(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Thu Nga
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập, nghiên cứu thu thập tài liệu và thông tin về Chi
cục Thuế tỉnh Tây Ninh Tôi đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp với đề tài “Thực
trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn Tỉnh Tây Ninh” Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa
Quản lý kinh tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật đã tận tình giảng dạy hướng dẫn, truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm qua và đưa tôi đến thành công ngày hôm nay
Trân trọng cảm ơn thầy giáo TS Trần Độc Lập, người trực tiếp hướng dẫn và
bổ sung vốn kiến thức còn thiếu để tôi hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Chi cục Thuế tỉnh Tây Ninh đã giúp đỡ nhiệt tình và cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn và hơn nữa vấn đề nghiên cứu tương đối rộng nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế cả về lý luận và thực tế Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2020
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Nga
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Thu Nga
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa: 2019 -2021
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐỘC LẬP
Tên đề tài: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hộ kinh doanh cá thể (HKDCT) có vai trò quan trọng, trong việc giải quyết các
vấn đề an sinh xã hội, giảm phân hoá giàu nghèo, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, tình hình kinh doanh của loại hình này khá phức tạp,
.các HKDCT chưa cao. Tình trạng trốn thuế, dây dưa nợ đọng thuế còn phổ biến
.ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế. Để triển khai công tác quản lý thuế HKDCT
có hiệu quả, cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ khâu tuyên truyền, quản lý kê khai đến kiểm tra xử lý vi phạm
Trong nền kinh tế thị trường, loại hình hộ kinh doanh cá thể đã và đang phát
.triển đa dạng, có nhiều tiềm năng và thể hiện vai trò quan trọng đối với nền kinh tế
.đất nước, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện xóa đói
.giảm nghèo và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN). Tại Việt Nam, hộ
.kinh doanh cá thể là một trong những thành phần kinh tế quan trọng. Tuy nhiên,
.theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2018 cả nước có hơn 5,6 triệu hộ kinh
.doanh cá thể. Trong khi,.2015.- 2018 số liệu thu thuế của Tổng cục Thuế cho thấy
.cả nước chỉ có hơn 1,7 triệu lượt hộ nộp thuế năm 2018. Từ năm 2015 - 2018, số
.thu thuế tuyệt đối từ hộ kinh doanh cá thể chỉ tăng nhẹ qua các năm, nếu tính theo
.tỷ trọng đóng góp cho ngân sách có xu hướng giảm
Công tác quản lý thuế đối với HKDCT vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng trốn
.thuế, gian lận thuế và nợ thuế gây thất thu NSNN vẫn diễn ra thường xuyên, chưa
.khuyến khích được ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Bên cạnh đó
là, hạn chế từ công tác xác định mục tiêu, đối tượng quản lý thuế và công tác tổ
Trang 4.chức bộ máy thu thuế cho đến việc thực hiện các quy trình thanh tra, kiểm tra quản
.lý thuế của cơ quan thuế (CQT)
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ấy, việc thực hiện đề tài “Thực trạng và giải
pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn Tỉnh Tây Ninh” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn
2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp tương tương quan, phân tích tổng hợp nhằm làm rõ các quy định của pháp luật về thuế của các HKDCT Từ đó nêu ra một số vướng mắc, bất cập khi
áp dụng các quy định cụ thể vào thực tế Phương pháp phân tích được sử dụng nhằm phân tích đánh giá một số điều luật cụ thể; phương pháp thống kê các số liệu về thuế của các HKDCT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Đề tài nghiên cứu về những nhân tố nào có tác động đến hành vi tuân thủ thuế của NNT Đề tài này hướng đến mục tiêu phân tích rõ những nhân tố cụ thể và định lượng được mức độ tác động của từng nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của HKDCT trong bối cảnh cụ thể tại tỉnh Tây Ninh Hiểu được các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của HKDCT là rất cần thiết để CQT có thể lựa chọn những chiến lược quản lý thu thuế phù hợp Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn, những kết quả nghiên cứu đạt được hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào tài liệu
tham khảo cho cơ quan quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Trang 5THESIS SUMMARY
Full name of student: Nguyen Thi Thu Nga
Major: Economic Management School year: 2019 -2021
Scientific instructors: PhD TRAN DOC LAP
Title of topic: CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS TO
BUSINESS HOUSEHOLDS IN TAY NINH PROVINCE
1 The urgency of the topic
Household business joint fish can (HKDCT) yes shoulder game concerned
regards , in work solution decided the problem subject Security born commun
e Assembly , decrease stool chemical rich poor .end push too submission transfer translation muscle structure business health However However, love figure business joint of type figure this pretty complex magazine, possible
power obey prime France law said general and France law about tax said separately of the the HKDCT not
yet high Love status hide tax wire melons debt stagnant tax also spectrum
variable photo enjoy to
come public cooperation management reason tax To effective implementation
of the tax administration for HKDCT, synchronous implementation of solutions from propaganda, declaration management to inspection and handling of violations
Inside background business health market school , type figure household
s business joint fish can already and are play development multi format, yes
many potential power and can show shoulder game concerned important for .
with background business health land water , contribute part create public to eat work do for people TB moving , real show delete hungry decrease poor a
nd increase source collection for Ngan books home water (State
budget) At Vietnamese Male , households business joint fish can is one in these into part business health concerned important However However, follow .
number raw of Total Department Mini Statistics, year 2018 both water yes
more 5.6 million households business joint fish can Inside when , 2015
- 2018 number raw collection tax of Total Department Taxes for see both water only yes more 1.7 million turns households filed tax year 2018 From year 2015 -
2018, number collection tax great for word households business joint fish c
Trang 6an only increase light pass the year , if count follow billions important close
contribute for Ngan books yes coin direction reduction
Public cooperation management reason tax for with HKDCT still also
many real access , love status hide tax space cheat tax and debt tax cause lo
ss collection State budget still act out often regular, not yet promotion encouragement okay Italy stay
awake obey prime France law tax of people filed tax Party edge there is , te
rm processing word public cooperation body concentration item pepper , for statue management reason tax and public cooperation nest function sets machi
ne collection tax for to
come work real show the regulations submission bar investigation check investigation management reason tax of muscle concerned tax (CQT)
Stemming from such practical requirements, the implementation of the
topic "Current situation and solutions to enhance tax compliance of individual
business households in Tay Ninh province" has practical significance in both
theory and Practice
2 Research method
The topic uses descriptive statistical analysis methods, comparative methods, correlation methods, and synthesis analysis to clarify the provisions of tax laws of the DCT Since then, there are some problems and shortcomings when applying specific regulations into practice Analytical method is used to analyze and evaluate
a number of specific laws; statistical method of tax data of the immigrants in Tay Ninh province
3 Research results and scientific contributions of the thesis
Research topics on the factors that affect taxpayers' tax compliance behavior This topic aims to clearly analyze specific factors and quantify the impact level of each factor on the tax compliance behavior of the HKDCT in the specific context in Tay Ninh province Understanding the factors affecting tax compliance behavior of the USC is essential so that the IR can choose appropriate tax collection management strategies With a scientific and practical significance, the obtained research results hope to contribute a small part
to the reference documents for tax authorities in Tay Ninh province
Trang 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể
Bảng 2.2: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh
Bảng 2.3 Quản lý hộ kinh doanh theo phương pháp nộp thuế Bảng 2.4: Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ khoán Bảng 2.5: Kết quả điều chỉnh thuế
Bảng 2.6: Kết quả điều tra doanh thu một số hộ khoán
Bảng 2.7: Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế hộ kê khai
Bảng 2.8: Kết quả thu nộp thuế hộ kinh doanh cá thể
Bảng 2.9: Cá nhân đăng ký kinh doanh 2016-2018
Bảng 2.10: Kết quả kiểm tra thuế từ 2016 đến 2018
Bảng 2.11: Kết quả thu thuế hộ cá thể
Trang 9MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC xi
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN xiv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvii
DANH MỤC BẢNG BIỂU xix
MỤC LỤC xxi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Đóng góp của luận văn 6
9 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 1 7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 7 1.1 Khái niệm, đặc điểm pháp lý và vai trò của của hộ kinh doanh cá thể 7
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể 7
1.1.2 Đặc điểm pháp lý 8
1.1.3 Vai trò của của hộ kinh doanh cá thể 11
1.2 Lý thuyết về tuân thủ thuế 12
1.2.1 Khái niệm về sự tuân thủ thuế 12
1.2.2 Hành vi không tuân thủ thuế 13
1.3 Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế 14
1.3.1 Các tiêu chí định tính 15
1.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 16
1.4 Các phương pháp đo lường tính tuân thủ thuế của người nộp thuế 18
1.5 Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế 19
1.5.1 Chính sách, pháp luật thuế 20
Trang 101.5.2 Hoạt động quản lý thuế của CQT 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 28
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH 28
2.1 Kết quả quản lý thu thuế tỉnh Tây Ninh 28
2.1.1 Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế 28
2.1.2 Tình hình quản lý doanh thu 33
2.1.3 Tình hình đôn đốc thu nộp thuế 38
2.2 Thực trạng tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 39
2.2.1 Tuân thủ về đăng ký, kê khai thuế 39
2.2.2 Tuân thủ về báo cáo các thông tin đầy đủ và chính xác 41
2.2.3 Tuân thủ về nộp nghĩa vụ thuế đúng hạn 43
2.3 Đánh giá về thực trạng công tác quản lý thuế 43
2.3.1 Những ưu điểm 43
2.3.2 Những hạn chế 46
2.3.3 Nguyên nhân 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3 51
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH 51
3.1 Quan điểm, định hướng về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn 51
3.2 Kiến nghị về cải cách hệ thống thuế nhằm tăng cường tuân thủ thuế 52
3.2.1 Cải cách chính sách thuế 52
3.2.2 Cải cách quản lý thuế 53
3.3 Giải pháp quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của hộ kinh doanh cá thể 58
3.3.1 Công tác tuyên truyền hỗ trợ hộ kinh doanh 58
3.3.2 Cải tiến cách thức kiểm tra thuế quản lý đối tượng nộp thu đối với HKD 60
3.3.3 Khai thác tính hữu ích của hệ thống Internet vào QLT đối với HKD 62
3.3.4 Cần thiết phải phát triển dịch vụ tư vấn thuế 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66
Trang 11KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thuế .là .một .khái .niệm .xuất .hiện .từ .rất .lâu .đời. .Quá .trình .hình .thành .và .phát .triển .của .thuế .bắt .đầu .từ .thời .nhà .nước .chiếm .hữu .nô .lệ .cho .đến .nay. .Từ .thời .xưa, .thuế .xuất .hiện .dưới .hình .thức .các .khoản .thu .bằng .hiện .vật .và .cùng .với .sự .phát .triển .của xã hội, thuế cũng dần dần chuyển sang hình thức tiền tệ. Đó là những khoản .đóng .góp .bắt .buộc, .có .giới .hạn .cho .Chính .phủ .(Phan .Hiển .Minh .và .cộng .sự .2001). .Các khoản thuế đã nộp sẽ được hoàn trả tương ứng bằng những lợi ích do Chính
.Development .– .OECD .1996)
Hộ kinh doanh cá thể (HKDCT) có vai trò quan trọng, trong việc giải quyết các
.vấn đề an sinh xã hội, giảm phân hoá giàu nghèo, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
.cấu kinh tế. Tuy nhiên, tình hình kinh doanh của loại hình này khá phức tạp, khả
.năng tuân thủ pháp luật nói chung và pháp luật về thuế nói riêng của các các
.HKDCT chưa cao. Tình trạng trốn thuế, dây dưa nợ đọng thuế còn phổ biến ảnh
.hưởng đến công tác quản lý thuế. Để triển khai công tác quản lý thuế HKDCT có hiệu quả, cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ khâu tuyên truyền, quản lý kê khai đến kiểm tra xử lý vi phạm
Trong nền kinh tế thị trường, loại hình hộ kinh doanh cá thể đã và đang phát
.triển đa dạng, có nhiều tiềm năng và thể hiện vai trò quan trọng đối với nền kinh tế
.đất nước, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện xóa đói giảm
.nghèo và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN). Tại Việt Nam, hộ kinh
.doanh cá thể là một trong những thành phần kinh tế quan trọng. Tuy nhiên, theo số
.liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2018 cả nước có hơn 5,6 triệu hộ kinh doanh cá
.thể. Trong khi, 2015 - 2018 số liệu thu thuế của Tổng cục Thuế cho thấy cả nước chỉ
.có hơn 1,7 triệu lượt hộ nộp thuế năm 2018. Từ năm 2015 - 2018, số thu thuế tuyệt
.đối từ hộ kinh doanh cá thể chỉ tăng nhẹ qua các năm, nếu tính theo tỷ trọng đóng
.góp cho ngân sách có xu hướng giảm
Trang 13Công tác quản lý thuế đối với HKDCT vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng trốn
.thuế, gian lận thuế và nợ thuế gây thất thu NSNN vẫn diễn ra thường xuyên, chưa
.khuyến khích được ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Bên cạnh đó
.là, hạn chế từ công tác xác định mục tiêu, đối tượng quản lý thuế và công tác tổ chức
.bộ máy thu thuế cho đến việc thực hiện các quy trình thanh tra, kiểm tra quản lý thuế
.của cơ quan thuế (CQT)
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ấy, việc thực hiện đề tài “Thực trạng và giải
pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn Tỉnh Tây Ninh” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước
Các nghiên cứu về quản lý thu thuế đối cho đến nay chủ yếu là nghiên cứu về
.doanh nghiệp. Những nghiên cứu từ trước đến nay đều tập trung vào câu hỏi cơ bản
.là làm thế nào để cải thiện hiệu lực và hiệu quả của quản lý thu thuế đối với các
.doanh nghiệp. Câu trả lời được giải quyết thông qua nhiều cách tiếp cận khác nhau
.như:
Gill, J.B.S (2003) dựa vào mô hình phù hợp xem quản lý thu thuế như là một
.hệ thống mở với sự tác động qua lại của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài môi
.trường. Ông cho rằng tính hiệu lực của quản lý thu thuế đạt được khi có sự phù hợp
.của chiến lược đổi mới quản lý thu thuế với các yếu tố môi trường. Những các tiếp
.cận đã nêu ra trên đây, theo ông là xuất phát từ sự thiếu hụt nào đó của hệ thống
.quản lý thu thuế
James, S (1999) khẳng định để thực hiện được một hệ thống quản lý thu thuế dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế (ĐTNT), cơ quan quản lý thuế phải nhận biết những yếu tố tác động đến sự tuân thủ của ĐTNT Sự tuân thủ thuế cần phải được xem xét đầu tiên theo cách tiếp cận kinh tế với các công cụ và chi phí tuân thủ Bên cạnh yếu tố kinh tế, tác giả nhận định cần phải hiểu sự tuân thủ của đối tượng bằng cách tiếp cận hành vi là cách tiếp cận rộng hơn qua yếu tố văn hóa và yếu tố tâm
Trang 14lý Tuy nhiên, sự tuân thủ thuế còn phụ thuộc vào sự hiểu biết của ĐTNT về luật, nghĩa vụ và quy trình tuân thủ thuế
Yusof và cộng sự (2014) đã đưa ra mô hình nghiên cứu thực nghiệm về các
.yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu thứ
.cấp. Trong đó, các biến hầu hết được đo lường bằng các chỉ tiêu trên Báo cáo tài
.chính (BCTC) phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế của doanh
.nghiệp. Không tuân thủ thuế được định hướng nghiên cứu là việc khai báo sai thu nhập chịu thuế hoặc các căn cứ tính thuế thu nhập như doanh thu và chi phí của doanh nghiệp
Walsh (2011) khi thực hiện công trình phân tích về hành vi của người nộp thuế
.đã tổng hợp 5 nhóm nhân tố tác động tới tính tuân thủ thuế bao gồm: Sự nản lòng;
.chuẩn mực xã hội; công bằng và niềm tin; cơ hội và sự phức tạp; kinh tế vĩ mô và vai
.trò của chính phủ
Lê Xuân Trường (2004) và Đặng Quốc Tuyến (2003) trong bài viết trên Tạp
.chí thuế nhà nước: “Vai trò của dịch vụ tư vấn thuế trong công tác quản lý thuế” đã
.tổng hợp và phân tích các yếu tố gắn liền với những nguyên nhân gây ra gian lận
.thuế. Trong đó, các tác giả đề cập đến những hành vi gian lận thuế dẫn đến thất thu
.ngân sách và đưa ra những giải pháp hạn chế gian lận thuế, không tuân thủ thuế trên
.cơ sở đúc kết thực trạng phát sinh qua quá trình quản lý thuế của Nhà nước nhất là
.hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp hoặc kế thừa từ các kết
.luận của những nhà khoa học trước đây
Phan Mỹ Hạnh (2003); Lê Xuân Trường và Nguyễn Đình Chiến (2013) đã
.tổng hợp và phân tích các yếu tố gắn liền với những nguyên nhân gây ra gian lận
.thuế. Trong đó, các tác giả đề cập đến những hành vi gian lận thuế dẫn đến thất thu
.ngân sách và đưa ra những giải pháp hạn chế gian lận thuế, không tuân thủ thuế trên
.cơ sở đúc kết thực trạng phát sinh qua quá trình quản lý thuế của Nhà nước nhất là
.hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp hoặc kế thừa từ các kết
.luận của những nhà khoa học trước đây
Trang 15Võ Đức Chính (2011) khi nghiên cứu: “Các nhân tố tác động đến hành vi
.dụng phương pháp định lượng và xác định được 6 nhân tố tác động đến tính tuân thủ
.thuế. Các nhân tố đó bao gồm: hệ thống thuế; yếu tố kinh tế; đặc điểm doanh nghiệp;
.yếu tố xã hội; ngành kinh doanh và yếu tố tâm lý
Về quan điểm nghiên cứu, các công trình khoa học trước đây về không tuân thủ thuế cho thấy tuy có nhiều xu hướng tiếp cận nhưng đa số các nghiên cứu trên thế giới đều khai thác sự không tuân thủ thuế liên quan đến việc che giấu thu nhập dẫn đến che giấu số thuế phải nộp Do đó, nếu các tác giả nghiên cứu ở người nộp thuế là doanh nghiệp thì nội dung nghiên cứu phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN và không tuân thủ thuế được đo lường qua tỷ lệ nộp thuế thu nhập hoặc chênh lệch về thu nhập chịu thuế đã
kê khai
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Phân tích các thực trạng việc ảnh hưởng đến tuân thủ thuế
của các hộ kinh doanh cá thể nhằm đề xuất các giải pháp gia tăng tính tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Mục tiêu cụ thể:
Xác định nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các hộ kinh doanh cá thể Phân tích thực trạng việc ảnh hưởng tuân thủ thuế của doanh nghiệp trong việc tuân thủ đăng ký thuế, tuân thủ khai báo thuế và tuân thủ nộp thuế
Đề xuất giải pháp góp phần gia tăng tính tuân thủ thuế của các HKDCT trong việc khai báo nghĩa vụ thuế dưới môi trường pháp luật thuế Việt Nam
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích thực trạng ảnh hưởng dến mức độ tuân thủ thuế của hộ kinh doanh cá thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc tuân thủ thuế của các HKDCT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Trang 16Đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của HKDCT tại địa bàn tỉnh Tây Ninh, chỉ ra nguyên nhân của những ưu điểm, tồn tại, thiếu sót, đồng thời rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý thuế và thu thuế đối với các HKDCT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nói chung
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tăng cường sự tuân thủ thuế của các hộ
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh 2019 – 2020
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Cục thuế tỉnh Tây Ninh, trong đó tập trung nghiên cứu các HKDCT đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu sự tuân thủ thuế của các HKDCT đối với các khoản thuế nội địa (như thuế TNDN, thuế GTGT, thuế khác) dưới sự quản lý thuế của Tổng cục Thuế, Cục thuế tỉnh Tây Ninh và các Tỉnh Tây Ninh Thuế, không bao gồm các khoản thuế quan dưới sự quản lý của cơ quan hải quan Phạm vi thu thập dữ liệu: do giới hạn về thời gian và chi phí nên tác giả chỉ nghiên cứu các dữ liệu thu thập liên quan đến các các HKDCT đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thuộc Cục thuế quản lý
Khách thể nghiên cứu: thực trạng và giải pháp tăng cường sự tuân thủ thuế của các HKDCT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp tương tương quan, phân tích tổng hợp nhằm làm rõ các quy định của pháp luật về thuế của các HKDCT Từ đó nêu ra một số vướng mắc, bất cập khi
Trang 17áp dụng các quy định cụ thể vào thực tế Phương pháp phân tích được sử dụng nhằm phân tích đánh giá một số điều luật cụ thể; phương pháp thống kê các số liệu về thuế của các HKDCT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
8 Đóng góp của luận văn
Đề tài nghiên cứu về những nhân tố nào có tác động đến hành vi tuân thủ thuế của NNT Đề tài này hướng đến mục tiêu phân tích các thực trạng và định lượng được mức độ tác động của từng nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của HKDCT trong bối cảnh cụ thể tại tỉnh Tây Ninh Hiểu được các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của HKDCT là rất cần thiết để CQT có thể lựa chọn những chiến lược quản lý thu thuế phù hợp Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn, những kết quả nghiên cứu đạt được hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào tài liệu tham khảo cho cơ quan quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
9 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của Luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế và các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của hộ kinh doanh cá thể
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế của nhà nước và sự tuân thủ thuế của các
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Chương 3: Kiến nghị nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ CỦA HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ 1.1 Khái niệm, đặc điểm pháp lý và vai trò của của hộ kinh doanh cá thể
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
Hộ gia đình được pháp luật Việt Nam thừa nhận với tư cách là chủ thể kinh
.doanh từ năm 1988 theo tinh thần của Nghị định số 27-HĐBT ngày 09/03/1988 của
.Hội đồng Bộ trưởng về chính sách đối với kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh sản xuất
.công nghiệp, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, vận tải. Tư cách chủ thể các quan hệ
.pháp luật kinh doanh của hộ gia đình tiếp tục được khẳng định trong các văn bản luật
.quan trọng như Luật doanh nghiệp năm 1999, Bộ luật dân sự năm 1995 và tiếp tục
.được khẳng định trong Bộ luật dân sự năm 2005
Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh của Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:
“Điều 66 Hộ kinh doanh
1 Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
2 Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương
3 Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.”
Trang 19“Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm
người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”
Như vậy, t heo quy định của pháp luật hiện hành, hộ kinh doanh cá thể do một
.cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sử
.dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
.tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư
.nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, làm dịch vụ có thu nhập
.thấp không phải đăng kí kinh doanh. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
.trung ương quy định mức thu nhập áp dụng trên phạm vì địa phương theo đó, hộ gia
.đình kinh doanh hoặc làm dịch vụ có thu nhập thấp hơn mức quy định không phải
.đăng kí kinh doanh. Mức thu nhập thấp được quy định không được vượt quá mức
.khởi điểm chịu thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao. Hộ kinh doanh
.cá thể có sử dụng hơn mười lao động hoặc có hơn một địa điểm kinh doanh phải
.chuyển đổi thành doanh nghiệp. Tất cả công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực
.hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình đều có quyền đăng kí kinh doanh với tư cách
.là hộ kinh doanh cá thể, trừ những người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị
.mất năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang
.phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề. Một cá nhân, hộ
.gia đình chỉ được đăng kí kinh doanh một hộ kinh doanh cá thể
có toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh
Trang 20Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ thì hộ kinh doanh thuộc sở hữu của nhiều chủ Hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh do các thành viên trong nhóm hoặc các thành viên trong hộ gia đình quyết định Nhóm người hoặc hộ gia đình cử một người đại diện cho nhóm hoặc cho hộ để tham gia giao dịch với bên ngoài
Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân
Hộ ,kinh ,doanh ,do ,một ,cá ,nhân ,thành ,lập ,có ,bản ,chất ,là ,cá ,nhân ,kinh ,doanh, ,do,đó ,không ,thể ,là ,pháp ,nhân. ,Nó ,khác ,với ,công ,ti ,trách ,nhiệm ,hữu ,hạn ,một ,thành ,viên,,bởi ,công ,ti ,trách ,nhiệm ,hữu ,hạn ,một ,thành ,viên ,là ,một ,thực ,thể ,tách ,biệt ,với ,chủ ,sở,hữu ,của ,nó. ,Trong ,khi ,đó ,hộ ,kinh ,doanh ,không ,phải ,là ,một ,thực ,thể ,tách ,biệt ,với ,cá,nhân ,thành ,lập ,nên ,nó. ,Mọi ,tài ,sản ,trong ,của ,hộ ,kinh ,doanh ,đều ,là ,tài ,sản ,của ,cá ,nhân,tạo ,lập ,nó. ,Cá ,nhân ,tạo ,lập ,hộ ,kinh ,doanh ,hưởng ,toàn ,bộ ,lợi ,nhuận ,(sau ,khi ,đã ,thực,hiện ,các ,nghĩa ,vụ ,tài ,chính ,và ,thanh ,toán ,theo ,qui ,định ,của ,pháp ,luật) ,và ,gánh ,chịu,mọi ,nghĩa ,vụ. ,Cá ,nhân ,tạo ,lập ,hộ ,kinh ,doanh ,có ,thể ,là ,nguyên ,đơn ,hoặc ,bị ,đơn ,trong,các ,vụ ,án ,liên ,quan ,tới ,hoạt ,động ,của ,hộ ,kinh ,doanh
Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp là
tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”
Mặc ,dù ,là ,chủ ,thể ,kinh ,doanh ,khá ,chuyên ,nghiệp ,nhưng ,hộ ,kinh ,doanh ,không
,có ,tư ,cách ,của ,doanh ,nghiệp. ,Hộ ,kinh ,doanh ,không ,có ,con ,dấu, ,không ,được ,mở ,chi
,nhánh, ,văn ,phòng ,đại ,diện, ,không ,được ,thực ,hiện ,các ,quyền ,mà ,doanh ,nghiệp ,đang
,có ,như ,hoạt ,động ,xuất ,nhập ,khẩu ,hay ,áp ,dụng ,Luật ,phá ,sản ,khi ,kinh ,doanh ,thua ,lỗ
Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh quy mô rất nhỏ
Đặc điểm này không xuất phát từ bản chất bên trong của hình thức kinh doanh này mà xuất phát từ các qui định của pháp luật Việt Nam căn cứ vào số lượng lao động được sử dụng trong hộ kinh doanh Hộ kinh doanh có một địa điểm kinh doanh,
sử dụng không quá 10 lao động Khác với doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài trụ sở
Trang 21chính có thể mở các chi nhánh, văn phòng, địa điểm kinh doanh và nhà nước khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
Hộ ,kinh ,doanh ,hoạt ,động ,thường ,xuyên ,và ,có ,thu ,nhập ,chính ,từ ,hoạt ,động
,kinh ,doanh. ,Kinh ,doanh ,vẫn ,là ,nghề ,nghiệp ,chính ,của ,hộ ,kinh ,doanh ,nên ,hộ ,kinh
,doanh ,vẫn ,phải ,tiến ,hành ,đăng ,ký ,hộ ,kinh ,doanh ,tại ,cơ ,quan ,đăng ,ký ,kinh ,doanh
,Đặc ,điểm ,này ,khác ,so ,với ,hộ ,gia ,đình ,sản ,xuất ,nông, ,lâm, ,ngư ,nghiệp, ,làm ,muối ,và
,những ,người ,bán ,hàng ,rong, ,quà ,vặt, ,buôn ,chuyến, ,kinh ,doanh ,lưu ,động, ,làm ,dịch ,vụ
,có ,thu ,nhập ,thấp ,vì ,những ,ngành ,nghề ,này ,hoạt ,động ,không ,thường ,xuyên ,và ,không
,phải ,đăng ,ký ,với ,cơ ,quan ,nhà ,nước ,có ,thẩm ,quyền, ,trừ ,trường ,hợp ,kinh ,doanh ,các
,ngành ,nghề ,có ,điều ,kiện
Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh
Theo ,quy ,định ,tại ,Nghị ,định ,78/2015/NĐ-CP ,thì ,hộ ,kinh ,doanh ,là ,do ,một ,cá
,nhân ,hoặc ,một ,nhóm ,người ,gồm ,các ,cá ,nhân ,là ,công ,dân ,Việt ,Nam ,đủ ,18 ,tuổi, ,có
,năng ,lực ,hành ,vi ,dân ,sự ,đầy ,đủ, ,hoặc ,một ,hộ ,gia ,đình ,làm ,chủ. ,Mỗi ,hộ ,kinh ,doanh
,chỉ ,được ,đăng ,ký ,kinh ,doanh ,tại ,một ,địa ,điểm, ,sử ,dụng ,dưới ,10 ,lao ,động ,và ,phải
,chịu ,trách ,nhiệm ,bằng ,toàn ,bộ ,tài ,sản ,của ,mình ,đối ,với ,hoạt ,động ,kinh ,doanh
Bản ,chất ,của ,trách ,nhiệm ,vô ,hạn ,trong ,kinh ,doanh ,của ,hộ ,kinh ,doanh ,cũng
,giống ,như ,trách ,nhiệm ,vô ,hạn ,của ,chủ ,DNTN: ,nếu ,tài ,sản ,kinh ,doanh ,không ,đủ ,để
,trả ,nợ ,thì ,hộ ,kinh ,doanh ,phải ,lấy ,cả ,tài ,sản ,không ,đầu ,tư ,vào ,hộ ,kinh ,doanh ,để ,trả
Tuy nhiên khác với DNTN, trách nhiệm vô hạn của hộ kinh doanh có sự phân tán rủi ro cho nhiều thành viên trong trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ
Nếu hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ thì tất cả các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của hộ kinh doanh Nếu hộ kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ thì tất cả các thành viên trong hộ gia đình phải liên đới chịu trách nhiệm Khi tài sản chung không đủ để trả nợ thì các thành viên của hộ
Trang 22gia đình phải lấy cả tài sản riêng của mình để trả nợ và phải trả cho các thành viên khác của hộ gia đình (trách nhiệm liên đới)
Với ,đặc ,trưng ,như ,vậy ,của ,mô ,hình ,HKD ,có ,thể ,nói ,rất ,an ,toàn ,với ,công
,chúng ,và ,không ,cần ,nhiều ,các ,quy ,định ,của ,pháp ,luật ,để ,điều ,chỉnh, ,bởi ,tính ,chịu
,trách ,nhiệm ,vô ,hạn ,đã ,là ,một ,biện ,pháp ,đảm ,bảo ,cho ,khách ,hàng, ,chủ ,nợ ,của ,HKD
,Chính ,trách ,nhiệm ,vô ,hạn, ,buộc ,các ,thành ,viên ,làm ,chủ ,phải ,cẩn ,trọng ,trong ,quá
,trình ,kinh ,doanh. ,Đây ,chính ,là ,hạn ,chế ,của ,mô ,hình ,kinh ,doanh ,này, ,khi ,nó ,không
,khuyến ,khích ,được ,người ,kinh ,doanh ,mạnh ,dạn ,cho ,việc ,đầu ,tư. ,Hơn ,nữa, ,với ,quy
,mô ,nhỏ, ,HKD ,có ,nhiều ,hạn ,chế ,trong ,việc ,mở ,rộng ,phạm ,vi ,kinh ,doanh ,cũng ,như
,ứng ,dụng ,kỹ ,thuật ,- ,công ,nghệ
1.1.3 Vai trò của của hộ kinh doanh cá thể
Thống kê cho đến nay, Việt Nam có khoảng 1,6 triệu HKD có đăng kí kinh
doanh và khoảng 3,4 triệu HKD không có đăng ký kinh doanh “Với khoảng 5 triệu
HKD cá thể, chiếm hơn 30% GDP, có hộ sử dụng hàng trăm lao động…” đã đóng
góp một phần rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước ở các lĩnh vực
cụ thể:
Góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo: HKD ,có ,đóng ,góp ,lớn ,trong ,việc ,tạo ,việc ,làm ,và ,giải
,quyết ,các ,vấn ,đề ,về ,xã ,hội. ,Theo ,Tổng ,cục ,Thống ,kê, ,số ,lượng ,lao ,động ,làm ,việc
,trong ,khu ,vực ,HKD ,tăng ,nhanh ,theo ,thời ,gian, ,từ ,7,4 ,triệu ,người ,năm ,2010 ,lên ,8,6
,triệu ,người ,năm ,2017. ,Không ,chỉ ,tạo ,ra ,việc ,làm, ,khu ,vực ,này ,là ,nơi ,tiếp ,nhận ,lao
,động ,có ,tay ,nghề ,thấp, ,không ,đủ ,kỹ ,năng ,làm ,việc ,cho ,các ,doanh ,nghiệp, ,khu ,vực
,hành ,chính, ,sự ,nghiệp ,chuyển ,sang. ,Một ,bộ ,phận ,không ,nhỏ ,HKD ,đang ,hoạt ,động ,tại
,các ,làng ,nghề ,góp ,phần ,phát ,triển, ,gìn ,giữ ,các ,ngành ,nghề ,truyền ,thống. ,Mặt ,khác,
,HKD ,là ,nơi ,giải ,quyết ,các ,vấn ,đề ,xã ,hội ,như ,nhờ ,có ,khu ,vực ,này ,nhóm ,lao ,động ,đặc
,biệt ,như ,người ,tàn ,tật, ,lao ,động ,tự ,do ,khác ,có ,được ,việc ,làm, ,đảm ,bảo ,đời ,sống
,Ngoài ,ra, ,nhờ ,có ,mạng ,lưới ,HKD, ,người ,nghèo ,mới ,được ,tiếp ,cận ,các hàng hóa, dịch
vụ nhanh hơn với giá cả bình dân, từ đó gián tiếp cải thiện cuộc sống cho những người
có thu nhập thấp, người nghèo ở thành thị và nông thôn
Trang 23Huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển: Với ,thủ ,tục ,gia ,nhập ,thị ,trường ,đơn
,giản ,mô ,hình ,HKD ,là ,bước ,khởi ,đầu ,cho ,những ,ý ,tưởng ,kinh ,doanh ,và ,tinh ,thần
,khởi ,nghiệp, ,đặc ,biệt ,là ,ở ,những ,ngành, ,lĩnh ,vực ,kinh ,doanh ,truyền ,thống. ,Thực ,tế,
,đây ,là ,mô ,hình ,khởi ,sự ,kinh ,doanh ,phổ ,biến ,ở ,Việt ,Nam ,do ,sự ,đơn ,giản ,về ,thủ ,tục
,gia ,nhập ,thị ,trường, ,thủ ,tục ,đăng ,kí ,kinh ,doanh ,đơn ,giản, ,ít ,chịu ,sự ,quản ,lý ,chặt ,chẽ
,của ,Nhà ,nước, ,phù ,hợp ,với ,nhiều ,thành ,phần, ,lứa ,tuổi, ,vùng ,miền ,và ,không ,đòi ,hỏi
,cao ,về ,đầu ,tư ,tài ,chính ,ban ,đầu ,đã ,góp ,phần ,thúc ,đẩy ,sự ,phát ,triển ,của ,thành ,phần
,kinh ,tế ,tư ,nhân, ,phát ,triển ,nhanh ,sự ,lưu ,thông ,hàng ,hóa ,trong ,cả ,nước. ,Các ,HKD
,được ,thành ,lập ,và ,hoạt ,động ,chủ ,yếu ,dựa ,trên ,năng ,lực ,tài ,chính ,tự ,thân cũng góp phần trong việc huy động vốn trong nhân dân vào quá trình phát triển kinh tế, thúc đẩy việc ra quyết định kinh doanh của cá nhân khi có ý tưởng kinh doanh tốt
Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn: HKD ,có ,vai ,trò ,đáng ,kể ,trong ,tạo ,ra ,của ,cải ,vật ,chất, ,hàng ,hóa, ,dịch ,vụ ,cho ,xã
,hội, ,trực ,tiếp ,đóng ,góp ,cho ,tăng ,trưởng ,kinh ,tế. ,Theo ,số ,liệu ,của ,Tổng ,cục ,Thống ,kê
,năm ,2016, ,doanh ,thu ,khu ,vực ,HKD ,trong ,giai ,đoạn ,2005-2015 ,tăng ,từ ,439.369 ,tỷ
,đồng, ,lên ,mức ,2.249.377 ,tỷ ,đồng ,trong ,năm ,2015. ,Doanh ,thu ,bình ,quân ,của ,HKD
,ở ,các ,lĩnh ,vực ,bán ,buôn, ,bán ,lẻ, ,sửa ,chữa ,mô ,tô, ,ô ,tô…
Tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hoá đa dạng, rộng khắp về tận những vùng sâu, vùng xa: Các ,HKD ,phân ,bố ,tương ,đối ,đồng ,đều ,trên ,cả ,nước
,Trong ,đó, ,Đồng ,bằng ,sông ,Hồng, ,Trung ,bộ, ,Đồng ,Bằng ,sông ,Cửu ,Long ,và ,Đông
,Nam ,bộ ,là ,những ,vùng ,chiếm ,tỷ ,trọng ,cao ,nhất, ,lần ,lượt ,là ,25,86%; ,23,03%; ,19,34%
,và ,17,52% ,(2017). ,Trung ,du ,miền ,núi ,phía ,Bắc ,và ,Tây ,Nguyên ,chiếm ,tỷ ,trọng ,thấp
,nhất, ,lần ,lượt ,là ,9,47% ,4,78% ,tổng ,số ,HKD. ,Trên ,cơ ,sở ,phân ,bổ ,dân ,cư, ,tỷ ,trọng
,HKD ,giữa ,các ,vùng ,không ,có ,sự ,biến ,động ,đáng ,kể ,trong ,nhiều ,năm ,qua
1.2 Lý thuyết về tuân thủ thuế
1.2.1 Khái niệm về sự tuân thủ thuế
Trang 24Khái ,niệm ,của ,OECD ,(2004) ,từ ,góc ,độ ,của ,CQT ,về ,tuân ,thủ ,thuế ,là ,việc ,đáp
,ứng ,các ,nghĩa ,vụ ,của ,người ,nộp ,thuế ,theo ,luật ,định ,bao ,gồm: ,đăng ,ký ,thuế; ,nộp ,hồ
,sơ, ,cung ,cấp ,thông ,tin ,kịp ,thời; ,thông ,tin ,đầy ,đủ ,và ,chính ,xác; ,nộp ,thuế ,đúng ,hạn
Kasipillai ,và ,Jabbar ,(2006) ,cho ,rằng ,việc ,tuân ,thủ ,thuế ,chỉ ,được ,định ,nghĩa
,khi ,doanh ,nghiệp ,đã ,khai ,báo ,chính ,xác ,thu ,nhập ,và ,chi ,phí ,để ,xác ,định ,nghĩa ,vụ
,thuế ,theo ,đúng ,quy ,định ,của ,Luật ,thuế
Krichler ,(2007) ,đưa ,ra ,một ,định ,nghĩa ,đơn ,giản ,về ,tuân ,thủ ,thuế ,là ,sự ,sẵn ,lòng
,nộp ,thuế ,của ,người ,nộp ,thuế
Sau ,này, ,Lewis ,và ,cộng ,sự ,(2009) ,định ,nghĩa ,rằng ,tuân ,thủ ,thuế ,liên ,quan ,đến
,việc ,nộp ,và ,khai ,báo ,tất ,cả ,các ,thông ,tin ,liên ,quan ,đến ,nghĩa ,vụ ,thuế ,của ,người ,nộp
,thuế, ,mọi ,hành ,vi ,này ,phải ,được ,tự ,bản ,thân ,người ,nộp ,thuế ,thực ,hiện ,và ,chịu ,trách
,nhiệm, ,tất ,cả ,các ,khoản ,thuế ,phải ,nộp ,được ,thực ,hiện ,đầy ,đủ ,và ,đúng ,thời ,hạn
Như ,vậy, ,tuân ,thủ ,thuế ,của ,người ,nộp ,thuế ,thể ,hiện ,ở ,việc ,chấp ,hành ,đầy ,đủ,
,kịp ,thời ,và ,đúng ,đắn ,các ,quy ,định ,của ,pháp ,luật ,thuế, ,cụ ,thể ,là ,việc ,chấp ,hành ,các
,tiêu ,chí ,thời ,gian, ,mức ,độ ,chính ,xác ,trung ,thực ,và ,đầy ,đủ ,của ,các ,hoạt ,động ,đăng ,ký
,thuế, ,khai ,thuế, ,nộp ,thuế ,và ,các ,nghĩa ,vụ ,khác ,về ,thuế ,của ,NNT. ,Bất ,kỳ ,sự ,vi ,phạm
,nào ,xuất ,hiện ,ở ,một ,trong ,các ,khâu ,trên ,đều ,dẫn ,đến ,sự ,không ,tuân ,thủ ,ở ,các ,mức ,độ
,khác ,nhau ,CQT ,thường ,coi ,cách ,diễn ,đạt ,luật ,thuế ,của ,người ,nộp ,thuế ,khác ,với ,cách
,diễn ,giải ,của ,họ ,là ,một ,bằng ,chứng ,của ,việc ,không ,tuân ,thủ, ,mà ,không ,tính ,đến ,rằng
,thực ,tế ,luật ,thuế ,– ,như ,thường ,thấy ,ở ,các ,nước ,đang ,phát ,triển ,– ,có ,thể ,thiếu ,tính
,thống ,nhất ,và ,minh ,bạch, ,hoặc ,trong ,luật ,có ,những ,quy ,định ,chưa ,rõ ,ràng ,và ,có ,thể
,hiểu ,theo ,nhiều ,cách ,khác ,nhau. ,Mặc ,dù ,cách ,định ,nghĩa ,mức ,độ ,tuân ,thủ ,(hay ,không
,tuân ,thủ) ,vẫn ,còn ,được ,tranh ,cãi ,nhiều ,nhưng ,những ,nguyên ,nhân ,của ,sự ,không ,tuân
,thủ ,và ,những ,lý ,do ,dẫn ,đến ,thất ,thoát ,nguồn ,thu ,lại ,tương ,đối ,rõ ,ràng ,về ,mặt ,lý
,thuyết
1.2.2 Hành vi không tuân thủ thuế
Ở ,Hoa ,Kỳ, ,việc ,sử ,dụng ,thuật ,ngữ ,“không , tuân , thủ” ,thường ,chỉ ,đề ,cập ,đến
,việc ,khai ,thác ,bất ,hợp ,pháp ,[42, tr209]. ,Ngoài ,ra, ,các ,học ,thuyết ,tư ,pháp ,đã ,hoàn
Trang 25,thành ,mục ,đích ,tương ,tự, ,đáng ,chú ,ý ,là ,ở ,Hoa ,Kỳ ,thông ,qua ,các ,học ,thuyết ,“mục
,các ,chi ,tiết ,cụ ,thể ,có ,thể ,thay ,đổi ,tùy ,theo ,thẩm ,quyền, ,các ,quy ,tắc ,này ,vô ,hiệu ,hóa
,việc ,tránh ,thuế ,là ,hợp ,pháp ,về ,mặt ,kỹ ,thuật ,nhưng ,không ,nhằm ,mục ,đích ,kinh ,doanh
,hoặc ,vi ,phạm ,tinh ,thần ,của ,luật ,thuế ,(tax ,code). ,Các ,điều ,khoản ,liên ,quan ,để ,tránh
,thuế ,bao ,gồm ,lập ,kế ,hoạch ,thuế ,và ,che ,chở ,thuế
Theo Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2012), quan điểm truyền thống của quản lý thuế chủ yếu dựa trên giả thuyết rằng hầu hết các DN về bản chất là không tự nguyện tuân thủ và chỉ chấp hành nghĩa vụ khi có sự cưỡng chế của CQT hay khi bị tác động bởi lợi ích kinh tế
Theo quy định tại Điều 103 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Việt Nam, những hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế bao gồm:
- Vi phạm các thủ tục về thuế;
- Chậm nộp tiền thuế;
- Khai báo nộp thuế sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn lại;
- Trốn thuế, gian lận thuế
Sự không tuân thủ thuế là một loạt các hoạt động bất lợi cho hệ thống thuế của chính phủ Điều này có thể bao gồm tránh thuế, đó là giảm thuế bằng các phương tiện pháp lý và trốn thuế là hình thức không thanh toán các khoản nợ thuế
1.3 Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế
Kế thừa những nghiên cứu trước đây khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế ,hay ,gian ,lận ,thuế, ,các ,tác ,giả ,đã ,sử ,dụng ,các ,mô ,hình ,hồi ,quy ,đa
,biến ,OLS, ,hồi ,quy ,Tobit ,hoặc ,hồi ,quy ,Logit ,để ,xây ,dựng ,và ,kiểm ,định ,các ,yếu ,tố
,trong ,mô ,hình ,nghiên ,cứu. ,11 ,yếu ,tố ,trong ,mô ,hình ,nghiên ,cứu ,đề ,xuất ,phù ,hợp ,với
,các ,nghiên ,cứu ,trước ,đây ,như: ,nghiên ,cứu ,của ,Noor ,và ,cộng ,sự ,(2012); ,Yusoft ,và
,cộng ,sự ,(2014).Trong ,khi ,mô ,hình ,nghiên ,cứu ,của ,Noor ,và ,cộng ,sự ,(2012) ,chứa
Trang 26,đựng ,chủ ,yếu ,là ,các ,yếu ,tố ,tài ,chính ,nhằm ,kiểm ,định ,sự ,tác ,động ,đến ,việc ,không
,tuân ,thủ ,thuế ,của ,doanh ,nghiệp ,thì ,Yusoft ,và ,cộng ,sự ,(2014) ,đã ,đưa ,vào ,mô ,hình ,yếu
,tố ,ngành ,nghề ,nhằm ,phân ,loại ,và ,đánh ,giá ,sự ,khác biệt của doanh nghiệp ở các lĩnh vực kinh doanh khác nhau có ảnh hưởng như thế nào đến sự không tuân thủ thuế
Dựa vào mục tiêu cũng như đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của luận văn là các ,hộ ,kinh ,doanh ,cá ,thể ,đã ,được ,cơ ,quan ,thuế ,thực ,hiện ,thanh ,tra, ,kiểm
,tra ,thuế ,để ,đưa ,ra ,kết ,luận ,về ,sự ,tuân ,thủ ,thuế. ,Tuy ,nhiên, ,tại ,Việt ,Nam ,kế ,hoạch
,thanh ,tra ,kiểm ,tra ,thuế ,được ,xây ,dựng ,hằng ,năm ,theo ,tiêu ,chí ,và ,chuyên ,đề ,của
,ngành ,nên ,mỗi ,năm ,cơ ,quan ,thuế ,chỉ ,thực ,hiện ,thanh ,kiểm ,tra ,ở ,một ,số ,hộ ,kinh
,doanh ,cá ,thể ,nhất ,định, ,chiếm ,1 ,tỷ ,lệ ,cụ ,thể ,trên ,tổng ,số ,hộ ,kinh ,doanh ,cá ,thể ,đang
,hoạt ,động. ,Vì ,thế, ,mô ,hình ,hồi ,quy ,OLS ,trên ,mẫu ,ngẫu ,nhiên được chọn ra từ tổng thể dường như không phù hợp để có thể lấy đầy đủ dữ liệu cho nghiên cứu
1.3.1 Các tiêu chí định tính
Tính tuân ,thủ ,thuế ,của ,NNT ,bao ,giờ ,cũng ,được ,biểu ,hiện ,ra ,ngoài. ,Tuy ,vậy,
,có ,những ,biểu ,hiện ,có ,thể ,định ,lượng ,và ,có ,những ,biểu ,hiện ,không ,thể ,định ,lượng
,Trong ,trường ,hợp ,tính ,tuân ,thủ ,của ,NNT ,không thể định lượng được thì đó là các tiêu chí định tính [42, tr12-65]
Thứ nhất, Mức độ quan tâm và am hiểu của người nộp thuế đối với các quy định của pháp luật thuế, nhất là các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
Mức độ quan ,tâm ,và ,am ,hiểu ,thể ,hiện ,người ,nộp ,thuế ,đã ,có ,những ,ý ,thức ,xử
,sự ,nhất ,định ,đối ,với ,các ,quy ,định ,của ,pháp ,luật ,thuế. ,Họ ,phải ,tìm ,hiểu, ,nghiên ,cứu,
,áp ,dụng ,nhằm ,tuân ,thủ ,đúng ,các ,quy ,định ,của ,pháp ,luật ,thuế. ,Khi ,NNT ,không ,quan
,tâm ,đến ,các ,quy ,định ,của ,pháp ,luật ,thuế ,hoặc ,không ,am ,hiểu ,một ,cách tường tận các quy định này thì khả năng xảy ra các hành vi không tuân thủ là rất lớn
Tiêu chí này sẽ chịu sự ảnh hưởng của trình độ dân trí, mức độ phức tạp hay đơn giản của chính sách pháp luật thuế, nội dung và hình thức tuyên truyền, hỗ trợ
Trang 27người nộp thuế của QCT cũng như mức độ xử phạt những hành vi gian lận, sai sót của nnt
Mặc dù không thể lượng hóa mức độ quan tâm của người nộp thuế đối với các quy định pháp luật thuế, song có thể đánh giá xem nnt có quan tâm hay không và quan tâm nhiều hay ít thông qua việc khảo sát bằng bảng hỏi hoặc phỏng vấn trực tiếp nnt
Thứhai, sự ,tự ,nguyện ,hay ,miễn ,cưỡng ,trong ,tuân ,thủ ,thuế. ,Tiêu ,chí ,này ,cho
,thấy ,NNT ,tuân ,thủ ,một ,cách ,miễn ,cưỡng ,hay ,tự ,nguyện ,pháp ,luật ,thuế. ,Nếu ,người
,nộp ,thuế ,tự ,nguyện ,tuân ,thủ ,với ,tâm ,lý ,thoải ,mái ,trên ,cơ ,sở ,tự ,hào ,về ,nghĩa ,vụ ,thuế
,sẽ ,là ,tín ,hiệu ,tốt ,hơn ,là ,trường ,hợp ,NNT ,tuân ,thủ ,vì ,thấy ,rằng ,nếu ,không ,tuân ,thủ ,sẽ
,bị ,phát ,hiện ,và ,xử ,phạt. ,Trong ,trường ,hợp ,NNT ,miễn ,cưỡng ,tuân ,thủ ,đúng ,quy ,định
,pháp ,luật ,thuế ,thì ,nguy ,cơ ,vi ,phạm ,khi ,cho ,rằng ,có ,thể ,hành ,vi ,vi ,phạm ,không ,bị
,phát ,hiện ,sẽ ,tăng ,lên ,Mức ,độ ,tự ,nguyện ,hay ,miễn ,cưỡng ,trong ,tuân ,thủ ,thuế ,của
,NNT ,mặc ,dù ,khó ,lượng ,hóa, ,song ,có ,thể ,đánh ,giá ở một chừng mực nhất định thông qua khảo sát bằng bảng hỏi hoặc bằng sự quan sát trực tiếp hoặc thông qua phỏng vấn NNT
1.3.2 Các chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu đánh giá tổng quát về mức độ tuân thủ thuế
Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ giữa số NNT có hành vi vi phạm pháp luật thuế với tổng số NNT đang quản lý hoặc được kiểm tra Hành vi vi phạm pháp luật thuế sử dụng để đo lường chỉ tiêu này là tất cả các loại hành vi vi phạm về thuế, từ vi phạm thủ tục đến vi phạm về kê khai, tính thuế, nộp thuế…Chỉ tiêu này được xác định cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) tùy theo mục đích nghiên cứu Tỷ lệ này càng cao thì mức
độ tuân thủ thuế càng thấp và ngược lại Tuy nhiên, chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ tuân thủ của NNT, song mặt khác, chỉ tiêu này cũng phản ánh tính hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện các hành vi không tuân thủ của CQT
Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ tuân thủ thuế theo từng khía cạnh cụ thể
Trang 28Chỉ ,tiêu ,2: ,Tỷ ,lệ ,NNT ,vi ,phạm ,về ,thời ,gian ,đăng ,ký ,thuế ,so ,với ,tổng ,số ,đối
,tượng ,phải ,đăng ,ký ,thuế. ,Tỷ ,lệ ,này ,được ,đo ,bằng ,tỷ ,lệ ,% ,giữa ,số ,NNT ,vi ,phạm ,về
,thời ,gian ,đăng ,ký ,thuế ,(bao ,gồm ,cả ,số ,lượng ,NNT ,không ,đăng ,ký ,thuế, ,chưa ,đăng
,ký ,thuế ,hay ,đăng ,ký ,thuế ,muộn ,so ,với ,quy ,định) ,so ,với ,tổng ,số ,đối ,tượng ,phải ,đăng
,ký ,thuế. ,Chỉ ,tiêu ,này ,cao ,chứng ,tỏ ,mức ,độ ,tuân ,thủ ,trong ,việc ,đăng ,ký ,thuế ,chưa ,tốt
Chỉ tiêu 3: Tỷ ,lệ ,NNT ,khai ,đăng ,ký ,thuế ,có ,sai ,sót, ,nhầm ,lẫn ,so ,với ,tổng ,số
,NNT ,đã ,thực ,hiện ,đăng ,ký ,thuế. ,Việc ,khai ,hồ ,sơ ,khai ,thuế ,thông ,thường ,được ,quy
,định ,theo ,các ,mẫu ,biểu ,và ,các ,chỉ ,tiêu ,có ,sẵn. ,Các ,chỉ ,tiêu ,đó ,là ,những ,thông ,tin
,quan ,trọng ,của ,NNT ,mà ,CQT ,phải ,nắm ,bắt ,để ,phục ,vụ ,cho ,công ,tác ,quản ,lý ,thuế ,của
,mình. ,Nếu ,NNT ,kê ,khai ,không ,đúng, ,không ,chính ,xác ,theo ,mẫu ,biểu, ,theo ,chỉ ,tiêu ,sẽ
,gây ,khó ,khăn ,cho ,công ,tác ,quản ,lý ,thuế ,của ,CQT, ,do ,đó, ,việc ,kê ,khai ,không ,chính
,càng ,chứng ,tỏ ,mức ,độ ,tuân ,thủ ,thuế ,tốt ,và ,ngược ,lại
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ giữa số tờ khai được nộp so với tổng số tờ khai phải nộp Các
tờ khai được nộp bao gồm cả tờ khai nộp đúng hạn và tờ khai chậm nộp Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn
Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ giữa số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã được nộp Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn
Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ số tờ khai có sai sót trên tổng số tờ khai thuế đã nộp Chỉ tiêu này phản ánh sự tuân thủ về hình thức mẫu biểu kê khai của NNT Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt
Chỉ tiêu 7: Tỷ ,lệ ,số ,NNT ,kê ,khai ,sai ,thuế ,được ,phát ,hiện ,so ,với ,tổng ,số ,NNT
,được ,thanh ,tra, ,kiểm ,tra. ,Chỉ ,tiêu ,này ,một ,mặt ,phản ,ánh ,tính ,hiệu ,quả ,của ,hoạt ,động
,thanh ,tra, ,kiểm ,tra ,của ,CQT. ,Mặt ,khác, ,chỉ ,tiêu ,này ,cũng ,phản ,ánh ,mức ,độ ,tuân ,thủ
,trong ,kê ,khai ,xác ,định ,số ,thuế ,phải ,nộp ,của ,NNT. ,Giả ,định ,tính ,hiệu ,quả ,của ,hoạt
,động ,thanh ,tra, ,kiểm ,tra ,thuế ,không ,đổi ,thì ,chỉ ,tiêu ,này ,càng ,thấp ,càng ,chứng ,tỏ
,NNT ,tuân ,thủ ,tốt [40, tr 45-96]
Trang 29Chỉ tiêu 8: Tỷ ,lệ ,số ,NNT ,bị ,phát ,hiện ,trốn ,thuế ,so ,với ,tổng ,số ,NNT ,được
,thanh ,tra, ,kiểm ,tra. ,Tương ,tự ,như ,chỉ ,tiêu ,7, ,chỉ ,tiêu ,này ,một ,mặt ,phản ,ánh ,tính ,hiệu
,quả ,của ,hoạt ,động ,thanh ,tra, ,kiểm ,tra ,của ,CQT. ,Mặt ,khác, ,chỉ ,tiêu ,này ,cũng ,phản
,ánh ,mức ,độ ,tuân ,thủ ,trong ,tính ,toán ,nghĩa ,vụ ,thuế ,phải ,nộp ,của ,NNT. ,Sự ,khác ,biệt
,của ,chỉ ,tiêu ,7 ,so ,với ,chỉ ,tiêu ,8 ,là ,tính ,chất ,của ,hành ,vi ,khác ,nhau. ,Với ,chỉ ,tiêu ,7,
,NNT ,vẫn ,phản ,ánh ,trên ,sổ ,sách ,kế ,toán ,nhưng ,kê ,khai ,sai ,căn ,cứ ,tính ,thuế. ,Với ,chỉ
,tiêu ,8, ,NNT ,cố ,tình ,gian ,lận ,thuế. ,Giả ,định ,tính ,hiệu ,quả ,của ,hoạt ,động ,thanh ,tra,
,kiểm ,tra ,thuế ,không ,đổi ,thì ,chỉ ,tiêu ,này ,càng ,thấp ,càng ,chứng ,tỏ ,NNT ,tuân ,thủ ,tốt
Chỉ tiêu 9: Tỷ lệ số NNT đúng hạn trên tổng số người nộp thuế có số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ NNT tuân thủ tự giác trong việc đảm bảo thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn
Chỉ tiêu 10: Tỷ lệ giữa số thuế được nộp đúng hạn trên tổng số thuế phải nộp theo nghĩa vụ thuế của NNT Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ số thuế đã được người nộp thuế đảm bảo thời hạn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn
Chỉ tiêu 11: Tỷ lệ giữa số thuế nợ so với tổng số thuế phải nộp hoặc so với tổng
số thuế ghi thu trong kỳ tính thuế Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ mức độ tuân thủ thuế tốt hơn
1.4 Các phương pháp đo lường tính tuân thủ thuế của người nộp thuế
Đây chính là phương pháp phân tích thống kê trên cơ sở số liệu quản lý thuế của CQT Theo đó, CQT xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và thống kê, phân tích số liệu trên cơ sở số liệu sẵn có tại CQT
Tuân thủ về thủ tục đăng ký thuế và kê khai thuế
Mức độ tuân thủ về thủ tục đăng ký thuế và kê khai thuế phản ánh qua số liệu quản lý thuế chính là các chỉ tiêu định lượng đo lường mức độ tuân thủ thuế của NNT
đã trình bày tại mục 1.3.2 nêu trên (từ chỉ tiêu 2 đến chỉ tiêu 6)
Trang 30Việc tuân thủ trong nộp tờ khai mới chỉ phản ánh được phần nổi trong tuân thủ thuế, chưa đo lường được chiều sâu tuân thủ thuế
Tuân thủ về tính thuế
Nếu tuân thủ trong ,thủ ,tục ,kê ,khai ,thuế ,chỉ ,xem ,xét ,đến ,số ,tờ ,khai ,đã ,nộp, ,số
,tờ ,khai ,nộp ,đúng ,hạn, ,thì ,tuân ,thủ ,về ,tính ,thuế ,nói ,đến ,việc ,kê ,khai ,trung ,thực ,các
,căn ,cứ ,tính ,thuế. ,Số ,liệu ,quản ,lý ,thuế ,phản ,ánh ,mức ,độ ,tuân ,thủ ,về ,tính ,thuế ,được
,phân ,tích ,ở ,chỉ ,tiêu ,số ,7 ,và ,số ,8 ,mục ,1.3.2 ,nêu ,trên. ,Tuân ,thủ ,trong ,kê ,khai ,có ,thể
,được ,phát ,hiện ,trong ,quá ,trình ,quản ,lý ,kê ,khai ,và ,thanh ,tra, ,kiểm ,tra ,thuế
Tuân thủ trong tính thuế là chỉ tiêu phản ánh cơ bản nhất mức độ tuân thủ thuế Tuy nhiên, cách đo lường mức độ tuân thủ này có chính xác hay không phụ thuộc nhiều vào các dữ liệu được sử dụng để ước tính doanh thu kê khai của NNT
Tuân thủ trong nộp thuế
Mức độ tuân thủ trong nộp thuế phản ánh việc nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật Các chỉ tiêu cụ thể sử dụng số liệu quản lý thuế để đo lường mức
độ tuân thủ trong nộp thuế trình bày tại mục 1.3.2 nêu trên (chỉ tiêu 9, 10 và 11)
Cách ,tiếp ,cận ,dựa ,vào ,các ,số ,liệu ,về ,quản ,lý ,thuế ,không ,ước ,tính ,được ,hết
,mức ,độ ,thất ,thoát ,do ,thiếu ,thông ,tin ,về ,diện ,chịu ,thuế ,tiềm ,năng ,hay ,khả ,năng ,tăng
,trưởng ,của ,diện ,chịu ,thuế. ,Tuy ,nhiên, ,cách ,này ,phản ,ánh ,những ,ước ,tính ,thực ,tế ,tốt
,nhất ,mà ,các ,CQT ,thực ,hiện. ,Do ,đó, ,nếu ,không ,có ,công ,tác ,dự ,báo ,số ,thu ,một ,cách
,thường ,xuyên ,thì ,những ,số ,liệu ,về ,quản ,lý ,thuế ,sẽ ,là ,những ,thông ,tin ,duy ,nhất ,để ,xây
,dựng ,những ,kế ,hoạch ,về ,cưỡng ,chế ,tuân ,thủ. ,Để ,xây ,dựng ,được ,các ,chiến ,lược ,tuân
,thủ, ,các ,CQT ,ở ,những ,nước ,phát ,triển ,thường ,áp ,dụng ,cả ,hai ,cách ,tiếp ,cận ,trên ,để
,ước ,tính ,mức ,độ ,tuân ,thủ ,và ,không ,tuân ,thủ ,một ,số ,sắc ,thuế ,nhất ,định ,(như ,thuế
,GTGT ,và ,thuế ,TNDN) ,và ,tại ,một ,số ,chức ,năng ,quản ,lý ,thuế
Phương pháp này có ưu điểm là dễ thực hiện vì dựa trên cơ sở dữ liệu sẵn có của CQT Tuy nhiên, hạn chế cơ bản của phương pháp này vì chỉ dựa trên dữ liệu sẵn
có nên chưa phản ánh một cách tổng thể và chính xác tình hình tuân thủ của NNT
1.5 Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế
Trang 311.5.1 Chính sách, pháp luật thuế
Chính ,sách ,thuế ,là ,hệ ,thống ,những ,quan ,điểm, ,đường ,lối, ,phương ,châm ,điều
,tiết ,thu ,nhập ,của ,các ,tổ ,chức ,và ,cá ,nhân ,trong ,xã ,hội ,thông ,qua ,thuế. ,Pháp ,luật ,thuế
,là ,hệ ,thống ,những ,quy ,tắc ,xử ,sự ,mang ,tính ,bắt ,buộc ,chung. ,Nhà ,nước ,mong ,muốn
,chính ,sách ,đi ,vào ,cuộc ,sống ,thì ,phải ,thể ,chế ,hóa ,những ,chính ,sách ,ấy ,thành ,pháp ,luật
,thuế
Chính ,sách, ,pháp ,luật ,thuế ,là ,một ,trong ,các ,nhân ,tố ,cực ,kì ,quan ,trọng ,tác ,động
,đến ,tính ,tuân ,thủ, ,bởi ,lẽ ,nhóm ,nhân ,tố ,này ,có ,ảnh ,hưởng ,trực ,tiếp ,đến ,hoạt ,động ,sản
,xuất ,kinh ,doanh ,của ,Hộ ,kinh ,doanh. ,Hệ ,thống ,chính ,sách ,pháp ,luật ,thuế ,là ,nhân ,tố
,tạo ,lập ,môi ,trường ,pháp ,lý ,cho ,hoạt ,động ,kinh ,doanh ,của ,Hộ ,kinh ,doanh
Hệ thống chính sách, pháp luật thuế được xây dựng đồng bộ, rõ ràng, đơn giản, minh bạch và càng ít ngoại lệ sẽ tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giảm chi phí tuân thủ, giảm rủi ro do tham nhũng và phiền hà cho NNT, qua ,đó ,cũng ,giúp ,cho ,việc ,thực ,hiện ,tuân ,thủ ,thuế ,tốt ,hơn. ,Ngược ,lại, ,nếu ,hộ ,thống
,pháp ,luật ,thuế ,phức ,tạp, ,không ,đồng ,bộ, ,thiếu ,tính ,chặt ,chẽ ,và ,chống ,chéo ,sẽ ,làm
,tăng ,cơ ,hội ,cho ,NNT ,có ,những ,hành ,vi ,lợi ,dụng ,kẽ ,hở ,của ,luật ,để ,trục ,lợi, ,làm ,gimr
,tác ,dụng ,quản ,lý ,và ,răn ,đe ,của ,luật ,pháp. ,Chính ,sách ,thuế thể hiện rõ mức độ điều tiết thu nhập dân cư của nhà nước qua thuế
Mức độ điều tiết phụ hợp với điều kiện cụ thể của nên kinh tế và thu nhập dân
cư sẽ có tác động thúc đẩy tuân thủ thuế Nếu mức độ điều tiết quá thaaos thì không đáp ứng được yêu cầu điều tiết của nhà nước Mức độ quá cao sẽ thúc đẩy hành vi gian lận thuế
1.5.2 Hoạt động quản lý thuế của CQT
Quản lý thuế được hiểu là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện pháp luật thuế trong đời sống kinh tế - xã hội Quá trình đó đòi hỏi tất cả đối tượng liên quan được quy định trong các văn bản pháp luật phải tuân thủ thực hiện
1.5.2.1 Thủ tục hành chính thuế
Trang 32Thủ tục hành chính thuế ,là ,những ,vấn ,đề ,liên ,quan ,trực ,tiếp ,đến ,những ,việc
,NNT ,phải ,làm ,để ,thực ,hiện ,nghĩa ,vụ ,thuế ,với ,nhà ,nước. ,Thủ ,tục ,thuế ,được ,hiểu ,là
,các ,công ,việc ,NNT ,cần ,phải ,thực ,hiện, ,các ,hồ ,sơ, ,giấy ,tờ ,cần ,phải ,nộp ,cho ,CQT
,hoặc ,phải ,lưu ,giữ ,xuất ,trình ,phục vụ quản lý thuế theo quy định pháp luật thuế để phục vụ cho việc kê khai, nộp thuế
Nội dung chủ yếu của thủ tục hành chính thuế liên quan trực tiếp đến NTT bao gồm: thủ tục đăng ký thuế, thủ tịc kê khai thuế, thủ tục nộp thuế và các thủ tịc về thanh tra, kiểm tra thuế
Thủ tục hành chính thuế có thể tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tuan thủ của NNT Thủ tịc hành chính thuế dễ hiểu, dễ thực hiện thì tạo điều kiện thuanajn lợi
để NNT tuân thủ thuế và ngược lại Tuy nhiên, thủ tục hành chính thuế còn là cơ sở để CQT xác định nghĩa vụ thuế của NNT nên nó cũng đòi hỏi phải đảm bào cung cấp đủ thông tin cho hoạt động quản lý thuế và quản lý chặt chẽ, ngăn ngừa gian lận thuế
1.5.2.2 Nhóm nhân tố về các chức năng quản lý của CQT
a Tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Tuyên truyền pháp luật thuế là hoạt động nhằm truyền tải các thông tin về pháp luật thuế một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời và chính thống đến mọi thành viên trong xã hội bằng những hình thức, biện pháp cụ thể
Nội dung của hoạt động tuyên truyền bao gồm: tuyền truyền, giải thích về bản chất, vai trò của thuế, lợi ích của xã hội có được từ việc sử dụng tiền thuế; tuyên truyề phổ biến nội dung các chính sách, pháp luật về thuế; phổ biến các vấn đề liên quan đén nghĩa vụ thuế
Để ,tạo ,điều ,kiện ,thuận ,lợi ,cho ,NNT ,trong ,tiếp ,cận ,những ,chính ,sách, ,pháp ,luật
,về ,thuế, ,CQT ,cần ,phải ,quan ,tâm ,đổi ,mới ,công ,tác ,tuyên ,truyền ,hỗ ,trợ ,NNT. ,Hoạt
,động ,tuyên ,truyền ,ngày ,càng ,phong ,phú, ,đa ,dạng ,về ,nội ,dung ,và ,hình ,thức, ,phương
,tiện, ,thiết ,bị ,hiện ,đại. ,Song ,song ,với ,công ,tác ,tuyên ,truyền, ,hỗ ,trợ ,các ,chính ,sách,
,pháp ,luật ,mới ,về ,thuế, ,CQT ,cũng ,cần ,kịp ,thời ,tuyên ,dương ,khen ,thưởng ,NNT ,tiêu
,biểu ,nhằm ,động ,viên ,NNT ,thực ,hiện ,tốt ,chính ,sách, ,pháp ,luật ,thuế, ,qua ,đó ,nhân ,rộng
Trang 33,điển ,hình ,tiên ,tiến ,và ,xây ,dựng ,hình ,ảnh ,chuyên ,nghiệp ,của ,CQT ,trong ,cộng ,đồng
,NNT
Hỗ trợ NNT là hoạt động của CQT nhằm tạo điều kiện tốt nhất để NNT thực hiện nghĩa vụ thuế. ,Công ,việc ,hỗ ,trợ ,NNT ,bao ,gồm: ,hướng ,dẫn, ,giải ,thích, ,tư ,vấn ,cho
,NNT ,hiểu ,các ,vẫn ,đề ,liên ,quan ,đến ,chính ,sách, ,chế ,độ ,thuế ,đã ,được ,quy ,định. ,Khi
,NNT ,có ,những ,vướng ,mắc ,trong ,quá ,trình ,kê ,khai, ,tính ,thuế, ,quyết ,toán ,thuế ,hoặc
,các ,vấn ,đề ,liên ,quan ,khác, ,họ ,có ,thể ,đề ,nghị cán bộ thuế tư vấn hoặc đến các trung tâm cung cấp dịch vụ hỗ trợ NNT để được giải đáp
Một trong những tiêu chí để đánh giá hoạt động của CQT tốt là tính hiệu quả mang lại và được thể hiện rõ nét nhất chính là tính tự giác tuân thủ thuế, tự nguyện cao trong việc cấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước của NNT Tạo lập được mối quan hệ bình đẳng, thân thiện giữa cơ quan quản lý thuế và NNT
Hoạt động tuyên truyền pháp luật thuế sẽ làm cho các tổ chức, cá nhân hiểu biết hơn về các chính sách thuế để tự giác thực hiện, số lượng NNT chấp hành tốt pháp luật đạt tỉ lệ ngày càng cao Hoạt động hỗ trợ NNT sẽ giúp cho NNT hiểu và chấp hành tốt hơn các quy định của pháp luật thuế, hạn chế các sai sót, nhầm lần của NNT
b Quản lý kê khai thuế
Quản lý kê khai thuế là hoạt động quản lý nhằm giúp CQT nắm bắt toàn bộ tình trạng đăng ký thuế, kê khai thuế của NNT
Kê khai thuế là việc một doanh nghiệp(người nộp thuế) kê khai thuế trên máy tính riêng cố định của mình rồi sau đó nộp tờ khai thuế thông mang mạng Internet Tất
cả các quá trình nộp thuế qua mạng đều được thực hiện trên máy tính có kết nối mạng
vì vậy doanh nghiệp (người nộp thuế) không cần phải trực tiếp nộp hồ sơ bằng giấy đến CQT mỗi khi đến kỳ hạn nộp hồ sơ khai thuế
Kê khai thuế bao gồm những vấn đề sau:
- Quản lý người khai thuế
- Quản lý hồ sơ khai thuế
Trang 34- Quản lý thời hạn kê khai
- Quản lý tính chinh xác của số liệu kê khai
Việc kê khai và nộp hồ sơ khai thuế chính xác, đẩy đủ và đúng thời hạn là một tiêu chí cơ bản đánh giá mức độ tuân thủ thuế của NNT và cũng là cơ sở tin cậy để CQT đưa ra các chiến lược, biện pháp quản lý phù hợp cho từng nhóm NNT, đảm bảo được sự tuân thủ tự nguyện tối đa của họ
c Thanh tra, kiểm tra NNT
Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực hiện nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế – xã hội
Kiểm ,tra ,thuế ,là ,công ,việc ,thường ,xuyên, ,mang ,tính ,nhiệm ,vụ ,của ,cơ ,quan
,thuế ,của ,người ,nộp ,thuế. ,Việc ,kiểm ,tra ,thuế ,được ,thực ,hiện ,tại ,trụ ,sở ,của ,người ,nộp
,thuế, ,chỉ ,thực ,hiện ,khi ,họ ,không ,tự ,giác ,sửa ,đổi, ,bổ ,sung ,những ,nội ,dung ,sai ,sót ,mà
,đủ, ,chính ,xác ,của ,các ,thông ,tin, ,tài ,liệu ,trong ,hồ ,sơ ,thuế ,nhằm ,đánh ,giá ,sự ,tuân ,thuế
,của ,người ,nộp ,thuế ,trong ,việc ,kê ,khai ,thuế
Thanh tra thuế là kiểm tra đối tượng nộp thuế ở mức cao hơn, hoan thiện hơn Thanh tra thuế được thực hiện định kì đối với các đối tượng nộp thuế lớn, ngành nghề kinh doanh đa dạng, quy mô lớn hoặc với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế và thanh tra thuế để giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng bộ Tài chính
Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế các hành vi không tuân thủ thuế của NNT sẽ bị phát hiện và xử lý kịp thời Các hình thức xử lý tương ứng với mức độ
vi phạm được thực thi nghiêm minh, công bằng sẽ là công cụ cảnh báo,, ngăn ngừa sự tái phạm của NNT Do đó, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuees được tiến hành một
Trang 35cách có hiệu quả và sử dụng hình phạt thích đáng sẽ hóp phần rất quan trọng trong công việc nâng cao tính tuân thủ thuế
1.5.2.3 Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế
Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cảu cán bộ, công chức quản lý thuế sẽ góp phần đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế tác động trên cả phương diện trực tiếp và gián tiếp đến tính tuân thủ thuế
Tác động trực tiếp của trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế đến tính tuân thủ thuế của NNT thể hiện ở chỗ nếu trình độ chuyên môn của công chức thuế cao và đạo đức nghề nghiệp tốt thì sẽ có những tác động tích cực như: giải quyết nhanh chóng, thuận lợi các thủ tục về thuế cho NNT; không gây phiền hà, sách nhiễu nên không cản trở NNT tuân thủ thuế; không thông đồng giúp NNT gian lận thuế
Tác động gián tiếp của nhân tố này đến tính tuân thủ thuế của NNT thể hiện ở chỗ: nếu đội ngũ cán bộ, công chức thuế giỏi về chuyên môn nghiệp vụ thuế, giỏi kế toán, thành thạo kỹ năng làm việc, kỹ năng quản lý, có trình độ tin học và ngoại ngữ, với phẩm chất đạo đức tốt sẽ thực hiện tốt các chức năng quản lý thuế, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quản lý thuế
1.5.2.4 Cơ sở vật chất và kỹ thuật của CQT
Cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố có tính chất điều kiện tiền đề vật chất cho hoạt động kê khai, nộp thuế của NNT và hoạt động quản lý thuế của CQT
Cơ sở vật chất và kỹ thuật của ngành thuế càng tiên tiến, càng hiện đạii thì việc tuân thủ thuế của NNT càng thuân lợi và ngược lại Chẳng hạn như việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp việc kê khai, nộp thuế được nhanh chóng và dễ dàng hơn, giảm chi phí tuân thủ, giảm thời gian thực hiện thủ tục thuế, làm NNT hài lòng hơn với sự trợ giúp của CQT, giúp NNT tuân thủ thuế tốt hơn
Cơ sở vật chất kỹ thuật đặc biệt là hệ thống máy tính điện tử và các phần mềm công nghệ thông ti giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế Từ đó, giúp phát hiện ngăn
Trang 36chặn và cảnh báo những đối tượng vi phạm thuế Đồng thời, giúp công chức thuế thực hiện nhanh chóng các theo tác nghiệp vụ để phục vụ NNT tốt hơn
1.5.2.5 Nhóm yếu tố thuộc về người nộp thuế
Đặc thù hoạt động của doanh nghiệp: mức độ đa dạng và phức tạp trong cơ cauas hoạt động của NNT, chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ, hành vi của các
cá nhân tham gia và hoạt động kinh doanh và hành vi của người lãnh đạo hoạt động kinh doanh cũng có tác động không nhỏ đến mức độ tuân thủ thuế
Yếu tố kinh tế, bao gồm:
- Gánh nặng về tài chính: số thuế phải nộp và hành vi tuân thủ thuế luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu phải nộp một khoản thuế quá lớn thì NNT có thể tránh phải nộp toàn bộ hoặc tìm cách điều chỉnh số liệu báo cáo nhằm làm giảm số thuế phải nộp
- Chi phí tuân thủ: bao gồm thời gian phải bỏ ra để hoàn tất thủ tục thuế, chi phí
về kế toán thuế và có thể bao gồ cả chi phí về mặt tâm lý như căng thẳng do NNT không nắm chắc họ có đáp ứng được các quy định của luật thuế hay không NNT phải bỏ ra các chi phú trên để tuân thủ nghĩa vụ thuế, do đó tổng
số tiền mà NNT phải chi ra lớn hơn số thuế thực nộp vào NSNN Nếu chi phú tuân thủ thấp sẽ dẫn đến mức độ tuân thủ tự nguyện tăng lên và ngược lại
- Yếu tố hành vi: là yếu tố cho phối khá quan trọng đến thái độ tuân thủ thuế Cụ thể: sự khác biệt của từng cá nhân; cảm nhận về rủi ro tối thiểu cũng có tác động nhất định đến tuân thủ thuế; cảm nhân về sự không công bằng là nhân tố
có ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế
1.5.2.6 Sự phát triển của hệ thống đại lý thuế
Đại lý thuế là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện các dịch vụ về thuế như: thay mặt NNT thực hiện các thủ tục khai thuế, nộp thuế, giải trình thuế, tư vấn thuế
Với những NNT không có hiểu biết sâu về thuế, việc sử dụng dịch vụ của hệ thống đại lý thuế cho phép họ tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực sản xuất kinh
Trang 37doanh am hiểu nhất à không lo ngại về việc thực hiện sai các thủ tục thuế dẫn đến bị
xử phat về thuế, yên tâm đầu tư khi đã có các chuyên gia tư vấn về thuế trên phương diện tác động đến tính tuân thủ huế, sự phát triển của hệ thống đại lý thuế giúp những NNT không am hiểu pháp luật thuế vẫn tuân thủ đúng pháp luật thuế do việc chuẩn bị
hồ sơ khai thuế và thực hiện các thủ tục thuế được thực hiện bởi một tổ chức chuyên nghiệp về dịch vụ thuế
1.5.2.7 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Nhân tố này bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, laaxi suất, lạm phát, tình hình chính trị, ngoại giao Đây là các yếu tố vĩ mô nên ảnh hưởng đến tính tuân thủ của tất cả các nhóm NNT
Các doanh nghiệp bị tác động bởi văn hóa tuân thủ thuế, bởi chuẩn mực xã hội, bởi dư luận xã hội về sự tuân thủ thuế và về danh tiếng, vị thế của doanh nghiệp Dư luận xã hội lên án về hành vi trốn thuế và hoan nghênh hành vi tuân thủ thuế chưa mạnh mẽ Tuân thủ thuế chưa được gọi là một chuẩn mực hành vi của một doanh nghiệp trong một cộng đồng xã hội Đây là vấn đề CQT cần quan tâm hơn nữa để nâng cao văn hóa thuế trong quá trình thực hiện chiến lược quản lý thuế của mình
Trang 38TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương này khảo cứu các nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế hộ kinh doanh cá thể, tính tuân thủ thuế, các nghiên cứu về thuế Từ đó kế thừa giá trị của các nghiên cứu này cũng như tìm ra lỗ hổng nghiên cứu qua đó đề xuất mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cho luận văn
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH 2.1 Kết quả quản lý thu thuế tỉnh Tây Ninh
Các hộ kinh doanh cá thể là đối tượng quản lý chủ yếu cả về mặt số lượng lẫn giá trị tiền thuế trên địa bàn Tây ninh Để đánh giá một cách toàn diện tình hình quản
lý thu thuế hộ kinh doanh trên địa bàn, ta đi sâu tìm hiểu các nội dung sau:
- Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế
- Tình hình quản lý doanh thu
- Tình hình đôn đốc thu nộp thuế
2.1.1 Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế
Mục tiêu ,của ,công ,tác ,quản ,lý ,ĐTNT ,là ,phấn ,đấu ,đưa ,100% ,đối ,tượng ,có ,thực
,tế ,kinh ,doanh ,bao ,gồm ,cả ,kinh ,doanh ,cố ,định, ,kinh ,doanh ,lưu ,động, ,kinh ,doanh ,thời
,vụ ,vào ,diện ,quản ,lý ,thu ,thuế ,và ,chấm ,dứt tình trạng thất thu về ĐTNT Mục tiêu này tưởng chừng như đơn giản thông qua việc cấp mã số thuế, nhưng thực tế có những vướng mắc nhất định
Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận được thể hiện trên biểu số liệu sau:
Trang 40Bảng 2.1: Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể
Số hộ quản lý Số hộ mới đƣa vào
quản lý
Số hộ thu thuế môn bài (hộ)
Số hộ ghi thu GTGT + TNDN hàng tháng (hộ)
đã có nhiều cố gắng trong quản lý số hộ kinh doanh, thể hiện:
- Thông qua công tác cấp mã số thuế cho các hộ kinh doanh, hàng năm Tỉnh Tây Ninh đã đƣa thêm đƣợc nhiều hộ vào quản lý thu thuế:
+ Năm 2016, Tỉnh Tây Ninh đƣa thêm 1671 hộ, số thuế 300.085.000 đồng + Năm 2017, Tỉnh Tây Ninh đƣa thêm 1430 hộ, số thuế 198.000.000 đồng + Năm 2018, có 1067 hộ đƣợc đƣa thêm với số thuế 636.565.000 đồng
Do đó số hộ có sản xuất kinh doanh đƣợc đƣa vào diện quản lý thu thuế đều đã tăng qua các năm:
+ Năm 2017 tăng 177 hộ so với năm 2016
+ Năm 2018 tăng 14 hộ so với năm 2017 và tăng 191 hộ so với năm 2016