1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) THẢO LUẬN NHÓM môn KINH tế vĩ mô đề tài phân tích tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và việc làm của việt nam trong giai đoạn hiện nay

36 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và việc làm của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Người hướng dẫn ThS. Trần Kim Anh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Thảo luận nhóm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 639,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng- Thực trạng:  Khi sản lượng nền kinh tế vượt quá sản lượng tiềm năng Y > Y*, lạm phát trong nền kinh tế gia tăng  Để kiềm chế lạm phát chính phủ cần sử

Trang 1

Nhóm 3

Hà Nội – 2020

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ 3

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 3

I Lý thuyết 4

1 Khái niệm: 4

2 Cơ chế tác động: 4

2.1 Khi nền kinh tế suy thoái: 4

2.2 Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng 5

3 Chính sách tài khóa cùng chiều – ngược chiều 5

3.1 Chính sách tài khóa cùng chiều 5

3.2 Chính sách tài khóa ngược chiều 6

II Tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và việc làm ở Việt Nam 6

1 Chính sách tài khóa giai đoạn 2015-2020 6

1.1 Tình hình chung đầu năm 2015 (Cuối 2014) 6

1.2 Chính sách tài khóa của chính phủ 8

1.2.1 Năm 2015 8

1.2.2 Năm 2016 9

1.2.3 Năm 2017 10

1.2.4 Năm 2018 11

1.2.5 Năm 2019 13

1.3 Kết quả 14

2 Chính sách tài khóa 6 tháng đầu 2020 19

2.1 Thực trạng đầu năm 2020 19

2.2 Chính sách tài khóa 20

2.3 Kết quả 22

3 Một số đề xuất cho thời gian tới 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Chính sách tài khóa mở rộng 4

Hình 2: Chính sách tài khóa thu hẹp 5

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước 17

Bảng 2: Phân bố nguồn lực theo các ngành kinh tế 17

Bảng 3: Quy mô gói kích thích kinh tế 21

Bảng 4: Các nhóm đối tượng được chính phủ hỗ trợ từ gói 62.000 tỷ đồng 22

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu GDP các ngành kinh tế 7

Biểu đồ 2: GDP Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 14

Biểu đồ 3: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 15

Biểu đồ 4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theo thành phần kinh tế 16

Biểu đồ 5: Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 16

Biểu đồ 6: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động đã qua đào tạo 17

Biểu đồ 7: Tăng trưởng GDP quý I giai đoạn 2010-2020 19

Biểu đồ 8: Tăng trưởng GDP 9 tháng đầu năm giai đoạn 2010-2020 23

Biểu đồ 9: Tốc độ tăng GDP các quý năm 2020 23

Biểu đồ 10: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2020 (%) 24

Trang 5

2.2 Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng

- Thực trạng:

 Khi sản lượng nền kinh tế vượt quá sản lượng tiềm năng Y > Y*, lạm phát trong nền kinh tế gia tăng

 Để kiềm chế lạm phát chính phủ cần sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt

- Chính sách tài khóa thu hẹp: Giảm chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ hoặc tăng thuếhoặc giảm chi tiêu và tăng thuế

Hình 2: Chính sách tài khóa thu hẹp

3 Chính sách tài khóa cùng chiều – ngược chiều 3.1 Chính sách tài khóa cùng chiều

- Mục tiêu:

 Giữ cho ngân sách luôn cân bằng

 Không quan tâm đến sản lượng

- Giả định:

 Nền kinh tế đang suy thoái

 Ngân sách chính phủ đang thâm hụt

- Kết quả:

 Tăng thuế hoặc/và giảm chi tiêu (chính sách tài khóa thu hẹp)

 Nền kinh tế suy thoái trầm trọng hơn

 Ngắn hạn: Ngân sách có thể cân bằng

 Dài hạn: Ngân sách bị thâm hụt

5

Trang 6

3.2 Chính sách tài khóa ngược chiều

- Mục tiêu:

 Giữ cho sản lượng luôn đạt mức sản lượng tiềm năng với việc làm đầy đủ

 Không quan tâm đến ngân sách

- Giả định: Nền kinh tế đang suy thoái

- Kết quả:

 Giảm thuế hoặc/và tăng chi tiêu (chính sách tài khóa mở rộng)

 Đưa nền kinh tế về mức sản lượng tiềm năng

 Ngắn hạn: Thâm hụt ngân sách cơ cấu

 Dài hạn: Hạn chế được thâm hụt ngân sách

II Tác động của chính sách tài khóa đến sản lượng và việc làm ở Việt Nam

2 Chính sách tài khóa giai đoạn 2015-2020

1.1 Tình hình chung đầu năm 2015 (Cuối 2014)

Trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu, tăng trưởngchậm hơn so với dự báo, lạm phát cũng tăng chậm và ở mức thấp Ở trong nước, bên cạnhnhững yếu tố tích cực như kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, lãisuất huy động và cho vay giảm, tỷ giá và thị trường ngoại hối ổn định, dự trữ ngoại tệtăng cao, xuất khẩu duy trì đà tăng trưởng nền kinh tế cũng thể hiện những bất cập, hạnchế như năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, tái cơcấu nền kinh tế chưa tạo sự thay đổi nhiều và chưa rõ nét, tổng cầu tăng chậm, thị trườngbất động sản chậm phục hồi, sản xuất - kinh doanh của nhiều doanh nghiệp còn khó khănkhi chịu áp lực từ những bất ổn về kinh tế và chính trị của thị trường thế giới

Trang 7

trong nước đạt 48,4 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 101,6 tỷ USD Cóxuất siêu nhưng con số này cũng chủ yếu đến từ khu vực doanh nghiệp nước ngoài, trongkhi khu vực trong nước chủ yếu xuất hàng thô, hàng mới qua sơ chế và hàng gia công.Công nghiệp phụ trợ cũng chậm phát triển Mặc dù cán cân thương mại thặng dư 2 tỷUSD, song cán cân dịch vụ lại thâm hụt.

Số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động vẫn lớn, ở mức 67.800 đơn vị Là một nềnkinh tế có độ mở lớn, song Việt Nam vẫn chưa thoát lệ thuộc vào thị trường Trung Quốc.Năm 2014, nhập siêu từ nước láng giềng phương Bắc này lên gần 29 tỷ USD

Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2014 ước tính53,0 triệu người, tăng 1,56% so với năm 2013 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc

Trang 8

năm 2014 của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 46,6% tổng số; khu vực côngnghiệp và xây dựng chiếm 21,4% (Năm 2012 và 2013 cùng ở mức 21,2%); khu vực dịch

25 tuổi trở lên năm 2014 là 1,12%

1.2 Chính sách tài khóa của chính phủ

Chính sách tài khóa là một trong những công cụ điều hành vĩ mô quan trọng của nềnkinh tế Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tiến hành cải cách chính sách tài khóa

mở rộng mạnh mẽ để phù hợp với bối cảnh hội nhập

1.2.1 Năm 2015

Thị trường toàn cầu có những bất ổn, kinh tế thế giới chưa lấy lại được đà tăng trưởng

và phục hồi chậm

 Công cụ thuế của chính phủ

Chính sách tài khóa năm 2015 được điều hành khá linh hoạt, điều này thể hiện rõ nhấttrong chính sách thu ngân sách khi thực hiện các biện pháp miễn, giảm thuế và điều chỉnhđối tượng chịu thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất - kinh doanh, phát triển doanhnghiệp thông qua việc: Điều chỉnh bổ sung một số mặt hàng không chịu thuế giá trị giatăng; giảm thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu; miễn, giảm tiền sử dụng đất tại địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; bổ sungdanh mục nhóm hàng với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nguyên vậtliệu, linh kiện, bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ:

 Tăng thời gian miễn thuế đối với thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp từthực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bán sản phẩm làm ra từcông nghệ mới lần đầu tiên áp dụng Việt Nam, bán sản phẩm thử nghiệm: từ 01 năm lên 03đến 05 năm

Trang 9

 Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thờiđiểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trịgia tăng đầu vào.

 Khoản lợi ích nhận được là nhà ở do doanh nghiệp xây dựng cho công nhân làmviệc trong các khu kinh tế, khu công nghiệp được trừ khỏi thu nhập chịu thuế thu nhậpdoanh nghiệp

 Bổ sung nhiều quy định để khuyến khích hợp lý doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài chuyển thu nhập về Việt Nam

 Chi tiêu của chính phủ:

Tổng chi ngân sách nhà nước ước tính đạt 1.093,7 nghìn tỷ đồng, bằng 101,8% dựtoán năm Cụ thể, chi đầu tư phát triển 203 nghìn tỷ đồng, bằng 104,2%; ước chi pháttriển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính đạt 745 nghìn tỷđồng, bằng 97,1%; chi trả nợ và viện trợ 148,3 nghìn tỷ đồng tính đến 15/12, bằng 98,9%

1.2.2 Năm 2016

Nền kinh tế diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo, tăngtrưởng thương mại toàn cầu giảm mạnh, hoạt động của thị trường hàng hóa kém sôi động,giá cả hàng hóa thế giới ở mức thấp đã ảnh hưởng đến kinh tế nước ta, nhất là hoạt độngxuất nhập khẩu và thu ngân sách nhà nước Ở trong nước, bên cạnh những thuận lợi từdấu hiệu khởi sắc của năm 2015, kinh tế nước ta đối mặt với nhiều khó khăn, thách thứcbởi diễn biến phức tạp của thời tiết, biến đổi khí hậu Rét đậm, rét hại ở các tỉnh phía Bắc,tình trạng hạn hán tại Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và xâm nhập mặn nghiêm trọng ởĐồng bằng sông Cửu Long, bão lũ và sự cố môi trường biển tại các tỉnh miền Trung đãảnh hưởng nặng nề đến sản xuất

 Công cụ thuế của chính phủ:

Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng,đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường báncho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăngnhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Bổ sung các quy định về miễn giảm thuế:

 Miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phảinộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống để cải cách thủ tục hành chính

Trang 10

 Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu là phân bón, thuốc bảo vệ thựcvật trong nước chưa sản xuất được nhằm góp phần hỗ trợ lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệpphát triển.

 Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền

 Ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để thống nhất với một số luật chuyênngành như: để sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số; hàng hóanhập khẩu để bảo vệ môi trường

 Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổngtrị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sảnphẩm trở lên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để khuyến khích chế biến sâu, tạo giátrị gia tăng trong nước

 Chi tiêu của chính phủ:

Tổng chi ngân sách nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2016 ước tính đạt1.135,5 nghìn tỷ đồng, bằng 89,2% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển đạt 190,5nghìn tỷ đồng, bằng 74,7%; chi phát triển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, anninh, quản lý hành chính đạt 786 nghìn tỷ đồng, bằng 95,4%; chi trả nợ và viện trợ đạt150,3 nghìn tỷ đồng, bằng 96,9%

1.2.3 Năm 2017

Nền kinh tế thế giới chuyển biến tích cực với đà tăng trưởng khả quan từ kinh tế Mỹ

và các nước phát triển Hoạt động thương mại và đầu tư toàn cầu phục hồi trở lại là nhữngyếu tố tác động tích cực đến sản xuất trong nước Bên cạnh kết quả nổi bật về cải thiệnmôi trường kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, xuất khẩu, thu hút khách quốc tế và đầu

tư nước ngoài trong những tháng đầu năm, kinh tế nước ta cũng đối mặt với những khókhăn: Tốc độ tăng trưởng quý I có dấu hiệu chững lại, giá nông sản, thực phẩm giảmmạnh tác động tiêu cực tới chăn nuôi và thách thức tới mục tiêu tăng trưởng năm 2017của cả nước

 Công cụ thuế của chính phủ:

Tăng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07/12/2017Các chính sách hỗ trợ trực tiếp thông qua các ưu đãi về thuế, tín dụng cho các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ; Các chính sách hỗ trợ

Trang 11

gián tiếp phát triển các yếu tố tiền đề để thực hiện chính sách công nghiệp như hỗ trợ pháttriển nguồn nhân lực, phát triển khoa học và công nghệ, phát triển các vùng kinh tế trọngđiểm…

Áp dụng mức độ ưu đãi cao nhất cho mức thuế suất 10% trong vòng 15 năm, miễnthuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong vòng 9 năm tiếp theo đối với doanhnghiệp thuộc ngành công nghiệp tại các địa bàn đặc biệt khó khăn, khu kinh tế hoặc thuộccác ngành, lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đầu tư; Áp dụng mức thuế suất 0% đối với hoạtđộng xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; doanh nghiệp cung cấphàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất (khu phi thuếquan)

 Chi tiêu của chính phủ:

Thực hiện chi ngân sách nhà nước tiết kiệm, chặt chẽ, hiệu quả gắn với thực hiện cơcấu lại ngân sách nhà nước và quản lý nợ công an toàn, bền vững Đẩy mạnh cải cáchhành chính trong quản lý chi ngân sách nhà nươc, quản lý chặt chẽ và hạn chế tối đa việcứng trước dự toán ngân sách nhà nước và chi chuyển nguồn sang năm sau

Thực hiện kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước; tập trung quản lý nợ côngchặt chẽ; Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về nợ công Thực hiện đánh giá đầy đủ cáctác động lên nợ công, nợ chính quyền địa phương và khả năng trả nợ trong trung hạntrước khi thực hiện các khoản vay mới

Tổng chi ngân sách nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2017 ước tính đạt1.219,5 nghìn tỷ đồng, bằng 87,7% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên đạt 862,6nghìn tỷ đồng, bằng 96,2%; chi trả nợ lãi 91 nghìn tỷ đồng, bằng 92%; riêng chi đầu tưphát triển đạt 259,5 nghìn tỷ đồng, bằng 72,6% dự toán năm (trong đó chi đầu tư xâydựng cơ bản đạt 254,5 nghìn tỷ đồng, bằng 72,3%) Chi trả nợ gốc từ đầu năm đến thờiđiểm 15/12/2017 ước tính đạt 147,6 nghìn tỷ đồng, bằng 90,1% dự toán năm

1.2.4 Năm 2018

Kinh tế toàn cầu vẫn còn đối mặt với nhiều rủi ro, bất ổn do chủ nghĩa bảo hộ mậudịch gia tăng, căng thẳng thương mại giữa Hoa Kỳ với một số nền kinh tế lớn, nhiều quốcgia chuyển sang áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt và điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế,

từ đó tác động đến tài chính toàn cầu và sự luân chuyển các dòng vốn đầu tư quốc tế…Trong nước, quá trình cơ cấu lại nền kinh tế và đầu tư công còn chậm và chưa rõ nét, tình

Trang 12

hình thiên tai, bão lũ, dịch bệnh diễn biến phức tạp… tác động không thuận đến việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2018.

 Công cụ thuế của chính phủ:

2018 là năm bắt đầu thực hiện các quy định mới về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuêđất, thuê mặt nước; thực hiện lộ trình giảm thuế suất thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từcác nước trong khu vực Đông Nam Á xuống mức 0% theo Hiệp định Thương mại hànghóa ASEAN Ngoài ra, nhằm góp phần phát triển ngành công nghiệp ô tô, Chính phủ đã

bổ sung quy định về thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theoChương trình ưu đãi thuế

Tăng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 chongười lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương

hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành

Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, muacông nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sảnphẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiếtkiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng

 Công cụ chi tiêu của chính phủ:

Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước năm 2018 đã cơ bản đảm bảo kinh phí đáp ứng kịpthời các nhiệm vụ chính trị, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, xói lở bờ sông, bờ biển,

hỗ trợ giống khôi phục sản xuất sau thiên tai, bảo đảm an sinh xã hội, chương trình hỗ trợnhà ở cho người có công với cách mạng, công tác quốc phòng, an ninh quốc gia, an toàn

xã hội Công tác quản lý, kiểm soát ngân sách nhà nước chặt chẽ theo quy định của Luậtngân sách nhà nước và nghị quyết của Quốc hội Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương

đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp, điều hành dự toán ngân sách nhà nước từng bước

có hiệu quả và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo nghị quyết của Quốc hội

Chi phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hóa, xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; quản

lý hành chính quyết toán 931.858.604 triệu đồng, bằng 95,6% so với dự toán, chiếm64,9% tổng chi ngân sách nhà nước, tỷ trọng giảm so với mức 65,5% của năm 2017 Chitrả nợ lãi quyết toán 106.583.600 triệu đồng, giảm 5.934.400 triệu đồng so với dự toán

Trang 13

1.2.5 Năm 2019

Kinh tế – xã hội nước ta năm 2019 diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giớitiếp tục tăng trưởng chậm lại Sự biến động khó lường trên thị trường tài chính – tiền tệquốc tế, giá dầu diễn biến phức tạp tác động đến tăng trưởng tín dụng, tâm lý và kỳ vọngthị trường Ở trong nước, bên cạnh những thuận lợi từ kết quả tăng trưởng tích cực trongnăm 2018, kinh tế vĩ mô ổn định nhưng cũng phải đối mặt không ít khó khăn, thách thứcvới thời tiết diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng; ngànhchăn nuôi gặp khó khăn với dịch tả lợn châu Phi; một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực tăngtrưởng chậm lại; giải ngân vốn đầu tư công không đạt kế hoạch

 Công cụ thuế của chính phủ:

Về thuế giá trị gia tăng (GTGT), sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng,đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thườngcủa tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu; phân bón; máymóc; thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăngia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế đối với thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi,nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợptác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp ở địa bàn khó khăn hoặc đặcbiệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biếnnông sản, thủy sản ở địa bàn đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với: Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vựcđặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn Giảm 50% số thuế phải nộp đối với đất của dự án đầu tư thuộclĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn

Miễn thuế, lệ phí xuất nhập khẩu cho hàng hóa cho hàng hóa cứu trợ thiên tai:

 Miễn thuế, lệ phí nhập khẩu, xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chứcquốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam nhập khẩu,tái xuất khẩu phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa để phục vụ công tác cứu trợ khẩn cấp, tìmkiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai

Trang 14

 Trường hợp lượng hàng hóa để lại Việt Nam được sử dụng vào mục đích khác phảichịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam;

 Đối với người được phép đến Việt Nam hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quảthiên tai: Được làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh ưu tiên tại các cửa khẩu; trường hợp ứngphó khẩn cấp, nếu chưa có thị thực thì được cấp thị thực tại cửa khẩu

 Đối với phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa được phép nhập khẩu, tái xuất sau khihoàn thành hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai thì được ưu tiên làm thủ tụcthông quan tại các cửa khẩu

 Công cụ chi tiêu của chính phủ:

Tổng chi ngân sách nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2019 ước tính đạt1.316,4 nghìn tỷ đồng, bằng 80,6% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên đạt 927,9nghìn tỷ đồng, bằng 92,8%; chi đầu tư phát triển 246,7 nghìn tỷ đồng, bằng 57,5%; chi trả

nợ lãi 99,3 nghìn tỷ đồng, bằng 79,5% Chi ngân sách nhà nước năm 2019 được quản lýchặt chẽ theo đúng dự toán và tiến độ thực hiện; tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhànước, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, đồng thời cơcấu lại chi trong từng lĩnh vực, gắn với đổi mới sắp xếp lại bộ máy, tinh giản biên chế vàđổi mới khu vực sự nghiệp công

261.6

Biểu đồ 2: GDP Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019

Trang 15

10

9.64

8.98.65

2.41

1.360

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể

từ năm 2008 trở về đây, năm 2019 tuy tốc độ tăng trưởng có giảm nhưng vẫn đạt kết quả

ấn tượng, với tốc độ tăng trưởng 7,02%, vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8%.Đây là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt trên 7% kể từ năm 2011

Trang 16

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tiếp tục xu hướng tăng trưởng tích cực Năm

2019, đầu tư phát triển tăng 10,2%, nâng tổng mức đầu tư lên mức 33,9% GDP so với32,6% trong năm 2015 Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vẫn duy trì mức tăng trưởng khátrong thời gian qua; năm 2019, tổng vốn đạt 38,02 tỉ USD, tăng 7,2% so với cùng kì; duytrì tỉ trọng ổn định ở mức 23,3 – 23,8% trong giai đoạn 2015 – 2019

Cán cânthương mại

Trang 17

2 222 015

-3.6

Biểu đồ 5: Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019

(Nguồn: Tổng cục hải quan)

16

Trang 18

Ngoại trừ năm 2015 thì Việt Nam đều có xuất siêu Năm 2019 cán cân thương mại

xuất siêu tới 11,12 tỷ USD, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lên đến gần 500 tỷ USD vượt

23.623.3

23

22.6

Ngày đăng: 14/12/2022, 10:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w