1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) THỰC tập THỰC tế đồ án QUẢN lý dự án xây DỰNG dự án CHO THUÊ TRANG PHỤC YOUR CLOSET

44 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý dự án xây dựng dự án cho thuê Trang Phục Your Closet
Tác giả Đinh Thị Kiều Oanh, Mạch Trần Yến My
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Lý Công Nghiệp
Thể loại Đồ án Quản lý dự án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 852,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (9)
    • 1.1. Lý do thực hiện đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (10)
    • 1.4. Thời gian thực hiện (10)
    • 1.5. Cấu trúc của đồ án (10)
  • CHƯƠNG 2: MÔ TẢ DỰ ÁN (12)
    • 2.1. Mô tả tóm tắt dự án (12)
    • 2.1. Thời gian và trình tự các công việc (12)
    • 2.2. Nguồn lực và chi phí của nguồn lực (15)
    • 2.3. Mã hoá công việc và cấu trúc tổ chức WBS (16)
      • 2.3.1. Mã hoá công việc (16)
      • 2.3.2. Cấu trúc tổ chức WBS (16)
    • 2.4. Cấu trúc nhân sự OBS (18)
    • 2.5. Ma trận trách nhiệm LRC (0)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN (22)
    • 3.1. Vẽ sơ đồ AON và phân tích CPM của dự án (22)
    • 3.2. Phân tích đường Gantt triển khai sớm và trễ (25)
  • CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ NGUỒN NGÂN SÁCH VÀ NGUỒN LỰC DỰ ÁN (28)
    • 4.1. Điều hoà chi phí theo Slack (28)
      • 4.1.1. Chi phí cho Gantt triển khai sớm (30)
      • 4.1.3. Điều hoà Slack (0)
    • 4.2. Điều hoà nguồn lực của dự án (0)
      • 4.2.1. Quy tăc 1 (37)
      • 4.2.2. Quy tăc 2 (41)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (43)
    • 5.1. Kết luận (43)
    • 5.2. Kiến nghị (43)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (44)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠKHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP THỰC TẬP THỰC TẾ ĐỒ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG DỰ ÁN CHO THUÊ TRANG PHỤC “YOUR CLOSET” MSSV: 1700550 Ngành: Quản lý côn

GIỚI THIỆU

Lý do thực hiện đề tài

Trong cuộc sống xã hội hiện nay, giao tiếp và gặp gỡ diễn ra liên tục khiến hình thức bên ngoài trở thành một nhu cầu thiết yếu với mỗi người, đặc biệt là Gen Z quan tâm đến thời trang cho cả trang phục công sở lẫn đời thường đồng thời chú trọng yếu tố môi trường và tính bền vững của ngành may mặc; người tiêu dùng thường mặc đồ, chụp ảnh và đăng lên mạng xã hội, và không ít món đồ sẽ không được mặc lại Theo khảo sát toàn cầu từ 2019 đến 2021, 83% người sở hữu ít nhất 6 món quần áo chưa mặc lại; theo WRAP, mỗi năm có khoảng 350.000 tấn quần áo bị vứt bỏ và những món đồ bỏ quên đang gây tác động tiêu cực đến môi trường Tại Việt Nam, nghiên cứu YouGov Omnibus năm 2017 cho thấy khoảng 71% người trưởng thành từng cho lại hoặc vứt bỏ quần áo, trong đó có tới 19% từng vứt hoặc cho lại hơn 10 món trong một năm.

Nhận thấy xu hướng thời trang luôn biến đổi nhanh và nỗi lo “không có gì để mặc” của các cô gái sành điệu, dự án cho thuê trang phục mang tên Your Closet được thành lập, vận hành dựa trên hai trụ cột: nền kinh tế chia sẻ và nhu cầu cập nhật xu hướng mà không lãng phí tiền bạc Your Closet trở thành tủ đồ chung cho phái đẹp, nơi họ có thể thoả sức bắt kịp những trang phục thời thượng nhất hiện nay mà không cần phải mua sắm đắt đỏ hoặc bỏ phí việc sở hữu lâu dài, từ đó tối ưu hóa chi phí và nâng cao phong cách cá nhân.

Mục tiêu nghiên cứu

Củng cố kiến thức từ học phần Quản lý dự án công nghiệp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý dự án cho dự án cho thuê trang phục “Your Closet” Việc áp dụng các nguyên tắc của quản lý dự án công nghiệp giúp hoàn thành dự án đúng tiến độ và kiểm soát chi phí cho phép, đảm bảo cả chất lượng và tính khả thi về mặt chi phí Các kỹ năng lên kế hoạch, triển khai và giám sát sẽ được vận dụng để tối ưu ngân sách và nguồn lực, mang lại hiệu quả kinh tế cho dự án.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để hoàn thành mục tiêu chung, đề tài cần đạt các mục tiêu cụ thể như sau:

Mô tả tóm tắt dự án cho thuê trang phục “Your Closet”.

Thiết lập bảng mô tả công việc và nguồn lực với thông tin theo dự án cho thuê trang phục.

Lập và phân tích kế hoạch dự án để đảm bảo tiến độ được duy trì đúng hạn, tối ưu hóa quy trình thực hiện và quản trị rủi ro liên quan Điều hòa chi phí dự án trong phạm vi giới hạn nguồn lực cho phép, nhằm bảo đảm chi phí phù hợp với thực tế và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên Đánh giá mức độ khả thi của dự án dựa trên các tiêu chí thời gian, chi phí và nguồn lực, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh kế hoạch hoặc tiếp tục triển khai.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp về thời gian, nguồn lực và chi phí nguồn lực nhằm lên kế hoạch và triển khai các công việc của dự án một cách hiệu quả và có kiểm soát Phương pháp này cho phép ước lượng chính xác thời gian, phân bổ nguồn lực hợp lý và dự toán chi phí nguồn lực, từ đó tối ưu ngân sách, quản lý tiến độ và tăng tính khả thi của dự án.

Sau đó sử dụng phương pháp phân tích để phân tích tiến độ của dự án và điều hoà ngân sách với giới hạn của nguồn lực.

Thời gian thực hiện

Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài từ ngày 02/08/2022 đến ngày

Thời gian hoàn thành dự án cho thuê trang phục “Your Closet” : 42 ngày.

Cấu trúc của đồ án

Cấu trúc đồ án bao gồm 5 chương như sau:

Chương 1 của đồ án cung cấp giới thiệu khái quát về lý do chọn đề tài, làm nổi bật tính cấp thiết và ý nghĩa của nghiên cứu; xác định mục tiêu nghiên cứu rõ ràng và các câu hỏi nghiên cứu cần trả lời; mô tả phương pháp nghiên cứu được áp dụng để đạt được mục tiêu; nêu thời gian thực hiện dự án và trình bày cấu trúc của đồ án giúp người đọc hình dung lộ trình nghiên cứu từ khởi đầu đến kết quả.

Chương 2: Mô tả dự án

Chương 2 cung cấp mô tả tóm tắt dự án cho thuê trang phục Your Closet, đồng thời lập bảng thông tin dự án và chi phí cho nguồn lực nhằm tối ưu hóa quản trị tài nguyên; nội dung mô tả chi tiết từng công việc của dự án và xây dựng cấu trúc tổ chức dự án với WBS (Cấu trúc phân chia công việc), OBS (Cấu trúc phân chia nhân sự) và ma trận trách nhiệm LRC để xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm, từ đó nâng cao hiệu quả triển khai và kiểm soát chi phí.

Chương 3: Phân tích tiến độ dự án

Chương 3 trình bày nội dung chính như sau: sau khi thu thập đầy đủ dữ liệu mô tả dự án, tiếp tục phân tích tiến độ thực hiện thông qua sơ đồ AON, thực hiện phân tích CPM của dự án và vẽ sơ đồ Gantt cho triển khai sớm và trễ, kết hợp với phân bổ nguồn lực một cách hợp lý.

Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực của dự án

Chương 4 trình bày cách điều hòa chi phí dự án theo Slack và vẽ một đồ thị mô tả sự biến thiên của triển khai ở ba trạng thái: sớm, trễ và sau khi điều hòa, dựa trên giới hạn nguồn lực; đồ thị giúp hình dung ảnh hưởng của giới hạn nguồn lực đến lịch trình và chi phí, từ đó rút ra nhận định về các rủi ro và cách điều chỉnh phù hợp; cuối cùng, chương nhận xét về kết quả của dự án sau khi điều hòa chi phí, so sánh tiến độ và chi phí với mục tiêu đã đề ra.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các nội dung đã nghiên cứu, thực hiện trong đề tài và đề xuất kiến nghị.

MÔ TẢ DỰ ÁN

Mô tả tóm tắt dự án

Tên dự án: Dự án cho thuê trang phục “Your Closet”.

Chủ dự án: Mạch Trần Yến My. Địa điểm đầu tư: Đường Nguyễn Việt Hồng, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

Hình thức đầu tư: Vốn trực tiếp.

Mục tiêu của dự án là đáp ứng nhu cầu thời trang bắt trend của phụ nữ bằng hình thức cho thuê trang phục, giúp họ dễ dàng cập nhật phong cách mà vẫn tiết kiệm chi phí Thông qua mô hình cho thuê, dự án hướng tới bảo vệ môi trường và thúc đẩy thời trang bền vững bằng cách giảm thiểu rác thải và tối ưu hóa vòng đời trang phục.

Tổng số vốn đâu tư và nguồn vốn: 500.000.000 VNĐ

Sản phẩm chủ yếu: Quần áo, phụ kiện nữ từ 16 tuổi đến 30 tuổi.

Công nghệ, trang thiết bị sử dụng cho dự án: Máy giặt, máy sấy, bàn là,

Thời gian thực hiện dự án:

Thời gian triển khai dự án: 02/08/2022

Thời gian hoàn thành dự án: 10/09/2022

Thị trường tiêu thụ: Khu vực quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư: Thu lợi nhuận.

Hiệu quả kinh tế xã hội cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương thông qua gia tăng doanh thu và tạo thêm cơ hội việc làm, đồng thời lan tỏa lợi ích xã hội cho cộng đồng Mô hình đáp ứng nhu cầu cập nhật xu hướng thời trang của chị em phụ nữ, giúp người tiêu dùng tiết kiệm chi phí mua sắm nhờ hình thức cho thuê Việc cho thuê đồ mang lại lợi ích kinh tế và xã hội lâu dài, hỗ trợ sự phát triển bền vững của thị trường thời trang địa phương.

Thời gian và trình tự các công việc

Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa với sự cạnh tranh khóc liệt của các doanh nghiệp, để một dự án đạt được hiệu quả và mục tiêu đòi hỏi dự án phải phát triển một cách hợp lý và đúng kế hoạch Nhằm giúp cho dự án có trình tự, có tính chặt chẽ và hỗ trợ việc hoàn thành nhanh chóng đúng tiến độ và không bị lãng phí thì bảng trình tự công việc được hình thành như sau:

Chương 2: Mô tả dự án

Bảng 2.1 Thời gian và trình tự công việc STT Công Mô tả công việc Công việc Thời Nguồn lực việc liền trước gian thực hiện (ngày)

1 A Lên ý tưởng dự án kinh - 3 1X1, 1X2 doanh

2 B Khảo sát, tìm kiếm khách A 5 1X1, 1Y1 hàng mục tiêu

4 D Xây dựng kế hoạch A 7 1X2 marketing

5 E Tìm kiếm nguồn quần áo B 10 1X1, 1Y1

6 F Tìm kiếm và thuê mặt bằng C 4 1Y1, 1Z1

9 I Lập kế hoạch tuyển dụng D 9 1Y1, 1Y2 nhân sự

10 J Tuyển nhân viên và đào tạo I 3 1T1, 1T2

11 K Nhân viên làm quen với J 4 - công việc

12 L Tiến hành thu mua trang E 4 1X1, 1X2, phục 1T2

13 M Tiến hành xây dựng, thi F,G,H,L 9 1Y1, 1Y2, công, thiết kế cửa hàng 1Z1, 1Z2

14 N Lắp đặt thiết bị điện nước M 4 1Y1, 1Z1

15 O Lắp đặt bảng hiệu cửa hàng M 8 1Y1

16 P Đánh giá dự án và đi vào N,O,K 3 1Z1 hoạt động

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

Mô tả từng công việc:

Lên ý tưởng dự án kinh doanh: Hình thành các việc cần làm cho dự án và sắp xếp ý tưởng một cách logic.

Khảo sát, tìm kiếm khách hàng mục tiêu: Giúp doanh nghiệp có thể tiết kiệm tối đa chi phí cho các hoạt động tiếp thị, marketing, nhờ vào đó việc khoanh vùng các đối tượng phù hợp và chỉ tập trung vào đối tượng này trở nên dễ dàng hơn.

Chúng tôi tập trung tìm kiếm nguồn quần áo chất lượng với giá thành hợp lý nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Việc hợp tác với các nhà cung cấp uy tín giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và tối ưu chi phí, từ đó mang lại sự hài lòng cho khách hàng và tăng tính cạnh tranh cho thương hiệu.

Tiến hành thu mua quần áo: Sau khi đã xác định được nguồn hàng tốt, doanh nghiệp tiến hành việc nhập hàng hoá.

Hoạch định nguồn vốn: Để đảm bảo tiết kiệm nguồn vốn, doanh nghiệp sẽ tiến hành hoạch định ra những chi phí để kiểm soát được dòng tiền.

Để tối ưu hóa quá trình tìm kiếm và thuê mặt bằng cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ chọn đặt mặt bằng tại đường Nguyễn Việt Hồng – con đường của những shop thời trang Vị trí này giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm cửa hàng hơn, tăng khả năng tiếp cận và nâng cao trải nghiệm mua sắm, từ đó mang lại hiệu quả kinh doanh tốt hơn.

Đầu tư mua nội thất là yếu tố thiết yếu cho cả ngôi nhà lẫn doanh nghiệp Nội thất không chỉ là yếu tố trang trí mà còn là nền tảng tối ưu hóa công năng và thể hiện gu thẩm mỹ riêng Sự kết hợp giữa phong cách cổ điển và hiện đại tạo cảm giác gần gũi với gia đình và khách hàng, đồng thời giúp không gian làm việc thoải mái và ghi dấu ấn trong lòng người xem Lựa chọn nội thất phù hợp giúp tối ưu không gian, nâng cao hiệu suất làm việc và tăng giá trị tổng thể của không gian sống và kinh doanh.

Để đảm bảo quần áo luôn thơm tho và như mới, doanh nghiệp đầu tư mua sắm hệ thống trang thiết bị giặt ủi hiện đại Bộ thiết bị gồm máy giặt, máy sấy và máy giặt khô được dùng cho các sản phẩm đắt tiền nhằm đảm bảo quy trình chăm sóc quần áo chuẩn xác và hiệu quả Việc đầu tư này giúp nâng cao chất lượng giặt, bảo vệ vẻ ngoài của sản phẩm và tăng sự hài lòng của khách hàng, đồng thời tối ưu hóa hoạt động vận hành và chi phí liên quan.

Khi đã có mặt bằng, doanh nghiệp tiến hành xây dựng, thi công và thiết kế cửa hàng để phù hợp với mô hình kinh doanh đang triển khai Đồng thời, lắp đặt hệ thống điện nước đầy đủ và đồng bộ nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

Việc lắp đặt bảng hiệu cho cửa hàng giúp người qua lại dễ dàng nhận diện tên cửa hàng và mặt hàng, đồng thời tăng nhận diện thương hiệu và tạo ấn tượng chuyên nghiệp cho mặt tiền Bảng hiệu còn đóng vai trò là kênh quảng bá hiệu quả, giúp cửa hàng nổi bật trên đường phố và hỗ trợ khách hàng online trong việc tìm kiếm thông tin, từ đó thu hút lưu lượng người ghé thăm cửa hàng và truy cập trang web.

Xây dựng kế hoạch marketing: Để doanh nghiệp được nhiều khách hàng biết đến thì việc xây dựng marketing là điều không thể thiếu.

Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự: Nhắm đến những người có thực lực và có đam mê cùng xây dựng đội ngũ chất lượng.

Chương 2: Mô tả dự án

Trên cơ sở bảng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo đã lập, doanh nghiệp nên ưu tiên tuyển dụng những ứng viên có kinh nghiệm và đam mê với lĩnh vực của công ty; sau khi tuyển dụng, tiến hành đào tạo và đánh giá thực lực chuyên môn để xếp đúng vị trí và bổ sung kiến thức cho những nhân viên chưa sâu về lĩnh vực Trong giai đoạn triển khai, đánh giá dự án ở mức tổng thể để xem các mục tiêu đã đạt được như thế nào và mức độ thực hiện, từ đó đưa dự án vào hoạt động chính thức và triển khai hiệu quả.

Nguồn lực và chi phí của nguồn lực

Nguồn lực dự án gồm chi phí, nhân lực và vật lực; như trong sản xuất, các nguồn lực dành cho dự án là hữu hạn và cần được sử dụng hiệu quả để đảm bảo tiến độ và chất lượng Ở phần 2.2 chúng ta đã phân bổ thời gian và trình tự công việc, và bảng 2.2 được lập ra nhằm ước tính chi phí chi trả cho các nguồn lực để hoàn thành các hoạt động của dự án.

Bảng 2.2 Mô tả nguồn lực và chi phí nguồn lực

Nguồn lực Mô tả nguồn lực Chi phí/ngày

Y1 Nghiên cứu thị trường – thu mua 70

Z2 Thi công và thiết kế 50

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

Mã hoá công việc và cấu trúc tổ chức WBS

Dưa vào so đô hinh 2.1 lạp danh sach ma hoa cong viẹc.

Bảng 2.3 Mã hoá công việc

Công việc Mã hoá Chi tiết công việc

B 1.2 Khảo sát, tìm kiếm khách hàng mục tiêu

E 1.3 Tìm kiếm nguồn quần áo

L 1.4 Tiến hành thu mua trang phục

F 2.1.1 Tìm kiếm và thuê mặt bằng

M 2.2 Tiến hành xây dựng, thiết kế cửa hàng

N 2.3 Lắp đặt thiết bị điện nước

D 3.1 Xây dựng kế hoạch marketing

I 3.2 Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự

J 3.2.1 Tuyển dụng nhân viên & đào tạo

K 3.2.2 Nhân viên làm quen với công việc

P 3.3 Đánh giá dự án và đi vào hoạt động

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

2.3.2 Cấu trúc tổ chức WBS

Sơ đồ WBS được trình bày dưới đây giúp đội ngũ quản lý dự án hoàn thành mục tiêu cuối cùng bằng cách tập trung vào các công việc dễ thực hiện nhất, thông qua phương pháp chia dự án thành 3 giai đoạn, từ đó tối ưu hóa tiến độ, phạm vi và nguồn lực, đồng thời nâng cao khả năng kiểm soát rủi ro và tăng hiệu quả thi hành dự án.

Chương 2: Mô tả dự án

Giai đoạn 1: Bắt đầu dự án.

Giai đoạn 2: Khởi công dự án.

Giai đoạn 3: Hoàn thiện dự án.

Xây dựng dự án cho thuê trang phục “Your Closet”

1.2 Khảo sát, tìm kiếm khách hàng mục tiêu

1.3 Tìm kiếm nguồn quần áo

1.4 Tiến hành thu mua trang phục

2.1.1 Tìm kiếm thuê và mặt bằng

2.2 Tiến hành xây dựng, thiết kế cửa hàng

2.3 Lắp đặt thiết bị điện nước

3.1 Xây dựng kế hoạch marketing

3.2 Lập kế hoạch tuyển dụng

3.2.1 Tuyển nhân viên và đào tạo

3.2.2 Nhân viên làm quen với công việc

3.3 Đánh giá dự án và đi vào hoạt động

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức WBS của dự án

Cấu trúc nhân sự OBS

Trong dự án cho thuê trang phục "Your Closet", cơ cấu nhân sự được thể hiện qua sơ đồ như hình 2.2 Người có quyền lực cao nhất là Chủ đầu tư, trực tiếp quản lý 5 bộ phận cấp 1 gồm Quản lý dự án, Quản lý kho, Tài chính – Kế toán, Hành chính Nhân sự và Marketing Các bộ phận cấp 1 sẽ quản lý các bộ phận cấp dưới tương ứng nhằm đảm bảo hoạt động đồng bộ và hiệu quả Sơ đồ cấu trúc nhân sự nêu rõ vai trò, quyền hạn và luồng nguồn lực tham gia dự án.

Quản lý Quản lý Tài Hành chính – chính – dự án kho kế toán nhân sự

Thi công Nghiên cứu Kiểm Nhân

& thiết thị trường – tra chất viên kế thu mua lượng bán hàng

Nhân Nhân Chuyên viên xây viên xây viên Nhân dựng dựng kiểm tra viên tuyển chất dụng

Nhân Nhân lượng viên lắp viên thu

Nhân hành chính viên thiết

(N gu ồn : Tá c gi ả tự tổ ng hợ p, 20 22 )

2.5 Ma trận trách nhiệm LRC

Ma trận trách nhiệm RACI nhằm minh hoạ mối liên hệ giữa các công việc và các thành viên tham gia dự án Bảng cho biết ai là người chịu trách nhiệm thực thi (Responsible), ai chịu trách nhiệm cuối cùng (Accountable), ai cần được tham khảo (Consulted) và ai cần được thông báo (Informed) cho từng nhiệm vụ, từ đó tối ưu phân bổ nguồn lực và tránh chồng chéo Việc áp dụng ma trận giúp toàn đội hiểu rõ vai trò, trách nhiệm và tiến độ, đồng thời cải thiện giao tiếp và quá trình ra quyết định.

10 trách phu, các vai trò se đam nhạn mã công viẹc dưa vào bang 2.3, tên nguôn lưc ưng vơi mã nguôn lưc (X1,X2,.) cua bang 2.2.

Bảng 2.4 Ma trận trách nhiệm LRC của dự án mô tả rõ vai trò và phạm vi công việc của từng đơn vị liên quan, gồm Đơn vị Quản trị, Bộ phận Nghiên cứu thị trường, Phòng Tài chính – Kế toán và Kho chất lượng Ma trận LRC phân bổ các hoạt động dự án theo ba vai trò chính: L (Người dẫn đầu hoặc Lead), R (Người chịu trách nhiệm thực thi) và C (Người được tham khảo ý kiến) Việc áp dụng LRC giúp xác định ai chịu trách nhiệm hoàn thiện từng nhiệm vụ, ai dẫn dắt các công tác phối hợp và ai cần được tham khảo trước khi ra quyết định; từ đó tăng tính rõ ràng và hiệu quả triển khai Nội dung của bảng bao gồm danh sách các hoạt động chính như lập kế hoạch, kiểm tra chất lượng, quản lý rủi ro, theo dõi tiến độ và thực thi chiến dịch marketing, cùng với sự phân công cụ thể cho từng đơn vị Việc triển khai ma trận này giúp tối ưu hóa nguồn lực, giảm trùng lặp công việc và cải thiện mức độ phối hợp giữa các bộ phận.

(X1) – thu nhân toán thiết (T1) lượng mua sự (Z1) kế (T2)

Trong đó: (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

C: Phụ trách chính trong công việc

Ma trận trách nhiệm LRC

Sơ đồ AON công tác được biểu diễn bằng nút vòng tròn (được đánh bằng chữ A,

B, C, ) dựa vào bảng 2.3 và sự kiện được biểu diễn bằng đường mũi tên, trình tự công việc được biểu diễn từ nút bắt đầu đến nút kết thúc như sau:

PHÂN TÍCH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

Vẽ sơ đồ AON và phân tích CPM của dự án

Sơ đồ AON công tác được biểu diễn bằng nút vòng tròn (được đánh bằng chữ A,

B, C, ) dựa vào bảng 2.3 và sự kiện được biểu diễn bằng đường mũi tên, trình tự công việc được biểu diễn từ nút bắt đầu đến nút kết thúc như sau:

Chương 3: Phân tích tiến độ dự án

Bảng 3.1 Bảng phân tích CPM của dự án

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

Qua phân tích CPM ta có thể xác định đường Gantt là:

Thời gian hoàn thành dự án là 42 ngày.

Nhằm chi tiết rõ hơn về CPM ta có bảng chi tiết hóa sau đây:

Bảng 3.2 Thời gian dự trữ của các công việc

Côn Công Thời ES EF LF LS TS FS g việc gian D (ngày) (ngày) (ngày) (ngày (ngày) (ngày) việc trước (ngày) )

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

ES (Early Start): Khởi sớm - Thời điểm sớm nhất công việc có thể khởi công.

EF (Early Finish): Kết sớm – Thời điểm sớm nhất công việc có thể kết thúc.

LS (Late Start): Khởi muộn - Thời điểm muộn nhất công việc có thể khởi công.

LF (Late Finish): Kết muộn - Thời điểm muộn nhất công việc có thể kết thúc.

Chương 3: Phân tích tiến độ dự án

Total Slack (TS) là tổng thời gian dự trữ mà một hoạt động trong dự án có thể bị trì hoãn mà không ảnh hưởng đến ngày hoàn thành của toàn bộ dự án Đây là thước đo mức độ linh hoạt của lịch trình ở cấp độ từng hoạt động, cho biết hoạt động đó có thể bị hoãn bao lâu mà vẫn giữ được tiến độ tổng thể Nếu một hoạt động có TS bằng 0, nó nằm trên đường trọng yếu và bất kỳ sự chậm trễ nào cũng sẽ kéo dài thời gian kết thúc dự án Việc xác định TS giúp quản trị dự án nhận diện rủi ro, ưu tiên nguồn lực và điều chỉnh lịch trình để đảm bảo hoàn thành đúng hạn và tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

FS (Free Slack) là lượng thời gian dự trữ dành cho một hoạt động có thể trì hoãn mà không làm ảnh hưởng tới thời gian bắt đầu của công việc kế tiếp và thời gian hoàn thành của dự án Nói cách khác, Free Slack cho biết mức độ linh hoạt của một nhiệm vụ để kéo dài thời gian bắt đầu các bước kế tiếp mà vẫn giữ được tiến độ chung Việc hiểu và quản lý Free Slack giúp tối ưu lịch trình, giảm thiểu rủi ro trễ tiến độ và tận dụng nguồn lực hiệu quả trong quản lý dự án.

D (Duration): Thời gian cần thiết để hoàn thành dự án.

Phân tích đường Gantt triển khai sớm và trễ

Lạp so đô Gantt đê lạp tiên đọ cho dư án, các công viẹc A → B → E→ L → M

→ O → P năm trên đuơng Gantt Là đuơng dài nhât mà bât cư sư chạm trê nào cua các công viẹc đó đêu dân đên sư chạm trê cua dư án.

Phương pháp triển khai sơm cho phép bắt đầu công việc sớm và quản lý tiến độ từ A đến P Trong bảng Gantt, các ô màu xanh biểu thị thời gian thực hiện từng công việc, và các số trong ô xanh cho biết lượng nguồn lực cần thiết để hoàn thành dự án Các ô màu vàng cho biết nguồn lực cần dùng trong một ngày, trong khi ô màu hồng cho thấy tổng nguồn lực dùng trong một tháng Đây là bảng Gantt triển khai sơm cho dự án cho thuê trang phục "Your Closet", giúp quản lý tiến độ, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và đảm bảo tiến độ dự án được duy trì.

Bảng 3.3 Sơ đồ Gantt triển khai sớm của dự án

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

Thời gian hoàn thành dự án là 42 ngày.

Chương 3: Phân tích tiến độ dự án

Với phương thức triển khai từng bước, các công việc có thể bắt đầu sớm hơn so với thời gian hoàn thành dự án mà vẫn không ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể Tương tự như triển khai trên biểu đồ Gantt đã nêu, ta sẽ xem xét từ các công việc P–A (Predecessor–Activity) để phân tích mối quan hệ phụ thuộc và tối ưu hóa kế hoạch, từ đó đẩy nhanh tiến độ và quản lý nguồn lực hiệu quả.

Bảng 3.4 Sơ đồ Gantt triển khai trễ của dự án

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

Thời gian hoàn thành dự án là 42 ngày.

QUẢN LÝ NGUỒN NGÂN SÁCH VÀ NGUỒN LỰC DỰ ÁN

Điều hoà chi phí theo Slack

Điều hòa chi phí theo Slack là phương pháp nhằm giảm biến thiên chi phí giữa các đơn vị tiến độ thời gian của toàn dự án Yếu tố chi phí đóng vai trò quyết định sự thành công của dự án vì nhà đầu tư thường xem hiệu quả kinh tế và đồng thời yêu cầu cắt giảm lãng phí chi phí ở mức tối đa Dựa vào bảng 4.1, tính tổng chi phí của từng nguồn lực (X1, X2, Y1, Y2, Z1, Z2, T1, T2) cho từng công việc để điều hòa chi phí theo Slack, từ đó cân bằng và tối ưu hóa chi phí trên toàn dự án.

Bảng 4.1 Tổng chi phí nguồn lực của dự án

S Công Mô tả công Công Thời Nguồn Chi phí, Tổng chi

T việc việc việc gian thực lực nguồn phí,

T liền hiện lực nguồn trước (ngày) (x 10.000 lực

1 A Lên ý tưởng - 3 1X1, 60, 40 100 dự án kinh 1X2 doanh

2 B Khảo sát, A 5 1X1, 60, 70 130 tìm kiếm 1Y1 khách hàng mục tiêu

4 D Xây dựng kế A 7 1X2 40 40 hoạch marketing

6 F áoTìm kiếm và C 4 1Y1, 70, 20 90 thuê mặt 1Z1 bằng

Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án

S Công Mô tả công Công Thời Nguồn Chi phí, Tổng chi

T việc việc việc gian thực lực nguồn phí,

T liền hiện lực nguồn trước (ngày) (x 10.000 lực

9 I Lập kế D 9 1Y1, 70, 30 100 hoạch tuyển 1Y2 dụng nhân sự

10 J Tuyển nhân I 3 1T1, 10, 10 20 viên và đào 1T2 tạo

11 K Nhân viên J 4 - - - làm quen với công việc

12 L Tiến hành E 4 1X1, 60, 40, 10 110 thu mua 1X2, trang phục 1T2

13 M Tiến hành F, G, 9 1Y1, 70, 30, 170 xây dựng, H, L 1Y2, 20, 50 thi công, 1Z1, thiết kế cửa 1Z2 hàng

14 N Lắp đặt thiết M 4 1Y1, 70, 20 90 bị điện nước 1Z1

15 O Lắp đặt M 8 1Y1 70 70 bảng hiệu cửa hàng

16 P Đánh giá dự N, O, 3 1Z1 20 20 án và đi vào K hoạt động

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

4.1.1 Chi phí cho Gantt triển khai sớm

Theo bảng 4.2, các ô màu xanh lá cho biết chi phí nguồn lực ở dạng năng lượng cho từng công việc Các ô màu vàng nằm ngang biểu thị tổng chi phí cho một ngày làm việc, trong khi các ô màu vàng nằm dọc cho biết tổng chi phí cho một công việc riêng lẻ.

Công việc A có nguồn lực là (X1, X2), tổng chi phí 100 và thời gian thực hiện 3 ngày; ta phân bổ đều 100 cho 3 ngày của công việc A Các công việc từ B đến P được tính theo nguyên tắc tương tự, dựa trên nguồn lực, chi phí và thời gian của từng công việc để đảm bảo tính nhất quán và tối ưu hóa kế hoạch dự án.

Bảng 4.2 Chi phí cho Gantt triển khai sớm

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án

Tư bang 4.2 ta ve so đô chi phí cho Gantt triên khai sơm:

Hình 4.1 Sơ đồ chi phí́ cho Gantt triển khai sớm

(Nguồn: Tá́c giả tự tổng hợp, 2022)

4.1.2 Chi phí́ cho Gantt triển khai trễ

Tuong tư nhu bang 4.2, tiên hanh vơi Gantt triên khai trê như sau:

Bảng 4.3 Chi phí cho Gantt triển khai trễ

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp, 2022)

Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án

Tư bang 4.3 trên ta ve so đô chi phí cho Gantt triên khai trễ:

Hình 4.2 Sơ đồ chi phí́ cho Gantt triển khai trễ

Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án

4.1.3 Đ iều hoà̀ Slack Đê triên khai bang điêu hoa chi phi theo Slack ta sư dung biêu đô Gantt triên khai sơm đa phan tich CPM (Bang 3.3) Sau đo xac đinh đinh cao nhât va chi phi thâp nhât theo tiên đọ va cuôi cung la điêu chinh cac đinh khong Gantt đê giam cac đinh chi phi. Trong đó: Ô màu xanh lá: Đường Gantt của dự án. Ô đánh dấu X là vị trí cũ của công việc ở triển khai sớm khi chưa điều hoà chi phí theo Slack.

Bảng 4.4 Bảng điều hoà Slack

(Nguồn: Tá́c giả tự tổng hợp, 2022)

Từ bang 4.4 trên ta ve so đô chi phí theo Slack:

Hình 4.3 Sơ đồ chi phí́ theo Slack

(Nguồn: Tá́c giả tự tổng hợp, 2022)

Điều hoà nguồn lực của dự án

So sánh sơ đồ chi phí theo Slack với hai sơ đồ chi phí cho triển khai Gantt – sơ đồ triển khai sớm và sơ đồ triển khai trên nền tảng khác – cho thấy sự khác biệt giữa ba mô hình Ở sơ đồ chi phí theo Slack, mức dao động chi phí thấp hơn nhiều, đồng nghĩa với chi phí nguồn lực đã được điều hòa và phân bổ ổn định hơn.

4.2 Đ iề u hoà̀ nguồ n lực của dự á́n Điều hoà̀ nguồn lực theo 2 quy tắc: quy tắc 1 và̀ quy tắc 2 Khá́c với điều hoà̀ chi phí́ Slack, 2 phương phá́p nà̀y sẽ ké́o dà̀i thời gian thực hiện dự á́n đảm bảo cho giới hạn nguồn lực.

4.2.1 Quy tăc 1: Ở quy tắc 1, ta bô sung 2 cọt la thơi gian băt đâu muọn (LS(i)) va chi sô uu tien cua hoat đọng (P(i)) vao bang dư liẹu.

Sư dung biêu đô Gantt triên khai trê đê tim LS(i) (thơi gian băt đâu muọn) cho môi hoat đọng.

Sau đó sử dụng công thức P(i) = D - LS(i) để xác định chỉ số ưu tiên cho mỗi hoạt động Trong đó D là thời gian hoàn thành dự kiến hoặc thời hạn của hoạt động và LS(i) là độ dư (slack) của hoạt động i, tức khoảng thời gian còn lại trước khi xảy ra trễ so với hạn Sắp xếp các hoạt động theo thứ tự ưu tiên giảm dần của P(i) và thực hiện lần lượt theo thứ tự này để tối ưu tiến độ và đáp ứng điều kiện thị trường Việc áp dụng công thức này giúp cân bằng giữa thời gian hoàn thành, độ trễ và nguồn lực, từ đó cải thiện hiệu quả quản lý lịch làm việc và tăng khả năng hoàn thành đúng hạn.

Bảng 4.5 Chỉ số ưu tiên theo quy tắc 1

S Công Công Thời Nguồn LS (i) Chỉ số ưu

T việc việc gian thực lực tiên P(i)

T liền hiện (người) trước (ngày)

S Công Công Thời Nguồn LS (i) Chỉ số ưu

T việc việc gian thực lực tiên P(i)

T liền hiện (người) trước (ngày)

(Nguồn: Tá́c giả tự tổng hợp, 2022)

Có đuơc các chi sô uu tiên, tiên hành ve bang phuong pháp quy tăc 1 với n = 3:

(Nguồn: Tá́c giả tự tổng hợp, 2022)

Chương 4: Quản lý nguồn ngân sách và nguồn lực dự án

4.2.2 Quy tăc 2 Ở quy tắc 2, ta bổ sung 1 cột chỉ số ưu tiên của hoạt động P(i) vào bảng dữ liệu. Chỉ số ưu tiên của quy tắc 2 sẽ được sử dụng theo công thức P(i) = L(i) X R(i) Trong đó:

L(i) là thời gian kéo dài của hoạt động i

R(i) là nguồn lực hoạt động i đòi hỏi trên 1 đơn vị thời gian

Bảng 4.7 Chỉ số ưu tiên theo quy tắc 2

S T T Công việc Công việc Thời gian Nguồn lực Chỉ số ưu liền trước (ngày) L(i) (người) R(i) tiên P(i)

(Nguồn: Tá́c giả tự tổng hợp, 2022)

Có đuơc các chi sô uu tiên, tiên hành ve bang phuong pháp quy tăc 2 với n = 3:

(Nguồn: Tá́c giả tự tổng hợp, 2022)

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Ngày đăng: 14/12/2022, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w