1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) THẢO LUẬN TÍCH LUỸ tư bản vận DỤNG lý LUẬN để PHÁT TRIỂN các DOANH NGHIỆP ở VIỆT NAM HIỆN NAY

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo luận tích luỹ tư bản vận dụng lý luận để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 358,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15 1.5.3 Quá trình tích luỹ tư bản không ngừng làm tăng chêch lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê tuyệt đối lẫn tương đối.... định nếu có tái sản x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ

-  

 -BÀI THẢO LUẬN

TÍCH LUỸ TƯ BẢN VẬN DỤNG LÝ LUẬN ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC

DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 2

MỤC LỤC

BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1 4

BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2 6

BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 3 7

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 8

PHẦN MỞ ĐẦU 9 CHƯƠNG I: TÍCH LUỸ TƯ BẢN 10 1.1 Khái niệm tích luỹ tư bản 10 1.1.1 Định nghĩa 10

1.1.2 Phân loại 10

1.2 Khái niệm và bản chất của tích luỹ tư bản 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Bản chất 11

1.3 Động cơ của tích luỹ tư bản 12

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tích luỹ tư bản 12

1.4.1 Trình độ bóc lột sức lao động 13

1.4.2 Trình độ năng suất lao động xã hội 13

1.4.3 Sử chêch lệch giữa tư bản được sử dụng và sử dụng tư bản đã tiêu dùng 13

1.4.4 Quy mô của tư bản ứng trước 14

1.5 Một số hệ quả của tích luỹ tư bản 14

1.5.1 Tích luỹ tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản 15

1.5.2 Tích luỹ cơ bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản 15

1.5.3 Quá trình tích luỹ tư bản không ngừng làm tăng chêch lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê tuyệt đối lẫn tương đối 15

CHƯƠNG II VẬN DỤNG LÍ LUẬN ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 16

2.1 Làm rõ các khái niệm: doanh nghiệp, vốn doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 16

2.1.1 Doanh nghiệp 16

2.1.2 Vốn doanh nghiệp 18

2.1.3 Doanh nghiệp, vốn doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 19

2 | Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 3

2.2 Thực trạng của doanh nghiệp ở nước ta hiện nay 19

2.2.1 Thể chế kinh tế thị trường Việt Nam 19

2.2.2 Các doanh nghiệp thích ứng với tình hình mới 20

2.2.3 Một số doanh nghiệp tiêu biểu 20

2.3 Vấn đề sử dụng vốn hiệu quả 21

2.4 Các giải pháp tăng tích luỹ 23

PHẦN KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Học phần: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN

Nhóm : 03

Buổi họp thứ nhất

Địa điểm: Google Meet

Thời gian: 21h đến 22h ngày 29/03/2022

Thành viên có mặt : 9/9

Mục tiêu : Bàn bạc và thống nhất ý kiến, phân công nhiệm vụ về đề tài thảo luận.

Nội dung:

(Nhóm trưởng)

4 | Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 5

TSXMR và TSXGĐ; 2 kết luận TLTB; động

cơ TLTB

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

nay

9 Nguyễn Thị Thanh Mai Vấn đề sử dụng vốn hiệu quả; Các giải pháp

Trang 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Học phần: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN

Nhóm : 03

Buổi họp thứ hai

Địa điểm: Google Meet

Thời gian: 20h đến 21h30 ngày 14/04/2022

Thành viên có mặt : 9/9

Mục tiêu : Bàn bạc và thống nhất ý kiến, phân công nhiệm vụ về đề tài thảo luận.

Nội dung:

1.Xem qua và kiểm duyệt nội dung bản word

2.Tổng hợp nội dung bản word

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2022

6 | Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM

Học phần: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN

Nhóm : 03

Buổi họp thứ ba

Địa điểm: Google Meet

Thời gian: 20h đến 21h30 ngày 17/04/2022

Thành viên có mặt : 9/9

Mục tiêu : Bàn bạc và thống nhất ý kiến, phân công nhiệm vụ về đề tài thảo luận.

Nội dung:

1 Cả nhóm xem qua bản word và đóng góp ý kiến

2 Chiếu slide thuyết trình dể duyệt thử

Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2022

Trang 9

Lê Ngọc Huyền Vũ Lan Hương

8 | Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

9 | Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 11

CHƯƠNG I: TÍCH LUỸ TƯ BẢN.

1.1 Khái niệm tích luỹ tư bản.

1.1 Tái sản xuất

1.1.1 Định nghĩa.

- Tái sản xuất nói chung được hiểu là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và tiếp diễnmột cách liên tục không ngừng

- Quá trình tái sản xuất: sản xuất – phân phối – trao đổi (lưu thông) - tiêu dùng

- Sản xuất hiểu theo nghĩa rộng cũng có nghĩa là tái sản xuất

- Tái sản xuất mở rộng là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô lớn hơn trước Loại hình tái sản xuất này thường gắn với nền sản xuất lớn và là đặc trưng của nền sản xuất lớn

Theo chiều rộng: Là sự mở rộng quy mô sản xuất chủ yếu bằng cách tăng nhanh các yếu tố đầu vào, sản phẩm tăng lên nhưng năng xuất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất không đổi

Theo chiều sâu: Là sự mở rộng quy mô sản xuất làm tăng sản phẩm chủ yếu nhờ tăng năng xuất lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào sản xuất

định nếu có tái sản xuất giản đơn thì cũng có nghĩa là các nhà tư bản sử dụng toàn

10 |Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện

Trang 12

bộ giá tri thặng dư cho tiêu dùng cá nhân Song trên thực tế, khát vọng không có giớihạn về giá trị thặng dư đã buộc các nhà tư bản phải không ngừng mở rộng quy mô sảnxuất để tăng quy mô giá trị thặng dư.

- Vì vậy, nét điển hình của chủ nghĩa tư bản phải là tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất

mở rộng tư bản chủ nghĩa là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn hơn trước, với một lượng tư bản lớn hơn trước Muốn vậy, phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành

- Có thể minh họa tích lũy và tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa bằng ví dụ:

+ Năm thứ nhất quy mô sản xuất là: 80c + 20v + 20m

10m dùng để tích lũy và l0m dành cho tiêu dùng cá nhân của nhà tư bản

+ Phần l0m dùng để tích lũy được phân thành: 8c + 2v,

+ Khi đó quy mô sản xuất của năm thứ hai sẽ là: 88c + 22v + 22m (nếu m' vẫn như cũ)

Như vậy, vào năm thứ hai, quy mô tư bản bất biến và tư bản khả biến đều

tăng lên, giá trị thặng dư cũng tăng lên tương ứng

11 |Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 13

Nghiên cứu tích lũy và tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa cho phép rút ra

những kết luận vạch rõ hơn bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa:

Thứ nhất, nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy là giá trị thặng dư và tư bản

tích lũy chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ tư bản C.Mác nói rằng, tư bảnứng trước chỉ là một giọt nước trong dòng sông của tích lũy mà thôi Trong quá trình tái sản xuất, lãi (m) cứ đập vào vốn, vốn càng lớn thì lãi càng lớn, do

đó lao động của công nhân trong quá khứ lại trở thành phương tiện để bóc lột chính người công nhân

Thứ hai, quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hóa

biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa Trong sản xuất hàng hóa giản đơn, sự trao đổi giữa những người sản xuất hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá về cơ bản không dẫn tới người này chiếm đoạt lao động không công của người kia Trái lại, nền sản xuất tư bản chủ nghĩa dẫn đến kết quả là nhà tư bảnchẳng những chiếm đoạt một phần lao động của công nhân, mà còn là người sởhữu hợp pháp lao động không công đó Nhưng điều đó không vi phạm quy luậtgiá trị

1.3 Động cơ của tích lũy tư bản

Nguyên nhân sâu xa nhất của việc tích lũy tư bản là việc theo đuổi giá trị thặng dư

tối đa Khát vọng đó buộc các nhà tư bản phải không ngừng mở rộng quy mô sản xuất

để tăng quy mô giá trị thặng dư

Động cơ thúc đẩy tích lũy và tái sản xuất mở rộng:

Là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản - quy luật giá trị thặng dư Đểthực hiện mục đích đó, các nhà tư bản không ngừng tích lũy để mở rộng sảnxuất, xem đó là phương tiện căn bản để tăng cường bóc lột công nhân làm thuê.Mặt khác, do tính cạnh tranh quyết liệt buộc các nhà tư bản phải không ngừng làm cho tư bản của mình tăng lên bằng cách tăng nhanh tư bản tích lũy

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tích luỹ tư bản.

Giá trị thặng dư bằng tư bản phụ thêm cộng với tư bản tiêu dùng, vì vậy quy mô tích lũy bị ảnh hưởng với khối lượng giá trị thặng dư và tỉ lệ phân chia giá trị thặng

dư thành tư bản phụ thêm, tư bản tiêu dùng của nhà tư bản Xét một cách cụ thể, ta phải chia làm hai trường hợp:

Trường hợp thứ nhất, đối với trường hợp khối lượng giá trị thặng dư không đổi

thì quy mô của tích luỹ tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị

12 |Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện

Trang 14

thặng dư đó thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản Vì tổng hai quỹ này bằng giá trị thặng dư, trong trường hợp này giá trị thặng dư là hằng số, thì ta sẽ có hai quỹ này tỷ lệ nghịch với nhau Chẳng hạn, khi những chi phí tiêu dùng cho bản thân lấy từ giá trị thặng dư nhiều, thì quỹ tích luỹ sẽ ít đi, từ

đó quy mô sản xuất sẽ bị bó hẹp lại và ngược lại Vì vậy, một trong những vấn

đề hàng đầu cần được giải quyết đối với các nhà tư bản là phải xây dựng một

kế hoạch cân bằng hợp lý giữa hai khoản quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng

Trường hợp thứ hai, khi giá trị thặng dư thay đổi, tức là tỷ lệ phân chia khối lượng

thặng dư được xác định thì giá trị thặng dư quyết định quy mô tích luỹ tư bản.Khi

đó tư bản phụ thêm sẽ tỉ lệ với giá trị thặng dư Do đó, những nhân tố

ảnh hưởng tới giá trị thặng dư sẽ đồng thời quyết định đến quy mô của tích luỹ

tư bản

Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến tích lũy tư bản được chia làm bốn

nhóm chính gồm:

1.4.1 Trình độ bóc lột sức lao động

Theo tư tưởng của Marx, giá trị thặng dư suất phát từ giá trị mà sức lao động tạo

ra Ở thời kì trước, nhà tư bản chọn cách tăng thời gian ngày lao động, chính là một cách tăng thời gian lao động thặng dư để tăng giá trị thặng dư Tuy nhiên, nó không kéo dài được lâu bởi gặp nhiều giới hạn như độ dài của ngày, thể lực công nhân và sự đấu tranh của họ Bên cạnh đó, nhà tư bản còn tăng cường độ lao động Tăng cường

độ lao động là hoàn toàn khác so với việc tăng năng suất lao động Ví dụ như vẫn công nghệ đó, thời gian đó, nhưng người lao động thay vì làm việc đúng với công suấtcủa mình lại bị quản lý thúc đẩy làm nhanh hơn, gấp nhiều lần sức lực của mình bằng cách tăng giám sát, thuê đốc công, trả lương theo sản phẩm… Hai cách trên thuộc

phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.

Ngoài ra, nhà tư bản còn sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối bằng việc giữ nguyên thời gian ngày lao động và giảm thời gian lao động tất yếu

Từ đó thời gian lao động thặng dư sẽ tặng lên Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi ở thời đại hiện nay

Tuy nhiên trên thực tế, để thu được giá trị thặng dư lớn nhất, công nhân bị nhà

tư bản chiếm đoạt không chỉ thời gian lao động thặng dư mà còn bị chiếm đoạtmột phần lao động tất yếu, cắt xén tiền công để tăng trình độ bóc lột sức lao động

1.4.2.Trình độ năng suất lao động xã hội

Năng suất lao động xã hội tăng lên thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

giảm Điều này đem lại hai hệ quả cho tích luỹ: thứ nhất, với một khối lượng giá trị

thặng dư nào đó, quỹ tích lũy có thể lấn sang quỹ tiêu dùng, trong khi sự tiêu dùng

của nhà tư bản không giảm mà còn có thể cao hơn trước; thứ hai, một lượng giá trị

thặng dư nhất định dành cho tích luỹ cũng có thể chuyển hóa thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm nhiều hơn trước

Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ đã tạo ra nhiều yếu tố phụ thêm cho tích luỹ nhờ việc sử dụng vật liệu mới và tạo ra công dụng mới của vật liệu hiện có như những

13 |Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 15

phế thải trong tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân của xã hội, những vật vốn

không có giá trị Cuối cùng, năng suất lao động tăng sẽ làm cho giá trị của tư bản cũ

tái hiện dưới hình thái hữu dụng mới càng nhanh

1.4.3 Sự chênh lệch giữa tư bản được sử dụng và sử dụng tư bản đã tiêu dùng

Tư bản sử dụng là khối lượng giá trị những tư liệu lao động mà toàn bộ quy mô

hiện vật của chúng đều hoạt động trong quá trình sản xuất sản phẩm Còn tư bản

tiêu dùng là phần giá trị những tư liệu lao động ấy được chuyển vào sản phẩm theo mỗi chu kì sản xuất dưới dạng khấu hao.

Ta biết rằng các thiết bị máy móc (hay các tư liệu lao động) tham gia vào toàn

bộ quá trình sản xuất, tuy nhiên mức độ hao mòn của chúng rất ít, chỉ từng chút

một chứ không như nguyên nhiên vật liệu Do đó, giá trị của các thiết bị ấy được chuyển dần vào từng sản phẩm Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản đã

tiêu dùng cũng hình thành từ đó

Điển hình là khi kỹ thuật càng hiện đại thì sự chênh lệch đó lại càng lớn, cũngnhư sự phục vụ không công của tư liệu lao động càng lớn Có thể minh họa điều

đó bằng số liệu sau:

Thế Giá trị Năng lực Khấu hao Chênh lệch tư bản Khả năng tích

hệ máy sản xuất trong một sử dụng và tiêu bản luỹ tăng so với

1.4.4.Quy mô của tư bản ứng trước

Trong công thức M = m'.V, giả sử m' không thay đổi thì khối lượng giá trị thặng

dư có thể tăng khi và chỉ khi tổng tư bản khả biến tăng Và đương nhiên tư bản bất biến cũng phải tăng lên theo quan hệ tỷ lệ nhất định Vì vậy, muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư phải tăng quy mô tư bản ứng trước

Đại lượng tư bản ứng trước càng lớn thì quy mô sản xuất sẽ càng được mở

rộng theo cả chiều rộng và chiều sâu

14 |Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện

Trang 16

Tóm lại, để nâng cao quy mô tích luỹ, cần biết khai thác tốt lực lượng lao động xãhội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để năng lực sản xuất của máy móc, thiết bị

và tăng quy mô tư bản ứng trước

1.5 Một số hệ quả của tích luỹ tư bản.

Theo C.Mác, quá trình tích lũy trong nền kinh tế thị trường tư bản dẫn tới các

hệ quá kinh tế mang tính quy luật như sau:

1.5.1 Tích luỹ tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản.

Cấu tạo hữu cơ của tư bản (ký hiệu c/v) là cấu tạo giả trị được quyết định bởi câu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đôi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản.C.Mác cho rằng, nền sản xuất có thề được quan sát qua hình thái hiện vật Cũng có thề quan sát qua hình thái giá trị.Nếu quan sát qua hình thái hiện vật thì mối quan hệ tỷ lệ giữa số lượng

tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động được coi là cấu tạo kỹ thuật

Cấu tạo kỹ thuật này, nếu quan sát qua hình thái giá trị nó phản ánh ở mối quan

hệ tỷ lệ giữa tư bản bất biến với tư bản khả biến Tý lệ giá trị này được gọi là cấu tạo hữu cơ cấu tạo hữu cơ luôn có xu hướng tăng do cấu tạo kỹ thuật cũng vận động theo

xu hướng táng len về lượng

Vì vậy, quá trình tích lũy tư bản không ngừng làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản

1.5.2 Tích luỹ tư bản làm tăng tích tụ và tập trưng tư bản.

Trong quá trình tái sản xuất tư bản chủ nghĩa, quy mô của tư bản cá biệt tăng lên thông qua quá trình tích tụ và tập trung tư bản Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư Tích tụ tư bản làm tăng quy mô

tư bản cá biệt đồng thời làm tăng quy mô tư bản xã hội do giá trị thặng dư được biến thành tư bản phụ thêm Tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của tích luỹ tư bản

Tập trung tư bản là sự tăng lên của quỵ mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy

mô tư bản xã hội do hợp nhât các tư bản cá biệt vào một chỉnh thề tạo thành một tư bản cá biệt lớn hơn Tập trung tư bản có thể dược thực hiện thông qua sáp nhập các tưbán cá biệt với nhau Tích tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có thề thu được nhiều giá trị thặng dư hơn cho người mua hàng hóa sức lao động

1 5.3 Quá trình tích luỹ tư bản không ngừng làm tăng chênh lệch giữa

thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê tuyệt đối lẫn tương đối.

Thực tế, xét chung trong toàn bộ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, thu nhập mà các nhà tư bản có được, lớn hơn gấp rất nhiều lần so với thu nhập dưới dạng tiền công củangười lao động làm thuê C.Mác đã quan sát thấy thực tế này và ông gọi đó là sự bần cùng hóa người lao động Cùng với sự gia tăng quy mô sản xuất và cấu tạo hữu cơ của tư bản, tư bản khả biên có xu hướng giảm tương đối so với tư bản bất biến, dẫn tới nguy cơ thừa nhân khẩu Do đó, quá trình tích luỹ tư bản có tính hai mặt, một mặt thể hiện sự tích luỹ sự giầu sang về phía giai cấp tư sản, và mặt khác tích lũy sự bần cùng về phía giai cấp công nhân làm thuê

15 |Nhóm 03- Tích luỹ tư bản Vận dụng để phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Ngày đăng: 14/12/2022, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w