyn Garden City, Hertfordshire, AL7

2

Trang 3

Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế:

Tarceva, Erlotinib 100mg , 100mg, viên nén bao phim

Loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc đăng ký:

Thuốc hoá dược

Loại hình đăng ký:

Đăng ký lần đầu.

MỤC LỤC

1 Tài liệu hành chính

1.1 Thông tin sản phẩm 5

1.2 Đơn đăng ký 8

1.3 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược 12

1.4 Mẫu nhãn thuốc và tờ hướ́ng dẫn sử dụng dự kiến lưu hành 13

2 Tài liệu chất lượng

S Dược chất

S1 Thông tin chung

1.1 Danh pháp 1.2 Tên hoá học 1.3 Công thức cấu tạo S2 Sản xuất

2.1 Nhà sản xuất

2.2 Mô tả quá trình sản xuất và kiểm soát quy trình

2.3 Kiểm soát nguyên liệu

3

Trang 4

2.4 Kiểm soát các bướ́c quan trọng và các sản phẩm trung gian

2.5 Đánh giá và/ hoặc thẩm định quy trình

2.6 Phát triển quy trình sản xuất

S3 Đặc tính

3.1 Giải thích cấu trúc và/hoặc các đặc tính khác

3.2 Tạp chất

S4 Kiểm tra dược chất

4.1 Tiêu chuẩn chất lượng

4.2 Quy trình phân tích

4.3 Thẩm định quy trình phân tích

4.4 Phân tích lô

4.5 Thuyết minh tiêu chuẩn chất lượng

S5 Chất chuẩn hoặc nguyên liệu đối chiếu

3.2 Quy trình sản xuất và kiểm soát quy trình

3.3 Kiểm soát các bướ́c quan trọng và các thành phẩm trung gian

3.4 Thẩm định và/hoặc đánh giá quy trình

P4 Kiểm tra tá dược

4.1 Tiêu chuẩn chất lượng

Trang 5

P6 Chất chuẩn hoặc chất đối chiếu

P7 Hệ thống bao bì đóng gói

P8 Độ ổn định

P9 Khả năng thay thế lẫn nhau của sản phẩm

THÔNG TIN SẢN PHẨM (Đăng ký lần đầu)

Tên thuốc/tên nguyên liệu làm thuốc: Tên generic: Erlotinib 100mg

Tarceva, Erlotinib (dướ́i dạng Erlotinib

HCl) 100mg

Dạng bào chế: viên nén bao phim Nồng độ/hàm lượng: 100mg

5

Trang 6

Tên cơ sở đăng ký: Roche products limited Tên cơ sở sản xuất: Roche products limited

Địa chỉ: Hexagon Place, 6 Falcon Way, Shire Địa chỉ:Hexagon Place, 6 Falcon Way, Shire Park, Park, Welwyn Garden City, Hertfordshire, AL7 Welwyn Garden City, Hertfordshire, AL7 1TW

1TW

Điện thoại : (028)39999987Điện thoại : (028)12345678

Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam

475B Điện Biên Phủ, Phường 25 Quận Bình

Thạnh

Điện thoại: 03 915 0999

Tên, địa chỉ chủ sở hữu giấy phép lưu hành sản phẩm (Product License Holder)

hoặc chủ sở hữu sản phẩm (Product Owner) ghi trên CPP (đối với thuốc nước

ngoài):Roche products limited, Hexagon Place, 6 Falcon Way, Shire Park, Welwyn Garden City,

Hertfordshire, AL7 1TW

Hạn dùng: 60 tháng

Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ kể từ ngày sản xuất

dướ́i 30oC (86oF) Tránh ẩm

(tích vào nội dung phù hợp):

- Thuốc độc:

- Thuốc phóng xạ:

- Thuốc dược liệu:

- Thuốc gây nghiện:

- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có

chứa hoạt chất gây nghiện:

- Thuốc hướ́ng tâm thần:

6

Trang 8

- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướ́ng tâm thần: - Tiền chất dùng làmthuốc:

- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất dùng làm thuốc:

- Nguyên liệu làm thuốc:

Công thức bào chế (cho một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất)

Thành phần:

Hoạt chất (1) Hàm lượng (2) Cơ sở sản xuất Tiêu chuẩn (3)

(tên, địa chỉ chi tiết)

Way, Shire Park, Welwyn Garden City, Hertfordshire, AL7 1TW

Hypromellose

Trang 9

(1) Ghi chính xác dạng dùng của dược chất (muối ester/các dạng dẫn chất khác).

(2) Nếu liều dùng tính theo gốc có tác dụng dược lý của dược chất (gốc base ), cần bổ sung thêm thông tin về hàm lượng dược chất được quy đổi ra gốc có tác dụng dược lý này.

Nếu dược chất được sử dụng dưới dạng bán thành phẩm đã trộn thêm tá dược, phải ghi đầy đủ cả

các thành phần tá dược có trong công thức bào chế các bán thành phẩm có chứa dược chất này.

(3) Nếu là tiêu chuẩn dược điển, đề nghị ghi rõ tên dược điển và phiên bản dược điển hoặc năm phát hành dược điển hoặc ghi theo “dược điển phiên bản hiện hành”.

ĐƠN ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC

(Đăng ký lần đầu)

8

Trang 10

A Chi tiết về cơ sở đăng ký và cơ sở sản xuất 1 Cơ sở đăng ký

1.1 Tên cơ sở đăng ký: Roche products limited.

1.2 Địa chỉ:Hexagon Place, 6 Falcon Way, Shire Park, Welwyn Garden City, Hertfordshire, AL7

1TWWebsite (nếu có): hoffmanm.com

1.3 Điện thoại: (028)12345678

Email: Hoffmanm@gmail.com

1.4 Tên văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối vớ́i cơ sở đăng ký nướ́c ngoài):

Địa chỉ: 475B Điện Biên Phủ Phường 25 Quận Bình Thạnh

Điện thoại: 039150999

2 Cơ sở sản xuất (1)

2.1 Tên cơ sở sản xuất: Roche products limited

2.2 Địa chỉ : Hexagon Place, 6 Falcon Way, Shire Park, Welwyn Garden City, Hertfordshire, AL7 1TW

Website (nếu có): roche.com

2.3 Điện thoại: (028)39999987

Email: Rochea@gmail.com

Các cơ sở sản xuất khác (nếu có) (2):

(1) Cơ sở sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất xưởng lô thuốc

(2) Cơ sở tham gia trong quá trình sản xuất và nêu rõ vai trò của từng cơ sở sản xuất như “sản

xuất bán thành phẩm”, “đóng gói sơ cấp”, “đóng gói thứ cấp”, “làm cốm”,…

B Chi tiết về sản phẩm

1 Tên thuốc: Tarceva

2 Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng: Erlotinib ( dướ́i dạng Erlotinib HCl) 100mg

3 Dạng bào chế: viên nén bao phim

4 Mô tả dạng bào chế: Viên nén bao phim, màu trắng, tròn, hai mặt hơi lồi

5 Đường dùng: uống

6 Tiêu chuẩn chất lượng(3): BP

7 Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất

8 Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dướ́i 30℃ (86℉) Tránh ẩm

9 Mô tả quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên

10.Phân loại (tích vào nội dung phù hợp):

9Thuốc hướ́ng tâm thần

Trang 11

Thuốc gây nghiện

Thuốc gây nghiện

Nguyên liệu làm thuốc

Mã ATC: L01XE03

Thuốc thành phẩm dạngphối hợp có chứa hoạt chấthướ́ng tâm thần

Thuốc thành phẩm dạngphối hợp có chứa hoạt chấtgây nghiện

Thuốc thành phẩm dạngphối hợp có chứa tiền chấtdùng làm thuốc

Thuốc độcThuốc phóng xạThuốc dược liệu

11 Công thức bào chế (cho một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất):

Thành phần:

(1) hàm lượng (tên, địa chỉ chi tiết)

(2)Erlotini 100mg Roche products limited, Hexagon B

(dướ́i dạng Place, 6 Falcon Way, Shire Park, P

Hertfordshire, AL7 1TW

Cơ sở sản xuất

Tiêu chuẩn (3) hàm lượng

(tên, địa chỉ chi tiết)

Lactose

BPmonohydrate

Cellulose, vi tinh

BPthể (E460)

Natri tinh bột

BPglycolate loại A

Magiê stearate

Trang 12

BP(E470 b)

10Hydroxypropyl

(1) Ghi chính xác dạng dùng của dược chất (muối ester/các dạng dẫn chất khác).

(2) Nếu liều dùng tính theo gốc có tác dụng dược lý của dược chất (gốc base ), cần bổ sung thêm thông tin về hàm lượng dược chất được quy đổi ra gốc có tác dụng dược lý này.

Nếu dược chất được sử dụng dưới dạng bán thành phẩm đã trộn thêm tá dược, phải ghi đầy đủ cả các thành

phần tá dược có trong công thức bào chế các bán thành phẩm có chứa dược chất này (3) Nếu là tiêu chuẩn

dược điển, đề nghị ghi rõ tên dược điển và phiên bản dược điển hoặc năm phát hành dược điển hoặc ghi

theo “dược điển phiên bản hiện hành”.

C Tài liệu kỹ thuật

Những tài liệu (Phần I, II, III, IV) phải nộp tuỳ thuộc vào phân loại sản phẩm/nhóm sản phẩm

D Các đề nghị đặc biệt đối với thuốc đăng ký Thuốc có dữ

liệu yêu cầu bảo mật

Cơ sở đăng ký thuốc đề nghị Cục Quản lý Dược xem xét thực hiện bảo mật đối vớ́i các dữ liệusau đây được nộp kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc: Dữ liệu thử nghiệm độc tính (Tài liệu số )

Dữ liệu thử thuốc trên lâm sàng (Tài liệu số )

Cơ sở đăng ký thuốc xin cam kết các dữ liệu nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo mật dữliệu theo quy định của pháp luật và cơ sở đăng ký thuốc sẽ thực hiện nghĩa vụ chứng minh khiđược cơ quan có thẩm quyền yêu cầu

Đ Các nội dung khác (tích vào nội dung phù hợp) Hồ sơ đề nghị theo quy trình thẩm định nhanh

Hồ sơ đề nghị theo quy trình thẩm định rút gọn

Có hồ sơ tương đương sinh học

Có hồ sơ lâm sàng

Thuốc đề nghị công bố biệt dược gốc

Thuốc đề nghị công bố tương đương sinh học

Đề nghị khác (nếu có, đề nghị ghi chi tiết)

E Tuyên bố của cơ sở đăng ký:

Cơ sở đăng ký cam kết:

Trang 13

1 Thực hiện việc cập nhật, bổ sung tờ hướ́ng dẫn sử dụng thuốc theo thuốc biệt dược gốc, sinhphẩm tham chiếu đối vớ́i trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 Thông tư 01/2018/TT-BYT

11

Trang 14

ngày 18/1/2018 của Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướ́ng dẫn sửdụng thuốc (áp dụng đối vớ́i thuốc generic, sinh phẩm tương tự).

2 Đã kiểm tra, ký đóng dấu theo quy định và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nộidung là đúng sự thật Nếu có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàntrách nhiệm và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật

3 Đảm bảo thuốc/nguyên liệu làm thuốc được sản xuất theo đúng hồ sơ đăng ký đã nộp 4.Thuốc nhập khẩu khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam có cùng tiêu chuẩn thành phẩm; tiêu chuẩndược chất, dược liệu; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất, dược liệu vớ́i thuốc lưu hành tại nướ́c

sở tại thể hiện trên CPP

5 Đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định sau khi thuốc/nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành

6 Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc/nguyên liệu làm thuốc đăng ký

Ngày tháng năm Đại diện hợp pháp của

Trang 15

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC

13

Trang 16

1.3 MẪU NHÃN THUỐC VÀ TỜ HDSD DỰ KIẾN LƯU HÀNH

Rx -Thuốc kê đơn

Rx -Thuốc kê đơn

14

Trang 17

1 TÊN THUỐC: Tarceva, erlotinib 100mg

2 CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC

-ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

-ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TRƯỚC KHI DÙNG

- THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC

3 THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC Một viên nén bao phim chứa :

Erlotinib (dướ́i dạng Erlotinib HCl) … 100mg

4 DẠNG BÀO CHẾ: viên nén bao phim, màu trắng, tròn

5 CHỈ ĐỊNH:

-Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)

Tarceva được chỉ định để điều trị đầu tiên cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

tiến triển cục bộ hoặc di căn (NSCLC) với đột biến kích hoạt EGFR.

Tarceva cũng được chỉ định để điều trị duy trì chuyển đổi ở bệnh nhân NSCLC tiên tiến hoặc di căn cục bộ với đột biến kích hoạt EGFR và bệnh ổn định sau hóa trị liệu tuyến đầu.

Tarceva cũng được chỉ định để điều trị bệnh nhân mắc NSCLC tiến triển cục bộ hoặc di căn sau khi thất bại ít nhất một chế độ hóa trị liệu trước đó Ở những bệnh nhân có khối u không có đột biến kích hoạt EGFR, Tarceva được chỉ định khi các lựa chọn điều trị khác không được coi là phù hợp.

Khi kê đơn Tarceva, các yếu tố liên quan đến sự tồn tại kéo dài nên được tính đến.

Không có lợi ích sống sót hoặc các tác dụng liên quan đến lâm sàng khác của điều trị đã được chứng minh ở những bệnh nhân có khối u âm tính tăng trưởng biểu bì (EGFR) -IHC âm tính (xem phần 5.1).

-Bệnh ung thư tuyến tụy

Tarceva kết hợp với gemcita

bine được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư tuyến tụy di căn.

Khi kê đơn Tarceva, các yếu tố liên quan đến sự tồn tại kéo dài nên được tính đến (xem phần 4.2 và 5.1).

Không có lợi thế sống sót có thể được hiển thị cho bệnh nhân mắc bệnh tiến triển cục bộ.

6 CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Liều chuẩn

15

Trang 18

- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

+ Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo của Tarceva là 150mg dùng ít nhất một giờ trướ́c hoặc hai giờ sau khi ăn

- Ung thư tụy:

+ Liều hàng ngày được khuyến cáo của Tarceva là 100mg dùng ít nhất một giờ trướ́c hoặc hai giờ sau khi ăn, phối hợp vớ́i gemcitabine (xem Hướ́ng dẫn sử dụng của gemcitabine cho chỉ định ung thư tụy)

- Các hướ́ng dẫn liều dùng đặc biệt:

+ Có thể cần phải điều chỉnh liều khi dùng cùng vớ́i các cơ chất và chất điều hòa đối vớ́i hệ CYP3A4(xem phần Tương tác thuốc)

+ Khi cần phải điều chỉnh liều, nên giảm 50 mg mỗi lần (xem phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúcdùng và Tương tác thuốc)

+ Suy gan: Erlotinib được đào thải bởi chuyển hóa ở gan và sự bài tiết mật Mặc dù nồng độ erlotinibgiống nhau ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan mức trung bình (điểm Child-Pugh 7-9) so vớ́i những bệnh nhân có chức năng gan bình thường, nên thận trọng khi dùng Tarceva cho những bệnh nhân bị suy gan Nên cân nhắc giảm liều hoặc ngưng Tarceva nếu phản ứng ngoại ý nặng xảy ra Tính an toàn và hiệu quả của Tarceva chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan nặng (xem phần Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng [viêm gian, suy gan] và Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt)

+ Suy thận: Tính an toàn và hiệu quả của Tarceva chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy thận(xem phần Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt)

+ Dùng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Tarceva chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân dướ́i 18 tuổi

+ Người hút thuốc lá: Hút thuốc lá có thể làm 50-60% giảm phân bố thuốc erlotinib Liều Tarceva tối đa được dung nạp ở bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ còn hút thuốc là 300 mg Hiệu quả

và tính an toàn lâu dài vớ́i liều cao hơn liều khởi đầu được khuyến cáo vẫn chưa được xác định đối vớ́i những bệnh nhân tiếp tục hút thuốc (xem phần Tương tác thuốc và Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt)

+ Liều đơn Tarveva lên tớ́i 1000mg ở những đối tượng khỏe mạnh và lên tớ́i 1600mg ở những bệnh nhân ung thư đã được dung nạp Liều nhắc lại hai lần một ngày 200mg ở những đối tượng khoẻ mạnh bị dung nạp kém chỉ sau một vài ngày dùng Dựa vào các số liệu từ những nghiên cứu này, các tác dụng ngoại

ý nặng như tiêu chảy, nổi ban, và tăng men transaminase gan có thể xảy ra ở liều trên liều khuyến cáo Trong trường hợp nghi ngờ có quá liều Tarveva, nên ngừng dùng và điều trị triệu chứng

Trang 19

Đánh giá tình trạng đột biến của EGFR

Khi xem xét việc sử dụng Tarceva như một dòng đầu tiên hoặc điều trị duy trì cho NSCLC tiên tiến hoặc di căn cục bộ, điều quan trọng là tình trạng đột biến EGFR của bệnh nhân được xác định Một xét nghiệm xác thực, mạnh mẽ, đáng tin cậy và nhạy cảm với ngưỡng dương tính được chỉ định trước và đã chứng minh tiện ích để xác định tình trạng đột biến của EGFR, sử dụng DNA khối u lấy từ mẫu mô hoặc DNA tự do lưu thông (cfDNA) thu được từ mẫu máu (huyết tương), nên được thực hiện theo thực hành y tế địa phương.

Nếu thử nghiệm cfDNA dựa trên huyết tương được sử dụng và kết quả là âm tính để kích hoạt đột biến, hãy thực hiện xét nghiệm mô bất cứ khi nào có thể do khả năng cho kết quả âm tính giả từ xét nghiệm dựa trên huyết tương.

mô trước đó, bệnh phổi di căn hoặc nhiễm trùng phổi là thường xuyên Tỷ lệ mắc ILD cao hơn (khoảng 5% với tỷ lệ tử vong 1,5%) được thấy ở những bệnh nhân trong các nghiên cứu được thực hiện tại Nhật Bản bệnh phổi kẽ, viêm phế quản không rõ ràng, xơ phổi, Hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS), viêm phế nang và thâm nhiễm phổi Các triệu chứng bắt đầu từ vài ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu trị liệu Tarceva Các yếu tố gây nhiễu hoặc đóng góp như đồng thời hoặc hóa trị liệu trước đó, xạ trị trước, bệnh phổi nhu mô trước đó, bệnh phổi di căn hoặc nhiễm trùng phổi là

thường xuyên Tỷ lệ mắc ILD cao hơn (khoảng 5% với tỷ lệ tử vong 1,5%) được thấy ở những bệnh nhân trong các nghiên cứu được thực hiện tại Nhật Bản bệnh phổi kẽ, viêm phế quản không rõ ràng, xơ phổi, Hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS), viêm phế nang và thâm nhiễm phổi Các triệu chứng bắt đầu từ vài ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu trị liệu Tarceva Các yếu tố gây nhiễu hoặc đóng góp như đồng thời hoặc hóa trị liệu trước đó, xạ trị trước, bệnh phổi nhu mô trước đó, bệnh phổi di căn hoặc nhiễm trùng phổi là thường xuyên Tỷ lệ mắc ILD cao hơn (khoảng 5% với tỷ lệ tử vong 1,5%) được thấy ở những bệnh nhân trong các nghiên cứu được thực hiện tại Nhật Bản Các yếu tố gây nhiễu hoặc đóng góp như đồng thời hoặc hóa trị liệu trước đó, xạ trị trước, bệnh phổi nhu

mô trước đó, bệnh phổi di căn hoặc nhiễm trùng phổi là thường xuyên Tỷ lệ mắc ILD cao hơn (khoảng 5% với tỷ lệ tử vong 1,5%) được thấy ở những bệnh nhân trong các nghiên cứu được thực hiện tại Nhật Bản Các yếu tố gây nhiễu hoặc đóng góp như đồng thời hoặc hóa trị liệu trước đó, xạ trị trước, bệnh phổi nhu mô trước đó, bệnh phổi di căn hoặc nhiễm trùng phổi là thường xuyên Tỷ

17

Ngày đăng: 14/12/2022, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w