Ưu điểm: Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: Có thể tạo các thành phần đối tượng một lần và dùng chúng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
HỌC ĐỒ ÁN PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI XÂY DỰNG WEBSITE BÁN KÍNH
GVHD: TS Lê Chí Luận
NHÓM 4: Vũ Anh Tuấn (C)
Vũ Thị Quỳnh Nguyễn Văn Hậu
Lê Thị Hằng Nguyễn Văn Phúc LỚP: 69DCTD
Hà Nội, 05/2021
1lOMoARcPSD|11424851
Trang 2TÓM TẮT
Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin đang được phát triển mạnh mẽ, nhanhchóng xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật cũng như trong cuộc sống Nó trởthành công cụ đắc lực trong nhiều ngành như giao thông, quân sự, y học… Đặc biệt trongcông tác quản lý nói chung và quản lý nhà hàng nói riêng
Trước đây, khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các công việc bán hàng đềuđược làm thủ công nên rất mất thời gian và tốn kém về nhân lực cũng như tài chính Đặc biệtđối với các loại mặt hàng có nhiều mẫu mã kích cỡ như giày thể thao thì càng khó để kiểmsoát Cộng với sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của Internet và mạng xã hội việc mua bánđiện tử, giao dịch trực tuyến ngày càng trở lên phổ biến và đần trở thành tương lai của ngànhthương mại
Vì vậy, qua thời gian khảo sát thực tế và áp dụng những kiến thức đã có, nhóm chúng
em quyết định chọn và thực hiện đề tài “Xây dựng trang web kinh doanh kính thời trang”
Nhóm chúng em đã nghiên cứu và lên kế hoạch xây dựng đầy đủ các chức năng: Quản
lý mặt hàng, sắp xếp phân loại mặt hàng, thông tin sản phẩm, đơn mua hàng, khách hàng lậptài khoản mua hàng, đăng kí mua hàng, nhận hàng thanh toán…, hỗ trợ khách hàng, tư vấn
Bố cục đồ án gồm ba chương Chương thứ nhất là phần giới thiệu về đề tài, lý do chọn
đề tài Chương hai là tìm hiểu về cơ sở lý thuyết và công cụ sử dụng của môn từ đó xâydựng những nền tảng cơ bản để cho chương ba Chương thứ ba là tiến hành phân tích vàthiết kế hệ thống website bao gồm phần khảo sát được thực hiện theo các phương pháp: quansát, điều tra bảng hỏi và phỏng vấn Sau khi khảo sát và nắm được qui trình chính của nhàhàng, nhóm sẽ tiến hành mô tả bài toán để biết được hệ thống có những tác nhân nào và cầnnhững chức năng gì Dựa vào đó để vẽ nên biểu đồ use case tổng quát và phân rã, biểu đồhoạt động, biểu đồ trình tự, biểu đồ trạng thái và biểu đồ lớp mô tả các chức năng hệ thống
và các lớp tương ứng Sau đó là thiết kế CSDL cho chương trình Cuối cùng là kết luận vàhướng phát triển những hạn chế và thiếu sót của chương trình
Với những hiểu biết còn hạn hẹp nên bài báo cáo đồ án của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để chúng em hoàn thiện
lOMoARcPSD|11424851
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Vũ Anh Tuấn
3lOMoARcPSD|11424851
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Côngnghệ Giao thông vận tải, được sự giúp đỡ quý báu của quý thầy cô giáo đã giúp em hoànthiện đồ án tốt nghiệp Trước tiên cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các
thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin Đặc biệt là thầy TS Lê Chí Luận, giảng viên khoa
Công nghệ thông tin, trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, người trực tiếp hướngdẫn, nhận xét, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án
Đồng thời chúng em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy
cô trong khoa Kinh tế vận tải, công nghệ thông tin cùng các phòng ban nhà trường đã tạođiều kiện tốt nhất cho chúng em trong suốt thời gian học tập và làm đồ án này
Trong quá trình thực hiện làm đồ án còn có rất nhiều sai sót, chúng em mong nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô để hoàn thiện một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Vũ Anh Tuấn
lOMoARcPSD|11424851
Trang 5MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 9
1.1 Đặt vấn đề 9
1.2 Bố cục của đồ án 10
CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG 11
2.1 Cơ sở lý thuyết 11
2.1.1 Phân tch thiếết kếế h ướ ng đốếi t ượ ng 11
2.1.2 C s d li u ơ ở ữ ệ 11
2.1.3 Ngốn ng truy vâến d li u SQL ữ ữ ệ 11
2.1.4 UML 12
2.1.5 Rational rose 13
2.2 Công cụ sử dụng 13
2.2.1 Phâần mếầm Sql Server Management Studio 13
2.2.2 Rational rose 13
2.2.3 UML 14
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15
3.1 Khảo sát chủ shop 15
3.2 Yêu cầu cho hệ thống 25
3.3 Mô tả bài toán 26
3.4 Phân tích thiết kế 28
3.4.1 Xác đ nh các tác nhân (actor) và các ch c năng (usecase) ị ứ 28
3.4.2 Bi u đốầ ca s d ng (Usecase diagram) ể ử ụ 30
3.4.3 Đ c t t ng ca s d ng ặ ả ừ ử ụ 37
2 lOMoARcPSD|11424851
Trang 63.4.4 Bi u đốầ tr ng thái ể ạ 67
3.4.4.1 Bi u đốầ tr ng thái đăng kí - đăng nh p ể ạ ậ 67
3.4.4.2 Bi u đốầ tr ng thái mua hàng ể ạ 67
3.4.5 Bi u đốầ l p (Class Diagram) ể ớ 68
3.4.6 Thiếết kếế c s d li u v t lý ơ ở ữ ệ ậ 69
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 71
4.1 Lưu đồ thuật toán đặc tả chức năng 71
4.1.1 L u đốầ thu t toán đ c t ch c năng Đăng ký tài kho n ư ậ ặ ả ứ ả 71
4.1.2 L u đốầ thu t toán đ c t ch c năng Thếm s n ph m ư ậ ặ ả ứ ả ẩ 72
4.1.3 L u đốầ thu t toán đ c t ch c năng Mua Hàng ư ậ ặ ả ứ 73
4.2 Thiết kế giao diện website 74
4.3 Kết quả cài đặt 76
4.3.1 Yếu câầu h thốếng ệ 77
4.3.3 Giao di n trang ch ệ ủ 78
4.3.3 Giao di n trang qu n tr ệ ả ị 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
lOMoARcPSD|11424851
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng 17
Hình 2: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-2 17
Hình 3: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-3 18
Hình 4: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-4 18
Hình 5: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-5 19
Hình 6: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-6 19
Hình 7: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-6 20
Hình 8: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-6 20
Hình 9: Kết quả khảo sát thị trường-1 21
Hình 10: Kết quả khảo sát thị trường-2 21
Hình 11: Kết quả khảo sát thị trường-3 22
Hình 12: Kết quả khảo sát thị trường-4 22
Hình 13: Kết quả khảo sát thị trường-5 23
Hình 14: Kết quả khảo sát thị trường-5 23
Hình 15: Kết quả khảo sát thị trường-5 24
Hình 16: Biểu đồ usecase tổng quát 30
Hình 17: Biểu đồ usecase tác nhân QTV 31
Hình 18: Biểu đồ usecase tác nhân Nhân Viên 31
Hình 19: Biều đồ chi tiết Usecase Quản lý tài khoản của QTV 32
Hình 20: Biểu đồ Usecase Quản lý tài khoản của Khách hàng 32
Hình 21: Biểu đồ chi tiết Usecase Quản lý đơn hàng của QTV 33
Hình 22: Biểu đồ chi tiết Usecase Quản lý đơn hàng của khách hàng 33
Hình 23: Biểu đồ chi tiết Usecase Quản lý sản phẩm của QTV 34
4 lOMoARcPSD|11424851
Trang 8Hình 24: Biểu đồ chi tiết Usecase Quản lý sản phẩm của KH 34
Hình 25: Biểu đồ chi tiết Usecase “Quản lý khách hàng” 35
Hình 26: Biểu đồ chi tiết Usecase “Quan ly hoa don” của tác nhân Quản trị viên 35
Hình 27: Biểu đồ chi tiết Usecase “Quan ly hoa don” của tác nhân KH 36
Hình 28: Biểu đồ hoạt động Đăng nhập 38
Hình 29: Biểu đồ trình tự Đăng Nhập 38
Hình 30: Biểu đồ hoạt động Tạo tài khoản 40
Hình 31: Biểu đồ trình tự Tạo tài khoản 40
Hình 32: Biểu đồ hoạt động chức năng Đổi mật khẩu 42
Hình 33: Biểu đồ trình tự Đổi mật khẩu 42
Hình 34: Biểu đồ hoạt động chức năng Xóa tài khoản 44
Hình 35: Biểu đồ trình tự chức năng Xóa tài khoản 44
Hình 36: Biểu đồ hoạt động chức năng Thêm sản phẩm vào giỏ hàng 46
Hình 37: Biểu đồ trình tự chức năng Thêm sản phẩm vào giỏ hàng 46
Hình 38: Biểu đồ hoạt động chức năng Sửa sản phẩm trong giỏ hàng 48
Hình 39: Biểu đồ trình tự chức năng Sửa sản phẩm trong giỏ hàng 48
Hình 40: Biểu đồ hoạt động chức năng Xoá sản phẩm trong giỏ hàng 50
Hình 41: Biểu đồ trình tự chức năng Xoá sản phẩm trong giỏ hàng 50
Hình 42: Biểu đồ hoạt động chức năng Tạo đơn hàng 52
Hình 43: Biểu đồ tuần tự chức năng Tạo đơn hàng 52
Hình 44: Biểu đồ hoạt động chức năng Thêm mới sản phẩm 54
Hình 45: Biểu đồ trình tự chức năng Thêm mới sản phẩm 54
Hình 46: Biểu đồ hoạt động chức năng Sửa thông tin sản phẩm 56
Hình 47: Biểu đồ trình tự chức năng Sửa thông tin sản phẩm 56
Hình 48: Biểu đồ hoạt động chức năng Xóa sản phẩm 58
Hình 49: Biểu đồ trình tự chức năng Xóa sản phẩm 58
lOMoARcPSD|11424851
Trang 9Hình 50: Biểu đồ hoạt động chức năng Tìm kiếm sản phẩm 60
Hình 51: Biểu đồ trình tự chức năng Tìm kiếm sản phẩm 60
Hình 52: Biểu đồ hoạt động chức năng Tạo hóa đơn 62
Hình 53: Biểu đồ tuần tự chức năng Tạo hóa đơn 62
Hình 54: Biểu đồ hoạt động chức năng Xóa hóa đơn 64
Hình 55: Biểu đồ tuần tự chức năng Xóa hóa đơn 64
Hình 56: Biểu đồ hoạt động chức năng Tìm kiếm hóa đơn 66
Hình 57: Biểu đồ tuần tự chức năng Tìm kiếm hóa đơn 66
Hình 58: Biểu đồ trạng thái đăng kí đăng nhập 67
Hình 59: Biểu đồ trạng thái mua hàng 67
Hình 60: Biểu đồ lớp 68
Hình 61: Lưu đồ thuật toán đặc tả chức năng Đăng ký tài khoản 71
Hình 62: Lưu đồ thuật toán đặc tả chức năng Thêm sản phẩm 72
Hình 63: Lưu đồ thuật toán đặc tả chức năng Mua hàng 73
Hình 64: Giao diện trang đăng nhập 78
Hình 65: Giao diện trang web 79
Hình 66: Giao diện trang thông tin sản phẩm 80
Hình 67: Giao diện trang mua hàng 81
Hình 68: Giao diện trang quản trị 81
Hình 69: Giao diện trang quản trị sản phẩm 82
6 lOMoARcPSD|11424851
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Câu hỏi khảo sát và câu trả lời 15
Bảng 2: Danh sách các tác nhân và chức năng 28
Bảng 3: Danh sách các Usecase và ý nghĩa 30
Bảng 4: Đặc tả Usecase Đăng nhập 37
Bảng 5: Đặc tả Usecase Tạo tài khoản 38
Bảng 6: Đặc tả Usecase Đổi mật khẩu 41
Bảng 7: Đặc tả Usecase Xóa tài khoản 42
Bảng 8: Đặc tả Usecase Thêm mới sản phẩm vào giỏ hàng 45
Bảng 9: Đặc tả Usecase Sửa sản phẩm trong giỏ hàng 47
Bảng 10: Đặc tả Usecase Xoá sản phẩm trong giỏ hàng 49
Bảng 11: Đặc tả Usecase tạo đơn đặt hàng 51
Bảng 12: Đặc tả Usecase Thêm mới sản phẩm 53
Bảng 13: Đặc tả Usecase Sửa thông tin sản phẩm 55
Bảng 14: Đặc tả Usecase Xóa sản phẩm 57
Bảng 15: Đặc tả Usecase Tìm kiếm sản phẩm 59
Bảng 16: Đặc tả Usecase Tạo hóa đơn 61
Bảng 17: Đặc tả Usecase Xóa hóa đơn 63
Bảng 18: Đặc tả Usecase Tìm kiếm hóa đơn 65
Bảng 19: Table USER 69
Bảng 20: Table KHACHHANG 69
Bảng 21: Table HOADON 69
Bảng 22: Table CTHOADON 70
Bảng 23: Table SANPHAM 70
Bảng 24: Table LoaiHang 70
lOMoARcPSD|11424851
Trang 11tâầng – d ch tị ừ tiếếng Anh là Cascading StyleSheets (CSS) – được dùng đ miếu t cáchể ảtrình bày các tài li u viếết băầng ngốnệngữ HTML và XHTML.
DN Doanh nghi pệ Nhà tuy n d ngể ụ
GVHD Gi ng viến hả ướng dâẫn Gi ng viến hả ướng dâẫn
GUI Graphical User Interface Giao di n đốầ h a ngệ ọ ười dùng là m t thu tộ ậ
ng trong ngành cống nghi p máy tnh Đóữ ệ
là m t cách giao tiếếp v i máy tnh hay cácộ ớthiếết b đi n tị ệ ử băầng hình nh vàảchữ viếết thay vì ch là các dòng l nh đ nỉ ệ ơthuâần
Language
Là ngốn ng đữ ược thiếết kếế ra đ t o nến cácể ạtrang web
JS Java Script JavaScript là m tộ ngốn ng l p trình k chữ ậ ị
b nả Ngốn ng này đữ ược dùng r ng rãi choộcác trang web, nh ng cũng đư ược dùng để
t o kh năng viếết script s d ng các đốếiạ ả ử ụ
tượng năầm săẫn trong các ng d ng.ứ ụMYSQL My Structured Query MySQL khống ph i là m t ngốn ng truy vâếnả ộ ữ
8lOMoARcPSD|11424851
Trang 12mà là m t h qu n lý c s d li u Nóộ ệ ả ơ ở ữ ệ
là phầần mếầmdùng đ l u tr và qu n lý cể ư ữ ả ơ
s d li u.ở ữ ệ PHP Personal Home Page Là m tộ ngốn ng l p trìnhữ ậ k ch b n hay m tị ả ộ
lo iạ mã l nhệ ch yếếu đủ ược dùng đ phátểtri n cácể ng d ngứ ụ viếết cho máy ch ,ủ mãnguốần mở Nó râết thích h p v iợ ớ web và có
Language
Là m t ngốn ng mố hình gốầm các ký hi uộ ữ ệđốầ h a mà các phọ ương pháp hướng đốếi
tượng s d ng đ thiếết kếế các h thốếngử ụ ể ệthống tin m t cách nhanh chóng.ộ
lOMoARcPSD|11424851
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Sự bùng nổ của cách mạng 4.0 đã tạo ra sự phát triển chưa tùng có của công nghệ thôngtin.Công nghiệp 4.0 tập trung vào công nghệ kỹ thuật số từ những thập kỷ gần đây lên mộtcấp độ hoàn toàn mới với sự trợ giúp của kết nối thông qua Internet vạn vật, truy cập dữ liệuthời gian thực và giới thiệu các hệ thống vật lý không gian mạng Công nghiệp 4.0 cung cấpmột cách tiếp cận toàn diện hơn, liên kết và toàn diện hơn cho sản xuất Nó kết nối vật lý với
kỹ thuật số và cho phép cộng tác và truy cập tốt hơn giữa các bộ phận, đối tác, nhà cung cấp,sản phẩm và con người Công nghiệp 4.0 trao quyền cho các chủ doanh nghiệp kiểm soát vàhiểu rõ hơn mọi khía cạnh hoạt động của họ và cho phép họ tận dụng dữ liệu tức thời để tăngnăng suất, cải thiện quy trình và thúc đẩy tăng trưởng
Cuộc cách mạng 4.0 cũng đã có những tác động mạnh mẽ lên cuộc sống của con người,công nghệ được áp dụng vào mọi mặt của đời sống nâng cao tiêu chuẩn sông của con người
Vì vậy nhu cầu của con người ngày càng cao đòi hỏi các sản phẩm được sản xuất ra cũngngày càng phải nâng cao chất lượng, các mô hình kinh doanh cũng ngày càng phải hiện đại,tiến bộ và hiệu quả hơn Điều này còn cực kì quan trọng với các mặt hàng trước nay vẫn phụthuộc vào kinh doanh truyền thống Nếu nhanh chóng thích ứng với thời buổi hiện nay cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sẽ bỏ qua cơ hội vàng để phát triển
Dưới sự phát triển của mạng viễn thông, khi mà con người ở bất kì đâu cũng có thể kếtnói với nhau thì việc kinh doanh online trở thành một yêu cầu cơ bản với bất kì doanhnghiệp nào Điều đó tạo lên những cơ hội phát triển chưa từng có và cũng tạo ra sự cạchtranh chưa từng có trong việc phát triển sản phẩm, công nghệ giữa các doanh nghiệp Điềunày vô hình chung tạo thành lợi thế đối với những sản phẩm đa dạng về mẫu mã, thuận tiệnvận chuyển, xu thế thay đổi liên tục mà trước đâu khó tiếp cận đến nhiều tập khách hàng.Trong đó ngành thời trang là một ví dụ điển hình
Thời trang bao gồm nhiều mặt hàng như quần áo, giày dép, kính mũ… Trong đó kínhthời trang là một mặt hàng đang dần trở lên phổ biến bởi tính dễ sử dụng, thuận tiện và cầnthiết Kính giờ đây không còn chỉ là đồ vật gắn liền với những người có bệnh về mắt mà cònđang trở thành một món đồ thời trang sang trọng tiện dụng trong nhiều trường hợp
Trên thế giới kính thời trang không còn là thứ xa lạ đối với người tiêu dùng khi có rấtnhiều thương hiệu kính nổi tiếng có giá trị cao và được săn đón Tiêu biểu như thương hiệu
thời trang có doanh thu gần 10 tỷ EUR mỗi năm (9,628 tỷ EUR năm 2018) Gucci thì đóng
lOMoARcPSD|11424851
Trang 14góp không nhỏ trong số đó đến từ mặt hàng kính thời trang của hãng với giá từng chiếc lêntới vài trăm đô Biden.
Còn ở Việt Nam Việt Nam là một thị trường có nhiều tiềm năng với sự hội nhập ngàycàng nhiều của các sản phẩm đến từ các thương hiệu nước ngoài Người tiêu dùng trongnước hiện nay đã cởi mở hơn với kính nhập ngoại Tuy nhiên, để được họ lựa chọn thì sảnphẩm phải có thương hiệu Doanh nghiệp trẻ phải thực hiện chính sách chăm sóc khách hàngchu đáo và lâu dài Hơn nữa thị trường kính Việt Nam hiện nay rất ít các dòng kính có chấtlượng cao mà chủ yếu là cấc dòng kính giá rẻ hay hàng nhập lậu từ Trung Quốc Các dòngkính này có đặc điểm chung là giá cả thấp nhưng cũng đi cùng với chất lượng kém khôngđáp ứng được nhu cầu hiện nay
Những dòng kính kém chất lượng không chỉ yếu kém về mẫu mã so với các thương hiệucao cấp mà quan trọng là chất lượng của các dòng kinh đó cũng không được đảm bảo NgườiViệt ta có câu “Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn” để nói lên rằng đôi mắt quan trọng và quý giá vớichúng ta như thế nào Do đó các sản phẩm liên quan đến mắt nói chung và ở đây là kính mắtnói riêng cần được đặc biệt chú ý Sử dụng các sản phẩm kính kém chất lượng có thể gâycho người sử dụng các vấn đề và bệnh lý về mắt ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống củahọ
Vì vậy với mong muốn cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng đảmbảo với giá cả hợp lý nhóm chúng em quyết định chọn đề tài báo cáo môn đồ án phân tíchthiết tích thiết kế là “Phân tích thiết kế hệ thống bán kính thời trang”
1.2 Bố cục của đồ án
Toàn bộ phần báo cáo bao gồm 4 chương.:
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài, lý do chọn đề tài và bố cục của bản báo cáo Chương 2: Trình bày về những kiến thức nền tảng được sử dụng để xây dựng chươngtrình
Chương 3: Bao gồm thông tin khảo sát một số chủ shop Giày, mô tả bài toán và phântích thiết kế hệ thống website Xây dựng và thiết kế giao diện
lOMoARcPSD|11424851
Trang 15CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG
Qua quá trình học các môn lập trình cùng với thời gian nghiên cứu tài liệu tham khảo,
em đã tóm tắt được những kiến thức nền tảng chính được sử dụng trong xây dựng chươngtrình và thiết kế cơ sở dữ liệu và xây dựng chương trình như sau
2.1 Cơ sở lý thuyết
Để có thể xây dựng một phần mềm thì phân tích thiết kế , cơ sở dữ liệu và ngôn ngữlập trình là 3 phần không thể thiếu, vì vậy chúng em đã nghiên cứu và tóm tắt những tài liệu
và trọng điểm chính sau đây
2.1.1 Phân tích thiết kế hướng đối tượng
Định nghĩa: Phân tích thiết kế hướng đối tượng là giai đọan phát triển một mô hình
chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần là các đối tượng và khái niệm đời thực, dễhiểu đối với người sử dụng[3]
Ưu điểm: Một trong những ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích và
thiết kế hướng đối tượng là tính tái sử dụng: Có thể tạo các thành phần (đối tượng) một lần
và dùng chúng nhiều lần sau đó
2.1.2 Cơ sở dữ liệu
Định nghĩa: Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên
các thiết bị lưu trữ nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sửdụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau[1].Việc sử dụng hệ thống CSDL này sẽ khắc phục được những khuyết điểm của cách lưutrữ dưới dạng hệ thống tập tin đó là: Giảm trùng lặp thông tin ở mức thấp nhất, đảm bảo tínhnhất quán và toàn vẹn dữ liệu, đảm bảo dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, từnhiều người khác nhau và nhiều ứng dụng khác nhau, tăng khả năng chia sẽ thông tin
2.1.3 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL
SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ phi thủ tục, không yêu cầu cách thứctruy nhập cơ sở dữ liệu như thế nào Tất cả các thông báo của SQL rất dễ sử dụng và ít mắclỗi SQL cung cấp các tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu [2]
Dữ liệu trong SQL được diễn tả ra thành nhiều bảng, có mối quan hệ với nhau Để truy
lOMoARcPSD|11424851
Trang 16vấn và lấy dữ liệu từ các bảng này nhằm tổng hợp thành thông tin nào đó, người ta dùng đếnSQL thông qua các query.
2.1.4 UML
UML là viết tắt của “Unifiled Modeling Language” – là ngôn ngữ mô hình hóa thống
nhất, dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềm hướng đối tượng, có phần chínhbao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thểhiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quanhoá[4]
Diagram (Biểu đồ): Đồ thị biểu diễn đồ họa về tập các phần tử trong mô hình và mốiquan hệ của chúng Trong phiên bản mới nhất có 13 loại biểu đồ trong đó có 9 loại biểu đồchính được sử dụng
Use Case Case Diagram (Biểu đồ ca sử dụng): Mô tả sự tương tác giữa các tác
nhân ngoài và hệ thống thông qua các ca sử dụng
Class Diagram (Biểu đồ lớp): Mô tả cấu trúc tĩnh, mô hình khái niệm bao gồm
các lớp đối tượng và các mối quan hệ của chúng trong hệ thống hướng đối tượng
Object Diagram (Biểu đồ đối tượng): Là một phiên bản của biểu đồ lớp và
thường cũng sử dụng các ký hiệu như biểu đồ lớp
Sequence diagram (Biểu đồ trình tự): Thể hiện sự tương tác của các đối tượng với
nhau
Collaboration Diagram (Biểu đồ cộng tác): Tương tự như biểu đồ trình tự nhưng
nhấn mạnh vào sự tương tác của các đối tượng trên cơ sở cộng tác với nhau bằngcách trao đổi các thông điệp để thực hiện các yêu cầu theo ngữ cảnh công việc
State Diagram (Biểu đồ trạng thái): Thể hiện chu kỳ hoạt động của các đối
tượng, của các hệ thống con và của cả hệ thống
Activity Diagram (Biểu đồ hành động): Chỉ ra dòng hoạt động của hệ thống.
Component diagram (Biểu đồ thành phần): Chỉ ra cấu trúc vật lý của các thành
lOMoARcPSD|11424851
Trang 17 Deployment Diagram (Biểu đồ triển khai): Chỉ ra cách bố trí vật lý các thành
phần theo kiến trúc được thiết kế của hệ thống
2.1.5 Rational rose
Rational rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích,thiết kế hệ thống phần
mềm theo đối tượng Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trước khi viết mã trình Rational rose
hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp,giúp bạn hiểu được hệ thống của mô hình doanhnghiệp Giúp chúng ta phân tích hệ thống và làm cho chúng tacos thể thiết ké được mô hình
Mô hình Rose là bức tranh của hệ thống từ những phối cảnh khác nhau nó bao gồm tất cảcác mô hình UML, actors, use cases, objects, component và deployment nodes, trong hệthống Nó mô tả chi tiết mà hệ thống bao gồm và nó sẽ làm việc như thế nào vì thế người lậptrình có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho công việc xây dựng hệ thống Theophong cách lập trình truyền thống thì sau khi đã xác định yêu cầu hệ thống, người phát triển
sẽ lấy một vài yêu cầu, quyết định thiết kế và viết mã chương trình
2.2 Công cụ sử dụng
2.2.1 Phần mềm Sql Server Management Studio
SQL Server là phần mềm được phát triển bởi Microsoft dùng để lưu dữ liệu trên chuẩnRDBMS, nó cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đối tượng (ORDBMS) SQLServer cung cấp đầy đủ công cụ để quản lý, từ giao diện GUI cho đến việc sử dụng ngôn ngữtruy vấn SQL
Đối tượng của SQL server là các bảng dữ liệu với các cột và các hàng Cột được gọi làtrường dữ liệu và hàng là bản ghi của bảng Cột dữ liệu và kiểu dữ liệu xác định tạo nên cấutrúc của bảng
2.2.2 Rational rose
Rational rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích,thiết kế hệ thống phần
mềm theo đối tượng Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trước khi viết mã trình Rational rose
hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp,giúp bạn hiểu được hệ thống của mô hình doanhnghiệp Giúp chúng ta phân tích hệ thống và làm cho chúng tacos thể thiết ké được mô hình
Mô hình Rose là bức tranh của hệ thống từ những phối cảnh khác nhau nó bao gồm tất cảcác mô hình UML, actors, use cases, objects, component và deployment nodes, trong hệthống Nó mô tả chi tiết mà hệ thống bao gồm và nó sẽ làm việc như thế nào vì thế người lậptrình có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho công việc xây dựng hệ thống Theo
lOMoARcPSD|11424851
Trang 18phong cách lập trình truyền thống thì sau khi đã xác định yêu cầu hệ thống, người phát triển
sẽ lấy một vài yêu cầu, quyết định thiết kế và viết mã chương trình
2.2.3 UML
UML là viết tắt của “Unifiled Modeling Language” – là ngôn ngữ mô hình hóa thống
nhất, dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềm hướng đối tượng, có phần chínhbao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thểhiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hoá Diagram (Biểu đồ): Đồ thị biểu diễn đồ họa về tập các phần tử trong mô hình và mốiquan hệ của chúng Trong phiên bản mới nhất có 13 loại biểu đồ trong đó có 9 loại biểu đồchính được sử dụng
Use Case Case Diagram (Biểu đồ ca sử dụng): Mô tả sự tương tác giữa các tác
nhân ngoài và hệ thống thông qua các ca sử dụng
Class Diagram (Biểu đồ lớp): Mô tả cấu trúc tĩnh, mô hình khái niệm bao gồm
các lớp đối tượng và các mối quan hệ của chúng trong hệ thống hướng đối tượng
Object Diagram (Biểu đồ đối tượng): Là một phiên bản của biểu đồ lớp và
thường cũng sử dụng các ký hiệu như biểu đồ lớp
Sequence diagram (Biểu đồ trình tự): Thể hiện sự tương tác của các đối tượng với
nhau
Collaboration Diagram (Biểu đồ cộng tác): Tương tự như biểu đồ trình tự nhưng
nhấn mạnh vào sự tương tác của các đối tượng trên cơ sở cộng tác với nhau bằngcách trao đổi các thông điệp để thực hiện các yêu cầu theo ngữ cảnh công việc
State Diagram (Biểu đồ trạng thái): Thể hiện chu kỳ hoạt động của các đối
tượng, của các hệ thống con và của cả hệ thống
Activity Diagram (Biểu đồ hành động): Chỉ ra dòng hoạt động của hệ thống.
Component diagram (Biểu đồ thành phần): Chỉ ra cấu trúc vật lý của các thành
phần trong hệ thống
lOMoARcPSD|11424851
Trang 19phần theo kiến trúc được thiết kế của hệ thống.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 20CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Dựa vào các kiến thức nền tảng chúng em tiến hành đánh giá thị trường, nhu cầu vàtiến hành mô tả bài toán, phân tích thiết kế, xây dựng biểu đồ USECASE, biểu đồ chi tiếtUSECASE, hoàn thiện biểu đồ lơp và biểu đồ trạng thái
3.1 Khảo sát chủ shop
Bảng 1: Câu hỏi khảo sát và câu trả lời
1 Shop bạn hiện nay đang kinh doanh
2 Nguồn hàng của shop đến từ đâu?
Nguồn hàng hiện tại của của cửa hàng tất
cả đều là nhập trực tiêp từ các hãng, dovậy có thể đảm bảo được chất lượng sảnphẩm tốt nhất
3 Đối tượng khách hàng chính mà cửahàng muốn nhắm đến là gì?
Vì tất cả các sản phẩm của chúng tôi đều
là hàng nhập khẩu chất lượng cao nêngiá thành không phải là rẻ vì vậy chúngtôi nhắm đến đối tượng khách hàng trung
và thượng lưu, những khách hàng sẵnsàng chi tiền cho những sản phẩm thờitranh chất luọng cao
4 Điểm lợi thế của cửa hàng bạn so vớicác đối thủ cạch tranh hiện tại là gì?
Chúng tôi có một nguồn hàng chất lượng
và đảm bảo đến từ nhập khẩu trực tiếpkhông qua trung gian Và chúng tôi tôirất tự tin về dịch vụ chăm sóc kháchhàng của mình Chúng tôi luôn muốnkhách hàng luôn nhận được những giá trịxứng đáng với những gì họ bỏ ra
5
Doanh thu của cửa hàng đến từ các
kênh bán hàng nào và hiệu quả ra Hiện tại doanh thu chủ yếu của chúng tôiđa phần đến từ cửa hàng truyền thống.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 21nền tảng mạng xã hội là Facebook nhưng
nó không đem đến hiệu quả như kì vọng
Đó cũng chính là lý do chúng tôi muốnphát triển website của mình đẻ đạy manhhiệu quả kinh doanh
6
Bạn thấy tâm quan trọng của kinh
doanh online trong thời buổi hiện
nay như thế nào?
Kinh doanh online đang là xu thế hiệnnay Nó là hình thức kinh doanh khôngthể thiếu với bất kì doanh nghiệp nàonào từ sản xuất cho đến thuong mại Việcxây dựng cũng như thực hiện nó là kếhoạch kiên quyết của cửa hàng trong thờigian tới
7
Bạn muốn chúng tôi thiết kế 1 trang
web với những tính năng như thế
nào?
Giao diện dễ nhìn, màu sắc đơn giản,content ngắn gọn nhưng đầy đủ thông tinnội dung sản phẩm Phải có đầy đủ nộidung thông tin của shop từ Tên shop, địachỉ, số điện thoại, email, … Có hệ thốngchăm sóc khách và hỗ trợ khác hàng khimua hàng, sau khi mua hàng
lOMoARcPSD|11424851
Trang 22Form biểu mẫu khảo sát đối với khách hàng:
Hình 1: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng
lOMoARcPSD|11424851
Trang 23Hình 3: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-3.
Hình 4: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-4.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 24Hình 5: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-5.
Hình 6: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-6.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 25Hình 7: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-6.
Hình 8: Form biểu mẫu khảo sát khách hàng-6.
Kết quả khảo sát (107 người tham gia khảo sát):
lOMoARcPSD|11424851
Trang 26Hình 9: Kết quả khảo sát thị trường-1.
Hình 10: Kết quả khảo sát thị trường-2.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 27Hình 11: Kết quả khảo sát thị trường-3.
Hình 12: Kết quả khảo sát thị trường-4.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 28Hình 13: Kết quả khảo sát thị trường-5.
Hình 14: Kết quả khảo sát thị trường-5.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 29Hình 15: Kết quả khảo sát thị trường-5.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 303.2 Yêu cầu cho hệ thống
Phân tích làm rõ quy trình nghiệp vụ của trang web bán giày bao gồm các chức năng:
- Quản lý tài khoản:
Đăng nhập
Đăng xuất
Tạo tài khoản
Sửa tài khoản
Xóa tài khoản
- Quản lý sản phẩm
Thêm mới thông tin sản phẩm
Tra cứu thông tin sản phẩm
Sửa đổi thông tin sản phẩm
Xoá thông tin sản phẩm
- Quản lý đơn đặt hàng:
Thêm đơn đặt hàng
Tra cứu đơn đặt hàng
Thay đổi đơn đặt hàng
Xoá đơn đặt hàng
- Quản lý hóa đơn
Tạo hóa đơn
Sửa hóa đơn
Xóa hóa đơn
lOMoARcPSD|11424851
Trang 313.3 Mô tả bài toán
Website kinh doanh kính dành cho doanh nghiệp hoặc cá nhân tiến hành kinh doanhsản phẩm kính thời trang với mục tiêu hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong việc kinh doanhthương mại điện tử Hệ thống được mô tả như sau:
Người dùng website bao gồm quản trị viên và khách hàng Quản trị viên có một tàikhoản QTV duy nhất dùng để quản lý website, khách hàng muốn sử dụng website thì phải
tiến hành tạo tài khoản và đăng nhập vào tài khoản đã đăng kí để tiến hành đặt hàng Tạo
tài khoản bao gồm việc điền username, mật khẩu cũng như khác thông tin dùng để xác thựctài khoản như email và số diện thoại Sau khi hệ thống xác nhận thông tin sẽ lưu thông tin tàikhoản vào CSDL và cho phép tài khoản đó đăng nhập Khách hàng và QTV tiến hành đăngnhập bằng cách nhập username vào password vào from hệ thống, sau khi hệ thông kiểm trausername và password trùng với trong CSDL thì sẽ cho phép khách hàng đăng nhập vào hệthống Còn nếu thông tin không trùng với trong CSDL thì hệ thông sẽ thông báo sai thôngtin đăng nhập và yêu cầu nhập lại Khách hàng có thể thay đổi thong tin tài khoản của mìnhbằng cách chọn vào mục quản lý tài khoản Trong mục quản ý tài khoản, khách hàng có thể
thay đổi mật khẩu cũng như thông tin của mình bằng cách lựa chọn thay đổi thông tin và
đổi mật khẩu
Khách hàng sẽ có thể tìm kiếm sản phẩm trên website bằng cách nhập thông tin
muốn tìm kiếm vào ô tìm kiếm sản phẩm Hệ thông sẽ kiểm tra thông tin sau đó sẽ hiện radanh sách hoặc danh mục sản phẩm có liên quan đến từ khoá mà khách hàng tìm kiếm Hoặckhách hàng có thể tim kiếm bằng cách nhấn vào các sản phẩm hay danh mục sản phẩm trêntrang chủ Sau khi hiện danh sách sản phẩm khách hàng có thể click vào sản phẩm để xemthông tin chi tiết về sản phẩm cũng như xem sản phẩm còn hàng hay không Nếu sản phẩm
còn hàng thì khách hàng có thể tiến hành đưa sản phẩm vào giỏ hàng bằng việc chọn mục
thêm sản phẩm vào giỏ hàng Sau đó khách hàng có thể tiếp tục tìm kiếm các sản phẩmkhách và thêm vào giỏ hàng Khách hàng có thể thay đổi giỏ hàng của mình bằng cách chọn
mục giỏ hàng, trong giỏ hàng khách hàng có thể xoá sản phẩm trong giỏ hàng hay thay đổi thông tin của sản phẩm trong giỏ hàng Việc thay đổi thông tin các sản phẩm trong giỏ
hàng phải phù hợp với thông tin của sản phẩm đó trong CSDL như số lượng hàng hiện cóhay màu sắc
Khi khách hàng đã chọ được sản phẩm muốn mua trong giỏ hàng khách hàng có thể
ấn chọn tiến hành thanh toán trong phần giỏ hàng để có thể tiến hành việc mua hàng Sau
đó hệ thống sẽ đưa ra from thanh toán để khách hàng chọn địa điểm nhận hàng và phươngthức thanh toán Sau khi khách hàng điển hệ thông sẽ kiểm tra nếu thông tin phù hợp hệthống sẽ tiến hành xác nhận đơn đặt hàng và lưu vào trong CSDL, còn nếu thông tin khôngđược chấp nhận thì hệ thông sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại
Sau khi đơn đặt hàng được lưu vào CSDL thì hề thông sẽ tự động xuất hoá đơn của
đơn đặt hàng đó và lưu hoá đơn đó vào trong CSDL Hoá đơn sẽ bao gồm thông tin củakhách hàng, sản phẩm mà khách hàng muốn mua, nơi nhận phương thức thanh toán hay tổng
lOMoARcPSD|11424851
Trang 32số tiền vv…CSDL sẽ thống kê hoá đơn thành báo cáo kinh doanh gồm doanh thu, loại
hàng, ngày giờ bán hàng vv Ngoài ra QTV có thể thay đổi thông tin hay xoá hoá đơn bằngcác tác vụ trong quản lý hoá đơn
Quản trị viên còn có thể quản lý thông tin tài khoản của khách hàng thông qua quản
lý khách hàng QTV sẽ có thể biết được lịch sử giao dịch của khách hàng hay các thông tin
cơ bản của khách hàng để làm cơ sở dữ liệu cho các kế hoạch kinh doanh Các sản phẩm vàthông tin của sản phẩm được lưu trong CSDL của website là do QTV đưa vào thông qua
mục quản lý sản phẩm QTV cũng sẽ là người thay đổi thông tin sản phẩm hay xoá sản
phẩm khỏi CSDL để phù hợp với hàng hoá thực tế của cửa hàng Sau khi quản trị viên đưathông tin sản phẩm vào trong CSDL thì số lượng sản phẩm còn lại hệ thông sẽ cập nhập theotừng đơn đặt hàng Nếu có sản phẩm bị lỗi hay hết hàng thì hệ thông sẽ thông báo cho tàikhoản quản trị viên
lOMoARcPSD|11424851
Trang 333.4 Phân tích thiết kế
3.4.1 Xác định các tác nhân (actor) và các chức năng (usecase)
Bảng 2: Danh sách các tác nhân và chức năng
Quản lý tài khoản:
Sửa tài khoản
Xóa tài khoản
Quản lý sản phẩm:
Thêm mới thông tin sản phẩm
Tra cứu thông tin sản phẩm
Sửa đổi thông tin sản phẩm
Xoá thông tin sản phẩm
Quản lý hóa đơn:
Sửa hóa đơn
Xóa hóa đơn
Quản lý quan hệ khách hàng:
Lưu thông tin khách hàng
2 KH Khác hàng tìm kiếm
mua sản phẩm
Đăng kí tài khoản
Đăng nhập, đăng xuất
Tìm kiếm sản phẩm
Chọn sản phẩm
Thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Sửa sản phẩm trong giỏ hàng
Xoá sản phẩm khỏi giỏ hàng
Đặt hàng
lOMoARcPSD|11424851
Trang 34 Chọn nơi nhận
Chọn phương thức thanh toán
Xác nhận đặt hàng
Huỷ đơn dặt hànglOMoARcPSD|11424851
Trang 353.4.2 Biểu đồ ca sử dụng (Usecase diagram)
3.4.2.1 Biểu đồ Usecase tổng quát
Bảng 3: Danh sách các Usecase và ý nghĩa
Quan ly tai khoan Quản lý tài khoản
Quan ly don hang Quản lý đơn hàng
Quan ly san pham Quản lý sản phẩm
Quan ly khach hang Quản lý khách hàng
Quan ly hoa don Quản lý hóa đơn
Hình 16: Biểu đồ usecase tổng quát.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 363.4.2.2 Biểu đồ Usecase của tác nhân “Quản trị viên”
Hình 17: Biểu đồ usecase tác nhân QTV.
3.4.2.3 Biểu đồ Usecase của “Khách hàng”
lOMoARcPSD|11424851
Trang 373.4.2.4 Biểu đồ chi tiết Usecase “Quản lý tài khoản”
Hình 19: Biều đồ chi tiết Usecase Quản lý tài khoản của QTV.
Hình 20: Biểu đồ Usecase Quản lý tài khoản của Khách hàng.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 383.4.2.5 Biểu đồ chi tiết Usecase “Quan ly don hang”
Hình 21: Biểu đồ chi tiết Usecase Quản lý đơn hàng của QTV.
Hình 22: Biểu đồ chi tiết Usecase Quản lý đơn hàng của khách hàng.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 393.4.2.6 Biểu đồ chi tiết Usecase “Quản lý sản phảm”
Hình 23: Biểu đồ chi tiết Usecase Quản lý sản phẩm của QTV.
Hình 24: Biểu đồ chi tiết Usecase Quản lý sản phẩm của KH.
lOMoARcPSD|11424851
Trang 403.4.2.7 Biểu đồ chi tiết Usecase “Quản lý khách hàng”
Hình 25: Biểu đồ chi tiết Usecase “Quản lý khách hàng”.
3.4.2.8 Biểu đồ chi tiết Usecase “Quan ly hoa don”
Hình 26: Biểu đồ chi tiết Usecase “Quan ly hoa don” của tác nhân Quản trị viên.
lOMoARcPSD|11424851