LỜI MỞ ĐẦUTrong sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước ngành công nghiệp điện lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng, bởi điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng trong mọi lĩn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn: PGS NGUYỄN HỮU HIẾU.
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN QUÂN.
Số thẻ sinh viên: 105170058.
Nhóm HP / Lớp: 17Nh28A/17D1.
Ngành: Kỹ thuật Điện – Điện tử.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước ngành công nghiệp điện lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng, bởi điện năng là nguồn năng lượng được
sử dụng trong mọi lĩnh vực của ngành kinh tế quốc dân
Khi ta xây dựng một nhà máy , khu dân cư, thành phố: Trước tiên ta phải xây dựng một hệ thống lưới điện, để cung cấp điện nhằm mục đích phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất
Khi ta xây dựng một hệ thống lưới điện thì vấn đề thiết kế đóng vai trò tối quan trọng, người thiết kế phải làm sao cho mạng lưới điện mà mình thiết kế phải đảm bảo yêu cầu về mặt kinh tế lẫn kỹ thuật, phải đề ra phương án tối ưu nhất về
kỹ thuật và tiếc kieemk kinh tế Để giúp cho ta đạt được những yêu cầu đó, việc nghiên cứu, thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi môn học “ ĐỒ ÁN MẠNG ĐIỆN ” sẽ cho ta những kiến thức không nhỏ trong lĩnh vực hệ thống điện
Sau một thời gian tìm tòi, học hỏi, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS Nguyễn Hữu Hiếu, em đã hoàn thành nội dung đồ án môn học đã được giao Tuy nhiên với những kiến thức còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm thực tiễn, ắt hẳn nội dung đồ án môn học mà em hoàn thành không thể tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của thầy
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà nẵng, ngày 05/06/2020 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Quân
Trang 3CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG XÁC ĐỊNH SƠ BỘ LƯỢNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG CẦN BÙ THEO ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG.
1.1 Phân tích phụ tải.
Các số liệu
Phụ tải cực đại (MW)
Hệ số công suất cosφ
Yêu cầu đảm bảo cung cấp điện
Điện áp định mức mạng thứ cấp
Gồm có 6 phụ tải (5 hộ tiêu thụ loại I và 1 hộ loại III), với tổng công suất:
Pmax = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6
=
Hộ loại III có 1 phụ tải, với công suất:PIII = 17 (MW)
Hộ loại I có 5 phụ tải, với tổng công suất:PI =
(MW)
Hộ loại I là những phụ tải quan trọng, có yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cao;việc ngừng cung cấp điện có thể thiệt hại lớn về kinh tế, ảnh hưởng đến an ninh - chínhtrị Vì vậy, để tăng cường khả năng cung cấp điện, các hộ này được dùng đường dây képhoặc cung cấp bằng hai nguồn hoặc mạch vòng kín nối với phụ tải
Trong hệ thống điện chế độ vận hành ổn định chỉ tồn tại khi có sự cân bằng côngsuất tác dụng và công suất phản kháng Cân bằng công suất trong hệ thống, trước hết làxem khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống có cân bằng hay không; sau đó sơ
bộ định phương thức vận hành cho nhà máy điện trong hệ thống ở các trạng thái vận hànhcực đại, cực tiểu và sự cố, dựa trên sự cân bằng từng khu vực, đặc điểm và khả năng cungcấp của từng nhà máy điện
Cân bằng công suất tác dụng, trước tiên cần giữ cho tần số được bình thường trong
hệ thống, để giữ cho điện áp bình thường cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng
ở hệ thống nói chung và từng khu vực nói riêng, sự thiếu hụt công suất phản kháng sẽ
Trang 4làm điện áp giảm thấp Mặt khác sự thay đổi điện áp ảnh hưởng đến sự thay đổi tần số và
ngược lại
1.2.1 Cân bằng công suất tác dụng
Sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống được biểu diễn bằng công thức:
PF = mPpt +Pmd +Ptd +Pdt
Trong đó: - m: hệ số đồng thời, m =1 (đề cho)
-Ppt: tổng phụ tải tác dụng cực đại của hộ tiêu thụ
m.Ppt = 1x(P1 +P2 +P3 +P4 +P5 +P6)
= 1x(19+21+17+24+22+23) = 126 (MW)
- Pmd: tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp, thường
lấy (5-15)% tổng phụ tải của hệ thống
Ta chọn:Pmd = (5-15)% mPpt = 8% x 117 = 10,08 (MW)
- Ptd: tổng công suất tự dùng của hệ thống
-Pdt: tổng công suất dự trữ của hệ thống
Trong phạm vi đồ án lấyPtd = 0,Pdt = 0
∑ = 126+10,08=136.08(MW).
1.2.2 Cân bằng công suất phản kháng.
Cân bằng công suất tác dụng trước tiên để giữ tần số ổn định Còn để giữ
Trang 5- ∑Qd: Tổng tổn thất công suất phản kháng trên đường dây
- ∑QC: Tổng tổn thất công suất do điện dung của các đường dây sinh ra
(Trong khi tính sơ bộ ta giả thiết ∑Qd = ∑QC )
- m: hệ số đồng thời, m =1 (Đề cho)
- ΣQF: tổng công suất phản kháng phát ra trên lưới
- ∑Qdt: Tổng công suất phản kháng dự trữ (lấy = 0)
- ∑Qtd: Tổng công suất phản kháng tự dùng (lấy = 0)
Trong đồ án môn học chỉ cân bằng công suất từ thanh cái cao áp trở xuống nên ta
Bù sơ bộ ưu tiên cho những hộ có cos thấp (bù đến cos = 0,9 0,95); còn thừa
lại ta bù ưu tiên cho những hộ ở xa lần lượt
Công suất bù cho hộ thứ i nào đó được tính như sau:
Qbi = Qi - Qi’ = Pi (tgi - tgi’)Trong đó:
Trang 6+ Qi, Pi: công suất của hộ thứ i trước khi bù.
+ Qi‘: công suất phản kháng của hộ thứ i sau khi bù
+ Tgi’: tính theo coi’ của hộ thứ i sau khi bù
Với nguyên tắc trên, ta tiến hành bù như sau:
+ Phụ tải 3 có cos thấp
+ Phụ tải 4 ở xa nguồn nhất
+ Các hộ còn lạiVậy tiến hành bù lần lượt cho các hộ: 3; 4, rồi đến các hộ còn lại
1.3.1 Công suất phản kháng bù cho hộ số 3.
Giả sử khi bù công suất phản kháng thì hệ số công suất của hộ 3:
cos3’ = 0,9 tg3’ = 0,4843Công suất phản kháng bù cho hộ số 3:
Qb3 = Q3 – Q3’ = P3(tg3 - tg3’) = 17 x (0,88 - 0,484) = 6,73 (MVAR)
1.3.2 Công suất phản kháng bù cho hộ số 4.
Giả sử khi bù công suất phản kháng thì hệ số công suất của hộ 4:
cos3’ = 0,91 tg3’ = 0,455Công suất phản kháng bù cho hộ số 3:
Trang 7CHƯƠNG 2: DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG THỨC NỐI DÂY CỦA MẠNG
ĐIỆN
2.1.1 Xác định khoảng cách từ phụ tải đến nguồn, phụ tải đến phụ tải.
KmN123456
2.1.2 Xác định phương án nối dây sơ bộ.
Vạch phương án nối dây phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phụ tải loại I: phải được cung cấp điện liên tục bằng đường dây kép hoặc từ hainguồn
- Phụ tải loại III: cho phép chỉ cung cấp điện bằng đường dây đơn
Cung cấp điện cho các phụ tải phải theo đuờng gần nhất để giảm tổn thất công suất
và tổn thất điện áp
Ta có các phương án nối dây sau:
Trang 8a) Phương án 1:
b) Phương án 2:
Trang 9c) Phương án 3:
2.1.3 Chọn cấp điện áp tải điện của mạng điện.
Lựa chọn cấp điện áp tải điện rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu kỹ thuật và kinh tế của mạng điện
Trong tính toán, để xác định cấp điện áp tải điện của mạng ta dựa vào công thức kinh nghiệm Still:
U = 4,34 L 16P (kV)
Trong đó:
+ L: Chiều dài của nhánh (kM)
+ P: Công suất truyền tải trên đường dây (MW)
+ U: Điện áp tải điện của đường dây (kV)
Trang 102.1.4 Chọn tiết diện dây dẫn.
Chọn tiết diện dây dẫn nhằm đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật của mạng điện Trong phạm vi đồ án này ta chỉ dùng loại dây AC để tải điện
Đối với đường dây điện áp 110kV phải chọn tiết diện dây dẫn từ AC-70 trở lên để giảm tổn thất vầng quang
Mạng điện thiết kế là mạng điện khu vực có công suất truyền tải lớn, điện áp cao, dây dẫn dài, do đó tiết diện dây dẫn được tính theo mật độ dòng điện kinh tế Jkt
Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 4,500h (đề cho) Tra bảng 44/trang
+ Đối với đường dây đơn: n = 1
+ Đối với đường dây kép: n = 2
2.1.5 Kiểm tra phát nóng của dây dẫn lúc sự cố.
Khi sự cố đứt một dây của đường dây kép (không xét trường hợp sự cố xếp chồng
và sự cố đứt đường dây đơn)
Dòng điện sự cố: Iscmax = 2 x IMax
So sánh điều kiện: Iscmax ≤ K x Icp
Trong đó:
+ Iscmax: Dòng điện làm việc lúc sự cố khi phụ tải cực đại
+ Icp: Dòng điện làm việc cho phép của dây dẫn
+ K: Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Chọn Tmt = 350 K = 0,82 (TL-4/trang 294)Nếu tiết diện dây dẫn được chọn không thỏa mãn điều kiện trên thì ta tăng tiết diệndây dẫn lên cho đến khi nào thỏa mãn điều thì thôi
2.1.6 Tính toán tổn thất điện áp lúc bình thường và khi sự cố.
- Tổn thất điện áp được tính theo công thức:
Trang 11Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS Nguyễn Hữu Hiếu 10
Trang 12+ Đối với đường dây kép:
bt
Trong đó:
P: Công suất tác dụng truyền tải trên đường dây (MW)
Q: Công suất phản kháng truyền tải trên đường dây (MVAr)
R: Điện trở của một dây ()
X: Điện kháng của một dây ()
Uđm: Điện áp định mức của đường dây (kV)
L: Chiều dài truyền tải điện (km)
- Tính tổn thất điện áp cực đạiUmax lúc bình thường (nghĩa là tính tổn thất điện
áp từ nguồn đến phụ tải xa nhất lúc phụ tải cực đại) và tínhUmax lúc sự cố nặng nhất
- Các trị sốU% tính được phải thỏa mãn điều kiện sau:
+ Lúc bình thường :Umax% 1015%
Trang 13Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS Nguyễn Hữu Hiếu 11
Trang 142.2 Tính toán cụ thể cho từng phương án.
2.2.1 Phương án 1.
2.2.1.1 Tính phân bố công suất cho các nhánh.
Công suất trên nhánh N-5:
Trang 17Từ đó ta chọn Ftc = 120 mm2 tương ứng với dây AC-120 có dòng điện tối đa cho phép
Trang 18N-5N-2N-4N-1N-62-36-1
2.2.1.4 Kiểm tra phát nóng của dây dẫn lúc sự cố.
a Xét đoạn N-5:
( ) ( )
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
b Xét đoạn N-4:
( ) ( )
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
c Xét đoạn N-6 (khi đứt đoạn N-1):
( )
( )
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
d Xét đoạn N-1 (khi đứt đoạn N-6):
Trang 19Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý.
e Xét đoạn N-2 (khi 1 dây của đoạn N-2bị đứt):
( ) ( )
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
2.2.1.5 Tính toán tổn thất điện áp lúc bình thường và khi sự cố.
- Kiểm tra tổn thất điện áp lúc bình
- Kiểm tra tổn thất điện áp lúc sự cố:
Khi sự cố đứt một mạch N-2 của nhánh liên thông N 2-3:
[
Khi sự cố đứt một mạch của mạch vòng N-6-1: (Khi đứt nhánh N-1)
Trang 20( )
Khi sự cố đứt một nhánh của mạch vòng N-6-1: (Khi đứt nhánh N-2)
Khi sự cố đứt một mạch trên đường dây kép:
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp lúc làm việc ở chế độ sự cố và công suất cực đại Tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng là nhánh N-6-1,Với
Nhánh
Loại dây
Trang 212.2.2 Phương án 2.
2.2.2.1 Tính phân bố công suất cho các nhánh.
- Công suất trên nhánh N-1:
Trang 22Vì mạng điện thiết kế ở đây là mạng điện khu vực nên ta chọn điện áp vận hành chung cho toàn mạng là 110kV.
2.2.2.3 Chọn đường dây và tiết diện dây dẫn.
Áp dụng công thức tương tự phương án 1 ta có bảng sau:
Nhánh
N-1N-2N-4N-5N-6
Trang 23Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS Nguyễn Hữu Hiếu 20
Trang 242.2.2.4 Kiểm tra phát nóng của dây dẫn lúc sự cố.
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
c Xét đoạn N-5 (khi đứt đoạn N-6):
( )
( )
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
d Xét đoạn N-6 (khi đứt đoạn N-5):
( )
( )
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
e Xét đoạn N-2 (khi 1 dây của đoạn N-2 bị đứt):
( ) ( )
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
Do tiết diện dây trong mạch vòng là không như nhau nên ta tính lại phân bố công suất :
̇̇
Trang 252.2.2.5 Tính toán tổn thất điện áp lúc bình thường và khi sự cố.
- Kiểm tra tổn thất điện áp lúc bình
- Kiểm tra tổn thất điện áp lúc sự cố:
Khi sự cố đứt một mạch N-2 của nhánh liên thông N 2-3:
[
Trang 26Khi sự cố đứt một mạch của mạch vòng N-5-6: (Khi đứt nhánh N-6)
Khi sự cố đứt một nhánh của mạch vòng N-5-6: (Khi đứt nhánh N-5)
Khi sự cố đứt một mạch trên đường dây kép:
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp lúc làm việc ở chế độ sự cố và công suất cực đại Tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng là nhánh N-5-6,Với
Nhánh
Loại dây
Trang 272.2.3.1 Tính phân bố công suất cho các nhánh.
- Công suất trên nhánh N-4:
Trang 28Vì mạng điện thiết kế ở đây là mạng điện khu vực nên ta chọn điện áp vận hành chung cho toàn mạng là 110kV.
2.2.3.3 Chọn đường dây và tiết diện dây dẫn.
Tương tự phương án 1 và 2 ta có bảng :
Nhánh
N-4N-3N-1
Trang 29Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS Nguyễn Hữu Hiếu 252-5 0,36 0,27 0,45 1 2,36 2,14 AC-70 265
2.2.3.4 Kiểm tra phát nóng của dây dẫn lúc sự cố.
a Xét đoạn N-4:
( ) ( )
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
b Xét đoạn N-2 (khi đứt đoạn N-5):
( )
( )
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
c Xét đoạn N-5 (khi đứt đoạn N-2):
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
Trang 30Xét đoạn N-1-6:
( ) ( )
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn là hợp lý
2.2.3.5 Tính toán tổn thất điện áp lúc bình thường và khi sự cố.
- Kiểm tra tổn thất điện áp lúc bình thường:
+ Nhánh N-4:
+Nhánh N-1:
Nhánh N-1-6:
Trang 31Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS Nguyễn Hữu Hiếu 27
Trang 32+Nhánh N-5:
+Nhánh N-2:
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp lúc làm việc bình
thường, nhánh N-1-6 có tổn thất điện áp lớn nhất:
- Kiểm tra tổn thất điện áp lúc sự cố:
Khi sự cố đứt một mạch của mạch vòng N-5-6: (Khi đứt nhánh N-2)
Khi sự cố đứt một nhánh của mạch vòng N-5-6: (Khi đứt nhánh N-5)
Khi sự cố đứt một mạch trên đường dây kép:
Vậy tiết diện dây dẫn đã chọn thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp lúc làm việc ở chế độ sự cố và công suất cực đại Tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng là nhánh N-2-5,Với
Nhánh
Loại dây
Trang 33CHƯƠNG 3: SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KINH TẾ LẬP BẢNG
THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT PHÂN TÍCH
VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ TỐI ƯU.
Việc quyết định lựa chọn phương án nào cần phải dựa trên cơ sở so sánh về mặt kỹthuật - kinh tế Tính kinh tế của mạng điện được đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu, trong
đó vốn đầu tư ban đầu (K) và phí tổn hàng năm (Z) là hai chỉ tiêu cơ bản nhất
- Vốn đầu tư ban đầu (K), bao gồm chi phí: vạch tuyến, dựng cột, sứ dây dẫn, mua đất, đền bù giải tỏa và chi phí xây lắp
So sánh các phương án nhằm mục đích chọn ra phương án tối ưu, phương án kinh
tế nhất có phí tổn hằng năm bé nhất và vốn đầu tư ban đầu nhỏ
- Phí tổn hằng năm (Z) gồm chi phí: khấu hao, sửa chữa, phục hồi mạng điện và tiềntổn thất điện năng, được tính theo công thức sau:
Z = (avh + atc).K + ΔA.CTrong đó:
- K: vốn đầu tư của mạng điện (chỉ tính vốn đầu tư xây dựng đường dây); đối với đường dây kép lấy 1,6 lần vốn đầu tư đường dây đơn
Đường dây đơn: K = K0.l
Đường dây kép: K = 1,6.K0.l
K0: Giá thành 1km đường dây
l: chiều dài đường dây
- avh: hệ số vận hành đối với đường dây trong mạng điện
(Đối với đường dây cột thép , lấy: avh = 3% = 0,03)
- atc: hệ số hiệu quả của vốn đầu tư (lấy Ttc = 8 năm)
Trang 34Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân Hướng dẫn: PGS Nguyễn Hữu Hiếu 29
Trang 35= (0.124 + 4500*10-4)2 *8760 = 2886 (h)
P: tổn thất công suất trên đường dây =
- C: giá thành 1 kWh điện năng tổn thất (C = 900đ/kWh = 0,9x106 đ/MWh)
- Khối lượng kim loại màu sử dụng:
M = m0.l (kG)
- L: chiều dài tuyến đường dây (kM)
- m0: khối lượng cho 1km đường dây
Đường dây đơn : M = 3.∑m0.l (kG)
Trang 36- Tổng tổn thất công suất trong toàn mạng điện:
∑
- Tổn thất điện năng hàng năm trong toàn mạng điện:
∑
3.1.2 Vốn đầu tư xây dựng đường dây
Vốn đầu tư của mạng điện :
K =
Với: Vốn đầu tư của đường dây đơn :
Với: Vốn đầu tư của đường dây kép :
Trang 373.1.4 Khối lượng kim loại màu sử dụng
Tổng khối lượng kim loại màu:
Trang 38- Tổng tổn thất công suất trong toàn mạng điện:
∑
- Tổn thất điện năng hàng năm trong toàn mạng điện:
∑
3.2.2 Vốn đầu tư xây dựng đường dây
Vốn đầu tư của mạng điện :
K =
Với: Vốn đầu tư của đường dây đơn :
Với: Vốn đầu tư của đường dây kép :
3.2.4 Khối lượng kim loại màu sử dụng
Tổng khối lượng kim loại màu:
3.3.1 Tính toán tổn thất điện năng.
Trang 39- Tổng tổn thất công suất trong toàn mạng điện:
∑
( )
- Tổn thất điện năng hàng năm trong toàn mạng điện:
∑
3.3.2 Vốn đầu tư xây dựng đường dây
Vốn đầu tư của mạng điện :
K =
Với: Vốn đầu tư của đường dây đơn :
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quân
Trang 40Với : Vốn đầu tư của đường dây kép : ∑
3.3.4 Khối lượng kim loại màu sử dụng
Tổng khối lượng kim loại màu:
M (kg)
Qua bảng tổng kết các chỉ tiêu kinh tế của 3 phương án, ta thấy các chỉ tiêu của phương
án 1 (phí tổn hằng năm, vốn đầu tư ban đầu, tổn thất điện năng hằng năm, khối lượng
kim loại sử dụng, tổn thất điện năng lúc bình thường) thấp nhất; sơ đồ mạng điện có khả
năng phát triển tốt Do đó, ta chọn phương án 1 làm phương án thiết kế