(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh(Luận văn thạc sĩ) Dùng phương pháp phân thích lợi ích chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 10 năm 2019
Học viên
Phan Thị Hương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện luận văn cuối khóa, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Để hoàn thành luận văn này, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô Khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là sự hướng dẫn của TS Nguyễn Quốc Khánh, thầy
đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Quốc Khánh, các thầy cô Khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn và giảng dạy những kiến thức bổ ích cho tôi trong quá trình học tập tại trường
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo các Ban chức năng thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3TÓM TẮT
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) được Chính phủ Việt Nam thành lập vào năm 1995 nhằm kiến tạo một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến Với tổng diện tích 643,7 hecta theo mô hình đô thị đại học hiện đại, ĐHQG-HCM là một trong những cơ sở giáo dục lớn nhất Việt Nam ĐHQG-HCM có hơn 60 ngàn sinh viên đại học chính quy, vấn đề chỗ ở cho sinh viên là mối quan tâm đặc biệt của lãnh đạo ĐHQG-HCM
Thực hiện chủ trương của Nhà nước, ĐHQG-HCM đã tiến hành xây dựng Khu ký túc xá sinh viên nhằm đáp ứng chỗ ở cho khoảng 60 ngàn sinh viên thuộc ĐHQG-HCM và các trường nằm ở cửa ngõ Đông Bắc của TP.HCM Dự án có tổng mức đầu tư thực tế là 2.205 tỷ đồng từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ
Qua việc phân tích lợi ích và chi phí cho thấy dự án không khả thi về mặt tài chính, điều này thể hiện ở kết quả phân tích tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư cho giá trị hiện tại ròng NPVf
TIP = -1.336,25 tỷ VNĐ Với kết quả này, dự án không đem lại hiệu quả cho Nhà nước về mặt tài chính, gây tổn thất -1.336,25 tỷ VNĐ
Phân tích kinh tế cho kết quả giá trị hiện tại ròng kinh tế của dự án NPVe = 1.018,78 tỷ VNĐ, suất sinh lời nội tại kinh tế 12,07% lớn hơn suất chiết khấu kinh
tế thực 8% và giá trị ngoại tác của dự án tạo ra là 2.310 tỷ VNĐ Như vậy, xét trên quan điểm nền kinh tế, dự án có tính khả thi về mặt kinh tế và xã hội
Kết quả phân tích cũng cho thấy, với với Lệ phí ký túc xá được điều chỉnh mỗi năm 1 lần, mỗi lần tăng 15% thì dự án bắt đầu đạt hiệu quả về mặt tài chính Với Lệ phí
ký túc xá được điều chỉnh 2 năm 1 lần, mỗi lần tăng 10% thì đến năm 2023 ký túc xá bắt đầu thực hiện được mục tiêu tự chủ phù hợp theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP
Từ những kết quả phân tích cho thấy dự án không khả thi về mặt tài chính, tuy nhiên dự án đem lại hiệu quả về mặt kinh tế, tạo sự an sinh cho xã hội Thông qua kết quả phân tích, tác giả cũng kiến nghị một số chính sách, chế độ đầu tư vào các dịch vụ KTX nhằm làm phong phú đời sống vật chất và tinh thần cho SV, giảm gánh nặng cho Nhà nước
Trang 4ABSTRACT
Viet Nam National University Ho Chi Minh City (VNU-HCM) was established in 1995 by the government to create a training center for undergraduate, postgraduate and science research, following high-quality and innovative multidisciplinary technology With the total area of 643.7 hectar built under modern university city model, VNU-HCM is one of the largest educational institutions of Vietnam VNU-HCM has over 60.000 full-time students The issue of accommodation for students is a special concern of the the leadership of VNU-HCM
Following the Government's policy, VNU-HCM has built dormitories for about 60,000 students of VNU-HCM and schools located at the northeastern gateway of Ho Chi Minh City The project has a total actual investment of 2,205 billion VND from government bonds
The benefit and cost analysis shows that the project is not financially efficient, this is reflected in the project financial analysis from the point of view of total investment for net present value: NPVf
TIP = -1,336.25 billion VND With this result, the project was not financially effective, causing a loss of 1,336.25 billion VND Economic analysis shows the project's net present value: NPVe = 1,018.78 billion VND, internal rate of return: IRRe = 12.07% > discount rate of economic (8%) and externalities of the project = 2,310 billion VND Therefore, the project is economically and socially feasible
The analysis results also show that, dormitory fee is adjusted once a year, the rate of increase is 15%, the project starts to achieve financial efficiency Dormitory fee is adjusted every 2 years, the rate of increase is 10%, by 2023 the dormitory starts to achieve the goal of autonomy under Decree 16/2015/ND-CP
To sum of, the analysis results show that the project is not financially feasible, however, the project has achieved socio-economic efficiency, creating social security Through the analysis results, the author also recommends policies and regimes to invest in dormitory services to help students, reducing the burden on the government
Trang 5MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Đối tượng nghiên cứu 5
5 Phạm vi nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Đóng góp của luận văn 6
8 Kết cấu của luận văn 6
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 7
1.1 Giới thiệu về ĐHQG-HCM 7
1.1.1 Lịch sử hình thành 7
1.1.2 Tổ chức hoạt động 7
1.1.3 Chiến lược phát triển 8
1.1.4 Quy mô các hệ đào tạo 8
1.1.5 Trung tâm Quản lý KTX ĐHQG-HCM 9
1.2 Tổng quan về dự án KTX SV ĐHQG-HCM 9
1.2.1 Bối cảnh lịch sử xây dựng 9
1.2.2 Các cơ sở pháp lý triển khai dự án 10
1.2.3 Tổng mức đầu tư của dự án 14
Trang 61.2.4 Công nghệ kỹ thuật và các hạng mục của công trình 15
1.2.5 Vị trí, quy mô phục vụ của KTX 17
Kết luận Chương 1 19
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN NHÀ Ở CHO SINH VIÊN 20
2.1 Tổng quan về nhà ở cho SV 20
2.1.1 Các loại hình nhà ở SV 20
2.1.2 Quan điểm, mục tiêu, chính sách đẩy mạnh phát triển nhà ở cho SV 20
2.1.3 Tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu đầu tư xây dựng nhà ở SV 21
2.1.4 Phương pháp xác định giá thuê nhà ở SV 22
2.2 Khái niệm, đặc điểm KTX và dịch vụ KTX 23
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm KTX 23
2.2.2 Dịch vụ KTX 24
2.3 Nguồn vốn đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác KTX SV 25
2.3.1 Nguồn vốn đầu tư công xây dựng KTX SV 25
2.3.2 Quản lý, khai thác KTX SV 25
2.4 KTX SV của một số nước trên thế giới 26
2.4.1 Tại Mỹ 26
2.4.2 Tại Hàn Quốc 28
2.4.3 Xu hướng tương lai 29
2.5 Phân tích lợi ích - chi phí trong đánh giá hiệu quả dự án đầu tư 30
2.5.1 Vài nét phân tích lợi ích - chi phí trong đánh giá các dự án đầu tư 30
2.5.2 Quy trình phân tích lợi ích - chi phí 31
2.5.3 Phân tích lợi ích - chi phí đối với dự án đầu tư xây dựng KTX 32
2.5.4 Các phương pháp sử dụng phân tích hiệu quả dự án đầu tư KTX 33
2.6 Khung phân tích lợi ích - chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư KTX 35
2.6.1 Nhận dạng các lợi ích và chi phí của dự án 35
2.6.2 Khung phân tích đối với dự án KTX ĐHQG-HCM 37
Trang 7Kết luận Chương 2 38
Chương 3 PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN KHU KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 39
3.1 Các giả định và thông số chủ yếu của mô hình cơ sở 39
3.1.1 Thời điểm, phạm vi phân tích, đồng tiền sử dụng phân tích 39
3.1.2 Chi phí sử dụng vốn 39
3.1.3 Vốn lưu động 40
3.1.4 Thuế và ưu đãi 40
3.1.5 Thông số vận hành khai thác của dự án 40
3.2 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án 41
3.2.1 Doanh thu tài chính của dự án 41
3.2.2 Chi phí tài chính của dự án 42
3.2.3 Kết quả phân tích tài chính mô hình cơ sở của dự án 45
3.3 Phân tích độ nhạy và rủi ro tài chính 47
3.3.1 Phân tích độ nhạy 1 chiều 47
3.3.2 Phân tích độ nhạy 2 chiều 49
3.3.3 Phân tích kịch bản của dự án theo mức thu Lệ phí KTX 50
3.4 Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án 51
3.4.1 Suất chiết khấu kinh tế EOCK 52
3.4.2 Xác định hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế - CF 52
3.4.3 Kết quả phân tích kinh tế của dự án 61
3.5 Phân tích phân phối 62
3.6 Một số tác động của dự án đến môi trường 63
Kết luận Chương 3 64
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC VẬN HÀNH DỰ ÁN 65 4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 65
4.1.1 Sự thay đổi về công nghệ của dự án 65
Trang 84.1.2 Sự thay đổi về chủ trương, chính sách của Nhà nước 66
4.1.3 Những vấn đề thay đổi khác 66
4.1.4 Kết quả phân tích mô hình cơ sở 67
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả dự án 68
4.2.1 Đối với ĐHQG-HCM 68
4.2.2 Đối với Trung tâm Quản lý KTX 70
4.2.3 Một số đề xuất về quản lý, khai thác KTX 71
4.3 Những hạn chế của đề tài 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 77
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Bộ Giáo dục và Đào tạo : Bộ GD&ĐT
ĐHQG-HCM : Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1 1 Vị trí các công trình KTX Khu A mở rộng 16
Hình 1 2 Vị trí các công trình KTX Khu B 16
Hình 2 1 KTX “bọt biển” của Học viện Công nghệ MIT 27
Hình 2 2 KTX ĐH Seoul, Hàn Quốc 29
Hình 2 3 CBA và quá trình hoạch định chính sách 32
Hình 2 4 Lợi ích của các SV trước đây phải đi thuê phòng trọ để ở 37
Hình 2 5 Lợi ích của các SV trước đây phải mua nhà để ở 38
Hình 3 1 Ngân lưu tài chính của dự án 46
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Quy mô các hệ đào tạo Đại học, Cao đẳng qua các năm 8
Bảng 1 2 Cơ sở pháp lý dự án 10
Bảng 1 3 Tổng mức đầu tư phê duyệt năm 2014 14
Bảng 1 4 Tổng mức đầu tư thực tế 14
Bảng 1 5 Tiến độ thực tế đưa vào sử dụng của dự án 17
Bảng 3 1 Công suất phòng ở khai thác 18
Bảng 3 2 Mức lệ phí KTX năm học 2019 - 2020 19
Bảng 3 3 Số lượng SV vào ở tại dự án KTX 40
Bảng 3 4 Số lượng SV vào ở KTX năm 2018 và chỉ tiêu thực hiện năm 2019 41
Bảng 3 5 Mức lệ phí KTX trung bình cho SV năm 2019 42
Bảng 3 6 Kinh phí đầu tư dự án phân bổ qua các năm 43
Bảng 3 7 Chi phí đầu tư dự án 43
Bảng 3 8 Tỷ lệ chi phí bảo dưỡng, duy tu 44
Bảng 3 9 Kết quả phân tích tài chính 47
Bảng 3 10 Ảnh hưởng của Lệ phí KTX đến hiệu quả tài chính 48
Bảng 3 11 Ảnh hưởng của chi phí quản lý đến hiệu quả tài chính 48
Bảng 3 12 Ảnh hưởng của chi phí bảo dưỡng, duy tu đến hiệu quả tài chính 49
Bảng 3 13 Kết quả phân tích độ nhạy giữa Lệ phí KTX và chi phí quản lý 50
Bảng 3 14 Kết quả phân tích độ nhạy Lệ phí KTX và chi phí bảo dưỡng, duy tu 50
Bảng 3 15 Bảng thông số các đối tượng sử dụng nơi ở 53
Bảng 3 16 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV thuê phòng trọ vào ở KTX loại phòng 8 người (VNĐ/m2) 54
Bảng 3 17 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV thuê phòng trọ vào ở KTX loại phòng 6 người (VNĐ/m2) 54
Bảng 3 18 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV thuê phòng trọ vào ở KTX loại phòng 4 người (không máy lạnh) (VNĐ/m2) 55
Bảng 3 19 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV thuê phòng trọ vào ở KTX loại phòng 4 người (máy lạnh) (VNĐ/m2) 55
Trang 12Bảng 3 20 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV thuê phòng trọ vào ở KTX loại
phòng 2 người (VNĐ/m2) 55
Bảng 3 21 Giá thành 1m2 nhà ở của đối tượng SV mua nhà 56
Bảng 3 22 Giá chỗ ở kinh tế của dối tượng SV mua nhà vào ở KTX loại phòng 8 người (VNĐ/m2) 57
Bảng 3 23 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV mua nhà vào ở KTX loại phòng 6 người (VNĐ/m2) 57
Bảng 3.24 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV mua nhà vào ở KTX loại phòng 4 người (không máy lạnh) (VNĐ/m2) 57
Bảng 3 25 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV mua nhà vào ở KTX loại phòng 4 người (máy lạnh) (VNĐ/m2) 58
Bảng 3 26 Giá chỗ ở kinh tế của đối tượng SV mua nhà để ở vào ở KTX loại phòng 2 người (VNĐ/m2) 58
Bảng 3 27 Số lượng phân nhóm SV được kết nối chỗ ở tại KTX 59
Bảng 3 28 Giá chỗ ở kinh tế của dự án (VNĐ/m2) 59
Bảng 3 29 Các hệ số chuyển đổi CF 61
Bảng 3 30 Kết quả phân tích kinh tế dự án 62
Bảng 3 31 Ngoại tác của dự án 63
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ký túc xá (KTX) của các trường đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo chỗ trú ngụ và cung cấp các dịch vụ hữu ích đáp ứng nhu cầu ăn nghỉ, học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của sinh viên (SV) Hầu hết các trường ĐH trên thế giới đều có KTX và việc bố trí chỗ ở cho SV cũng khá đa dạng, phù hợp với văn hoá và điều kiện thực tế của mỗi quốc gia
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) là một trung tâm đào tạo ĐH, sau ĐH và nghiên cứu khoa học công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, có vai trò và vị trí quan trọng hàng đầu trong mạng lưới các trường ĐH, CĐ phía Nam
và cả nước, đạt tầm cỡ trong khu vực và trên thế giới, với quy mô đào tạo hiện nay lên tới hơn 60.000 SV, khu đô thị ĐHQG-HCM có lưu lượng SV đông, cách xa khu vực trung tâm Thành phố Thực hiện chủ trương của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho HS, SV các trường ĐH, CĐ, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê theo Quyết định số 65/QĐ-TTg ngày 24 tháng
4 năm 2009, ngày 8 tháng 3 năm 2010 ĐHQG-HCM đã ban hành Quyết định số 153/QĐ-ĐHQG-KHTC về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu KTX SV (Dự
án thành phần QG-HCM-06A), với dự kiến tuổi thọ công trình là 50 năm, đáp ứng chỗ ở cho khoảng 60.000 SV thuộc ĐHQG-HCM và các trường nằm ở cửa ngõ Đông Bắc của TP.HCM
Dự án đã được đưa vào khai thác từ năm 2012, tuy nhiên, trong thời gian tiến hành khai thác KTX thực tế vừa qua, việc đánh giá hiệu quả dự án chưa được quan tâm đúng mực, tương tự như các dự án đầu tư công ở Việt Nam hiện nay “nặng phân bổ, nhẹ đánh giá hiệu quả”, dự án xây dựng Khu KTX SV ĐHQG-HCM cũng mới dừng lại ở việc thực hiện đầu tư và vận hành khai thác, bước đánh giá sau khi
dự án được đưa vào khai thác một thời gian nhất định (thường là từ 3-5 năm), đánh giá tác động đến môi trường, xã hội và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành, khai thác chưa được quan tâm một cách khoa học và có luận chứng, dẫn đến những bất cập, yếu kém trong công tác tổ chức, cùng với sự thiếu chuẩn bị tư duy quản lý phù hợp với mô hình mới khiến chất lượng các công trình
Trang 14xuống cấp nhanh, chính sách giá phí lưu trú, chất lượng quản lý, phục vụ, vấn đề môi trường, rác thải, sinh hoạt, văn hóa sinh hoạt cộng đồng bộc lộ nhiều vấn đề, tình trạng SV bỏ ra ngoài ở, gây ra những tổn thất cho những đối tượng liên quan
Với quy mô lớn gấp nhiều lần quy mô của các KTX trên cả nước, HCM đã có nhiều nỗ lực nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả dự án, tuy nhiên, ĐHQG-HCM vẫn cần có thêm những thông tin, những cái nhìn trực quan hơn về hiệu quả dự án, để có những quyết định đúng đắn, xác định các nhu cầu mới cần thiết để điều chỉnh lại các chức năng, công dụng của KTX
ĐHQG-Luận văn mạnh dạn sử dụng phân tích lợi ích - chi phí (CBA – cost and benefit analysis) làm công cụ cơ bản cho nghiên cứu của đề tài, đây là phương pháp chuyên biệt hiện đang được các nước quan tâm sử dụng để đánh giá không chỉ đối với các những dự án thuộc khu vực công mà cả khu vực tư nhân, đánh giá cả những
dự án đã thực thi rồi và những dự án mới Đáp ứng được xu thế mới của nhóm các nhà tài trợ “đầu tư tác động” dựa trên 3 trụ cột cơ bản là tài chính, kinh tế xã hội (KT - XH) và phát triển môi trường bền vững
Đó cũng là lý do, tác giả chọn đề tài “Dùng phương pháp phân tích lợi ích - chi phí đánh giá lại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” làm hướng nghiên cứu chính cho luận văn thạc
sỹ chuyên ngành quản lý kinh tế
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Trên thế giới
Những nghiên cứu và tài liệu hướng dẫn về sử dụng phương pháp phân tích lợi ích - chi phí rất phổ biến trên thế giới Có rất nhiều công trình nghiên cứu, các bài báo, sách đã xuất bản nói về lợi ích - chi phí, có thể kể đến như:
- JA Sinden và DJ Thampapillai (1995) bàn chuyên về phương pháp phân tích
chi phí lợi ích, dùng trong đánh giá tính kinh tế kỳ vọng của các lựa chọn thay thế Công bố các thử nghiệm đã được áp dụng cho các dự án, chương trình và chính sách trong nhiều lĩnh vực bao gồm quản lý môi trường, nông nghiệp, giao thông, lâm nghiệp, tài nguyên nước, y tế và phát triển đô thị;
Trang 15- Allen S Bellas & Richard O Zerbe (2006) đưa ra các chỉ dẫn rõ ràng và tương đối đơn giản cho việc tiến hành một cách chuẩn xác các phân tích CBA đối với các dự án đã và đang được đề xuất triển khai Tóm lược những điểm quan trọng nhất của một nghiên cứu lợi ích - chi phí;
- Directorate - General for Regional and Urban policy (2015) minh họa các nguyên tắc và quy tắc chung để áp dụng phương pháp lợi ích - chi phí vào thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau, như chi phí và lợi ích kinh tế điển hình, phương pháp đánh giá, thời gian tham khảo
Anne Rinn (2004), trên cơ sở các nghiên cứu của Astin (1977), Feldman & Newcomb (1969), Prebella & Terenzini (1991), dựa trên nền tảng lý thuyết tâm lý
xã hội về phát triển SV của Chickering (1969), cho rằng sống trong KTX có liên quan tích cực với cả sự phát triển học thuật và xã hội của SV
Jeremy Sheffield (2016) nghiên cứu chi phí và lợi ích cải tạo KTX hiện có khi tăng số lượng giường trong một khuôn viên, định lượng chi phí liên quan với các lợi ích học tập, xã hội và năng lực tài chính của nhà trường Kết luận, những lợi ích vô hình thu được là quan trọng, như tăng số lượng tuyển sinh, tăng tỷ lệ SV theo học
và tốt nghiệp, tăng chất lượng cuộc sống của SV cùng nhiều lợi ích vô hình khác Massimo Florio (2015) bàn về việc sử dụng ex post CBA đánh giá lại hiệu quả
dự án kết hợp với đánh giá định tính giữa phân tích hồi cứu và phân tích triển vọng Nghiên cứu đánh giá những tác động dài hạn của các dự án cơ sở hạ tầng lớn và thảo luận về một số ý nghĩa phương pháp và thể chế liên quan đến việc sử dụng CBA Những thay đổi trong quan điểm so với dự báo, thông qua lựa chọn kịch bản với tham chiếu phù hợp như lựa chọn tỷ lệ chiết khấu xã hội, các yếu tố chuyển đổi từ đó kết luận CBA có thể áp dụng tại các thời điểm khác nhau trong thời gian thực hiện dự án, từ phân bổ nguồn lực đến tái cấu trúc dự án, cho đến đánh giá các chính sách Sử dụng CBA có thể cải thiện việc đánh giá trước và sau khi thực hiện dự án bằng cách đẩy nhanh quá trình và thực hiện các hành động khắc phục nhằm nâng cao hành vi, hướng đến kết quả
Tại Việt Nam
Trang 16Nhìn chung, phân tích lợi ích - chi phí vẫn còn xa lạ với những người làm chính sách, thậm chí cả giới nghiên cứu học thuật ở các quốc gia đang phát triển Tại Việt Nam, nghiên cứu áp dụng phương pháp lợi ích - chi phí vẫn còn khá hạn chế, trước năm 2008, mới chỉ có một số nghiên cứu áp dụng của Bộ Tư pháp, Ban Nghiên cứu của Thủ tướng (PMRC), Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương,
Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) (Trung tâm thông tin và dự báo KT-XH, 2008)
Bên cạnh đó, tài liệu tham khảo chính thức cũng chưa nhiều, một số trường gần đây mới đưa phương pháp lợi ích - chi phí vào giảng dạy cho một số chuyên ngành Trường ĐH Kinh tế TP.HCM có Trần Võ Hùng Sơn (2003) biên dịch từ cuốn sách cùng tên của JA Sinden và DJ Thampapillai (1995) Ngoài ra, một số giáo trình hướng dẫn, có thể kể đến như Phạm Thị Bích Thủy (2015), chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Có nhiều đề tài luận văn đã sử dụng công cụ lợi ích - chi phí để phân tích một
dự án đầu tư công của nhà nước, nhằm nhận dạng, đo lường và so sánh các lợi ích với các chi phí về mặt tài chính và kinh tế của dự án, phân tích đầy đủ các kết quả của một dự án xuyên suốt từ quan điểm thị trường và quan điểm tư nhân (phân tích tài chính), quan điểm hiệu quả (phân tích kinh tế) đến quan điểm các nhóm liên quan (phân tích xã hội), đề xuất lên chính quyền các cấp các giải pháp liên quan đến việc triển khai dự án, công tác huy động vốn, sử dụng vốn sao cho hiệu quả, đồng thời kiến nghị các hàm ý chính sách có liên quan Có thể kể đến các luận văn của các tác giả như: Nguyễn Hải Dương (2012), Trần Cảnh Thu (2012)
Một số luận văn nghiên cứu về chất lượng dịch vụ KTX, chất lượng sống, nhu cầu về chỗ ở của SV trong KTX, đánh giá mức độ hài lòng của SV về chất lượng dịch vụ KTX… Có thể kể đến các luận văn của các tác giả như: Nguyễn Minh
Vương (2018), Lê Anh Tuấn (2015), Nguyễn Thị Thùy Giang (2012) …
Nhìn chung, việc sử dụng công cụ phân tích lợi ích - chi phí để nghiên cứu, trả lời các câu hỏi nghiên cứu của đề tài liên quan đến tính khả thi của một dự án đầu tư công là khá phổ biến Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ lợi ích - chi phí nhằm nghiên cứu đánh giá lại tính khả thi về mặt tài chính và kinh tế của dự án KTX SV hiện vẫn
Trang 17chưa có nghiên cứu nào thực hiện Đây cũng là lý do và động lực để tác giả chọn hướng nghiên cứu của đề tài.
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Dựa vào khung phân tích lợi ích và chi phí để phân tích tính khả thi, tính hiệu quả
về mặt tài chính và kinh tế của dự án, tác động của dự án đến các bên liên quan, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và kiến nghị những chính sách nâng cấp dự án để cân bằng lợi ích giữa các bên có liên quan
3.2 Mục tiêu cụ thể
Nhận dạng và tính toán được các lợi ích và chi phí trong suốt thời gian xây dựng
và vận hành dự án (từ năm 2011 đến năm 2055), từ đó tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án gồm NPV và IRR về mặt tài chính và mặt kinh tế của dự án trên quan điểm tổng đầu tư, tính toán tác động của dự án đến các bên liên quan
Xác định tính phù hợp của mức Lệ phí KTX hiện hành và lộ trình tăng Lệ phí KTX để bù đắp chi phí và có lợi nhuận, đáp ứng mục tiêu của Trung tâm quản lý KTX là hướng đến đơn vị tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế
tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
4 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả của dự án KTX SV ĐHQG-HCM tại khu đô thị ĐHQG-HCM
5 Phạm vi nghiên cứu
Thông qua các thông số đầu vào, các số liệu thống kê và các nghiên cứu có liên quan, luận văn tập trung vào nghiên cứu và phân tích đánh giá lại hiệu quả tài chính và hiệu quả về mặt kinh tế của dự án trong khoảng thời gian 45 năm, từ năm
2011 đến năm 2055, đồng thời phân tích rủi ro và phân tích phân phối nhằm xác định lợi ích và thiệt hại đối với các đối tượng có liên quan trong giai đoạn vận hành, khai thác dự án
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích lợi ích - chi phí, được sử dụng trong toàn bộ quá trình nghiên cứu của đề tài để đánh giá lại hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế dự án
Trang 18Phương pháp thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau: Thu thập tài liệu từ
Ban QLDA Xây dựng Khu KTX SV ĐHQG-HCM trong quá trình thực hiện đầu tư
xây dựng và Trung tâm Quản lý KTX SV ĐHQG-HCM trong quá trình vận hành
khai thác dự án; Thu thập số liệu từ những nguồn khác nhau như số liệu của các đơn
vị tư vấn, các cơ quan nghiên cứu và các tài liệu liên quan khác Trên cơ sở các số
liệu thu thập đó sử dụng phương pháp phân tích lợi ích - chi phí để tính toán các chỉ
tiêu phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so
sánh, đối chiếu nhằm làm nổi bật vấn đề, phục vụ cho mục đích nghiên cứu
7 Đóng góp của luận văn
Đóng góp về mặt khoa học: Vận dụng các quan điểm, cách tiếp cận, mô hình,
phương pháp phân tích lợi ích - chi phí vào dự án xây dựng thuộc lĩnh vực giáo dục,
và đánh giá trên quan điểm toàn xã hội;
Đóng góp về mặt thực tiễn: Định lượng được các lợi ích và chi phí đối với nền
kinh tế, phân tích tác động của dự án đối với các bên liên quan, từ đó đưa ra các
chính sách có căn cứ khoa học, hợp lý cho các bên để dự án được bền vững Kết quả
phân tích của đề tài được sử dụng như một nguồn tham khảo đối với việc xem xét,
đánh giá và ra quyết định của ĐHQG-HCM đối với các chính sách liên quan đến dự
án, đảm bảo sự phát triển bền vững và lâu dài đáp ứng được yêu cầu phát triển của
ĐHQG-HCM
8 Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu thành 4 chương, gồm:
Chương 1 Tổng quan về dự án xây dựng khu ký túc xá sinh viên Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 Cơ sở lý luận phân tích lợi ích - chi phí trong đánh giá hiệu quả dự
án nhà ở cho sinh viên
Chương 3 Phân tích lợi ích - chi phí đánh giá lại hiệu quả tài chính và hiệu
quả kinh tế dự án khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh
Chương 4 Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác vận hành dự án
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Giới thiệu về ĐHQG-HCM
1.1.1 Lịch sử hình thành
ĐHQG-HCM được thành lập ngày 27/01/1995 theo Nghị định 16/CP của Chính phủ trên cơ sở sắp xếp 9 trường ĐH lại thành 8 trường ĐH thành viên và chính thức ra mắt vào ngày 06/02/1996
Năm 2001, ĐHQG-HCM được tổ chức lại theo Quyết định số TTg ngày 12/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ ĐHQG-HCM cũng như ĐHQG Hà Nội có Quy chế tổ chức và hoạt động riêng Theo đó, ĐHQG-HCM là một trung tâm đào tạo ĐH, sau ĐH và nghiên cứu khoa học-công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt cho hệ thống giáo dục ĐH, đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH
15/2001/QĐ-1.1.2 Tổ chức hoạt động
Hiện nay, ĐHQG-HCM có 8 đơn vị thành viên: Trường ĐH Bách khoa, Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn, Trường
ĐH Quốc tế, Trường ĐH Công nghệ Thông tin, Trường ĐH Kinh tế - Luật, Trường
ĐH An Giang và Viện Môi trường và Tài nguyên
Bên cạnh đó, ĐHQG-HCM còn có 26 đơn vị trực thuộc được tổ chức và hoạt động theo các chức năng đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ công tác quản lý, đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ…đồng thời tương tác, bổ trợ lẫn nhau tạo nên sức mạnh hệ thống
Ngoài ra ĐHQG-HCM còn có các đơn vị phục vụ công tác quản lý như: Quỹ Phát triển ĐHQG-HCM, Trung tâm Quản lý và Phát triển Khu đô thị ĐHQG-HCM, Ban Quản lý Dự án Xây dựng ĐHQG-HCM, Ban Quản lý Dự án Xây dựng KTX
SV, Trung tâm Quản lý KTX…
Cơ quan hành chính của ĐHQG-HCM đặt tại Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức Hiện ĐHQG-HCM đang được xây dựng trên diện tích 643,7 hecta tại khu quy hoạch Thủ Đức – Dĩ An theo mô hình một đô thị khoa học hiện đại
Trang 201.1.3 Chiến lược phát triển
Tầm nhìn của ĐHQG-HCM hướng đến xây dựng một hệ thống ĐH trong top đầu Châu Á, nơi hội tụ của khoa học, công nghệ, văn hóa và tri thức Việt Nam
Sứ mạng của ĐHQG-HCM là nơi tập trung giảng viên, SV tài năng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo ra những công trình nghiên cứu khoa học quan trọng; nơi đi đầu trong đổi mới, đóng góp quan trọng trong công cuộc phát triển đất nước, thúc đẩy tiến bộ xã hội; ĐHQG-HCM được quản trị, điều hành, quản lý theo
mô hình hệ thống ĐH mẫu mực với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao trước xã hội đồng thời tự kiểm soát và xây dựng môi trường sáng tạo khoa học, tự do học thuật trong khu đô thị ĐH kiểu mẫu
Năm 2019, theo công bố tại Bảng xếp hạng QS World 2019 cho 1.000 trường
ĐH hàng đầu của 85 quốc gia, ĐHQG-HCM đứng top 701-750 Với kết quả trên, ĐHQG-HCM được xếp vào top 69% trường ĐH hàng đầu trong Bảng xếp hạng QS World 2019 và thuộc nhóm 4% trường ĐH hàng đầu thế giới trên tổng số 23.000 trường ĐH
Với vị trí và vai trò quan trọng hàng đầu trong mạng lưới các trường ĐH, CĐ phía Nam và cả nước, việc quy hoạch chi tiết ĐHQG-HCM cần được nghiên cứu hoàn chỉnh, thực hiện theo từng giai đoạn đầu tư, theo đúng định hướng quy hoạch, đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo trước mắt cũng như phát triển lâu dài, trở thành ĐH mang tầm quốc tế
1.1.4 Quy mô các hệ đào tạo
Với định hướng phát triển ổn định về quy mô đào tạo trình độ ĐH năm học 2018-2019, ĐHQG-HCM đang đào tạo hơn 60.000 SV ĐH chính quy, với 99 ngành/nhóm ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn, khoa học kinh tế, khoa học sức khỏe, về đào tạo sau ĐH, có 105 ngành đào tạo trình độ Thạc sĩ, 79 ngành đào tạo trình độ Tiến sĩ
Bảng 1 1 Quy mô các hệ đào tạo Đại học, Cao đẳng qua các năm
Nguồn: Báo cáo thường niên các năm, Kế hoạch chiến lược ĐHQG-HCM
Trang 211.1.5 Trung tâm Quản lý KTX ĐHQG-HCM
Trung tâm Quản lý KTX nằm trên địa bàn giáp ranh giữa Quận Thủ Đức, TP.HCM và Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương Là đơn vị dịch vụ, phục vụ đào tạo, quản lý toàn diện hệ thống KTX ĐHQG-HCM tại khu đô thị ĐHQG-HCM, với chức năng nhiệm vụ chăm lo đời sống vật chất, văn hoá tinh thần, cho SV khu vực phía Đông Bắc TP.HCM
Tầm nhìn: Xây dựng hệ thống KTX: “An toàn – Hiện đại – Thân thiện – Thông minh”
Sứ mạng: Quản lý cơ sở vật chất và tổ chức chăm lo đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho SV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
Mục tiêu trọng tâm: Xây dựng KTX là môi trường sống hạnh phúc, môi trường rèn luyện - học tập, địa chỉ lựa chọn của SV và phụ huynh; Khai thác có hiệu quả, đúng pháp luật cơ sở vật chất, hoàn thiện bộ máy tổ chức và cơ chế tài chính, hướng tới xây dựng đơn vị tự chủ
Bộ máy tổ chức quản lý Trung tâm Quản lý KTX có hơn 150 người, gồm: Ban Giám đốc; Văn phòng KTX; Phòng Công tác SV; Phòng An ninh; Phòng Thông tin-
Dữ liệu; Phòng Quản trị - Thiết bị; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Dự án - Dịch vụ; Trạm Y tế; Ban quản lý các cụm nhà
1.2 Tổng quan về dự án KTX SV ĐHQG-HCM
1.2.1 Bối cảnh lịch sử xây dựng
Thực trạng nhu cầu phát triển và đòi hỏi của xã hội, giáo dục đang là chiến lược mà Đảng và Nhà nước ta không ngừng đầu tư, đẩy mạnh, tăng tốc phát triển Bên cạnh việc hình thành các trường ĐH thì việc tạo chỗ ở an toàn, sạch đẹp, hiện đại, đầy đủ tiện nghi với các dịch vụ hữu ích cho công việc học tập, nghiên cứu, sinh hoạt của SV càng được chú trọng, vì vậy, việc hình thành các KTX phục vụ SV
là nhu cầu tất yếu của tất cả các trường ĐH
Thống kê của Bộ Xây dựng vào năm 2009, chỉ có khoảng 20 – 30% SV trên
cả nước được đáp ứng nhu cầu ở KTX Ở hầu hết các trường ĐH, CĐ việc xét duyệt
cho SV được ở KTX hay không thường phải dựa trên các tiêu chuẩn chính sách vì
Trang 22lượng cung luôn thấp hơn rất nhiều so với nhu cầu thực tế, các SV không thuộc diện chính sách buộc phải “linh hoạt” chạy chọt để dành phần
Cuối năm 2009, trên địa bàn TP.HCM có 70 trường ĐH và CĐ với 328.475
SV, trong đó có 70% (khoảng 230.000 SV) từ các tỉnh, thành phố đến TP.HCM học tập có nhu cầu nhà ở Nhưng TP.HCM chỉ có 64 khu KTX, với khoảng 5.230 phòng, mới đáp ứng cho khoảng hơn 39.000 SV, chiếm 17% tổng số SV từ các tỉnh, thành phố đến TP.HCM học tập (Báo Công an nhân dân, 2009) So với tìm nhà trọ bên ngoài, việc ở KTX mang lại nhiều lợi ích cho SV hơn, đặc biệt là giảm chi phí đáng kể cho túi tiền vốn đã rất eo hẹp của SV, nhiều phụ huynh chỉ muốn con mình
ở KTX với bất kỳ giá nào Chính nhu cầu bức thiết nhưng không được đáp ứng của
SV về chỗ ở trong KTX, cộng thêm những quy định thiếu hợp lý nên thời điểm này, chuyện xét duyệt ở KTX vẫn được ví như là một chiếc bánh chia không đều cho
ngay cả những người xứng đáng
Tại ĐHQG-HCM, quy mô đào tạo các hệ thời điểm này lên đến hơn 50.000
SV, hệ thống KTX tại khu đô thị ĐHQG-HCM lúc này chỉ gồm Khu KTX A hiện hữu với 20 đơn nguyên KTX được xây dựng từ ngân sách của Thành phố, các tỉnh
và ĐHQG-HCM, chỉ mới đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho khoảng 10.000 SV Trước những yêu cầu bức thiết, được sự đồng ý của Chính phủ, các Bộ, Ngành, Thành phố, năm 2010, ĐHQG-HCM đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu KTX SV ĐHQG-HCM (Dự án thành phần QG-HCM-06A) Công trình xây dựng KTX SV nhằm tạo tiền đề cho việc thực hiện các công tác đầu tư xây dựng cơ bản khác, sớm đưa các công trình vào sử dụng đúng như yêu cầu hình thành khu KTX SV, đáp ứng chỗ ở cho SV học tập tại ĐHQG-HCM và các trường thuộc khu vực Đông – Bắc TP.HCM, góp phần đẩy mạnh sự phát triển của toàn ĐHQG-HCM
1.2.2 Các cơ sở pháp lý triển khai dự án
Bảng 1 2 Cơ sở pháp lý dự án
văn bản
Nội dung chính văn bản
Cơ quan ban hành
Tổng giá trị (Tỷ đồng)
QG-Văn phòng Chính phủ
Trang 23STT Ký hiệu
văn bản
Nội dung chính văn bản
Cơ quan ban hành
Tổng giá trị (Tỷ đồng)
“Xây dựng KTX SV” và HCM-06B “Xây dựng khu nhà công vụ”
1308/QĐ-TTg
Phê duyệt danh mục dự án phát triển nhà ở cho SV bằng nguồn Trái phiếu Chính phủ năm
2009
Thủ tướng chính phủ
2217/QĐ-TTg
Phê duyệt danh mục dự án phát triển nhà ở cho SV tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và điều chỉnh danh mục
dự án nhà ở SV cơ sở đào tạo thuộc Bộ Công an bằng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ năm
Ủy ban nhân dân TP.HCM
KTX SV ĐHQG-HCM
Sở Quy hoạch Kiến trúc TP.HCM
Thuyết minh tổng hợp hồ sơ thiết kế cơ sở Khu KTX SV ĐHQG-HCM
- nt -
Thuyết minh tổng hợp Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết
TL 1/500 Khu KTX SV ĐHQG-HCM
- nt -
153/QĐ-ĐHQG-Quyết định về việc phê duyệt
Dự án đầu tư xây dựng Khu
Giám đốc
Trang 24STT Ký hiệu
văn bản
Nội dung chính văn bản
Cơ quan ban hành
Tổng giá trị (Tỷ đồng)
Quyết định về việc phê duyệt
kế hoạch đấu thầu Dự án đầu
tư xây dựng Khu KTX SV ĐHQG-HCM (Dự án thành phần QG-HCM-06A)
Thủ tướng Chính phủ
368/QĐ-TTg
Giao chi tiết kế hoạch vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và năm 2012
Trang 25STT Ký hiệu
văn bản
Nội dung chính văn bản
Cơ quan ban hành
Tổng giá trị (Tỷ đồng)
thực hiện của Dự án đầu tư xây dựng Khu KTX SV ĐHQG-HCM (Dự án thành phần QG-HCM-06A)
ĐHQG-Văn phòng Chính phủ
Giám đốc ĐHQG-HCM
Trang 261.2.3 Tổng mức đầu tư của dự án
Năm 2010, Giám đốc ĐHQG-HCM phê duyệt dự án đầu tư có tổng số tiền là: 3.500 tỷ đồng Dự án KTX của ĐHQG-HCM cũng gặp trình trạng chậm hoàn thành, ĐHQG-HCM đã có công văn gửi Thủ tướng Chính phủ đề xuất giảm quy mô đầu tư của dự án Cuối năm 2014, ĐHQG-HCM phê duyệt điều chỉnh dự án có giá trị tổng mức là: 2.900 tỷ đồng, cụ thể:
Bảng 1 3 Tổng mức đầu tư phê duyệt năm 2014
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ báo cáo quyết toán của đơn vị
Nguồn vốn thực hiện dự án: Trái phiếu Chính phủ
Trang 27Công tác giải phóng mặt bằng và kế hoạch tái định cư toàn khu ĐHQG-HCM được thực hiện bởi dự án QG-HCM-01 Trong dự án đầu tư xây dựng công trình Khu KTX SV không xem xét và tính toán đến phương án giải phóng mặt bằng cũng
như kế hoạch tái định cư
1.2.4 Công nghệ kỹ thuật và các hạng mục của công trình
Công nghệ kỹ thuật
Công trình được xây dựng với kết cấu khung dầm sàn bê tông cốt thép chịu lực, hệ thống móng cọc bê tông cốt thép Sử dụng tường gạch xây kết hợp bông gió, nhôm, sắt, kính bao che và trang trí, mái bê tông cốt thép lát gạch rỗng chống nóng Phần kết cấu gồm: Hệ khung không gian bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ hoặc lắp ghép, sàn sườn bê tông cốt thép đổ tại chỗ dày 200mm hoặc lắp ghép dày 160mm Hệ thống móng cọc bê tông cốt thép sâu từ 22m – 35m
Các hạng mục kiến trúc công trình
Công trình kiến trúc chủ yếu của KTX là các cao ốc từ 10 – 16 tầng, các dãy nhà cao 10 – 12 tầng được bố trí dọc theo tuyến giao thông chính, trục giữa có một dải công viên cảnh quan chạy suốt làm lõi không gian cảnh quan cho toàn khu KTX, cuối trục cảnh quan này sẽ bố trí một công trình cao 16 tầng làm điểm nhấn chính cho toàn khu
Các công trình cao khoảng 10 – 12 tầng được bố trí đan xen tạo nên một hình ảnh sống động cho không gian kiến trúc dọc theo các tuyến đường nội bộ Khoảng trống giữa các công trình kiến trúc bố trí công viên cây xanh, thảm cỏ, tiểu cảnh và đường đi bộ … tạo cảm giác gần gũi thân thiện thẩm mỹ cho khu ở
KTX SV ĐHQG-HCM không theo mẫu thiết kế điển hình về KTX do Bộ Xây dựng ban hành, theo thiết kế điển hình KTX do Bộ ban hành, các mẫu nhà ở SV đều
có bếp nấu ăn, dẫn đến chỉ tiêu trên 1 SV từ 6.5 m2 – 8.8 m2 (chỉ tính diện tích trong phòng đã bao gồm cả diện tích vệ sinh và bếp) Tuy nhiên, KTX SV ĐHQG-HCM
đã thống nhất xây dựng theo thiết kế riêng nhằm đảm bảo nguồn kinh phí ngân sách
và thời gian xây dựng nhanh nhất, với những đặc trưng sơ bộ như sau: SV không nấu ăn trong phòng, sẽ tổ chức các căn tin tập trung các khu vực khác nhau với bán kính phục vụ <= 500m; Diện tích ở tối đa trong phòng 4m2/SV (đã bao gồm toilet, không bếp); Phòng ở tối đa 8 SV, bao gồm giường ngủ, các tủ locker đựng đồ,
Trang 28toilet, giặt và logia phơi đồ Phần sinh hoạt công cộng như tiếp khách, học tập, vui chơi giải trí được thiết kế riêng tại các tầng khối đế công trình; Chỉ tiêu diện tích xây dựng công trình bao gồm cả tầng sinh hoạt công cộng: tối đa 7m2/SV
Trang 291.2.5 Vị trí, quy mô phục vụ của KTX
sử dụng
Quy mô Kiến trúc Số phòng KTX Số người phục vụ
10 tầng và 1 tầng hầm
Trang 3012 tầng và 1 tầng hầm
Nguồn: Tác giả tổng hợp trên báo cáo của đơn vị
SV có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh/thành phố ngoài TP.HCM và các huyện ngoại thành TP.HCM đều được nội trú tại KTX ĐHQG-HCM, khuyến khích SV không ngoại trú tại Khu đô thị ĐHQG-HCM
Quy mô, công suất khai thác của KTX
Công suất khai thác KTX những năm vừa qua như sau:
Bảng 3 1 Công suất phòng ở khai thác
Trang 31Lệ phí KTX ĐHQG-HCM năm học 2019-2020 quy định mức cụ thể như sau:
Bảng 3 2 Mức lệ phí KTX năm học 2019 - 2020
KTX/SV/tháng
Lệ phí KTX/phòng/tháng
Phòng dành cho 4 người (không máy lạnh) 350.000 1.400.000
Nguồn: Website Trung tâm Quản lý KTX
Mức độ hài lòng của SV khi ở KTX
Căn cứ kết quả nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ ký túc xá tại Trung tâm Quản lý ký túc xá Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh” (Nguyễn Minh Vương, 2018), tiêu chí “hài lòng với trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt cho SV KTX, hài lòng với mức chi tiêu cho việc sử dụng dịch vụ KTX và hài lòng với chất lượng dịch vụ tại KTX” được SV đánh giá rất thấp
Theo bà Phùng Thị Hương Lan, Phó Giám đốc Trung tâm Quản lý KTX ĐHQG-HCM, sau khi lấy ý kiến của SV các vấn đề về KTX thì mảng cơ sở vật chất được phản ánh nhiều nhất (Báo Thanh niên, 2019)
Điều này chứng tỏ ĐHQG-HCM cần đẩy mạnh hơn nữa việc đáp ứng nhu cầu cho SV nội trú, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao sự hài lòng của SV
Kết luận Chương 1
Chương 1 đã trình bày tổng quan về ĐHQG-HCM và KTX SV ĐHQG-HCM, qua đó ta thấy tổng quát về KTX SV ĐHQG-HCM như: địa điểm, mục tiêu, quy mô công suất, vốn đầu tư của Khu KTX SV ĐHQG-HCM, đồng thời cũng có cái nhìn tổng quát về thực trạng khai thác của dự án
Trang 32Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ
TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN NHÀ Ở CHO SINH VIÊN
2.1 Tổng quan về nhà ở cho SV
2.1.1 Các loại hình nhà ở SV
Môi trường ở SV tồn tại ở nhiều cấp khác nhau, cụ thể:
- Phòng ở SV là không gian đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt cho 2 – 6 SV Không gian này gồm không gian riêng (chỗ ở SV) và không gian chung của phòng (khu WC, khu giặt phơi)
- Tầng ở SV là không gian vừa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt vừa đáp ứng nhu cầu giao tiếp, sinh hoạt văn hóa hay học nhóm ở mức độ cơ bản Mỗi tầng thường
có 1 – 2 phòng sinh hoạt chung hay phòng tự học “Mỗi nhà ở cần có phòng tiếp khách và sinh hoạt chung với diện tích từ 6 đến 48m² tùy theo số lượng SV của tòa nhà” [TCVN 4602- 1988]
- Nhà ở SV là không gian đáp ứng tiện nghi ở và nhu cầu giải trí, thư giãn của
SV Trong nhà ở có phòng đa năng có thể là không gian giao lưu, xem tivi, đọc sách báo… ở mức độ tiện nghi cao hơn trong nhà ở SV thường có phòng giặt, sấy, không gian nghỉ ngơi
- Khu ở SV bao gồm các không gian vật chất như đã nêu phía trên Khu ở SV phải được nghiên cứu về sự kết nối không gian hạ tầng và không gian trung tâm của
đô thị: vị trí, khoảng cách của khu với trung tâm, tận dụng các công trình công cộng trong đô thị của khu ở đáp ứng đầy đủ nhu cầu ăn ở, sinh hoạt mỗi cá nhân, tính kinh tế và đáp ứng được nhu cầu kích thích hoạt động giao tiếp gắn kết giữa các SV với nhau, gắn kết hoạt động của SV với đô thị bên ngoài
2.1.2 Quan điểm, mục tiêu, chính sách đẩy mạnh phát triển nhà ở cho SV
Luật Giáo dục (2005) của nước ta đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc
sách hàng đầu nhằm nâng cao, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” (điều 9), đồng thời nhấn mạnh: “Đầu tư giáo dục là đầu tư phát triển, nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục Khuyến khích bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá
Trang 33nhân trong và ngoài nước đầu tư cho giáo dục, trong đó NSNN giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục” (điều 13)
Chính phủ Việt Nam (2009) đã ban hành Nghị quyết số 18/NQ-CP của về một
số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho HS, SV các cơ sở đào tạo
và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị:
- Đẩy mạnh việc đầu tư xây dựng nhà ở cho HS, SV các trường ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp, CĐ nghề, trung cấp nghề không phân biệt công lập hay ngoài công lập;
- Việc đầu tư xây dựng nhà ở SV, nhà ở công nhân khu công nghiệp, nhà ở thu nhập thấp phải gắn với quy hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo, quy hoạch khu công nghiệp, khu đô thị mới, bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở, học tập, sinh hoạt, văn hóa, thể dục - thể thao, nhằm tạo môi trường sống văn hoá và lành mạnh, phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Việc đầu tư xây dựng nhà ở SV, nhà ở công nhân khu công nghiệp, nhà ở thu nhập thấp phải căn cứ nhu cầu thực tế, phù hợp với điều kiện KT - XH của đất nước, tình hình đặc điểm của từng địa phương; được tổ chức quản lý đầu tư xây dựng đúng quy định, bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, quản lý sử dụng có hiệu quả; thực hiện công khai, minh bạch, tránh thất thoát, lãng phí
2.1.3 Tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu đầu tư xây dựng nhà ở SV
Tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu đầu tư xây dựng nhà ở SV được Chính phủ Việt Nam (2009) quy định tại Nghị quyết số 18/NQ-CP, cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn thiết kế
Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở SV như sau:
- Tiêu chuẩn diện tích ở đối với nhà ở SV được thiết kế tối thiểu là 4m2/SV; chỉ tiêu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu nhà ở SV theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành;
Trang 34- Các dự án nhà ở SV được điều chỉnh tăng mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất lên 1,5 lần so với Quy chuẩn quy hoạch xây dựng hiện hành, không khống chế
số tầng, phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Yêu cầu về đầu tư xây dựng
Việc đầu tư xây dựng nhà ở SV phải đảm bảo các yêu cầu:
- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo do cơ quan NN có thẩm quyền phê duyệt;
- Đáp ứng mục tiêu mỗi dự án có thể giải quyết chỗ ở cho SV, HS của một số
cơ sở đào tạo (cụm trường) trên địa bàn theo điều kiện cụ thể của từng địa phương;
- Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đảm bảo đủ các khu chức năng và không gian phục vụ nhu cầu ở, học tập, sinh hoạt văn hóa, thể dục-thể thao nhằm tạo môi trường sống văn hóa và lành mạnh
2.1.4 Phương pháp xác định giá thuê nhà ở SV
Giá thuê nhà ở SV được xác định trên nguyên tắc tính đủ các chi phí quản lý vận hành và chi phí bảo trì; không tính chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Công thức xác định giá thuê nhà ở SV:
Gt =
Ql + Bt - Tdv
x K
10 x S Trong đó:
- Gt: là giá thuê 01 m2 sử dụng nhà ở SV trong 01 tháng (đồng/m2/tháng)
- Ql: là chi phí quản lý vận hành nhà ở phân bổ trên 01m2 sử dụng nhà ở hàng năm (đồng/năm)
- Bt: là chi phí bảo trì công trình bình quân năm phân bổ cho 01m2 sử dụng nhà ở (đồng/năm)
- Tdv: là các khoản thu được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ bù đắp cho chi phí thuê nhà ở, như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu khác (nếu có) (đồng/năm)
- S: là tổng diện tích sử dụng nhà ở cho thuê (m2)
Trang 35- K: là hệ số tầng
- Số 10: là số tháng SV thuê nhà ở trong 01 năm
2.2 Khái niệm, đặc điểm KTX và dịch vụ KTX
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm KTX
Khái niệm
KTX đôi khi còn gọi là cư xá hay khu nội trú
Theo Bộ GD&ĐT (2011) khu nội trú học sinh, SV là những cơ sở thuộc quyền quản lý của trường bao gồm nhà ở, nhà ăn, sân chơi, bãi tập, câu lạc bộ, và các phương tiện khác để phục vụ HSSV nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm
vụ đào tạo của nhà trường
Có thể hiểu ngắn gọn, KTX là những công trình, tòa nhà được xây dựng để dành cho việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở, tá túc cho SV của các trường ĐH, CĐ, Trung học chuyên nghiệp Những SV ở KTX thường là SV xa nhà, xa quê hoặc gặp hoàn cảnh khó khăn có nguyện vọng được ở KTX
Hoặc chúng ta có thể hiểu theo từng chữ trong âm Hán Việt: “Ký” là ở nhờ, ở tạm; “Túc” là nghỉ lại, ở lại, ở qua đêm; “Xá” là ngôi nhà, nhà ở tập thể, vậy KTX
là một ngôi nhà lớn (nhà tập thể) dành cho người ở lại, nghỉ lại một cách tạm thời trong một thời gian nhất định
Hoặc theo nghĩa tiếng Anh, KTX được gọi là “Dorm” – “Abuilding consisting
of sleeping quarters, usually for university students” nghĩa là tòa nhà có chứa phòng ngủ, thường dành cho SV ĐH
Đặc điểm KTX
KTX thường được xây dựng trong một khuôn viên tương đối độc lập và thiết
kế theo dạng nhà ở tập thể với nhiều phòng và nhiều giường trong cùng một phòng hoặc giường tầng, cùng với nhà vệ sinh công cộng, nhà tắm công cộng hoặc các công trình tập thể khác, các trường ĐH, CĐ cung cấp các phòng cho SV của họ với chi phí nhất định
Hầu hết các KTX rất gần với khuôn viên, khu vui chơi của nhà trường hơn so với nhà ở tư nhân Sự thuận tiện này là nhân tố chính trong sự lựa chọn nơi ở, đặc biệt là SV năm đầu
Trang 362.2.2 Dịch vụ KTX
Khái niệm
Dịch vụ là một khái niệm rất phổ biến, dịch vụ theo nghĩa hẹp là những hoạt động không sản xuất ra của cải vật chất, cung cấp hiệu quả vô hình mà không có sản phẩm hữu hình, theo nghĩa rộng, đó là những hoạt động đưa lao động sống vào sản phẩm vật chất để thỏa mãn nhu cầu nào đó của người khác
Dịch vụ là sự phục vụ góp phần đáp ứng các nhu cầu của cá nhân hay tập thể khác với thể thức chuyển quyền sở hữu một thứ của cải vật chất nào đó (Từ điển thuật ngữ kinh tế tài chính)
Dựa theo định nghĩa về dịch vụ của Zeithaml và Britner có thể định nghĩa dịch
vụ KTX là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện các hoạt động liên quan đến KTX tạo ra giá trị sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của SV
Một số đặc điểm của dịch vụ KTX
Trong giai đoạn hiện nay, xã hội rất quan tâm về vấn đề giáo dục, đặt ra nhiều câu hỏi khác nhau song câu hỏi gây nhiều tranh cãi giữa các nhà quản lý giáo dục, các nhà nghiên cứu, các giảng viên và những ai quan tâm đến giáo dục, câu hỏi đã tốn rất nhiều giấy mực trên các diễn đàn bàn luận: Xã hội hoá giáo dục hay thương mại hoá giáo dục? Tuy nhiên trên thực tế chúng ta cũng dễ dàng nhận ra lĩnh vực giáo dục từ lâu đã không còn một ngành dịch vụ công thuần tuý bởi ngành giáo dục nói chung và giáo dục CĐ, ĐH nói riêng đã và đang chịu sự tác động của nền kinh
tế thị trường, đã xuất hiện các yếu tố thị trường, giá cả, cung - cầu trong lĩnh vực giáo dục Như vậy nếu xem giáo dục nói chung và giáo dục CĐ, ĐH nói riêng là một ngành dịch vụ thì việc làm gia tăng sự hài lòng của khách hàng là điều kiện tiên quyết của các đơn vị hiện nay
Dựa theo định nghĩa về dịch vụ của Zeithaml & Britner có thể định nghĩa dịch
vụ KTX là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện các hoạt động liên quan đến KTX tạo giá trị sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của SV Hay theo Kotler và Armstrong có thể định nghĩa dịch vụ KTX là bất kỳ hành động hay lợi ích
về các hoạt động KTX mà nhà trường có thể cung cấp cho SV và ngược lại mà về
cơ bản là vô hình và không đem lại sự sở hữu nào cả
Trang 37Khách hàng tiêu dùng sản phẩm với tư cách là yếu tố đầu vào của một quá trình sản xuất hay nói cách khác SV vừa là khách hàng nhưng cũng lại vừa là sản phẩm của quá trình đào tạo
Việc chi trả cho tiêu dùng sản phẩm có thể do cá nhân khách hàng hoặc tài trợ của gia đình nhưng một phần do tài trợ của xã hội
Phạm vi của đề tài chỉ giới hạn trong hoạt động phục vụ sinh hoạt và học tập trong KTX của ĐHQG-HCM, một yếu tố góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Với quan điểm coi người học là khách hàng thì việc nâng cao chất lượng phục vụ cũng nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Hoạt động phục vụ trong KTX ĐHQG-HCM bao gồm từ việc đảm bảo về cơ sở vật chất (phòng ở, trang thiết
bị điện, nước…), điều kiện ăn ở sinh hoạt trong khu nội trú, hoạt động đoàn thể, sinh hoạt văn hóa thể thao, … KTX cũng là một loại dịch vụ vì vậy nó cũng có những đặc điểm chung của dịch vụ như sau: Tính vô hình (intangibility); Tính không thể tách rời (inseparability); Tính hay thay đổi (variability); Tính dễ bị phá
vỡ (perishability)
2.3 Nguồn vốn đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác KTX SV
2.3.1 Nguồn vốn đầu tư công xây dựng KTX SV
Thủ tướng Chính phủ Việt Nam (2010) đã ban hành Quyết định số 70/2010/QĐ-TTg cho phép đơn vị xây dựng nhà ở cho SV được vay nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ Nguồn vốn đầu tư xây dựng các dự án nhà ở SV từ ngân sách nhà nước, bao gồm:
Vốn trái phiếu Chính phủ để chi cho các khoản sau: a) Chi phí xây dựng và thiết bị gắn liền với công trình nhà ở; b) Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng của dự án
Ngoài ra còn có vốn ngân sách hàng năm của các địa phương và các Bộ, ngành hoặc vốn đầu tư phát triển của cơ sở đào tạo để chi cho các khoản: chi phí thiết bị nội thất và chi phí dự phòng của dự án
2.3.2 Quản lý, khai thác KTX SV
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) (2011) đã ban hành “Quy chế học sinh, SV
nội trú trong các trường ĐH, CĐ, THCN” quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các trường trong việc tổ chức quản lý khu nội trú, quyền và nghĩa vụ của học
Trang 38sinh, SV trong các khâu liên quan đến việc ăn, ở, học tập, sinh hoạt… trong khuôn viên nội trú của các trường đào tạo Cụ thể như sau:
Quy định thu phí
Quy định mức phí nội trú thích hợp chất lượng phòng ở và điều kiện phục vụ (diện tích bình quân tính theo đầu người, khả năng cung cấp điện, nước, chất lượng công trình phụ, trang bị bàn ghế ) Phí nội trú được sử dụng để tu bổ, sửa chữa, cải thiện điều kiện ăn, ở, sinh hoạt, trả tiền điện nước và bảo đảm các khâu phục vụ, trên nguyên tắc không nhằm mục đích kinh doanh
Kế hoạch thu, chi các nguồn kinh phí phục vụ công tác HSSV nội trú bao gồm: ngân sách Nhà nước và kinh phí do trường cấp, phí nội trú, nguồn thu do cho thuê nhà ở trong mùa hè và các nguồn thu khác (nếu có)
Quy định quản lý tài sản
HSSV nội trú có trách nhiệm: Chịu trách nhiệm đền bù những hư hỏng, mất mát do mình gây ra đối với các trang thiết bị của Khu nội trú; tự bảo quản tư trang
và đồ đạc của mình
2.4 KTX SV của một số nước trên thế giới
Với điều kiện và môi trường riêng, mỗi KTX đều có một mô hình, cách thức
tổ chức riêng phù hợp với văn hoá và điều kiện thực tế của mỗi quốc gia
2.4.1 Tại Mỹ
KTX Simmons Hall, Học viện Công nghệ Massachusetts (MIT), Mỹ
MIT có 5 trường thành viên gồm trường Khoa học, trường Kỹ thuật, trường Kiến trúc và Quy hoạch, trường Quản lý, trường Nhân văn, Nghệ thuật và Khoa học
Xã hội; một ĐH là ĐH Khoa học và Công nghệ Y tế, tổng cộng có 32 khoa Vào năm 1999, MIT đặt hàng Steven Holl thiết kế một khu KTX cho trường với mục tiêu là: các không gian xung quanh và trong lòng công trình phải khuấy động được
sự giao tiếp giữa các SV, MIT tập trung vào công năng của tòa nhà, với nguyện vọng khuyến khích tương tác và hòa nhập của SV để biến đó thành động lực thức đẩy Simmon Hall trở thành một “lát cắt của thành phố”
- Vị trí: Nằm trong khuôn viên MIT
- Quy mô: Tổng diện tích mặt sàn là 195.000 m2, 10 tầng với 350 phòng
Trang 39- Kiến trúc thiết kế: Tòa KTX Simmons Hall được mệnh danh là “KTX bọt biển” vì kiến trúc được đơn giản hóa hết mức có thể để nhẹ như bọt biển” KTX giống như một cấu trúc xốp hấp thụ ánh sáng thông qua một loạt các lỗ mở lớn cắt sâu vào trong lòng công trình, khiến cho ánh sáng có thể được xuyên qua như trên mặt cắt Tất cả các phòng đều có rất nhiều các ô cửa sổ vuông nhằm lấy ánh sáng và các lỗ thông gió thông minh trên nóc nhà, có thể đóng mở tùy theo nhiệt độ
- Tiện nghi: KTX của MIT có những hành lang đi lại bên trong KTX rộng 3m; một rạp chiếu phim 125 ghế ngồi; căn tin mở cửa 24/24h và nhà ăn chất lượng cao
Hình 2 1 KTX “bọt biển” của Học viện Công nghệ MIT
Nguồn: Internet
KTX ĐH Harvard
Vốn là một trong những ngôi trường danh giá nhất thế giới, tất cả khu KTX của Harvard đều độc đáo và mang đậm dấu ấn lịch sử Trường ĐH cổ kính này không chỉ mang đến cho các SV điểm 10 về chất lượng và cơ sở vật chất, dịch vụ KTX SV và các phương tiện học tập, giảng dạy cũng như máy tính cá nhân đều đầy
đủ, viên mãn cả về số lượng lẫn chất lượng
Ví dụ như khu Hurlbut của Hardvard nổi tiếng với thiết kế hoàng gia, ấm áp với lò sưởi trong phòng Mỗi phòng có tối đa 6 người và nhà tắm rộng rãi
SV theo học hầu hết không phải lo không có chỗ ở: SV năm thứ nhất được bố trí ở trong 17 dãy KTX loại nhỏ, sau đó 3 năm, bằng hình thức rút thăm họ sẽ được quyết định bố trí ở trong 12 dãy KTX loại lớn KTX có phòng hai người cho đến
Trang 40phòng có giường hai tầng, tùy theo từng loại Từng KTX đều tự hình thành một "hệ thống sinh thái", đầy đủ từ nhà ăn đến thư viện, phòng chiếu phim và bể bơi
Tuy nhiên, cùng với sự thoải mái và tiện nghi, các SV cũng phải trả phí thuê phòng khá cao, lên đến 10.000 USD/năm (khoảng 222 triệu đồng)
Nhìn chung, có rất nhiều những trường ĐH tiên tiến tại Mỹ có cơ sở vật chất
về KTX có thể đảm bảo cho SV một cuộc sống, sinh hoạt ổn định và sự thuận lợi về nhiều mặt trong học tập hay giao tiếp, là môi trường rất tốt giúp cho SV nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống mới Mặc dù vậy, cùng với sự thoải mái và tiện nghi, các SV cũng phải trả phí thuê phòng khá cao, thường khoảng gấp rưỡi so với bên ngoài
2.4.2 Tại Hàn Quốc
KTX ĐH quốc gia Seoul
ĐH quốc gia Seoul được thành lập năm 1946, hiện nay quy mô của trường lớn mạnh với 16 trường CĐ và 10 trường sau ĐH trực thuộc, số lượng SV theo học hàng năm lên tới 30.000 SV Trường còn có 28 học viện nghiên cứu với tổng diện tích 4,3 km2 nằm tại chân ngọn núi Kwanak
ĐH quốc gia Seoul không chỉ nổi tiếng về chất lượng dạy và học, cơ sở vật chất hiện đại, tiện nghi mà trường còn nổi tiếng bởi hệ thống KTX cực kỳ sang chảnh như khách sạn 5 sao dành cho SV, KTX với trang thiết bị vô cùng hiện đại
- Vị trí: KTX có vị trí ngay cạnh trường các khu sẽ bố trí để sao cho SV đi bộ tới lớp học chỉ mất khoảng 15 phút di chuyển
- Quy mô: Khu KTX của ĐH quốc gia Seoul có 3 khu lớn, hầu hết các phòng trong KTX đều là phòng đôi, diện tích cỡ 14 m2
- Tiện nghi: Mỗi phòng KTX đều được trang bị đầy đủ các đồ như giường ngủ, bàn học, internet, giá sách,…thậm chí những phòng chất lượng cao còn có cả lò vi sóng, máy giặt, bếp, phòng tắm,…Tình trạng an ninh đảm bảo an toàn tuyệt đối, SV ra vào đều được cấp mật khẩu, các khu nhà sạch sẽ thoáng mát, dưới khu nhà là ban quản
lý tòa nhà sẽ túc trực để giải đáp các thắc mắc và các khiếu nại của SV
- Giá thuê phòng tại KTX ĐH quốc gia Seoul ở mức 420.000 won/tháng tức khoảng 8tr/phòng đôi cỡ 14 m2