1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) THẢO LUẬN QUẢN TRỊ đa văn HOÁ sự khác biệt của văn hóa việt nam nhật bản ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp của acecook tại việt nam

45 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Tiểu luận) Thảo luận quản trị đa văn hóa sự khác biệt của văn hóa Việt Nam - Nhật Bản ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp của Acecook tại Việt Nam
Tác giả Nhóm 4
Người hướng dẫn Trần Ánh Ngọc
Trường học Trường Đại học Thương mại, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế
Chuyên ngành Quản trị đa văn hóa, Văn hóa doanh nghiệp
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa trên đây thể hiện được những nét nổi bật của văn hóa doanh nghiệp đó là: 1 văn hóa doanh nghiệp là các giá trị văn hóa được gây dựng trong quá trìnhhình thành, tồn tại và phát

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

I CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 4

1 Văn hóa doanh nghiệp 4

1.1 Khái niệm 4

1 2 Đặc điểm 4

2 Sự khác biệt văn hóa 6

2.1 Khái niệm 6

2.2 Nguyên nhân dẫn đến khác biệt văn hóa 6

3 Khía cạnh văn hóa theo chỉ số Hofstede 6

3.1 Power distance (PDI) - Khoảng cách quyền lực 6

3.2 Individualism versus collectivism (IDV) (Chủ nghĩa cá nhân – Chủ nghĩa tập thể) 7

3.3 Masculinity versus femininity (MAS) (Nam tính – Nữ tính) 7

3.4 Uncertainty avoidance (UAI) (Né tránh bất định) 7

3.5 Long term versus short term orientation (LTO) - Hướng tương lai 8

3.6 Indulgence versus restraint (IVR) – Sự tự do tận hưởng và kiềm chế 8

II SỰ KHÁC BIỆT VĂN HÓA GIỮA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN 9

1 Khái quát văn hoá Việt Nam 9

2 Khái quát văn hóa Nhật Bản 13

2.1 Đặc trưng về sắc dân 13

2.2 Nếp sống 14

2.3 Văn hóa xã hội vào giao tiếp 15

2.4 Lễ hội 15

2.5 Văn học, nghệ thuật 16

Trang 3

3.6 Ẩm thực 17

3 Phân tích sự khác biệt văn hóa giữa Việt Nam – Nhật Bản 17

3.1 Khoảng cách quyền lực 18

3.2 Chủ nghĩa cá nhân – Chủ nghĩa tập thể 19

3.2 Nam tính – Nữ tính 20

3.4 Né tránh sự bất định 20

3.5 Định hướng tương lai 21

3.6 Sự tự do tận hưởng và sự kiềm chế 22

III ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ KHÁC BIỆT VĂN HÓA ĐẾN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ACECOOK TẠI VIỆT NAM 24

1 Tổng quan về Acecook và văn hoá doanh nghiệp Acecook 24

1.1 Tổng quan về Acecook Nhật Bản 24

1.2 Tổng quan về Acecook Việt Nam 27

1.3 Văn hóa doanh nghiệp của Acecook Nhật Bản 29

2 Sự khác nhau của Văn hóa doanh nghiệp Acecook tại Việt Nam so với Nhật Bản 36

2.1 Tầng 1 36

2.2 Tầng 2 37

2.3 Tầng 3 41

3 Hiệu quả của sự điều chỉnh văn hóa doanh nghiệp của Acecook 42

4 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Nhật Bản khác 42

Trang 4

THÀNH PHẦN NHÓM

1 Nguyễn Thị Thu Thuỷ 19D260050 Nội dung 24/10

2 Đặng Ngọc Hùng Phong 19D260042 Nội dung 22/10

7 Nguyễn Hồng Quân 19D260045 Nội dung 23/10

(Nhóm trưởng)

Trang 5

3

Trang 6

I CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1 Văn hóa doanh nghiệp

1.1 Khái niệm

Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng nên trong

suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp; trở thành các giátrị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy

và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệptrong việc theo đuổi và thực hiện các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

Định nghĩa trên đây thể hiện được những nét nổi bật của văn hóa doanh nghiệp

đó là: (1) văn hóa doanh nghiệp là các giá trị văn hóa được gây dựng trong quá trìnhhình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; (2) để trở thành giá trị văn hóadoanh nghiệp nó phải trở thành những quan niệm, tập quán trong một thời gian đủ dài,những giá trị không được chấp nhận hay không phù hợp với doanh nghiệp sẽ dần bịloại trừ theo thời gian, và (3) những giá trị đó phải có khả năng chi phối đến nhận thức,hành vi của doanh nghiệp, nó giống như kim chỉ nam hay ý thức hệ hướng dẫn, baotrùm lên suy nghĩ, hành vi ứng xử của thành viên doanh nghiệp trong việc ứng phó vớinhững vấn đề tồn tại và phát triển của mình

1 2 Đặc điểm

Cũng giống như văn hóa nói chung, văn hóa doanh nghiệp cũng có những đặcđiểm cụ thể riêng biệt Các đặc điểm này bao gồm:

a Tính tổng thể: Văn hóa của toàn bộ tổ chức nhìn từ góc độ tổng thể, không phải là

một phép cộng đơn thuần các yếu tố rời rạc, đơn lẻ Văn hóa doanh nghiệp được xây dựng

và thể hiện thông qua một loạt các yếu tố bao gồm cả hữu hình dễ nhận biết như cơ cấu tổchức, kiến trúc cách thức bài trí văn phòng, logo doanh nghiệp, các khẩu hiệu (slogan)…

và những yếu tố ẩn sâu bên trong khó nhận biết hơn như tầm nhìn sứ mệnh, chiến lượccủa doanh nghiệp, mối quan hệ, cách thức suy nghĩ và hành động của đội ngũ quản lý vànhân viên… Bất kỳ yếu tố nào trong các yếu tố trên cũng góp phần quan trọng giúp tạonên độ mạnh trong hình ảnh và bản sắc văn hóa riêng của doanh nghiệp

Trang 7

b Tính lịch sử: Văn hóa doanh nghiệp bắt nguồn từ lịch sử hình thành và lớn

mạnh lên cùng quá trình phát triển của doanh nghiệp đó Với các doanh nghiệp đặcbiệt là doanh nghiệp tư nhân thì văn hóa doanh nghiệp được manh nha hình thành từnhững ngày đầu khi doanh nghiệp mới thành lập, lúc này những yếu tố tạo nên văn hóacủa doanh nghiệp sẽ chịu nhiều ảnh hưởng từ tầm nhìn, tư duy, và của những ngườisáng lập hay chủ sở hữu Tiếp sau đó theo thời gian, văn hóa của doanh nghiệp có thểđược điều chỉnh, thay thế, hoặc bổ sung bởi những người lãnh đạo kế nhiệm Vì vậy,nhìn vào văn hóa doanh nghiệp chúng ta cũng có thể ít nhiều hình dung quá trình pháttriển của doanh nghiệp đó có sự biến đổi theo thời gian như thế nào

c Tính nghi thức: Mỗi doanh nghiệp thường có nghi thức, biểu tượng đặc trưng

cho doanh nghiệp của mình Chẳng hạn trong các công ty Hàn Quốc hay Nhật Bản,các nhân viên thường hô to các khẩu hiệu của công ty khi cuộc họp kết thúc

d Tính cộng đồng: Văn hóa doanh nghiệp là sản phẩm của những người cùng

làm trong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững Nó xác lập một hệthống các giá trị được các thành viên trong doanh nghiệp (một cộng đồng thu nhỏ) chia

sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó Trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp sự tương tác qua lại giữa đội ngũ quản lý với nhân viên trong doanhnghiệp cũng góp phần ảnh hưởng đến sự biến đổi và phát triển của văn hóa doanhnghiệp theo thời gian

e Có sự thích ứng: Văn hóa doanh nghiệp có sự thích ứng khi đội ngũ nhân viên có

thể tiếp nhận sự thay đổi – họ cho rằng/hiểu rằng để tồn tại và thành công doanh nghiệpcần liên tục điều chỉnh để thích ứng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài và vai tròcủa họ trong doanh nghiệp cần sự linh hoạt để đáp ứng những thay đổi đó Trong nền vănhóa có sự thích nghi, nhân viên hiểu rằng để thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng cũngnhư các bên liên quan đòi hỏi doanh nghiệp cần phải không ngừng cải tiến quy trình làmviệc nội bộ Có thể lấy văn hóa của Toyota làm ví dụ khi doanh nghiệp này liên tục cảitiến quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ của mình Để làm đượcnhư vậy, đội ngũ nhân viên của công ty cũng luôn đảm bảo được sự linh hoạt trong vai tròcủa mình để thích ứng với quy trình mới Với những doanh nghiệp văn hóa tổ chức có tínhthích nghi cao, việc nghiên cứu học hỏi có ý nghĩa quan trọng

Trang 8

Đội ngũ nhân viên được khuyến khích tiếp thu những cái mới, chủ động trong việc đưa

ra những ý tưởng mới và áp dụng vào thực tiễn, họ coi những sai lầm mắc phải là mộtphần của quá trình học hỏi

2 Sự khác biệt văn hóa

2.1 Khái niệm

Khác biệt văn hóa có thể hiểu là việc giữa hai hay nhiều nền văn hóa có những

giá trị khác nhau, thậm chí trái ngược nhau tạo nên những nét riêng làm cho có thểphân định được đặc trưng của các nền văn hóa Hay nói cách khác, khác biệt về vănhóa là sự khác biệt về văn hóa giữa hai hay nhiều quốc gia

2.2 Nguyên nhân dẫn đến khác biệt văn hóa

Nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt văn hóa giữa các quốc gia là do mỗi nước cómột đặc điểm riêng về địa lý và lịch sử của nước đó Mặc dù các sắc thái của một nềnvăn hóa có thể quan sát được nhưng chúng ta không thể hiểu hết những quan điểm vàhành động của một xã hội mà không có những đánh giá về những ảnh hưởng mangtính địa lý mà một nền văn hóa phải thích nghi và những sự kiện lịch sử mà xã hội này

đã trải qua Với vai trò là nhà quản trị doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế,nếu muốn tìm hiểu về cách ứng xử và quan điểm của một nền văn hóa thì vấn đề cốtyếu là phải tìm hiểu những đặc điểm về địa lý và lịch sử của quốc gia đó

3 Khía cạnh văn hóa theo chỉ số Hofstede

Qua nhiều thập niên tiếp theo đi sâu nghiên cứu, Hofstede đúc kết lại và cho rằngnhững khác biệt này được thể hiện qua 6 khía cạnh của văn hóa bao gồm:

• Khía cạnh thứ nhất: Khoảng cách quyền lực (Power Distance)

• Khía cạnh thứ hai: Chủ nghĩa cá nhân (Individualist)

• Khía cạnh thứ ba: Né tránh bất định (Uncertainty Avoidance)

• Khía cạnh thứ tư: Nam tính (Masculinity)

• Khía cạnh thứ năm: Hướng tương lai (Long-term orientation)

• Khía cạnh thứ sáu: Sự tận hưởng và Kiềm chế (Indulgence and Restraint)

3.1 Power distance (PDI) - Khoảng cách quyền lực

Trang 9

Khoảng cách quyền lực thể hiện mức độ mà ở đó quyền lực trong xã hội đượcphân phối một cách bất bình đẳng và những thành viên có ít quyền hành hơn trong xãhội đó chấp nhận và coi đây là điều hiển nhiên Điểm mấu chốt ở khía cạnh này là cáchthức mà các thành viên trong xã hội xử lý đối với sự bất bình đẳng giữa người vớingười Người dân ở các quốc gia có điểm số khoảng cách quyền lực cao chấp nhận cơchế mệnh lệnh theo cấp bậc, ở đó mỗi người có một vị trí riêng của mình và họ chấpnhận điều đó mà không đòi hỏi gì Trong khi đó ở những quốc gia có điểm số khoảngcách quyền lực thấp, người dân hướng tới sự bình đẳng trong phân phối quyền lực.

3.2 Individualism versus collectivism (IDV) (Chủ nghĩa cá nhân – Chủ nghĩa tập thể)

Đây là chiều văn hóa gồm hai thái cực khác biệt rõ rệt Một bên được gọi là chủnghĩa cá nhân, có thể được xác định bằng một xã hội có sự gắn kết tương đối lỏng lẻo,theo đó các cá nhân thường có xu hướng quan tâm đến bản thân và gia đình nhỏ củamình hơn là xung quanh Ở thái cực còn lại, đó là chủ nghĩa tập thể mà ở đó sự gắn kếtgiữa trong xã hội thường chặt chẽ hơn, trong đó các cá nhân thường có sự gắn bó vớigia đình, họ hàng và là thành viên của một nhóm lớn hơn mà ở đó đòi hỏi sự trungthành một cách tự nguyện Vị trí trong xã hội theo chiều văn hóa này được phản ánhqua cách mà con người tự đánh giá bản thân bằng “tôi” hay “chúng ta”

3.3 Masculinity versus femininity (MAS) (Nam tính – Nữ tính)

“Tính nam trong khía cạnh này được thể hiện là một xã hội mà những giá trịđược đề cao thường là thành tích đạt được, chủ nghĩa anh hùng, sự quyết đoán và phầnthưởng vật chất cho sự thành công Nhìn chung những xã hội này có tính cạnh tranhcao hơn Ở chiều ngược lại, tính nữ, thể hiện một xã hội có xu hướng ưa thích sự hợptác, đề cao tính khiêm nhường, biết quan tâm tới những người nghèo khổ và chăm locho chất lượng cuộc sống, những xã hội như vậy có xu hướng thiên về sự đồng lòng.”

3.4 Uncertainty avoidance (UAI) (Né tránh bất định)

“Né tránh sự bất định đề cập đến mức độ mà ở đó các thành viên của một cộngđồng cảm thấy không thoải mái với những điều không chắc chắn và mơ hồ Với nhữngngười thuộc về nền văn hóa thiên về né tránh sự bất định thì câu hỏi luôn đặt ra với họ

Trang 10

là liệu có nên tìm mọi cách để kiểm soát tương lai của mình nhằm tránh những điềubất định có thể xảy ra hay cứ để cuộc sống diễn ra một cách tự nhiên Các quốc gia cóđiểm số cao ở khía cạnh này thường duy trì niềm tin và hành vi mang tính cố chấp,ngại thay đổi Trong khi các quốc gia có điểm số thấp thường có thái độ dễ chịu hơn và

họ coi những gì xảy ra trong thực tế có ý nghĩa hơn là các nguyên tắc cứng nhắc.”

3.5 Long term versus short term orientation (LTO) - Hướng tương lai

“Định hướng dài hạn (hoặc định hướng tương lai) có thể được hiểu là xã hội tìmkiếm kết quả cuối cùng Trong khi đó xã hội với các định hướng ngắn hạn thườngquan tâm nhiều đến sự thật tuyệt đối Họ thường có tính quy phạm/quy chuẩn(normative) trong suy nghĩ Họ thể hiện sự tôn trọng truyền thống, thường ít có xuhướng tiết kiệm cho tương lai, và thường chỉ quan tâm đến kết quả tức thời Với xã hộiđịnh hướng dài hạn, người dân tin rằng sự thật phục thuộc nhiều vào tình huống, ngữcảnh và thời gian Họ cho thấy khả năng điều chỉnh truyền thống để phù hợp vớinhững điều kiện thay đổi Họ thường có xu hướng tiết kiệm cho tương lai, sống tằntiện và kiên trì phấn đấu để đạt được kết quả”

3.6 Indulgence versus restraint (IVR) – Sự tự do tận hưởng và kiềm chế

Sự tự do tận hưởng đề cập một xã hội mà ở đó cho phép con người gần như được

tự do trong việc hưởng thụ các nhu cầu cơ bản và những thèm muốn mang tính tựnhiên qua đó có thể tận hưởng cuộc sống Trong khi đó, sự kiềm chế đề cập đến xã hội

mà ở đó các nhu cầu mang tính bản năng dường như bị hạn chế (thậm chí là triệt tiêu)bởi các quy tắc xã hội chặt chẽ Sự tận hưởng được thấy chủ yếu ở Nam và Bắc Mỹ, ởTây Âu và ở một số phần của khu vực Châu Phi vùng cận Sahara Trong khi đó sựkiềm chế thường thấy ở các quốc gia Đông Âu, Châu Á và ở các nước đạo hồi Cácnước Châu Âu vùng địa trung hải nằm ở giữa của hai thái cực này

Trang 11

II SỰ KHÁC BIỆT VĂN HÓA GIỮA VIỆT NAM VÀ NHẬT BẢN

1 Khái quát văn hoá Việt Nam

Văn hóa Việt Nam là những gì phục vụ cho đời sống tinh thần, thuộc về đời sống

tinh thần của người Việt Nam, kể cả đời sống tâm linh, là sự thể hiện tư duy sáng tạo,sáng tác, phát minh, là ý thức về ngôn ngữ, về lịch sử, về kinh tế chính trị xã hội, vềđạo đức, về thẩm mỹ của người Việt Nam cùng với những phương thức tiếp nhậnnhững giá trị về đời sống tinh thần trong quan hệ giao lưu với các dân tộc khác

Trong văn hóa tinh thần, có văn hóa vật thể và phi vật thể

Văn hóa Việt Nam đã được hun đúc từ nhiều nguồn: nguồn văn hóa truyền thuyếttrong thời các Vua Hùng dựng nước, nguồn văn hóa của cộng đồng các dân tộc ở ViệtNam, nguồn văn hóa các tôn giáo, nguồn văn hóa phương Tây về cái gọi là "khai hóavăn minh" của chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa đế quốc

Văn hóa Việt Nam được hiểu và trình bày dưới các quan niệm khác nhau:

• Quan niệm thứ nhất: đó là đồng nhất văn hóa Việt Nam với văn hóa của ngườiViệt, trình bày lịch sử văn hóa Việt Nam chỉ như là lịch sử văn minh của người Việt

• Quan niệm thứ hai: Văn hóa Việt Nam là toàn bộ văn hóa các dân tộc Việt Nam

cư trú trên mảnh đất Việt Nam, chỉ có văn hóa từng tộc người, không có văn hóa dân tộc/quốc gia

• Quan niệm thứ ba: Văn hóa Việt Nam là cộng đồng văn hóa dân tộc/quốc gia, đây lànền văn hóa dân tộc thống nhất trên cơ sở đa dạng sắc thái văn hóa tộc người Khái niệm dântộc/quốc gia chỉ một quốc gia có chủ quyền, trong đó phần lớn công dân gắn bó với nhau bởinhững yếu tố tạo nên một dân tộc Quan niệm thứ ba này hiện nay đang là quan niệm chiếm

số đông bởi các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong lĩnh vực văn hóa Việt Nam, vì vậynội dung về văn hóa Việt Nam sẽ được trình bày theo quan niệm thứ ba, văn hóa Việt Namtheo hướng văn hóa dân tộc

Trang 12

Văn hoá Việt Nam dưới quan niệm là văn hóa dân tộc thống nhất trên cơ sở đa

sắc thái văn hóa tộc người được thể hiện ở ba đặc trưng chính:

• Đặc trưng thứ nhất: Việt Nam có một nền văn hóa phong phú và đa dạng trên tất

cả các khía cạnh, người Việt cùng cộng đồng 54 dân tộc có những phong tục đúng đắn,tốt đẹp từ lâu đời, có những lễ hội nhiều ý nghĩa sinh hoạt cộng đồng, những niềm tin bềnvững trong tín ngưỡng, sự khoan dung trong tư tưởng giáo lý khác nhau của tôn giáo,tính cặn kẽ và ẩn dụ trong giao tiếp truyền đạt của ngôn ngữ, từ truyền thống đến hiện đạicủa văn học, nghệ thuật

• Đặc trưng thứ hai: Sự khác biệt về cấu trúc địa hình, khí hậu và phân bố dân tộc,dân cư đã tạo ra những vùng văn hoá có những nét đặc trưng riêng tại Việt Nam Từ cáinôi của văn hóa Việt Nam ở đồng bằng sông Hồng của người Việt chủ đạo với nền vănhóa Kinh Kỳ, văn hóa làng xã và văn minh lúa nước, đến những sắc thái văn hóa các dântộc miền núi tại Tây Bắc và Đông Bắc Từ các vùng đất biên viễn của Việt Nam thờidựng nước ở Bắc Trung Bộ đến sự pha trộn với văn hóa Chăm Pa của người Chăm ởNam Trung Bộ Từ những vùng đất mới ở Nam Bộ với sự kết hợp văn hóa các tộc ngườiHoa, người Khmer đến sự đa dạng trong văn hóa và tộc người ở Tây Nguyên

• Đặc trưng thứ ba: Với một lịch sử có từ hàng nghìn năm của người Việt cùng vớinhững hội tụ về sau của các dân tộc khác, từ văn hóa bản địa của người Việt cổ từ thờiHồng Bàng đến những ảnh hưởng từ bên ngoài trong hàng nghìn năm nay Với nhữngảnh hưởng từ xa xưa của Trung Quốc và Đông Nam Á đến những ảnh hưởng của Pháp từthế kỷ 19, phương Tây trong thế kỷ 20 và toàn cầu hóa từ thế kỷ 21 Việt Nam đã cónhững thay đổi về văn hóa theo các thời kỳ lịch sử, có những khía cạnh mất đi nhưngcũng có những khía cạnh văn hóa khác bổ sung vào nền văn hóa Việt Nam hiện đại

Việt Nam là quốc gia có hàng nghìn năm văn hiến Qua các thời kỳ lịch sử khácnhau, dân tộc Việt Nam đã xây dựng nên hệ quan điểm giá trị, nguyên tắc hành vi và tinhthần cộng đồng mang bản sắc Việt Nam đậm nét Sự ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa, vănhóa Ấn Độ và văn hóa phương Tây đã khiến cho văn hóa Việt Nam đa dạng, nhiều màusắc Hơn nữa, 54 dân tộc trên đất nước ta là 54 nền văn hóa khác nhau, góp phần

Trang 13

làm phong phú thêm bản sắc văn hóa Việt Nam Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước hiện nay, một mặt, chúng ta phải tích cực tiếp thu kinh nghiệm quản lýdoanh nghiệp của các nước phát triển Mặt khác, cần nỗ lực xây dựng văn hóa doanhnghiệp tiên tiến, hài hòa với bản sắc văn hóa dân tộc, với văn hóa từng vùng, miền khácnhau thúc đẩy sự sáng tạo của tất cả các thành viên trong các doanh nghiệp khác nhau.

Đặc điểm nổi bật của văn hóa dân tộc là coi trọng tư tưởng nhân bản, chuộng sựhài hoà, tinh thần cầu thực, ý chí phấn đấu tự lực, tự cường… đây là những ưu thế đểxây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc Việt Nam trong thời hiện đại Tuynhiên, văn hóa Việt Nam cũng có những điểm hạn chế: người Việt Nam phấn đấu cốt

để “vinh thân phì gia”, yêu thích trung dung, yên vui với cảnh nghèo, dễ dàng thỏamãn với những lợi ích trước mắt, ngại cạnh tranh; tư tưởng “trọng nông khinh thương”

ăn sâu vào tâm lý người Việt đã cản trở không nhỏ đến việc mở rộng kinh tế thịtrường, làm ăn; tập quán sinh hoạt tản mạn của nền kinh tế tiểu nông không ăn nhậpvới lối sống hiện đại; thói quen thủ cựu và tôn sùng kinh nghiệm, không dám đổi mới,đột phá gây trở ngại cho sự phát triển của các doanh nghiệp hiện đại…

Tuy nhiên, trong xã hội tri thức ngày nay, những mặt hạn chế dần được khắcphục bởi trình độ giáo dục của mọi người ngày càng được nâng cao, quan điểm về giátrị cũng có những chuyển biến quan trọng Cùng với sự thay đổi nhanh chóng của kinh

tế thế giới, nhất là khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, quản lýkinh doanh doanh nghiệp cần phải được tổ chức lại trên các phương diện và giải quyếthài hòa các mối quan hệ: quan hệ thiên nhiên với con người, quan hệ giữa con ngườivới con người, giữa cá nhân với cộng đồng, giữa dân tộc và nhân loại…

Ngày nay, doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội mới Toàn cầuhóa kinh tế đòi hỏi việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp phải có những bước tính khônngoan, lựa chọn sáng suốt Không thể để xảy ra tình trạng quốc tế hóa văn hóa doanhnghiệp, mà phải trên cơ sở văn hóa Việt Nam để thu hút lấy tinh hoa của nhân loại,sáng tạo ra văn hóa doanh nghiệp tiên tiến nhưng phù hợp với tình hình và bản sắc vănhóa Việt Nam

Trang 14

Từ cái nhìn vĩ mô, có thể thấy quá trình xác lập và xây dựng văn hóa doanhnghiệp không ngừng thay đổi theo sự phát triển của thời đại và của dân tộc Từ nhữngnăm 90 của thế kỷ XX đến nay có 4 xu hướng chủ yếu phát triển của văn hóa doanhnghiệp: 1-Tôn trọng con người với tư cách là chủ thể hành vi, coi trọng tính tích cực vàtính năng động của con người trong kinh doanh, coi việc nâng cao tố chất của conngười là điều kiện quan trọng đầu tiên của phát triển doanh nghiệp; 2- Coi trọng chiếnlược phát triển và mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp để bồi dưỡng ý thức văn hóadoanh nghiệp cho toàn thể công nhân viên chức; 3- Coi trọng việc quản lý môi trườngvật chất và tinh thần của doanh nghiệp, tạo ra một không gian văn hóa tốt đẹp, bồidưỡng ý thức tập thể và tinh thần đoàn kết nhằm cống hiến sức lực và trí tuệ cho doanhnghiệp; 4- Coi trọng vai trò tham gia quản lý của công nhân viên chức, khích lệ tinhthần trách nhiệm của tất cả các thành viên trong doanh ngiệp.

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, văn hóa doanh nghiệp ViệtNam có 4 đặc điểm nổi bật:

• Thứ nhất, tính tập thể: Quan niệm tiêu chuẩn đạo đức của doanh nghiệp là do toànthể thành viên doanh nghiệp tích luỹ lâu dài cùng nhau hoàn thành, có tính tập thể

• Thứ hai, tính quy phạm: Văn hóa doanh nghiệp có công năng điều chỉnh kết hợp:trong trường hợp lợi ích cá nhân và doanh nghiệp xảy ra xung đột thì công nhân viênchức phải phục tùng các quy phạm, quy định của văn hóa mà doanh nghịêp đã đề ra,đồng thời doanh nghiệp cũng phải biết lắng nghe và cố gắng giải quyết hài hòa để xóa bỏxung đột

• Thứ ba, tính độc đáo: Doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau, doanh nghiệpkhác nhau ở cùng một quốc gia đều cố gắng xây dựng văn hóa doanh nghiệp độc đáo trên

cơ sở văn hóa của vùng đất mà doanh nghiệp đang tồn tại Văn hóa doanh nghiệp phảibảo đảm tính thống nhất trong nội bộ từng doanh nghiệp, nhưng giữa các doanh nghiệpkhác nhau cần phải tạo nên tính độc đáo của mình

• Thứ tư, tính thực tiễn: Chỉ có thông qua thực tiễn, các quy định của văn hóadoanh nghiệp mới được kiểm chứng để hoàn thiện hơn nữa Chỉ khi nào văn hóa doanhnghiệp phát huy được vai trò của nó trong thực tiễn thì lúc đó mới thực sự có ý nghĩa

Trang 15

2 Khái quát văn hóa Nhật Bản

Nền văn hóa Nhật Bản từ xa xưa đã mang nhiều nét độc đáo và đặc sắc riêng.

Với vị trí địa lý đặc biệt khi bao quanh hoàn toàn bởi biển và do các hòn đảo lớn ghéplại với nhau Nhật Bản có những lợi thế về khí hậu cũng như tài nguyên thiên nhiên.Tuy nhiên cũng phải hứng chịu nhiều thiên tai như động đất, sóng thần, làm thiệt hại

về người và của nghiêm trọng Mặc dù vậy với ý chí kiên cường và tinh thần đoàn kết,người Nhật đã đưa đất nước của mình vươn lên sánh ngang các cường quốc hàng đầukhiến cả thế giới phải ngưỡng mộ

2.1 Đặc trưng về sắc dân

Nhật Bản là quốc gia có tính đồng nhất về sắc dân và văn hóa Người dân

không có nguồn gốc Nhật chỉ chiếm hơn 1% tổng dân số vào năm 1993 Sắc dân nướcngoài đông nhất là Triều Tiên nhưng nhiều người Triều Tiên sinh trưởng tại Nhật Bản

đã nói tiếng Nhật không khác gì người Nhật Bản cả Sắc dân này trước kia bị kỳ thị tạinơi làm việc và tại một số phương diện trong đời sống hàng ngày Sắc dân ngoại quốcthứ hai là người Hoa rồi về sau còn có một số dân lao động gồm người Philippines vàngười Thái

Do dân số đông, mật độ dân số của Nhật Bản lên tới 327 người/km², nganghàng với các nước có mật độ cao như Bỉ, Hà Lan và Triều Tiên Khoảng 49% dânNhật tập trung quanh ba đô thị lớn là Tokyo, Osaka và Nagoya cùng với các thành phốphụ cận Tokyo vẫn là nơi đông dân nhất, với khoảng 1/3 tổng dân số Lý do của sự tậptrung này là vì Tokyo là trung tâm của khu vực dịch vụ Vào năm 1991, Nhật Bản có13% dân số trên 65 tuổi, con số này thấp hơn so với của Thụy Điển là 18% và Anh là15% Tuổi thọ trung bình tại Nhật Bản là 81 đối với phụ nữ và 75 với nam giới Dotuổi thọ cao trong khi mức sinh ngày càng thấp, hiện nay Nhật Bản đang phải đối mặtvới nguy cơ già hóa dân số

Do sống biệt lập với các quốc gia khác tại châu Á trong nhiều thế kỷ cho tới thời

kỳ mở cửa vào năm 1868, Nhật Bản đã có các nét riêng về phong tục, tập quán, chính trị,kinh tế và văn hóa trong đó gia đình đã giữ một vai trò trọng yếu Trước Thế Chiến

Trang 16

thứ Hai, phần lớn người Nhật sống trong loại gia đình gồm ba thế hệ Sự liên lạc giađình đã theo một hệ thống đẳng cấp khắt khe theo đó người cha được kính trọng và có

uy quyền Người phụ nữ khi về nhà chồng phải tuân phục chồng và cha mẹ chồngnhưng sau khi Luật Dân Sự năm 1947 được ban hành, người phụ nữ đã có nhiều quyềnhạn ngang hàng với nam giới về mọi mặt của đời sống và đặc tính phụ quyền của giađình đã bị bãi bỏ Phụ nữ Nhật đã tham gia vào xã hội và chiếm 40,6% tổng số lựclượng lao động của năm 1990

2.2 Nếp sống

Cùng với sự thay đổi về số người trong gia đình, nếp sống hiện nay của ngườiNhật Bản khác ngày trước do việc dùng các máy móc gia dụng, do sự phổ biến các loạithực phẩm ăn liền và đông lạnh, các loại quần áo may sẵn và các phương tiện hàngngày khác Những tiện nghi này đã giải phóng người phụ nữ khỏi các ràng buộc về giachánh, cho phép mọi người có dư thời giờ tham gia vào các hoạt động giải trí, giáo dục

và văn hóa Các tiến bộ về công bằng xã hội cũng làm mất đi tính kỳ thị về giai cấp, vềquá trình gia đình, và đại đa số người Nhật Bản thuộc giai cấp trung lưu, căn cứ vào lợitức của họ

Một số người Nhật rất ưa chuộng lối sống tối giản họ thường giảm bớt đồ đạc rakhỏi nhà tới mức tối thiểu để có một cuộc sống tốt hơn và có nhiều thời gian hơn, vì họquan niệm rằng quá nhiều đồ đạc sẽ đánh mất sự tự do của bản thân, chỉ nên giữ lạinhững đồ vật cần thiết và thực sự quan trọng Một số người thường áy náy khi vứt đồ,

dù là đĩa, sách, những bức hình kỉ niệm hay quà từ người quan trọng, người Nhật vẫnvứt vì thấy không cần nó nhưng lại biết ơn người tặng Biết tận dụng những món đồquan trọng sẽ hạn chế việc mua những đồ mới cũng như giảm chi phí sinh hoạt, tậptrung được vào mọi việc, mang lại nhiều công sức và giảm thời gian làm việc nhà

Trong nếp sống hiện đại, người Nhật vẫn giữ được những nét truyền thống, họ rấtcoi trọng bản sắc văn hóa dân tộc và đề cao giáo dục Luôn đề cao truyền thống hiếu nghĩavới cha mẹ, tổ tiên; thủy chung vợ chồng, trung thành với bạn, kính trọng thầy và phụctùng lãnh đạo Đây là đức tính quan trọng nhất trong văn hóa truyền thống Thanh niênNhật Bản có ý thức nghĩa vụ, trách nhiệm với nhà nước rất cao Họ có xu hướng

Trang 17

sống hiện đại, thực tế, năng động, dễ hòa mình và thích nghi với hoàn cảnh mới, thích

đi du lịch và tham dự các hoạt động mang tính chất phong trào

2.3 Văn hóa xã hội vào giao tiếp

Trong nếp sống hiện đại, người Nhật vẫn giữ được những nét truyền thống, họrất coi trọng bản sắc văn hóa và đề cao giáo dục Nhất là truyền thống hiếu nghĩa vớicha mẹ tổ tiên, thủy chung vợ chồng, trung thành với bạn; kính trọng thầy cô, phụctùng lãnh đạo Xã hội Nhật Bản có các nét đặc biệt về giao thiệp Người Nhật thườngcúi chào bằng cách gập người xuống (Ojigi) và độ hạ thấp tùy thuộc địa vị xã hội của

cả hai người Đây là một dấu hiệu quan trọng để tỏ lộ sự kính trọng Một nét phong tụckhác là việc trao đổi danh thiếp Mỗi lần giới thiệu hay gặp mặt đều cần tới tấm danhthiếp và việc nhận tấm danh thiếp bằng hai tay là một cử chỉ lễ độ Tấm danh thiếpđược in rõ ràng và không được viết tay trên đó Ngoài ra, trong tiếng Nhật có một hệthống các kính ngữ phức tạp được gọi là "Keigo", tùy vào người được nói tới mà sửdụng kính ngữ thích hợp

Trong việc giao thiệp, người Nhật thường không thích sự trực tiếp và việc trunggian đóng một vai trò quan trọng trong cách giải quyết mọi hoàn cảnh khó khăn Cũngnhư đối với nhiều người châu Á khác, người ngoại quốc tới Nhật Bản cần phải bìnhtĩnh trước mọi điều không vừa ý, không nên nổi giận và luôn luôn nên nở nụ cười.Người Nhật dễ gần, giao tiếp cởi mở, thoải mái, nói đủ to, vừa phải, thích tranh cãi,luôn thể hiện là những người ham học hỏi, năng động, cần cù, coi trọng đạo đức vàyếu tố tinh thần Người Nhật thích đi du ngoạn, ở Nhật có rất nhiều bảo tàng, cungđiện, đình chùa, lăng tẩm, các công viên và các địa danh lịch sử Người Nhật khôngmuốn làm ăn với ai đã gây tổn thương tình cảm bên trong của họ Người Nhật rất hâm

mộ thể thao Môn võ cổ tuyền của họ là Judo, Aikido và Kendo, Karate nổi tiếng thếgiới Thích leo núi, các môn thể thao dưới nước, golf, v.v

2.4 Lễ hội

Nhật Bản là quốc gia có nhiều lễ hội Các lễ hội được gọi là Matsuri và được tổchức quanh năm Các lễ hội tổ chức theo các nghi lễ cổ của Thần đạo hay tái hiện lại

Trang 18

lịch sử với đầy màu sắc, các nhạc cụ như chuông, trống và các chiếc xe Mikoshi đượcrước đi cùng đoàn người nườm nượp.

Lễ hội duy nhất về tình yêu ở Nhật Bản, được gọi là Tanabata, được tổ chức vàongày mồng 7 tháng 7 âm lịch Truyền thuyết kể rằng, hai ngôi sao Ngưu Lang Chức Nữyêu nhau bị tách ra và chỉ được gặp nhau vào ngày mồng 7 tháng 7 âm lịch hàng năm.Theo truyền thống Nhật Bản, khi lễ hội đến gần các nam nữ thanh niên Nhật Bản lặngbước dưới bầu trời mùa hè, cầu mong cho thời tiết tốt để có thể dâng kẹo và thức ăn chohai ngôi sao yêu nhau này Các thành viên gia đình người Nhật viết những vần thơ tốt lànhlên những mảnh giấy màu và trang trí lên những đoạn tre cắm trong vườn nhà, giống nhưtục trang trí cây thông Noel ở lễ Noel của người phương Tây

2.5 Văn học, nghệ thuật

Văn học Nhật Bản là một trong những nền văn học lâu đời và giàu có bậc nhấtthế giới Các tác phẩm văn học đầu tiên có thể đã xuất hiện từ thế kỷ thứ 7 thậm chísớm hơn Lịch sử văn học Nhật Bản chia làm ba giai đoạn chính: Cổ đại, Trung cổ(hay Trung đại) và Hiện đại, trên nhiều thể loại khác nhau

Thơ Nhật Bản, mà điển hình là thơ haiku, với đặc trưng là các câu ngắn và việc

sử dụng nhuần nhuyễn các từ chỉ mùa (Quý ngữ)

Ở Nhật Bản có nhiều bộ môn nghệ thuật như: Trà đạo (茶道; Chadō - nghệ thuậtpha và thưởng thức trà), Thư đạo (書道; Shodō - nghệ thuật viết chữ đẹp), Kiếm đạo (

県道; Kendō - nghệ thuật sử dụng kiếm, nay trở thành một môn thể thao), Hoa đạo (華道;Kadō - nghệ thuật cắm hoa), Thư họa (書画; Shoga - nghệ thuật vẽ tranh bằng mực Tàu,bút lông hoặc viết chữ nghệ thuật giống như đang vẽ), Nhu đạo (儒道; Judō - một môn võtruyền thống của Nhật với các thế vật, ngoài ra đòi hỏi người học phải có cốt cách),Không thủ đạo (空手道; Karate-dō - một môn võ truyền thống của Nhật, ban đầu chỉ cótên "Không thủ", sau đó "đạo" được thêm vào nhằm mục đích rèn luyện nhân cách củangười học võ), Các loại hình nghệ thuật khác như kịch (bao gồm "Kabuki" (

Trang 19

歌舞伎; Ca vũ kịch), "Nō", ) và múa (bao gồm "Bon", ) cũng rất phổ biến và gópphần tạo nên sự đa dạng, đặc sắc trong văn hóa Nhật.

3.6 Ẩm thực

Nói về ẩm thực Nhật Bản, chúng ta sẽ nghĩ đến " thứ nhất sushi, thứ nhì trà đạo"

Ẩm thực Nhật Bản không lạm dụng quá nhiều gia vị mà chú trọng vào sự tươingon tinh khiết của món ăn Là một quốc đảo bốn bề là biển, hải sản luôn chiếm đa sốtrong khẩu phần ăn của người Nhật Như hầu hết các nước châu Á khác, lương thựcchính của Nhật Bản là gạo Người Nhật cuộn gạo nấu chín trong những tấm rong biểnsấy để tạo thành món sushi, được coi là quốc thực của Nhật Bản Ngoài ra, đậu nành,rượu sake, và bột trà xanh cũng tạo nên đặc trưng trong văn hóa ẩm thực Nhật Bản

3 Phân tích sự khác biệt văn hóa giữa Việt Nam – Nhật Bản

Phân tích sự khác biệt giữa 2 nền văn hóa Việt Nam - Nhật Bản, ta dựa trên 6khía cạnh văn hóa theo nghiên cứu của Hofstede, bao gồm: khoảng cách quyền lực,chủ nghĩa cá nhân hay chủ nghĩa tập thể, nam tính hay nữ tính, né tránh bất định, địnhhướng tương lai, sự tự do tận hưởng và sự kiềm chế

Trang 21

chạp: tất cả các quyết định phải được xác nhận bởi mỗi lớp phân cấp và cuối cùng làquản lý cấp cao ở Tokyo.

3.2 Chủ nghĩa cá nhân – Chủ nghĩa tập thể

Cả Việt Nam và Nhật Bản đều thiên về chủ nghĩa tập thể, điều đó chứng tỏ ngườiViệt và người Nhật từ khi sinh ra đã hòa nhập vào cộng đồng rộng lớn: tập hợp các giađình, sau là trường học, cơ quan, … trong nhận thức luôn đề cao “ chúng ta” , và theođuổi trách nhiệm cộng đồng

• Việt Nam

Việt Nam, với 20 điểm, là một xã hội tập thể Điều này được thể hiện trong cam kếtlâu dài chặt chẽ với nhóm “thành viên” – có thể là gia đình, dòng họ hoặc các mối quan hệrộng hơn Lòng trung thành trong một nền văn hóa theo chủ nghĩa tập thể là điều tối quantrọng và vượt qua hầu hết các quy tắc và luật lệ khác trong xã hội Một xã hội như vậynuôi dưỡng các mối quan hệ bền chặt, nơi mọi người đều có trách nhiệm với các thànhviên trong nhóm Trong xã hội tập thể, xúc phạm dẫn đến xấu hổ và mất mặt Mối quan hệgiữa người sử dụng lao động và nhân viên được nhìn nhận theo khía cạnh đạo đức (giốngnhư một gia đình), việc tuyển dụng và thăng chức có tính đến việc nhân viên có thuộcnhóm mình hay không Quản lý nghĩa là quản lý của các nhóm

và tên và tài sản gia đình được thừa kế từ cha cho con trai lớn nhất Các em trai hoặcchị sẽ phải rời khỏi nhà và thành lập gia đình riêng của mình

Trang 22

3.2 Nam tính – Nữ tính

• Việt Nam

Việt Nam đạt 40 điểm về chiều này và do đó được coi là một xã hội nữ tính Xã

hội chấp nhận nam nữ bình quyền, phụ nữ được đối xử bình đẳng như nam giới Cảnam giới và nữ giới đều nhã nhặn, nhẹ nhàng và chu đáo, cảm thông với sự yếu đuối.Các ông bố bà mẹ đều giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tế và cảm xúc Phụ nữđược tham gia bầu cử, tôn giáo tập trung vào con người và đề cao tính nhân văn Trọngtâm là tập trung vào hoạt động để sống, các nhà quản lý cố gắng đồng thuận và đưa ranhiều chính sách xã hội tốt, mọi người coi trọng sự bình đẳng, đoàn kết và chất lượngtrong cuộc sống làm việc của họ Xung đột được giải quyết bằng thỏa hiệp và đàmphán Các ưu đãi như thời gian rảnh và tính linh hoạt được ưa chuộng Tập trung vàohạnh phúc và hưởng thụ bên các mối quan hệ của mình

• Nhật Bản

Nhật Bản là một trong những xã hội nam tính nhất trên thế giới (95 điểm) Vănhóa nam tính thể hiện ở tính chất cạnh tranh và thành tích Ở xã hội Nhật bản với hệthống phân bậc, phân cấp người đàn ông có vai trò đứng đầu trong gia đình, là ngườichủ gia đình, thể hiện tính quyết đoán Tuy nhiên, trong xã hội Nhật bản yếu tố namtính không thể hiện ở một cá nhân nào mà thường được thể hiện qua sự cạnh tranh củacác nhóm Ở trường học, trong hệ thống giáo dục Nhật bản thường khuyến khích sựcạnh tranh giữa các đội, nhóm học tập, chơi thể thao, Một biểu hiện khác của vănhóa nam tính đó là tính nghiện công việc của người Nhật, họ làm việc cật lực, chămchỉ nhằm để đạt được thành tích cao Văn hóa nam tính chính là “đạo đức làm việc làsống để làm việc chứ không phải làm việc để sống” Với đặc tính văn hóa này các nhàquản trị luôn đòi hỏi cao sự phấn đấu của nhân viên, sự hy sinh của các cá nhân trongnhững ngày nghỉ, ngày lễ để hoàn thành công việc Môi trường làm việc ở Nhật Bảnđòi hỏi sự nỗ lực, cạnh tranh rất lớn, kỷ luật rất khắt khe.Các nhân viên được khuyếnkhích là người ra quyết định độc lập, tự chịu trách nhiệm với việc mình đã làm Cácnhà quản trị Nhật bản thường có những chương trình huấn luyện nhân viên nghiêmkhắc để nâng cao hiệu quả kể cả khi kết quả của cấp dưới đã tốt

3.4 Né tránh sự bất định

Ngày đăng: 14/12/2022, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w