1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiểu luận cao học quản lý nhà nước, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu hút Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài vào Việt Nam Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý Nhà nước
Thể loại Tiểu luận cao học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu Trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới chúng ta đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn trên tất cả các mặt như kinh tế chính trị, ngoại giao vv… Đặc biệt về mặt hợp tác kinh tế,nhờ vào quá trình hội nhập kinh tế đã tạo ra những cơ hội hợp tác kinh tế,liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với các nước trong khu vực và trên thế giới.Trong quá trình hội nhập kinh tế thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức đầu tư phổ biến và thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà hoạch định cũng như của các doanh nghiệp. Ngày nay đầu tư trực tiếp nước ngoài  FDI) ngày càng trở nên quan trọng với chúng ta bởi FDI không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng mà còn là con đường cung cấp công nghệ hiện đại,những bí quyết kĩ thuật đặc biệt là những kinh nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế thế giới.Vì thế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay đồng thời chúng ta phải có những giải pháp phù hợp nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này. Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu em đã mạnh dạn chọn đề tài: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn.Do tầm nhìn hạn chế và kiến thức còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu xót,sai lệch trong bài viết này. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo. Em xin trân thành cảm ơn!

Trang 1

Lời nói đầu

Trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới chúng ta

đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn trên tất cả các mặt như kinh tếchính trị, ngoại giao vv… Đặc biệt về mặt hợp tác kinh tế,nhờ vào quá trìnhhội nhập kinh tế đã tạo ra những cơ hội hợp tác kinh tế,liên doanh liên kếtgiữa các doanh nghiệp trong nước với các nước trong khu vực và trên thếgiới.Trong quá trình hội nhập kinh tế thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là mộthình thức đầu tư phổ biến và thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhàhoạch định cũng như của các doanh nghiệp

Ngày nay đầu tư trực tiếp nước ngoài  FDI) ngày càng trở nên quantrọng với chúng ta bởi FDI không chỉ là nguồn cung cấp vốn quan trọng màcòn là con đường cung cấp công nghệ hiện đại,những bí quyết kĩ thuật đặcbiệt là những kinh nghiệm trong quản lý và là cơ hội tốt cho Việt Nam thamgia hội nhập kinh tế thế giới.Vì thế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài(FDI) là một nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay đồngthời chúng ta phải có những giải pháp phù hợp nhằm thu hút và sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn này

Qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu em đã mạnh dạn chọn đề tài: Thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn.Do tầm nhìn hạn chế và kiến thức còn hạn hẹp nên

không thể tránh khỏi những thiếu xót,sai lệch trong bài viết này Em rất mongđược sự chỉ bảo của các thầy cô giáo

Em xin trân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1

Trang 2

Lý luận chung về Đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Vốn đầu tư trực tư trực tiếp nước ngoài FDI foreign direct

investment

Trước tiên để hiểu về vốn đầu tư ta phải xác định xem vốn đầu tư là gì?Theo cách hiểu chung thì vốn đầu tư ở đây được coi là một phạm trù kinh tếtrong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh hànghoá và trong đầu tư xây dựng các công trình dự án và đây là yếu tố không thểthiếu trong tất cả mọi hoạt động trên, nó có thể là bằng tiền như tiền mặt tiềngửi ngân hàng hoặc có thể bằng hiện vật tài sản máy móc trang thiết bị, dâytruyền công nghệ, nhà xưởng, bến bãi Nói chung ở đây là tất cả những gìphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và xây dựng có liên quan tới tàichính

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn có nguồn gốc từ nướcngoài được đưa vào nước sở tại có thể bằng tiền hay thiết bị dây truyền côngnghệ và bên nước ngoài này sẽ tự quản lý nguồn vốn trong thời gian hoạtđộng của dự án

Dự án đầu tư là tập hợp những ý kiến, đề xuất về việc bỏ vốn đầu tưvào một đối tượng nhất định và gỉai trình kết qủa thu được từ hoạt động đầu

tư Việc các nhà đầu tư ở quốc gia này bỏ vốn vào các quốc gia khác theo mộtchương trình đã được hoạch định trong một khoảng thời gian dài nhằm đápứng các nhu cầu của thị trường và mang lại lợi ích hơn cho các chủ đầu tư vàcho xã hội được gọi là đầu tư quốc tế hay đầu tư nước ngoài Đầu tư trựctiếp nước ngoài là một trong hai loại hình đầu tư quốc tế cơ bản, hai loại hìnhnày có thể không giống nhau song trong một điều kiện nào đó có thể chuyểnhoá cho nhau

Trang 3

Dự án đầu tư nước ngoài là những dự án đầu tư có sự khác nhau vềquốc tịch của các nhà đầu tư với nước sở tại tiếp nhận đầu tư và các nhà đầu

tư hoàn toàn có quyền trực tiếp quản lý dự án của mình trong thời gian dự ánhoạt động và khai thác

Nói một cách khác thì dự án đầu tư trực tiếp là những dự án đầu tư docác tổ chức kinh tế và cá nhân ở nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổchức hoặc cá nhân tiếp nhận đầu tư bỏ vốn đầu tư cùng kinh doanh và phânchia lợi nhuận thu được

1.1.2 Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Như đã nêu ở trên vốn đầu tư có vai trò hết sức quan trọng đối với sựphát triển kinh tế xã hội đặc biệt trong giai đoạn chúng ta đang trong tiếntrình hội nhập với nền kinh tế thế giới và càng cần thiết hơn khi chúng tađang cần một lượng vốn lớn và công nghệ tiên tiến của các nước phát triểntrên thế giới để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước,vươn lên cùng các nước trong khu vực cũng như thế giới

Vốn đầu tư không chỉ quan trọng với chúng ta mà còn hết sức quantrọng với các nước có vốn đầu tư và các tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu tư

Nó giúp các chủ đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ do đặt dự ánđầu tư tại nơi đó và tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ

Cũng chính nhờ vào đầu tư nước ngoài mà các nhà đầu tư được tự điềuchỉnh công việc kinh doanh của mình cho phù hợp với điều kiện kinh tếphong tục tập quán điạ phương để từ đó bằng kinh nghiệm và khả năng củamình mà có cách tiếp cận tốt nhất, đồng thời giúp các chủ đầu tư có thể tiếtkiệm chi phí nhân công do thuê lao động với giá rẻ ngoài ra còn giúp tránhkhỏi hàng rào thuế quan

Đối với chúng ta nước tiếp nhận đầu tư thì các dự án đầu tư trực tiếp có

ý nghĩa hết sức quan trọng bởi nó giúp chúng ta có nhiều cơ hội hơn trongviệc hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Trang 4

1.1.3 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp chúng ta giải quyết những khó khăn

về vốn cũng như công nghệ và trình độ quản lý, nhờ vào những yếu tố này sẽgiúp cho nền kinh tế tăng trưởng một cách nhanh chóng, giúp chúng ta khắcphục được những điểm yếu của mình trong quá trình phát triển và hội nhập

Đóng góp vào ngân sách

Thu hút lao động

Nâng cao thu nhập

Tăng khoản thu cho ngân sách

Xem xét tình hình tăng trưởng kinh tế của những nước đang phát triểntrên thế giới có thể rút rằng tất cả các nước đang tìm mọi cách để thu hútnguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, một điều nữa là khối lượng vốn đầu tư nướcngoài tỷ lệ thuận với mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia đó

Mặt khác FDI cũng tạo cơ hội cho các nước sở tại khai thác tốt nhấtnhững lợi thế của mình về tài nguyên thiên nhiên cũng như vị trí địa lý nógóp phần làm tăng sự phong phú chủng loại sản phẩm trong nước cũng nhưlàm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trong nước với sản phẩm của các quốcgia trên thế giới vì thế tăng khả năng xuất khẩu của nước ta

FDI còn làm tăng các khoản thu về ngoại tệ do xuất khẩu trực tiếp cácsản phẩm dịch vụ và nguyên liệu vật lịêu cho các dự án đầu tư trực tiếp, nóichung FDI là nguồn vốn có ý nghĩa quan trong qúa trình hội nhập và pháttriển nền kinh tế

FDI còn giúp chúng ta tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa hiệnđại hoá đất nước trong giai đoạn hiện nay, đây chính là một nguồn vốn lớntrong đó có cả tiềm lực về mặt tài chính và tiềm lực về mặt khoa học côngnghệ cũng như những kinh nghiệm quản lý hết sức cần thiết cho chúng tatrong giai đoạn hiện nay

Trang 5

1.1.4 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chúng ta đang trong qua trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nôngnghiệp công nghiệp dịch vụ sang công nghiệp nông nghiệp dịch vụ, công việcnày đòi hỏi rất nhiều vốn cũng như cần tới rất nhiều sự hỗ trợ về công nghệ

Hơn nữa yêu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi củabản thân sự phát triển nội tại nền kinh tế mà nó còn là đòi hỏi của xu hướngquốc tế hoá đời sống kinh tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một phần quantrọng trong kinh tế đối ngoại, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngàycàng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế Để hội nhập vào nềnkinh tế thế giới và tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa cácnước trên thế giới đòi hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trongnước cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế và sự vận động chuyểndịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chungcủa thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài và chính đầu tư nước ngoài sẽ góp phần làm chuyển dịch dần cơ cấukinh tế

1.2 Các phương thức và hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.1Các hình thức đầu tư trực tiếp

1.2.1.1 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đây là hình thức đầu tư được nhà nước ta cho phép theo đó bên nướcngoài và bên Việt Nam cùng nhau thực hiện hợp đồng được ký kết giữa haibên Trong thời gian thực hiện hợp đồng các bên phải xác định rõ quyền lợi vànghĩa vụ cũng như trách nhiệm của mỗi bên mà không tạo ra một pháp nhânmới và mỗi bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân của mình

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức rất phổ biến và cónhiều ưu thế đối với việc phối hợp sản xuất các sản phẩm có tính chất phứctạp và yêu cầu kỹ thật cao đòi hỏi sự kết hợp thế mạnh của nhiều quốc gia

Trang 6

Đối với nước ta có lợi thế về mặt lao động và nguyên liệu đầu vàochúng ta phải có chính sách hợp lý trong chiến lược phát triển của mìnhnhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này

1.2.1.2Doanh nghiệp liên doanh

Trong luật đầu tư nước ngoài quy định rõ doanh nghiệp liên doanh làdoanh nghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tac ký kết với nhau trong đó có mộtbên là nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh và hợp tác ký kết giữachính phủ của nước sở tại với bên nước ngoài hay doanh nghiệp của nước sởtại với doanh nghiệp nước ngoài

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài là hình thức tổ chức kinhdoanh quốc tế của các bên tham gia không có cùng quốc tịch Bằng cách thựchiện ký kết các hợp đồng cùng tham gia góp vốn, cùng nhau quản lý và đều

có trách nhiệm cũng như nghĩa vụ thực hiện phân chia lơi nhuận và phân bổrủi ro như nhau

Theo hình thưc kinh doanh này hai hay nhiều bên tham gia góp vốn vìthế quyền hạn của các bên là khác nhau tuỳ thuộc vào số vốn mà mình đãtham gia vào hợp đồng liên doanh Bên nào nhiều vồn bên đó có quyền lớnhơn trong các vấn đề của doanh nghiệp cũng như được hưởng % ăn chiatrong các dự án

Trong luật đầu tư nước ngoài quy đinh bên đối tác liên doanh phải đóng

số vốn không dưới 30%vôn pháp định của doanh nghiệp liên doanh hoặc cóthể nhiều hơn tuỳ theo các bên thoả thuận và bên Việt Nam có thể sử dụngmặt bằng và tài nguyên thiên nhiên để tham gia gốp vốn

Vốn pháp định có thể được góp trọng một lần khi thành lập doanhnghiệp liên doanh hoặc từng phần trong thời gian hợp lý Phương thức vàtiến độ góp vốn phải được quy định trong hợp đồng liên doanh và phải phùhợp với giải trình kinh tế kỹ thuật trường hợp các bên thực hiện không đúngtheo thời gian mà không trình bày được lý do chính đáng thì cơ quan cấp giấy

Trang 7

phép đầu tư có quyền thu hồi giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đó.Trongquá trình kinh doanh các bên không có quyền giảm vốn pháp định.

1.2.1.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam quy định doanh nghiệp100%vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của cá nhân hay tổchức nước ngoài và tổ chức thành lập theo quy định pháp luật nước ta chophép trên cơ sở tự quản lý

Doanh nghiệp 100%vốn nước ngoài được thành lập theo hình thứccông ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo pháp luật nước ta

đã ban hành

Doanh nghiệp 100%vốn đầu tư nước ngoài được thành lập sau khi cơquan có thẩm quyền về hợp tác đầu tư nước sở tại cấp giấy phép và chứngnhận doanh nghiệp đã tiến hành đăng ký kinh doanh hợp pháp

Người đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là Tổnggiám đốc doanh nghiệp Nếu Giám đốc doanh nghiệp không thường trú tạinước sở tại thì phải uỷ quyền cho người thường trú tại nươc sở tại đảm nhiệm

Trong thực tế các nhà đầu tư thường rất thích đầu tư theo hình thức nàynếu có điều kiện vì rất nhiều lý do khác nhau trong đó quan trọng nhất làquyền tự quyết trong mọi vấn đề ,ít chịu sự chi phối của các bên có liên quanngoại trừ việc tuân thủ các quy định do luật đầu tư của nước sở tại đưa ra

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI

Trong chiến lược đầu tư của mình các nhà đầu tư thường có xu hướngtìm tới những nước có điều kiện tốt nhất đối với công việc kinh doanh củamình như điều kiện kinh tế, chính trị và hệ thống pháp luật ra làm sao Hàngloạt câu hỏi đó đặt ra của các nhà đầu tư đòi hỏi các nước muốn tiếp nhận vàthu hút nguồn vốn này phải đưa ra những điều kiện ưu đãi cho các nhà đầu tư,cho họ thấy ra được những lợi ích khi quyết định tham gia đầu tư ở nướcmình Ngoài ra môi trường cũng có tác động không nhỏ tới công việc kinhdoanh của các nhà đầu tư vì cũng như hầu hết các hoạt động đầu tư khác nó

Trang 8

mang tính chất đặc điểm của các nghiệp vụ kinh tế nói chung, do vậy nó chịutác động của các quy luật kinh tế nói chung và những ảnh hưởng của môitrường kinh tế xã hội, các chính sách có liên quan, hệ thống cơ sở hạ tầng …

Trang 9

Chương 2 Thực trạng về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt

Nam

2.1 Đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào sự phát triển kinh tế

xã hội của Việt Nam

2.1.1 Kinh tế

Như chúng ta đã biết mục đích của các nhà đầu tư không phải gì khác

mà chính là tìm tới nơi mà họ tin tưởng là có thể bỏ đồng vốn của mình vàokinh doanh sao cho đồng tiền của mình được an toàn là trước hết sau đó là cóthể sinh sôi lợi nhuận cao hơn những nơi khác, đồng thời làm cho nền kinh tếcủa nước sở tại phát triển

Nước ta hiện nay đang là nước có điều kiện ổn đinh cả về chính trị vàkinh tế đồng thời hội đủ cấc yều tố về mọi mặt giúp cho dự án có thể thựchiện một cách dễ dàng như cơ sở hạ tầng trình độ phát triển kinh tế, trình độphát triển khoa học công nghệ, trình độ tay nghề của người lao động, có đủđiều kiện để dự án có thể triển khai như kế hoạch của các nhà đầu tư, pháthuy tốt nhất những đóng góp của mình vào phát triển kinh tế xã hội củachúng ta Kết quả chúng ta đã đạt được số lượng dự án không ngừng tănglên Năm 1996 là 325 dự án với tổng số vốn đăng ký là 8.497,3 triệu $ Đếnnăm 1997 số lượng dự án đã tănglên là 345 dự án nhưng vốn đầu tư lạị giảm

so với năm 1996 và chỉ còn vào khoảng 57,8 % tương đương với 4.691,1triệu $ Tình trạng này tiếp tục diễn ra vào những năm tiếp theo, đến năm

2000 thì số lượng dự án đạt vào khoảng 371 dự án và số vốn đầu tư chỉ còn2.012,4 triệu $ đến năm 2002 gần đây nhất, số lượng dự án đã đật được mức

kỷ lục tới 697 dự án nhưng số vốn chỉ đạt 16,1% so với năm 1996 là 1.376triệu $ Mặc dù lượng vốn không ngừng giảm xuống vào các năm gần đâynhưng những đóng góp của hoạt động đầu tư trực tiếp lại không ngừng tăng

Trang 10

lên năm 1996 các dự án đầu tư trực tiếp đóng góp vào ngân sách 263 triệu$

và vào GDP là 1.750 triệu $, năm 1997 là 315 triệu $ và 2.250 triệu $ tới năm

2000 mức đóng góp này đã đạt được mức rất lớn, đóng góp vào ngân sách đãđạt được 280 triệu$ và vào GDP là 4.105 triệu $ và sang năm2001 là 373triệu$ và vào GDP là 4.199 triệu $ và đong góp vào ngân sách nhà nướcnăm 2001 của các dự án đâu tư trực tiếp nước ngoài là 373 triệu $ đến năm

2002 hoạt động này đóng góp 25% tổng thu nhân sách nhà nước

Mặc dù tổng vốn đầu tư đưa vào Việt Nam trong những năm gần đây

có xu hướng giảm song hiệu quả của các dự án thì không ngừng tăng lên thểhiện ở đóng góp của hoạt động này vào tổng thu ngân sách nhà nước trongnhững năm qua không ngừng tăng lên và lượng hàng xuất nhập khẩu thôngqua hoạt động này năm 1996 tổng giá trị xuất khẩu của hoạt động này là 920triệu $ và nhập khẩu là 2.042 triệu $ thì tới năm 2002 giá trị xuất khẩu củahoạt động này đã đạt mức 3.600 triệu $ và nhập khẩu là 4.700 triệu $.Khôngnhững đóng góp rất lớn vào ngân sách nhà nước mà đẩy mạnh các hoạt độngxuất nhập khẩu của cả nước đồng thời thu hút thêm người lao động vào làmviệc trong các công trình các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Cùng với những điều kiện đã đáp ứng được đòi hỏi của các nhà đầu tư,chúng ta còn có những chính sách và điều kiện ưu đãi vì thế số lượng chấtlượng dự án đã tăng lên góp phần làm tăng trình độ phát triển nền kinh tế củachúng ta

Về trình độ phát triển kinh tế: mặc giù tốc độ phát triển kinh tế củachúng ta ở mức cao trên 6% nhưng về trình độ chúng ta vẫn chỉ là một nướccòn kém so với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới bởi chúng ta

đi lên từ điểm suất phát thấp và mới chỉ với gần 20 năm thực hiện chính sáchkinh tế mới và tham gia vao nền kinh tế khu vực và thế giới nên nhìn chungnền tăng kinh tế còn thấp hơn các nước khác Nhờ có hoạt động đầu tư trựctiếp giúp cho chúng ta từng bước tiếp cận được với trình độ phát triển của các

Trang 11

nước phát triển trên thế giới thông qua tiếp nhận vốn để đầu tư phát triển vàtiếp thu công nghệ hiện đại cũng như học hỏi kinh nghiệm

2.1.2 Về mặt xã hội

Các dự án đầu tư trực tiếp còn giúp cho chúng ta thu hút được đội ngũngười lao động tham gia đông đảo vào làm việc góp phần giải quyết công ănviệc làm cho người lao động, tăng thu nhập Nhìn chung chúng ta có một độingũ lao động tương đối lớn về số lượng còn về chất lượng tuy chưa so kịp vớicác nước có trình độ phát triển kinh tế cao nhưng trình độ cũng tương cao cónhiều khẳ năng tiếp thu những kiến thức và tiếp cận với trình độ khoa họchiên đại Số lượng công nhân viên được thu hút vào làm việc tại các dự án cóvốn đầu tư nước ngoài ngày càng đông năm 1996 thì số người tham gia laođộng tại các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là 220.000 người thìtới năm 2001 là 439.000 người Đội ngũ lao động này được hoàn thiện từngngày và ngày một nâng cao do được tham gia lao động trong các doanhnghiệp có dự đầu tư từ nước ngoài

2.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn hiện nay

2.2.1 Số lượng và quy mô dự án

Sau 30 năm mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được trên 24.000 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài Tính đến hết năm 2016,

có 17.493 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế - xã hội đất nước, số thu ngân sách nhà nước từ khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN luôn tăng trưởng ổn định, năm 2016 chiếm 19% tổng thu của ngân sách nhà nước Trong năm 2016, doanh nghiệp có vốn ĐTNN đóng góp 18,59% trong GDP của Việt Nam và giải quyết việc làm cho khoảng trên 4 triệu lao động

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong một vài năm gần đây có

xu hướng gia tăng cả về số dự án cũng như về vốn đầu tư và các ngành đầu

tư cũng có những biến đổi Qua đây ta thấy tình hình đầu tư tại Việt Nam có

Trang 12

nhiều khả quan về số lượng các nhà đầu tư tham gia song có một điều đángquan tâm là tuy số lượng dự án tăng lên nhưng về quy mô lại giảm rất lớn.Chứng tỏ số lượng các nhà đầu tư tham gia tăng lên rõ rệt nhưng các dự ántham gia lại rất nhỏ, các dự án có quy mô lớn và trung bình lại chiếm tỷ trọngrất nhỏ Các nhà đầu tư, tập đoàn đầu tư lớn vẫn chưa coi Việt Nam là mộtđịa chỉ tin cậy để thực hiện các dự án của mình Qua phân tích số liệu ta thấyViệt Nam chưa đủ điều kiện để thu hút các nhà đầu tư lớn, đòi hỏi các nhàxây dựng chiến lược đầu tư ở Việt Nam phải có một chiến lược hợp lý để thuhút hơn nữa số dự án đầu tư mặt khác phải tạo được uy tín đối với các tậpđoàn đầu tư lớn trên thế giới, một mặt thu hút được thêm số dự án mặt khác

có thể tăng lượng vốn đầu tư của dự án và tăng số lượng dự án lớn cũng nhưtăng về tổng vốn đầu tư đưa vào Việt Nam

2.2.2 Về lĩnh vực ngành đầu tư

Cơ cấu các ngành đầu tư vào Việt Nam có sự thay đổi khá lớn vàonhững năm đầu thực hiện đầu tư chủ yếu tập chung vào những ngành khaithác và chế biến là chủ yếu, những ngành sử dụng nhiều nguyên liệu vật liệu

và sử dụng số lượng lao động lớn Vào những năm gần đây cơ cấu đầu tư có

sự thay đổi theo ngành, do sự điều chỉnh từ phía các bộ ngành và sự ưu đãicủa chính sách đầu tư nên các dự án chủ yếu đi vào đầu tư ở những lĩnh vựccông nghiệp và xây dựng là chủ yếu

Trong giai đoạn phát triển hiện nay chúng ta đang cần hỗ trợ về vốn trongphát triển cơ sở hạ tầng thì nhờ vào những dự án đầu tư trực tiếp này mà ViệtNam có thể từng bước nâng cao về trình độ phát triển kinh tế xã hội củachúng ta Nhất là đối với các ngành công nghiệp như công nghiệp chế tạo,công nghiệp cơ khí công nghiệp xây dựng đây là những ngành có khảnăng tác động tới nền kinh tế trong nước dưới góc độ là tạo ra cơ sở nền tảng

cơ sở vật chất nhằm nâng cao trình độ phát triển kinh tế của tất cả cácnghành Theo Cục Tài chính doanh nghiệp, trong số 17.493 doanh nghiệp có

Trang 13

vốn ĐTNN, có khoảng 12.600 doanh nghiệp đã nộp báo cáo tài chính với đầy

đủ dữ liệu để có thể thực hiện phân tích

Theo đó, theo vùng lãnh thổ, khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằngsông Hồng có tỷ trọng doanh nghiệp có vốn ĐTNN cao nhất, với tỷ trọng lầnlượt là 49% và 31%; Bắc Trung Bộ và Tây nguyên là hai khu vực có tỷ trọngdoanh nghiệp có vốn ĐTNN trong tổng số doanh nghiệp có báo cáo thấp, với

tỷ trọng lần lượt là 1,6% và 0,8% Doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở khu vựcĐông Nam Bộ có tổng tài sản chiếm 27,2% và vốn đầu tư chủ sở hữu chiếm23,9% cả nước; tương tự, ở khu vực Đông Nam Bộ chiếm 50,1% về tổng tàisản và 51,8% về vốn đầu tư chủ sở hữu

Do tập trung nhiều dự án ĐTNN công nghiệp quy mô lớn, khu vực BắcTrung Bộ mặc dù chỉ có số lượng doanh nghiệp FDI chiếm 1,6% cả nướcnhưng tổng tài sản của nhóm doanh nghiệp này chiếm 10,1% và vốn đầu tưchủ sở hữu chiếm 12,4%

Theo lĩnh vực kinh doanh, lĩnh vực "Dệt may, da giầy" có số lượng doanhnghiệp có vốn ĐTNN có báo cáo lớn nhất với 1.704 doanh nghiệp, chiếm tỷtrọng 13,5%; tiếp đến là các lĩnh vực "Sản xuất khác" có 1.259 doanh nghiệp(chiếm tỷ trọng 10%), "Hóa chất, nhựa, hóa mỹ phẩm" có 1.040 doanhnghiệp (chiếm tỷ trọng 8,3%)

“Dệt may, da giầy” cũng là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất về vốn đầu tưchủ sở hữu với 12,6% Trong khi đó, lĩnh vực “Linh kiện điện tử, máy vi tính,thiết bị ngoại vi” chiếm tỷ trọng lớn nhất về tổng tài sản đầu tư với 12,7%

Sự chuyển dịch về cơ cấu các ngành đầu tư này là có lợi cho chúng ta đangtrong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hóa hịên naybởi những dự án này tham gia đầu tư vào các lĩnh vực mà Việt Nam cần đầu

tư để phát triển khu vực nay, tạo nền tảng cho phát triển nền kinh tế theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 14

2.2.3Về vùng đầu tư

S li u t ng h p báo cáo t i chính doanh nghi p FDI t n m 2012 ệu tổng hợp báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI từ năm 2012 đến ổng hợp báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI từ năm 2012 đến ợp báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI từ năm 2012 đến ài chính doanh nghiệp FDI từ năm 2012 đến ệu tổng hợp báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI từ năm 2012 đến ừ năm 2012 đến ăm 2012 đến đếnn

n m 2016 c a C c T i chính doanh nghi p cho th y quy mô ho t ăm 2012 đến ủa Cục Tài chính doanh nghiệp cho thấy quy mô hoạt động ục Tài chính doanh nghiệp cho thấy quy mô hoạt động ài chính doanh nghiệp FDI từ năm 2012 đến ệu tổng hợp báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI từ năm 2012 đến ấy quy mô hoạt động ạt động độngng

s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p có v n TNN luôn duy trì t ngấy quy mô hoạt động ủa Cục Tài chính doanh nghiệp cho thấy quy mô hoạt động ệu tổng hợp báo cáo tài chính doanh nghiệp FDI từ năm 2012 đến ĐTNN luôn duy trì tăng ăm 2012 đến

trưởng ở mức cao:ng m c cao:ởng ở mức cao: ức cao:

Chỉ tiêu 2012/2011 2013/2012 2014/2013 2015/2014 2016/2015

Tăng trưởng vốn đầu

Nguồn: Cục Tài chính doanh nghiệp – Bộ Tài chính

Tổng doanh thu năm 2016 của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN có báo cáo

đạt 3.471.519 tỷ đồng, tăng 21,7% so với năm 2015 (riêng tỉnh Bình Dương

là 35,4%; Đồng Nai là 22,9%; Hà Nội là 15,9%; TP Hồ Chí Minh là 17,6%)

Tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng tài sản (18,6%) và tốc độ tăng của

vốn đầu tư của chủ sở hữu (15,5%) cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp có vốn ĐTNN rất thuận lợi

Doanh thu của doanh nghiệp FDI theo địa bàn đầu tư

Tính theo quy mô doanh thu, TP Hồ Chí Minh là địa phương có doanh thu

của doanh nghiệp có vốn ĐTNN lớn nhất cả nước với doanh thu năm 2016 là

704.601 tỷ đồng, sau đó là Bắc Ninh với 700.350 tỷ đồng, tiếp đến là Đồng

Nai, Thái Nguyên, Bình Dương và Hà Nội Đối với tỉnh Bắc Ninh, 02 dự án

Samsung Electronics và Samsung Display đã chiếm đến 68% doanh thu của

doanh nghiệp có vốn ĐTNN toàn tỉnh Riêng Dự án Samsung Electronics

Thái Nguyên chiếm 92% doanh thu doanh nghiệp có vốn ĐTNN toàn tỉnh

Thái Nguyên

Tính theo quy mô tổng tài sản, tổng tài sản của doanh nghiệp có vốn ĐTNN

TP Hồ Chí Minh đứng đầu cả nước và bỏ xa các địa phương còn lại với giá

Trang 15

trị tổng tài sản năm 2016 của các doanh nghiệp có báo cáo là 1.088.577 tỷđồng.

Doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp FDI theo lĩnh vực kinh doanh

Về cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh theo doanh thu năm 2016, 05/29lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã chiếm đến trên 50%tổng doanh thu của cả khu vực ĐTNN, cụ thể: "Linh kiện điện tử, máy vi tính

và thiết bị ngoại vi" chiếm 28,1%, "Dệt may, da giầy" chiếm 10,4%, "Chếbiến bảo quản nông, lâm, thuỷ sản" chiếm 7,2%, "Sản xuất, lắp ráp ô tô, xemáy và xe có động cơ khác" chiếm 5,4%, "Đồ điện tử, điện gia dụng" chiếm5,2% Các lĩnh vực trên cũng có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao trong năm2016

Các lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao khác phải kể đến "Viễnthông, phần mềm" là 80,2%; "Sản xuất sản phẩm hoá dược, dược liệu và thiết

bị y tế" là 40,6%; "Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản" là 37,6%

Hầu hết các lĩnh vực kinh doanh đều có sự tăng trưởng về doanh thu hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tuy nhiên 03 lĩnh vực lại chứng kiến sự suy giảm

về doanh thu, đó là "Dầu khí, xăng dầu, nhiên liệu khí và sản phẩm hoá dầu"giảm 3,8%; "Khai thác, chế biến khoáng sản (không bao gồm khai thác dầukhí)" giảm 0,59%; "Hoạt động kinh doanh Bất động sản" giảm 0,63% Lĩnhvực "Dầu khí, xăng dầu, nhiên liệu khí và sản phẩm hoá dầu" giảm doanh thutrong năm thứ 3 liên tiếp là do tác động của việc giá dầu thô trên thị trườngthế giới liên tục giảm từ năm 2014

Lợi nhuận trước thuế năm 2016 của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đạt311.071 tỷ đồng, tăng 39,7% so với năm 2015 Một số ngành có sự gia tănglợi nhuận trước thuế cả về số tuyệt đối và số tương đối, bao gồm: "Hoạt độngkinh doanh bất động sản" tăng 189% (mặc dù doanh thu giảm 0,63%); "Khaithác, chế biến khoáng sản" tăng 167,7%; "Đồ điện tử, điện gia dụng" tăng43,8%; "Dệt may, da giầy" tăng 53%; "Linh kiện điện tử, máy vi tính và thiết

bị điện tử" tăng 42,8% Hai lĩnh vực bị lỗ trước thuế đó là "Sản xuất sắt, thép,

Ngày đăng: 14/12/2022, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w