1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) THIẾT kế môn học PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH tế đề tài PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN sản LƢỢNG CÔNG TY cổ PHẦN CẢNG sài gòn

41 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế môn học Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh: Phân Tích Tình Hình Thực Hiện Sản Lượng Công Ty Cổ Phần Cảng Sài Gòn
Tác giả Phạm Thị Thu Hiền, Thị Thu Hiền, Thu Hiền
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Hồng Huế
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 348,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (0)
    • 1.1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của các phương pháp phân tích (7)
      • 1.1.1. Khái niệm, mục đích các phương pháp phân tích (7)
      • 1.1.2. Ý nghĩa các phương pháp (7)
    • 1.2. Các phương pháp phân tích (7)
      • 1.2.1. Phương pháp so sánh (7)
      • 1.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn (8)
      • 1.2.3. Phương pháp số chênh lệch (9)
      • 1.2.4. Phương pháp cân đối (9)
      • 1.2.5. Phương pháp chi tiết (11)
    • 1.3. Nội dung phân tích (11)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SẢN LƯỢNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG SÀI GÒN (SAIGONPORT) (12)
    • 2.1. Tổng quan về công ty (12)
      • 2.1.1. Thông tin khái quát về Công ty CP Cảng Sài Gòn (12)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành công ty (13)
      • 2.1.3. Chức năng hoạt động của công ty (14)
      • 2.1.4. Ngành nghề kinh doanh (14)
      • 2.1.5. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty (15)
      • 2.1.6. Định hướng phát triển của công ty (16)
    • 2.2. Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (17)
      • 2.2.1. Cơ sở đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh (17)
      • 2.2.2. Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (17)
    • 2.3. Đánh giá chung về tình hình thực hiện sản lƣợng của công ty (18)
      • 2.3.1. Mục đích, ý nghĩa của đánh giá chung tình hình sản lƣợng (19)
      • 2.3.2. Phân tích và đánh giá chung thực hiện sản lƣợng của Công ty cổ phần Cảng Sài Gòn (20)
      • 2.3.3. Phân tích tình hình sản lƣợng công ty CP Cảng Sài Gòn theo loại hàng:21 2.3.4. Phân tích tình hình thực hiện sản lƣợng Công ty CP Cảng Sài Gòn theo chiều hàng (22)
      • 2.3.5. Phân tích tình hình sản lƣợng công ty CP Cảng Sài Gòn theo thời gian 28 2.3.6. Phân tích tình hình sản lƣợng công ty theo nhân tố lao động (30)
  • Chương 3. KẾT LUẬN (38)
    • 3.1. Kết luận (38)
    • 3.2. Các biện pháp, mục tiêu phát triển trong năm 2021 (39)
      • 3.2.1. Các biện pháp thực hiện (39)
      • 3.2.2. Mục tiêu phát triển trong năm 2021 (40)

Nội dung

Phân tích tình hình thực hiện sản lượng của Công ty CP Cảng Sài Gòn Saigonport 1.. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SẢN LƯỢNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG SÀI GÒN SAIGONPORT.... Phân tích và đá

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của các phương pháp phân tích

1.1.1 Khái niệm, mục đích các phương pháp phân tích:

Phân tích hoạt động kinh tế (PTHĐKT) là quá trình nghiên cứu để phân tích toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) ở doanh nghiệp.

Mục đích của bài viết là làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh (HĐKD) và xác định các nguồn tiềm năng cần được khai thác Bài viết đề ra các phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa khả năng phát triển và mở rộng thị trường.

 Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong HĐKD

Cho phép các nhà quản trị nhìn nhận chính xác khả năng, sức mạnh và hạn chế của doanh nghiệp, giúp họ đề ra các mục tiêu phù hợp và chiến lược hiệu quả để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

 Là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị hiệu quả ở DN và các quyết định về kinh doanh.

 Là biện pháp quan trọng để phòng ng a rủi ro

Tài liệu PTHĐKD không chỉ quan trọng đối với nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp để xây dựng chiến lược phát triển và kiểm soát hoạt động kinh doanh hiệu quả mà còn là công cụ cần thiết cho các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, ngân hàng và nhà cung cấp để đánh giá năng lực tài chính, uy tín và tiềm năng hợp tác của doanh nghiệp.

Các phương pháp phân tích

Lựa chọn gốc so sánh Điều kiện có thể so sánh:

Về mặt thời gian: nội dung, chỉ tiêu, đơn vị, phương pháp tính toán phải hợp lý và đồng nhất

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và điệu kiện KD tương tự nhau

1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Mục đích: Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Phạm vi áp dụng: Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu là: Tích số, thương số, v a tích số v a thương số v a tổng đại số

Nguyên tắc đánh giá mức độ ảnh hưởng của một nhân tố liên quan đến việc thay đổi nhân tố đó trong khi giữ nguyên các nhân tố khác Nhân tố đã thay đổi sẽ được xem là ứng với kỳ nghiên cứu mới (1), còn các nhân tố chưa thay đổi sẽ giữ nguyên giá trị ban đầu (0) Quy trình này giúp đảm bảo tính chính xác và rõ ràng khi xác định tác động của từng nhân tố trong nghiên cứu.

 Thiết lập phân tích kinh tế (1)

Nguyên tắc sắp xếp các nhân tố theo quan hệ nhân quả là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính logic và hợp lý của nội dung Khi trình bày các nhân tố, cần tuân thủ nguyên tắc rằng lượng đổi thì chất đổi, nghĩa là sự thay đổi về số lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất lượng Các nhân tố đứng kế nhau trong đoạn văn hoặc bài viết phải có mối liên hệ rõ ràng, thể hiện mối quan hệ nhân quả nhằm nâng cao tính thuyết phục và dễ hiểu cho người đọc.

 Tính toán các đối tƣợng phân tích (2) Đối tượng phân tích: ΔA = AA = A 1 – A 0

 Tình mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (3)

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 8

Nhân tố thứ 1: Nhân tố a ΔA = AA a =a 1 b 0 c 0 d 0 – a 0 b 0 c 0 d 0 = x100

Nhân tố thứ 2: Nhân tố b ΔA = AA b =a 1 b 1 c 0 d 0 – a 1 b 0 c 0 d 0 = x100

Nhân tố thứ 3: Nhân tố c ΔA = AA c = a 1 b 1 c 1 d 0 – a 1 b 1 c 0 d 0 = x100

Nhân tố thứ 4: Nhân tố d ΔA = AA d = a 1 b 1 c 1 d 1 – a 1 b 1 c 1 d 0 = x100

 Tính tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích (4). ΔA = AA = ΔA = AA a + ΔA = AA b + ΔA = AA c + ΔA = AA d A= Aa + Ab + Ac + Ad

1.2.3 Phương pháp số chênh lệch:

Là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn.

Mục đích: Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Phạm vi áp dụng: Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu theo hình thức tổng đại số.

Nguyên tắc: Khi tính MĐAH của nhân tốc nào thì nhân tố đ thay đổi.

 Đối tƣợng phân tích (2): ΔA = AA = A 1 – A 0

 Tổng MĐAH (4) ΔA = ΔAA = ΔA = ΔAA a + ΔA = ΔAA b + ΔA = ΔAA c = Aa + Ab + Ac

Không gian kinh doanh được xác định dựa trên kết quả hoạt động của các phân xưởng, tổ đội sản xuất, cửa hàng, trạm, trại hoặc xí nghiệp trực thuộc doanh nghiệp Phân tích chi tiết theo địa điểm giúp đánh giá chính xác kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định chiến lược kinh doanh.

- Chi tiết thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình.

Do nhiều nguyên nhân khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đ trong t ng đơn vị thời gian thường không đồng đều.

Các chỉ tiêu thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh được xây dựng từ nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận phản ánh một khía cạnh cụ thể của kết quả kinh doanh Việc phân tích từng bộ phận giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các yếu tố này phối hợp tạo thành bộ phận cấu thành, góp phần quan trọng vào việc định hướng chiến lược phát triển doanh nghiệp một cách toàn diện.

Nội dung phân tích

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động của mình Việc xây dựng một hệ thống phân loại các chỉ tiêu rõ ràng, phân biệt các yếu tố ảnh hưởng theo các cấp độ khác nhau, góp phần giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác kết quả kinh doanh và nỗ lực của mình Đồng thời, phân tích này còn giúp xác định nguyên nhân của các yếu tố ảnh hưởng, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Dựa trên nội dung phân tích, người ta chia thành hai phương pháp chính: phân tích các chỉ hợp, tổng kết tất cả các yếu tố liên quan đến phân tích kinh tế và đưa ra các chỉ tiêu để đánh giá toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh; và phân tích chuyên sâu về sản lượng, tình hình sử dụng lao động và nguyên vật liệu giúp đánh giá chính xác hiệu quả của quá trình sản xuất.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SẢN LƯỢNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG SÀI GÒN (SAIGONPORT)

Tổng quan về công ty

2.1.1 Thông tin khái quát về Công ty CP Cảng Sài Gòn:

Tên đầy đủ: CTCP Cảng Sài Gòn

Tên tiếng Anh: Saigon Port Join Stock Company

Tên viết tắt:Saigon Port Địa chỉ: Số 3 Nguyễn Tất Thành - P.12 - Q.4 - TP.HCM

Người công bố thông tin: Ông Nguyễn Thanh Tuấn Điện thoại: (84.28) 3940 2184

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 11

Email: info@saigonport.com.vn

Website: http://www.csg.com.vn

2.1.2 Lịch sử hình thành công ty:

Cảng Sài Gòn được khai trương vào ngày 22 tháng 2 năm 1860, trở thành trung tâm giao thương quan trọng của khu vực Đến tháng 4 năm 1963, sau khi Hòa ước Nhâm Tuất được Napoleon III và Vua Tự Đức phê duyệt vào năm 1862, Cảng Sài Gòn chính thức thuộc quyền quản lý của Nhà nước Pháp dưới tên gọi Thương cảng Sài Gòn Sự kiện này đã đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong lịch sử phát triển của cảng biển và nền kinh tế thành phố.

 Khu vực Hàm Nghi: 4 km dọc bờ phải sông Sài gòn với 3 cầu tàu cho tàu nội địa.

 Khu vực Nhà Rồng (vị trí cũ): dọc sông Tàu Hủ với 3 cầu tàu cho tàu nước ngoài.

 Khu vực Khánh Hội: dài 1.25 km với 11 cầu tàu cho tàu nước ngoài.

 Khu vực Chợ Cá: 3 cầu tàu và 2 bến.

Vào ngày 25 tháng 7 năm 1975, Thương cảng Sài Gòn chính thức đổi tên thành Cảng Sài Gòn theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Đường biển Cảng Sài Gòn có tổng diện tích lên đến 475.000 m² và bao gồm 3 bến cảng phục vụ hoạt động hàng hải, với chiều dài cầu tàu đáng kể nhằm hỗ trợ hiệu quả các hoạt động vận tải biển.

Cảng Sài Gòn là cảng quốc tế quan trọng, đóng vai trò là cảng chính của miền Nam Việt Nam Với tổng diện tích mặt bằng lên đến 500.000 m², cảng hiện nay phát triển qua nhiều giai đoạn và đóng vai trò trung tâm trong hoạt động khai thác hàng hóa của khu vực.

Ths Lê Thị Hồng Huế phân tích hoạt động khai thác container tại các cảng như khu cảng Hành khách tàu biển, Nhà Rồng Khánh Hội, Tân Thuận, Tân Thuận 2 và Cảng Thép Phú Mỹ, với hệ thống cơ sở hạ tầng gồm 3.000 mét cầu tàu, 30 bến phao và tổng diện tích kho bãi lên đến 280.000 m² Các cảng này đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa, góp phần nâng cao năng lực logistics của khu vực Phân tích hoạt động tại các cảng này giúp xác định các cơ hội phát triển và nâng cao hiệu quả khai thác, phù hợp với tiêu chuẩn SEO cho ngành logistics và vận tải biển.

2.1.3 Chức năng hoạt động của công ty:

Cảng Sài Gòn phát triển bền vững trở thành cảng hàng đầu của Việt Nam và cửa ngõ chính kết nối quốc tế, thúc đẩy giao thương khu vực và toàn cầu Với vai trò là một trong những cảng biển hàng đầu của ngành hàng hải Việt Nam, Cảng Sài Gòn nổi bật với sản lượng và năng suất xếp dỡ hàng hóa cao, góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc gia một cách bền vững và hiệu quả.

Với hơn 150 năm lịch sử, Cảng Sài Gòn đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế đất nước Những thành tích xuất sắc của cảng đã được Chủ tịch nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng Lao động từ năm 1986 đến 1995, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Cảng Sài Gòn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động logistics, phục vụ lĩnh vực rộng lớn bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, các vùng lân cận và đồng bằng sông Cửu Long Với tổng sản lượng hàng hóa hàng năm hơn 10 triệu tấn, cảng đóng vai trò then chốt trong việc đáp ứng nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu và thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của khu vực phía Nam đất nước.

Cảng Sài Gòn đã nhận được sự hỗ trợ tích cực từ chính sách của Nhà nước, các ngành liên quan, cùng sự phối hợp của các cơ quan và cộng đồng Nhờ đó, cảng đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển bền vững, duy trì vai trò trung tâm trong hoạt động logistics khu vực và trên toàn cầu Chính sách hỗ trợ và sự hợp tác đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Cảng Sài Gòn trên thị trường quốc tế.

Dịch vụ khai thác cảng của chúng tôi bao gồm một cầu cảng dài 2,969 mét, phù hợp cho các hoạt động vận chuyển hàng hóa lớn Hệ thống phao trãi dài tại khu vực sông Sài Gòn, Nhà Bè, Soài Rạp và Thiềng Liềng đảm bảo sự thuận tiện và an toàn cho các tàu thuyền, nâng cao hiệu quả giao thương và kết nối các vùng miền.

Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn hiện nay c thể phục vụ một vùng nội địa rộng lớn

Phạm Thị Thu Hiền (Mã sinh viên: 1854010114) là người đại diện cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh phía Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long Khu vực này có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và xã hội của vùng miền Nam Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của khu vực phía Nam Các tỉnh phía Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long đóng vai trò then chốt trong nông nghiệp và nông thôn, góp phần đảm bảo nguồn cung lương thực và xuất khẩu.

Dịch vụ lai dắt của chúng tôi với đội ngũ cán bộ và thuyền viên tận tâm, giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ 24/7 Chúng tôi cung cấp các dịch vụ như lai dắt biển, cứu hộ, hỗ trợ công tác thăm dò và khai thác dầu khí, cẩu các mã hàng siêu trường, siêu trọng Hỗ trợ tàu ra vào cảng tại các khu vực như TP.HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu và các địa phương khác theo nhu cầu của khách hàng.

Dịch vụ cho thuê kho ngoại quan cung cấp hệ thống kho và bãi chứa hàng sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu lưu kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa của khách hàng Hệ thống được kết nối với mạng lưới vận tải toàn quốc giúp đảm bảo quá trình vận chuyển diễn ra thuận lợi, nhanh chóng Các kho ngoại quan được trang bị hệ thống camera giám sát và công nghệ quản lý tự động, nâng cao độ an toàn và tối ưu hóa hoạt động lưu kho Với dịch vụ chuyên nghiệp và cơ sở vật chất hiện đại, chúng tôi cam kết mang lại giải pháp lưu trữ hàng hóa hiệu quả, tin cậy cho doanh nghiệp của bạn.

Ngoài dịch vụ tổ chức cảng biển, Cảng Sài Gòn còn mở rộng hoạt động kinh doanh khách sạn tại Đà Lạt, mang lại đa dạng dịch vụ lưu trú cho khách hàng Công ty còn thi công các công trình đường thủy và đường bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng vận tải Bên cạnh đó, Cảng Sài Gòn kinh doanh vật liệu xây dựng chất lượng cao, phục vụ các dự án xây dựng lớn và nhỏ trong khu vực.

2.1.5 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Công ty cổ phần có sơ đồ tổ chức rõ ràng, gồm Hội đồng Quản trị (HĐQT), Ban Giám đốc, các phòng điều hành và hệ thống công ty con, công ty liên kết Cấu trúc này giúp đảm bảo quản lý hiệu quả và phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc có đầy đủ các bộ phận từ HĐQT đến các phòng chức năng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh Các công ty con, công ty liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường và tối ưu hóa nguồn lực của công ty cổ phần.

Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

2.1.6 Định hướng phát triển của công ty

Trong những năm tới, công ty đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả khai thác cảng thông qua việc cải thiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện có Đồng thời, công ty sẽ tập trung đào tạo và phát triển nhân sự để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành logistics Việc đầu tư vào các trang thiết bị mới và nâng cấp hệ thống hiện tại nhằm tối ưu hóa hoạt động và tăng năng suất khai thác cảng Các chiến lược này hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

- Phối hợp với công ty thành viên trong Tổng công ty Hàng hải VN nhằm tăng lượng tàu về cảng.

- Thực hiện chuyển đổi công năng di dời Cảng theo tiến độ đã đề ra ( Trong các báo cáo thường niên của Cảng Sài Gòn năm 2020)

- Tập trung sớm triển khai dự án Cảng trung chuyển tại H Cần Giờ Tp.HCM.

- Cải tiến các tiêu chuẩn dịch vụ so với các cảng khác trong khu vực

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 15

- Phát triển và khai thác cảng nước sâu như là Cảng chiến lược quốc gia ở miền Nam Việt Nam.

Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.1 Cơ sở đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh:

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá toàn diện quá trình kinh doanh, xác định các điểm mạnh, nguồn lực cần khai thác và tiềm năng chưa được tận dụng Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động để thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh:

 Doanh thu thuần: doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi tr đi các khoản giảm tr

Doanh thu hoạt động tài chính gồm các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp như lãi tiền gửi, tiền cho vay, chênh lệch tỷ giá khi mua bán ngoại tệ và doanh thu từ chuyển nhượng tài sản Các khoản này phản ánh hiệu quả các hoạt động tài chính của doanh nghiệp và góp phần nâng cao tổng doanh thu Việc ghi nhận chính xác doanh thu từ hoạt động tài chính là yếu tố quan trọng đối với việc đánh giá tình hình tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

 Chi phí: thể hiện bằng tiền các hao phí về lao động và liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Lợi nhuận là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh khả năng kinh doanh thành công và bền vững Chỉ số lợi nhuận càng cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, khả năng sinh lời tốt, và đầu ra đem lại giá trị cao cho nhà đầu tư Do đó, lợi nhuận không chỉ thể hiện chất lượng hoạt động của doanh nghiệp mà còn là tiêu chí quyết định sự thành công và phát triển lâu dài của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

2.2.2 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty:

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Hợp nhất của công ty

Đánh giá chung về tình hình thực hiện sản lƣợng của công ty

Dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ đạt 230.135 tỷ đồng, tăng 26.986 tỷ đồng (tăng 13,28%) so với năm 2019 Nguyên nhân chính vẫn đến từ các yếu tố tích cực như tăng trưởng doanh thu và hiệu quả quản lý chi phí Sự phục hồi trong hoạt động kinh doanh đã đóng vai trò quan trọng thúc đẩy lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm 2020.

Dịch vụ khai thác cảng đã giảm 186,466 tỷ đồng, nhưng giá vốn hàng bán chỉ giảm 65,011 tỷ đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trong đầu năm và cuối năm Sự kiện này cho thấy tác động nghiêm trọng của đại dịch đến ngành logistics và vận tải biển, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này Các biện pháp kiểm soát dịch bệnh và giãn cách xã hội khiến hoạt động khai thác cảng gặp nhiều khó khăn, gây giảm mạnh doanh thu nhưng chưa mong đợi mức giảm của giá vốn hàng bán Điều này phản ánh rõ ràng về mức độ ảnh hưởng của Covid-19 đối với ngành hàng hải và chuỗi cung ứng toàn cầu trong năm qua.

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 17

Chi phí tài chính của công ty giảm mạnh 5.086 tỷ đồng nhờ vào sự chênh lệch tỷ giá ổn định và tiền lãi gửi ngân hàng tăng cao, góp phần giảm thiểu gánh nặng chi phí vay Thị trường thế giới biến động giúp giảm chi phí lãi vay, mang lại lợi ích lớn cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Trong năm 2020, hiệu quả quản lý doanh nghiệp được nâng cao nhờ các chính sách nhân sự hợp lý và phân bổ nhân viên tối ưu, giúp giảm chi phí quản lý từ 154,127 tỷ đồng năm 2019 xuống còn 137,837 tỷ đồng, thể hiện sự cải thiện trong quản trị và tiết kiệm chi phí vận hành.

Lợi nhuận của doanh nghiệp đã có sự cải thiện rõ rệt khi mức lỗ năm 2019 giảm từ 221.780 tỷ đồng xuống chỉ còn 8.372 tỷ đồng trong năm 2020, tương đương với mức tăng hơn 3.675% Sự giảm mạnh của lỗ đã giúp nâng cao lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, bất chấp những khó khăn do dịch bệnh trong những tháng cuối năm 2020.

Mức lợi nhuận sau thuế của Cảng Sài Gòn chỉ đạt 88% so với mục tiêu kế hoạch đề ra, phản ánh khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 Trong bối cảnh đó, công ty đã linh hoạt điều chỉnh hoạt động bằng cách cắt giảm chi phí vận hành và giảm phí thuê đất để giữ chân khách hàng Đây là những chuyển biến mới giúp công ty thích ứng hiệu quả với tình hình, đồng thời tập trung vào nhiều phân khúc và công ty con nhằm hạn chế lỗ và nâng cao lợi nhuận sau thuế.

2.3.1 Mục đích, ý nghĩa của đánh giá chung tình hình sản lƣợng:

Đánh giá sự biến động sản lượng thông qua các phương pháp phân tích khác nhau giúp làm rõ các nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi Mỗi phương pháp cung cấp góc nhìn đa chiều về các yếu tố ảnh hưởng như thị trường, công nghệ, nguồn lực và chiến lược kinh doanh Nhờ đó, doanh nghiệp có thể xác định rõ các nguyên nhân sâu xa và đề xuất các giải pháp hiệu quả để quản lý và duy trì sự ổn định, phát triển sản lượng trong hiện tại và tương lai.

Khả năng phối hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Năng suất lao động, trang thiết bị và sức lao động đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá kết quả sản xuất, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và cạnh tranh trên thị trường.

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

- Là cơ sở để tính các chỉ tiêu khác của HĐSXKD như giá thành, doanh thu, lợi nhuận.

Sản lượng thông qua gồm các loại hàng hóa như hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu, hàng xuất nội địa, hàng nhập nội địa và hàng nước ngoài quá cảnh Tuy nhiên, không bao gồm hàng do cảng bốc xếp nhưng nằm ngoài phạm vi cảng, cũng như lượng chất lỏng qua cảng phục vụ tàu thuyền như nước ngọt và nhiên liệu Ngoài ra, sản lượng còn không tính các lượng hàng bị tổn thất trong quá trình bốc xếp tại cảng.

- Sản lượng xếp dỡ: tính bằng tổng giữa sản lượng thông qua và sản lượng bốc xếp hàng hóa t kho bãi lên phương tiện.

- Sản lượng lưu kho: lượng hàng hóa thực tế đã lưu tại kho của doanh nghiệp.

2.3.2 Phân tích và đánh giá chung thực hiện sản lƣợng của Công ty cổ phần

Bảng đánh giá chung tình hình thực hiện sản lượng của doanh nghiệp (dựa theo doanh thu và giá vốn trong BCTC 2020)

Bảng 2.4 Phân tích chung tình hình thực hiện sản lƣợng của công ty

Chỉ Đơn Năm Năm 2020 Năm So sánh Chênh lệch Mức tiêu vị 2019 (KH) 2020 (TH2020 HTKH

(TH) TH2019) Tổng Tấn 9.986.615 10.500.000 8.836.493 88.48% (1.150.122) 84.16% sản lượng

Ph m Th Thu Hi n – 1854010114ạm Thị Thu Hiền – 1854010114 ị Thu Hiền – 1854010114 ền – 1854010114 Page 19

Trong bảng 2.4, sản lượng hàng thông qua cảng giảm 88,48% so với cùng kỳ năm 2019, giảm từ 9.956.615 tấn xuống còn 8.836.493 tấn năm 2020, tương ứng giảm 1.150.122 tấn So với kế hoạch đề ra, sản lượng thực tế mới đạt được 84,16% mục tiêu đề ra Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan, bao gồm tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp kéo dài, gây gián đoạn hoạt động vận chuyển và logistics, cũng như ảnh hưởng của các biện pháp kiểm soát dịch bệnh nhằm hạn chế sự lây lan, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thông quan và hàng hóa qua cảng.

Dịch Covid-19 bùng phát đột ngột trong những tháng đầu năm 2020 gây ra sự giảm sút rõ rệt về sản lượng so với cùng kỳ năm trước Vào Quý 3, dịch bệnh tái bùng phát trở lại, ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng tại các khu vực miền Trung và miền Bắc Điều này dẫn đến hoạt động xếp dỡ hàng hóa bị gián đoạn, không tối đa hóa được công suất và tiềm năng của ngành, góp phần làm giảm sản lượng hàng hóa.

Các hoạt động ngoài khai thác cảng như cho thuê mặt bằng và kinh doanh du lịch đang gặp nhiều khó khăn do tác động của tình hình hiện tại Để duy trì hoạt động và giữ chân khách hàng, các doanh nghiệp đã thực hiện chính sách giảm giá và hỗ trợ khách hàng Việc này không chỉ giúp ổn định doanh thu mà còn giữ vững vị thế trên thị trường trong giai đoạn khó khăn.

- Sự cạnh tranh của các cảng trong khu vực như cảng quận 7, cảng Hiệp Phước.

- Cảng Hiệp Phước của doanh nghiệp khai thác ở vị trí không thuận lợi, khả năng làm mất lượng khách hàng tiềm năng của Cảng Sài Gòn- Khánh Hội cao.

- Luồng Soài Rạp chưa được nạo vét ổn định khiến khách hàng mất an tâm khi thực hiện hợp đồng dài hạn.

Ngoài các yếu tố khách quan tác động, quản lý hiệu quả của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện sản lượng Chính sách nhân sự linh hoạt, phân bổ vị trí phù hợp, điều độ trong hoạt động cảng và các chiến lược thu hút khách hàng trong thời điểm dịch bệnh lắng dịu (Quý 2) đã giúp tăng năng suất và bù đắp cho những giai đoạn bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, đảm bảo hoạt động bền vững của cảng trong mọi tình huống.

Trong thời gian tới, doanh nghiệp cần cải thiện chính sách thu hút khách hàng để nâng cao năng lực cạnh tranh Đồng thời, hoàn thành các dự án quan trọng như cầu cảng và Cảng Sài Gòn - Hiệp Phước nhằm thúc đẩy hoạt động logistics và vận tải biển Việc giám sát chặt chẽ nhân lực trong quá trình xây dựng và khai thác hàng hóa sẽ giúp nâng cao hiệu quả vận hành và tăng mức sản lượng hàng hóa ra vào.

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

2.3.3 Phân tích tình hình sản lƣợng công ty CP Cảng Sài Gòn theo loại hàng:

Loại hàng hóa đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến sản lượng thông qua của cảng Dựa trên phân loại hàng hóa, cảng có thể xác định chính xác loại hàng mà doanh nghiệp gửi tới để tiến hành xếp dỡ hiệu quả Đồng thời, việc phân loại này giúp cảng tập trung phát triển chuyên môn và nâng cao năng lực phù hợp với từng loại hàng hóa, từ đó tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu suất làm việc.

Bảng 2.5 Phân tích MDAH các nhân tố theo loại hàng Đơn vị: tấn

Chỉ tiêu 2019 2020 So sánh Chênh MDAH

Thực Tỷ Thực Tỷ lệch hiện trọng hiện trọng

5 3 Đánh giá chung và phân tích:

TKMH PHÂN TÍCH HĐKT GVHD: Ths LÊ THỊ HỒNG HUẾ

Ngày đăng: 14/12/2022, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w