1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn hòa phát

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát
Người hướng dẫn Ngô Minh Thu Trang
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 761,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực kinh doanh - Đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị - Sản xuất hàng nội thất, chế biến gỗ - Sản xuất và mua bán kim loại màu các loại, phế liệ

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH

 BÀI TIỂU LUẬN

Đề tài: Phân tích tình hình tài chính công ty

Trang 2

Mục lục

DANH MỤC VIẾT TẮT 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN 3

I Giới thiệu chung 4

1 Lịch sử hình thành 4

2 Lĩnh vực kinh doanh 5

3 Vị thế công ty 5

4 Chiến lược phát triển và đầu tư 6

II Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh 8

1.Năm 2019 9

a, Doanh thu 9

b, Chi phí 10

c, Lợi nhuận thuần 11

2.Năm 2020 11

b, Chi phí 12

c, Lợi nhuận thuần 12

III Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 13

1.Phân tích chỉ tiêu Vốn lưu động ròng (VLĐR) 13

a, Năm 2019 13

b, Năm 2020 14

2.Phân tích chỉ tiêu Nhu cầu vốn lưu động 14

a, Cuối năm 2018 14

b, Cuối năm 2019 15

c, Cuối năm 2020 16

3.Phân tích chỉ tiêu ngân quỹ ròng (NQR) 17

a, Năm 2019 17

b, Năm 2020 18

4 Phân tích cơ cấu TS-NV và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên BCĐKT 19

Trang 3

a, Năm 2018 19

b, Năm 2019 19

c, Năm 2020 19

IV Phân tích các chỉ số tài chính của doah nghiệp 20

1.Khả năng sinh lời 20

a, ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 20

b, ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 20

2.Tỷ số năng lực hoạt động tài sản 21

3.Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn 22

4 Khả năng thanh toán dài hạn 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

phần được phân công)

Trang 4

I Giới thiệu chung

Tập đoàn Hòa Phát là một trong những Tập đoàn sản xuất công nghiệp tư nhân hàng đầu Việt Nam Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, HòaPhát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực Nội thất (1995), Ống thép (1996), Thép (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sản (2001) Năm 2007, Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ cùng các Công ty thành viên và Công ty liên kết Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG Tính đến tháng 3/2016, Tập đoàn Hòa Phát có 18 Công ty thành viên

(Sơ Đồ Mô Hình Hoạt Động Tập Đoàn Hòa Phát)

Trang 5

- Năm 2001: Thành lập Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát và Công ty CP Xây dựng và Pháttriển Đô thị Hòa Phát

- Năm 2004: Thành lập Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát

- Tháng 1/2007: Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty CP Tập đoànHòa Phát và các Công ty thành viên

- Tháng 6/2007: Thành lập Công ty CP Khoáng sản Hòa Phát

- Tháng 8/2007: Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát, triển khai Khu liên hợp sản xuất gangthép tại Kinh Môn, Hải Dương

- 15/11/2007: Niêm yết cổ phiếu mã HPG trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Tháng 6/2009: Mua lại Công ty CP Đầu tư khoáng sản An Thông và Công ty CP Năng lượngHòa Phát

- Tháng 12/2009: KLH Gang thép Hòa Phát hoàn thành đầu tư giai đoạn 1

- Tháng 7/2010: Công ty CP Golden Gain Việt Nam trở thành Công ty thành viên

- Tháng 1/2011: Cấu trúc mô hình hoạt động Công ty mẹ với việc tách mảng sản xuất và kinh doanh thép

- Tháng 1/2012: Triển khai giai đoạn 2 Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Kinh Môn, Hải Dương

2 Lĩnh vực kinh doanh

- Đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị

- Sản xuất hàng nội thất, chế biến gỗ

- Sản xuất và mua bán kim loại màu các loại, phế liệu kim loại màu

- Kinh doanh BĐS (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất)

- Kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, tài sản

- Mảng nông nghiệp và chăn nuôi

3 Vị thế công ty

Tập đoàn Hòa Phát sản xuất và kinh doanh đa ngành với nhiều sản phẩm công nghiệp

và dân dụng trọng điểm, thiết yếu của Việt Nam, vì vậy rất nhiều sản phẩm cũng chính là nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất các sản phẩm khác trong Tập đoàn Tập đoàn là chủ đầu tư của Khu công nghiệp Phố Nối A (tỉnh Hưng Yên) với tổng diện tích 390 ha tại một vị trí hết sức thuận lợi, hấp dẫn được nhiều nhà đầu tư đặt nhà máy sản xuất kinh doanh

Trang 6

4 Chiến lược phát triển và đầu tư

Năm 2018

Đa dạng thị trường xuất khẩu

Chưa khi nào thép Hòa Phát nhận được đơn đặt hàng với khối lượng lớn như năm 2018,trong đó, các thị trường Nhật Bản, Mỹ, Campuchia, Úc, New Zealand đóng góp phần lớnlượng hàng xuất khẩu của thép Hòa Phát

Đặc biệt, thị trường Nhật Bản năm vừa qua đã tăng đột biến các đơn hàng và toàn bộ là thépcuộn chất lượng cao Nếu như năm 2017 lượng hàng xuất khẩu sang nước này chỉ đạt hơn2.900 tấn thì con số này đã tăng lên 58.513 tấn, gấp 20 lần, đưa Nhật Bản đứng thứ hai trongcác thị trường xuất khẩu lớn của Hòa Phát năm 2018 Đối với thị trường Mỹ, dù bị áp thuếnhập khẩu 25% theo Đạo luật 232 nhưng thép Hòa Phát vẫn xuất khẩu được tổng cộng 35.600tấn vào thị trường này, chiếm gần 15% sản lượng xuất khẩu của Tập đoàn và đứng thứ 3 trongcác trường xuất khẩu của Tập đoàn năm 2018 Một điểm nhấn đáng chú ý khác trong nămvừa qua là Thép Hòa Phát đã thắng kiện và không bị áp thuế chống bán phá giá vào thị trường

Úc Đây là thắng lợi quan trọng trong giao thương quốc tế, thể hiện sự tích cực, chủ động củaHòa Phát trong các vụ kiện phòng vệ thương mại, góp phần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu

Sự đa dạng thị trường giúp thép Hòa Phát không bị phụ thuộc vào thị trường nào cụ thể, chủđộng trong phân bổ sản lượng xuất khẩu khi cần thiết Cho đến nay, thép Hòa Phát đã chinhphục được thị trường 14 quốc gia khắp thế giới Nhiều thị trường mới như New Zealand,Canada, Hàn Quốc, Brunei ngày càng tăng lượng đơn đặt hàng Đây đều là các thị trường khótính, chứng tỏ sức cạnh tranh cao của thép xây dựng Hòa Phát trên thị trường quốc tế

Dồn toàn lực cho dự án trọng điểm

Để tăng sản lượng đáp ứng cho chiến lược mở rộng thị trường năm nay, nhiều dự ántrọng điểm đã được Hòa Phát chú trọng triển khai và đang đẩy mạnh hoàn thành trong thờigian tới

Với công suất thiết kế 4 triệu tấn thép dài và thép dẹt/năm, KLH sản xuất gang thép DungQuất đang được Tập đoàn dốc toàn lực triển khai, đảm bảo đúng tiến độ đề ra, dự kiến hoànthành vào cuối năm 2019 Dự án Dung Quất là “quả đấm thép” mang tính chiến lược trongdài hạn của Tập đoàn trên hành trình vào Top 50 doanh nghiệp thép lớn nhất thế giới Tínhđến cuối 2018, các hạng mục chính của giai đoạn I, hoàn thành khoảng gần 70% khối lượng

Trang 7

công việc như lò cao số 1, thiêu kết 1, nhà máy nhiệt điện 1.Sản lượng tiêu thụ thép xây dựngHòa Phát năm 2018 đạt mức 2,35 triệu tấn, cao nhất từ trước đến nay chủ yếu nhờ sự hoạtđộng hiệu quả, ổn định của các lò cao khu liên hợp gang thép Hòa Phát tại Hải Dương.

Năm 2019

Năm 2019, Hòa Phát nắm giữ 27% thị phần thép xây dựng và 35% thị phần ống thép Tuy nhiên, thương hiệu Hòa Phát chỉ mạnh ở thị trường miền Bắc và Bắc Miền Trung với thị phần lần lượt là 24% và 42.3%, trong khi chưa được biết đến rộng tại thị trường miền Nam (thị phần 7.5% năm 2019) Vị thế của Hòa Phát tại miền Bắc tương đối vững chắc với hệ thống mạng lưới phân phối gần 200 đại lý và khoảng cách trên 20% thị phần với đối thủ ngay

kế tiếp là TIS Thị trường miền Bắc là thị trường truyền thống của Hòa Phát với 2 nhà máy thép đầu tiên đều đặt ở đây, chi phí vận chuyển SP thép tương đối lớn là một hạn chế của Hòa Phát trong việc đẩy mạnh sản lượng vào thị trường miền Nam

Năm 2020

Với kinh nghiệm dày dặn, HPG đã quyết định đầu tư mở rộng đúng thời điểm, đón đầuchu kỳ tăng trưởng của ngành Nhờ đó, sản lượng tăng thêm được hấp thụ tốt giúp lợi nhuậntăng gấp 7 lần sau 7 năm (2013-2020)

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh duy trì ở mức 7,000-9,000 tỷ đồng/năm, dù trong nhữngnăm khó khăn nhất như 2019 Dòng tiền kinh doanh của HPG thuộc nhóm tốt nhất trong sốcác doanh nghiệp sản xuất thuộc VN30 Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tăng mạnh tronggiai đoạn đầu tư mở rộng tại KLH Dung Quất (2018-2020) nhưng đang giảm dần theo lịch trả

nợ Nợ vay dài hạn cho KLH Dung Quất sẽ được trả hết trước 2026, dòng tiền trả gốc giaiđoạn 2021-2022 ước khoảng 5,000 tỷ/năm Với tình hình tài chính lành mạnh, các khoản vaycủa HPG được hưởng mức lãi suất tương đối thấp so với mặt bằng lãi suất trên thị trường,khoảng 3.7% (trong đó vay ngắn hạn chịu lãi từ 1.7%-6%/năm và vay dài hạn từ 2.6%-9.6%)

Mảng thép – Hưởng lợi rõ rệt từ đà tăng của thép

Sản xuất thép thô đạt 5.8 triệu tấn (+93% YoY), tương đương với vận hành 100% côngsuất tại KLH Hòa Phát Dung Quất Sau khi đưa lò cao số 1 & 2 tại KLH hòa Phát Dung Quấtvào hoạt động từ cuối 2019, HPG đã vận hành lò cao số 3 trong T8/2020 và lò cao số 4 cuốiT1/2021, nâng công suất thép thô của cả Tập đoàn sẽ tăng lên 8 triệu tấn/năm

Giá bán các sản phẩm thép tăng mạnh trong Q4/2020, tuy nhiên cả năm vẫn giảm khoảng 9% YoY Kể từ T9/2020, Hòa Phát và các doanh nghiệp thép nội địa bắt đầu có những động

Trang 8

8-thái tăng giá đầu tiên để bù đắp cho đà tăng của giá nguyên liệu (đặc biệt là giá quặng và giáthép phế) Đặc biệt trong T12/2020, HPG đã tăng giá thép thanh 5 lần với mức tăng 2,500đồng/kg BSC ước tính với mức tăng này, HPG đã bù đắp được phần chi phí sản xuất tăng lên

do giá quặng

Biên lợi nhuận mảng thép cải thiện dần theo các quý, đặc biệt cao trong Q4/2020 nhờ

(1) HPG điều chỉnh tăng giá bán các sản phẩm thép dài và (2) có thêm sự đóng góp của sảnphẩm HRC (phục vụ cả sản xuất nội bộ và bán ra bên ngoài) với giá thị trường liên tục tăng,lên khoảng 700 -770 USD/tấn

Mảng nông nghiệp - Hưởng trái ngọt sau năm năm đầu tư

Mảng nông nghiệp vươn lên đóng góp lợi nhuận lớn thứ 2 trong số các mảng hoạt độngcủa HPG với tỷ trọng 12% Sau 5 năm đầu tư, mảng nông nghiệp của HPG đã mở rộng quy

mô nhanh chóng với 150,000 con bò Úc (50% thị phần cả nước), 250,000 heo thương phẩm

và 700,000 trứng gà/ngày vào cuối 2020 Sau giai đoạn đầu tư ban đầu và được hưởng lợiphần nào từ xu hướng tăng của giá heo trong năm 2020 (đóng góp khoảng 60% kết quả mảngnông nghiệp), biên lợi nhuận của mảng này cải thiện rõ rệt so với mức 7% trong năm 2019

II Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh

Sau khi lập Báo cáo kết quả HĐKD dạng so sánh ngang và so sánh dọc, nhóm đã đưa rađược những phân tích về sự thay đổi trong doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2018,

2019 & 2020; cũng như cái nhìn mang tính so sánh giữa Hòa Phát với các đối thủ cạnh tranhkhác cùng ngành như sau:

Trang 9

1 Năm 2019

a, Doanh thu

Nhìn vào báo cáo so sánh ngang, dễ dàng nhận thấy doanh thu năm 2019 có xu hướngtăng mạnh so với năm 2018 Trong khâu tiêu thụ, Hòa Phát vẫn tiếp tục vượt trội các đối thủcạnh tranh về sản lượng bán hàng Mức sản lượng kỷ lục là sự khẳng định thành công bướcđầu của Thép Hòa Phát trong việc đầu tư mở rộng sản xuất theo hướng chú trọng chất lượngsản phẩm, không ngừng đa dạng hóa chủng loại, mác thép và tối ưu hóa giá trị chuỗi sảnphẩm từ thép Kết quả là doanh thu năm 2019 đạt gần 332.72 tỷ đồng, tăng 130% so với năm

2018 Trong khâu sản xuất, Hòa Phát vẫn luôn đặt chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ hoànthành hợp đồng lên hàng đầu, do đó doanh nghiệp vẫn duy trì chỉ tiêu hàng bán trả lại bằngkhông Bên cạnh sự ảnh hưởng tích cực lớn từ sản lượng tiêu thụ tăng thì giá bán trung bìnhcủa các sản phẩm thép lại giảm tương đối, do nguồn cung thế giới tăng Tuy nhiên giá giảmcũng là một trong những nguyên nhân thúc đẩy tăng sản lượng tiêu thụ và nâng vị thế cạnhtranh của doanh nghiệp

Cơ cấu doanh thu năm 2019 nhìn chung không có sự biến động tỷ trọng lớn so với năm

2018 Doanh thu đến hầu hết từ hoạt động tài chính (là phần cổ tức nhận được từ các coogn tycon và công ty liên kết và doanh thu từ cho vay tài chính) và có xu hướng giảm nhẹ, cụ thể

nguồn thu chủ yếu là lợi nhuận nhận được từ các công ty con chiếm đến 98.3% giảm 1.1% sovới năm 2018, phần nhỏ còn lại là lãi tiền gửi cho vay và lãi chênh lệch tỷ giá.Doanh thuthuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ từ 2%-3% và có xu

Trang 10

hướng tăng nhẹ chứng tỏ rằng hoạt động sản xuất kinh doanh được chú trọng hơn và có dấuhiệu tích cực Bên cạnh đó thì nguồn thu nhập khác là rất nhỏ đối với tổng doanh thu Từ phân

tích cho thấy doanh nghiệp có cơ cấu doanh thu chưa hợp lý do doanh thu đến từ ngành hàngchính nhưng không phải nguồn thu chính của doanh nghiệp

Hình 3.1: Biểu đồ so sánh cơ cấu doanh thu năm 2018- 2019.

b, Chi phí

Mặc dù doanh thu tăng cao nhưng chưa cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

do chi phí cũng có xu hướng tăng mạnh Doanh nghiệp phải chịu ảnh hưởng tiêu cực từ một

số biến động lớn trên thị trường đầu vào Đặc biệt là khoản chi phí giá vốn hàng bán có mức

tăng 153% tương đương 173.83 tỷ, mức tăng nhanh hơn so với doanh thu thuần của doanhnghiệp làm cho hệ số biên lợi nhuận gộp giảm từ 46.4% ở năm 2018 xuống chỉ còn 21.38% ởnăm 2019 Nguyên nhân chủ yếu là do bối cảnh thị trường thép vẫn tiếp tục khó khăn: giáquặng tăng cao kỷ lục; lợi thế đến từ quy trình sản xuất khép kín từ thượng nguồn; và chiếnlược mở rộng quy mô của Tập đoàn

Trong cơ cấu chi phí, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng cao, cùngvới đó là chi phí hoạt động tài chính tăng đột biến do khoản chi phí đi vay phát sinh chiếm tới95,4% Doanh nghiệp dùng khoản chi phí đi vay để đầu tư mở rộng sản xuất nên doanh thutăng theo đó, chứng tỏ hiệu quả của chính sách kiểm soát chi phí chưa cao Bên cạnh đó, trong

điều kiện quy mô hoạt động tăng trưởng nhanh nhưng không phát sinh chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhưng xét về tỷ lệ trên doanh thu thuần lại giảm quá

nửa, cho thấy hai khoản mục chi phí này được doanh nghiệp quản lý tốt

Trang 11

c, Lợi nhuận thuần

Lợi nhuận thuần năm 2019 đạt gần 10,502.67 tỷ đồng, tăng 44% tương ứng 3,207.96 tỷđồng Tuy nhiên tỷ lệ lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần sụt giảm nghiêm trọng từ5039.52% ở năm 2018 xuống chỉ còn 3156.64% ở năm 2019, minh chứng hiệu quả sử dụngnguồn lực của doanh nghiệp chưa thực sự tốt

2 Năm 2020

a, Doanh thu

Doanh thu thuần năm 2020 là một điểm nhấn trong lịch sử phát triển của Hòa Phát vớigiá trị đạt gần 2,655.23 tỷ đổng, gấp gần 7 lần so với năm 2019 Cụ thể tăng 2,322.51 tỷ đồngtương ứng tăng 698% Lượng tăng này hầu hết đến từ hoạt động bán hàng hóa

Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện kết cấu Doanh thu BH & CCDV

Trang 12

Đây là một bước ngoặt chuyển đổi hướng kinh doanh của công ty mẹ tập đoàn HòaPhát, doanh nghiệp không chỉ tập trung cung cấp dịch vụ và giao dịch nội bộ với các công tycon nữa, thay vào đó là tập trung gia tăng sản xuất, mở rộng quy mô, chiếm lĩnh thị phần gópphần tăng tổng doanh thu thuần của cả tập đoàn Tỷ trọng doanh thu bán hàng chiếm tới 94%trên tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ So với năm 2019 và năm 2018, cơ cấudoanh thu của doanh nghiệp đã có nhiều sự thay đổi Tỷ trọng DTT tăng lên chiếm gần 14%tăng hơn 10% tỷ trọng so với 2019, tỷ trọng DT HĐTC cũng giảm đi tương ứng do thu nhậpkhác của doanh nghiệp rất bé và gần như không đổi

Mặc dù DTT tăng cao nhưng biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận thuần có xu hướnggiảm mạnh, chứng tỏ rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt chính sách kiểm soát chi phí Mộtphần là do tác động lớn của sự kiện đại dịch Covid-19 bùng phát, doanh nghiệp phải thúc đẩyquá trình tiêu thụ bằng chiết khấu thương mại

Xu h ướ ng thay đ i DTT và GVHB c a Hóa Phát ổ ủ

Doanh thu thuấần Giá vồấn hàng bán L i nhu n g p ợ ậ ộ

GVHB là khoản mục cho phí lớn nhất, chiếm gần 88% tổng chi phí GVHB đã tănggần 737% tương đương 2117.8 tỷ đồng, mặc dù giá quặng đã có phần giảm nhiệt nhưng tốc

độ tăng GVHB vẫn nhanh hơn của DTT cho thấy doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt chi phí

Chi phí QLDN tăng 31% (gần 22.1 tỷ đồng), đây chủ yếu là những chi phí gián tiếp và có tính

cố định hơn mà khoản chi phí này của doanh nghiệp lại tăng theo cùng tỷ lệ với sản lượng tiêuthụ, do đó chưa thấy được hiệu quả tốt trong chính sách quản lý chi phí QLDN

c, Lợi nhuận thuần

Nhìn chung, doanh nghiệp vẫn duy trì tốt được số lượng sản phẩm bán ra giúp duy trìđược mức doanh thu ổn định, lợi nhuận tăng Tập đoàn Hòa Phát có tình hình kinh doanh khátốt trong thời gian dịch bệnh Lợi nhuận thuần tăng 54% tương đương 5717.25 tỷ đồng

11

Ngày đăng: 14/12/2022, 05:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w