1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG tác kế TOÁN nợ PHẢI THU, nợ PHẢI TRẢ của CÔNG TY cổ PHẦN CON CƯNG

82 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tình Hình Công Tác Kế Toán Nợ Phải Thu, Nợ Phải Trả Của Công Ty Cổ Phần Con Cưng
Tác giả Phùng Thị Hoàng
Người hướng dẫn Trần Văn Việt, Giáo Viên Hướng Dẫn
Trường học Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH)
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 498,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG (14)
    • 1.1 TÓM LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG (14)
      • 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (14)
        • 1.1.1.1 Quá trình hình thành (14)
      • 1.1.2 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Con Cưng (15)
    • 1.2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CON CƯNG 3 (15)
      • 1.2.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất (15)
      • 1.2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động (15)
    • 1.3 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CON CƯNG (16)
      • 1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý (16)
      • 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban (17)
      • 1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban (17)
    • 1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG (17)
      • 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán (17)
        • 1.4.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán (17)
        • 1.4.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận (0)
        • 1.4.1.3 Mối quan hệ giữa cácc phần hành kế toán (18)
      • 1.4.2 Hình thức sổ sách kế toán (19)
      • 1.4.3. Hệ thống chứng từ (20)
      • 1.4.4 Hệ thống tài khoản (20)
      • 1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán (20)
      • 1.4.6 Mô hình kế toán áp dụng (20)
      • 1.4.7. Chế độ và chính sách kế toán (21)
        • 1.4.7.1 Các chế độ kế toán tại công ty (21)
        • 1.4.7.2 Các chính sách kế toán tại công ty (22)
      • 1.4.8 Phương tiện phục vụ cho công tác kế toán tại công ty (22)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI THU (23)
    • 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ (23)
      • 2.1.1 Các khoản nợ phải thu (23)
        • 2.1.1.1 Khái niệm (23)
        • 2.1.1.2 Phân loại (23)
        • 2.1.1.3 Nguyên tắc hoạch toán (23)
        • 2.1.1.4 Chứng từ sử dụng (23)
        • 2.1.1.5 Tài khoản sử dụng (23)
      • 2.1.2 Các khoản phải trả (23)
        • 2.1.2.1 Khái niệm (23)
        • 2.1.2.2 Phân loại (24)
        • 2.1.2.4 Chứng từ sử dụng (25)
        • 2.1.2.5 Tài khoản sử dụng (25)
    • 2.2 DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI (25)
    • 2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ (26)
      • 2.3.1 Kế toán cácc khoản phải thu (26)
        • 2.3.1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng (26)
        • 2.3.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ (28)
        • 2.3.1.3 Kế toán các khoản phải thu khác (30)
      • 2.3.2 Kế toán cácc khoản phải trả trong Doanh nghiệp (0)
        • 2.3.2.1 Kế toán khoản phải nợ người bán (0)
        • 2.3.2.2 Kế toán thuế và cácc khoản phải nộp Nhà nước (35)
      • 2.3.4 Kế toán các khoản phải trả cho người lao động (39)
        • 2.3.4.1 Khái niệm (39)
        • 2.3.4.2 Phương pháp kế toán (40)
        • 2.3.4.1 Chứng từ sử dụng (41)
        • 2.3.4.2 Tài khoản sử dụng (41)
        • 2.3.4.3 Cácc nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán) (41)
    • 2.4 CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH (41)
      • 2.4.1 Hệ số thanh toán hiện hành (41)
      • 2.4.2 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (41)
      • 2.4.3 Hệ số thanh toán tức thời (0)
      • 2.4.4 Hệ số thanh toán nhanh (0)
      • 2.4.5 Số vòng quay khoản phải thu (43)
      • 2.4.6 Tỷ suất sinh lời trên Tổng tài sản ( ROA) (43)
      • 2.4.7 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (43)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG (44)
    • 3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY (44)
      • 3.1.1 Kế toán phải thu khách hàng (44)
      • 3.1.2 Kế toán GTGT được khấu trừ (54)
      • 3.1.3 Nhận xét các khoản phải thu qua 3 năm (58)
    • 3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỢ PHẢI TRẢ CỦA DOANH NGHIỆP (62)
      • 3.2.1 Kế toán các khoản phải trả người bán tại công ty (62)
      • 3.2.2 Nhận xét về khoản nợ phải trả của công ty (73)
  • CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG (76)
    • 4.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (76)
      • 4.1.1. Ưu điểm (76)
      • 4.1.2. Hạn chế (76)
    • 4.2. NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY (76)
      • 4.2.1. Ưu điểm (76)
      • 4.2.2. Hạn chế (78)
    • 4.3. NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG (78)
      • 4.3.1. Ưu điểm (78)
      • 4.3.2. Hạn chế (78)
    • 4.4. KIẾN NGHỊ (78)
      • 4.4.1. Kiến nghị chung (78)

Nội dung

MÁY VI TÍNH SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết - Báo cáco tài chính - Báo cáco kế toán quản Hình 1.3 Hình thức sổ sách kế toán tại công ty bằng phần mềm Lemon Nguồn: Công ty Cổ phần

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG

TÓM LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG

NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG

- Thành viên của Tập đoàn CCI Group

Hình 1.1 Logo của công ty Cổ Phần Con Cưng

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0313450007 cấp bởi sở kế hoạch và đầu tư TP Hồ Chí Minh

- Vốn điều lệ của công ty: 36.000.000.000 VNĐ

- Mã số thuế: 0313450007; Điện thoại: 02873006609

- Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị: Nguyễn Quốc Minh

- ĐKKD: 101-103 Trần Quang Khải -P Tân Đinh, Quận 1, HCM

- Đỉa chỉ: Tầng 14 Tòa nhà Phú Mỹ Hưng Tower, 08 Hoàng Văn Thái, P.Tân Phú, Q.7, HCM

Hiện tại, hệ thống cửa hàng Con Cưng đã có 601 cửa hàng đang hoạt động, thể hiện sự phát triển vững chắc của thương hiệu Trong thời gian tới, gần trăm cửa hàng khác đang trong quá trình hoàn thiện và chuẩn bị hoạt động để mở rộng mạng lưới và phục vụ khách hàng tốt hơn Đây là bước đi chiến lược nhằm tăng cường sự hiện diện của Con Cưng trên thị trường và nâng cao trải nghiệm người tiêu dùng.

Công ty được thành lập năm 2011 bởi các cổ đông sáng lập gồm ông Nguyễn Quốc Minh - Chủ tịch HĐQT và ông Lưu Anh Tiến - đồng sáng lập kiêm CEO Con Cưng Sau 4 năm hoạt động, Con Cưng chuyển thành công ty cổ phần với vốn điều lệ hơn 15 tỷ đồng, trong đó ông Nguyễn Quốc Minh đóng góp 99,98%, còn bà Thái Thị Mỹ Linh và ông Lưu Anh Tiến góp 1,5 triệu đồng (0,01% vốn điều lệ) Đến tháng 4 năm 2015, vốn điều lệ của Con Cưng tăng lên 33,54 tỷ đồng Sau 5 năm, doanh thu thuần của công ty đạt gần 524 tỷ đồng, với biên lợi nhuận gộp cải thiện đáng kể gần 30%, phản ánh sự phát triển ổn định và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao.

- Tính đến ngày 30/06/2019 quy mô vốn điều lệ của Con Cưng đạt 26,25 tỷ đồng

- Tại ngày 09/04/2020 , số vốn điều lệ của công ty này ở mức 29.9 tỷ đồng.

Theo dữ liệu từ Nhadautu.vn, hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017-2019 gặp nhiều khó khăn khi không ghi nhận lợi nhuận thuần trong suốt 3 năm Tuy nhiên, năm 2019, công ty đã ghi nhận mức doanh thu thuần khả quan, phản ánh sự cải thiện trong hoạt động kinh doanh.

Trong nửa đầu năm 2020, dù đối mặt với ảnh hưởng của dịch Covid-19, Công ty vẫn ghi nhận lợi nhuận sau thuế hơn 25 tỷ đồng, gấp 21 lần so với cùng kỳ năm trước, với vốn chủ sở hữu đạt 416 tỷ đồng Năm 2021, doanh thu của Con Cưng đạt khoảng 300 triệu USD, và dự kiến sẽ tăng lên 500 triệu USD vào năm 2022 Hiện nay, Con Cưng sở hữu 600 cửa hàng mẹ và bé cùng 1 trung tâm siêu thị (Super Center), mô hình được ra mắt từ đầu năm 2022, thể hiện sự mở rộng và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1.2 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Con Cưng

Với tốc độ phát triển của nền kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà hội nhập và mở rộng Dù dịch Covid-19 đang gây trì trệ, đóng băng một số lĩnh vực hoạt động kinh tế trên toàn cầu, nhưng nhờ vào các chủ trương và chính sách phù hợp, chiến lược phát triển kinh tế của đất nước vẫn duy trì được sự ổn định và hướng tới phục hồi nhanh chóng.

Trong 2-3 năm tới , doanh nghiệp định hướng tiếp cận thị trường trong nước , tạo nền tảng thực sự vững vàng, sau đó mới tiến ra thị trường nước ngoài Đặc biệt trong 5 năm tới thì Con Cưng hướng tới tối thiểu 50% mỗi gia đình có em bé từ 0-6 tuổi đều đồng hành cùng Con Cưng.

Con Cưng không ngừng nỗ lực phát triển để mở rộng thị trường quốc tế và nâng cao dịch vụ chăm sóc trẻ em, đồng thời bắt đầu mở rộng đối tượng khách hàng là các bé nhỏ hơn và đa dạng hóa mô hình chăm sóc Hướng phát triển của công ty tập trung vào hệ thống Super Center, với mục tiêu đạt 2.000 cửa hàng vào năm 2025 và ra mắt 200-300 mô hình mới Super Center từ năm 2022 Theo tuyên bố của Ban lãnh đạo, Con Cưng đặt mục tiêu doanh thu 1 tỷ USD vào năm 2025, dự kiến đạt khoảng 500 triệu USD vào năm 2022, so với doanh số hiện tại gần 300 triệu USD.

ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CON CƯNG 3

Công ty Cổ Phần Con Cưng là doanh nghiệp tiên phong tại Việt Nam chuyên cung cấp các sản phẩm dành riêng cho trẻ em như sữa bột cao cấp, bỉm tả, sữa tươi, thực phẩm dặm dinh dưỡng, vitamin và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe Ngoài ra, Con Cưng còn mở rộng danh mục với các mặt hàng chăm sóc gia đình, đồ dùng mẹ và bé cùng thời trang phù hợp với nhu cầu của khách hàng Với cam kết chất lượng và sự đa dạng sản phẩm, Con Cưng trở thành điểm đến tin cậy cho các bậc phụ huynh trong việc chăm sóc và phát triển cho bé yêu.

Năm 2020, Con Cưng là hệ thống cửa hàng đồ mẹ bầu và em bé với 374 cửa hàng phủ sóng rộng khắp 47 tỉnh thành Trong cùng năm, Toycity đã mở rộng với hơn 62 cửa hàng chuyên về đồ chơi trẻ em, góp phần đem đến những sản phẩm đa dạng, chất lượng cao Đồng thời, thương hiệu CF 0-12 cũng mở rộng mạng lưới, với 38 cửa hàng thời trang trẻ em, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các bà mẹ và gia đình trẻ trên toàn quốc.

Con Cưng không ngừng mở rộng mạng lưới cửa hàng offline để phục vụ khách hàng, đồng thời đẩy mạnh hoạt động thương mại điện tử bằng việc phát triển website bán hàng và ứng dụng mua sắm trên điện thoại Công ty cũng tận dụng các sàn thương mại điện tử để tiếp cận rộng rãi hơn với khách hàng trực tuyến, nâng cao trải nghiệm mua sắm xuyên suốt từ offline đến online.

Con cưng cũng đầu tư hệ thống phần mêm quản lý phân phối cácc sản phẩm đến bán hàng.

1.2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Công ty hoạt động trong cácc lĩnh vực : Phát triển cácc hệ thống chuỗi bán lẻ cho mẹ bầu và em bé: Con cưng, Toycity, CF(Con Cưng Fashion)

Với Toycity của Con Cưng: chuyên sản xuất cácc loại đồ chơi dành cho trẻ em

Với CF : :là thương hiệu thời trang dành riêng cho trẻ em với sự chất lượng và giá thành hợp lý.

Nghiên cứu và cho ra đời cácc sản phẩm an toàn, chất lượng, giá thành hợp lý dành riêng cho trẻ em.

Bán hàng qua các website đã đóng vai trò quan trọng trong việc tăng doanh số trực tuyến của Con Cưng, góp phần thúc đẩy kết quả hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn dịch Covid ảnh hưởng, kênh bán hàng trực tuyến giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trường hiệu quả hơn Việc phát triển nền tảng website đã trở thành yếu tố then chốt giúp Con Cưng vượt qua khó khăn và giữ vững vị thế trên thị trường.

Mang đến những sản phẩm tốt nhất cho trẻ em Việt Nam,

Cam kết đưa đến những sản phẩm tốt nhất, an toàn dành cho trẻ em Việt Nam làm kim chỉ nam cho hoạt động kinh doanh

Tất cả cácc sản phẩm của Con Cưng đều có nguồn gốc rõ ràng , chất lượng , đa dang chủng loại với những giá cả phải chăng, hợp lý.

Con Cưng hướng tới mục tiêu phục vụ đối tượng mẹ và em bé bằng cách không chỉ bán sản phẩm thông thường mà còn mang đến trải nghiệm toàn diện Công ty tích hợp bộ phận tư vấn chăm sóc y tế để hỗ trợ sức khỏe của bé, kết hợp khu mua sắm tiện nghi, giúp bố mẹ dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp Ngoài ra, nơi đây còn tổ chức các khu vui chơi và thư giãn, tạo môi trường mua sắm thoải mái, giúp bố mẹ và bé tận hưởng thời gian cùng nhau.

TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CON CƯNG

1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý

PHÓ TỔNG GĐ ĐẠI HỘI ĐỒNG

Phòng Phát triển siêu thị

Phòng Quản lý dự án

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Con Cưng

( Trích Công ty Cổ phần Con Cưng)

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Chủ tịch Hội Đồng Quản trị là người đứng đầu, đại diện cho Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, cơ quan có quyền hạn cao nhất trong công ty Người này chịu trách nhiệm chủ trì và điều hành các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng cổ đông, đồng thời thực hiện lập chương trình và kế hoạch hoạt động của công ty để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Hội đồng quản trị có quyền giám sát quá trình thực hiện các nghị quyết của mình nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của công ty Ngoài ra, hội đồng còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty để duy trì sự tuân thủ và quản lý chiến lược Việc thực hiện chức năng này giúp nâng cao hiệu quả quản trị công ty và đảm bảo các mục tiêu kinh doanh được đạt tới một cách hợp pháp và có tổ chức.

Giám đốc là người định hướng chiến lược kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động trong quá trình hoạt động hàng ngày Người đứng đầu công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển Với vai trò lãnh đạo, giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các phương án kinh doanh phù hợp theo từng giai đoạn, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Phòng kế toán chịu trách nhiệm ghi chép và tính toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dưới dạng giá trị và hiện vật, đảm bảo ghi chép kịp thời, đầy đủ và tuân thủ chế độ của Bộ Tài chính Công tác hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh của công ty giúp theo dõi chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp Phòng kế toán lập các báo cáo về tình hình kinh doanh để gửi cho ban giám đốc và các cơ quan chức năng theo quy định pháp luật Ngoài ra, phòng cũng đóng vai trò tham mưu cho ban giám đốc về các chế độ, chính sách thuế mới nhằm cập nhật và thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.

Phòng pháp lý chuyên tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến giấy phép kinh doanh, hợp đồng với nhà cung cấp, cũng như các loại hợp đồng liên quan đến thuế mặt bằng Việc này giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa các thủ tục hành chính Họ cung cấp hướng dẫn chi tiết về các thủ tục xin phép, soạn thảo hợp đồng rõ ràng và phù hợp pháp luật, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong việc giải quyết các tranh chấp pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Phòng nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, đảm bảo thực hiện đúng các điều lệ và quy định của công ty Đơn vị này cũng giải quyết các chế độ về lương thưởng, các chế độ khác dành cho nhân viên và tuyển dụng, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc.

Phòng Marketing:Liên quan đến cácc vấn đề về phát triển thương hiệu, phát triển kênh phân phối, xây dựng nhãn hiệu sản phẩm.

Phòng kế hoạch chịu trách nhiệm phân tích, tổng hợp và lập dự thảo kế hoạch hoạt động phù hợp với định hướng và chủ trương của doanh nghiệp Công việc này đảm bảo các kế hoạch phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty, đồng thời tiến hành trình lên các cấp để duyệt và triển khai Phòng kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp đạt được mục tiêu phát triển bền vững và hiệu quả.

Phòng phát triển siêu thị chuyên xử lý các vấn đề liên quan đến tìm kiếm mặt bằng phù hợp để mở rộng hệ thống siêu thị Đồng thời, phòng còn đảm nhận công việc trao đổi và xử lý các vấn đề thuế liên quan đến mặt bằng nhằm thúc đẩy quá trình mở rộng và phát triển chuỗi siêu thị một cách hiệu quả.

1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban

Các bộ phận, phòng ban trong công ty phối hợp nhịp nhàng để đảm bảo hoàn thành công việc hiệu quả Mặc dù mỗi nhân viên và bộ phận có nhiệm vụ riêng, nhưng họ luôn hỗ trợ lẫn nhau để đạt được kết quả tốt nhất Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận góp phần nâng cao năng suất và thành công chung của doanh nghiệp.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán Quản lý phải thu công nợ bán hàng

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Con

Cưng 1.4.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm chính về công tác kế toán tại công ty, hướng dẫn và chỉ đạo hoạt động của phòng kế toán, đồng thời đôn đốc nhân viên hoàn thành nhiệm vụ Họ trực tiếp làm việc với cơ quan thuế và giám sát việc quyết toán, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các sổ sách kế toán Bên cạnh đó, kế toán trưởng xem xét các công việc và hướng dẫn kế toán viên trong mùa quyết toán thuế cũng như chuẩn bị báo cáo tài chính hàng năm cho các công ty khách hàng.

Kế toán tổng hợp có trách nhiệm tổ chức, phân công công việc rõ ràng cho nhân viên kế toán cấp dưới phù hợp với năng lực của từng người Họ thường xuyên cập nhật các chế độ kế toán, quy định, nguyên tắc và chuẩn mực liên quan để áp dụng chính xác vào quy trình làm việc Công việc bao gồm kiểm tra định khoản của kế toán viên nhằm đảm bảo việc hạch toán chính xác, kịp thời và hợp pháp Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn hỗ trợ kế toán nội bộ theo dõi, xem xét các bút toán phát sinh liên quan đến doanh thu và chi phí, góp phần xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ của công ty.

Thủ quỹ có trách nhiệm thực hiện chính xác các hoạt động thu chi tiền mặt theo đúng chính sách và quy định của cơ quan, đảm bảo kiểm đếm chính xác dựa trên chứng từ đã được duyệt, đồng thời duy trì cân đối giữa thu và chi để tránh tình trạng bội chi Thực hiện quản lý quỹ tiền mặt một cách khoa học và nghiêm túc, phân bổ sử dụng phù hợp với mức quỹ hiện có, và hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ liên quan Thường xuyên báo cáo về tình hình quỹ tiền mặt cho cấp trên, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thiếu hụt tiền quỹ mà không rõ nguyên nhân, nhằm đảm bảo hoạt động tài chính của cơ quan luôn minh bạch và chính xác.

1.4.1.3 Mối quan hệ giữa cácc phần hành kế toán

Khi khách hàng thanh toán tiền hợp đồng, kế toán sẽ lập phiếu thu gửi cho kế toán trưởng để kiểm tra và đối chiếu Sau đó, kế toán trưởng ký duyệt, chuyển phiếu thu cho Giám đốc để phê duyệt Khi có sự xác nhận của Giám đốc, phiếu thu được gửi đến thủ quỹ, trong đó có 2 liên: một liên lưu lại tại bộ phận kế toán, một liên gửi cho khách hàng Khi tiền hợp đồng đã thanh toán đầy đủ, thủ quỹ ký xác nhận và hạch toán vào phần mềm kế toán để lưu trữ hồ sơ một cách chính xác.

Khi các bộ phận có nhu cầu tạm ứng, họ sẽ lập phiếu đề nghị tạm ứng trình lên Giám đốc xin ký duyệt Sau khi Giám đốc ký duyệt, kế toán viên kiểm tra tài khoản hiện có (tiền mặt và ngân hàng) để đảm bảo đủ điều kiện Tiếp theo, kế toán lập phiếu chi gửi cho trưởng phòng kế toán duyệt và gửi lên Giám đốc xác nhận Cuối cùng, thủ quỹ thực hiện việc chi tiền và ký xác nhận đã hoàn thành giao dịch tạm ứng, đảm bảo quy trình thanh toán rõ ràng và minh bạch.

Khi công ty cần mua thiết bị để thực hiện các hợp đồng dịch vụ hoặc sử dụng nội bộ, kế toán viên sẽ theo dõi các khoản nợ phải trả theo từng nhà cung cấp Việc quản lý này giúp đảm bảo theo dõi chính xác các khoản thanh toán và duy trì mối quan hệ tốt với nhà cung cấp Theo dõi các khoản nợ phải trả cũng hỗ trợ kiểm soát ngân sách và đảm bảo tuân thủ các quy định tài chính của doanh nghiệp.

1.4.2 Hình thức sổ sách kế toán

Công ty chọn trình tự ghi sổ theo hình thức: Nhật ký chung trên phần mềm kế toán

- Báo cáco kế toán quản

Hình 1.3 Hình thức sổ sách kế toán tại công ty bằng phần mềm Lemon

(Nguồn: Công ty Cổ phần Con Cưng ) Chú thích:

In sổ, báo cáco cuối tháng hay định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ được ghi như sau:

Dựa trên các chứng từ, hóa đơn kế toán phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty đã kiểm tra kỹ lưỡng và cập nhật đầy đủ vào phần mềm kế toán Việc ghi nhận chính xác các chứng từ giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Các hóa đơn được xử lý đúng quy trình tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính Áp dụng công nghệ phần mềm kế toán tiên tiến giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu sai sót trong công tác kế toán của công ty.

Trong quy trình của phần mềm kế toán, tất cả các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các thẻ kế toán chi tiết liên quan, giúp giảm thiểu sai sót và tăng tính chính xác trong quản lý tài chính Việc tự động hóa này đảm bảo dữ liệu luôn cập nhật, thuận tiện cho quá trình theo dõi và tổng hợp số liệu tài chính doanh nghiệp Phần mềm kế toán tối ưu hóa quy trình ghi chép, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tổng hợp cũng như tính minh bạch của các báo cáo tài chính.

Cuối niên độ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của số liệu tài chính Quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính giúp đảm bảo tính minh bạch, trung thực của báo cáo tổng hợp cuối kỳ Việc này đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm soát nội bộ và cung cấp thông tin chính xác cho các quyết định quản lý và các bên liên quan.

- Phần mềm sẽ tự động xuất ra cácc sổ sách , báo cáco tương ứng

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn điện tử, bảng thanh toán tiền lương và hợp đồng kinh tế, đảm bảo tuân thủ các quy định về chứng từ kế toán.

Công ty xây dựng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và mở chi tiết các tài khoản để theo dõi hiệu quả hơn Việc xây dựng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính giúp doanh nghiệp hạch toán chính xác và dễ dàng trong việc theo dõi từng khoản mục cụ thể Điều này góp phần giúp doanh nghiệp xác định công nợ rõ ràng, minh bạch và kịp thời, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Công ty sử dụng 5 loại BCTC

-“ Bảng cân đối kế toán”

-“ Báo cáco kết quả hoạt động kinh doanh”

-“ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”

-“Thuyết minh báo cáco tài chính”

-“ Báo cáco vốn chủ sở hữu

1.4.6 Mô hình kế toán áp dụng

Các loại sổ sách kế toán công ty đang áp dụng được thiết kế trên phần mềm Lemon, đảm bảo tuân thủ mẫu sổ theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT/-BTC Việc sử dụng phần mềm Lemon giúp doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ kế toán dễ dàng, chính xác và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia Đây là giải pháp tối ưu để doanh nghiệp quản lý sổ sách kế toán một cách hiệu quả, minh bạch và tuân thủ pháp luật.

• Cácc sổ kế toán chi tiết

Công ty áp dụng mô hình kế toán hình thức nhật ký chung:

Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Ghi sổ cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Kỳ kế toán: kỳ kế toán theo quý.

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 và căn cứ mỗi quý lập báo cáco một lần.

- Phương thức”tính thuế: thuế GTGT”theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp hoạch”toán: theo phương”pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính”giá xuất kho: tính giá”theo phương pháp giá thực tế đích danh.

- Phương pháp”tính giá thành: theo”phương pháp hệ số

1.4.7 Chế độ và chính sách kế toán

1.4.7.1 Các chế độ kế toán tại công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014, hướng dẫn chuẩn mực và chế độ kế toán phù hợp với quy định của Việt Nam Chế độ này giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong việc phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán quốc gia Việc áp dụng Thông tư 200/2014 còn hỗ trợ công ty trong việc tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý và báo cáo tài chính.

- Năm tài chính của công ty: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm tính theo năm dương lịch.

- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).

- Phương pháp”tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp tính nguyên”giá và khấu hao”tài sản cố định”thực hiện thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24/04/2013.

- Nguyên”giá: giá thực tế.

- Khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng.

- Phần mềm kế toán sử dụng: Lemon.

1.4.7.2 Các chính sách kế toán tại công ty

Chính sách kế toán về Nợ phải thu: Thời điểm ghi nhận nợ phải thu và thu hồi công nợ

Nợ phải trả trong doanh nghiệp: xác định nợ phải trả và thời hạn đến hạn thanh toán số nợ.

1.4.8 Phương tiện phục vụ cho công tác kế toán tại công ty

Kế toán có vai trò quan trọng trong việc theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày Việc sử dụng phần mềm kế toán Lemon theo hình thức kế toán nhật ký chung giúp dễ dàng kiểm tra và lập báo cáo tài chính chính xác, phù hợp cho các công ty có quy mô vừa và nhỏ Áp dụng phần mềm kế toán giúp nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình kế toán.

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Lemon là hình thức kế toán trên máy vi tính và phần mềm thiết kế theo hình thức kế toán nhật ký chung.

Hằng ngày, kế toán dựa vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ đã kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ và xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có Quá trình này giúp nhập dữ liệu chính xác vào phần mềm kế toán theo các bảng, biểu đã thiết kế phù hợp Việc sử dụng chứng từ hợp lệ và kiểm tra kỹ lưỡng đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán hàng ngày.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI THU

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ

2.1.1 Các khoản nợ phải thu

Khi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa nhận được thanh toán, sẽ hình thành nợ phải thu Nợ phải thu còn phát sinh trong các trường hợp như yêu cầu bồi thường, cho mượn vốn tạm thời, ứng trước tiền cho người bán, các khoản tạm ứng, ký quỹ, ký cược Việc quản lý nợ phải thu đúng cách giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền và đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Nợ phải thu là tài sản quan trọng của doanh nghiệp, do người khác nắm giữ, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ và áp dụng các biện pháp thu hồi nhanh chóng để đảm bảo dòng tiền và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.

+ Mục đích”trình bày”thông tin trên Báo cáco tình”hình tài chính

Nợ phải thu theo từng thời hạn thanh toán còn lại được phân thành hai loại chính: nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn Việc phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn, đảm bảo theo dõi chính xác các khoản phải thu theo từng kỳ hạn Nợ phải thu ngắn hạn bao gồm các khoản phải thu có thời gian thu hồi trong vòng một năm hoặc trong chu kỳ kinh doanh thông thường, trong khi nợ phải thu dài hạn là các khoản có thời gian thu hồi vượt quá một năm Việc chia tách rõ ràng giữa hai loại nợ này giúp nâng cao khả năng kiểm soát dòng tiền và lập kế hoạch tài chính phù hợp.

+ Mục đích quản lý công nợ phải thu

Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu của khách hàng, Thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác

Dựa vào thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính nợ phải thu có nguyên tắc hoạch toán sau:

Các khoản phải thu cần được theo dõi chi tiết dựa trên các tiêu chí như kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác phù hợp với nhu cầu quản lý của doanh nghiệp Việc phân loại và theo dõi này giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát công nợ, tối ưu hóa dòng tiền và hỗ trợ quá trình ra quyết định kinh doanh chính xác hơn Áp dụng các phương pháp quản lý chặt chẽ such as phân chia khoản phải thu theo từng đặc điểm sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng thu hồi công nợ đúng hạn.

+ Việc phân loại cácc khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc cụ thể.

Nợ phải thu liên quan đến cácc loại chứng từ sau: Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, biên bản xác nhận,…

TK 131 – ‘Phải thu của khách hàng’

TK 133 – ‘Thuế GTGT được khấu trừ’

Nợ phải trả là nguồn tài trợ quan trọng giúp hình thành tài sản trong doanh nghiệp, phản ánh các khoản nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh Những khoản nợ này liên quan đến nhiều đối tượng như người bán hàng, người lao động, ngân sách nhà nước và các đơn vị nội bộ hoặc bên ngoài liên quan đến các khoản vay và các nghĩa vụ tài chính khác Hiểu rõ về nợ phải trả giúp doanh nghiệp quản lý tốt dòng tiền và duy trì hoạt động bền vững.

Nợ phải trả được định nghĩa theo chuẩn mực chung VAS 01 là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã xảy ra, mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình Đây là các khoản nợ doanh nghiệp cần phải hoàn tất trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Nợ phải trả phản ánh các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các bên liên quan khác, góp phần nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.

- Đặc điểm của nợ phải trả bao gồm:

+ Nợ phải trả phát sinh từ cácc giao dịch và sự kiện đã phát sinh trong quá khứ.

+ Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp để chuyển nguồn lực đến cácc doanh nghiệp khác.

+ Nợ phải trả là kết quả dẫn đến sự giảm sát của lợi ích kinh tế trong tương lai. Điều kiện ghi nhận :

+ Thanh toán nghĩa vụ hiện tại bằng tiền , bằng tài sản khác , bằng việc thay thế một khoản nợ khác hoặc chuyển nợ phải trả thành vốn

+Khoản nợ phải trả phải được xác định một cácch đáng tin cậy.

+ Căn cứ vào tính chất thương mại của giao dịch thì nợ phải trả:

• Cácc khoản phải trả mang tính chất thương mai: phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa dịch vị, tài sản.

Các khoản phải trả khác bao gồm các nghĩa vụ tài chính không thuộc diện thương mại, không liên quan đến các giao dịch mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ, giúp doanh nghiệp quản lý nợ phải trả rõ ràng và minh bạch hơn.

Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính bao gồm các khoản phải trả về lãi vay, cổ tức, lợi nhuận phải trả, cũng như chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả Những khoản này phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động đầu tư và vay mượn, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý dòng tiền và đánh giá khả năng sinh lợi của công ty Quản lý tốt các khoản phải trả này giúp nâng cao hiệu quả tài chính và duy trì tính thanh khoản của doanh nghiệp.

Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ hoặc các khoản tiền nhận ủy thác từ các bên liên quan để thực hiện thanh toán trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu là những khoản mục quan trọng cần được ghi nhận đúng đắn Việc theo dõi chính xác các khoản này giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định kế toán và tối ưu hóa quản lý tài chính trong hoạt động xuất nhập khẩu Điều này cũng hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu và nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính.

Các khoản phải trả khác bao gồm các khoản phải trả do mượn tài sản, tiền phạt bồi thường, và tài sản thừa chờ xử lý Ngoài ra, công ty còn phải thanh toán các khoản liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.

+ Căn cứ vào mức độ xác định tiền nợ, thì nợ phải trả gồm:

Nợ phải trả chắc chắn là các khoản phải trả đã xác định rõ về số tiền cần thanh toán và đối tượng chịu trách nhiệm, thường liên quan đến các khoản nợ mang tính chất thương mại Việc xác định chính xác các khoản nợ này giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả và đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ thanh toán đúng hạn Nợ phải trả rõ ràng về mặt số tiền và đối tượng đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

Nợ phải trả là các khoản nợ ước tính với số tiền phải trả một cách đáng tin cậy, trong đó có những khoản nợ chưa xác định chính xác số tiền cần thanh toán khi thực tế phát sinh Các ước tính này được ghi nhận vào cuối mỗi kỳ kế toán dựa trên nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

+ Căn cư vào nội dung của các khoản nợ, thì Nợ phải trả bao gồm:

Các khoản nợ phải trả cho người bán bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả thường xuyên cho người lao động, cùng với quỹ khen thưởng, phúc lợi, phát triển khoa học và công nghệ, và quỹ bình ổn giá Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, các khoản phải thu do nhận ký cược, ký quỹ, chi phí phải trả, cùng với các khoản vay, nợ thuế tài chính và các khoản phải trả nội bộ Các khoản thanh toán với chủ đầu tư theo tiến độ hợp đồng xây dựng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, dự phòng phải trả và nhiều khoản phải trả khác cũng nằm trong nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Dựa trên kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả so với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, nợ phải trả được phân thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để trình bày rõ ràng trên báo cáo tài chính Việc phân loại này giúp phản ánh chính xác khả năng thanh toán và cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Các khoản nợ ngắn hạn được xác định dựa trên kỳ hạn còn lại dưới hoặc bằng một năm, trong khi nợ dài hạn có kỳ hạn vượt quá một năm, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với chuẩn mực báo cáo tài chính.

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng sẽ phân loại các khoản nợ phải trả dựa trên thời gian thanh toán Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả còn lại trong vòng 12 tháng, trong khi nợ dài hạn gồm các khoản nợ phải trả sau 12 tháng Việc phân loại này giúp đánh giá chính xác khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đóng vai trò quan trọng trong phân tích tài chính và ra quyết định đầu tư.

• Đối với doanh nghiệp có chu kỳ dài hơn bình thường là 12 tháng: kỳ hạn còn lại của

DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI

Nợ phải thu quá hạn thanh toán theo hợp đồng kinh tế, các kế hoạch vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ vẫn chưa thu được dù đã đòi nhiều lần Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu dựa trên thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên Điều này giúp doanh nghiệp có căn cứ chính xác để trích lập dự phòng rủi ro khoản phải thu quá hạn thanh toán.

Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã phá sản, giải thể, mất tích hoặc bỏ trốn có thể yêu cầu trích lập dự phòng nợ khó đòi Điều kiện để căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi bao gồm các trường hợp khách hàng không còn khả năng thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi công nợ Việc xác định các khoản nợ khó đòi đảm bảo chính xác giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro tài chính hiệu quả Chính sách trích lập dự phòng phù hợp góp phần nâng cao tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Để xác nhận số tiền còn nợ chưa trả, cần có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách hàng, bao gồm hợp đồng kinh tế, kế hoạch vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, và đối chiếu công nợ Những tài liệu này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc xác nhận dư nợ, góp phần quản lý tài chính hiệu quả và tuân thủ quy định kế toán.

+ Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy luật hiện hành.

+ Cácc điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ

2.3.1 Kế toán cácc khoản phải thu

2.3.1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

Phải thu khách hàng phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, vật tư, tài sản thanh lý, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính và tài sản cố định theo phương thức bán chịu hoặc trả trước Để giảm thiểu mất mát và rủi ro do khách hàng mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán thanh toán đối với từng đối tượng khách hàng một cách chặt chẽ và hiệu quả Việc quản lý công nợ khách hàng chặt chẽ giúp hạn chế rủi ro tài chính và đảm bảo dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp.

Chứng từ để kế toán ghi nhận vào sổ cái tài khoản “Phải thu của khách hàng” bao gồm các hoá đơn bán hàng kèm theo lệnh bán hàng đã được phê duyệt bởi bộ phận phụ trách bán chịu Sau khi hoàn tất lập hoá đơn và hàng hoá đã xuất giao cho khách, kế toán cần tiếp tục theo dõi các khoản nợ phải thu phát sinh từ các giao dịch này Ngoài ra, các chứng từ liên quan như Phiếu chi, Phiếu thu và Biên bản bù trừ công nợ cũng có vai trò quan trọng trong quá trình kiểm tra và quản lý công nợ khách hàng.

Kế toán sử dụng tài khoản 131: Phải thu khách hàng để phản ánh các khoản nợ phải thu từ khách hàng liên quan đến tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và dịch vụ cung cấp Tài khoản này giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng, đảm bảo quản lý nợ phải thu hiệu quả và phản ánh chính xác doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Việc sử dụng TK 131 là phần quan trọng trong công tác kế toán, giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các khoản tiền sẽ thu về từ khách hàng trong kỳ kế toán.

Nợ TK 131- Phải thu khách hàng Có

SDDK: Khoản phải thu KH đầu kì

+ Số tiền phải thu KH phát sinh trong kỳ khi + Số nợ phải thu đã thu của KH bán sản phẩm, hàng hóa…

+ Nợ phải thu giảm do giảm giá, chiết khấu, + Số tiền thu thừa của khách đã trả lại trả lại hàng

+ Đánh giá lại cácc khoản phải thu bằng ngoại + Số tiền KH ứng trước để mua hàng hóa tệ (trường hợp tỷ giá giá ngoại lệ tăng so với

+ Đánh giá lại cácc khoản phải thu bằng ngoại Đồng VN) tệ (trường hợp tỷ giá giá ngoại lệ giảm so với Đồng VN)

Tài khoản 131 có thể có cả số dư bên Nợ và số dư bên Có, phản ánh các khoản tiền nhận trước hoặc thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân Đối kế toán, cần lấy số dư chi tiết để theo dõi từng đối tượng phải thu của tài khoản này, đồng thời ghi nhận vào cả bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn” để đảm bảo phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2.3.1.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán)

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng Thu nhập do thanh lý, bán, hàng bán bị trả lại

Khách hàng thanh toán tiền hoặc

Cácc khoản chi bộ ứng trước khách hàng

Nợ khó đòi xử lý xóa sổ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán nợ phải thu khách hàng 2.3.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 2.3.1.2.1 Chứng từ được sử dụng

TK 133 phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, giúp doanh nghiệp kiểm soát và theo dõi lượng thuế GTGT đã trừ Đây là tài khoản quan trọng thể hiện số thuế GTGT còn được khấu trừ khi doanh nghiệp mua hàng hóa và dịch vụ Việc sử dụng TK 133 đảm bảo tính chính xác trong quá trình kê khai thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có

SDDK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ đầu kì

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ + Số dư GTGT đầu vào đã khấu trừ

+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá

+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

SDCK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ cuối kì

TK 133 có số dư bên Nợ

2.3.1.3 Kế toán các khoản phải thu khác

Phải thu khác là cácc khoản phải thu không mang tính chất thương mại như

Các khoản phải thu liên quan đến bồi thường vật chất, các khoản cho mượn mang tính tạm thời không tính lãi, cùng các khoản chi hộ, tiền lãi và cổ tức lợi nhuận thu từ hoạt động đầu tư tài chính đều được lưu ý trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý.

Biên bản xử lý tài sản thiếu

Phiếu xuất kho, Phiếu thu, phiếu chi

TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý (Phản ánh giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý)

TK 1388 – Phải thu khác phản ánh các khoản phải thu về bồi thường vật chất do các nhân tập thể gây hư hại, mất mát, đảm bảo ghi nhận đầy đủ các khoản tiền lãi cho vay và cổ tức lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư tài chính Ngoài ra, TK này còn bao gồm các khoản phát sinh khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp, cũng như các khoản chi hộ phải thu hồi như ủy thác xuất nhập khẩu chi hộ và phí ngân hàng từ bên nhận ủy thác xuất khẩu, giúp doanh nghiệp quản lý các khoản phải thu khác một cách chính xác và rõ ràng.

TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa: Phản ánh về số phải thu về cổ phần hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong doanh nghiệp cổ phần hóa.

Nợ TK 138 - Phải thu khác Có

SDDK: Cácc khoản phải thu đầu kì

+ Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết + Cácc khoản phải thu đã thu

+ Số tiền phải thu cácc khoản phát sinh, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ cácc hoạt động chính.

SDCK: Cácc khoản phải thu khác cuối kỳ

Tài khoản có số dư bên Nợ (nợ phải thu chưa thu được) Tài khoản cũng có số dư Có (số dư

Có phán ảnh số tiền thu nhiều hơn)

2.3.1.3.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán)

Tài sản thiếu cần xử lý:1381

Tiền giá trị hàng tồn kho mất mát , hao hụt

TSCĐ phát hiện thiếu, chờ xử lý

Xử lý tài sản thiếu

Giá trị hàng tồn kho mất mát, hao hụt sau khi trừ (-) phần thu bồi thường được tính vào giá vốn hàng bán

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán tài sản thiếu chờ xử lý 1381

Kế toán cácc khoản phải thu khác 138

Xử lý tài sản thiếu ,

Thu hồi bằng tiền bắt bồi thường

Thu hồi bằng Tài sản cho mượn, cácch trừ vào lương cácc khoản chi hộ

Xử lý xóa Nếu đã lập dự phòng nợ phải

Phải thu lợi nhuận, cổ khi có Nếu chưa lập dự phòng hoặc dự tức được chia từ hoạt quyết phòng không đủ động đầu tư đinh

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán các khoản phải thu khác

1388 2.3.2 Kế toán cácc khoản phải trả trong Doanh nghiệp 2.3.2.1 Kế toán khoản phải nợ người bán

Hóa đơn bán hàng, hợp đồng mua bán, phiếu chi, phiếu thu

TK 331 – Phải trả người bán

Nợ TK 331- Phải trả người bán Có

SDĐK: Số tiền phải trả người bán đầu kỳ

+ Số nợ phải trả người bán đã trả + Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng nhận giảm giá, chiết khấu, trả lại hàng bán

Trong quá trình thanh toán, giá trị hàng hóa nhận theo số tiền ứng trước được xác định rõ ràng Số tiền ứng trước cho người bán cần được ghi nhận chính xác, đồng thời thực hiện điều chỉnh số nợ dựa trên các hoá đơn trước đây đã ghi nhận theo giá tạm tính Điều này đảm bảo cân đối giữa số tiền ứng trước và các khoản nợ, góp phần duy trì tính chính xác và minh bạch trong kế toán.

SDCK: Số tiền phải trả người bán cuối kỳ

2.3.2.1.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán)

Sơ đồ hạch toán kế toán phải trả cho khách hàng

Mua chịu vật tư, hàng hóa Trả nợ hay ứng trước cho người bán 211,213,2411,(133)

Xử lý nợ không ai đòi (nếu có)

515 Lãi trả góp mua TSCĐ (nếu có)

Số tiền chiết khấu thanh 2412,2413,(133) toán được hưởng

Phải trả người nhận thầu về XDCB hay sữa chữa lớn TSCĐ

627,641,642 ( 133) Phải trả người cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán phải trả người bán 331

Khi có sự chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ : TK 4131

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả tài chính doanh nghiệp Sự biến động của tỷ giá hối đoái tại thời điểm cuối năm ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của các khoản mục này trong bảng cân đối kế toán Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ ngoại tệ còn liên quan đến hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, phản ánh chính xác trạng thái tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ Việc quản lý chênh lệch tỷ giá hối đoái giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro ngoại hối trong quá trình hoạt động.

Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ là bước quan trọng trong việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Khoản chênh lệch này được phản ánh vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, giúp phản ánh chính xác tình hình tài chính cuối năm Việc xử lý đúng đắn các khoản mục này đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong báo cáo tài chính cuối kỳ.

2.3.2.2 Kế toán thuế và cácc khoản phải nộp Nhà nước 2.3.2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Các tờ khai thuế( GTGT, TNCN, XNK)

- Giấy nộp tiền vào kho bạc

TK 333 – Thuế và cácc khoản nộp Nhà nước (phản ánh khoản thanh toán với nhà nước về thuế và những khoản nộp khác theo quy định)

TK 333 có cácc TK cấp 2:

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu

TK 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuế đất

TK 3338 – Cácc loại thuế khác

TK 3339 – Phí, lệ phí và cácc khoản phải nộp khác

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Có

SDĐK: Thuế và cácc khoản phải nộp Nhà nước đầu kỳ

+ Thuế, phí, lệ phí đã nộp + Thuế và cácc khoản phải nộp Nhà nước

+ Cácc khoản tiền thuế được miễn, giảm đã + Cácc khoản nghĩa vụ phải nộp thêm do truy được thông báo thu tăng thu

+ Số tiền đã nộp thừa đã thanh toán hoặc đã kết chuyển

SDCK: Thuế và cácc khoản phải nộp Nhà nước cuối kỳ

- DN tính thuế GTGT theo 1 trong 2 phương pháp sau:

Doanh nghiệp cần tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bằng cách hạch toán thuế GTGT đầu vào khi mua tài sản, dịch vụ, hàng hóa và lập hóa đơn GTGT để hạch toán thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa, dịch vụ Cuối tháng, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo công thức phù hợp nhằm đảm bảo chính xác và tuân thủ quy định thuế.

Mức thuế GTGT còn phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

Khi thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ theo mức thuế đầu ra thực tế, phần thuế đầu vào còn lại sẽ được chuyển sang kỳ kế toán tiếp theo để thực hiện khấu trừ Điều này đảm bảo tính chính xác trong việc quản lý thuế và tránh thất thoát ngân sách nhà nước Doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi và rà soát số thuế đầu vào, đầu ra để thực hiện chính xác các nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

Thuế GTGT đầu ra = Doanh thu chưa thuế * Thuế suất thuế GTGT (%)

Khi áp dụng phương pháp trực tiếp để tính Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT), doanh nghiệp không ghi nhận thuế GTGT đầu vào khi mua tài sản hoặc dịch vụ Thay vào đó, khi bán hàng hóa hoặc dịch vụ, doanh nghiệp lập hóa đơn theo mẫu hóa đơn GTGT và không phải hạch toán thuế GTGT vào sổ sách kế toán Phương pháp này giúp đơn giản hóa quá trình kê khai thuế và phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, ít chịu ảnh hưởng của thuế GTGT đầu vào.

Với GTGT ở mỗi cuối tháng thì doanh nghiệp tính toán theo công thức sau:

Thuế GTGT trực tiếp phải nộp = (DT chịu thuế - Giá vốn hàng bán) *

Thuế suất GTGT trực tiếp phải nộp (%)

Khi tính thuế GTGT cho hàng nhập khẩu, cần bao gồm cả thuế nhập khẩu (NK) và thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), tùy thuộc vào từng loại sản phẩm.

Thuế GTGT hàng NK phải nộp = (Giá hàng NK theo VNĐ + Thuế NK, Thuế TTĐB theo VNĐ) * Thuế suất thuế GTGT (%)

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước, khi sản xuất các sản phẩm chịu thuế TTĐB Các doanh nghiệp này phải nộp thuế TTĐB thay cho thuế Giá trị gia tăng (GTGT) tại khâu đầu tiên tạo ra sản phẩm hàng hóa Việc tính thuế TTĐB được thực hiện theo công thức cụ thể nhằm đảm bảo đúng quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.

Giá tính thuế TTĐB ( Giá bán chưa thuế)

CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

2.4.1 Hệ số thanh toán hiện hành

Khả năng đo lường thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty trong vòng một năm là yếu tố quan trọng để đánh giá tình hình tài chính Nó phản ánh khả năng công ty tối đa hóa tài sản lưu động nhằm giải quyết các nghĩa vụ ngắn hạn một cách hiệu quả Việc kiểm tra khả năng thanh khoản giúp đảm bảo công ty có đủ nguồn lực để duy trì hoạt động và duy trì sự ổn định tài chính trong ngắn hạn.

2.4.2 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số TTNH= Tài sản ngắn hạn/ Nợ Ngắn hạn

= ( Tiền + tương đường tiền + Ck có thế bán+ Nợ phải trả+ Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn

Hay còn gọi là tỷ lệ thanh toán bằng tiền, đánh giá sát hơn tình hình thanh toán của doanh nghiệp

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = ( Tiền + cácc khoản tương đường tiền )/ Nợ ngắn hạn 2.4.4 Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn, đặc biệt khi không bán hết hàng tồn kho Đây là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán, cho thấy rằng hàng tồn kho không phải là nguồn tiền tức thời để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngay lập tức Khi hệ số này cao, doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt hơn, giảm thiểu rủi ro về tài chính trong ngắn hạn.

Hệ số thanh toán nhanh = ( Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn

2.4.5 Số vòng quay khoản phải thu

=Doanh thu/ Cácc khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân =Cácc khoản phải thu bình quân/Doanh thu bình quân ngày

Số vòng quay khoản phải thu, hay còn gọi là Kỳ thu tiền bình quân, là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích thời gian thu hồi các khoản nợ phải thu Khi các khoản phải thu tăng lên, điều này cho thấy vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều hơn, gây áp lực lên dòng tiền Một số vòng quay lớn hoặc kỳ thu tiền ngắn giúp doanh nghiệp thu tiền nhanh chóng, nâng cao khả năng sử dụng tiền mặt để hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, kỳ thu tiền dài làm giảm lượng tiền sẵn có, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp.

2.4.6 Tỷ suất sinh lời trên Tổng tài sản ( ROA) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lạnh đạo công ty Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp.

2.4.7 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Càng cao chỉ tiêu này thì xu hướng tích cực hơn, giúp các nhà quản trị huy động vốn dễ dàng trên thị trường tài chính để thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp Ngược lại, khi chỉ tiêu này thấp, hiệu quả kinh doanh sẽ yếu đi, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc huy động vốn Mặc dù tỷ lệ sinh lời của vốn chủ sở hữu cao có thể mang lại lợi ích, nhưng cũng có thể phản ánh ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, từ đó tăng cao mức độ rủi ro và mạo hiểm Do đó, mức độ này còn phụ thuộc rất nhiều vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp.

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY

3.1.1 Kế toán phải thu khách hàng

Doanh nghiệp theo dõi và ghi sổ từng nghiệp vụ của cácc khoản phải thu tại công ty

Chứng từ được kế toán sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ Kế toán cácc khoản phải thu

KH thường sử dụng cácc chứng từ như

+Hóa đơn bán hàng dùng để ghi chép và phản ảnh cácc mặt hàng chịu thuế GTGT đối với DN nộp thuế khấu trừ,

+ Giấy báo Có của ngân hàng…

Khi hoàn thành bàn giao hàng cho khách hàng, kế toán công ty sẽ lập hóa đơn GTGT theo hợp đồng kinh tế và các thủ tục thanh toán đã thỏa thuận Hóa đơn ghi rõ tên người mua, số lượng hàng hóa, thành tiền và phương thức thanh toán, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và quy trình tài chính của công ty.

Ví dụ mình họa : phải thu của khách hàng

Hóa đơn mua hàng của khách hàng – đối với bán lẻ

Mua Dinh dưỡng đóng lọ HiPP Bio – Ngô bao tử, khoai tây, gà tây 125g- ( ố lương 2) đơn giá: 38.318 VNĐ/ cáci

- Custar Vani dành cho trẻ từ 6 tháng trở lên – Heinz Vanilla custard 120g-số lương : 2 cáci Đơn giá : 38.318 VNĐ/ cáci

- Khăn ướt chiết xuất tự nhiên Age-Ae 100 tờ -số lương 1 gói – đơn giá 35.764 VNĐ

- Dinh dưỡng đóng lọ HiPP Organic - Thịt bê khoai tây, rau tổng hợp 125g( số lượng 6 hộp) , đơn giá 38.318 VNĐ

- Dinh dưỡng đóng lọ HiPP Organic - Thịt gà , cơm nhuyễn , rau tổng hợp 125g( số lương 2 hộp) đơn giá 38.318 VNĐ

Váng sữa Nestle P tit Gourmand vị Vani( số lương 2 lốc), đơn giá 91.197 VNĐ Định khoản:

Nghiệp vụ : Khách hàng T mua

Bàn chải đánh răng KAO trẻ em ( số lượng 1) giá 36.544 VNĐ

Bột ăn dặm OPtimim Gold Yến Mạch Các Hồi Rau Xanh, đảm bảo chất lượng cao phù hợp cho bé yêu, có giá 60.906 VNĐ Đồng thời, mẹ cũng cần chuẩn bị khăn ướt chiết xuất tự nhiên Aga-ae, gồm 2 gói, mỗi gói 100 tờ với giá 25.581 VNĐ nhằm giữ vệ sinh và chăm sóc bé một cách an toàn và tiện lợi.

Bột ăn dăm Nestle Gạo lức trộn sữa 200g ( số lượng 1): Giá 35.935 VNĐ/ hộp Định khoản

Hóa đơn GTGT – mua hàng của một công ty điển hình Định khoản : Đối với C

• Sổ chi tiết cho từng đối tượng mua hàng

• Đối đối tương mua hàng A

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN NGƯỜI MUA

TÀI KHOẢN : 131 ĐỐI TƯỢNG:A Loại tiền : VNĐ

Ngày Chứng từ Diễn TK Thời Số phát sinh Số dư tháng giải đối hạn ghi sổ ứng được chiết khấu

Số hiệu Ngày, Nợ Có Nợ Có tháng

Số 333 67.227 phát 515 672.270 sinh trong kỳ

Người lập biểu Kế toán trường Ngày 31 tháng 12 năm 2021

( Ký , họ tên) ( ký, họ tên) Giám đốc

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN NGƯỜI MUA

TÀI KHOẢN : 131 ĐỐI TƯỢNG:B Loại tiền : VNĐ

Ngày Chứng từ Diễn TK Thời Số phát sinh Số dư tháng giải đối hạn ghi sổ ứng được chiết khấu tháng

Số 333 18.455 phát 515 184.547 sinh trong kỳ

Người lập biểu Kế toán trường Ngày 31 tháng 12 năm 2021

( Ký , họ tên) ( ký, họ tên) Giám đốc

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN NGƯỜI MUA

TÀI KHOẢN : 131 ĐỐI TƯỢNG:C ( Công ty TNHH)

Ngày Chứng từ Diễn TK Thời Số phát sinh Số dư tháng giải đối hạn ghi sổ ứng được chiết khấu

Số Ngày, Nợ Có Nợ Có hiệu tháng

Số phát 333 7.273 sinh 515 72.728 trong kỳ

SỔ CÁI Tài khoản 131: Phải thu khách hàng

Ngày, Chứng từ Diễn Nhật ký chung Số Số tiền tháng giải hiệu

Số Ngày Trang STT Nợ Có ghi sổ TK đối hiệu tháng số đúng ứng

Hàng C 515 72.728 mua hàng tại Cc

27/12 31/12 Thu 112 13.167.800 tiền từ khách hàng

Người lập biểu Kế toán trường Ngày 31 tháng 12 năm 2021

( Ký , họ tên) ( ký, họ tên) Giám đốc

Hình 3.1 : Giấy báo có của ngân hàng đối với khách hàng

Khi khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán sẽ lập phiếu thu và sau đó ghi nhận số tiền vào sổ sách, đảm bảo phản ánh chính xác doanh thu Sau khi lập phiếu thu hoặc nhận giấy báo có, kế toán sử dụng chứng từ gốc để ghi nhận vào tài khoản Có TK 131 theo đúng số tiền đã nhận Việc này giúp kiểm soát dòng tiền phù hợp, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán tiền mặt.

3.1.2 Kế toán GTGT được khấu trừ

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

TK 133” Thuế GTGT được khấu trừ”

Ngày Chứng từ Diễn TK Thời Số phát sinh Số dư giải đối hạn tháng ứng được ghi sổ chiết khấu

Số Ngày, Nợ Có Nợ Có hiệu tháng

31/12 31/12 Kết 3331 38.450.350 chuyển Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Người lập biểu Kế toán trường Ngày 31 tháng 12 năm 2021

( Ký , họ tên) ( ký, họ tên) Giám đốc

Cuối tháng bộ phận kế toán sẽ tổng hợp tất cả cácc số liệu và lên Sổ cái Tk 133

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Tháng 12/2021

Ngày, Chứng từ Diễn Nhật ký chung Số Số tiền tháng giải hiệu

Số Ngày Trang STT Nợ Có ghi sổ TK hiệu tháng số đúng đối ứng

31/12 31/12 Kết 3331 13.167.800 chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Người lập biểu Kế toán trường Ngày 31 tháng 12 năm 2021

( Ký , họ tên) ( ký, họ tên) Giám đốc

3.1.3 Nhận xét các khoản phải thu qua 3 năm

Hệ số thanh toán hiện 1,36 1,16 0.99 hành

Hệ số thanh toán 0,46 0.4 0.34 nhanh

Số vòng quay phải 20,5 18,9 - thu

Kỳ thu tiền bình 18 20 - quân

Bảng 1: Cácc tỷ số tài chính của nợ phải thu

Hệ số thanh toán ngắn hạn biểu đồ thể hiện qua cácc năm 2019-2021

Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện hành

Biểu đồ 3.1 : Hệ số thanh toán ngắn hạn ( Nguồn : Số liệu được tính từ Báo cáco Tài chính con cưng)

Năm 2020, số vòng quay khách hàng thấp hơn so với năm 2021, cho thấy doanh nghiệp đã chiếm dụng vốn nhiều hơn vào thời điểm này Mặc dù vậy, thời gian bình quân thu tiền khách hàng trong năm 2020 lại tăng thêm 2 ngày so với năm 2021, điều này phản ánh rằng khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp trong năm 2020 chậm hơn so với năm 2021.

Hệ số thanh toán Hiện hành = ( Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn)

Khi hệ số >=1 , doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán cácc khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính bình thường hoặc khả quan hơn.

Từ năm 2019, hệ số thanh toán ngắn hạn của Con Cưng liên tục tăng, cho thấy doanh nghiệp ngày càng cải thiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Các năm tiếp theo minh chứng rằng khả năng thanh toán của Con Cưng ở các khoản nợ ngắn hạn đã ổn định và tốt hơn, góp phần nâng cao năng lực tài chính của công ty Tuy nhiên, cần theo dõi xu hướng này để đảm bảo duy trì tình hình tài chính lành mạnh và phòng tránh rủi ro thanh khoản trong tương lai.

Trong năm 2019, hệ số này giảm xuống dưới 1, cho thấy Con Cưng đối mặt với nhiều khó khăn về tài chính Điều này phản ánh rõ ràng tình trạng không đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn trong giai đoạn 2018-2019, từ đó cho thấy công ty gặp phải những thách thức về khả năng thanh khoản và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.

Trong 2 năm gần đây thì Công ty Con cưng luôn duy trì tỷ số này cao hơn 1, tức là TSNH luôn cao hơn Nợ ngắn hạn của công ty.

Hệ số thanh toán nhanh= ( Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh qua cácc năm đều tăng.

Kỳ thu tiền bình quân= Các khoản phải thu bình quân/ Doanh thu bình quân ngày

Số ngày thu tiền bình quân từ doanh thu bán chịu năm 2020 và 2021 không chênh lệch đáng kể, nhưng năm 2020 thu tiền nhanh hơn so với năm 2021, cho thấy công ty đã thu hồi tiền hàng kịp thời và ít bị chiếm dụng vốn hơn trong năm 2020 Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu thành tiền mặt một cách nhanh chóng, từ đó tăng cường dòng tiền mặt và đảm bảo tính chủ động trong việc tài trợ vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỢ PHẢI TRẢ CỦA DOANH NGHIỆP

3.2.1 Kế toán các khoản phải trả người bán tại công ty

Chứng từ sử dụng và trình tự luận chuyển chứng từ

Kế toán các khoản phải trả cho người bán thường dựa trên các chứng từ như phiếu chi, hóa đơn bán hàng từ phía bên bán, giấy báo Nợ của ngân hàng và bảng hợp đồng để xác định chính xác số tiền phải thanh toán Việc sử dụng các chứng từ này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi nhận các khoản phải trả của doanh nghiệp Đồng thời, các chứng từ này là căn cứ pháp lý quan trọng trong công tác kế toán và thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra các khoản nợ của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp.

Khi công ty mua hàng hóa nhưng chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp, nhà cung cấp sẽ gửi hóa đơn GTGT dựa trên thông tin của công ty mua hàng Kế toán sẽ căn cứ vào số tiền trên hóa đơn để ghi nhận vào chứng từ, ghi Có vào tài khoản 331 để thể hiện số tiền mà công ty phải thanh toán cho nhà cung cấp This process giúp đảm bảo tính chính xác trong quản lý công nợ và kế toán của doanh nghiệp.

Ngày 29/12/2021 Con cưng mua bàn chải cho bé từ 0-3 tuổi bằng nhựa với giá 32.000đ/1 cáci với số lượng 1404 cáci thuế suất 10%

Vào ngày 29/12/2021, Công ty Cổ phần Sản Xuất và Thương mại Thiên Ấn đã mua 2.208 bàn chải silicon dành cho trẻ em với đơn giá 74.500 đồng mỗi sản phẩm Giao dịch này thể hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa phục vụ mục đích kinh doanh của công ty Việc mua bàn chải silicone cho trẻ em góp phần nâng cao danh mục sản phẩm của doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các khoản chi mua hàng này được ghi nhận và hạch toán rõ ràng trong kế toán của công ty theo đúng quy định.

Sau đó công ty sẽ tiến hành ghi sổ và hạch toán như sau.

Chứng từ ghi sổ 43 tháng 12 năm 2021 của Công Ty Cổ Phần Con Cưng đã được lập theo mẫu số S02a-DN theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Địa chỉ công ty tại 101-103 Trần Quang Khải, Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Các chứng từ này phản ánh các hoạt động kế toán, ghi nhận doanh thu và chi phí của đơn vị trong kỳ, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định pháp luật hiện hành.

Mua bàn chải cho bé từ 0-3 của công

152 ty TNHH Sản xuất thương mại 331 50.193.000

133 Dịch vụ Nhập khẩu Thiên Ấn

Mua bàn chải trẻ em bằng silicone của 152

331 180.945.600 công ty TNHH SX và TM Thiên Ấn 133

Kèm theo…… chứng từ gốc

Người lập biểu Kế toán trưởng Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

TK 331 CÔNG TY CỔ PHẦNSẢN XUẤT TM VÀ DV THIÊN ẤN

Ngày Chứng từ Diễn TK đối Số phát sinh Số dư ghi sổ giải ứng

SH Ngày , Nợ Có Nợ Có tháng

Người lập biểu Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký , họ tên )

Khi công ty thực hiện thanh toán tiền mua chịu cho nhà cung cấp hoặc ứng trước tiền mua hàng của khách hàng, kế toán sẽ lập phiếu chi có sự ký xác nhận của kế toán trưởng và giảm đốc hoặc ủy nhiệm cho ngân hàng thực hiện chi phí này Trong trường hợp thanh toán qua ngân hàng, cần có các thủ tục và chứng từ phù hợp để đảm bảo tính hợp lệ của khoản chi Đối với hàng hóa nhập khẩu, quá trình thanh toán cũng tuân thủ các quy định về hải quan và chứng từ liên quan để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Nợ TK 635: Y ( Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ)

Mẫu phiếu chi thanh toán cho nhà cung cấp Mẫu về Lệnh chuyển nợ Đơn vị: Công ty Cổ phần Con Cưng Mẫu số: C41-BB

Mã QHNS ( Ban hành kèm theo thông tư số

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Văn A Địa chỉ: Công ty Cổ Phần DILIGO

Nội dung: Thanh toán tiền cho nhà cung cấp

Kèm theo: chứng từ gốc Đã nhận đủ số tiền: - Bằng số : 149.484.012

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập

( ký , ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)

Thủ quỷ Người nhận tiền

( ký, ghi rõ họ tên) ( ký , ghi rõ họ tên)

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

TK 331 CÔNG TY CỔ PHẦN DILIGO HOLDINGS

Ngày Chứng từ Diễn TK Số phát sinh Số dư ghi sổ giải đối ứng

SH Ngày , Nợ Có Nợ Có tháng

168.345.800 28/12 27/12 Chi trả 111 149.484.012 tiền tiền cho nhà cung cấp

Người lập biểu Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký , họ tên )

Công ty Cổ Phần Con Cưng mua của Công ty Cổ PhầnMay Mặc Khánh Vân với( thuế suất 10%) cácc sản phẩm như sau :

Cặp áo sơ sinh cáci chéo tay ngắn CF I0721004 Đơn giá 51.000đ- với 15 cặp

Cặp áo sơ sinh cài giữa tay ngắn CF I0721006- đơn giá 51.000 – với 10 cặp

Cặp quần áo sinh ngắn CF I0721007- đơn giá 36.000VND- với 1 cặp

Bộ sơ sinh ngắn CF I0721013 -đơn giá 44.000 VNĐ- với 1 cặp

Bộ sơ sinh ngắn CF I0721013 -đơn giá 44.000 VNĐ – với 4 bộ

Bộ sơ sinh dài CF I0721014- đon giá 45.000 VNĐ-2 bộ Tổng giá trị tiền hàng= 1.621.000 VNĐ Tiền Thuế GTGT2.100

Tổng tiền thanh toán 1.783.100 Định khoản ( Công ty Cổ PhầnMay mặc Khánh Vân )

Sau đó kết chuyển vào tài khoản chi tiết của 331 Công ty Cổ PhầnMay Mặc Khánh Vân.

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

TK 331-CTY TNHH MAY MẶC KHÁNH VÂN

Ngày Chứng từ Diễn TK đối Số phát sinh Số dư ghi sổ giải ứng

SH Ngày , Nợ Có Nợ Có tháng

28/12 19 27/12 Mua 152 1.621.000 sản 133 162.100 phẩm ngành thời trang

Người lập biểu Kế toán trưởng

( ký, họ tên) ( ký , họ tên )

Khi Con Cưng thực hiện thanh toán tiền mua chịu hoặc ứng trước tiền mua hàng cho nhà cung cấp, kế toán sẽ lập phiếu chi và ký duyệt cùng kế toán trưởng hoặc giám đốc Quá trình này có thể được ủy nhiệm cho ngân hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán Việc lập phiếu chi đảm bảo minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính của công ty Đây là quy trình quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền và đảm bảo thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp.

Sau khi lên chứng từ ghi sổ chi tiết tài khoản 331 thì đến cuối tháng kế toán sẽ tập hợp số vào sổ cáci của TK 331

SỔ CÁI TÀI KHOẢN THÁNG 12/2021 Tên tài khoản : 331

Ngày, Chứng từ Diễn Nhật ký chung Số Số tiền tháng giải hiệu ghi sổ Số hiệu Ngày Trang STT TK Nợ Có tháng số đúng đối ứng

28/12 Mua 152 210.126.000 bàn 133 21.012.600 chải đánh răng dành cho trẻ em(

28/12 Mua 152 1.621.000 sản 133 162100 phẩm ngành hàng thời trang

Số 65.076.800 315.870.450 phát sinh trong kỳ

Người lập biểu Kế toán trường Ngày 31 tháng 12 năm 2021

( Ký , họ tên) ( ký, họ tên) Giám đốc

Bảng tổng hợp tình hình thanh toán nhà cung cấp

Công ty sẽ lập bảng thanh toán cho từng đối tượng cụ thể, sau đó cập nhật thông tin vào phần mềm để quản lý mục nợ phải trả và theo dõi thời hạn hết hạn công nợ Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý khoản nợ công ty.

Ví dụ minh họa về hoạt động mua hàng doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Con Cưng mua sản phẩm từ Chi nhánh tại TP HCM Công ty TNHH Phân phối SNB thực hiện hai đợt mua hàng, trong đó đợt 1 diễn ra ngày 27/12/2021 với tổng trị giá đơn hàng là 651.350.656 VNĐ đã bao gồm thuế 10%, và thời hạn thanh toán là 45 ngày, ngày đến hạn là 10/02/2022 Đợt 2 diễn ra ngày 31/12/2021 với số lượng lớn hàng hóa trị giá 1.327.094.296 VNĐ đã bao gồm thuế, cũng có thời hạn thanh toán 45 ngày, hạn thanh toán là ngày 14/02/2022.

Xin vui lòng cung cấp bài viết đầy đủ hoặc rõ ràng hơn để tôi có thể giúp bạn viết lại nội dung phù hợp với yêu cầu SEO và đảm bảo tính mạch lạc của đoạn văn.

Bảng 2: Bảng tổng hợp tình hình thanh toán với người bán 3.2.2 Nhận xét về khoản nợ phải trả của công ty

Số vòng quay phải 4,419649 3,885 - trả

Bảng 3: Các chỉ tiêu về Nợ phải trả trong CDKT

Từ bảng trên ta thấy rằng qua từng năm thời gian của kỳ phải trả bình quân ngày càng giảm dần

Chiếm dụng vốn kéo dài từ các nhà cung cấp và khách hàng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tự chủ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều này dẫn đến rủi ro mất khả năng thanh toán các khoản nợ phát sinh trong tương lai Quản lý hiệu quả nguồn vốn là yếu tố then chốt để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- Công ty phải luôn luôn kiểm tra , đối chiếu cácc sổ , sách liên quan đến cácc khoản phải trả cho người bán

- Theo dõi thời hạn từng khoản nợ đã và đang đến thời hạn thanh toán để có thể thanh toán kịp thời

Xem xét các khoản nợ có thể gia hạn thời gian thanh toán giúp bạn chủ động trong việc quản lý tài chính Việc kéo dài hạn thanh toán không chỉ giúp giảm áp lực tài chính mà còn tạo điều kiện để tận dụng số tiền bổ sung nhằm thanh toán các khoản nợ đến hạn hiệu quả hơn Điều này giúp tối ưu hóa dòng tiền, giảm thiểu lãi suất và duy trì cân đối ngân sách cá nhân hoặc doanh nghiệp.

Khi công ty đối mặt với các khoản nợ đã đến hạn thanh toán nhưng chưa đủ khả năng chi trả hoặc gặp khó khăn tài chính, việc thương lượng với nhà cung cấp để gia hạn thời gian thanh toán là rất cần thiết Điều này giúp tránh bị nhà cung cấp áp dụng các biện pháp đòi nợ mạnh tay, từ đó bảo vệ uy tín và hình ảnh doanh nghiệp trên thị trường.

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG

Ngày đăng: 14/12/2022, 10:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2013), Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ban hành ngày 17/06/2003 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kế toán số 03/2003/QH11
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Bộ Tài Chính
Năm: 2013
4. Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung (VAS) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung (VAS)
5. Chế độ kế toán – Thông tư 200/2014/TT- BTC (hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán – Thông tư 200/2014/TT-BTC (hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp)
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2014
7. Tài liệu học tập- Kế toán tài chính 3( Trường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh-Khoa Kế toán)-(Chủ biên : TS Nguyễn Thị Kim Cúc , PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng, TS.Nguyễn Ngọc Dung, ThS Đặng Ngọc Vàng,ThS. Lý Thị Bích Châu, ThS. NCS MãVăn Giáp , ThS . NCS Lê Việt)- Xuất bản 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập- Kế toán tài chính 3
Tác giả: TS Nguyễn Thị Kim Cúc, PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng, TS Nguyễn Ngọc Dung, ThS Đặng Ngọc Vàng, ThS Lý Thị Bích Châu, ThS NCS Mã Văn Giáp, ThS NCS Lê Việt
Năm: 2019
2. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 3. Công ty Cổ Phần Con Cưng, Chứng từ và sổ sách kế toán Khác
6. Tài liệu học tập – Kế toán tài chính 1 (Trường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh- Khoa Kế toán) –(Chủ biên: TS Nguyễn Thị Kim Cúc, ThS. Lý Thị Bích Châu, ThS Đặng Ngọc Vàng, ThS.NCS Nguyễn Thị Thu Nguyệt, TS. Trần Thị Thanh Hải, ThS.NCS Trần Thị Phương Thanh, ThS.NCS Đặng Thị Mỹ Hạnh,ThS.NCS Lê Việt)-xuất bản 2019 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w