MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN Hóa học 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI 45 phút TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % tổng Điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH Thời.
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN: Hóa học 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút
TT
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
tổng Điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút)
T
1
Chương
Nguyên tử
Thành phần của nguyên tử, nguyên tố hóa học và cấu tạo vỏ electron
1.5
Bảng tuần
hoàn
Cấu tạo bàng tuần hoàn
3 2,25 1+1T
8,25 3
Sự biến đổi tính chất
12,25
2,25
3
Chương liên
kết hóa học
Lưu ý:
- Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng
- Mỗi câu trắc nghiệm khách quan được tính 0,25 điểm, các câu hỏi tự luận được cho điểm cụ thể trong hướng dẫn chấm theo tỉ lệ như trong ma
trận
- Tự luận đã chọn câu mức độ “vận dụng” ở đơn vị kiến thức này thì không chọn câu “vận dụng cao” ở đơn vị kiến thức đó và các câu trong cùng mức độ nhận thức không chọn vào cùng một nội dung
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
Trang 2MÔN: HÓA HỌC 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
STT Nội dung kiến
thức Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo các mức độ
nguyên tử
Các thành phần của nguyên tử, nguyên tố hóa học và cấu tạo lớp vỏ
electron
Nhận biết
-Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử
-Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối
-Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp
(Câu 1;2;3;4)
Vận dụng
-Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của
20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
– Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng
(Câu 21)
Vận dụng cao:
- Làm bài tập liên quan đến thành phần cấu tạo nguyên tử
(Câu 25)
2
Bảng tuần
hoàn các
nguyên tố hóa
học
Cấu tạo bảng tuần hoàn Nhận biết
– Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu
kì, nhóm)
– Nhớ được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa theo cấu hình electron)
(Câu 5;6;7)
Thông hiểu:
- Mối liên hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố
trong bảng tuần hoàn
- Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron:
nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
(Câu 17,29)
3 1+1T
Trang 3Sự biến đổi tính chất Nhận biết:
- Biết được sự biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu
kì, trong nhóm A
- Biết được sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm A (Câu 8;9)
Thông hiểu
- Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (Câu 18)
Vận dụng
- Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều
từ trên xuống dưới) (Câu 22;30)
Vận dụng cao
Vận dụng linh hoạt kiến thức (Câu 26)
2
1 1+1T
Định luật tuần hoàn và ý
nghĩa của bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học
Nhận biết:
- Biết được mối liên hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và ngược lại
(Câu 10;11)
Thông hiểu:
- Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại (Câu 19)
Vận dụng
- Biết vị trí của một nguyên tố suy ra được cấu tạo nguyên
tử nguyên tố đó và ngược lại (Câu 23)
Vận dụng cao
- Trình bày được ý nghĩa của BTH các nguyên tố hóa học.Mối quan hệ giữa vị trí và tính chất (Câu 27)
Quy tắc octet
Nhận biết:
- Biết được xu hướng của nguyên tử kim loại khi hình thành liên kết hóa học
- Biết được xu hướng của nguyên tử phi kim khi hình
Trang 43 Liên kết hóa
học
thành liên kết hóa học (Câu 12)
Vận dụng
Vận dụng được quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết hóa học trong một số phân tử của các nguyên tử nguyên tố nhóm A (Câu 24)
Liên kết ion
Nhận biết:
- Biết được ion, cation, anion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
- Biết được hợp chất nào là hợp chất ion
- Biết được các tính chất của hợp chất ion
(Câu 13)
Thông hiểu:
- Hiểu được các giai đoạn hình thành hợp chất ion từ các nguyên tử
- Hiểu được tính chất của các hợp chất ion
(Câu 20)
Liên kết cộng hóa trị
Nhận biết:
- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, LKCHT không cực (H2, O2), LKCHT có cực hay phân cực (HCl, CO2)
- Biết được công thức Lewis của một số chất đơn giản
- Biết được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện
(Câu 14)
Nhận biết:
- Nhận định một số kiến thức cơ bản chung (Câu 15;16)
Vận dụng:
Xác định liên hợp kiến thức các chủ đề (Câu 28)