1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

195 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huy Động Vốn Của Các Doanh Nghiệp Trên Thị Trường Chứng Khoán Ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hữu Tú
Người hướng dẫn PGS. TS. Hồng Hạnh
Trường học Trường đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế, Tài chính
Thể loại Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (17)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (17)
      • 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK (17)
      • 1.1.2. Khái niệm và bản chất của TTCK (18)
      • 1.1.3. Vị trí và cấu trúc của TTCK (19)
      • 1.1.4. Các chủ thể trên TTCK (24)
      • 1.1.5. Vai trò của TTCK (27)
    • 1.2. PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (30)
      • 1.2.1. Các kênh huy động vốn của doanh nghiệp và đặc điểm của huy động vốn (30)
      • 1.2.2. Các phương thức huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK (36)
    • 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA (57)
      • 1.3.1. Nhóm yếu tố từ TCPH (57)
      • 1.3.2. Nhóm yếu tố từ nhà đầu tư (62)
      • 1.3.3. Nhóm yếu tố từ các tổ chức trung gian (65)
      • 1.3.4. Nhóm yếu tố khác (66)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM (68)
    • 2.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (68)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành TTCK Việt Nam (68)
      • 2.1.2. Diễn bi ến giao dịch của TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2012 (69)
      • 2.1.3. Một số kết quả đạt được và hạn chế của TTCK ở Việt Nam (71)
    • 2.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM (74)
      • 2.2.1. Nhu cầu huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam (74)
      • 2.2.2. Phương thức huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK ở Việt Nam (77)
      • 2.2.3. Kết quả huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK ở Việt Nam (95)
    • 2.3. THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM (103)
      • 2.3.1. Nhà đầu tư (103)
      • 2.3.2. TCPH (109)
      • 2.2.3. Hệ thống CTCK (115)
      • 2.2.4. Các cơ quan quản lý, vận hành thị trường (119)
    • 2.4. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (128)
      • 2.4.1. Từ phía TCPH (128)
      • 2.4.2. Từ hệ thống nhà đầu tư (131)
      • 2.4.3. Từ hệ thống các công ty chứng khoán (133)
      • 2.4.4. Từ các cơ quan quản lý, vận hành thị trường (134)
      • 2.4.5. Một số nguyên nhân khác (137)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM (138)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM (138)
      • 3.1.1. Mục tiêu phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2020 (138)
      • 3.1.2. Quan điểm và nguyên tắc phát triển thị trường vốn (138)
      • 3.1.3. Các giải pháp thực hiện (139)
      • 3.1.4. Định hướng huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam (142)
    • 3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM (144)
      • 3.2.1. Giải pháp về phía doanh nghiệp (144)
      • 3.2.2. Phát triển hệ thống các nhà đầu tư (151)
      • 3.2.3. Giải pháp về phía các tổ chức tài chính trung gian (154)
      • 3.2.4. Giải pháp về phía các cơ quan quản lý nhà nước (169)
  • PHỤ LỤC (191)

Nội dung

Trờng đại học kinh tế quốc dân NGUYN HU T NGUYỄN HỮU TÚ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ H Néi 2014 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Vn A-Z 0972.162.399 Trờng đại học học kinh tế quốc d©n NGUYỄN HỮU TÚ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN Ở VIỆT NAM Chuyªn ng nh: Kinh tÕ, T i chÝnh Ng©n h ng M sè: 62.31.12.01 !" Ng−êi h−íng dÉn khoa khoa häc: % & #$ '' ( H Néi 2014 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập Các thông tin, liệu, số liệu luận án có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể Kết nghiên cứu luận án trung thực chưa công bố cơng trình nghiên cứu khác Nghiên cứu sinh Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii DANH MỤC BẢNG, HÌNH iv LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 10 1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 10 1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển TTCK 10 1.1.2 Khái niệm chất TTCK 11 1.1.3 Vị trí cấu trúc TTCK 12 1.1.4 Các chủ thể TTCK 17 1.1.5 Vai trò TTCK 20 1.2 PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 23 1.2.1 Các kênh huy động vốn doanh nghiệp đặc điểm huy động vốn qua thị trường chứng khoán .23 1.2.2 Các phương thức huy động vốn doanh nghiệp TTCK 29 1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN .50 1.3.1 Nhóm yếu tố từ TCPH .50 1.3.2 Nhóm yếu tố từ nhà đầu tư 55 1.3.3 Nhóm yếu tố từ tổ chức trung gian 58 1.3.4 Nhóm yếu tố khác 59 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM 61 2.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 61 2.1.1 Quá trình hình thành TTCK Việt Nam .61 2.1.2 Diễn biến giao dịch TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2012 .62 2.1.3 Một số kết đạt hạn chế TTCK Việt Nam .64 2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM .67 2.2.1 Nhu cầu huy động vốn doanh nghiệp TTCK Việt Nam 67 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 2.2.2 Phương thức huy động vốn doanh nghiệp TTCK Việt Nam 70 2.2.3 Kết huy động vốn doanh nghiệp TTCK Việt Nam 88 2.3 THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM 96 2.3.1 Nhà đầu tư 96 2.3.2 TCPH .102 2.2.3 Hệ thống CTCK .108 2.2.4 Các quan quản lý, vận hành thị trường .112 2.4 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 121 2.4.1 Từ phía TCPH 121 2.4.2 Từ hệ thống nhà đầu tư 124 2.4.3 Từ hệ thống cơng ty chứng khốn 126 2.4.4 Từ quan quản lý, vận hành thị trường 127 2.4.5 Một số nguyên nhân khác 130 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM .131 3.1 ĐỊNH HƯỚNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM .131 3.1.1 Mục tiêu phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2020 131 3.1.2 Quan điểm nguyên tắc phát triển thị trường vốn 131 3.1.3 Các giải pháp thực 132 3.1.4 Định hướng huy động vốn doanh nghiệp TTCK Việt Nam 135 3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM 137 3.2.1 Giải pháp phía doanh nghiệp 137 3.2.2 Phát triển hệ thống nhà đầu tư 144 3.2.3 Giải pháp phía tổ chức tài trung gian 147 3.2.4 Giải pháp phía quan quản lý nhà nước 162 KẾT LUẬN 177 DANH MỤC CƠNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTCP: Công ty cổ phần CTCK: Cơng ty chứng khốn DNNN: Doanh nghiệp nhà nước HSX: Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HNX: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội HĐQT: Hội đồng quản trị TTCK: Thị trường chứng khoán TCBL: Tổ chức bảo lãnh TCPH: Tổ chức phát hành 10 UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 11 VSD: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 DANH MỤC BẢNG, HÌNH Danh mục bảng: Bảng 2.1: Các cột mốc đánh dấu phát triển TTCK Việt Nam 62 Bảng 2.2 Tỷ lệ vay nợ số doanh nghiệp niêm yết TTCK 68 Bảng 2.3 Hệ thống văn pháp lý liên quan đến huy động vốn doanh nghiệp TTCK Việt Nam 71 Bảng 2.4 Tổng hợp lựa chọn trường hợp phát hành cổ phiếu 83 Bảng 2.5 Thống kê số lượng cổ phiếu có giá giao dịch thấp mệnh giá 84 Bảng 2.6 Giá trị huy động vốn qua năm (đơn vị: tỷ VND) 88 Bảng 2.7 Dư nợ tín dụng kinh tế 89 Bảng 2.8 Bảng tổng hợp giá trị vốn huy động TTCK số yếu tố liên quan 90 Bảng 2.9 Số liệu thống kê nhà đầu tư TTCK Việt Nam giai đoạn 2000-2012 97 Bảng 2.10 Số lượng doanh nghiệp niêm yết HSX HNX qua năm 102 Bảng 2.11: Doanh nghiệp lớn niêm yết giai đoạn 2000 - 2005 104 Bảng 2.12: Doanh nghiệp lớn niêm yết giai đoạn 2006 - 2012 104 Bảng 2.13: Thống kê ngành kinh tế có doanh nghiệp niêm yết sàn giao dịch chứng khoán 105 Bảng 2.14: Danh sách cơng ty niêm yết có mức vốn hóa lớn 105 Bảng 2.15: Số lượng CTCK 109 Danh mục hình: Hình 2.1: Giao dịch sở Giao dịch chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoanh 2000-2012 63 Hình 2.2 Giao dịch Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội giao đoạn 2005 - 2012 64 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết đề tài luận án Để đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhằm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng đại vào năm 2020 vươn lên phát triển mạnh mẽ năm việc phát triển hệ thống doanh nghiệp đóng vai trò định Muốn xây dựng hệ thống doanh nghiệp vững mạnh, kinh doanh hiệu quả, có sức cạnh tranh thành công khu vực quốc tế bối cảnh xu hướng hội nhập ngày sâu sắc điều kiện quan trọng phải tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao tiềm lực tài chính, mở rộng sản xuất kinh doanh, nắm bắt hội thị trường Tại nước phát triển, thành công doanh nghiệp hùng mạnh tầm cỡ giới ln gắn bó chặt chẽ với việc huy động vốn TTCK nhằm không ngừng gia tăng tiềm lực tài chính, quản trị thương hiệu TTCK Việt Nam xây dựng phát triển với sứ mệnh tạo kênh dẫn vốn quan trọng cho kinh tế, bước quan trọng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cùng với hệ thống ngân hàng chủ yếu cung cấp nguồn vốn ngắn hạn việc huy động vốn qua TTCK, thể chế tài có chức huy động vốn trung dài hạn cho kinh tế giữ vai trò quan trọng TTCK với vai trò, chức nguyên tắc hoạt động giúp doanh nghiệp bình đẳng tiếp cận nguồn vốn trung dài hạn, nâng cao lực quản trị, điều hành qua góp phần nâng cao hiệu hoạt động kinh tế Có thể khẳng định phương diện lý luận thực tiễn nước có TTCK phát triển, vai trị thu hút vốn trung dài hạn cho doanh nghiệp TTCK giữ vai trị quan trọng, góp phần huy động sử dụng hiệu nguồn lực xã hội thúc đẩy phát triển kinh tế phát triển với bước đột phá mạnh mẽ Trải qua thời gian 12 năm hoạt động, TTCK Việt Nam định hình kênh huy động vốn cho kinh tế bên cạnh kênh ngân hàng truyền thống, góp phần tích cực vào tiến trình cổ phần hóa nâng cao hiệu Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 hoạt động DNNN “Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020” Đại hội XI Đảng ta xác định “Phát triển thị trường tài với cấu hồn chỉnh, quy mơ tăng nhanh, phạm vi hoạt động mở rộng, vận hành an toàn, quản lý giám sát hiệu Phát triển kiểm sốt có hiệu TTCK” Cụ thể hóa chủ trương trên, Chiến lược phát triển TTCK giai đoạn 2011 - 2020 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định số 252/QĐ - TTg ngày 01/3/2012 tiếp tục khẳng định mục tiêu “đảm bảo thị trường hoạt động hiệu trở thành kênh huy động vốn trung dài hạn quan trọng kinh tế” Đồng thời khẳng định phương hướng phát triển TTCK nhằm thực vai trò “gắn kết với việc cải cách, xếp khu vực DNNN, tạo động lực cho doanh nghiệp, thành phần kinh tế lực tài quản trị doanh nghiệp” Từ thực nghiệp đổi đất nước năm 1986 gắn với kinh tế nhiều thành phần, loại hình doanh nghiệp với nhiều thành phần kinh tế hình thành vào hoạt động Cùng với sách mở cửa hội nhập, đặc biệt kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006, bước chuyển biến quan trọng tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận với khoa học công nghệ, quản lý tiên tiến, phát triển sản xuất, mở rộng thị trường Đến có gần 800 DNNN cổ phần hóa, doanh nghiệp tư nhân bỏ vốn hoạt động theo mơ hình CTCP niêm yết giao dịch Sở Giao dịch Chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh Sở Giao dịch chứng khốn Hà Nội, có nhiều doanh nghiệp quy mô lớn hàng đầu hầu khắp ngành, lĩnh vực kinh tế quan trọng đất nước Một mục đích quan trọng doanh nghiệp niêm yết TTCK để huy động vốn gia tăng lực tài cho doanh nghiệp Tuy nhiên, thời gian qua, việc huy động vốn doanh nghiệp trải qua biến động TTCK gặp nhiều vướng mắc dẫn đến kết huy động vốn qua kênh mẻ chưa cao Quy mơ huy động vốn qua TTCK cịn nhỏ bé sơ khai, có thời điểm doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn việc huy động vốn TTCK, đặc biệt giai đoạn thị trường suy giảm trầm lắng Nhiều phương án huy động vốn TTCK đại hội đồng cổ đông doanh nghiệp thông Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 qua lại triển khai khơng thành cơng thực tế khơng tìm kiếm nhà đầu tư Có doanh nghiệp niêm yết lại chưa thực tự tin việc phát hành cổ phiếu huy động vốn nên lòng với việc vay vốn ngân hàng, lãi suất cho vay tăng vọt gây khó khăn gay gắt, nhiều doanh nghiệp đứng bờ vực phá sản Một số doanh nghiệp chưa tận dụng hội thuận lợi để phát hành cổ phiếu huy động vốn thị trường tăng cường lực tài để đối phó với khó khăn giai đoạn khủng hoảng kinh tế Đối với doanh nghiệp phát hành thành công cổ phiếu huy động vốn lại xuất tình trạng sử dụng vốn khơng mục đích gây thiệt hại cho cổ đơng, ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp Cá biệt có doanh nghiệp chí xin hủy niêm yết tự nguyện mục tiêu huy động vốn lại không thực gây băn khoăn, lo ngại vai trị, vị trí TTCK kinh tế Vậy câu hỏi đặt làm để giúp doanh nghiệp huy động nguồn vốn TTCK gắn với việc sử dụng có hiệu nguồn vốn huy động được, góp phần vào lớn mạnh phát triển bền vững hệ thống doanh nghiệp? Những yếu tố tác động vào trình huy động vốn doanh nghiệp TTCK điều kiện Việt Nam giải pháp yếu tố để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp huy động sử dụng vốn có hiệu quả? Hiện nay, Chính phủ triển khai thực chuyển đổi mơ hình tăng trưởng, tái cấu kinh tế có nội dung tái cấu hệ thống tài tái cấu hệ thống DNNN Cả hai nội dung có liên quan đến phát huy vai trò TTCK huy động vốn cho doanh nghiệp qua thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa DNNN gắn với nâng cao hiệu hoạt động Qua phân tích cho thấy vấn đề huy động vốn doanh nghiệp TTCK điều kiện nước ta vấn đề cấp thiết quan trọng Có giải tốn vốn trung dài hạn cho doanh nghiệp qua kênh TTCK tạo bước phát triển đột phá, nâng cao hiệu hoạt động kinh doanh tính bền vững doanh nghiệp qua thúc đẩy kinh tế phát triển đạt mục tiêu đề Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 đắn thực tế chưa thực có nhiều vướng mắc trình triển khai Một vướng mắc quan trọng CTCK đưa hệ thống CTCK kết nối với hệ thống ngân hàng để truy xuất số dư tiền phục vụ cho việc đặt lệnh chứng khoán Do vậy, cần phải có vào hệ thống ngân hàng giải khó khăn, vướng mắc nêu Hiện Sở Giao dịch có chuẩn kết nối kết nối hệ thống CTCK với Sở Giao dịch, nên xây dựng chuẩn kết nối hệ thống CTCK với ngân hàng giải tình trạng nêu Để giải vấn đề quyền lợi CTCK, ngân hàng cần có sách CTCK có số dư tiền gửi khách hàng lớn, qua trích số phần trăm hoa hồng cho CTCK việc tạo nguồn gửi tiền toán qua ngân hàng Giải vấn đề lợi ích bên vấn đề lại vấn đề kỹ thuật việc kết nối hệ thống CTCK với ngân hàng - Có chế đảm bảo an tồn cho CTCK nghiệp vụ cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: Việc cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán thực tế thị trường triển khai thời gian dài chưa có chế quản lý hoạt động Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán đáp ứng yêu cầu tốn cho nhà đầu tư thay phải đợi đến ngày T + quy định, qua góp phần nâng cao tính khoản cho thị trường điều kiện quan trọng thúc đẩy trình huy động vốn doanh nghiệp TTCK Sự kiện số CTCK sau ứng trước tiền bán chứng khốn khơng nhận tiền tốn từ VSD CTCK có lệnh đối ứng khơng có khả toán đặt toán quản lý hoạt động quy mơ ứng trước tiền bán thị trường lớn Do vậy, UBCKNN cần có chế tài xử lý nghiêm, chí cho ngừng hoạt động, rút giấy phép CTCK vi phạm quy định toán - Cho phép CTCK cho vay margin khách hàng mua cổ phiếu phát hành mới: Hiện CTCK cho vay loại cổ phiếu niêm yết giao dịch TTCK Đối với cổ phiếu phát hành phải đợi đến Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 cấp phép bổ sung khách hàng vay margin để mua Về chất, phát hành cổ phiếu huy động vốn doanh nghiệp niêm yết TTCK việc chờ đợi cấp phép bổ sung mang tính chất “thủ tục” nên hồn tồn cho vay từ nộp tiền mua cổ phiếu phát hành Điều giúp nhà đầu tư chủ động tài việc mua cổ phiếu phát hành thêm qua thúc đẩy trình huy động vốn TTCK Để quản trị rủi ro trường hợp lý bất khả kháng mà cổ phiếu niêm yết, cần có quy định VSD hồn lại tiền cho CTCK cho vay margin đợt phát hành cổ phiếu coi hủy bỏ khơng thực cam kết với nhà đầu tư - Cho phép CTCK chủ động danh mục cổ phiếu cho vay margin: Mỗi CTCK có quy trình quản lý rủi ro theo quy định nên việc cho phép CTCK chủ động danh mục cho vay tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư UBCKNN nên khống chế tỷ lệ cho vay để tránh đổ vỡ cho CTCK giai đoạn 2010 - 2011 Trên thực tế nhiều mã cổ phiếu có tính khoản cao lại không đáp ứng tiêu chuẩn cho vay đặt chưa đủ thời gian giao dịch, có lỗ lũy kế làm hạn chế tính linh hoạt động thị trường 3.2.4.4 Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường phát triển - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn pháp lý để tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp huy động vốn thị trường Thực nghiêm túc Nghị số 11 Chính phủ biện pháp kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mơ, đảm bảo an sinh xã hội Thực có hiệu đột phá thể chế, sở hạ tầng, nguồn nhân lực để nhanh chóng giải điểm nghẽn phát triển kinh tế Đẩy nhanh trình tái cấu kinh tế, đặc biệt lĩnh vực tài ngân hàng, doanh nghiệp nhà nước tái cấu đầu tư công tạo động lực thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, vượt qua bẫy thu nhập trung bình - Nâng cao tính khoản thị trường: Đây vấn đề quan trọng, mục tiêu thực giải tỏa khó khăn giai đoạn thị trường gặp nhiều khó khăn giai đoạn Hiện nay, có nhiều quan Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 điểm cho nên khuyến khích nhà đầu tư dài hạn chí có ý kiến cho nhà đầu tư dài hạn cần miễn giảm thuế thu nhập áp dụng mức thuế cao nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu thời gian ngắn Cho đầu tư mua bán nhanh chứng khốn “đầu cơ” khơng giúp ích cho thị trường, khơng tạo giá trị, hoạt động “mua bán lại” không giúp ích cho việc huy động vốn doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế hoạt động TTCK Việt Nam, việc đánh giá chưa mức vai trò nhà đầu tư ngắn hạn nguyên nhân làm giảm khoản thị trường, qua kìm hãm phát triển TTCK Điều xuất phát từ mối quan hệ thị trường sơ cấp thị trường thứ cấp, thị trường sơ cấp giúp huy động vốn cho doanh nghiệp qua tạo hàng hóa cho thị trường thứ cấp, thị trường thứ cấp sôi động giúp thúc đẩy thị trường sơ cấp phát triển Một nhà đầu tư dù có xác định ban đầu nhà đầu tư dài hạn thực tế có nhu cầu khoản cổ phiếu e yếu tố tương lai tiềm ẩn rủi ro chưa dự báo dẫn đến việc phải chuyển nhượng lại cổ phiếu Một nhà đầu tư lưỡng lự bỏ tiền đầu tư vào loại cổ phiếu biết cần thu hồi vốn, cấu lại danh mục đầu tư khó thực thị trường khoản - Nâng cao vai trị, vị trí UBCKNN với tư cách quan quản lý nhà nước lĩnh vực chứng khoán cách tách UBCKNN khỏi Bộ Tài với nhiệm vụ quyền hạn quan ngang thuộc Chính phủ Sau thời gian sáp nhập vào Bộ Tài chính, UBCKNN hồn thành sứ mệnh góp phần đẩy nhanh cổ phần hóa DNNN, đến lúc trở chức chuyên nghiệp quản lý thúc đẩy thị trường vốn Việt Nam phát triển Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 KẾT LUẬN Qua 12 năm hoạt động, thị trường chúng khoán hình thành kênh huy động vốn cho doanh nghiệp, góp phần đóng góp vào phát triển chung kinh tế Cũng thời gian đó, TTCK chứng kiến giai đoạn sơi động trầm lắng doanh nghiệp việc huy động vốn đến lúc cần có điều chỉnh để TTCK trở thành kênh huy động vốn chủ lực, có hiệu bền vững doanh nghiệp Bằng phương pháp nghiên cứu, tổng hợp số liệu phân tích, luận án hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra: Thứ nhất, hệ thống hóa vấn đề huy động vốn doanh nghiệp TTCK Luận án khẳng định vai trò quan trọng TTCK việc huy động vốn doanh nghiệp Hệ thống vấn đề lý luận phương thức huy động vốn doanh nghiệp đồng thời làm rõ vai trò chủ thể chủ thể trình huy động vốn doanh nghiệp Bên cạnh luận án đưa vào số kinh nghiệm quốc tế việc huy động vốn doanh nghiệp TTCK nhằm để tham khảo để vận dụng đưa giải pháp cho TTCK Việt Nam Thứ hai, phân tích thực trạng huy động vốn doanh nghiệp TTCK Việt Nam Luận án khái quát số kết huy động vốn TTCK Việt Nam kể từ thành lập thị trường, phân tích số doanh nghiệp tiêu biểu huy động vốn thị trường Đứng trước tình hình khó khăn huy động vốn doanh nghiệp từ năm 2010 trở lại đây, luận án phân tích làm rõ nguyên nhân khó khăn việc huy động vốn phân tích việc làm chưa làm tốt chủ thể tham gia vào trình huy động vốn TTCK đối chiếu với vai trò đối tượng qua lý luận chương Qua phân tích thực trạng huy động vốn TTCK Việt Nam, luận án rút nguyên nhân, nút thắt cản trở phát triển hoạt động huy động vốn doanh nghiệp TTCK Việt Nam Thứ ba, Luận án đưa hệ thống giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc q trình huy động vốn doanh nghiệp Các giải pháp Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 hướng đến tính bền vững huy động vốn doanh nghiệp nói riêng TTCK nói chung, khắc phục số tượng tiêu cực TTCK Luận án đưa đề xuất cụ thể chủ thể tham gia vào trình huy động vốn của doanh nghiệp: TCPH, nhà đầu tư, CTCK quan quản lý, vận hành thị trường Tác giả tin tưởng rằng, với hệ thống giải pháp đưa Luận án góp phần giúp TTCK hoạt động sôi động trở lại, TTCK thực trở thành kênh huy động vốn quan trọng cho kinh tế, góp phần giải tốn vốn sử dụng vốn có hiệu để đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng đại vào năm 2020 tạo tiền đề phát triển bền vững cho kinh tế dài hạn Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 DANH MỤC CƠNG TRÌNH CƠNG BỐ CỦA TÁC GIẢ (2005), Góp bàn phát hành trái phiếu Cơng ty Việt Nam, Tạp chí chứng khốn Việt Nam, số tháng 5/2005; (2010), Doanh nghiệp với TTCK: Kỷ yếu Hội thảo khoa học TTCK Việt Nam 10 năm nhìn lại xu hướng đến năm 2020, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tháng 7/2010; (2011), Giải pháp quan quản lý chủ thể trình huy động vốn TTCK Việt Nam, Tạp chí Khoa học Đào tạo Ngân hàng, số 115 tháng 12/2011; (2011), Vai trò CTCK với việc huy động vốn doanh nghiệp TTCK Việt Nam, Tạp chí Chứng khốn Việt Nam, số tháng 12/2011 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO I Tiếng Việt Bộ Tài (2007), Thơng tư 17/2007/TT-BTC ngày 13/3/2007 Hướng dẫn Hồ sơ chào bán chứng khốn cơng chúng Bộ Tài (2007), Thơng tư số 18/2007/TT-BTC ngày 13/3/2007 Hướng dẫn việc mua bán lại cổ phiếu số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu cơng ty đại chúng Bộ Tài (2007), Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 Ban hành mẫu Bản cáo bạch Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khốn cơng chúng Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khốn Bộ Tài (2007), Quyết định số 15/2007/QĐ-BTC ngày 19/3/2007 việc ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho Công ty niêm yết Sở Giao dịch chứng khoán/Trung tâm giao dịch chứng khốn Bộ Tài chính, (2007), Thơng tư 38/2007/QĐ-BTC 18/4/2007 hướng dẫn công bố thông tin TTCK Bộ Tài (2008), Thơng tư số 112/2008/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 17/ 2007/TT-BTC ngày 13/3/2007 Bộ Tài hướng dẫn Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán Bùi Kim Yến (2007), Giáo trình TTCK, trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Nhà xuất Lao động xã hội Chính phủ (1998), nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 việc chuyển DNNN thành CTCP, Hà nội Chính phủ (1998), nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/8/1998 chứng khoán TTCK, Hà nội 10 Chính phủ (1999), định 139/1999/QĐ-TTg ngày 10/9/1999 Thủ tướng Chính phủ tỷ lệ tham gia bên nước vào TTCK Việt nam, Hà nội 11 Chính phủ (2003), định 146/2003/QĐ-TTg ngày 17/7/2003 Thủ tướng Chính phủ tỷ lệ tham gia bên nước vào TTCK Việt nam, Hà nội Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 12 Chính phủ (2003), nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 chứng khoán TTCK, Hà nội 13 Chính phủ (2005), định 238/2005/QĐ-TTg ngày 29/9/2005 Thủ tướng Chính phủ tỷ lệ tham gia bên nước vào TTCK Việt nam, Hà nội 14 Chính phủ (2007), nghị định số 14/2007/NĐ-CP việc qui định chi tiết thi hành số điều Luật Chứng khốn, Hà nội 15 Chính phủ (2007), định 128/2007/QĐ-TTg ngày tháng năm 2007 thủ tướng Chính phủ việc phê duyệt đề án phát triển thị trường vốn Việt nam đến năm 2010 tầm nhìn đến năm 2020, Hà nội 16 Chính phủ (2009), Quyết định số 55/2009/QĐ – TTg ngày 15/4/2009 tỷ lệ tham gia nhà đầu tư nước ngồi TTCK Việt Nam 17 Chính phủ (2010), Nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010 chào bán cổ phần riêng lẻ 18 Đặng Ngọc Đức (2002), Giải pháp đổi hoạt động ngân hàng thương mại nhằm góp phần phát triển TTCK Việt nam, luận án tiến sĩ, Hà Nội 19 Đào Lê Minh (2002), Giáo trình vấn đề chứng khốn TTCK, Trung tâm nghiên cứu bồi dưỡng nghiệp vụ chứng khốn UBCKNN, NXB Chính trị Quốc gia 20 Đinh Xuân Trình, Nguyễn Thị Quy (1998), Giáo trình TTCK, Trường Đại học Ngoại thương, NXB Giáo dục 21 Lê Văn Tư, Nguyễn Ngọc Hùng (1997), TTCK, Trường Đại học Kinh tế TP HCM, NXB Thống kê 22 Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân (1999), Hiểu sử dụng TTCK, NXB Thống kê 23 Lê văn Tề (1999), TTCK Việt Nam, NXB Thống kê 24 Lê Thị Mai Linh (2003), Phân tích Đầu tư chứng khốn, NXB Chính trị Quốc gia 25 Lưu Thị Hương (2002), Giáo trình Tài doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Giáo dục Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 26 Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa (2002), Giáo trình TTCK, Trường Đại học Kinh tế quốc dân; NXB Tài 27 Nguyễn Văn Nam, Hoàng Xuân Quyến (2002), Rủi ro tài thực tiễn phương pháp đánh giá, NXB Tài 28 Phịng Thương mại cơng nghiệp Việt Nam (2004), Doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận với TTCK, Hà Nội 29 Quốc hội (2006), Luật Chứng khoán, Hà Nội 30 Quốc hội (2005), Luật Doanh nghiệp, Hà Nội 31 Trần Đăng Khâm (2002), Giải pháp thúc đẩy tham gia trung gian tài tiến trình xây dựng phát triển TTCK Việt nam, luận án tiến sĩ, Hà Nội 32 Trần Đăng Khâm (2009), TTCK Phân tích bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân 33 Trung tâm tin học thống kê - UBCKNN (2007), "Công nghệ thông tin ngành chứng khốn", Tạp chí Chứng khốn Việt Nam 34 Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (2010), Kỷ yếu Hội thảo khoa học “TTCK Việt Nam 10 năm nhìn lại xu hướng phát triển đến năm 2020”, Hà Nội 35 Ủy ban Quốc gia Hợp tác Kinh tế Quốc tế (2007), Pháp luật Quản lý thị trường tài chính, NXB Chính trị Quốc gia 36 Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình Kinh tế phát triển, Khoa Kế hoạch Phát triển, trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê 37 www.cafef.vn 38 www.hsx.vn 39 www.ssc.gov.vn 40 www.mof.gov.vn 41 www.vneconomy.com.vn 42 www.vietstock.com.vn 43 www.hnx.vn Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 II Tiếng Anh 44 C Comerton-Forde (Finance Discipline, School of Business, University of Sydney, New South Wales, Australia) 2006, Market Integrity and Surveillance Effort 45 E.F.Fama, "Market Efficiency, Long-term Returns, and Behavioral Finance,"Journal of Financial Economics (September 1998) 46 F.Mishkin, 2004, The economics of money, banking, and financial markets, 7th ed, Pearson Addison Wesley 47 Manne, Henry G., (Havard School of Business), 1966, In Defence of Insider Trading”, Harvard Business Review, Vol 44 48 Sheng-shyr Cheng (2004), Weak form market efficiency hypothesis testing, Chang Jung Christian University 49 Securities Market in Japan (2005), Securities Institude 50 Rechard Pike & Bill Neale (2006), Corporate Finance and Investment Decisions & Strategies, Prentice Hall 51 Werner F.M De Bondt, Richart Thaler (1985), Does the Stock Market Overreact?, Journal of Finance Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 PHỤ LỤC Bảng tổng hợp cấu vốn Top 50 doanh nghiệp HSX ngày 31/12/2012 Đơn vị: tỷ đồng STT Mã CK Tên Công ty GAS VIC VNM MSN HAG BVH ITA Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP Tập đồn VINGROUP – CTCP CTCP Sữa Việt Nam CTCP Tập đoàn Ma San CTCP Hoàng Anh Gia Lai Tập đoàn Bảo Việt CTCP Đầu tư Công nghiệp Tân Tạo DPM 10 11 Vốn điều lệ Vốn chủ sở hữu Vốn vay Tỷ lệ vốn vay/ vốn chủ sở hữu 18,950 7,005 8,340 6,873 5,374 6,805 4,452 27,191 10,557 15,493 13,884 9,753 12,114 5,891 16,311 44,951 4,205 18,995 20,461 32,046 4,104 59.99% 425.79% 27.14% 136.81% 209.79% 264.54% 69.67% Tổng Công ty Phân bón Hóa chất Dầu khí – CTCP 3,800 8,960 1,415 15.79% SSI PPC OGC CTCP Chứng khốn Sài Gịn CTCP Nhiệt điện Phả Lại CTCP Tập Đoàn Đại Dương 3,526 3,262 3,000 5,192 4,156 3,325 2,706 7,881 7,526 52.12% 189.63% 226.35% 12 KBC Tổng Công ty Phát triển Đô Thị Kinh Bắc – CTCP 2,957 3,978 6,944 174.56% 13 PVD Tổng CTCP Khoan Dịch vụ Khoan Dầu khí 2,105 6,992 12,066 172.57% 14 15 16 17 FPT IJC REE PVT CTCP FPT CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật CTCP Cơ điện lạnh Tổng CTCP Vận tải Dầu khí 2,738 2,742 2,446 2,326 6,179 3,014 4,216 2,590 7,115 1,596 2,358 4,619 115.15% 52.95% 55.93% 178.34% 18 AGR CTCP Chứng khốn NH Nơng nghiệp Phát triển Nơng thơn Việt Nam 2,120 2,261 3,663 162.01% 19 20 21 22 VSH ALP POM KDC CTCP Thủy Điện Vĩnh Sơn Sông Hinh CTCP Đầu tư Alphanam CTCP Thép Pomina CTCP Kinh Đô 2,062 1,925 1,874 1,599 2,449 1,974 2,585 4,010 932 1,326 6,215 1,469 38.06% 67.17% 240.43% 36.63% 23 SBT CTCP Mía đường Thành Thành Cơng Tây Ninh 1,419 1,696 939 55.37% 24 DIG Tổng CTCP Đầu tư Phát triển Xây dựng 1,300 2,457 2,536 103.22% 25 VOS CTCP Vận tải Biển Việt Nam 1,400 1,406 3,656 260.03% 26 SAM CTCP Đầu tư Phát triển Sacom 1,308 2,334 369 15.81% 27 28 PDR QCG CTCP Phát triển Bất Động sản Phát Đạt CTCP Quốc Cường Gia Lai 1,302 1,271 1,426 2,295 3,761 3,766 263.74% 164.10% Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com Luận Văn A-Z 0972.162.399 29 30 31 32 HVG GMD CII PTL CTCP Hùng Vương CTCP Đại lý Liên hiệp Vận chuyển CTCP Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM CTCP Đầu tư Hạ tầng Đơ thị Dầu khí 792 1,094 1,128 1,000 2,176 4,394 1,477 1,006 3,804 2,191 4,982 1,529 174.82% 49.86% 337.31% 151.99% 33 SJS CTCP Đầu tư Phát triển Đô thị Khu công nghiệp Sông Đà 1,000 1,526 3,954 259.11% 34 TDC CTCP Kinh doanh Phát triển Bình Dương 1,000 1,204 2,248 186.71% 35 NLG 955 1,273 1,515 119.01% 36 NVT 605 594 419 70.54% 37 BSI CTCP Đầu tư Nam Long CTCP Bất Động sản Du lịch Ninh Vân Bay CTCP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam 865 678 630 92.92% 38 DRC CTCP Cao su Đà Nẵng 692 1,169 1,309 111.98% 39 PXL CTCP đầu tư Xây dựng Thương mại dầu khí – Idico 827 842 136 16.15% 40 41 42 43 44 45 46 PHR TLH VTO FLC PNJ BMI SGT 813 624 799 772 720 755 2,024 773 1,039 1,199 1,242 2,301 1,053 811 1,550 918 1,301 1,581 740 408 1494 52.03% 104.92% 149.18% 76.56% 104.75% 68.71% 366.18% 47 TTF 48 49 50 BCI PGI MPC 394 723 700 700 688 1797 849 1310 2504 1687 1227 4889 CTCP Cao su Phước Hịa CTCP Tập đồn Thép Tiến Lên CTCP Vận tải Xăng dầu Vitaco CTCP Tập Đoàn FLC CTCP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận Tổng CTCP Bảo Minh CTCP Cơng nghệ Viễn thơng Sài Gịn CTCP Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành CTCP Đầu tư Xây dựng Bình Chánh Tổng CTCP Bảo hiểm Petrolimex CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com 363.95% 93.88% 144.52% 373.21% Luận Văn A-Z 0972.162.399 Bảng tổng hợp cấu vốn Top 50 doanh nghiệp HNX ngày 31/12/2012 Đơn vị: tỷ đồng STT Mã CK Tên Công ty Tổng CTCP Dịch vụ Kỹ Thuật Dầu khí Việt Nam Tổng CTCP XNK Xây dựng Việt Nam TCTCP Xây lắp Dầu khí Việt Nam Vốn điều Vốn chủ sở lệ hữu Vốn vay Tỷ lệ vốn vay/ vốn chủ sở hữu PVS VCG PVX VNR PVI KLS OCH SCR SQC 10 11 12 13 BTS SHS VND BCC 14 CTS CTCP Chứng khốn Ngân hàng Cơng thương Việt Nam 790 15 LAS CTCP Supe Phốt phát Hóa chất Lâm Thao 16 17 19 20 21 BVS CTCP Chứng khoán Bảo Việt HOM CTCP Xi măng VICEM Hoàng Mai Tổng Cơng ty Hóa dầu PetrolimexPLC CTCP HUT CTCP Tasco DBC CTCP Tập đồn DABACO Việt Nam PSI CTCP Chứng khốn Dầu khí 22 PVR CTCP Kinh doanh dịch vụ cao cấp Dầu khí Việt Nam 531 23 24 25 VCS PTI WSS CTCP Vicostone Tổng CTCP Bảo hiểm Bưu điện CTCP Chứng khoán Phố Wall 530 504 503 26 PVC Tổng cơng ty Dung dịch khoan Hố phẩm Dầu khí - CTCP 500 838 930 110.98% 27 28 PFL PVL CTCP Dầu khí Đơng Đơ CTCP Địa ốc Dầu khí 500 500 500 519 209 427 41.80% 82.27% 18 Tổng CTCP Tái Bảo hiểm Quốc gia Việt Nam CTCP PVI CTCP Chứng khoán Kim Long CTCP Khách sạn dịch vụ Đại Dương CTCP Địa ốc Sài Gòn Thương tín CTCP Khống sản Sài Gịn - Quy Nhơn CTCP Xi măng VICEM Bút Sơn CTCP Chứng khốn Sài Gịn Hà Nội CTCP Chứng khoán VNDIRECT CTCP Xi măng Bỉm Sơn Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com 4,467 7,635 16,410 214.93% 4,417 4,898 21,527 439.51% 4,000 2,848 13,857 486.55% 1,008 2,320 1,858 80.09% 2,342 2,025 6,083 4,688 2,520 100 77.07% 3.97% 1,000 1,116 2,353 210.84% 1,430 2,256 4,247 188.25% 1,100 1,363 1,697 124.50% 1,091 1,000 1,000 957 984 4,110 774 718 1,103 532 1,144 4,584 417.68% 92.76% 48.23% 400.70% 891 203 22.78% 649 1,201 1,557 129.64% 722 720 1,126 409 932 1,213 36.32% 130.15% 602 989 1,504 152.07% 350 484 598 557 3,556 1,376 2,174 592 418 638.42% 157.99% 70.61% 533 532 99.81% 1,000 1,640 662 993 510 17 164.00% 150.00% 3.33% Luận Văn A-Z 0972.162.399 29 30 NTP HPC CTCP Nhựa Thiếu niên - Tiền Phong CTCP Chứng khốn Hải Phịng 433 401 1,114 271 546 61 49.01% 22.51% 31 APS CTCP Chứng khốn Châu Á - Thái Bình Dương 390 325 61 18.77% 32 PGS CTCP Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Nam 380 810 1,888 233.09% 33 34 VGS PV2 CTCP Ống thép Việt Đức VGPIPE CTCP Đầu tư PV2 376 374 480 411 791 58 164.79% 14.11% 35 VCR 360 337 547 162.31% 36 PSG 16 1,032 6450.00% 37 38 39 VDS DCS PHS 40 VIG 41 CTCP Đầu tư Phát triển Du lịch Vinaconex CTCP Đầu tư Xây lắp Dầu khí Sài Gịn CTCP Chứng khốn Rồng Việt CTCP Tập đồn Đại Châu CTCP Chứng khốn Phú Hưng 350 350 348 347 236 375 201 365 81 106 154.66% 21.60% 52.74% CTCP Chứng khoán Thương mại Công nghiệp Việt Nam 341 217 39 17.97% HBS CTCP Chứng khốn Hịa Bình 330 369 2.44% 42 IDJ CTCP Đầu tư Tài Quốc tế Phát triển Doanh nghiệp IDJ 326 322 51 15.84% 43 44 SHN VIX 325 300 89 267 258 289.89% 3.37% 45 PVV 300 280 1,127 402.50% 46 SD9 293 534 1,533 287.08% 47 PVG 277 409 868 212.22% 48 API 264 232 192 82.76% 49 CTX 264 289 3,077 1064.71% 50 KLF 260 266 CTCP Đầu tư Tổng hợp Hà Nội CTCP Chứng khoán Xuân Thành CTCP Đầu tư Xây dựng Vinaconex PVC CTCP Sơng Đà CTCP Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Bắc CTCP Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương Tổng CTCP Đầu tư Xây dựng Thương mại Việt Nam CTCP Liên doanh Đầu tư Quốc tế KLF Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com 182 68.42% Luận Văn A-Z 0972.162.399 Mẫu công văn khảo sát nhu cầu huy động vốn doanh nghiệp CƠNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHỐN RỒNG VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI Số: …… /2012/CV-TVTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2012 V/v: Tư vấn công bố thông tin thu xếp vốn Kính gửi: Cơng ty cổ phần Chứng khốn Rồng Việt - Chi nhánh Hà Nội (Rồng Việt Hà Nội) xin gửi tới Quý Công ty lời chào trân trọng hợp tác Cơng ty cổ phần Chứng khốn Rồng Việt (Rồng Việt) thành lập năm 2006, với số vốn điều lệ 350 tỷ đồng Công ty thực đầy đủ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định Rồng Việt có cổ đơng sáng lập Ngân hàng TMCP Xuất nhập Việt Nam (Eximbank) số tổ chức, cá nhân có uy tín kinh nghiệm thị trường tài Hiện Rồng Việt Cơng ty đứng Top 10 Cơng ty chứng khốn có thị phần giao dịch lớn theo xếp hạng Sở Giao dịch Chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời tư vấn thu xếp, huy động vốn thành công cho nhiều khách hàng Theo yêu cầu thị trường chứng khoán Việt Nam, Ủy ban chứng khoán Nhà nước ban hành nhiều văn nhằm nâng cao chất lượng công bố thông tin cơng ty đại chúng Điều địi hỏi công ty phải ngày chuyên nghiệp việc công bố thông tin Rồng Việt với vị định chế tài có uy tín chun nghiệp nhiều năm hỗ trợ tư vấn cho công ty đại chúng thực tốt công tác cơng bố thơng tin tạo lập hình ảnh mắt nhà đầu tư Do vậy, mong có hội cung cấp dịch vụ tư vấn công bố thông tin chuyên nghiệp cho Quý Công ty Bên cạnh đó, Rồng Việt có khả điều kiện hỗ trợ khách hàng việc huy động thu xếp vốn, bảo lãnh phát hành phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thực dự án đầu tư khả thi Rồng Việt có quan hệ mật thiết với nhiều tổ chức tài lớn như: Ngân hàng TMCP Xuất nhập Việt Nam (Eximbank), Ngân hàng TMCP Sài Gịn Thương Tín (Sacombank), ngân hàng quỹ đầu tư lớn khác Đây hướng hợp tác mà Rồng Việt tin tưởng đem lại lợi ích thiết thực, hiệu cho Quý Công ty Bằng văn này, Rồng Việt Hà Nội mong trao đổi, gặp gỡ tiếp xúc với Quý Công ty để trao đổi chi tiết hội hợp tác hai Bên thời gian tới Chi tiết xin vui lòng liên hệ: Ơng Nguyễn Văn Thiện, Trưởng Phịng Tư vấn Tài Doanh nghiệp; Địa chỉ: Tòa nhà số 2C Thái Phiên, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; Điện thoại: 04.6288 2006 (Máy lẻ 369); Di động: 0983 191 229; Email: thien.nv@vdsc.com.vn Trân trọng Nơi nhận: PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KIÊM GIÁM ĐỐC CN HÀ NỘI - Như trên; Lưu TVTC, HCNS Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Mail: luanvanaz@gmail.com (đã ký) Nguyễn Hữu Tú Luận Văn A-Z 0972.162.39

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK

TTCK được xem là biểu tượng của nền kinh tế hiện đại và là thước đo quan trọng để nhận diện sự biến động cũng như tiềm năng phát triển kinh tế Người ta có thể đo lường và dự tính sự tăng trưởng kinh tế qua diễn biến của TTCK, bởi nó là một bộ phận cấu thành của thị trường tài chính Nói một cách tổng quát, TTCK là nơi diễn ra các giao dịch mua bán chứng khoán, hàng hóa và các dịch vụ tài chính giữa các chủ thể tham gia thị trường, và các giao dịch này được thực hiện theo các quy tắc ấn định trước nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả.

TTCK ở dạng sơ khai xuất hiện hàng trăm năm trước tại các thành phố thương mại phương Tây, khi các thương gia tụ tập tại các quán cà phê ở chợ phiên hoặc hội chợ để thỏa thuận mua bán bằng lời mà không có hàng hóa hay giấy tờ Đến cuối thế kỷ 15, khu chợ riêng dần phát triển thành một thị trường hoạt động thường xuyên với các quy ước cho các cuộc thương lượng Những quy ước này sau đó trở thành các quy tắc bắt buộc đối với tất cả các thành viên tham gia.

Buổi họp đầu tiên diễn ra năm 1543 tại một lữ quán của gia đình Vanber ở Bruges, Vương quốc Bỉ Trước lữ quán treo bảng hiệu có hình ba túi da và chữ Bourse, tượng trưng cho ba nội dung của thị trường: thị trường hàng hóa, thị trường ngoại tệ và TTCK động sản; chữ Bourse được hiểu là “mậu dịch thị trường” hay còn gọi là “nơi buôn bán chứng khoán” Đến năm 1957, thị trường Bruges bị sụp đổ do cửa biển Evin – nơi tàu thuyền vào buôn bán tại thành phố – bị cát biển lấp mất.

Tuy nhiên, vào năm 1551, thị trường này đã được dời tới thành phố cảng

Anvers (Bỉ) là nơi thị trường này phát triển nhanh chóng; sau đó một mô hình tương tự được thành lập ở London (Vương quốc Anh) vào thế kỷ 18, tiếp đến là Pháp, Đức, Ý và một số nước Bắc Âu cùng Mỹ Qua thời gian hoạt động, thị trường cho thấy không thể đáp ứng được yêu cầu của ba loại giao dịch khác nhau, nên thị trường hối đoái được tách riêng và phát triển Thị trường hàng hóa và thị trường hối đoái cùng với thị trường chứng khoán dần hình thành, và như vậy TTCK được hình thành song song với hai thị trường còn lại.

Quá trình phát triển của TTCK đã trải qua nhiều thăng trầm; lịch sử ghi nhận hai đợt khủng hoảng lớn khiến các TTCK ở Mỹ, Tây Âu, Bắc Âu và Nhật Bản sụp đổ chỉ trong vài giờ, được gọi là “Ngày thứ Năm đen tối”, 24/10/1929, và “Ngày thứ Hai đen tối”, 19/10/1987 Dù trải qua những biến cố này, thị trường chứng khoán vẫn phục hồi, tiếp tục phát triển và rút ra những bài học nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý rủi ro và đảm bảo sự tăng trưởng bền vững cho tương lai. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

TTCK đã hồi phục và tiếp tục phát triển, trở thành một thể chế tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Sự hồi phục của thị trường chứng khoán không chỉ củng cố vai trò của TTCK mà còn đóng vai trò then chốt trong huy động vốn, kích thích đầu tư và tăng cường hiệu quả của hệ thống tài chính trong nền kinh tế mở.

1.1.2 Khái niệm và bản chất của TTCK

Hiện nay, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về TTCK

Quan điểm cho rằng TTCK (thị trường chứng khoán) và thị trường vốn là một, chỉ là tên gọi khác của cùng một khái niệm: Thị trường tư bản Xét về nội dung, thị trường vốn thể hiện các quan hệ bản chất bên trong của quá trình mua bán chứng khoán; TTCK là biểu hiện bên ngoài, là hình thức giao dịch vốn cụ thể Vì vậy, hai thị trường này không thể phân biệt hay tách rời nhau mà thống nhất, cùng phản ánh cả các quan hệ bên trong lẫn bên ngoài của thị trường tư bản.

Quan điểm thứ hai của đại đa số các nhà kinh tế cho rằng TTCK được đặc trưng bởi thị trường vốn chứ không đồng nhất với nó Theo quan điểm này, TTCK và thị trường vốn là hai khái niệm khác nhau: TTCK chỉ giao dịch các công cụ tài chính trung và dài hạn như trái phiếu chính phủ, cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp, trong khi các công cụ tài chính ngắn hạn được giao dịch trên thị trường tiền tệ và không thuộc phạm vi hoạt động của TTCK.

Quan điểm thứ ba dựa trên những quan sát phổ biến tại đa số Sở giao dịch chứng khoán cho rằng thị trường chứng khoán là thị trường cổ phiếu, tức là nơi mua bán các cổ phiếu do các công ty phát hành nhằm huy động vốn Theo quan điểm này, thị trường chứng khoán được đặc trưng bởi hoạt động giao dịch các công cụ tài chính mang lại quyền tham gia sở hữu.

Các quan điểm trên đều được khái quát dựa trên những cơ sở thực tiễn và trong từng điều kiện lịch sử nhất định

Tuy nhiên, quan niệm đầy đủ và rõ ràng, phù hợp với sự phát triển chung của TTCK hiện nay, được hiểu một cách phổ biến là:

TTCK là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại chứng khoán

Chứng khoán được hiểu là các loại giấy tờ có giá hoặc bút toán ghi sổ, cho phép chủ sở hữu có quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản của TCPH hoặc quyền sở hữu Các quyền này khác nhau giữa các loại chứng khoán tùy thuộc vào tính chất sở hữu của chúng.

Giao dịch mua bán chứng khoán có thể diễn ra ở thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp, tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường phi tập trung (OTC), cũng như trên thị trường giao ngay và thị trường có kỳ hạn Những giao dịch này làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán, từ đó thể hiện động lực vận động của tư bản: chuyển từ tư bản sở hữu sang tư bản kinh doanh.

TTCK không giống với các hàng hóa thông thường vì nó là một loại hàng hóa đặc biệt: quyền sở hữu tư bản có giá trị và có giá trị sử dụng Do đó, TTCK phản ánh mối quan hệ cung cầu vốn đầu tư, với giá cả chứng khoán chứa thông tin về chi phí vốn hay giá của vốn đầu tư TTCK là hình thức phát triển bậc cao của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa.

1.1.3 Vị trí và cấu trúc của TTCK

1.1.3.1 V ị trí c ủ a TTCK trong th ị tr ườ ng tài chính

TTCK là một bộ phận của thị trường tài chính Vị trí của TTCK trong tổng thể thị trường tài chính thể hiện [46]:

- TTCK là hình ảnh đặc trưng của thị trường vốn

Trên thị trường chứng khoán, giao dịch tập trung vào hai loại công cụ tài chính chính: công cụ tài chính thuộc thị trường vốn và công cụ tài chính thuộc thị trường tiền tệ, mỗi loại phục vụ các mục tiêu đầu tư và quản lý dòng tiền khác nhau cho nhà đầu tư.

Thị trường chứng khoán (TTCK) là hạt nhân trung tâm của thị trường tài chính, nơi diễn ra quá trình phát hành và giao dịch các công cụ nợ và công cụ vốn (các công cụ sở hữu) TTCK kết nối các nhà phát hành với nhà đầu tư, huy động vốn cho doanh nghiệp và cung cấp cơ hội đầu tư cho cộng đồng, đồng thời luân chuyển tài sản tài chính giữa các bên tham gia Nhờ vai trò nền tảng này, TTCK tăng tính thanh khoản, minh bạch thông tin và thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế thông qua hoạt động mua bán chứng khoán.

Theo mục đích nghiên cứu, cấu trúc thị trường chứng khoán có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau; tuy nhiên, ba cách tiếp cận cơ bản thường được dùng là phân loại theo hàng hóa, phân loại theo hình thức tổ chức của thị trường và phân loại theo quá trình luân chuyển vốn Phần này tập trung làm rõ phân loại theo quá trình luân chuyển vốn để làm sáng tỏ cơ chế vận hành của thị trường và mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp Bên cạnh đó, phân loại theo hàng hóa cũng được đề cập nhằm làm rõ đặc trưng của các công cụ chứng khoán và hàng hóa giao dịch trên thị trường.

PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Các kênh huy động vốn của doanh nghiệp và đặc điểm của huy động vốn qua thị trường chứng khoán

Thiếu vốn trong sản xuất, kinh doanh là thực tế phổ biến của hoạt động doanh nghiệp, và không phải lúc nào doanh nghiệp cũng dễ dàng huy động vốn Vốn hoạt động của doanh nghiệp được cấu thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau, bao gồm vốn tự có, vốn huy động từ bên ngoài và các khoản vay ngắn hạn lẫn dài hạn, được hệ thống hóa trong một danh mục nguồn vốn [28].

Vốn tự có (vốn chủ sở hữu) là nguồn vốn hình thành doanh nghiệp từ khi thành lập: với DNNN do nhà nước cấp vốn; với các doanh nghiệp dân doanh (cổ phần, TNHH, hợp danh, doanh nghiệp tư nhân) là vốn do các cổ đông góp và lợi nhuận giữ lại sau quá trình hoạt động, góp phần tăng vốn chủ sở hữu Vốn tài trợ qua hệ thống ngân hàng đóng vai trò chủ yếu cho vốn lưu động (vốn ngắn hạn) và được hình thành dựa trên hợp đồng cấp tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng khi đáp ứng các điều kiện vay nợ; ngân hàng cũng có thể cho vay dài hạn, nhưng tỷ trọng của các khoản vay dài hạn trong tổng dư nợ thường rất thấp, do bản chất tài trợ của ngân hàng là vốn ngắn hạn.

Vốn tài trợ từ kênh cho thuê tài chính là nguồn vốn trung và dài hạn dành cho doanh nghiệp, được thể hiện dưới dạng các tài sản cho thuê Các định chế cho thuê tài chính thực chất là một bộ phận của tập đoàn ngân hàng thương mại hoặc liên kết giữa ngân hàng và nhà sản xuất, có nhiệm vụ đầu tư vốn cho doanh nghiệp thông qua cho thuê tài sản và đi kèm với một số điều kiện ràng buộc khi đáo hạn hợp đồng, thường là doanh nghiệp mua lại tài sản đã thuê với giá trị còn lại sau khi trừ khấu hao và lãi mà tổ chức cho thuê được hưởng.

Vốn huy động qua TTCK, thông qua phát hành chứng khoán ra công chúng, là kênh huy động vốn cơ bản và nhanh chóng cho doanh nghiệp Nó đáp ứng nhu cầu vay dài hạn hoặc mở rộng quy mô sản xuất - kinh doanh với chi phí huy động rẻ nhất.

Thực tiễn cho thấy huy động vốn qua thị trường chứng khoán (TTCK) mang lại sự chủ động và linh hoạt cho doanh nghiệp cũng như nền kinh tế nói chung Trước khi có TTCK, doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào hệ thống ngân hàng để có vốn hoạt động; khi thị trường sơ cấp (thị trường phát hành) ra đời, doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn linh hoạt và hiệu quả hơn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu để mở rộng sản xuất kinh doanh Đây là nguồn vốn dài hạn và ổn định, giúp doanh nghiệp không quá lo về thời gian hoàn trả so với vay vốn ngân hàng, vốn vay ngân hàng thường là ngắn hạn và gắn với dự án hoặc với sự tồn tại của doanh nghiệp Ngược lại, khi doanh nghiệp thặng dư vốn nhưng chưa có cơ hội sản xuất kinh doanh, họ có thể đầu tư vào chứng khoán như một tài sản kinh doanh và các chứng khoán đó có thể chuyển đổi thành tiền mặt khi cần thiết thông qua TTCK Đó là ưu điểm của huy động vốn qua TTCK.

Như đã nêu ở trên, so với kênh huy động vốn qua ngân hàng thương mại hoặc các định chế cho thuê tài chính, việc huy động vốn của doanh nghiệp qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu có những ưu điểm sau [28]:

- Chủ động, kịp thời trong việc cung cấp nguồn vốn đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư dự án Không bị ràng buộc bởi khả năng cấp tín dụng (mở rộng quy mô, tăng dư nợ) của ngân hàng, vốn dĩ thường bị giới hạn bởi khả năng huy động tiết kiệm trên tài sản có

Đảm bảo thỏa mãn yêu cầu về thời gian và độ dài của dự án đầu tư Nếu doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư trung dài hạn (5–10–15–20 năm), có thể huy động vốn thông qua kênh trái phiếu doanh nghiệp Nguồn vốn này cho phép doanh nghiệp huy động và sử dụng theo đúng thời gian của dự án, không làm loãng quyền sở hữu vốn trong công ty của các cổ đông hiện hữu.

Khối lượng huy động vốn lớn giúp doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, nhưng khi vay vốn từ ngân hàng thương mại, khả năng cấp tín dụng cho doanh nghiệp thường chỉ chiếm khoảng 50% giá trị tài sản có của doanh nghiệp, vì ngân hàng luôn tính toán đến kịch bản xấu nhất để thu hồi vốn nợ thông qua phát mại tài sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

Chi phí huy động thấp xuất phát từ bản chất huy động vốn qua TTCK, nơi vốn được huy động trực tiếp từ chủ sở hữu bằng phát hành chứng khoán, không thông qua kênh tài chính gián tiếp là ngân hàng; do đó chi phí huy động thường rẻ hơn so với vay qua ngân hàng thương mại Khi doanh nghiệp vay từ ngân hàng, lãi vay phải trả bằng lãi tiền gửi mà ngân hàng huy động được từ tiết kiệm, cộng với chi phí nghiệp vụ và lợi nhuận mà ngân hàng kiếm được từ chênh lệch lãi suất giữa huy động đầu vào và cho vay đầu ra.

Nhược điểm của huy động vốn qua TTCK

Dẫu kênh huy động vốn qua TTCK có những ưu điểm đã được nêu, thực tế để doanh nghiệp có thể huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán lại đòi hỏi đáp ứng các điều kiện cực kỳ nghiêm ngặt của cơ chế thị trường chứng khoán (TTCK) Những yêu cầu này thể hiện ở tính minh bạch tài chính, quản trị doanh nghiệp hiệu quả, tuân thủ chuẩn mực kế toán và báo cáo tài chính định kỳ, cùng với các quy định về vốn điều lệ và phát hành chứng khoán Khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí này, doanh nghiệp mới có thể tiếp cận nguồn vốn từ thị trường và tối ưu hóa cơ hội huy động vốn qua TTCK.

Cơ chế huy động vốn qua thị trường chứng khoán là kênh tiềm năng cho doanh nghiệp, nhưng không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể huy động vốn khi cần qua kênh này Việc phát hành chứng khoán ra công chúng đòi hỏi tuân thủ đầy đủ các quy định từ ba phía: doanh nghiệp phát hành, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán Pháp luật về phát hành chứng khoán quy định rõ đối tượng doanh nghiệp được phép phát hành, số lượng phát hành, thủ tục cấp phép và quy trình chào bán ra công chúng, cũng như nghĩa vụ công khai thông tin của doanh nghiệp phát hành.

Để thực hiện thành công một đợt chào bán chứng khoán ra công chúng, doanh nghiệp và các tổ chức tư vấn như tổ chức bảo lãnh phát hành phải lựa chọn doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hiệu quả và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn định lượng và định tính do cơ quan quản lý phát hành đề ra Các tiêu chuẩn này gồm vốn tối thiểu khi phát hành, lợi nhuận trong một số năm tài chính nhất định, uy tín của ban lãnh đạo, tính khả thi của dự án phát hành, tỷ lệ chứng khoán phát hành do công chúng nắm giữ và cam kết bảo lãnh phát hành từ các tổ chức tham gia.

Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải được thực hiện thông qua các trung gian tài chính Để đảm bảo sự thành công của đợt chào bán, doanh nghiệp khó có thể tự đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình phát hành mà cần sự hỗ trợ từ các định chế tài chính trung gian Ví dụ, TCPH sẽ tư vấn lựa chọn loại chứng khoán phù hợp, xác định khối lượng, thời điểm phát hành, giá dự kiến và xây dựng hồ sơ phát hành cũng như lập bản cáo bạch Quá trình chào bán được thực hiện thông qua TCBL phát hành, đại lý phát hành và các tổ chức kiểm toán, định mức tín nhiệm tham gia đánh giá báo cáo tài chính và xếp hạng uy tín của doanh nghiệp để có cơ sở định giá lãi suất phát hành phù hợp.

Lợi ích của doanh nghiệp khi huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán và niêm yết trên TTCK

Trên toàn cầu, phát hành chứng khoán ra công chúng và niêm yết chứng khoán là mục tiêu và mong muốn của hầu hết các công ty, bởi chúng mở ra cơ hội huy động vốn lớn và thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng Việc niêm yết giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn từ thị trường vốn, đồng thời mở rộng khả năng huy động tài trợ cho các dự án và kế hoạch mở rộng kinh doanh Bên cạnh đó, niêm yết còn tăng tính thanh khoản của cổ phiếu, nâng cao sức hút với nhà đầu tư và cải thiện nhận diện thương hiệu Sự minh bạch và chuẩn mực quản trị được tăng cường khi phải tuân thủ các yêu cầu công bố thông tin, từ đó tăng niềm tin của khách hàng, đối tác và người lao động Tuy mang lại lợi ích lớn, niêm yết cũng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, chi phí vận hành cao và quản trị nghiêm ngặt để duy trì sự tăng trưởng bền vững.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA

1.3.1 Nhóm yếu tố từ TCPH

Khi quyết định mở rộng huy động vốn, doanh nghiệp cần xác định rõ nhu cầu vốn trước Dựa trên nhu cầu ấy, doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương thức huy động phù hợp và xác định quy mô, khối lượng cũng như thời gian sử dụng vốn cho dự án mở rộng Quy mô vốn cần huy động trở thành yếu tố căn bản để định hình chiến lược huy động và quản trị nguồn vốn, đồng thời bảo đảm hiệu quả đầu tư và khả năng thanh toán.

Qui mô vốn cần huy động phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh doanh và khả năng tài chính sẵn có của doanh nghiệp Nguồn vốn vay ngân hàng thường được dùng cho các mục đích ngắn hạn và trước mắt Với các nhu cầu vốn lớn và thời gian sử dụng dài, CTCP thường lựa chọn phát hành chứng khoán trên TTCK, như trái phiếu và cổ phiếu Thời gian thực hiện huy động sẽ phụ thuộc vào tình hình thị trường và chiến lược huy động vốn của doanh nghiệp.

Quá trình phát hành chứng khoán thực sự không nhanh vì phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về TTCK và trải qua nhiều bước thẩm định Vì vậy, CTCP thường dùng vay ngân hàng để bổ sung nguồn vốn cấp bách, còn với các khoản vốn lớn nằm trong chiến lược huy động vốn dài hạn, CTCP sẽ ưu tiên huy động trên thị trường chứng khoán nhằm tối ưu chi phí và cơ cấu vốn.

1.3.1.2 Chi phí phát hành ch ứ ng khoán

Chi phí phát hành chứng khoán gồm bảo lãnh phát hành, tư vấn, quảng cáo, in ấn, phí kiểm soát, phí niêm yết và các chi phí liên quan khác; mức chi phí tùy thuộc vào nhiều yếu tố và có thể lên tới khoảng 10% tổng giá trị phát hành.

Chi phí phát hành cổ phiếu khi phát hành rộng rãi ra công chúng thường cao hơn so với phát hành theo phương thức riêng lẻ, khiến doanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng lựa chọn phương thức phù hợp với mục tiêu huy động vốn Vì vậy, trong một số trường hợp, doanh nghiệp chọn phát hành cổ phiếu theo phương thức riêng lẻ để tối ưu chi phí và tăng tính linh hoạt trong huy động vốn Mục tiêu cuối cùng của cả hai phương thức phát hành cổ phiếu là huy động đủ vốn để tài trợ cho hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp.

So với chi phí vay vốn từ các ngân hàng thương mại, chi phí phát hành chứng khoán vẫn ở mức khá cao, khiến doanh nghiệp phải đối mặt với gánh nặng tài chính khi tiếp cận nguồn vốn từ thị trường vốn Sự khác biệt này trở thành một trong những nguyên nhân cản trở doanh nghiệp tham gia thị trường vốn, khiến nhiều doanh nghiệp vẫn ưu tiên vay vốn ngân hàng thương mại thay vì huy động vốn bằng phát hành chứng khoán.

Theo khung đánh giá chi phí thực hiện, có thể sắp xếp ba phương thức huy động vốn từ thấp đến cao gồm: vay ngân hàng thương mại, phát hành riêng lẻ và phát hành chứng khoán rộng rãi Vay ngân hàng thương mại thường có chi phí cụ thể và thủ tục tiếp cận nhanh, là lựa chọn tối ưu khi cần nguồn vốn với chi phí thấp Phát hành riêng lẻ giúp huy động vốn từ một nhóm nhà đầu tư với điều kiện và chi phí linh hoạt hơn so với phát hành rộng rãi, nhưng chi phí thực hiện tương đối cao hơn Phát hành chứng khoán rộng rãi, hay phát hành công khai, cho phép huy động vốn lớn và mức độ thanh khoản cao, đi kèm chi phí thực hiện và quy trình phức tạp nhất Vì vậy, doanh nghiệp có thể xem xét thứ tự ưu tiên trên dựa vào mục tiêu vốn và khả năng quản trị rủi ro để tối ưu chi phí huy động vốn.

1.3.1.3 Th ờ i gian s ử d ụ ng v ố n huy độ ng

Thời gian sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng không kém chi phí huy động vốn trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, thời gian chính là giá trị của vốn; nếu nhu cầu huy động vốn ngắn hạn, doanh nghiệp thường chọn vay vốn ngân hàng để đáp ứng dòng tiền và vận hành ngắn hạn Ngược lại, với thời gian sử dụng vốn dài hạn dành cho các dự án dài hạn, huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán được xem là phương án phù hợp nhất.

1.3.1.4 Chi phí v ố n huy độ ng

Theo lý thuyết, chi phí vốn của cổ phiếu mới (Ke) được xác định dựa trên nguyên tắc cổ tức của cổ đông hiện hữu không bị giảm xuống; do đó chi phí của cổ phiếu mới được tính bằng công thức tại [21] Nguyên tắc này vừa bảo toàn quyền lợi cổ đông hiện hữu vừa cho phép đánh giá hiệu quả của huy động vốn từ cổ phiếu mới trong doanh nghiệp.

Ke = Dt / Po(1 - F) + g Trong đó: Dt - cổ tức mong đợi năm thứ t ; Po - thị giá hiện tại của cổ phiếu ;

F - chi phí phát hành; g - tỷ lệ tăng trưởng mong đợi)

Chi phí của lợi nhuận không chia (Ks) là tỷ lệ cổ tức mà người nắm giữ cổ phiếu yêu cầu đối với các dự án do công ty đầu tư bằng nguồn lợi nhuận không chia So với chi phí của lợi nhuận không chia khi tái đầu tư (hay còn gọi là chi phí vốn cổ phần từ lợi nhuận giữ lại), chi phí vốn cổ phần mới phát hành thường cao hơn do phải chịu chi phí phát hành cổ phiếu Chi phí lợi nhuận không chia được tính bằng công thức sau, nhằm xác định mức độ đòi hỏi hoàn vốn của cổ đông đối với các dự án do lợi nhuận không chia tài trợ.

Trong mô hình tài chính, g là tỷ lệ tăng trưởng mong đợi và luôn lớn hơn chi phí nợ vay sau thuế, ký hiệu là Kd(1−T) Nợ vay sau thuế có hai hình thức chính là vay ngân hàng thương mại và phát hành trái phiếu Thông thường, lãi suất vay ngân hàng thương mại cao hơn lãi suất trái phiếu vì lãi suất vay ngân hàng không chỉ bao gồm lãi vay mà còn chứa phần lợi nhuận để trang trải chi phí văn phòng, tiền lương nhân viên và thuê trụ sở; trong khi đó, lãi suất trái phiếu chỉ cao hơn lãi suất cho vay giữa các ngân hàng một mức nhỏ để bù đắp rủi ro Chi phí nợ vay sau thuế được tính theo công thức chuẩn.

Trong bài toán này, e là lãi suất tiền vay và T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Giả sử e1 là lãi suất vay ngân hàng và e2 là lãi suất trái phiếu với giả thiết e1 > e2 Khi đó chi phí sau thuế của vốn vay ngân hàng được tính bằng e1(1−T) và chi phí sau thuế của vốn vay qua trái phiếu là e2(1−T) Do đó e1(1−T) > e2(1−T), cho thấy khi lãi suất vay ngân hàng cao hơn lãi suất trái phiếu, chi phí vay sau thuế của ngân hàng vẫn cao hơn so với trái phiếu.

Phân tích cho thấy chi phí vốn vay ngân hàng cao hơn chi phí vốn của trái phiếu Nói cách khác, chi phí vốn của cổ phiếu mới lớn hơn chi phí lợi nhuận không chia, chi phí lợi nhuận không chia lớn hơn chi phí vốn vay ngân hàng, và chi phí vốn vay ngân hàng lại lớn hơn chi phí vốn của trái phiếu Vì vậy, khi xét riêng về chi phí vốn, phương thức phát hành trái phiếu có chi phí vốn thấp nhất và được xem là lựa chọn tối ưu so với các nguồn vốn khác được đề cập.

1.3.1.5 S ự hình thành các c ổ đ ông ki ể m soát m ớ i

Một trong những yếu tố quyết định đến sự lựa chọn phương thức huy động vốn của doanh nghiệp là vấn đề kiểm soát công ty

Phát hành chứng khoán rộng rãi và phát hành trái phiếu thường không ảnh hưởng đáng kể đến quyền kiểm soát của cổ đông kiểm soát doanh nghiệp Mặc dù việc phát hành thêm cổ phiếu có thể làm giảm tỷ lệ sở hữu của cổ đông kiểm soát, nhưng quyền kiểm soát doanh nghiệp vẫn được duy trì Ngược lại, phát hành cổ phiếu riêng lẻ có thể thay đổi quyền kiểm soát công ty vì có thể xuất hiện những cổ đông lớn sau phát hành.

1.3.1.6 Kh ả n ă ng thành công k ế ho ạ ch huy độ ng v ố n trên TTCK

Ở những nước có thị trường chứng khoán phát triển, việc huy động vốn cho các dự án diễn ra ở mức cao nhờ thói quen đầu tư của người dân và sự tăng trưởng của nền kinh tế Các doanh nghiệp quy mô lớn, có uy tín cao thường dễ huy động nguồn vốn đầu tư lớn để triển khai các dự án chiến lược của mình Ngược lại, các công ty nhỏ thường dựa vào thị trường OTC để đáp ứng nhu cầu vốn của mình.

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

Ngày đăng: 13/12/2022, 19:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Chính phủ (2003), nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 về chứng khoán và TTCK, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 về chứng khoán và TTCK
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2003
13. Chính phủ (2005), quyết định 238/2005/QĐ-TTg ngày 29/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào TTCK Việt nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quyết định 238/2005/QĐ-TTg ngày 29/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào TTCK Việt nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
14. Chính phủ (2007), nghị định số 14/2007/NĐ-CP về việc qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 14/2007/NĐ-CP về việc qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
15. Chính phủ (2007), quyết định 128/2007/QĐ-TTg ngày 2 tháng 8 năm 2007 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển thị trường vốn Việt nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 128/2007/QĐ-TTg ngày 2 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2007
16. Chính phủ (2009), Quyết định số 55/2009/QĐ – TTg ngày 15/4/2009 về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên TTCK Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 55/2009/QĐ – TTg ngày 15/4/2009 về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên TTCK Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
17. Chính phủ (2010), Nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010 về chào bán cổ phần riêng lẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010 về chào bán cổ phần riêng lẻ
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2010
18. Đặng Ngọc Đức (2002), Giải pháp đổi mới hoạt động ngân hàng thương mại nhằm góp phần phát triển TTCK ở Việt nam, luận án tiến sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới hoạt động ngân hàng thương mại nhằm góp phần phát triển TTCK ở Việt nam
Tác giả: Đặng Ngọc Đức
Năm: 2002
19. Đào Lê Minh (2002), Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và TTCK, Trung tâm nghiên cứu và bồi dưỡng nghiệp vụ chứng khoán UBCKNN, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và TTCK
Tác giả: Đào Lê Minh
Nhà XB: Trung tâm nghiên cứu và bồi dưỡng nghiệp vụ chứng khoán UBCKNN
Năm: 2002
20. Đinh Xuân Trình, Nguyễn Thị Quy (1998), Giáo trình TTCK, Trường Đại học Ngoại thương, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình TTCK
Tác giả: Đinh Xuân Trình, Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
21. Lê Văn Tư, Nguyễn Ngọc Hùng (1997), TTCK, Trường Đại học Kinh tế TP HCM, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: TTCK
Tác giả: Lê Văn Tư, Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
22. Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân (1999), Hiểu và sử dụng TTCK, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu và sử dụng TTCK
Tác giả: Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
23. Lê văn Tề (1999), TTCK tại Việt Nam, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: TTCK tại Việt Nam
Tác giả: Lê văn Tề
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
24. Lê Thị Mai Linh (2003), Phân tích và Đầu tư chứng khoán, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và Đầu tư chứng khoán
Tác giả: Lê Thị Mai Linh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
25. Lưu Thị Hương (2002), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
26. Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa (2002), Giáo trình TTCK, Trường Đại học Kinh tế quốc dân; NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình TTCK
Tác giả: Nguyễn Văn Nam, Vương Trọng Nghĩa
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
27. Nguyễn Văn Nam, Hoàng Xuân Quyến (2002), Rủi ro tài chính thực tiễn và phương pháp đánh giá, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tài chính thực tiễn và phương pháp đánh giá
Tác giả: Nguyễn Văn Nam, Hoàng Xuân Quyến
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
28. Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (2004), Doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận với TTCK, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận với TTCK
Tác giả: Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Năm: 2004
31. Trần Đăng Khâm (2002), Giải pháp thúc đẩy sự tham gia của các trung gian tài chính trong tiến trình xây dựng và phát triển TTCK ở Việt nam, luận án tiến sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thúc đẩy sự tham gia của các trung gian tài chính trong tiến trình xây dựng và phát triển TTCK ở Việt nam
Tác giả: Trần Đăng Khâm
Năm: 2002
37. www.cafef.vn 38. www.hsx.vn 39. www.ssc.gov.vn 40. www.mof.gov.vn Link
41. www.vneconomy.com.vn 42. www.vietstock.com.vn 43. www.hnx.vn Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w