1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngnahf kinh tế thời kì 2001- 2005 ở việt nam và giải pháp thực hiện

49 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Thời Kỳ 2001 – 2005 Ở Việt Nam Và Giải Pháp Thực Hiện
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2001-2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngnahf kinh tế thời kì 2001- 2005 ở việt nam và giải pháp thực hiện

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Kết quả của công trình nghiên cứu và nhiều hội thảo khoa học , cùng với kinhnghiệm trong quá trình phát triển kinh tế , ở các nớc trên thế giới và ở nớc ta đềucho rằng Việc xác định đờng lối ,chiến lợc phát triển kinh tế của một đất nớc làyếu tố quan trọng và quyêt định đến sự thành công hay thất bại trong quá trìnhphát triển kinh tế Trong đó , việc chuyển dich cơ cấu kinh tế là một trongnhững vấn đề hết sức quan trọng trong giai đoạn hiên nay

Sau 15 năm đổi mới của đảng ( từ 1986- nay ) và 10 măm thực hiện chiến lợc

ổn định và phát triển KT- XH ( 1991 - 2000 ), nền kinh tế nớc ta đã ra khỏi tìnhtrạng khủng hoảng và đi vào phát triên nhanh và ổn định , cơ cấu kinh tế đã cóbớc chuyển dịch tích cực theo đúng hớng , phù hợp với quá trình CNH- HĐH Tuy nhiên , quá trình chuyển cơ cấu kinh tế ở nớc ta trong những năm qua tuytheo đúng hớng nhng theo tốc độ chuyển dịch còn chậm chạp , nền kinh tế cònmang dáng dấp của một nớc nông nghiệp : dân c sống ở nông thôn và lao độngnông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn Những vấn đề thờng xuyên phải đặt ra chocác nhà lãnh đạo và các chuyên gia là :làm thế nào đẻ có cấu kinh tế hợp lý ,phù hợp với tiến trình CNH – HĐH ở nớc ta

Muốn cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển trên không gặp phải nhữngkhó khăn trở ngại , điều quan trọng phải lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý trongthơi kỳ kế hoạch 5 năm ( 2001 – 2005 ), phải thống nhất về lý luận , phân tíchtình hình thực tiễn và đề ra các định hớng , giải pháp để giải quyết vấn đề đó

Đây là một làm cấp bách cần đợc chuẩn bị trớc cho một giai đoạn phát triển mới

Nhận thức đợc tính cấp bách của vấn đề , em đã chọn đề tài :” Kế hoạchchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 2001 – 2005 ở Việt Nam và giảipháp thực hiện “ , nhằm làm sáng tỏ tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấungành kinh tế với tăng trởng kinh tế , đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ 1996-2000 Trên cơ sở đó đa ra cácquan điểm , định hớng và các giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thơi

kỳ 2001-2005

Trang 2

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng do trình độ và khả năng có hạn , bài viết của

em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót , em kính mong nhận đợc sự đóng góp ýkiến quý báu của các thầy cô trong khoa , để bài viết sau đợc hoàn chỉng hơn

Trang 3

Chơng I Những vấn đề lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu

- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệthống kinh tế của một quốc gia

- Số lợng và tỷ trọng của các nhóm ngành và của các yếu tố cấu thành hệthống kinh tế trong tổng thể nền kinh tế đất nớc

- Các mối quan hệ tơng tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố…hớng vào các mục tiêu đã xác định Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù trừu t-ợng

*Các bộ phận cấu thành:

Muốn nắm vững bản chất của cơ cấu kinh tế và thực thi các giải pháp nhằmchuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách có hiệu quả cần xem xét từng loại cơ cấu

cụ thể của nền kinh tế quốc dân

Cơ cấu kinh tế gồm 3 bộ phận cơ bản hợp thành và có quan hệ chặt chẽ vớinhau:

Trang 4

1.2-Cơ cấu ngành kinh tế.

*KháIniệm: Cơ cấu ngành kinh tế là một trong những bộ phận cấu thành cơ cấu kinh tế

Nó là tổng hợp các ngành kinh tế đợc hình thành và mối quan hệ giữa các ngành

đó với nhau, biểu thị bằng vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành đó trong nền kinh tếquốc dân

Cơ cấu ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung củanền kinh tế và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Thay đổi mạnh mẽ cơcấu ngành là nét đặc trng của các nớc đang phát triển

*Các nhóm ngành cấu thành cơ cấu ngành kinh tế:

Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc gia ngời ta thờng phân tích theo 3nhóm ngành (khu vực) chính:

-Nhóm ngành nông nghiệp: gồm nông, lâm, ng nghiệp

- -Nhóm ngành công nghiệp: gồm công nghiệp và xây dựng

- -Nhóm ngành dịch vụ: gồm thơng mại, bu điện, du lịch

2-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:( CDCC ngành KT)

2.1-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:(CDCCKT )

- Đó là sự thay đổi về số lợng các ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệgiữa các ngành, các vùng, các thành phần do sự xuất hiện hoặc biến mất củamột số ngành và tốc độ tăng trởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế làkhông đồng đều

- Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác chophù hợp với môi trờng phát triển đợc gọi là sự sử dụng cơ cấu kinh tế Đâykhông phải là sự thay đổi vị trí, mà là sự biến đổi cả về lợng và về chất trong nội

bộ cơ cấu

- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có,

do đó nội dung của cdcckt là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc cha phù hợp để

Trang 5

xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến đổicơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp

Việt Nam hiện tại đang là một trong những nớc nghèo trên thế giới, mặc dùtrong những năm gần đây chúng ta đã đạt đợc nhiều thành tựu trong phát triểnkinh tế và ổn định xã hội Song với yêu cầu xây dựng nền tảng để trở thành mộtnớc công nghiệp vào năm 2020 thì đòi hỏi chúng ta còn phải tiếp tục phấn đấunhiều hơn nữa Một trong những giải pháp quan trọng là phải điều chỉnh cơ cấukinh tế nói chung và tình hình mới ở trong nớc và quốc tế theo hớng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

2.2-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

*Khái niệm:

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình phát triển của các ngànhkinh tế dẫn đến sự tăng trởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mốiquan hệ tơng quan giữa chúng so với một thời điểm trớc đó

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự thay đổi có cơ cấu ngành kinh tế

từ dạng này sang dạng khác phù hợp với sự phát triển của phân công lao độngxã hội, phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất và các nhu cầu trong xãhội

*Nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đem tính khách quan thông quanhững nhận thức chủ quan của con ngời, những nhận thức đó đợc thể hiện quanhững tác động vào cơ cấu kinh tế cũ nhằm:

+ Hoàn thiện cơ cấu cũ

+ Bổ sung cơ cấu cũ

+ Sửa đổi cơ cấu cũ

Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế gồm các nội dung cơ bản:

- Điều chỉnh cơ cấu các ngành trong toàn bộ nền kinh tế: về tỷ

và vị trí của từng ngành

- Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành

- Chuyển dịch cơ cấu nội bộ từng ngành

*Xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:

Trang 6

Xuất phát từ đánh giá thực trạng nền kinh tế và xu thế CDCC kinh tế củacác nớc, mà mỗi nớc cần chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cần phải chuyểndịch cơ cấu theo xu hớng:

- Giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, không ngừng gia tăng công nghiệp

và dịch vụ trong đó tỷ trọng dịch vụ tăng nhanh hơn

- Cơ cấu ngành chuyển dịch theo xu hớng công nghiệp hoá, hiện đạihoá

- Chuyển dịch cơ cấu ngành theo xu thế hội nhập quốc tế

ở nớc ta, hiện nay vẫn đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá, tuy rằng thời gian qua đã có những bớc chuyển biến mạnh

mẽ Biểu hiện chủ yếu của đặc điểm này là nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơntrong cơ cấu kinh tế nói chung, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ có tăng song ch-

a đạt mức mong muốn Trong nội bộ 3 nhóm ngành lớn, cơ cấu ngành đã cónhững thay đổi theo hớng tích cực, có tác động bớc đầu đối với sự phát triểnchung của nền kinh tế quốc dân, song cha vững chắc, cha đáp ứng yêu cầu cho

sự hội nhập quốc tế và khu vực Trong thời gian tới, Việt Nam cần có kế hoạchchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng CNH – HĐH phù hợp với các yêucầu và bớc đi trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế khu và thế giới Để xâydựng nền tảng cho nớc ta trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020 cầnchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong cơ cấu GDP theo xu hóng:

+ Giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 24% (năm 2000) còn 15% (năm2010) và còn 7% (năm 2020)

+ Tăng tỷ trọng công nghiệp và xây dụng từ 35,2% (năm 2000) đến42% (năm 2010) và đạt 45% (năm 2020)

Trang 7

Xác định và thực hiện các phơng thức và biện pháp nhằm chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế theo hớng phù hợp là một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa quản lý Nhà nớc về kinh tế

Để thực hiện nhiệm vụ này cần phân tích, nghiên cứu kỹ các nhân tố kháchquan và chủ quan có ảnh hởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế *Sự phát triểnloại thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế:

- Cần khẳng định ngay rằng thị trờng trong nớc có ảnh hởng trực tiếp đếnviệc hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Bởi lẽ, thị trờng là yếu tốhớng dẫn và điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗidoanh nghiệp phải hớng ra thị trờng, xuất phát từ quan hệ cung cấu hàng hoátrên thị trờng để định hớng chiến lợc và chính sách kinh doanh của mình Sựhình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trờng trong nớc nh: thị trờng hànghoá, dịch vụ, thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng khoa học và côngnghệ…) có tác động mạnh đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấungành kinh tế

- Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, Nhà nớc điều tiết cácloại thị trờng thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô Hình thành và chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hớng nào phụ thuộc vào chiến lợc và các định hớngphát triển của Nhà nớc trong từng thời kỳ và có tính đến các yếu tố trong bốicảnh mở cửa và hội nhập quốc tế

*Các nguồn lực và lợi thế so sánh của đất nớc là cơ sở để hình thành vàchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách bền vững và có hiệu quả

-Trớc hết, việc xác định các ngành mũi nhọn, các ngành cần u tiên phát

triển phải dựa trên cơ sở xác định lợi thế so sánh và các nguồn lực (cả trong và

ngoài nớc có khả năng khai thác) để chuyển hớng mạnh mẽ sang phát triển cácngành mà nớc ta có lợi thế và có điều kiện phát triển mới tạo đà tham gia cóhiệu quả vào phân công lao động quốc tế

-Sự đa dạng và phong phú của nguồn tài nguyên thiên nhiên và các điềukiện tự nhiên ảnh hởng đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

là nhân tố phải tính đến trong quá trình hoạch định chiến lợc cơ cấu

-Dân số, lao động đợc xem nh là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh

tế Sự tác động của nhân tố này lên quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấungành kinh tế đợc xem xét trên bề mặt chủ yếu sau:

Trang 8

+ Kết cấu dân c và trình độ dân trí, vì khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuậtmới… là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật cao vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các ngành đang hoạt động.

+ Quy mô dân số, kết cấu dân c và thu nhập của họ có ảnh hởng lớn đếnquy mô và cơ cấu của nhu cầu thị trờng, đó là cơ sở để phát triển các ngànhcông nghiệp và các ngành phục vụ tiêu dùng

+ Sự phát triển các ngành nghề truyền thống trong công nghiệp cũng nhtrong các ngành kinh tế khác thờng gắn liền với tập quán, truyền thống, phongtục của một địa phơng, sự phát triển và chuyển hoá các nghệ này gắn chặt với

đội ngũ các nghệ nhân Sản phẩm của ngành nghề này rất độc đáo, có u thế và

đợc a chuộng trên thị trờng quốc tế

*Sự ổn định của thể chế chính trị và đờng lối chuyển đổi cơ cấu kinh tế:Môi trờng thể chế là yếu tố cơ sở cho quá trình xác định và chuyển dịch cơ cấukinh tế Quan điểm, đờng lối chính trị nào sẽ có môi trờng thể chế đó, đến lợt

nó, môi trờng thể chế lại hoạch định các hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nóichung cũng nh cơ cấu kinh tế từng ngành

*Tiến bộ khoa học – công nghệ không những chỉ tạo ra những khả năngsản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành làm tăng tỷ trọng củachúng trong tổng thể nền kinh tế quốc dân (làm chuyển dịch cơ cấu ngành kinhtế), mà còn tạo ra những nhu cầu mới đòi hỏi các ngành công nghiệp non trẻ,công nghệ tiên tiến, do đó có triển vọng phát triển mạnh trong tơng lai

Tiến bộ KH – CN cho phép tạo ra những sản phẩm có chất lọng cao, giá rẻ do

đó có sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế Kết quả làm chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế theo hớng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và hội nhậpvào đời sống kinh tế khu vực và Thế giới

3-Những lý luận cơ bản về cơ cấu kinh tế và khả năng áp dụng vào Việt Nam.

3.1-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở phân công lao động xã hội.

Theo lý thuyết này, để áp dụng vào nền kinh tế của mỗi nớc thì phải cónhững điều kiện chín muồi về:

- Tách biệt giữa thành thị và nông thôn

- Năng suất lao động trong nông nghiệp đã cao, đủ cung cấp sảnphẩm “tất yếu” cho nông nghiệp và các ngành khác

Trang 9

- Thị trờng phát triển.

Xét về thực tế ở nớc ta đã có những khả năng để ứng dụng lý thuyết này:

- Thành thị và nông thôn đã tách biệt, có sự phân công bớc đầu đểhình thành cơ cấu kinh tế

- Năng suất lao động nông nghiệp đủ để cung cấp sản phẩm “tấtyếu” cho các ngành và có thể chuyển lao động nông thôn ra thành thị

- Kinh tế thị trờng mới hình thành nên cơ cấu tự nó phát triển cònnhững khiếm khuyết

- Kinh tế mở, hội nhập bắt đầu vào phân công lao động quốc tế, chiphối cơ cấu kinh tế trong nớc

3.2-Lý thuyết về tái sản xuất t bản xã hội của Mác xít.

Học thuyết này phân tích mối quan hệ giữa các ngành sản xuất trong quátrình vận động và phát triển Nội dung cơ bản của học thuyết này là: “Sản xuấtTLSX để chế tạo TLSX tăng nhanh nhất; sau đó đến sản xuất TLSX để chế tạoTLSX; và chậm nhất là sự phát triển của sản xuất TLSX” Khi nghiên cứu lýthuyết về tái sản xuất t bản xã hội, Mac đã đặt ra những điều kiện cần thiết để ápdụng gồm:

- Phải giả định kinh tế không có ngoại thơng

- Không coi dịch vụ là một ngành sản xuất

3.3-Lý thuyết của trờng phái kinh tế học thuộc trào lu chính: “Kinh tế học

thuộc trào lu chính” là một trong những trờng phái kinh tế lớn nhất hiện nay vì

đối tợng của trờng phái này là các nền kinh tế thị trờng phát triển nên về phơngdiện nào đó, có thể thấy bằng vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế khôngphải là mục tiêu phân tích chính của nó Song không phải vì vậy mà vấn đề này

Trang 10

không đợc đề cập đến dới hình thức này hoặc hình thức khác Theo trờng pháinày thì:

- Cơ cấu kinh tế hoàn toàn do thị trờng quyết định

- Dich vụ đợc coi là một ngành sản xuất

- Đặc biệt quan tâm đến các ngành có tơng lai “mặt trời mọc” vàkhông có tơng lai “mặt trời lặn”

- Đề cao vai trò can thiệp của Nhà nớc một cách trực tiếp hoặc gián

đoạn thông qua một loạt những chính sách kinh tế vĩ mô với chức năng đảm bảocho thị trờng hoạt động tốt và ổn định

Việt Nam, việc ứng dụng những quan điểm trên không thể toàn bộ đợc.Chúng ta không thể để “cơ cấu kinh tế hoàn toàn do thị trờng quyết định” vì ở n-

ớc ta nền kinh tế thị trờng mới hình thành nên còn sơ khai, bộc lộ nhiều hạn chế.Trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam có thể khẳng định rằng vai trò của chínhphủ là quan trọng Chính phủ có thể hoạch định cơ cấu và can thiệp trực tiếp vàgián tiếp, điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật của thị trờng Trong quá trìnhhoạch định cơ cấu và can thiệp trực tiếp và gián tiếp, điều này hoàn toàn phùhợp với quy luật của thị trờng Trong quá trình hoạch định chiến lợc và lập kếhoạch phát triển kinh tế xã hội có thể áp dụng việc xác định “ngành có tơng lai”

và “ngành không có tơng lai” để hình thành cơ cấu kinh tế cho phù hợp

3.4-Lý thuyết giai đoạn phát triển của Rostow.

Walt Rostow, cho rằng quá trình phát triển kinh tế của bất ký quốc gia nàocũng đều trải qua 5 giai đoạn tuần tự nh sau:

- Xã hội truyền thống: Nền kinh tế nông nghiệp giữ vai trò thống trịtrong đời sống kinh tế, năng suất lao động thấp, xã hội kém linh hoạt

- Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: Giai đoạn này đã bắt đầu hình thànhnhững khu vực đầu tầu có tác động lôi kéo nền kinh tế phát triển

- Giai đoạn cất cánh: Xuất hiện những ngành công nghiệp chế biến

có tốc độ tăng trởng cao Tỷ lệ đầu t so với nhu cầu quốc dân đạt mức 10%

- Giai đoạn chuyển tới sự chín muồi: Giai đoạn này, tỷ lệ đầu t trênthơng nghiệp quốc doanh đạt tới mức cao (10 – 20%) và xuất hiện nhiều cựctăng trởng mới

Trang 11

- Kỷ nguyên tiêu dùng hàng loạt: là giai đoạn kinh tế phát triển caosản xuất đa dạng hoá, thị trờng linh hoạt và có hiện tợng suy giảm nhịp độ tăngtrởng kinh tế.

Thông qua những tiêu chuẩn trong từng giai đoạn, chúng ta có thể thấy nớc ta

đang ở giai đoạn tạo tiền đề cất cánh và chuẩn bị sang giai đoạn “cất cánh”, lýthuyết này cho phép ta xác định đợc những tiêu chuẩn cần đạt đợc trong giai

đoạn cất cánh, và để xác định những tiền đề cần thiết để hình thành cơ cấu kinh

tế hợp lý cho mỗi giai đoạn

3.5-Vấn đề cơ cấu kinh tế trong lý thuyết nhị nguyên:

Lý thuyết nhị nguyên cho rằng các nền kinh tế có hai khu vực song songtồn tại:

- Khu vực kinh tế truyền thống: chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, cónăng suất lao động thấp và luôn có d thừa lao động

- Khu vực kinh tế công nghiệp hiện đại du nhập từ bên ngoài: Cónăng suất lao động cao, có khả năng sản xuất độc lập mà không bị phụ thuộcvào những điều kiện chung của toàn bộ nền kinh tế

Giữa hai khu vực trên luôn có mối quan hệ thông qua di chuyển lao động từnông nghiệp (nông thôn) sang công nghiệp (thành thị) và biến nền sản xuất xãhội từ trạng thái nhị nguyên thành một nền kinh tế công nghiệp phát triển ởViệtNam cũng đang hình thành hai khu vực: truyền thống và hiện đại Hiện nay lựclợng lao động làm việc trong ngành nông nghiệp ở nớc ta vẫn còn chiếm phầnlớn (70%), do đó nớc ta cần xác định khả năng phát triển khu vực hiện đại nhằmthu hút lao động từ nông nghiệp, đồng thời cần quan tâm thích đáng tới nôngnghiệp trong qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngay bản thân khu vựctruyền thống cũng cần xây dựng công nghiệp nhỏ nông thôn, kết hợp trong cơcấu công nghiệp và nông nghiệp một cách hợp lý để giảm bớt sức ép lao động từkhu vực nông nghiệp chuyển sang khu vực công nghiệp quá lớn

3.6-Lý thuyết phát triển kinh tế liên ngành :

Lý thuyết này cho rằng trong quá trình phát triển tất cả các ngành kinh tếliên quan mật thiết với nhau trong chu trình “đâu ra” của ngành này là “ đầu vàocủa ngành kia Vị thế sự phát triển đồng đều và cân đối chính là đòi hỏi sự cânbằng cung cầu trong sản xuất đồng thời sự phát triển cân đối giữa các ngành

nh vậy ciòn giúp tránh đợc ảnh hởng tiêu cực của những biến động của thị trờng

Trang 12

và hạn chế đợc mức độ phụ thuộc vào nền kinh tế khác ,đẩm bảo d độc lập chínhtrị của các nớc thuộc thế giới thứ 3 chống lạI chủ nghĩa thực dân

Là một nớc còn trong giai đoạn phát triển , nớc ta không thể ứng dụng lý thuyếtnày trong quá trình CDCCKT vì ở nớc ta trong nớc với nhiều hạn chế và lýthuyết này hoàn toàn đI ngợc với xu thế của mọi nền kinh tế trong đIũu kiênhiện đạI là khu vực hoá ,toàn cầu hoá

3.7-Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân dối hay các cực tăng tr ởng “

Những luận cứ cơ bản lý thuết này: việc phát triển cơ cấu không cân đối gâynên áp lực ,tạo ra sự kích thich đầu t.Trong một phạm vi nhất định,xây dựng cơcấu sản xuất đợc tổ chức không phù hợp với cơ cấu tiêu dùng,đồng thời xâydựng CCKT mở,trong đó CC ngành KT đợc tổ chức theo hớng hình thành cácngành”cực tăng trởng “ trong mỗi giai đoạn vai trò của các ngành này là khônggiống nhau ,vì thế tập trung những nguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vựctrong một thời đIúm nhất định

Trên phơng diện lý luận, qua các trờng pháI lý luận kinh tế chủ yếu trên đây

đã cho thấy nó đề cập đến từ nhiều góc độ và nhiều cách tiếp cận khác nhau vàgia các trờng pháI lý thuyết này đã có nhiều kiểu quan niêm khác nhau đối vớivấn đề CC ngành KT.Đó là cách thức phân chia các ngành của nền KTQD,làtiêu chí đánh giá vai trò của mỗi ngành trong quá trình vận động của toàn bộnền kinh tế nói chung, là các khía cạnh đợc nhấn mạnh không giống nhau trongcác kết luận rút ra Bởi vậy mà mỗi lý thuyết kể trên mặc nhiên đợc thừa nhận là

có những phạm vi thực tế hoạt động riêng rẽ và tồn tạI song hành Somg sự pháttriển của thực tế và nhận thức cho thấy rằng sự phê phán lẫn nhau theo kiểunàythì đúng, còn cáI kia thì sai đã tỏ ra quá đơn giản và đầy thiên kiến Vấn đề

là ở chỗ , khi xem xét chúng ,nhất thiết phảI đứng trong logic của mỗi loạI lýthuyết và không đợc bỏ qua đối tợng cũng nh phơng pháp mổ xẻ vấn đề

II- Sự cần thiết phải CDCC ngành KT trong quá trình phát triển kinh tế: 1- Lý luận về mối liên hệ giữa CDCC ngành và quá trình phát triển nền kinh tế

Quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia thờng đợc xem xét nh là nềnkinh tế Một trong những CCKT đợc quan tâm và nghiên cứu nhiều trong mộtquá trình làm thay đổi thu nhập bình quân đầu ngời Mặc dù có nhiều thay đổitrong quan niệm về phát triển và tăng trởng nhng chỉ tiêu trên vẫn đọc coi trọng

Trang 13

và làm thớc đo cho sự phát triển kinh tế Một xu hớng mang tính quy luật làcùng với sự ơphát triển của kinh tế là một quá trình thay đổi về CCKT , tức làmột sự thay đổi tơng đối về mức đóng góp , tốc độ phát triển của từng tthànhphần , từng yếu tố riêng về cấu thành toàn bộ mối liên hệ với quá trình tăng tr-

ơngr và phát triển kinh tế là cơ cấu ngành Ngay từ cuối thế kỷ 19 ,nhà kinh tếhọc ngời Đức E.Engle đã phát hiện ra mối quan hệ giữa phát triển kinh tế vớiCDCC ngành KT

Theo E.Engle ,khi thu nhập của các gia đình tăng lên thì tỷ lệ chi tiêu của họcho lơng thực , thực phẩm giảm đI Do chức năng chính của khu vực NN là sảnxuất lơng thực ,thực phẩm nên có thẻ suy ra là tỷ trong NN trong toàn bộ nềnkinh tế sẽ giảm đI ,tỷ lệ chi tiêu cho hàng tiêu dùng lâu bền và việc cung cấpdịch vụ tăng phù hợp với thu nhập do đó có thể thấy tỷ trọng của ngành CN

&DV Nh vậy , trong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế cơ cấu ngànhkinh tế sẽ chuyển dich theo hớng: tỷ trọng ngành NN giảm dần,tỷ trọng ngànhCN&DV tăng dần

2-Vai trò của CDCC ngành KT trong quá trình phát triển kinh tế

Cơ cấu kinh tế hợp lý giúp cho việc thu đợc mức tăng sản xuất xã hội lớnnhất , mới có thể phan bố hợp lý lực lợn sản xuất , phát triển các mối quan hệ

đối ngoạI da nhanh tiến bộ KHCN vào sản xuất

Để làm sáng tỏ kết luận trên , ta có thể phân tích thí dụ sau đây về cơ cấungành sản xuát của hệ thống kinh tế – xã hội cho năm 1976 ở Việt Nam

Trang 14

bảng 1: Bảng cân đối liên ngành của việt nam năm 1976

ĐV:Triệu

Ngành sản

xuất

Giátrịtổng sảnlợng

Tiêu dùng sản xuất Sản lợng

cuốicùng

385090012000

11001160350

11702501160

306056303600

355017807940

220015306310

Năm1976

Tổng số vốn đầut trong và ngoàI nớc có thể huy động cho năm sau là 1878 triệu

đồng và có thể phân bố cho các ngành với mức tiếp nhận cùng hiệu quả nh sau

Công nghiệp Nông nghiệp Các ngành

khácMức%tiếpnhận

Trang 15

trên thế giới 1-Nhật Bản :

Sự chuyển dịch CCKT đã bắt đầu diễn ra ,lao động trong NN bị thu nhỏ dần

một phần do tác động của khoa học kỹ thuật mới , mặt khác do sự tính toán hiệuquả sản xuất đã tạo ra một s chuyển lao động rất lớn từ NN sang CNvà các lĩnhvực kinh tế khác Chỉ trong thời gian 30 năm (từ 1950-1979) đã có 9 triệu ngờirút khỏi khu vực NN để chuyển sang các khu vực khác.Nhờ chủ trơng nâng caotiền lơng thực tế của nhân dân bằng cách nâng cao năng suất lao động nên trongsuốt thập kỷ 50 ,tiền lơng thc tế của công nhân NN đã tăng bình quân7%/năm ,đIũu này đã góp phần làm tăng thêm thu nhập của gia đình nông dântrong suốt thâp kỷ 50,tạo cơ sở cho sự phát triển trong giai đoạn sau.Đến nhữngnăm 1960-1970,tình hình thị trờng lao động ở Nhật Bản trở rất căngthẳng Chính phủ NHật Bản đã tận dung hết khẳ năng nguồn lự cho sự phát triểnkinh tế Tình hình di chuyển lao đọng sang các ngành phi NN phát triển quánhanh đã trở thànhmối nguy cho sự phát triển của khu vực nông nghiẹp,nôngthôn.Để giảI quuyét tình trạng đó, Chủ Nhật Bản đãđa tiến bộ kỹ thuật vaò NN (

đầu tiên là máy gặt đập,sau đó là máy cày ) đã giảI phóng sức lao động củanông dân,tạo cơ hội cho họ tìm kiếm việc làm phi NN Nh vậy ,ở đây ta thấyNhật Bản đã phát triển theo mô hình hai khu vực của A.Lewis

-Về tàI chính : sau chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939-1945), nền kinh tếNhật Bản bắt đầu đI vào phát triển ; sự thiếu thốn diễn ra là một thực tế NguồntàI chínhcủa Chính phủ , thậm chí cả của t nhân cũng bị kiệt quệ hoặc bị tiêuhao do tình trạng lạm phát diễn ra Tuy vậy , Nhạt Bản đã nhận đợc nguồn viêntrợ t Mỹ cùng với sự thành công của một số chính sách làm cho t;ỷ lệ tích luỹ

Trang 16

cao và có xu hớng tăng Thứ nhất :Nhật Bản duy trì mức tiền lơng thấp trongkhi năng suất lao động tăng nhanh Thứ hai : nhờ tính tiết kiệm ,ngời Nhật đãlàm tăng khối lợng tiền tiết kiệm cho sản xuất kinh doanh Chỉ tính từ năm1961-1967 , thời kỳ phát triển mạnh nhất của CN Nhật Bản thì tỷ lệ tiết kiệmtrong tổng số thu nhập của ngơì dân Nhật là 18,6% ,trong khi đó của Mỹ là6,2%,Anh là 7,7 %,Philippin là 8,7 %.Tứ ba :do có chính sách thuế hợp lý đãgóp phần đáng kể vào ổn định và tăng trởng kinh tế Chính phủ Nhật áp dụngchính sách giảm thuế trong những năm đầu đI vào sản xuất, vì vậy tỷ lệ tiếtkiệm trong dân c tăng Ngay từ đsầu của quá trình CDCCKT, Chính phủ NhậtBản đã chủ trơng nhập khẩu các kỹ thuật mới , nhập khẩu các bằng phát minhsáng chế từ các nớc phát triển.

-Về ngoạI thơng : Nhờ có những chiến dịch xuất khẩu ngày càng tăng đã

đẩy nền kinh tế Nhật Bản ra khỏi khủng hoảng và suy thoáI Trong 20 năm(1965-1985) , tỷ trọng NN giảm đI 3lần trong CCKT của Nhật Bản (từ 9% năm

1965 còn 3% năm 1985) Một đIũu đàng quan tâm mới là trong quá trình CNH

và CDCCKT ,ngành DV Nhât Bản đã trở thành một ngành có tỷ lệ lớn nhấttrong cả nớc

2-Trung Quốc:

Một thành tựu đIển hình là sự phát triển mạnh mẽ của NN và nông thôn

Trung Quốc , sự phát triển của các xí nghiệp Hơng Trấn ở Trung Quốc là nhân

tố đóng góp chính vào thắng lợi của việc cảI tổ nền kinh tế , đem lạI sự tăng ởng kéo dàI suất cả thập kỷ (xem bảng 2) tạo ra sự CDCCKT mạnh mẽ trong

tr-NN và noong thôn Trung Quốc

Bảng 2: Tốc độ tăng trởng GDP và các ngành của Trung Quốc

(1970-1992) (%)

Bình quân

1987 1988 1989 1990 1991 199271-80 81-90

Trang 17

Sự phát triển của xí nghiệp Hơng Trấn dới tác động hỗ trợ của các chính sáchkinh tế của nhà nớc trong khu vực nông thôn làm đời sống của nhân dân đợcnâng lên rõ rệt Trong 10 năm (1979-1989) số hộ nghèo của nớc đã giảm đI hailần Năm 1989, thu nhập bình quân đầu/ ngời của nông dân Trung Quốc tăng3,1 lần so với năm 1978,bình quân tăng 11,8%/năm Năm 1978 thu nhập phi

NN chỉ chiếm 7% trong thu nhập bình quân/ngời của nông dân, đến năm 1988con số đólà 27,3% Trong khu vực nông thôn CCKT đã thay đổi một cách cơbản sau 10năm Tỷ trọng ngành NN giảm đáng kể và tỷ trọng ngành CN&DVtăng lên CN đã trở thành lực lợng chính của nền KTQD, từ chỗ chỉ chiếm27,8% năm 1978 vơn lên chiếm 50% vào năm 1990, đồng thời NN năm 1990còn 45,4% mà năm 1978 là 68,4% Tốc độ tăng trởng bình quân CN thời kỳ1980-1990 đạt 11,7%;NN đạt 5,5%

Tuy nhiên quá trình phát triển xí nghiệp Hơng Trấn đã đảy Trung Quốc đến

tình trạng thu hẹp diện tích đất canh tác , do phát triển CN và qú trình đô thị hoánhanh Trớc tình hình đó Chính phủ Trung Quốc đã ra chính sách hạn chế sửdụng đất NN nhằm bảo đảm ổn ddịnh lơng thực

Trong quá trình phát triển các nớc đều coi CNH là trọng tâm , là động lựcphát triển của xã hội Sự CDCCKT diễn ra tuỳ theo đặc thùcủa mỗi quốc gianhng với xu thế chung giảm tỷ trọng cuẩ NN ,tăng tỷ trọng CN & DV trongGDP CDCCKT diễn ra theo chiều hỡng ngày càng naang cao vị chí vai trò chủ

đạo , then chốt của ngành CN & DV trong quá trình phát triển kinh tế Tuynhiên , không phảI mọi sự CDCC dều mang ý nghĩa tiến bộ , đều dẫn tới sự pháttriển kinh tế nh nhau khi áp dụng ở các nớc khác nhau do vậy , chính phủ củamỗi quốc gia cần nghiên cứu đIũu kiện , đặc đIúm của đất nớc mình mà lựachọn một CCKT hợp lý

3-Hàn Quốc

Quá trình CDCCKT của Hàn Quốc có thể coi là thành công trong khoảng

thập kỷ 60-80 với các kế hoạch 5 năm đã thực hiện (bảng 3) ĐIúm nổi bật củagiai đoạn này là nền kinh tế Hàn Quốc đã đạt tốc độ tăng trởng kinh tế rấtnhanh , bình quân trong 4 kế hoạch 5 năm là 8,3% Sau 4 lần thực hiện kế hoạch

5 năm Hàn Quốc đã đạt đợc một nền kinh tế tự lực (1981).Đạt đợc sự thành

Trang 18

công đó , trớc hết phảI nói đến vai trò của chính phủ trong việc lựa chọn chiến

l-ợc CDCCKT

Trong giai đoạn phát triển , Hàn Quốc đã theo đuổi lý thuyết thay thế nhậpkhẩu , tập trung sức phát triển CN , đặc biệt là các ngành công nghiệp nhẹ cầnnhiều lao động và làm hàng xuất khẩu Những 1986-1988 đợc xem là nhữngnăm thành công nhẩt của Hàn Quốc , do xuất khẩu bùng nổ nên tăng trởng hàngnăm lên tới 15% Hàn Quốc trở thành một lực lợng mới , quan trọng trong nềnkinh tế thế giới và là một trong những nớc công nghiẹp mới (NICs ) hùngmạnh trong thế giới thứ ba Tuy nhiên , do một số chính sách về tàI chính cha

đợc đảm bảo nên Hàn Quốc đã phảI trả một giá đắt trong đợt khủng hoảng tàIchính vừa qua

Bảng 3: Tốc độ tăng trởng kinh tế của Hàn Quốc qua các

Trang 19

đồng thời tỷ trọng của CN&DV

Cụ thể nh sau (xem bảng 4)

(Nguồn:Niên giám thống kê)

- Cơ cấu sản xuất trong nội bộ từng nhóm ngành NN & CN

cũng có những thay đổi theo hớng có hiệu quả hơn , các ngành DV phát triển

đa dạng hơn

1.2-Những tồn tạI và yếu kém :

Thực tế cho thấy , tốc độ CDCC ngành KT diễn ra theo đúng hớng nhng cònrát chậm Trung bình mỗi năm ,tỷ trọng cơ cấu ngành NN giảm 0,8% , CN tăng0,4% và DV tăng 0,4%

Nh vậy , với những kết quả đã đạt đợc trong thời kỳ kế hoạch 5 năm 95) ,chúng ta thấy sự CDCC ngành KT đang diễn biến theo xu hớng bất lợi sovới yêu cầu đặt ra Trong những năm tới chúng ta cần có sự CDCC ngành KTmạnh mẽ hơn , tốc độ chuyển dịch nhanh hơn theo hớng CNH để phù hợp vớiquá trình CNH-HĐH đất nớc ở Việt Nam

2 Phơng hớng CDCC ngành KT thời kỳ kế hoạch (1996-2000)

Trang 20

Nhiệm vụ tổng quát về phát triển kinh tế thời kỳ kế hoạch (1996-2000) là : tăng trởng cao ; bền vững và có hiệu quả ; ổn định vững chắc kinh tế vĩ mô ; chuẩn bị các tiền đề cho bớc phát triển cao hơn sau năm 2000

Để thực hiện đợc nhiệm vụ nêu trên trong thời kỳ kế hoạch (1996-2000) chúng

ta cần có phơng hớng CDCCKT và CDCC ngành nói riêng theo đúng hớng phùhợp với quá trình CNH-HĐH ở nớc ta

2.1-Trong nội bộ cơ cấu ngành :

-Ngành NN : Phát triển toàn diện nông , lâm , ng nghiệp gắn với CN chếbiến nông , lâm , thuỷ sản và đổi mới CCKT nông thôn theo hớng CNH-HĐH Tốc độ tăng giá trị sản xất nông, lâm , ng nghiệp bình quân hàng năm là 4,5-5% -Ngành CN : Phát triển các ngành CN , trú trọng trớc hết CN chế biến , CNhàng tiêu dùng và công nghiệp hàng xuất khẩu Xây dựng có chọn lọc ngành

CN cơ bản Tốc độ tăng giá trị sản xuất CN bình quân hàng năm 14-15%

-Ngành DV : Phát triển đồng bộ các ngành DV , Tốc độ tăng giá trị DVbình quân hàng năm 12-13%

Sau 5 năm thực hiện kế hoạch 1996-2000 , nền kinh tế nớc ta đã có những

b-ớc chuyển biến đáng kể Trong những năm 1996-2000 tốc độ tăng GDP bìnhquân hàng năm đạt 7% ; CC ngành KT đã có sự chuyển biến tích cực theo đúnghớng , phù hợp với tính đồng bộ trong CCKT chung

Trang 21

1.1-Trong những năm thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000) các ngành KTQD đã có sự chuyển dịch theo hớng : nâng cao tỷ trọng và tốc độ phát triển của CN và DV đồng thời giảm tỷ trọng của NN (Xem bảng 5)

Nguồn :niên giám thống kê

Tuy tỷ trọng của NN giảm , nhng gí trị sản lợng NN vẫn tăng lên : tổng sảnphẩm trong nớc của NN bình quân mỗi năm tăng 5,73% ,năm 1997 so với năm

1996 tăng 4,6%,năm 1998 tăng khoảng 3%

1.2 Sự CDCCKT đợc thực hiện trên cơ sở có sự tăng trởng khá và đều của toàn bộ nền KTQD và của cả 3 khu vực

- Tính chung 5 năm 1996-2000 tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tăng bìnhquân mỗi năm là 7%.Năm 1996 so với năm 1995 tăng 9,3%;năm 1997 so với

1996 tăng 8,8% năm 2000 so với năm 1999 tăng 6,7% Tộc độ tăng trởng năm

2000 của nền kinh tế không chỉ cao hơn năm 1998 (5,8%) và năm 1999 (4,8%)

mà còn vợt mục tiêu kế hoạch đề ra đầu năm là 5,5-6% và đứng vào hàng cácnền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng tơng đối cao của khu vực (năm 2000 tốc độtăng trởng của Hàn Quốc là 8,3% , Trung Quốc là 7,5% Malayxia 7,4%)

Nh vậy sự CDCCKT và CC ngành KT hợp lý đã góp phần thúc đẩy tăng trởngkinh tế ở nớc ta trong thời kỳ kế hoạch Tuy trong giai đoạn này trong khu vực

và thế giới có nhiều biến động (khủng hoản tàI chính khu vực vào năm 1997)nhăng chúng ta vẫn chặn đợc xu hớng giảm sút tốc độ tăng trởng và đã có sựchuyển biến trong các năm theo 3 khu vực NN,CN,DV (Xem bảng 6)

Trang 22

*Ngành NN :

- Bớc đầu CD theo hớng đa dạng hoá cây trồng ,vật nuôI , xoá dần tình trạng

độc canh cây lơng thực , do đó đã tăng hiệu quả sử dụng đất và lao động NN Giá trị sản xuât NN trên một đơn vị đất NN tăng từ 13,5 (triêu đồng/ha) năm

1995 lên 17,5(triệu đồng/ha) năm 2000

-Trong khối ngành nông,lâm,thuỷ sản:tỷ trọng NN giảm, giá trị ngành thuỷsản và lâm nghiệp tăng( sản lợng thuỷ sản năm 2000 đạt trên 2 triệu tấn so vớimục tiêu kế hoạch 1,6-1,7 triệu tấn,xuất khẩu đạt 1475 triệu USD)

- Trong trồng trọt : Cây công nghiệp tăng lên (tỷ trọng cây công nghiệptăng lên từ 15,4% - 20% ) , cây lơng thực giảm , đã vợt qua tình trạng thiếu lơngthực và trở thành nớc đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo (năm 1999 xuất 3,6triệu tấn gạo) cà phê đứng thứ 3 trên thế giới

- Một kết quả đáng ghi nhận trong CDCC nông nghiệp - nông thôn là

b-ớc đầu hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung ,chuyên canhvới quy mô lớn nh: lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long;cà phê ở Tây Nguyên ;cây

ăn quả ở Nam Bộ và miền núi phía bắc ; mía ở duyên hảI miền trung và ĐồngBằng Sông Cửu Long.Trong đó đã có một số sản phẩm có đủ sức mạnh cạnhtranh trên thị trờng quốc tế nh cà phê ,cao su,hạt đIũu ( so với năm 1999 , năm

2000 cà phê tăng 6,2%; cao su tăng 22,2% hồ tiêu tăng 25%)

*Ngành CN : Đã có sự chuyển dịch theo hớng :

- Công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng ngày càng lớn (năm 2000 chiếmgần 80%trong toàn ngành công nghiệp và dã tạo ra tốc độ tăng trởng cao:từ1991-2000 tăng 9.5-10% )

- Hình thành ,phát triển một số ngành và sản phẩm mới thay thế nhậpkhẩu mà trớc đây trong nớc cha có nh : lắp giáp ô tô , sứ vệ sinh cao cấp , kínhxây dựng đIửn tử

Trang 23

- Phát triển nhanh một số ngành mà thị trờng có nhu cầu và đất nớc cónguồn lợi tạo tiền đề để hinh thành và phát triển một số ngành trọng đIúm vàmũi nhọn , một số khu công nghiệp ,khu chế xuất

Trong thời kỳ kế hoạch 1996-2000 ,dầu thô khai thác gấp 2,2 lần tăng16,4%/năm ; thép cán gấp 3,6 lần tăng 29,2%/năm ; ximăng gấp 2,3lần tăng18,2%/năm ; giầy dep da gấp 2 lần tăng 14,9%/năm; vảI lụa gấp 1,4 lần tăng7,4%/năm

- Tiếp tục phát triển các ngành CN truyền thống trên cơ sở gắn cácngành đó với thị trờng bằng các ngành đó với bằng các giảI pháp tơng ứng (coitrọng cảI tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm , đa sạng hoá sản phẩm )

*Ngành DV: Cácngành DV bớc đầu đã có sự phát triển đa dạng , chất lợngnâng cao từng bớc

- Các loạI DV liên quan trực tiếp đến sự phát triển kinh tế nh : DV xuấtnhập khẩu , DV thơng mạI ,DV du lịch ,vận tảI ,bu chính viễn thông

Từ năm 1996-2000: Tổng doanh thu ngành du lịch tăng 9,7%/năm : ngành vậntảI tăng khối lợng luân chuyển hàng hoá 12%/năm ; khối lợng luân chuyển hànhkhách tăng 5,5%/năm doanh thu bu đIửn bình quân tăng 11,3%/năm

- Các loạI DV liên quan đến ngời dân nh: DV y tế , giáo dục

ĐI đôI với các ngành xuất khẩu và các ngành sản xuất hàng tiêu dùng đã chú ýthoả đáng tới phát triển có chọn lọc một số ngành sản xuất t liệu sản xuấtvà tạoCSHT cho phát triển kinh tế

1.4 -Đầu t trực tiếp từ nớc ngoàI (FDI) dã đóng góp vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và CDCCKT :

-Hầu hết các nớc có nền kinh tế phát triển đều đã đầu t ở Việt Nam FDI từcác nớc thuộc EU , ASEAN có chiềuhớng tăng hơn 5 năm trớc (tỷ lệ vốn đăng

kí của các dự án từ EU bình quân chiếm 23,2% thời kỳ 1991-1995 , tăng lên25,8% thời kỳ 1996-2000 tỷ lệ vốn đăng kí các dự án của các nớc ASEAN tăngtơng ứng từ 17,3% lên 29,8% )

Riêng các nớc EU Mỹ , Nhật Bản chiếm 44% tổng vốn đăng ký tạI Việt Nam

Đến cuối năm 1998 ,Việt Nam đã thu hút hơn 2200 dự án đầu t nớc ngoàI vớitổng số vốn đăng ký là 35,4 tỷ USD Quy mô dự án ngày một tăng

Trang 24

Cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoàI ngày càng phù hợp với yêu cầu thu hút vốn CDCCKT ở nớc ta , thể hiện trên cácmặ sau :

- Tính đến cuối năm 1996 có khoảng 875 dự án đã đI vào kinh doanh vớitổng doanh thu trên 4,2 tỷ USD trong đó xuất khẩu (kể cả xuất khẩu dầu thô)chiếm khoảng 45% ,tiêu thụ ở trong nớc khoảng 55% Khu vực đầu t nớcngoàI chiếm khoảng 7-8% GDP của năm 1995 và năm 1996

-Các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàI đã có tốc độ tăng trởngcao hơn so với tốc ddộ tăng trởng của các doanh nghiệp có vốn đầu t trong nớc Thời kỳ 1996-2000 , nhịp độ tăng giá trị sản xuất CN bình quân hàng năm13,5% trong đó : CN quốc doanh tăng 9% ,CN ngoàI quốc doanh tăng11,5%,khuvực có vốn đầu t nớc ngoàI tăng 27,8%

Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI đã tạo gia 34%giá trị sản xuất toànngành CN ,khoảng 23% kin\m ngạch xuất khẩu (cha kể dầu khí ) và đóng góptrên 12% GDP của cả nớc

-Cơ cấu vốn FDI trong các ngành kinh tế thời kỳ 5 năm (1996-2000) đợcphân bố theo bảng sau:

tế và CDCCKT Hàng năm thu hút khoảng 5-6 vạn ngời làm việc trong khu vực

có vốn FDI

Ngày đăng: 11/12/2012, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng cân đối liên ngành của việt nam năm 1976 - Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngnahf kinh tế thời kì 2001- 2005 ở việt nam và giải pháp thực hiện
Bảng 1 Bảng cân đối liên ngành của việt nam năm 1976 (Trang 14)
Bảng 3: Tốc độ tăng trởng kinh tế của Hàn Quốc qua các - Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngnahf kinh tế thời kì 2001- 2005 ở việt nam và giải pháp thực hiện
Bảng 3 Tốc độ tăng trởng kinh tế của Hàn Quốc qua các (Trang 18)
Bảng 6: Tỷ lệ tăng GDP theo các ngành (%) - Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngnahf kinh tế thời kì 2001- 2005 ở việt nam và giải pháp thực hiện
Bảng 6 Tỷ lệ tăng GDP theo các ngành (%) (Trang 21)
Bảng 5: CCKT trong GDP thời kỳ 1996-2000 (đơn vị :%) - Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngnahf kinh tế thời kì 2001- 2005 ở việt nam và giải pháp thực hiện
Bảng 5 CCKT trong GDP thời kỳ 1996-2000 (đơn vị :%) (Trang 21)
Bảng 8: Cơ cấu hàng xuất khẩu(%) - Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngnahf kinh tế thời kì 2001- 2005 ở việt nam và giải pháp thực hiện
Bảng 8 Cơ cấu hàng xuất khẩu(%) (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w