1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Biện pháp thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh môn vật lí

23 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh môn vật lí
Tác giả Đỗ Thị Nghiên
Trường học Trường Trung học phổ thông Việt Yên số 2
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Biện pháp thi giáo viên dạy giỏi
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 91,41 KB
File đính kèm Biện pháp thi giáo viên dạy giỏi.rar (88 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẮC GIANG TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN SỐ 2 BIỆN PHÁP THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH Tên chuyên đề Dạy học chương ”Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể” Vật lí 10 nhằm hìn.. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nghị quyết số 29NQTW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu: Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.... Chương trình hành động số 63 CTrTU ngày 0882014 của Tỉnh ủy Bắc Giang đã đặt ra cho giáo dục phổ thông là: “Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học, dạy nghề theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, đáp ứng nhu cầu của xã hội”. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mục tiêu hướng tới của quá trình dạy học. Vai trò của vận dụng kiến thức vào thực tiễn không chỉ thể hiện ở chỗ HS có kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học mà còn giải quyết các vấn đề thực tiễn đa dạng trong cuộc sống. Phát triển kĩ năng (KN) vận dụng kiến thức (VDKT) vào thực tiễn cho học sinh (HS) sẽ làm thay đổi cách dạy của giáo viên và cách học của HS theo hướng “học đi đôi với hành”, lí thuyết gắn với thực tiễn, nhà trường gắn với gia đình và xã hội. Do đó, trong quá trình dạy học hướng tới giúp HS có KNVDKT vào thực tiễn rất quan trọng, cần thiết. Cách dạy tốt nhất là dạy học gắn với thực tiễn, dạy học qua thực tiễn và dạy học bằng thực tiễn. Vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với đời sống con người. Môn Vật lí nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong đời sống và có rất nhiều ứng dụng thực tế trong cuộc sống hàng ngày, giúp học sinh làm quen với các kiến thức mới, góp phần vào việc nâng cao hiểu biết của học sinh về các hiện tượng, sự việc xảy ra trong thực tế cuộc sống và cung cấp những kiến thức cơ bản giúp các em hiểu được bản chất của các hiện tượng, sự việc một các khoa học, linh hoạt và giải thích được một số hiện tượng trong cuộc sống như: hiện tượng cầu vồng trong tự nhiên; việc tra được cái búa vào cán búa; việc giũ quần áo cho sạch bụi. Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông hiện nay, hầu hết các giáo viên (GV) đang chú trọng nhiều đến việc cung cấp kiến thức lí thuyết cho học sinh, rèn luyện kĩ năng làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, việc rèn luyện KN VDKT Vật lí vào thực tiễn đời sống còn chưa được chú trọng. Xuất phát từ các lí do trên, tôi đã tập trung nghiên cứu giải pháp: Dạy học chương ”Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể” Vật lí 10 nhằm hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trường THPT Việt Yên số 2 II. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI Trong thực tế dạy học môn Vật lí ở các trường THPT hiện nay, bước đầu các giáo viên đã nhận thức được vai trò rất quan trọng của KN VDKT vào thực tiễn, nhiều GV đã lồng ghép, tích hợp các vấn đề thực tiễn vào bài học, gắn lí thuyết với thực hành, thực tiễn cuộc sống. Tuy nhiên, đa số GV mới chỉ đang tập trung vào giải thích một số hiện tượng thực tiễn liên quan thông qua PPDH vấn đáp, nêu vấn đề, qua các bài tập, tình huống trong giờ học. Các vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học được lồng ghép một cách rời rạc, số vấn đề thực tiễn lồng ghép còn ít, chưa có hệ thống, còn tùy thuộc vào sự hiểu biết của GV dạy. Biện pháp tôi đã xây dựng hai nhóm biện pháp dạy học nhằm phát triển KN VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Vật lí cấp THPT.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN SỐ 2

Họ và tên: Đỗ Thị Nghiên Môn giảng dạy: Vật lí Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Chức vụ: Tổ phó chuyên môn

Đơn vị công tác: Trường THPT Việt Yên số 2

Trang 2

PHẦN A ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu: "Đối vớigiáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất,năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệpcho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lýtưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năngthực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn "

Chương trình hành động số 63 - CTr/TU ngày 08/8/2014 của Tỉnh ủy BắcGiang đã đặt ra cho giáo dục phổ thông là: “Đổi mới nội dung, chương trình,phương pháp dạy học, dạy nghề theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, nănglực của người học, đáp ứng nhu cầu của xã hội”

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mục tiêu hướng tới của quá trình dạyhọc Vai trò của vận dụng kiến thức vào thực tiễn không chỉ thể hiện ở chỗ HS có

kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bàihọc mà còn giải quyết các vấn đề thực tiễn đa dạng trong cuộc sống Phát triển kĩnăng (KN) vận dụng kiến thức (VDKT) vào thực tiễn cho học sinh (HS) sẽ làmthay đổi cách dạy của giáo viên và cách học của HS theo hướng “học đi đôi vớihành”, lí thuyết gắn với thực tiễn, nhà trường gắn với gia đình và xã hội Do đó,trong quá trình dạy học hướng tới giúp HS có KNVDKT vào thực tiễn rất quantrọng, cần thiết Cách dạy tốt nhất là dạy học gắn với thực tiễn, dạy học qua thựctiễn và dạy học bằng thực tiễn

Vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với đời sống con người.Môn Vật lí nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong đời sống và có rất nhiềuứng dụng thực tế trong cuộc sống hàng ngày, giúp học sinh làm quen với các kiếnthức mới, góp phần vào việc nâng cao hiểu biết của học sinh về các hiện tượng,

sự việc xảy ra trong thực tế cuộc sống và cung cấp những kiến thức cơ bản giúp

Trang 3

các em hiểu được bản chất của các hiện tượng, sự việc một các khoa học, linhhoạt và giải thích được một số hiện tượng trong cuộc sống như: hiện tượng cầuvồng trong tự nhiên; việc tra được cái búa vào cán búa; việc giũ quần áo cho sạchbụi.

Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông hiện nay, hầuhết các giáo viên (GV) đang chú trọng nhiều đến việc cung cấp kiến thức lí thuyếtcho học sinh, rèn luyện kĩ năng làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi líthuyết, việc rèn luyện KN VDKT Vật lí vào thực tiễn đời sống còn chưa được chútrọng

Xuất phát từ các lí do trên, tôi đã tập trung nghiên cứu giải pháp: Dạy họcchương ”Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể” Vật lí 10 nhằm hình thành và pháttriển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trường THPT ViệtYên số 2

II ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Trong thực tế dạy học môn Vật lí ở các trường THPT hiện nay, bước đầucác giáo viên đã nhận thức được vai trò rất quan trọng của KN VDKT vào thựctiễn, nhiều GV đã lồng ghép, tích hợp các vấn đề thực tiễn vào bài học, gắn líthuyết với thực hành, thực tiễn cuộc sống Tuy nhiên, đa số GV mới chỉ đang tậptrung vào giải thích một số hiện tượng thực tiễn liên quan thông qua PPDH vấnđáp, nêu vấn đề, qua các bài tập, tình huống trong giờ học Các vấn đề thựctiễn liên quan đến bài học được lồng ghép một cách rời rạc, số vấn đề thực tiễnlồng ghép còn ít, chưa có hệ thống, còn tùy thuộc vào sự hiểu biết của GV dạy.Biện pháp tôi đã xây dựng hai nhóm biện pháp dạy học nhằm phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Vật lí cấp THPT

Trang 4

PHẦN B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Thực trạng công tác dạy và học môn Vật lí ở trường THPT Việt Yên số 2

Để tìm hiểu thực trạng phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạyhọc Vật lí cấp THPT, chúng tôi đã sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi,kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp một số GV và HS để tìm hiểu về mặtnhận thức, mức độ thực hiện các KN thành phần của KNVDKT vào thực tiễn

Đối với GV, khảo sát dựa vào phiếu điều tra gồm 6 câu hỏi và tiến hànhtrên 25 GV Vật lí THPT trực tiếp đứng lớp ở huyện Việt Yên Trong 25 phiếuđiều tra thu được, có 22 phiếu GV trả lời đầy đủ các câu hỏi theo yêu cầu Các

GV có thời gian công tác từ 01 năm đến 26 năm, nhóm GV có thời gian công tác

từ 8 đến 15 năm chiếm tỷ lệ lớn nhất trên 60%

Đối với HS, khảo sát trên phiếu điều tra gồm 3 câu hỏi với 820 HS trườngTHPT Việt yên Số 2 Trong 820 phiếu điều tra thu được, có 679 phiếu HS trả lờiđầy đủ các câu hỏi theo yêu cầu

Trên cơ sở kết quả khảo sát của các phiếu điều tra kết hợp với phỏng vấntrực tiếp một số GV và HS, tôi cho rằng thực trạng phát triển KNVDKT vào thựctiễn cho HS trong dạy học Vật lí cấp THPT như sau:

* Đối với giáo viên:

- Ưu điểm: Đã có nhiều GV quan tâm xây dựng và tổ chức các hoạt động dạy

học gắn lí thuyết với thực tiễn, đa dạng hóa các phương pháp tổ chức dạy học, đãchú ý hướng dẫn HS liên hệ lí thuyết bài học để giải thích các VĐTT liên quan

- Hạn chế: Đa số GV chưa hiểu đầy đủ về KNVDKT vào thực tiễn cho HS.

Trong quá trình thiết kế các hoạt động học tập cho HS, GV chủ yếu tập trung dạy

lí thuyết, bám theo các nội dung của chương trình, sách giáo khoa, chưa chú ýnhiều đến giải quyết các VĐTT địa phương gắn với nội dung bài học GV cònkhó khăn trong việc xây dựng và tổ chức các hoạt động dạy học phát triểnKNVDKT vào thực tiễn cho HS Phần nhiều GV chủ yếu tập trung dạy học ởmức liên hệ bài học với thực tiễn đời sống, giải thích các vấn đề thực tiễn, số GV

tổ chức các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, dạy học gắn với thiênnhiên, với địa phương còn ít

Trang 5

* Đối với học sinh

- Ưu điểm: Phần lớn HS mong muốn được học tập môn Vật lí trong các địa điểm

gắn liền với thực tiễn đời sống, học tập thông qua trải nghiệm, gắn với thiênnhiên, với địa phương; HS mong muốn trong mỗi chương cần có các VĐTT liênquan để giải quyết; các em HS mong muốn được giải quyết các VĐTT liên quanngay trong hoặc sau buổi học

- Hạn chế: KNVDKT vào thực tiễn của HS còn thấp, đa số HS mới chỉ dừng

lại ở mức liên hệ kiến thức và giải thích các hiện tượng thực tiễn liên quan; rấtnhiều HS chưa được rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn

II CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Phân tích chương ”Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể” để xác định các vấn đề thực tiễn liên quan

1 Chất rắn kết

tinh

- Giải thích tại sao Kim cương và than chì là các chất rắnđược cấu tạo từ cùng các nguyên tử cacbon nhưng tínhchất vật lí khác nhau?

2 Sự nở vì nhiệt

của vật rắn

- Ứng dụng để chế tạo băng kép (bộ phận chính của rơle

nhiệt)

- Giải thích hiện tượng:

+ Tại sao khi lắp đặt đường ray xe lửa, giữa các thanh raythường để hở 1 khe nhỏ?

+ Tại sao khi làm cầu, giữa các nhịp cầu, người ta thường

+ Tại sao các thanh ray đường sắt lại được chế tạo bằng các thanh thép có tiết diện ngang hình chữ I?

Trang 6

+ Tại sao người ta lại đốt nóng vành sắt trước khi lắp nó vào bánh xe bằng gỗ?

- Giải thích tại sao nước mưa không lọt qua các lỗ nhỏ trên

ô dù hoặc trên tấm vải bạt?

- Giải thích hiện tượng tại sao khi giặt quần áo bằng xàphòng sẽ làm sạch quần áo?

- Giải thích được tại sao có thể dùng thiếc để hàn sắt màkhông hàn nhôm?

5 Hiện tượng mao

- Tại sao dầu nhờn có thể thấm qua các lớp phớt hay mútxốp để bôi trơn liên tục các vòng đỡ trục quay của cácđộng cơ điện?

- Ứng dụng làm hoa cầu vồng

Trang 7

+ Làm đồ trang sức vàng- bạc+ Làm đồ mỹ nghệ kim loại+ Luyện gang, thép và các hợp kim khác nhau

- Một số ứng dụng của sự đông đặc:

+ Làm nước đá, kem, rau câu

+ Bảo quản thực phẩm: đông lạnh thịt, cá

7 Sự bay hơi và

sự ngưng tụ

Ứng dụng của sự bay hơi:

+ Phơi nông sản, phơi hải sản, làm muối, sấy tóc ướt chokhô,

+ Chưng cất rượu, nước cất và một số hóa chất

+ Làm khô mực trong quá trình in ấn, khô sơn

+ Làm muối+ Được sử dụng trong kĩ thuật làm lạnh ( bay hơi amôniac,frêôn)

+ Giải thích hiện tượng tại sao khi để băng phiến trong tủquần áo sau một thời gian thì băng phiến biến mất?

+ Giải thích tại sao về mùa hè nhiệt độ của mặt nước hồ aolại lại thấp hơn nhiệt độ của không khí ở phía trên mặtnước?

Ứng dụng của sự ngưng tụ:

+ Hiện tượng sương mù, sương muối, băng tuyết

+ Nhà đổ mồ hôi (nồm)

+ Chưng cất rượu, nước cất và một số hóa chất

+ Hơi nước ngưng tụ thành mây, mưa (vòng tuần hoàn củanước)

Trang 8

+ Giải thích hiện tượng tại sao bên ngoài cốc thủy tinhđựng nước chanh đá lại có giọt nước bám vào?

+ Giải thích hiện tượng vào mùa đông khi nhiệt xuống thấp

ta có thể nhìn thấy hơi thở của mình

8 Sự sôi - Ứng dụng của sự sôi trong việc đảm bảo vệ sinh, an toàn

- Giải thích được tại sao trong những ngày hè nóng bức thì

về ban đêm lại có nhiều sương?

- Giải thích được tại sao giếng khơi về mùa Hè lại mát, còn

về mùa Đông thì ấm?

- Giải thích được tại sao khi nấu bằng nồi áp suất thức ăn

sẽ nhanh nhừ hơn so với nấu bình thường?

Hai nhóm biện pháp phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học bài “Sự chuyển thể của các chất” Vật lí 10 THPT

1 Biện pháp 1: Dạy học liên hệ lí thuyết với thực tiễn

- Dạy học liên hệ lí thuyết với thực tiễn có bản chất là GV sử dụng cáctình huống thực tiễn để liên hệ nội dung bài học với thực tiễn thông qua tổ chứchoạt động dạy học HS giải quyết các tình huống thực tiễn, qua đó vừa chiếm lĩnhđược kiến thức khoa học, vừa có thể giải thích được các vấn đề thực tiễn địaphương liên quan hoặc đánh giá các vấn đề thực tiễn, đề xuất các biện pháp khảthi để giải quyết vấn đề

- Để đạt được mục đích trên, GV tổ chức các hoạt động học tập tronglớp học, tại các phòng thực hành và sử dụng các biện pháp chủ yếu như: Tìnhhuống có vấn đề; bài tập thực tiễn; bài tập thực nghiệm; đóng vai GV cũng cóthể tổ chức các buổi ngoại khóa về các vấn đề thực tiễn liên quan

- Ưu điểm của các biện pháp dạy học này là trong giờ học GV đã tạođược hứng thú cho người học, kích thích sự ham muốn được khám phá cho ngườihọc, GV chủ động trong việc tổ chức dạy học và không mất nhiều thời gian

Trang 9

- Hạn chế của biện pháp dạy học này là chưa gây được xúc cảm cao chongười học và người học cần phải có khả năng liên tưởng, quan sát, tư duy trừutượng và khái quát hóa tốt; một số vấn đề thực tiễn tích hợp nhiều kiến thức liênquan nên mất nhiều thời gian để giải thích, chứng minh.

Ví dụ 2: Dạy học bằng bài tập thực tiễn

- Dạy học bài “Độ ẩm của không khí” (Vật lí 10) GV sử dụng bài tập thựctiễn như sau: Ra Tết, thời tiết tại miền Bắc xuất hiện tình trạng mưa phùn, nồm

ẩm và khiến cho nhiều người cảm thấy khó chịu PGS.TS Nguyễn Thị Diệu Thúy,Trưởng Bộ môn Nhi, Trường ĐH Y Hà Hội cũng cho biết, khi thời tiết nồm

ẩm trở thành nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý hô hấp, tiêu chảy hay cảmcúm, ở con người1 Giải thích tại sao?

- Dạy học phần “Hiện tượng dính ướt Hiện tượng không dính ướt” (bài Sựchuyển thể của các chất-Vật lí 10) GV sử dụng bài tập thực tiễn như sau: Khiquan sát lá Sen, chúng ta thường thấy vào buổi sáng sớm trên tán lá sen có nhữnggiọt nước long lanh hình cầu Tại sao những giọt nước đọng trên lá sen lại có hìnhcầu?

Ví dụ 3: Dạy học bằng bài tập thực nghiệm

Dạy học phần “Hiện tượng bề mặt của chất lỏng” (bài Sự chuyển thể của cácchất-Vật lí 10), sử dụng tình huống có vấn đề như sau: Quan sát thí nghiệm chiếc

Trang 10

kim khâu và dao lam nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang nhưng lại chìm trênmặt nước khi đặt nằm nghiêng Tại sao lại có sự kì lạ đó?

Bước 1: Làm nảy sinh vấn đề và phát biểu vấn đề cần giải quyết

- Quan sát thí nghiệm cho vấn đề tìm tòi, khám phá: Vì sao chiếc kim khâu

và dao lam nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang? Lực nào giữa cho chúng nhưvậy? Lực giữ các vật trên bề mặt chất lỏng là lực gì và có đặc điểm như thế nào?

- Phát biểu vấn đề cần giải quyết: Lực căng bề mặt của chất lỏng là gì? Lựccăng bề mặt có đặc điểm gì? Công thức xác định độ lớn của lực căng bề mặt củachất lỏng?

Bước 2: Đề xuất giải pháp GQVĐ:

Học sinh thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi

+ Có thể nêu được các khái niệm và đặc điểm lực căng bề mặt nhờ kiếnthức cũ không?

+ Hãy liệt kê các kiến thức đã học liên quan đến vấn đề cần giải quyết?+ Từ những kiến thức ấy em, em hãy suy luận và đề xuất giả thuyết

Bước 3: Lập kế hoạch cho thí nghiệm chứng minh giả thuyết

- GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế thí nghiệm chứng minh giả thuyết củamình

- Với phương án thiết kế cần có dụng cụ gì?

- Trong các phương án thiết kế, theo em phương án nào là tối ưu? Vì sao?

- GV chú ý các hoạt động nhóm: HS phân công nhiệm vụ, giải quyết mâu thuẫn,xác định trách nhiệm của mỗi thành viên, giải quyết nhiệm vụ,…

Bước 4: Thực hiện thí nghiệm đã thiết kế

Bước 5: Các nhóm báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm

2 Biện pháp 2: Dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn

- Dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn có bản chất là HS được trải

Trang 11

nghiệm ngoài thực tiễn thông qua thực hiện các dự án, nghiên cứu thực địa, điềutra khảo sát, thực hiện đề tài khoa học Qua trải nghiệm thực tiễn, HS vừa chiếmlĩnh kiến thức vừa phát triển được các kĩ năng khoa học, kĩ năng giải thích cácvấn đề trong thực tiễn Đồng thời, HS có thể qua tìm hiểu thực tiễn nhằm giảithích, đánh giá các vấn đề thực tiễn và còn có thể đề xuất được một số giải pháp,

mô hình nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn gắn với địa phương

- Để đạt được mục đích trên, GV có thể tổ chức các hoạt động dạy họcbằng các biện pháp chủ yếu như: Dạy học dự án; Tổ chức nghiên cứu đề tài khoahọc; Giáo dục theo định hướng STEM

- Ưu điểm của cách tiếp cận này là: quá trình giáo dục có thể phát triểntối đa mọi tiềm năng trong mỗi con người, giúp họ làm chủ được những tìnhhuống, đương đầu với những thách thức sẽ gặp phải trong cuộc sống và hoạt độngnghề nghiệp, phát triển được tính tự chủ, khả năng sáng tạo trong việc giải quyếtvấn đề

- Hạn chế của cách tiếp cận này là: HS cần phải có khả năng tư duy bậccao, có sự hợp tác, có năng lực nghiên cứu khoa học; Tổ chức các hoạt động dạyhọc cần nhiều thời gian và kinh phí; Mức hoàn thành mục tiêu không cao

Ví dụ: Giáo dục theo định hướng STEM

Tôi đã áp dụng quy trình ứng dụng STEM rèn luyện KNVDKT vào thực

tiễn cho HS trong một nghiên cứu trước [4] để xây dựng và tổ chức chủ đề: “Xây

dượng quy trình làm nến thơm từ sáp thực vật và tinh dầu thiên nhiên” theo

- Tìm hiểu về các loại tinh dầu thường được sử dụng để làmnến, tác dụng của chúng

- Đặt tên vấn đề thực tiễn cần giải quyết: Xây dượng quytrình làm nến thơm từ sáp thực vật và tinh dầu thiên nhiên

Trang 12

Trả lời các câu hỏi:

- Để làm một cây nến thơm cần có những nguyên liệu nào?

- Cách chọn các nguyên liệu như thế nào để không ảnhhưởng đến sức khỏe?

- Từ các nguyên liệu tái chế làm thế nào để tại ra khuôn nếntiện lợi, đẹp mắt, phù hợp với không gian sử dụng

- Đưa ra giả thuyết vấn đề: Xây dựng quy trình làm nến thơm

từ sáp thực vật và tinh dầu thiên nhiên Bước 3: Tìm tòi,

- Tìm hiểu về các loại sáp thực vật có thể sử dụng để làmnến: sáp đó được làm từ nguyên liệu nào? Sáp đó là chất rắnkết tinh hay chất rắn vô định hình? Nhiệt độ nóng chảy củasáp

- Tìm hiểu mô hình một cây nến.

- Vẽ phác thảo bản thiết kế quy tình các bước làm nến thơm.

- Tổ chức làm nến thơm từ sáp thực vật và tinh dầu thiênnhiên

+ Chuẩn bị sáp thực vật, tinh dầu thiên nhiên, bấc nến, khuônnến (làm từ những vật liệu tái chế), màu

+ Sử dụng nồi để đun cách thủy sáp nến cho nóng chảyhoàn toàn, cho màu, cho tinh dầu

+ Cố định bấc nến trong khuôn nến, đổ hỗn hợp vào khuôn.+ Chờ sáp đông và nguội

- Hoàn thiện sản phẩm, chuẩn bị nội dung báo cáo kết quả

- Trên cơ sở bản thiết kế đã xây dựng, HS tổ chức cho cácbạn HS khác trải nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, sử dụngPowerPoint để xây dựng bản thuyết minh cho nhóm

- Báo cáo kết quả đạt được, rút kinh nghiệm

+ Giá thành sản phẩm của nhóm và so sánh với giá bán ngoài

Ngày đăng: 13/12/2022, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w